Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng

Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng tiền thân là Công ty Cầu đường Hải Phòng được thành lập vào ngày 16/01/1970 theo Quyết định số 2214/UBND của UBND Thành phố Hải Phòng.

Ngày 12/01/1992, Công ty có Quyết định thành lập Doanh nghiệp số 129 QĐ/TCCQ của UBND Thành phố Hải Phòng về việc chuyển đổi tên thành Công ty Công trình Giao thông Hải Phòng. Là một doanh nghiệp Nhà nước, công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Phòng.

Ngày 14/02/2023, Công ty Công trình Giao thông Hải Phòng có quyết định chuyển thành Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng theo hình thức bán một phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp kết hợp với phát hành cổ phiếu nhằm thu hút thêm vốn để thành lập Công ty Cổ phần.

  • Tên công ty: Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng
  • Tên giao  dịch quốc  tế: HAIPHONG TRANSPORT ENGINEERING JOINT STOCK COMPANY
  • Tên viết tắt: HP – TRANSENCO
  • Trụ sở chính: Số 708 Nguyễn Văn Linh, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng
  • Giấy phép kinh doanh số: 0203001308 ngày 04/04/2022 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp
  • Công ty có vốn điều lệ là: 12.600.000.000 đồng.
  • Trong đó: – Vốn cổ đông Nhà nước: 6.804.000.000 đồng chiếm 54%
  • Vốn cổ đông Doanh nghiệp: 5.266.000.000 đồng chiếm 41,79%

Vốn cổ đông ngoài Doanh nghiệp: 530.000.000 đồng chiếm 4,21% Công ty có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật cao, giàu kinh nghiệm đang thi công trên các công trình trọng điểm. Công ty có khả năng huy động vốn và các nguồn lực thi công công trình ở mọi miền đất nước đảm bảo kỹ, mỹ thuật, giá cả hợp lý, đúng tiến độ và chấp hành các điều lệ về quản lý xây dựng mà Nhà nước ban hành. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh

Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng có các ngành nghề kinh doanh chính sau:

  • Xây dựng các công trình giao thông: Đường giao thông, cầu bê tông, cầu thép, các công trình thoát nước, sân bay, bến bãi, cảng biển…
  • Sản xuất các loại vật liệu như: Cấu kiện bê tông, sản xuất bê tông nhựa, sản xuất đá dăm…

Ngoài ra: Công ty còn kinh doanh máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật tư, nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất, kinh doanh bất động sản, tư vấn kỹ thuật và thiết kế bản vẽ, thi công các công trình giao thông, nhà ở và các công trình dân dụng, thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật các công trình giao thông, công trình kỹ thuật hạ tầng, tư vấn quản lý dự án, giám sát kỹ thuật, lập hồ sơ mời thầu.

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc thù sản phẩm

Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng là một doanh nghiệp xây lắp (là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật chất nhưng là loại sản xuất vật chất đặc biệt – xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng, giao thông vận tải tái tạo ra TSCĐ – Hệ thống xương sống cho nền kinh tế quốc dân) hoạt động diễn ra dưới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công. Quá trình sản xuất mang đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, chi phí lớn, thời gian kéo dài, quá trình sản xuất phức tạp chia làm nhiều giai đoạn, nhu cầu về vốn lớn (phân tán, lưu động theo công trình, thi công chủ yếu ở ngoài trời, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nơi sản xuất cũng chính là nơi tiêu dùng sản phẩm, sản xuất đơn chiếc, quy trình công nghệ phức tạp, chu kỳ sản xuất sản phẩm kéo dài…).

Và đặc thù của sản phẩm là: cố định ở một chỗ, kết cấu phức tạp, giá trị lớn, cồng kềnh, chỉ có một bậc chất lượng không chấp nhận sản phẩm kém phẩm chất…

Với chức năng nhiệm vụ chính của mình là chuyên trách xây dựng công trình giao thông và xây dựng công trình công nghiệp dân dụng nên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tính hiệu quả tiến độ luôn đặt lên hàng đầu, tạo được uy tín trong các đối tác kinh doanh và khẳng định hơn nữa uy tín của mình trong toàn ngành xây dựng.

2.1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất các mặt hàng chủ yếu của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 1 : Sơ đồ quy trình công nghệ của công ty

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng có tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng. Tổng giám đốc có quyền lãnh đạo cao nhất, các Phó Tổng giám đốc và các phòng ban tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc theo nhiệm vụ và chức năng của mình.

  • Sơ đồ 2 : Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận Hội đồng quản trị

HĐQT được bầu trực tiếp bằng thể thức bỏ phiếu kín tại đại hội đồng cổ đông. Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Điều hành mọi hoạt động của công ty, ra các quyết định quản trị, thống nhất hoạch định các chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược phát triển của công ty.

Ban lãnh đạo công ty gồm: Tổng Giám đốc và hai Phó tổng giám đốc.

  • Tổng giám đốc

Là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, là người chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty. Trực tiếp quản lý phòng kế toán tài vụ. Có quyền ra quyết định xử lý, kỷ luật cá nhân, đơn vị vi phạm nghiêm trọng các nội quy, quy chế của Công ty cũng như khen thưởng các cá nhân, đơn vị có thành tích xuất sắc, có sáng kiến làm lợi cho công ty.

  • Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

Là người giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành các lĩnh vực hoạt động sản xuất của Công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc,chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Giúp Tổng giám đốc quản lý điều hành, đề ra các kế hoạch sản xuất thực hiện kế hoạch, trực tiếp điều hành giám sát việc thực hiện công việc của các phòng kinh tế-kỹ thuật, phòng vật tư thiết bị, các xí nghiệp sản xuất.

  • Phó tổng giám đốc nội chính

Là người giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc điều hành các công việc liên quan đến đối nội, đối ngoại. Trực tiếp quản lý các phòng dự án, phòng tổ chức hành chính.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty gồm có 5 phòng ban nghiệp vụ và 5 xí nghiệp thành viên.

Các phòng ban nghiệp vụ:

  • Phòng tổ chức hành chính:

Xây dựng chương trình năm, 6 tháng, quý, tháng, và lịch làm việc hàng tuần của Công ty và thường xuyên đôn đốc, theo dõi thực hiện chương trình.

Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị văn bản, đề ra các quyết định quản lý theo sự giao phó của Tổng giám đốc.

  • Kiểm tra thể thức văn bản và quản lý văn bản.
  • Tổ chức giao tiếp đối nội, đối ngoại của Công ty.
  • Bảo đảm nhu cầu phục vụ hoạt động của doanh nghiệp về mặt kinh phí, cơ sở vật chất, quản lý vật tư, tài sản của Công ty. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.
  • Giúp Tổng Giám đốc lập ra các quyết định, nội quy, quy chế lao động tiền lương cũng như phổ biến các chính sách của Nhà nước đối với người lao động, tổ chức nhân sự và giải quyết các vấn đề về nhân sự.
  • Cuối tháng lên báo cáo trình báo lên Tổng giám đốc.

