Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty TNHH Sản Xuất – Thương Mại – Cơ Khí – Xây Dựng Bảo Quyên dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Tổng quan về công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên
Công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên được thành lập ngày 12/07/2007 do bà Nguyễn Phan Thị Ngọc Liên sáng lập với lĩnh vực kinh doanh chính là chuyên buôn bán, phân phối vật liệu xây dựng thuộc nhóm kim loại như sắt thép, gang, đồng,…Ngoài ra, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng (xây dựng dân dụng) và cung cấp dịch vụ cho thuê nhân công xây dựng.
Lúc đầu thành lập, công ty chỉ có 5 lao động. Trải qua hơn 10 năm tồn tại và phát triển, đến nay công ty đã mở rộng được qui mô kinh doanh, chú trọng sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chất lượng, dịch vụ phong phú hơn. Cùng với đó, lực lượng lao động của công ty cũng tăng dần. Tính đến thời điểm hiện tại, công ty có khoảng 170 lao động. Quy mô tăng trưởng của công ty ngày một lớn, đến nay, công ty đã có chỗ đứng nhất định trong thị trường ở miền Nam.
- Tên đơn vị: Công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên
- Người đại diện pháp luật: Nguyễn Phan Thị Ngọc Liên
- Địa chỉ trụ sở: 640A Kha Vạn Cân – Phường Linh Đông – Quận Thủ Đức – TP Hồ Chí Minh
- Số điện thoại: 02862822958
- Mã số thuế: 0304766621
2.1.2. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên
- Chức năng Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng mặt hàng, ngành nghề đã đăng kí.
Điều hành và tổ chức bộ máy quản lý một cách hợp lí nhằm đem lại hiệu quả cao trong quá trình hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp .
Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty.
Xây dựng, tổ chức và hoạt động kinh doanh phù hợp với quy định của nhà nước và pháp luật
- Lĩnh vực hoạt động
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực: Bán buôn và phân phối các vật liệu xây dựng thuộc nhóm kim loại như đồng, nhôm, sắt thép các loại,… (chủ yếu sắt thép).
Ngoài ra, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng (xây dựng dân dụng) và cung cấp dịch vụ cho thuê nhân công xây dựng.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên
- Chức năng từng bộ phận
Giám đốc: Người có quyền cao nhất trong cơ cấu quản lý, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp đối với nhà nước, cơ quan cấp trên và tập thể cán bộ công nhân viên. Giám đốc điều hành chung, chỉ đạo, tổ chức điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh.
Phó giám đốc: Là người trợ lý, cố vấn, giúp giám đốc thực hiện quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ theo sự phân công của giám đốc. Ngoài ra, phó giám đốc sẽ thay mặt giám đốc giải quyết mọi việc theo sự ủy quyền hoặc phân quyền của giám đốc.
Bộ phận xây dựng: Đây là bộ phận tham gia giám sát, thi công công trình xây dựng. Ngoài ra, trưởng phòng xây dựng còn thực hiện công tác quản lý nhân công xây dựng Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Bộ phận kinh doanh: Là bộ phận thực hiện nhiệm vụ đề xuất các kế hoạch kinh doanh, thiết lập mối quan hệ với khách hàng. Bên cạnh đó sẽ tham mưu cho ban lãnh đạo về giá cả thị trường, mở rộng thị phần kinh doanh, nhằm mục đích nâng cao năng lực hoạt động cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Bộ phận nhân sự: Đây là bộ phận thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác lao động, theo dõi và đề xuất các phương án thực hiện các chế độ của luật lao động như : tiền lương, tiền thưởng, các chế độ khác và công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, chăm lo đời sống cho cán bộ, công nhân viên trong công ty. Thêm vào đó, bộ phận này sẽ ra quy chế của công ty nhằm hướng dẫn cho mọi người chấp hành những quy định công ty đề ra.
Bộ phận bán hàng: Bộ phận chuyên thực hiện công tác quản lý, kiểm tra tình hình hàng hóa tại kho. Bên cạnh đó sẽ phối hợp với bộ phận kinh doanh nhận đơn đặt hàng, sau đó thực hiện khâu vận chuyển đến khách hàng.
Bộ phận kế toán: Đây là bộ phận sẽ tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó sẽ thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu nguồn vốn, theo dõi thu chi cũng như lập báo cáo tài chính theo định kỳ.
2.1.4. Tình hình lao động của công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên giai đoạn 2021 – 2023
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2021 -2023
ĐVT: Người
| Cơ cấu | 2021 | 2022 | 2023 | So sánh 2022/2021 | So sánh 2023/2022 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Tổng nhân viên | 133 | 146 | 168 | 13 | 9,77 | 22 | 15,06 |
| Phân phối theo giới tính | |||||||
| Nam | 102 | 113 | 130 | 11 | 10,78 | 17 | 15,04 |
| Nữ | 31 | 33 | 38 | 2 | 6,45 | 5 | 15,15 |
| Phân phối theo trình độ | |||||||
| Đại học | 35 | 43 | 55 | 8 | 22,86 | 12 | 27,91 |
| Cao đẳng – trung cấp | 13 | 15 | 20 | 2 | 15,38 | 5 | 33,33 |
| Lao động phổ thông | 85 | 88 | 93 | 3 | 3,53 | 5 | 5,68 |
(Nguồn: Bộ phận nhân sự công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên)
Nhìn chung, giai đoạn 2021 – 2023 tình hình lao động của công ty có xu hướng tăng rõ rệt. Cụ thể, năm 2022 tăng 9,77% so với số lượng lao động năm 2021, năm 2023 tăng 15,06% so với năm 2022. Tình hình lao động tăng chứng tỏ công ty đã và đang mở rộng quy mô kinh doanh. Tình hình biến động lao động được thể hiện:
- Phân phối theo giới tính
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động phân theo giới tính Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Trong cơ cấu lao động của công ty, nam chiếm tỉ trọng lớn. Năm 2021, lao động nam chiếm 76,7%, năm 2022 chiếm 77,4% và năm 2023 chiếm 77,38% trên tổng số lao động tại công ty. Nguyên nhân lao động nam chiếm tỉ trọng lớn trong công ty vì công ty có hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên yêu cầu lực lượng lao động có giới tính nam cao.
Lao động nam có xu hướng tăng qua từng năm. Năm 2022 tăng 11 người (10,78%) so với năm 2021. Tiếp tục tăng 17 người trong năm 2023, tương ứng tăng 15,04% so với lao động nam năm 2022.
Tương tự,lao động nữ tuy số lượng ít nhưng vẫn tăng qua từng năm. Năm 2022 tăng 2 người, tức tăng 6,45% so với năm 2021. Tăng 5 lao động nữ trong năm 2023 (15,15%) so với năm 2022.
- Phân phối theo trình độ
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động phân theo trình độ
Ngoài hoạt động bán hàng, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và cho thuê nhân công xây dựng, thế nên trong cơ cấu lao động của công ty, trình độ lao động phổ thông sẽ chiếm số lượng chủ yếu, vì ngành xây dựng đòi hỏi rất nhiều lao động. Năm 2021, trình độ đại học chiếm 26,32%, cao đẳng-trung cấp chiếm 9,77%, còn lại là lao động phổ thông (63,91%). Năm 2022, trình độ đại học chiếm 29,5%, cao đẳng-trung cấp chiếm 10,3%, còn lại 60,2% là lao động phổ thông. Năm 2023, chiếm 32,7% là trình độ đại học, chiếm 11,9% là cao đẳng-trung cấp, lao động phổ thông chiếm 55,4%.
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
2.1.5.1 Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty
- Tình hình nguồn vốn
Nguồn vốn là những quan hệ tài chính mà thông qua đó doanh nghiệp có thể khai thác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư cho doanh nghiệp.
- Nguồn vốn được phân thành hai loại:
Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn ban đầu do chủ doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn sử dụng dài hạn, không cam kết phải thanh toán.
Nợ phải trả:Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán bằng nguồn lực của mình.
Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021 – 2023
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | |||||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Giá trị | % | +/- | % | +/- | % | |
| Vốn chủ sở hữu | 9.351,21 | 61,1 | 9.982,33 | 61,8 | 11.205,73 | 62 | 631,12 | 6,75 | 1.223,4 | 12,3 |
| Nợ phải trả | 5.962,03 | 38,9 | 6.177,22 | 38,2 | 6.905,41 | 38 | 215,19 | 3,61 | 728,19 | 11,8 |
| Tổng nguồn vốn | 15.313,24 | 100 | 16.159,55 | 100 | 18.111,14 | 100 | 846,31 | 5,53 | 1.951,59 | 12,1 |
(Nguồn: Bộ phận kế toán công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên)
Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty, vốn chủ sở hữu chiếm đa số và có tỉ trọng lớn. Năm 2021, chiếm 61,1% so với tổng nguồn vốn. Năm 2022 chiếm 61,8%. Năm 2023, vốn chủ sở hữu chiếm 62% trong tổng nguồn vốn của công ty.
Vốn chủ sở hữu đều tăng qua từng năm. Cụ thể năm 2022 tăng 631,12 triệu đồng tương đương với tăng 6,75% so với năm 2021. Năm 2023 tiếp tục tăng đáng kể lên đến 12,3% so với năm 2022 trước đó.
Nợ phải trả có có xu hướng tăng trong giai đoạn 2021 – 2023. Năm 2022 tăng 215,19 triệu đồng tức 3,61% so với năm 2021. Trong năm 2023,nợ phải trả tăng so với năm 2022 là 11,8% (728,19 triệu đồng).
Nhìn chung, tổng nguồn vốn của công ty thể hiện tăng qua từng năm. Năm 2022, tổng nguồn vốn tăng 846,31 triệu đồng so với năm trước đó là 2021, tương đương tăng 5,53%. Năm 2023 lại tiếp tục tăng đáng kể lên đến 12,1% so với năm 2022 (tăng 1.951,59 triệu đồng). Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Tình hình tổng nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2021 -2023 tăng đã cho thấy tín hiệu khả quan về tình hình kinh doanh của công ty. Trong giai đoạn này, công ty đã tập trung đẩy mạnh được quy mô tăng trưởng, thể hiện rõ trong việc mở rộng được thị trường kinh doanh, tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Đặc biệt trong 3 năm này, công ty đã đa dạng được sản phẩm về mẫu mã và chất lượng hơn, dẫn đến việc khách hàng có nhiều sự chọn lựa hơn, nên công ty dễ dàng hơn trong việc tư vấn và chốt đơn bán hàng. Đây là dấu hiệu tốt để chứng minh khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.
- Tình hình tài sản
Bảng 2.3: Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2021 – 2023
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | |||||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Giá trị | % | +/- | % | +/- | % | |
| Tài sản ngắn hạn | 9.303,13 | 60,8 | 9.904,62 | 61,3 | 11.594,83 | 64,02 | 601,49 | 6,5 | 1.690,21 | 17,06 |
| Tài sản dài hạn | 6.010,11 | 39,2 | 6.254,93 | 38,7 | 6.516,31 | 35,98 | 244,82 | 4,07 | 261,38 | 4,2 |
| Tổng tài sản | 15.313,24 | 100 | 16.159,55 | 100 | 18.111,14 | 100 | 846,31 | 5,53 | 1.951,59 | 12,1 |
(Nguồn: Bộ phận kế toán công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên)
- Từ bảng 2.3, ta nhận thấy:
Tài sản ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng trong những năm 2021 – 2023. Trong đó, năm 2022 tăng 601,49 triệu đồng so với năm 2021, nghĩa là tăng 6,5%. Năm 2023, tài sản ngắn hạn tiếp tục tăng 1.690,21 triệu đồng, tương đương tăng 17,06% so với năm 2022 trước đó. Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Tài sản dài hạn tăng trong năm 2022 so với năm 2021 là 4,07% (tăng 244,82 triệu đồng). Năm 2023 tăng 261,38 triệu đồng, tức tăng 4,2% so với năm 2022.
Tổng thể, tổng tài sản của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 có sự tăng rõ rệt. Năm 2022 tăng 846,31 triệu đồng, tương đương tăng 5,53% so với năm trước đó là 2021. Trong năm 2023 con số này tiếp tục tăng lên đến 1.951,59 triệu đồng, nghĩa là tăng 12,1% so với năm 2022.
2.1.5.2 Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2021 – 2023
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Giá trị | 2022/2021 | 2023/2022 | ||||
| 2021 | 2022 | 2023 | +/- | % | +/- | % | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 27.692,7 | 34.220,3 | 47.766,0 | 6.527,6 | 23,57 | 13.545,7 | 39,58 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 233,7 | 271,0 | 311,3 | 37,3 | 15,96 | 40,3 | 14,87 |
| 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 27.459,0 | 33.949,3 | 47.454,7 | 6.490,3 | 23,64 | 13.505,4 | 39,78 |
| 4. Thu nhập khác | 24,8 | 19,7 | 28,3 | -5,1 | -20,56 | 8,6 | 43,65 |
| 5. Tổng doanh thu | 27.717,5 | 34.240,0 | 47.794,3 | 6.522,5 | 23,53 | 13.554,3 | 39,6 |
| 6. Giá vốn hàng bán | 21.914,7 | 28.007,6 | 39.057,3 | 6.092,9 | 27,8 | 11.049,7 | 39,45 |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 5.056,5 | 5.427,7 | 7.699,6 | 371,2 | 7,34 | 2.271,9 | 41,86 |
| 8. Chi phí khác | 11,2 | 9,75 | 9,13 | -1,45 | -12,9 | -0,62 | -6,4 |
| 9. Tổng chi phí | 26.982,4 | 33.445,05 | 46.766,03 | 6.462,65 | 23,95 | 13.320,98 | 39,83 |
| 10. Lợi nhuận khác | 13,6 | 9,95 | 19,17 | -3,65 | -26,8 | 9,22 | 92,67 |
| 11. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5.544,3 | 5.941,7 | 8.397,4 | 397,4 | 7,17 | 2.455,7 | 41,33 |
| 12. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 487,8 | 514,0 | 697,8 | 26,2 | 5,37 | 183,8 | 35,8 |
| 13. Lợi nhuận trước thuế | 501,4 | 523,95 | 716,97 | 22,55 | 4,5 | 193,02 | 36,8 |
| 14. Thuế TNDN | 132,25 | 76,2 | 84,88 | -56,05 | -42,38 | 11,67 | 15,31 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế | 369,15 | 447,75 | 632,09 | 78,6 | 21,3 | 184,34 | 41,17 |
(Nguồn: Bộ phận kế toán công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên)
Ngoài lĩnh vực buôn bán và phân phối vật liệu xây dựng như sắt thép, công ty còn nhận xây dựng dân dụng và cung cấp dịch vụ cho thuê lao động xây dựng. Vì vậy, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ngoài doanh thu về bán hàng thì sẽ có doanh thu về các dịch vụ xây dựng mà công ty đang tham gia. Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
- Tình hình doanh thu
Giai đoạn 2021-2023 được đánh giá tích cực về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Thông qua bảng số liệu, có thể nhận thấy rõ tổng doanh thu của công ty trong 3 năm này đều có sự tăng ổn định. Năm 2022 tăng 6.522,5 triệu đồng so với năm 2021, tương đương với khoảng tăng 23,53%. Tổng doanh thu năm 2023 đạt mức 47.794,3 triệu đồng, tức là tăng 13.554,3 triệu đồng (39,6%) so với năm 2022. Tình hình doanh thu tăng cho thấy công ty đã thực sự đúng đắn khi thực hiện chiến lược mở rộng qui mô kinh doanh về sản phẩm cũng như dịch vụ.