Phòng kế toán – tài vụ:

Đây là bộ phận quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty. Phòng vừa có chức năng tổ chức công tác hạch toán kế toán, vừa thực hiện nhiệm vụ huy động vốn từ các nguồn khác nhau để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao.

Một chức năng quan trọng khác của phòng là tiến hành thanh toán các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước, các tổ chức kinh tế có liên quan như: thanh toán lãi với ngân hàng, khách hàng và thanh toán lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên.

  • Phụ trách việc lưu chuyển tiền tệ một cách linh hoạt, kịp thời và chính xác.
  • Phụ trách các công việc liên quan đến ngân hàng: Mở và thanh toán các lô hàng xuất nhập khẩu, làm các việc liên quan đến tín dụng ngân hàng.
  • Làm báo cáo định kỳ, không định kỳ với các cơ quan thuế, thống kê, BHXH, ngân hàng.
  • Tính toán kiểm tra, tính lãi suất phải trả khi vay tín dụng ngân hàng, khi ủy thác XNK, khi mua hàng trả chậm, kiểm tra, đối chiếu lãi suất phải thu của khách hàng khi mua trả chậm.

Mở sổ theo dõi tài khoản tiền mặt, tiền vay, tiền gửi, tạm ứng, TSCĐ, tồn kho, vật tư…

  • Viết phiếu thu, chi, hóa đơn, tính lương cho cán bộ công nhân viên.
  • Cuối tháng lập báo cáo công nợ phải thu, phải trả, đặt cọc ký quỹ, hàng tồn kho…
  • Cuối năm làm quyết toán thuế báo cáo với Nhà nước.

Phòng kinh tế – kỹ thuật:

Có nhiệm vụ tham mưu và giúp TGĐ theo dõi, giám sát thi công, đo đạc, kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình, cấp phát hạn mức vật tư, xác nhận khối luợng công việc đã thực hiện. Tổ chức nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công và quyết toán công trình. Hướng dẫn quy trình công nghệ thi công, tham mưu nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành.

  • Chịu trách nhiệm về các vấn đề kỹ thuật, sản xuất. Khai thác các hợp đồng sản xuất cho Công ty.
  • Lên các thiết kế, dự trù vật tư, dự toán giá thành, nhân công, vật tư của các Hợp đồng khai thác cho Công ty.
  • Tổng hợp báo cáo về tiến độ sản xuất và thực hiện kế hoạch hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, cả năm.
  • Chịu trách nhiệm quản lý về an toàn lao động.

Phòng thiết bị vật tư: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

  • Phụ trách chủ yếu là cung cấp vật tư cho các đơn vị sản xuất. Theo dõi quản lý vật tư theo quy định của công ty, cùng với các xí nghiệp thi công cơ giới theo dõi, quản lý lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị.

Phòng dự án:

  • Nhiệm vụ chuẩn bị thủ tục lập hồ sơ dự thầu các công trình xây lắp. Tham khảo và tìm kiếm thị trường.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu tìm ra công nghệ mới, phương pháp sản xuất mới, tìm kiếm xây dựng luận chứng trình duyệt các dự án Công ty được thực hiện.

Các xí nghiệp sản xuất:

  • Xí nghiệp cầu đường 1:

Là xí nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu xây dựng cầu và cấu kiện bê tông.

  • Xí nghiệp cầu đường 2:

Là xí nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu làm mới, trung tu các công trình đường giao thông, sân bay, bến bãi…

  • Xí nghiệp cung ứng vật tư và xây dựng công trình:

Là xí nghiệp cung cấp chủ yếu nguồn vật tư tự khai thác và sản xuất để phục vụ cho các công trình.

  • Xí nghiệp bê tông Asphalt:

Là bộ phận chuyên sản xuất thảm bêtông Asphalt phục vụ cho việc rải thảm mặt đường nhựa.

  • Xí nghiệp thi công cơ giới:

Là xí nghiệp quản lý và sử dụng toàn bộ phương tiện máy móc thiết bị để phục vụ thi công các công trình. Cùng với phòng Vật tư thiết bị định kỳ lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị.

Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng giúp cho công ty đảm bảo được tính thống nhất trong quản lý đồng thời chuyên môn hóa được chức năng, sử dụng có hiệu quả và hợp lý năng lực chuyên môn của các nhân viên trong công ty. Từng phòng ban xí nghiệp được bố trí hợp lý, chức năng rõ ràng phối hợp với nhau thành bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phát huy được khả năng trong cơ chế thị trường.

2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

  • Bảng 01: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng

Qua bảng trên ta thấy: Lãi ròng của Công ty tăng đều qua 2 năm 2024- 2025 do tổng lợi nhuận tăng đều qua các năm nhưng do Công ty mới Cổ phần hóa cho nên Nhà nước miễn đóng thuế thu nhập doanh nghiệp đến năm 2026 Công ty phải đóng thuế TNDN dẫn đến lãi ròng của năm 2026 giảm xuống nhưng tổng lợi nhuận vẫn tăng đều qua các năm chứng tỏ Công ty làm ăn tốt. Tổng lợi nhuận tăng là do tổng doanh thu và tổng chi phí thay đổi.

Tổng doanh thu năm 2024 là 109.018.419.667 (đồng) tăng tương đối cao qua các năm và đến năm 2026 là 116.804.904.279(đồng). Nguyên nhân tổng doanh thu tăng là do khối lượng sản phẩm và giá bán sản phẩm thay đổi, khối lượng sản phẩm tăng là do chất lượng các loại sản phẩm của Công ty không ngừng được cải tiến, trong đó nhu cầu của thị trường mỗi năm một cao dần dẫn đến quy mô thị trường mà Công ty phục vụ tăng. Mặt khác, giá bán trong những năm qua tăng là do chi phí các yếu tố đầu vào cho một đơn vị sản phẩm tăng mà công ty tăng giá bán. Giá bán tăng cùng tổng khối lượng bán tăng dẫn đến doanh thu tăng.

Tổng chi phí năm 2024 là 107.423.898.580 (đồng) tăng đều qua các năm và đến năm 2026 là 114.930.363.537 (đồng). Nguyên nhân chi phí tăng là do khối lượng sản phẩm phải sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường cao dẫn đến tổng chi phí cao, mặt khác do chi phí để sản xuất một sản phẩm cao. Cả hai yếu tố này đã làm cho tổng chi phí tăng hàng năm. Do tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí nên tổng lợi nhuận tăng. Đây là thành tích của Công ty. Trong những năm tới công ty cần có những biện pháp tích cực hơn nữa để tăng doanh thu giảm chi phí cho một đơn vị sản phẩm từ đó cải thiện tốt hơn lãi ròng.