Năm 2021, tổng doanh thu là 27.717,5 triệu đồng, trong đó doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99,91%, còn lại thu nhập khác chiếm 0,09%. Năm 2022, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tiếp tục tăng, chiếm 99,94%, thu nhập khác chỉ chiếm 0,06 trong tổng doanh thu. Năm 2023, doanh thu bán hàng và cung cấp tiếp tục chiếm 99,94% và 0,06% còn lại là từ thu nhập khác trong tổng doanh thu bán hàng của công ty.
- Tình hình chi phí
Tổng chi phí của công ty trong 3 năm 2021 – 2023 nhìn chung là tăng. Nguyên nhân là do các yếu tố cấu thành như giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng. Năm 2022 so với năm 2021 tăng 6.462,65 triệu đồng, tức tăng 23,95%. Năm 2023, tổng chi phí tăng 39,83% so với năm 2022, tương đương với khoản tiền 13.320,98 triệu đồng.
Giá vốn hàng bán tăng đều qua từng năm, trong đó năm 2021 giá vốn hàng bán là 21.914,7 triệu đồng, năm 2022 là 28.007,6 triệu đồng, tức tăng 27,8% so với năm trước. Năm 2023 tăng thêm 11.049,7 triệu đồng, tương đương tăng 39,45% so với năm 2022. Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2022 tăng 7,34% so với năm 2021. Năm 2023 tăng 2.271,9 triệu đồng, tức tăng 41,86%.
Chi phí khác có thể hiện giảm qua từng năm. Năm 2021 chiếm 0,04% trong tổng chi phí. Năm 2022 chiếm 0,03% trong tổng chi phí và giảm 12,9% so với năm 2021. Năm 2023 chiếm 0,02% tổng chi phí và tiếp tục giảm so với năm 2022 6,4%.
- Tình hình lợi nhuận
Lợi nhuận tiếp tục là một yếu tố thể hiện tình hình kinh doanh thuận lợi của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023.Cụ thể, lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2022 tăng 21,3%, tương đương 78,6 triệu đồng so với năm 2021. Năm 2023 tiếp tục tăng thêm 184,34 triệu đồng so với năm 2022, tức tăng 41,17%.
Trong đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2022 tăng so với năm 2021 là 25,2 triệu đồng, tương đương tăng 5,37%. Năm 2023 con số này tiếp tục tăng thêm 183,8 triệu đồng, tức tăng thêm 35,8% so với lợi nhuận thuần năm trước.
Lợi nhuận khác biến đổi không ổn định trong từng năm. So với năm 2021, lợi nhuận khác ở năm 2022 giảm 3,65 triệu đồng, giảm đến 26,8%. Nhưng đến năm 2023, lợi nhuận khác lại tăng lên 9,22 triệu đồng, tương đương khoản tăng 92,67%.
Lợi nhuận gộp năm 2022 tăng 7,17%, tức tăng 397,4 triệu đồng so với năm 2021. Năm 2023 tiếp tục tăng thêm 2.455,7 triệu đồng, nghĩa là tăng thêm 41,33% so với năm 2022.
Tình hình tích cực từ lợi nhuận là kết quả của sự mở rộng qui mô kinh doanh và hoạt động của công ty từ việc đa dạng hóa sản phẩm về mẫu mã và chất lượng, còn là kế hoạch tập trung đẩy mạnh hoạt động xây dựng về công trình lẫn dịch vụ lao động xây dựng. Kết quả của lợi nhuận phản ánh rõ tình hình kinh doanh hiệu quả và phát triển của công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên.
2.1.5.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm sắt thép của công ty giai đoạn 2021 – 2023
Công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên kinh doanh trong lĩnh vực bán buôn và phân phối kim loại (nhóm ngành vật liệu xây dựng), nhưng xét theo tình hình thực tế tại công ty thì sắt, thép là mặt hàng chính và chủ yếu mà công ty đang kinh doanh. Vì vậy, trong đề tài nghiên cứu này, tác giả phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm sắt thép của công ty.
Bảng 2.5: Các mặt hàng kinh doanh của công ty Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
| Tên gọi | Phân loại |
| Sắt thép Pomina | Thép thanh vằn Pomina |
| Thép cuộn Pomina | |
| Thép hình Pomina | |
| Thép tròn trơn Pomina | |
| Sắt thép Việt Nhật | Thép thanh vằn Việt Nhật |
| Thép cuộn Việt Nhật | |
| Thép hình Việt Nhật | |
| Thép tròn trơn Việt Nhật | |
| Sắt thép Miền Nam | Thép thanh vằn Miền Nam |
| Thép cuộn Miền Nam | |
| Thép hình Miền Nam | |
| Thép tròn trơn Miền Nam | |
| Sắt thép Hòa Phát | Thép thanh vằn Hòa Phát |
| Thép cuộn Hòa Phát | |
| Thép hình Hòa Phát | |
| Thép tròn trơn Hòa Phát | |
| Sắt thép HVUC | |
| Sắt thép Việt Úc | |
| Sắt thép Đông Á | |
| Sắt thép Tung Ho | |
| Sắt thép Posco | |
| Sắt thép Việt Mỹ | |
(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên)
Ngoài kinh doanh vật liệu xây dựng sắt thép, công ty còn tham gia vào hoạt động xây dựng và cung cấp dịch vụ.Tuy nhiên vì giới hạn nghiên cứu của đề tài nên tác giả chỉ đề cập sâu vào tình hình tiêu thụ sản phẩm sắt thép tại công ty.
Theo thống kê của bộ phận kinh doanh và bán hàng, 4 mặt hàng sắt thép tiêu thụ nhanh nhất tại công ty là : sắt thép Pomina, sắt thép Việt Nhật, sắt thép Miền Nam và sắt thép Hòa Phát, với đầy đủ chủng loại kích thước. Những loại sắt thép còn lại hiếm khi nhập về kho, chỉ khi có đơn đặt hàng công ty mới nhập về phân phối.
Bảng 2.6: Doanh số bán hàng theo mặt hàng
ĐVT: Triệu đồng Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
| Nội dung | 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | |||||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Giá trị | % | +/- | % | +/- | % | |
| Sắt thép Pomina | 8.166,26 | 29,49 | 7.922,45 | 23,15 | 9.842,67 | 20,61 | -243,81 | -2,99 | 1.920,22 | 24,24 |
| Sắt thép Việt Nhật | 5.097,23 | 18,41 | 7.703,64 | 22,51 | 10.802,61 | 22,62 | 2.606,41 | 51,13 | 3.098,97 | 40,23 |
| Sắt thép Miền Nam | 4.627,33 | 16,71 | 7.903,66 | 23,1 | 9.665,31 | 20,23 | 3.276,33 | 70,8 | 1.761,65 | 22,29 |
| Sắt thép Hòa Phát | 3.335,26 | 12,04 | 4.250,34 | 12,42 | 6.867,33 | 14,37 | 915,08 | 27,44 | 2.616,99 | 61,57 |
| Sắt thép khác | 1.900,65 | 6,86 | 1.647,85 | 4,82 | 3.637,52 | 7,62 | -252,8 | -13,3 | 1.989,67 | 120,74 |
| Khác | 4.565,97 | 16,49 | 4.792,36 | 14,0 | 6.950,56 | 14,55 | 226,39 | 4,96 | 2.158,2 | 45,03 |
| Tổng | 27.692,7 | 100 | 34.220,3 | 100 | 47.766,0 | 100 | 6.527,6 | 23,57 | 13.545,7 | 39,58 |
(Nguồn: Bộ phận bán hàng công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng
Bảo Quyên) Thông qua bảng số liệu ta nhận thấy, bán buôn và phân phối sắt thép là doanh thu chính của công ty, còn lại chiếm 1 tỉ lệ vừa và nhỏ là hoạt động xây dựng và cung cấp dịch vụ. Tình hình tiêu thụ sắt thép trong giai đoạn 2021 – 2023 nhìn chung có sự tăng rõ rệt, tuy nhiên, tình hình tăng giảm giữa các loại sắt thép có thương hiệu khác nhau từng năm có sự biến đổi không ổn định. Cụ thể:
- Sắt thép Pomina Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Năm 2021, sắt thép Pomina chiếm 29,49% doanh số bán hàng của công ty. Đến năm 2022, giá trị doanh số đã giảm 243,81 triệu đồng, điều này tương đương với việc doanh số chỉ chiếm 23,15% trong tổng doanh thu bán hàng. Nhưng trong năm 2023, sắt thép Pomina đã có sự tăng trưởng rõ rệt về doanh thu khi tăng 1.920,22 triệu đồng doanh thu bán ra, tăng đến 24,24% và chiếm 20,61% trong tổng doanh thu bán hàng của công ty.
- Sắt thép Việt Nhật
Sắt thép Việt Nhật cũng là 1 trong những loại mặt hàng được xếp vào loại tiêu thụ nhanh của công ty. Năm 2021, doanh thu bán ra chiếm 18,41% tổng doanh thu. Tỉ trọng doanh thu tiếp tục tăng trong năm 2022 khi chiếm đến 22,51% tổng doanh thu bán hàng của công ty trong năm đó, tương đương với việc doanh thu bán hàng tăng 2.606,41 triệu đồng (tăng 51,13%). Trong năm 2023, sắt thép Việt Nhật là mặt hàng tiêu thụ nhanh nhất tại công ty và đạt doanh thu cao nhất, chiếm đến 22,62% tổng doanh thu và điều này có nghĩa là doanh thu bán sắt thép Việt Nhật tăng 40,23% (tăng 3.098,97 triệu đồng) so với năm 2022.
- Sắt thép Miền Nam
Tình hình doanh thu sắt thép Miền Nam có sự tăng trưởng trong giai đoạn 2021- 2023. Năm 2021, mặt hàng này có doanh thu bán hàng đạt 4.627,33 triệu đồng. Trong năm 2022, con số này đã tăng lên 7.903,66 triệu đồng, tức đã tăng đến 70,8% so với năm trước. Đến năm 2023, doanh thu tiếp tục tăng thêm 22,29% so với năm 2022, điều này có nghĩa là doanh thu tăng 1.761,65 triệu đồng và trong tổng doanh thu của công ty trong năm này, sắt thép Miền Nam chiếm 20,23%.
- Sắt thép Hòa Phát
Tình hình tiêu thụ sắt thép Hòa Phát của công ty trong giai đoạn 2021-2023 có sự tăng trưởng rõ rệt. Năm 2021, doanh thu bán hàng chiếm 12,04% tổng doanh thu của công ty (doanh thu đạt 3.335,26 triệu đồng). Trong năm 2022, con số này tăng thêm 915,08 triệu đồng (tăng 27,44%), tương đương với việc doanh thu chiếm 12,42% trong cơ cấu doanh thu của công ty. Đến năm 2023, mặt hàng này tiếp tục đạt được sự tăng trưởng về doanh thu khi tăng đến 61,57% – nghĩa là doanh thu tăng đến 2.616,99 triệu đồng, điều này cũng tương đương với việc doanh thu của mặt hàng này chiếm 14,37% trong tổng doanh thu bán hàng của công ty năm 2023.
Tình hình tiêu thụ sắt thép của công ty có sự biến động không đồng đều giữa các phân loại mặt hàng và thương hiệu. Vì tùy vào tình hình thị trường của từng năm, sự biến động về giá cả và vật liệu xây dựng, xu hướng thị hiếu, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng khác nhau, dẫn đến sự tăng giảm giữa các loại sản phẩm.
Biểu đồ 2.3: Doanh thu bán hàng theo mặt hàng giai đoạn 2021-2023
2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
2.2.1. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 |
| Doanh thu bán hàng | 27.692,7 | 34.220,3 | 47.766,0 | 6.527,6 | 13.545,7 |
| Vốn chủ sở hữu (VCSH) | 9.351,21 | 9.982,33 | 11.205,73 | 631,12 | 1.223,4 |
| Tổng chi phí | 26.982,4 | 33.445,05 | 46.766,03 | 6.462,65 | 13.320,98 |
| Lợi nhuận sau thuế | 369,15 | 447,75 | 632,09 | 78,6 | 184,34 |
| ROS (%) | 1,33 | 1,31 | 1,32 | -0,02 | 0,01 |
| ROE (%) | 3,95 | 4,49 | 5,64 | 0,54 | 1,15 |
| Doanh lợi chi phí | 0,0136 | 0,0133 | 0,0135 | -0,0003 | 0,005 |
| Doanh thu/VCSH | 2,9614 | 3,428 | 4,2626 | 0,4666 | 0,8346 |
| Doanh thu/Chi phí | 1,0263 | 1,0231 | 1,0213 | -0,0032 | -0,0018 |
(Nguồn: Bộ phận kế toán công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên)
- Doanh lợi/Doanh thu (ROS)
Tỉ số lợi nhuận/doanh thu thể hiện tỉ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh thu bán hàng của công ty. Nhìn vào bảng đánh giá, ta nhận thấy chỉ số ROS năm 2021 là 1,33%, điều này thể hiện cứ 1 đồng doanh thu bán ra, công ty sẽ thu về 0,0133 đồng lợi nhuận. Chỉ số này giảm 0,02% trong năm 2022. Đến năm 2023 đã tăng 0,01% so với năm 2022. Tuy rằng chỉ số này có sự biến động qua từng năm, tuy nhiên con số biến động không cao, cho thấy tình hình kinh doanh của công ty vẫn ở mức độ ổn định, có thể kiếm soát.