Thu nhập của người lao động năm 2024 là 2.500.000 (đồng/ng/tháng) tăng đều qua các năm và đến năm 2026 là 3.500.000 (đồng/ng/tháng) là do chính sách tăng lương của Công ty theo doanh số bán. Mặt khác thu nhập tăng còn do người lao động được hưởng tiền thưởng và các khoản phúc lợi khác của Công ty. Việc tăng thu nhập cho người lao động trong công ty có tác dụng kích thích người lao động làm việc hăng say hơn. Qua đó, góp phần nâng cao năng suất lao động cho Công ty. Tất cả các chỉ tiêu đã được phân tích trên ta thấy trong những năm qua Công ty đã có nhiều những thành tích đáng ghi nhận. Trong năm 2027 và những năm tới Công ty cần có những biện pháp hiệu quả để cải thiện và nâng cao thành tích của mình.

2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn

  • Thuận lợi Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ sư, công nhân lành nghề chuyên ngành xây dựng cầu đường, có khả năng thi công và quản lý những công trình lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, việc nâng cấp đầu tư, cải tiến dây truyền sản xuất thảm bêtông Asphalt, trạm bê tông thương phẩm công suất cao, hiện đại, từng bước đáp ứng được công tác đấu thầu các công trình giao thông, công trình xây dựng và cạnh tranh trong cơ chế thị trường.

  • Các mối quan hệ của Công ty với các cơ quan hữu quan:

Công ty là đơn vị trực thuộc Thành ủy thường xuyên nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của Ban Thành Ủy, UBND thành phố, Sở công nghiệp và các cơ quan ban ngành từ TW đến địa phương như : Cấp 7.000 m2 đất xây dựng xí nghiệp tại An Lão, 1080 m2 tại Cát Bi, và giúp công ty tiến hành Cổ phần hóa.

Mặc dù, năm 2026 nền kinh tế Việt nam vẫn gặp nhiều khó khăn, do chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi những biến cố của nền kinh tế thế giới, nhưng đến nay đã có nhiều dấu hiệu khới sắc, đặc biệt các dự án xây dựng giao thông lớn vẫn được Chính Phủ quan tâm và tiếp tục được triển khai.

Năm 2026 công ty vẫn chú trọng cùng với các đối tác hoàn thành các công trình chuyển tiếp từ những năm trước chuyển sang tập trung khai thác thêm các công trình mới đảm bảo kế hoạch năm 2026 và có khối lượng chuyển tiếp sang năm 2027.

  • Khó khăn

Sau khi cổ phần hóa, tình hình tài chính của Công ty đang trong tình trạng khó khăn do thu hồi công nợ thấp, kinh doanh kém hiệu quả, mặt khác công ty nâng cấp hàng loạt máy móc thiết bị và đầu tư thêm trạm bêtông xi măng có công suất cao và sắp lại các tổ chức phòng, ban, xí nghiệp thành viên. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

Là doanh nghiệp chuyên ngành xây dựng cầu đường và xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp, khu nhà ở trung cư. Trong những năm vừa qua, công tác thu hồi công nợ, thu hồi vốn gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác do các công trình đấu thầu giá thấp, công trường thường ở xa nên chi phí sản xuất lớn nên hiệu quả trong sản xuất kinh doanh quá thấp, máy móc trang bị cho dây truyền sản xuất cồng kềnh, cũ và lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường kém, đội ngũ cán bộ công nhân phần lớn đã nhiều tuổi không có khả năng đào tạo lại cho phù hợp với nhu cầu mới về tiếp thu công nghệ và công tác quản lý mới.

Năm 2024 – 2025 là những năm kinh tế thế giới đầy biến động và diễn biến phức tạp gây nhiều yếu tố bất lợi cho nền kinh yếu tố bất lợi cho nền kinh tế nước ta dẫn đến các mặt hàng trong nước tăng giá liên tục. Đặc biệt năm 2025 được coi như là một năm tồi tệ nhất của nền kinh tế thế giới trong nhiều thập niên qua với các cuộc khủng hoảng tín dụng và cho vay thế chấp. Nền kinh tế Việt Nam cũng trong tình trạng hết sức khó khăn: lạm phát tăng cao, thị trường chứng khoán sụt giảm kỷ lục. Chính phủ với mục tiêu kìm hãm lạm phát đã áp dụng nhiều biện pháp hạn chế tín dụng được áp đặt lên các ngân hàng thương mại. Doanh nghiệp luôn phải đối mặt với những khó khăn bất ngờ từ các phía và không ít doanh nghiệp nhỏ và vừa đã không đủ sức vượt qua gánh nặng quá sức về tín dụng, lãi suất, giá cả, biến động thị trường. Hoạt động xây dựng bị đình đốn và giảm sút nhanh chóng, nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực này không còn hoạt động.

Những khó khăn này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất và hiệu quả kinh doanh của Công ty năm 2026, vì vậy kết quả hoạt động của công ty có nhiều chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch đề ra.

2.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng các nguồn lực

2.2.1.1 Hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Về thực chất, chi phí sản xuất kinh doanh chính là sự dich chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất kinh doanh vào các đối tượng tính giá.

Đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng là chu kỳ sản xuất dài, cho nên thành phần và kết cấu chi phí phụ thuộc vào từng loại công trình. Trong thời kỳ thi công xây dựng công trình, chi phí để sử dụng máy móc thiết bị thi công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí. Trong thời kỳ tập trung thi công, chi phí nguyên vật liệu, thiết bị tăng lên. Trong thời kỳ hoàn thiện thì chi phí tiền lương lại cao lên. Trên thực tế, phần lớn chi phí của doanh nghiệp xây dựng cơ bản đều nằm ở các công trình chưa hoàn thành.

  • Bảng 02: Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026

Từ những tính toán trong bảng phân tích trên ta thấy trong năm 2026 công ty bị ảnh hưởng bởi các khoản chi sau đây:

Trước nhất ta nhận thấy tổng chi phí của Công ty năm 2026 tăng 4.431% so với năm 2025 tương đương với 4.962.670.203 VNĐ. Nguyên nhân là do các khoản mục chi phí sau tăng cao hơn so với cùng kỳ năm ngoái như: giá vốn hàng bán, chi phí khác.

Giá vốn hàng bán trong năm 2026 tăng so với năm 2025 là 12.984.063.985 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 13,07% . Giá vốn tăng là một điều dễ hiểu một phần do sự tăng lên của sản lượng mặt khác là do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng lên nhất là các mặt hàng như sắt, thép, xi măng … điều này ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của Công ty vì vậy công ty cần lưu ý hơn đến vấn đề dự trữ hàng tồn kho, bám sát giá cả thị trường…

Chi phí tài chính năm 2026 giảm 98,3% tương ứng với số tiền 6.909.377.074 VNĐ là do các khoản lãi vay ngân hàng giảm. Công ty thiếu vốn sản xuất, nợ đọng Ngân hàng cho nên mối quan hệ với Ngân hàng không thuận lợi. Ngân hàng không thể hỗ trợ đơn vị trong việc bảo lãnh và vay vốn phục vụ thi công các công trình làm ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và hiệu quả kinh doanh của Công ty. Công ty đã tích cực tập trung các nguồn thu để trả nợ và cùng Ngân hàng tìm mọi biện pháp để giảm dần nợ vay. Vì vậy số dư nợ Ngân hàng giảm đáng kể so với trước. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm đáng kể, năm 2026 đã giảm 49,06% so với năm 2025.
  • Ngoài ra, chi phí khác năm 2026 tăng cao so với năm 2025 là 9046,02%

Những lý do chính làm tăng chi phí là không thể tránh khỏi các yếu tố khách quan của thị trường cũng như các quy định, chính sách của Nhà nước. Vấn đề của doanh nghiệp là sử dụng làm sao có hiệu quả các khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra.

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2026 có tăng so với năm 2025. Tuy mức tăng doanh thu lớn hơn mức tăng của chi phí nhưng mức tăng này không đáng kể. Điều này chứng tỏ hoạt động SXKD của Công ty chưa mang lại hiệu quả cao.

  • Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2025 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu lại được 1.015 đồng doanh thu thuần, năm 2026 thu lại được 1.016 đồng doanh thu thuần. Ta thấy rằng chỉ số này có xu hướng ổn định, mức chênh lệch không đáng kể nhưng cũng thể hiện tính hiệu quả trong sử dụng chi phí của doanh nghiệp. Mặc dù vậy, doanh nghiệp cần có những biện pháp giảm giá vốn hàng bán, chi phí khác để tổng thể chi phí giảm thúc đẩy lợi nhuận và tăng hiệu quả SXKD của Công ty.

  • Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí

Qua chỉ số này ta thấy cứ 1 đồng chi phí bỏ ra năm 2025 thì thu được 0.015 đồng lợi nhuận, năm 2026 là 0.016 đồng lợi nhuận. Mức chênh lệch này tuy không cao nhưng cũng nói lên hiệu quả của chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.

Từ những phân tích trên cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng là chưa cao, muốn đạt hiệu quả về sử dụng chi phí hơn nữa công ty cần tìm biện pháp giảm tổng chi phí thấp xuống và tổ chức quản lý chi phí tốt hơn

2.2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn

Trong sản xuất kinh doanh,vốn là một trong những yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất, do đó việc sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả là vấn đề luôn được chú trọng hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để đi sâu phân tích việc sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng ta thông qua bảng

  • Bảng 03: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty CP Công trình Giao Thông Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026

Qua bảng trên ta thấy tổng vốn kinh doanh của Công ty tăng 1.379.877.553 đồng so với cuối năm 2025 (tương đương tỷ lệ tăng 0,98%) trong đó vốn lưu động năm 2026 chiếm tỷ trọng 89,4 %  trong tổng vốn kinh doanh tăng 5,3% so với năm 2025 còn vốn cố định năm 2026 chiếm tỷ trọng 10,5% trong tổng vốn kinh doanh giảm 25,04 %

  •  Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nó dịch chuyển dần dần từng phần vào mỗi chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất. Do những đặc điểm trên đây của vốn cố định mà đòi hỏi việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái vật của nó là các tài sản cố định của doanh nghiệp. Số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả thì sẽ không bị mất đi mà công ty sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của mình. Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty là vấn đề thiết yếu, thông qua kiểm tra công ty có căn cứ xác thực để đưa ra quyết định như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hóa TSCĐ và tìm các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của TSCĐ một cách có hiệu quả nhất.

  • Bảng 04: Tình hình tài sản cố định của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026

Xét về tài sản dài hạn cuối năm 2026 giảm 25% so với cuối năm 2025 tương ứng với số tiền là 5.028.117.192 đồng. Việc giảm TSDH nói trên phản ánh trong năm Công ty đã giảm mức đầu tư vào TSCĐ. Trong nhiều năm qua số thiết bị của Công ty chủ yếu được đầu tư bằng nguồn vốn vay Ngân hàng, số thiết bị này đa số đã xuống cấp và lạc hậu về công nghệ và ít sử dụng. Do đó, trong thời gian qua Công ty đã tiến hành thanh lý những thiết bị này đồng thời xây dựng phương án cổ phần một số thiết bị có giá trị để bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và trả tiền vay Ngân hàng.

  • Bảng 05 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026

Vốn cố định của Công ty năm 2026 giảm so với năm 2025 là 18,2% tương ứng với số tiền là 3.914.002.970 VNĐ do khấu hao và thanh lý bớt một số tài sản không dùng đến. Tuy doanh thu tăng lên nhưng tăng không đáng kể do thiết bị thi công chỉ đủ cho thi công các dự án có quy mô trung bình.

  • Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định nhằm đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả như thế nào. Qua bảng trên ta thấy hiệu suất sử dụng của TSCĐ là tương đối cao, cứ 1 đồng TSCĐ tạo ra được 5,28 đồng doanh thu vào năm 2025 và năm 2026 là 6,65 đồng. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

  • Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Ta nhận thấy năm 2025 cứ một đồng TSCĐ thì đem lại 0,078 đồng lợi nhuận trước thuế và năm 2026 là 0,106 đồng lợi nhuận trước thuế. Chỉ số này cho này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty tăng. Nguyên nhân là do tốc độ gia tăng lợi nhuận năm 2026 tăng 12,08% còn vốn cố định bình quân lại giảm đi 18,2%.

  •  Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên vốn lưu động luôn chịu ảnh hưởng và sự chi phối của TSLĐ. Để thấy được tình hình sử dụng VLĐ của công ty trong năm qua ta phân tích các chỉ số theo bảng cơ cấu VLĐ như sau

  • Bảng 06: Tình hình sử dụng tài sản lưu động của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026

Tổng tài sản ngắn hạn cuối năm 2026 tăng 5,3 % so với cuối năm 2025 tương ứng với số tiền là 6.407.994.745 đồng. Trong đó:

Tiền tăng 36,2% tương ứng với số tiền 336.265.623 đồng. Theo số liệu trên thì ta thấy tiền mặt tại quỹ tăng lên là dấu hiệu tốt cho khả năng thanh toán của Công ty, nhưng điều này cũng nói lên hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty chưa hiệu quả vì lượng vốn tồn quỹ lớn.

Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2026 tăng 2,6% so với cuối năm 2025 tương ứng với 1.865.483.655 đồng chứng tỏ Công ty ngày càng bị chiếm dụng vốn, bị nhiều khách hàng mua chịu và không làm tốt công tác thu hồi nợ. Trên thực tế, các khoản phải thu ngắn hạn tăng một phần vì Công ty trả trước cho người bán tiền nguyên vật liệu đầu vào, một phần vì một số đơn đặt hàng nhỏ do hai bên chưa thực hiện tốt trách nhiệm trong hợp đồng nên khách hàng thanh toán chậm.