- Doanh lợi/vốn chủ sở hữu (ROE) Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Đây là chỉ tiêu thể hiện cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì công ty sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2021, chỉ số ROE là 3,95% nghĩa là bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu, công ty thu về 0,0395 đồng lợi nhuận. Chỉ số này tăng không ngừng trong 2 năm tiếp theo. Năm 2022 công ty thu 0,0449 đồng lợi nhuận khi bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu. Năm 2023 con số này tăng thêm 1,15%, nghĩa là thu về 0,0564 đồng lợi nhuận trên 1 đồng vốn chủ sở hữu. Những kết quả trên chứng tỏ công ty đã có kế hoạch kiểm soát và chi phối hiệu quả nguồn vốn trong kinh doanh của mình giai đoạn 2021-2023.
- Doanh lợi/chi phí
Chỉ tiêu thể hiện mức độ lợi nhuận mà công ty thu về so với chi phí đã bỏ ra. Năm 2021, cứ bỏ ra 1 đồng chi phí thì sẽ thu về 0,0136 đồng lợi nhuận. Năm 2022, con số này đã giảm đi 0,0003 đồng, nghĩa là chỉ còn thu về 0,0133 đồng lợi nhuận so với 1 đồng chi phí đã bỏ ra. Tuy nhiên, tình hình này đã được công ty cải thiện, điều này thể rõ vào năm 2023, bỏ ra 1 đồng chi phí, công ty thu về 0,0135 đồng lợi nhuận, tăng 0,005 so với năm trước. Tuy tình hình lợi nhuận có hướng giảm những năm về sau, nguyên nhân là do chi phí của công ty có xu hướng tăng qua từng năm, dẫn đến lợi nhuận giảm. Nhưng nhìn chung công ty đã nhận thức được và cải thiện tình hình điều tiết và kiểm soát chi phí kinh doanh.
- Doanh thu/Vốn chủ sở hữu
Đây là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sơ hữu của doanh nghiệp. Phản ánh sự quay vòng vốn của công ty. Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu, công ty thu về 2,9614 đồng doanh thu trong năm 2021. Năm 2022, 1 đồng vốn thu về 3,428 đồng doanh thu. Con số này tiếp tục tăng thêm 0,8346 đồng, tức là năm 2023 thu về 4,2626 đồng doanh thu nếu bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu. Chỉ số Doanh thu/Vốn chủ sở hữu tăng không ngừng trong 3 năm vừa qua thể hiện mức độ hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty.
- Doanh thu/Chi phí
Chỉ số này phản ánh mức độ liên quan giữa sử dụng doanh thu và chi phí. Nghĩa là bỏ 1 chi phí sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu. Năm 2021, bỏ ra 1 đồng chi phí thu về 1,0263 đồng doanh thu. Năm 2022, giảm đi 0,0032 đồng, nghĩa là bán được 1,0231 thì mất 1 đồng chi phí. Năm 2023 tiếp tục giảm 0,0018 đồng, tương đương với việc bán được 1,0213 thì mất 1 đồng chi phí. Điều này thể hiện, chi phí của công ty không ngừng tăng trong giai đoạn 2021-2023, công ty cần cải thiện vấn đề này để kinh doanh có hiệu quả hơn
- Kết luận
Thông qua việc phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty, nhận thấy tình hình kinh doanh của công ty khá ổn định, và có tín hiệu tăng qua từng năm. Tuy nhiên, công ty vẫn chưa thể kiểm soát và sử dụng chi phí hiệu quả, dẫn đến việc chi phí tăng làm doanh thu bán ra và lợi nhuận giảm trong mối quan hệ với chi phí. Vì vậy công ty cần có kế hoạch điều tiết việc sử dụng chi phí hiệu quả để giảm thiểu việc phát sinh chi phí nhằm làm tăng khả năng sinh lời, có như vậy, hoạt động kinh doanh mới có được hiệu quả, công ty có thể tồn tại và phát triển được.
2.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của Công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
2.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành với tổng số mẫu là 150. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện đối với những khách hàng mua sắt thép tại công ty. Sau quá trình thực hiện khảo sát thu về 150 phiếu hợp lệ. Nên nhận 150 phiếu hợp lệ để thực hiện nghiên cứu đánh giá hoạt động bán hàng của công ty TNHH sản xuất – thương mại – cơ khí – xây dựng Bảo Quyên.
Bảng 2.8: Mẫu khảo sát
| Đặc điểm | Phân loại | Số lượng (Người) | Tổng | Tỉ lệ (%) | Tổng |
| Giới tính | Nam | 137 | 150 | 91,3 | 100 |
| Nữ | 13 | 8,7 | |||
| Độ tuổi | Dưới 25 tuổi | 8 | 150 | 5,3 | 100 |
| 25-40 tuổi | 53 | 35,3 | |||
| 41-55 tuổi | 60 | 40,0 | |||
| Trên 55 tuổi | 29 | 19,3 | |||
| Thu nhập | Dưới 5 triệu | 7 | 150 | 4,7 | 100 |
| 5 – Dưới 10 triệu | 26 | 17,3 | |||
| 10-15 triệu | 67 | 44,7 | |||
| Trên 15 triệu | 50 | 33,3 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
- Theo giới tính
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mẫu theo giới tính Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Nhìn vào bảng thống kê khảo sát nhận thấy, đa số khách hàng đến mua sắt thép tại công ty đều là nam. Khách hàng nam chiếm đến 91,3%, còn lại là 8,7% khách hàng giới tính nữ. Nguyên nhân dễ dàng lí giải, vì khách hàng nam có hiểu biết về xây dựng, đặc biệt là vật liệu như sắt thép nên họ sẽ là người thực hiện mua hàng nhiều hơn.
- Theo độ tuổi
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi
Trong cơ cấu khách hàng mua vật liệu xây dựng tại công ty, độ tuổi trung niên 41-55 tuổi chiếm tỉ trọng cao nhất (40%), 25-40 tuổi là độ tuổi chiếm số lượng nhiều thứ hai (35,3%), đây là 2 độ tuổi có nhiều am hiểu về xây dựng, hiểu biết nhiều về mẫu mã, chất lượng vật liệu sắt thép, và đặc biệt đây là 2 độ tuổi có nhu cầu về xây dựng và sửa chữa nhà cửa nhiều nhất, nên khách hàng trong độ tuổi này của công ty chiếm số lượng nhiều. Khách hàng trên 55 tuổi chiếm 19,3% và khách hàng dưới 25 tuổi có số lượng thấp nhất (5,3%).