Hàng tồn kho cuối năm 2026 tăng 2.969.638.341 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 6,5%. Hàng tồn kho tăng ở mức cao, chứng tỏ khâu tiêu thụ của công ty chưa tốt. Nguyên nhân là do năm 2026 nền kinh tế Việt nam vẫn gặp nhiều khó khăn, do chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi những biến cố của nền kinh tế thế giới, lạm phát vẫn tăng đặc biệt đối với vật liệu ngành xây dựng làm cho nhiều công trình lớn bị ngưng trệ dẫn đến việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty gặp khó khăn. Tỷ trọng hàng tồn kho lớn gây ứ đọng vốn trong sản xuất, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy trong thời gian tới, công ty cần có những chính sách làm giảm trọng lượng hàng tồn kho tạo ra một cơ cấu tài sản hợp lý.

Tài sản ngắn hạn khác của Công ty cuối năm 2026 tăng 1.238.607.126 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 74,8%. Nguyên nhân chủ yếu là các khoản chi phí trả trước ngắn hạn tăng lên. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

Bảng 07: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026

  • Số vòng quay và số ngày một vòng quay vốn lưu động

Qua bảng trên ta thấy số vòng quay vốn lưu động của Công ty năm 2026 là 0,941 vòng tăng 0,061 vòng. Số vòng quay VLĐ của Công ty nhỏ hơn 1 chứng tỏ vòng quay vốn lưu động là chưa tốt, hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chưa cao. Số vòng quay VLĐ năm 2026 tăng lên làm cho số ngày 1 vòng quay VLĐ giảm 27 ngày ,đã rút ngắn được chu kỳ kinh doanh. Tuy nhiên do đặc thù của ngành xây dựng là thời gian thi công kéo dài nên số ngày một vòng quay VLĐ là tương đối lớn.

  • Tỷ lệ lợi nhuận vốn lưu động

Năm 2026 cứ 1 đồng VLĐ bình quân bỏ ra thì công ty thu được 0,015 đồng lợi nhuận tăng 0,0021đồng so với năm 2025. Nguyên nhân làm tỷ lệ này tăng là do lợi nhuận năm 2026 tăng 12,08% còn VLĐ lại giảm.

  • Hiệu quả sử dụng tổng vốn

Bảng 08: Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026

Vòng quay tổng vốn của doanh nghiệp năm 2025 là 0,8 vòng còn năm 2026 là 0,82 vòng. Chỉ tiêu này biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của 1 đồng vốn. Có nghĩa là năm 2026 cứ 1 đồng vốn công ty bỏ vào SXKD thì làm tăng 0,02 đồng doanh thu. Tuy năm 2026 vòng quay tổng vốn có tăng lên nhưng chưa cao thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của công ty là chưa tốt.

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tổng vốn của Công ty cho biết năm 2026 cứ 1 đồng vốn bỏ vào SXKD thì thu được 0,012 đồng lợi nhuận trước thuế tăng 0,001 đồng so với năm 2025, tuy có tăng nhưng chưa cao chứng tỏ Công ty chưa sử dụng tốt nguồn vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng tổng vốn chưa cao. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

2.2.1.3 Hiệu quả sử dụng lao động

Nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi một doanh nghiệp chính là yếu tố con người. Đội ngũ cán bộ, công nhân trong doanh nghiệp chính là đội ngũ sẽ thực hiện các quyết định của nhà quản lý, vận hành các máy móc thiết bị để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Lực lượng lao động của doanh nghiệp tác động trực tiếp tới việc nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Do tính chất ngành nghề kinh doanh của công ty là xây dựng nên lao động trực tiếp vẫn giữ một vai trò rất lớn. Chính vì vậy nên sử dụng lao động như thế nào để có hiệu quả cao là mối quan tâm hàng đầu của ban lãnh đạo công ty.

  • Bảng 09: Tình hình lao động của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng qua 2 năm 2025 – 2026

Với đội ngũ trên, cán bộ công nhân viên của công ty được phân bổ cho các bộ phận, đội sản xuất, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ được sắp xếp đồng đều ở các đội, ở mối đơn vị sản xuất số lao động nhiều hay ít còn phải phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất, trình độ trang thiết bị kỹ thuật và trình độ tổ chức sản xuất. Qua bảng 2 ta thấy tỷ lệ lao động có trình độ Đại học khá cao chiếm 87%. Thứ hai là lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp là 21 người chiếm 6%. Thấp nhất là lao động phổ thông 7 người chiếm 2.2% điều này cho thấy Công ty chú trọng vào việc tuyển chọn người lao động có trình độ là trên hết. Tuy nhiên ta thấy công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng đa ngành nghề do đó bên cạnh việc tuyển chọn những người có trình độ thì công ty cũng cần phải tuyển chọn các công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông vì Công ty đòi hỏi phải sử dụng khà nhiều sức lao động ở tại các công trường.

Do đặc điểm ngành nghề, Công ty có xu hướng ký Hợp đồng thời vụ, hợp đồng theo công việc. Cách sử dụng lao động linh hoạt này sẽ giúp Công ty giảm áp lực về việc sử dụng quá nhiều lao động theo hợp đồng dài hạn nhưng lại vẫn đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên số lao động theo hợp đồng dài hạn hiện nay chưa cân đối. Số lượng lao động tại văn phòng Công ty có trình độ tương đối ổn, đáp ứng được nhiệm vụ trước mắt nhưng hiện nay còn khá đông so với yêu cầu nhiệm vụ. Số cán bộ có trình độ tại các đơn vị sản xuất lại đang thiếu nên Công ty đang gặp rất nhiều khó khăn khi phải triển khai nhiều công trình. Thời gian tới cần xây dựng phương án củng cố và nâng cao năng lực tại các đơn vị sản xuất.

Bảng 10 : Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026

Qua bảng trên ta có thể thấy hiệu quả sử dụng lao động của công ty như sau:

  • Hiệu suất sử dụng lao động Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

Hiệu suất sử dụng lao động cho ta biết bình quân 1 lao động tạo ra bao nhiêu doanh thu. Theo bảng 3 thì năm 2026 bình quân 1 lao động tạo ra 329.957.356 VNĐ doanh thu tăng thêm 19.154.580 VNĐ trên 1 lao động so với năm 2025 do doanh thu của Công ty có chiều hướng tăng và tốc độ lao động bình quân lại giảm. Tỷ số này ở Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng là khá cao chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng lao động 1 cách hợp lý hơn, khai thác tốt hơn được sức lao động trong sản xuất.

  • Tỷ suất lợi nhuận lao động

Tỷ số này cho biết cứ 1 lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong năm 2025 mỗi lao động của Công ty làm ra 4.582.085 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2026 là 3.812.625 đồng, năm 2026 giảm so với năm 2025 là 769.459 đồng, tương ứng với 16,79%. Do năm 2026 Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp sau 3 năm đầu được miễn thuế kể từ khi Công ty Cổ phần hóa, do đó dù tỷ suất lợi nhuận lao động giảm nhưng điều này không có nghĩa hiệu quả sử dụng lao động của công ty không tốt.

2.2.2. Các nhóm chỉ tiêu tài chính căn bản

2.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ cho phép các nhà quản lý đánh giá được sức mạnh Tài chính hiện tại, tương lai cũng như dự đoán được tiềm lực trong thanh toán và an ninh tài chính của doanh nghiệp.

Sau đây chúng ta tiến hành phân tích khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng qua bảng sau:

Bảng 11: Các chỉ số về khả năng thanh toán của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026

  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là một chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán của Công ty trong kỳ báo cáo. Nếu chỉ tiêu này lớn hơn bằng 1 thì công ty đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát và nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì Công ty mất dần khả năng thanh toán tổng quát.

Từ tính toán trên cho thấy nếu năm 2025 cứ vay 1 đồng thì có 1,11 đồng tài sản đảm bảo thì năm 2026 cứ vay 1 đồng thì có 1,13 đồng tài sản đảm bảo.Hệ số này lớn hơn 1 cho thấy Công ty có đủ khả năng thanh toán và các khoản Công ty huy động từ bên ngoài đều có tài sản của Công ty đảm bảo.Hệ số này tăng là do tốc độ tăng của tổng tài sản lớn hơn tốc độ tăng của tổng nợ phải trả (0,98% so với 0,2%). Nhưng để xem xét tình hình tài chính thực sự khả quan hay không, có đủ khả năng thanh toán trong mọi trường hợp hay không thì cần xem xét các hệ số thanh toán khác.

  • Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hệ số khả năng thanh toán tạm thời hay khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ đối với nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong kỳ, do đó doanh nghiệp dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản bằng tiền. Trong tổng số tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng chỉ có TSLĐ là trong kỳ có khả năng dễ dàng chuyển đổi thành tiền.

Năm 2025 hệ số này cho biết cứ một đồng đi vay thì có 1,03 đồng vốn lưu động đảm bảo còn năm 2026 thì có 1,06 đồng vốn lưu động đảm bảo. Qua 2 năm ta thấy hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty tuơng đối ổn định, không có sự chênh lệch lớn. Tuy nhiên hệ số trên không cao cho thấy khả năng thanh toán tạm thời của doanh nghiệp chưa cao, dễ bị động trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Do vậy Công ty nên có những biện pháp làm tăng hệ số này duy trì khả năng thanh toán tạm thời.

  • Khả năng thanh toán nhanh:

Các TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền. Trong TSLĐ hiện có thì vật tư hàng hóa tồn kho chưa thể chuyển đổi ngay thành tiền do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hóa. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

Nhìn chung tỷ số này của Công ty qua 2 năm không có thay đổi nhiều. Năm 2025 cứ 1 đồng vay nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,0079 đồng tài sản tương đương tiền. Đến cuối năm 2026 chỉ tiêu này lại tăng 0,021 đồng so với cuối năm 2025, cứ 1 đồng vay nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,01 đồng tài sản tương đương tiền. Khả năng thanh toán nhanh có tăng nhưng không đáng kể và đều nhỏ hơn 1, điều này cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ. Thực trạng này xuất phát từ công nợ phải thu tồn đọng nhiều, trong lĩnh vực xây dựng nói chung thì các khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng lớn. Điều này cho thấy Công ty không thể chủ động thanh toán nhanh công nợ mà không phải sử dụng các biện pháp bất lợi như bán tài sản, hàng hóa với giá thấp để thanh toán công nợ. Đây là một trọng điểm mà Công ty cần phải giải quyết trong thời gian tới.

  • Khả năng thanh toán lãi vay:

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, hệ số lãi vay dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ.

Hệ số này năm 2026 tăng so với năm 2025 15,79 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn vay của năm 2026 hiệu quả hơn năm 2025 và khả năng an toàn trong việc sử dụng vốn vay tương đối tốt.

Trong năm tới, Công ty cần có những biện pháp cải thiện những mặt chưa tốt, duy trì và phát triển những mặt tốt nhằm nâng cao uy tín với bạn hàng, nhà cung cấp và thể hiện khả năng tài chính của Công ty.

2.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

Theo nghĩa hẹp cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn tài trợ tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp. Tuy nhiên cấu trúc tài chính xem xét theo khía cạnh này chưa phản ánh được mối quan hệ giữa tình hình huy động vốn với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, do đó cấu trúc tài chính thường được các nhà quản lý xem xét theo nghĩ rộng tức là xem xét cả cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản – nguồn vốn. Bởi vì cơ cấu tài sản phản ánh tình hình sử dụng vốn, cơ cấu nguồn vốn phản ánh tình hình huy động vốn còn mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp. Để phân tích khái quát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn ta tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản và tình hình đầu tư của doanh nghiệp.

Bảng 12: Các chỉ số về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026 Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

  • Hệ số nợ

Trong cuối năm 2025 cứ 100 đồng vốn Công ty sử dụng kinh doanh thì có 89 đồng là vốn vay nợ. Cuối năm 2026 cứ 100 đồng vốn Công ty có 88 đồng huy động từ nguồn vốn vay nợ. Như vậy cho thấy khả năng thanh toán nợ của Công ty có xu hướng giảm, điều này là do tổng nguồn vốn của Công ty cuối năm 2026 đã tăng lên. Việc hệ số nợ của Công ty thấp đồng nghĩa với tỷ suất tài trợ của Công ty cao.

  • Hệ số vốn chủ sở hữu

Hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty không cao, mặc dù năm 2026 có tăng so với năm 2025 chứng tỏ tính độc lập với các chủ nợ tăng lên nhưng không đáng kể. Tuy nhiên khi hệ số nợ càng cao thì doanh nghiệp càng có có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ phải đầu tư một lượng vốn nhỏ.

  • Cơ cấu tài sản

Cơ cấu tài sản phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân 1 đồng vốn kinh doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành TSLĐ và bao nhiêu để hình thành TSCĐ.

  • Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ phản ánh tình hình đầu tư TSCĐ của công ty, phản ánh trong 100 đồng TSCĐ và ĐTDH thì có bao nhiêu đồng đầu tư được huy động từ nguồn vốn chủ.

Các chỉ tiêu trên đều cho thấy mức độ đảm bảo tài chính của Công ty vẫn chưa cao, khả năng độc lập về tài chính còn thấp. Biện pháp đưa ra là tăng nguồn vốn, giảm nợ, ổn định tài chính.

2.2.2.3. Nhóm chỉ tiêu hoạt động

Bảng 13: Các chỉ số hoạt động của Công ty

  • CP Công trình Giao thông Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026 Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

Số vòng quay hàng tồn kho là một chỉ tiêu khá quan trọng trong việc đánh giá tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất cho đến khi tiêu thụ sản phẩm. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho, tăng khả năng thanh toán.

Qua bảng trên ta thấy số vòng quay hàng tồn kho của Công ty năm 2026 là 2,3 vòng tăng 0,13 vòng so với năm 2025. Số vòng quay hàng tồn kho năm 2026 tăng lên làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm 10 ngày. Như vậy công ty đã nhanh chóng tiêu thụ số hàng tồn kho để quay vòng vốn.

  • Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:

Trong quá trình kinh doanh việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả là tất yếu. Vì vậy các nhà quản trị doanh nghiệp rất quan tâm tới thời gian thu hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân ra đời với mục đích thông tin về khả năng thu hồi vốn trong thanh tóan. Nếu như năm 2025 vòng quay các khoản phải thu của Công ty là 1,562 vòng thì năm 2026 con số này đã tăng lên 1,568 vòng. Điều này làm cho kỳ thu tiền bình quân của Công ty giảm đi 1 ngày. Do thời gian thi công các công trình kéo dài nên số ngày một vòng quay các khoản phải thu của Công ty là lớn. Điều này chứng tỏ khả năng thu hồi các khoản bán chịu kém, tốc độ thu hồi các khoản phải thu là chưa cao. Doanh nghiệp nên rút ngắn số ngày một vòng quay các khoản phải thu như vậy doanh nghiệp sẽ không phải đầu tư quá nhiều vào các khoản phải thu.

2.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Để biết được một đơn vị yếu tố đầu vào hay một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất đem lại mấy đơn vị lợi nhuận ta phải tính toán các chỉ số khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Trị số của chỉ tiêu khả năng sinh lời càng cao, kéo theo hiệu quả kinh doanh càng cao. Ngược lại, trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ khả năng sinh lợi càng thấp dẫn đến hiệu quả kinh doanh không cao. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

Bảng 14: Các chỉ số về khả năng sinh lời của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026

  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Qua bảng trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2026 so với năm 2025 tăng 0,05%. Cụ thể năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu tham gia vào hoạt động kinh doanh tạo ra được 1,34 đồng lợi nhuận thì đến năm 2026 cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 1,39 đồng lợi nhuận. Tuy phần tăng không lớn nhưng nó cũng cho thấy công ty làm ăn năm nay hiệu quả hơn năm trước

  • Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn:

Tỷ số này phản ánh khi đầu tư một đồng vốn sẽ mang lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong năm 2026 tỷ số này tăng 0,06% chứng tỏ 100 đồng vốn bỏ ra Công ty đã làm tăng lợi nhuận lên 0,06 đồng so với lợi nhuận năm 2025. Điều đó chứng tỏ Công ty đã có sự bố trí cơ cấu vốn hợp lý hơn nhưng vẫn chưa cao, cần có những biện pháp hữu hiệu để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất nói chung, vốn cố định, vốn lưu động nói riêng.

  • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Năm 2025 tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là 11,4 % có nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đưa vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 11,4 đồng lợi nhuận trước thuế. Sang năm 2026 tỷ suất này giảm đi đáng kể : Cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh tạo ra được 8,54 đồng.

2.2.3 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Công trình Giao thông Hải Phòng Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh đầy đủ nhất về tình hình sử dụng tài chính của Công ty trong năm. Kết quả sản xuất kinh doanh giúp cho nhà quản trị biết được hiệu quả của những chính sách chiến lược kinh doanh đã được sử dụng trong năm, qua đó rút ra những kinh nghiệm cho những năm tiếp theo.

  • Bảng 15: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CP Công trình Giao thông

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2026 tăng so với năm 2025 là 3.361.890.777 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 2,96%. Trong năm vừa qua, Công ty vẫn giữ được các hợp đồng từ những khách hàng quen thuộc và tìm kiếm thêm một số khách hàng mới. Do vậy doanh thu bán hàng của Công ty vẫn giữ vững và tăng ổn định trong năm qua. Doanh thu thuần không thay đổi so với tổng doanh thu vì doanh nghiệp không phải giảm giá hàng bán, hàng bán không bị trả lại và không phải nộp các khoản thuế xuất nhập khấu và thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đây chính là lợi thế của doanh nghiệp không phải xây dựng các khoản giảm trừ vì vậy ít ảnh hưởng đến tổng doanh thu.

Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2026 tăng so với năm 2025 là 56.280.247 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 114,25% có thể do Công ty liên doanh hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Năm 2026, Công ty liên doanh CP Khu công nghiệp Đình Vũ đang triển khai giai đoạn 3 của dự án với nhiều thuận lợi trong kinh doanh, sự phát triển của Công ty CP Khu công nghiệp Đình Vũ cũng góp phần nâng cao thương hiệu, môi trường giao dịch của Công ty CP Công trình HP trên thị trường trong nước và quốc tế.

Giá vốn hàng bán trong năm 2026 tăng so với năm 2025 là 12.984.063.985 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 13,07% . Giá vốn tăng là một điều dễ hiểu cùng với sự tăng lên của sản lượng hoặc là giá nguyên vật liệu tăng lên nhưng tốc độ tăng của giá vốn (13,07%) lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (2,96%), đây là một biểu hiện không tốt vì nó đã làm cho lợi nhuận gộp giảm, cụ thể là lợi nhuận gộp đã giảm 9.622.173.208 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 68,2%.

Tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2026 tăng so với năm 2025 là 202.079.649 đồng tuơng ứng với tỷ lệ tăng 12,08% là do ngoài doanh thu thuần tăng thì chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm đáng kể. Các khoản chi phí tài chính này là các khoản lãi vay ngân hàng giảm. Lợi nhuận từ các hoạt động khác cũng đóng góp đáng kể cho thu nhập của doanh nghiệp khi tăng lên từ 151.853.533 đồng năm 2025 thành 256.071.193 đồng tức là đã tăng lên 68,63%. Mặc dù tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2026 tăng so với năm 2025 nhưng do năm 2026 nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, dẫn đến tổng lợi nhuận sau thuế của năm 2026 so với năm 2025 là 322.791.551 đồng tuơng ứng với tỷ lệ giảm 19,3%. Nền kinh tế Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn do còn chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi những biến cố của nền kinh tế thế giới qua hai năm 2025-2026 nhưng kinh doanh vẫn mang lại lợi nhuận cho Công ty. Tuy nhiên kết quả đạt được không cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của công ty chưa cao. Công ty cần có những biện pháp và kế hoạch quản lý các nguồn lực sao cho phù hợp, tìm biện pháp khắc phục sự biến động của nguồn hàng đầu vào và quản lý các khoản mục chi phí tiết kiệm trên cơ sở kinh doanh có hiệu quả cao nhất. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

2.2.4 Đánh giá chung

Từ những ngày đầu bước vào sản xuất kinh doanh với những nỗ lực phấn đấu của ban lãnh đạo và đội ngũ công nhân viên của toàn Công ty, cũng như sự quan tâm của chính quyền toàn thành phố, Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng luôn xứng đáng là một trong những doanh nghiệp phát triển có nhiều đóng góp to lớn, xây những công trình trọng điểm, tạo dựng một bộ mặt cơ sở hạ tầng vững chắc cho thành phố cũng như nhiều địa phương khác. Công ty luôn là lá cờ đầu trong mọi phong trào sản xuất kinh doanh cũng như hàng loạt các phong trào xã hội khác. Có được những thành tựu trên đó cũng chính là sự thể hiện một khối thống nhất toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty. Tuy nhiên vẫn còn một số khuyết điểm trong bộ máy quản lý, nhưng ban lãnh đạo công ty đã nhận thức được tầm quan trọng một cách đúng đắn trong cơ cấu quản lý,xác định được thực tế hơn nữa mục đích phát triển trong nền kinh tế thị trường, rút ra những bài học kinh nghiệm chủ trương sửa chữa một cách có hiệu quả, góp phần đưa công ty đi lên đúng hướng, phát triển vững mạnh. Từ trách nhiệm đó, những công trình do công ty xây dựng đã tạo được chỗ đứng riêng, đảm bảo được chất lượng cũng như tạo được lòng tin trong các chủ đầu tư.