- Theo thu nhập
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu mẫu theo thu nhập
Trong tổng số những khách hàng thực hiện khảo sát tại công ty, nhóm khách hàng có thu nhập bình quân/tháng 10-15 triệu chiếm tỉ lệ cao nhất(44,7%). Ngoài ra có 33,3% khách hàng có thu nhập bình quân/tháng trên 15 triệu. Thu nhập 5 – Dưới 10 triệu/tháng chiếm tỉ lệ 17,3%. Còn lại 4,7% khách hàng có thu nhập dưới 5 triệu/tháng.
2.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Đầu tiên, tác giả sẽ tiến hành kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha để loại đi những biến rác không phù hợp. Trong bài nghiên cứu, những biến có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 sẽ được chọn.Đồng thời sẽ loại những biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3.
Bài nghiên cứu bao gồm 5 nhân tố: “Sản phẩm” được đo lường bằng 4 biến quan sát, “Giá cả” được đo bằng 4 biến quan sát, “Hoạt động xúc tiến bán hàng” được đo bằng 3 biến quan sát, “Nhân viên bán hàng” đo bằng 6 biến quan sát, “Dịch vụ bán hàng” đo bằng 5 biến quan sát . 1 biến phụ thuộc “Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” được đo bằng 4 biến quan sát.
- Kết quả thu được độ tin cậy như sau: Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Bảng 2.9: Kết quả Cronbach’s Alpha của các biến quan sát
Từ kết quả xử lý SPSS, ta nhận thấy hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các biến đều lần lượt có giá trị 0.872/0.827/0.803/0.909/0.884 lớn hơn 0.6, chứng tỏ các biến đáng tin cậy và được giữ lại. Bên cạnh đó, hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3. Do đó các biến đo lường trong thang đo được giữ lại và dùng để phân tích tiếp theo.
Bảng 2.10: Kết quả Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc
Thông qua kết quả xử lý SPSS,ta nhận thấy hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố này có giá trị 0.872 lớn hơn 0.6, và hệ số tương quan biến tổng của các biến cùng nhận được kết quả lớn hơn 0.3. Vì vậy, biến này có độ tin cậy nên được giữ lại phục vụ cho phân tích.
2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Ta sẽ tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá hai giá trị quan trọng là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
Ta có lí thuyết về nghiên cứu, chỉ ra các yêu cầu cần được đáp ứng như sau:
- Hệ số tải nhân tố (Factor loading) >5
- 5 ≤ KMO ≤ 1: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn có ý nghĩa phân tích nhân tố là thích hợp.
- Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.05): Đây là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.05) thì các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể.
- Trị số Eigen ≥1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích.
- Phần trăm phương sai trích (Percentage of variance) > 50%: Thể hiện phần trăm biến thiên của các biến quan sát. Nghĩa là xem biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu %.
2.3.3.1. Phân tích nhân tố biến độc lập
Bảng 2.11: Kiểm định KMO & Bartlett – thang đo các biến độc lập
| Yếu tố cần đánh giá | Giá trị SPSS | So sánh |
| Hệ số KMO | 0.828 | 0.5 < 0.828< 1 |
| Giá trị Sig. | 0.000 | 0.000 < 0.05 |
| Phương sai trích | 70.242% | 70.242% > 50% |
| Trị số Eigenvalue | 1.246 | 1.246> 1 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Sau khi đưa các biến vào phân tích nhân tố, ta nhận được: Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
- Hệ số KMO có giá trị 0.828> 0.5, suy ra phân tích nhân tố phù hợp với nghiên cứu.
- Giá trị Sig. trong kiểm định Bartlett có giá trị 0.000< 0.05. Điều này chứng minh giữa các biến có sự tương quan với nhau.
Ngoài ra , Phương sai trích = 70.242% > 50% và Trị số Eigenvalue = 1.246> 1 cũng đạt yêu cầu về phân tích nhân tố.
Bảng 2.12: Ma trận xoay nhân tố Varimax – thang đo các biến độc lập
| Biến quan sát | Nhân tố | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
| NVBH có phong cách làm việc chuyên nghiệp | 0.850 | ||||
| NVBH thấu hiểu và quan tâm đến nhu cầu khách hàng | 0.832 | ||||
| NVBH am hiểu rõ về sản phẩm | 0.827 | ||||
| NVBH giải thích rõ chính sách bán hàng, mức chiết khấu | 0.796 | ||||
| NVBH nhiệt tình, thân thiện, lịch sự | 0.777 | ||||
| NVBH có khả năng tư vấn, thuyết phục | 0.759 | ||||
| Chính sách đổi trả hàng hóa | 0.850 | ||||
| Mọi khiếu nại của khách hàng đều được giải quyết thỏa đáng | 0.814 | ||||
| Giao hàng nhanh chóng, đúng hẹn | 0.814 | ||||
| Giao hàng đủ số lượng | 0.803 | ||||
| Phương thức thanh toán hợp lý, tiện lợi | 0.802 | ||||
| Sản phẩm có số lượng nhiều | 0.841 | ||||
| Sản phẩm luôn đáp ứng được nhu cầu khách hàng | 0.804 | ||||
| Sản phẩm có chất lượng tốt | 0.782 | ||||
| Sản phẩm có chủng loại đa dạng | 0.768 | ||||
| Giá cả phù hợp với thị trường | 0.806 | ||||
| Giá cả phù hợp với thương hiệu | 0.799 | ||||
| Giá cả cạnh tranh | 0.775 | ||||
| Giá cả phù hợp với chất lượng | 0.736 | ||||
| Áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn | 0.834 | ||||
| Mức chiết khấu ưu đãi khi mua hàng với số lượng lớn | 0.831 | ||||
| Giá trị khuyến mãi lớn | 0.822 | ||||
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS) Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Từ kết quả phân tích nhân tố EFA, ta có bảng các nhóm nhân tố như sau:
Bảng 2.13: Phân nhóm nhân tố sau khi phân tích EFA
| Nhân tố | Biến | Chỉ tiêu |
| X1 | NVBH3 | NVBH có phong cách làm việc chuyên nghiệp |
| NVBH5 | NVBH thấu hiểu và quan tâm đến nhu cầu khách hàng | |
| NVBH2 | NVBH am hiểu rõ về sản phẩm | |
| NVBH6 | NVBH giải thích rõ chính sách bán hàng, mức chiết khấu | |
| NVBH1 | NVBH nhiệt tình, thân thiện, lịch sự | |
| NVBH4 | NVBH có khả năng tư vấn, thuyết phục | |
| X2 | DVBH1 | Chính sách đổi trả hàng hóa |
| DVBH2 | Mọi khiếu nại của khách hàng đều được giải quyết thỏa đáng | |
| DVBH3 | Giao hàng nhanh chóng, đúng hẹn | |
| DVBH4 | Giao hàng đủ số lượng | |
| DVBH5 | Phương thức thanh toán hợp lý, tiện lợi | |
| X3 | SP4 | Sản phẩm có số lượng nhiều |
| SP3 | Sản phẩm luôn đáp ứng được nhu cầu khách hàng | |
| SP2 | Sản phẩm có chất lượng tốt | |
| SP1 | Sản phẩm có chủng loại đa dạng | |
| X4 | GC3 | Giá cả phù hợp với thị trường |
| GC2 | Giá cả phù hợp với thương hiệu | |
| GC4 | Giá cả cạnh tranh | |
| GC1 | Giá cả phù hợp với chất lượng | |
| X5 | HĐXT2 | Áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn |
| HĐXT1 | Mức chiết khấu ưu đãi khi mua hàng với số lượng lớn | |
| HĐXT3 | Giá trị khuyến mãi lớn |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS) Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
2.3.3.2. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc
Thang đo “Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” bao gồm 4 biến quan sát”
Bảng 2.14: Kiểm định KMO & Bartlett – thang đo biến phụ thuộc
| Yếu tố cần đánh giá | Giá trị SPSS | So sánh |
| Hệ số KMO | 0.812 | 0.5 < 0.812< 1 |
| Giá trị Sig. | 0.000 | 0.000 < 0.05 |
| Phương sai trích | 72.252% | 72.252% > 50% |
| Trị số Eigenvalue | 2.890 | 2.890> 1 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Sau khi đưa các biến vào phân tích nhân tố, ta nhận được:
- Hệ số KMO có giá trị 0.812> 0.5, suy ra phân tích nhân tố phù hợp với nghiên cứu.