Quá trình hoạt động sản xuất của Công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất cả bề rộng lẫn chiều sâu. Để đạt được trình độ quản lý như hiện nay và được những kết quả đó là cả một quá trình phấn đấu liên tục của ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty. Nó đã trở thành đòn bảy mạnh mẽ, thúc đấy quá trình phát triển của công ty. Việc vận dụng sáng tạo các quy luật kinh tế thị truờng đồng thời thực hiện các chủ trương quản lý kinh tế và các chính sách kinh tế của Nhà nước công ty đã đạt được những thành tựu tương đối khả quan, hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với ngân sách Nhà nước và các đơn vị chủ quản, không ngừng nâng cao điều kiện làm việc cũng như nâng cao hơn nữa đời sống cán bộ công nhân viên.Tuy nhiên, Công ty còn có những mặt hạn chế như là:

  • Về công tác quản lý và sử dụng thiết bị:

Trong nhiều năm qua số thiết bị của công ty chủ yếu được đầu tư bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng, số thiết bị này đa số đã xuống cấp và lạc hậu về công nghệ và ít sử dụng. Sau nhiều năm tập trung xử lý công nợ, Công ty tập trung xử lý nhiều tài sản, thiết bị mà chưa có điều kiện đầu tư bổ sung mới dẫn đến số lượng đầu thiết bị giảm đáng kể. Số thiết bị còn lại chủ yếu chỉ là hai dây truyền thi công asphalt đã cũ đang rất cần được đầu tư nâng cấp. Thiết bị thi công nền chỉ đủ cho thi công các dự án có quy mô trung bình. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

  • Về công tác quản lý các công trình xây lắp:

Thực tế cho thấy với các công trình nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thì công tác giao khoán được thực hiện tương đối tốt, còn những công trình có quy mô lớn vượt quá khả năng tài chính và kỹ thuật của xí nghiệp thì công tác gặp nhiều khó khăn. Công ty khó phối hợp cũng như bổ sung cho đơn vị. Sự phối hợp quản lý kinh tế, kỹ thuật giữa các phòng ban công ty và đơn vị sản xuất không nhịp nhàng, dẫn đến tiến độ thanh toán cũng như thi công chậm.

  • Về tình hình tài chính

Mặc dù đã tổ chức nhiều cuộc họp bàn và đưa ra các giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty như: tập trung cao cho công tác thu hồi công nợ, cắt giảm các chi phí tài chính quản lý không hợp lý, chỉ thi công những công trình có nguồn vốn rõ ràng và có khả năng thanh toán nhanh, nhưng đến nay việc thu hồi công nợ của Công ty vẫn chưa đem lại hiệu quả như mong muốn, tình hình tài chính của công ty vẫn còn khó khăn. Công ty luôn ở trong tình trạng thiếu vốn cho sản xuất, nợ đọng Ngân hàng không thể hỗ trợ đơn vị trong việc bảo lãnh và vay vốn phục vụ thi công các công trình làm ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và hiệu quả kinh doanh của Công ty.

  • Về công tác lao động, tiền lương

Số lao động theo hợp đồng dài hạn hiện nay chưa cân đối. Số lượng lao động tại văn phòng Công ty có trình độ tương đối ổn, đáp ứng được nhiệm vụ trước mắt nhưng hiện nay còn khá đông so với yêu cầu nhiệm vụ. Số cán bộ có trình độ tại các đơn vị sản xuất lại đang thiếu nên Công ty đang gặp rất nhiều khó khăn khi phải triển khai nhiều công trình. Về chính sách trả lương: do những khó khăn chung về tài chính những năm qua nên thu nhập hiện nay của người lao động trong Công ty chỉ ở mức 2 triệu – 3 triệu đồng/thàng là mức trung bình thấp, nói chung chưa đảm bảo mức sống cho sinh hoạt các gia đình đang sống trong đô thị. Đặc biệt đối với số công nhân lái máy, công nhân lao động khác thường xuyên nhỡ việc thì còn khó khăn hơn nhiều.

2.2.5 Nhận xét Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

Năm 2026 mặc dù nền kinh tế Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn, do chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi những biến cố của nền kinh tế thế giới, nhưng đến nay đã có nhiều dấu hiệu khởi sắc, đặc biệt các dự án xây dựng giao thông lớn vẫn được Chính phủ quan tâm và tiếp tục được triển khai. Bằng chứng là các tỷ số về doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng hơn so với năm trước. Đây là những cố gắng lớn của Công ty trong tình hình thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay. Để nâng cao tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu trong năm tới công ty phải tăng nhanh vòng quay và nâng cao hệ số nợ.

  • Các tỷ số về hiệu quả hoạt động năm 2026 không có nhiều sự thay đổi so với năm 2025, số ngày các khoản phải thu, số ngày hàng tồn kho tương đối ổn định.
  • Các hệ số thanh toán của Công ty chỉ đạt ở mức an toàn nhưng chưa cao.

Các tỷ số về cơ cấu tài chính: Hệ số nợ năm 2026 giảm so với năm 2025 chứng tỏ công ty vẫn giữ tốt khả năng thanh toán do phần nợ vay của công ty được đầu tư vào các tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên công ty cần xem xét lại cơ cấu tài sản, có sự mất cân đối trong việc đầu tư hình thành tài sản lưu động và tài sản cố định.

Để cải thiện tình hình tài chính của Công ty, công ty cần tăng cường hơn nữa công tác tìm kiếm nguồn vốn đầu tư để nâng cao khả năng tài chính sao cho tương xứng với tính chất của ngành xây dựng cơ bản. Bên cạnh nguồn vốn huy động từ các cổ đông, tự bổ sung, vốn vay…thì công ty cần huy động thêm từ các nguồn vốn khác như liên doanh, liên kết, … Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư sẽ giúp cho công ty tránh được các rủi ro khi phải phụ thuộc vào người cho vay. Đồng thời công ty cũng cần phải làm tốt công tác quản trị vật tư để giảm chi phí nguyên vật liệu. Có được một tình trạng tài chính lành mạnh là tiền đề để công ty đa dạng hóa ngành nghề, nâng cao chất lượng công trình, dịch vụ, có như vậy thì sản phẩm ngành xây lắp của Công ty mới có khả năng đáp ứng đòi hỏi yêu cầu ngày càng cao của cơ chế thị truờng, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty Giao thông

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x