- Giá trị Sig. trong kiểm định Bartlett có giá trị 0.000< 0.05. Điều này chứng minh giữa các biến có sự tương quan với nhau.
Ngoài ra , Phương sai trích = 72.252% > 50% và Trị số Eigenvalue = 2.890> 1 cũng đạt yêu cầu về phân tích nhân tố.
Bảng 2.15: Phân tích nhân tố thang đo “Đánh giá chung về hoạt động bán hàng”
|
Nhân tố |
|
| Quý khách hài lòng về hoạt động bán hàng tại công ty | 0.864 |
| Quý khách sẽ giới thiệu bạn bè, người thân mua sản phẩm của công ty | 0.860 |
| Quý khách sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm của công ty | 0.845 |
| Quý khách hài lòng về chất lượng sản phẩm của công ty | 0.830 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
- Hệ số tải nhân tố Factor Loading của các biến thỏa mãn giá trị >0.5.
- Điều này cho thấy các biến trong thang đo “Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” giải thích tốt cho đại lượng đo lường.
2.3.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
2.3.4.1. Hệ số tương quan
Đầu tiên, ta sẽ phân tích hệ số tương quan để kiểm tra sự tương quan giữa các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mô hình.
Bảng 2.16: Ma trận tương quan
| Đánh giá chung | Sản phẩm | Giá cả | Hoạt động xúc tiến | Nhân viên bán hàng | Dịch vụ bán hàng | ||
| Đánh giá chung | Hệ số tương quan Pearson | 1 | 0.254** | 0.613** | 0.379** | 0.347** | 0.349** |
| Sig. (2- tailed) | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | ||
| N | 150 | 150 | 150 | 150 | 150 | 150 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
- Dựa vào kết quả phân tích SPSS, ta thấy:
Với mức ý nghĩa 1% Sig, các biến độc lập Sản phẩm, Giá cả, Hoạt động xúc tiến, Nhân viên bán hàng và Dịch vụ bán hàng với biến Đánh giá chung đều nhỏ hơn 0.05, tức các biến này có sự tương quan với nhau.
- Biến “Giá cả” tương quan mạnh nhất với biến “Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” với hệ số Pearson = 0.613
- Biến “Hoạt động xúc tiến” tương quan mạnh thứ hai với biến “Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” với hệ số Pearson = 0.379
- Biến “Dịch vụ bán hàng” tương quan mạnh thứ ba với biến “Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” với hệ số Pearson = 0.349
- Biến “Nhân viên bán hàng” tương quan mạnh thứ tư với biến “Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” với hệ số Pearson = 0.347
- Biến “Sản phẩm” tương quan yếu nhất với biến “Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” với hệ số Pearson = 0.254
2.3.4.2. Phân tích hồi quy tuyến tính bội
Bảng 2.17: Các hệ số xác định trong phân tích hồi quy
| Mô hình | R | hiệu chỉnh | Std. Error of the Estimate | Durbin Watson | |
| 1 | 0.775a | 0.601 | 0.587 | 0.68459 | 1.283 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS) Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Từ kết quả xử lý SPSS, ta nhận thấy hệ số hiệu chỉnh có giá trị 0.587, điều này giải thích là các biến độc lập ảnh hướng đến 58,7% sự biến thiên của biến phụ thuộc “Đánh giá chung về hoạt động bán hàng”.
Ngoài ra, thông qua hệ số Durbin Watson biểu hiện giá trị 1.283, thỏa mãn 1< 1.283 <3, kết luận không có sự tương quan chuỗi bậc nhất trong mô hình.
- Kiểm định ONE WAY ANOVA
Bảng 2.18: Kiểm định ANOVA
| Mô hình | Tổng bình phương | df | Bình phương trung bình | F | Sig. | |
|
1 |
Hồi quy | 101.650 | 5 | 20.330 | 43.379 | 0.000b |
| Số dư | 67.487 | 144 | 0.469 | |||
| Tổng | 169.137 | 149 | ||||
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Nhìn vào kết quả của bảng kiểm định ANOVA, ta nhận thấy giá trị Sig. là 0.000<0.05, điều này cho thấy các biến trong mô hình giải thích được sự thay đổi của biến phụ thuộc.
- Phân tích hồi quy tuyến tính
Bảng 2.19: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính
|
Mô hình |
Hệ số chưa chuẩn hóa | Hệ số chuẩn hóa | t | Sig. | Thống kê đa cộng tuyến | |||
| B | Sai số | Beta | Tolerance | VIF | ||||
| 1 | (Constant) | 1.014 | 0.302 | 3.353 | 0.001 | |||
| Sản phẩm | 0.118 | 0.066 | 0.114 | 1.782 | 0.077 | 0.672 | 1.487 | |
| Giá cả | 0.714 | 0.072 | 0.598 | 9.865 | 0.000 | 0.753 | 1.327 | |
| Hoạt động xúc tiến | 0.342 | 0.058 | 0.329 | 5.894 | 0.000 | 0.887 | 1.127 | |
| Nhân viên bán hàng | 0.301 | 0.061 | 0.300 | 4.929 | 0.000 | 0.749 | 1.336 | |
| Dịch vụ bán hàng | 0.253 | 0.058 | 0.243 | 4.385 | 0.000 | 0.901 | 1.110 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS) Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
Đầu tiên, ta nhận thấy giá trị Sig của 4 biến độc lập bao gồm: “Giá cả”, “Hoạt động xúc tiến bán hàng”, “Nhân viên bán hàng” và “Dịch vụ bán hàng”có giá trị 0.000 < 0.05 nên 4 biến này giải thích ý nghĩa cho biến phụ thuộc “Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” trong mô hình nghiên cứu.
Biến “Sản phẩm” có giá trị Sig= 0.077> 0.05, nên ta sẽ loại bỏ biến này trong mô hình nghiên cứu.
Hệ số VIF của tất cả các biến nhỏ hơn 2, vì vậy không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra.
- Ta có mô hình hồi quy như sau:
ĐGC = 0.598*GC + 0.329*HĐXT + 0.300*NVBH + 0.243*DVBH
Hệ số =0.598 cho biết: trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi nhân tố “Giá cả” tăng lên 1 đơn vị thì mức độ đánh giá chung về hoạt động bán hàng của khách hàng tại công ty tăng thêm 0.598 đơn vị.
Hệ số =0.329 cho biết: trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi nhân tố “Hoạt động xúc tiến” tăng lên 1 đơn vị thì mức độ đánh giá chung về hoạt động bán hàng của khách hàng tại công ty tăng thêm 0.329 đơn vị.
Hệ số =0.300 cho biết: trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi nhân tố “Nhân viên bán hàng” tăng lên 1 đơn vị thì mức độ đánh giá chung về hoạt động bán hàng của khách hàng tại công ty tăng thêm 0.300 đơn vị.
Hệ số =0.243 cho biết: trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi nhân tố “Dịch vụ bán hàng” tăng lên 1 đơn vị thì mức độ đánh giá chung về hoạt động bán hàng của khách hàng tại công ty tăng thêm 0.243 đơn vị.
Từ đó, thông qua phân tích hồi quy, ta nhận thấy nhân tố “Giá cả”ảnh hưởng lớn nhất đến mức độ đánh giá chung của khách hàng về hoạt động bán hàng tại công ty với hệ số β = 0.598, và dấu dương thể hiện mối quan hệ cùng chiều giữa Giá cả và hiệu quả hoạt động bán hàng.
Nhân tố “Hoạt động xúc tiến” ảnh hưởng thứ hai với hệ số β=0.329, nhân tố “Nhân viên bán hàng” ảnh hưởng thứ ba với hệ số β=0.300, dấu dương của hệ số thể hiện mối quan hệ cùng chiều giữa hai nhân tố này và hiệu quả hoạt động bán hàng.
Nhân tố “Dịch vụ bán hàng” ảnh hưởng thấp nhất đến hiệu quả hoạt động bán hàng với hệ số β=0.243, dấu dương của hệ số biểu thị mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả hoạt động bán hàng tại công ty.
2.3.5. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Cơ khí – Xây dựng Bảo Quyên
Ta sẽ tiến hành kiểm định One-Sample T Test để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động bán hàng tại công ty thông qua thang đo lường Likert 5 mức độ. Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
2.3.5.1. Đánh giá của khách hàng về nhân tố Giá cả
Bảng 2.21: Đánh giá của khách hàng về “Giá cả”
|
Biến |
Test Value =4 | |||||
| t | df | Sig. | Giá trị trung bình | Khoảng tin cậy 95% | ||
| Thấp hơn | Cao hơn | |||||
| Giá cả phù hợp với chất lượng (GC1) | -4.694 | 149 | 0.000 | 3.5733 | -0.6063 | -0.2470 |
| Giá cả phù hợp với thương hiệu (GC2) | -5.185 | 149 | 0.000 | 3.5600 | -0.6077 | -0.2723 |
| Giá cả phù hợp với thị trường (GC3) | -4.017 | 149 | 0.000 | 3.6267 | -0.5570 | -0.1897 |
| Giá cả cạnh tranh (GC4) | -4.863 | 149 | 0.000 | 3.5600 | -0.6188 | -0.2612 |
(Nguồn: Kết quả xửlý SPSS)
Kiểm định cặp giả thiết:
- : µ= 4: Đánh giá của khách hàng về “Giá cả” ở mức độ đồng ý
- : µ≠ 4: Đánh giá của khách hàng về “Giá cả” khác mức độ đồng ý Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
- Nếu sig ≥ 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết
- Nếu sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết , chấp nhận giả thiết
Thông qua bảng kiểm định, ta nhận thấy giá trị sig. của tất cả các biến trong nhân tố “Giá cả” đều bằng 0.000 < 0.05, ta bác bỏ giả thiết , chấp nhận giả thiết . Bên cạnh đó, giá trị quan sát t <0 nên giá trị trung bình của các biến trong nhân tố “Giá cả” thấp hơn 4 – mức độ đồng ý.
Bảng 2.22: Thống kê đánh giá của khách hàng về “Giá cả”
|
Nhận định |
Đánh giá | |||||||||
| Hoàn toàn không đồng ý | Không đồng ý | Bình thường | Đồng ý | Hoàn toàn đồng ý | ||||||
| Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | |
| Giá cả phù hợp với chất lượng (GC1) | 8 | 5.3 | 17 | 11.3 | 39 | 26.0 | 53 | 35.3 | 33 | 22.0 |
| Giá cả phù hợp với thương hiệu (GC2) | 5 | 3.3 | 15 | 10.0 | 53 | 35.3 | 45 | 30.0 | 32 | 21.3 |
| Giá cả phù hợp với thị trường (GC3) | 9 | 6.0 | 16 | 10.7 | 33 | 22.0 | 56 | 37.3 | 36 | 24.0 |
| Giá cả cạnh tranh (GC4) | 8 | 5.3 | 18 | 12.0 | 37 | 24.7 | 56 | 37.3 | 31 | 20.7 |
(Nguồn: Kết quả xửlý SPSS) Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
2.3.5.2. Đánh giá của khách hàng về nhân tố Hoạt động xúc tiến bán hàng
Bảng 2.23: Đánh giá của khách hàng về “Hoạt động xúc tiến bán hàng”
|
Biến |
Test Value =3 | |||||
| t | df | Sig. | Giá trị trung bình | Khoảng tin cậy 95% | ||
| Thấp hơn | Cao hơn | |||||
| Mức chiết khấu ưu đãi khi mua hàng với số lượng lớn(HĐXT1) | -2.154 | 149 | 0.033 | 2.7867 | -0.4090 | -0.0177 |
| Áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn(HĐXT2) | -2.558 | 149 | 0.012 | 2.7533 | -0.4372 | -0.0561 |
| Giá trị khuyến mãi lớn (HĐXT3) | -1.980 | 149 | 0.050 | 2.8000 | -0.3996 | -0.0004 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Kiểm định cặp giả thiết:
- : µ= 3: Đánh giá của khách hàng về “Hoạt động xúc tiến bán hàng” ở mức độ bình thường
- : µ≠ 3: Đánh giá của khách hàng về “Hoạt động xúc tiến bán hàng” khác mức độ bình thường
Mức ý nghĩa kiểm định là 95% Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
- Nếu sig ≥ 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết
- Nếu sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết , chấp nhận giả thiết
Thông qua bảng kiểm định, ta nhận thấy giá trị sig. của biến HĐXT1 = 0.033 < 0.05, biến HĐXT2 = 0.012 < 0.05, ta bác bỏ giả thiết , chấp nhận giả thiết . Bên cạnh đó, giá trị quan sát t <0 nên giá trị trung bình của 2 biến này thấp hơn 3 – mức độ bình thường. Biến HĐXT3 có giá trị sig. = 0.05, ta chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả thiết nhưng xét giá trị t của biến này, ta nhận thấy t <0, suy ra khách hàng đánh giá yếu tố này ở giá trị thấp hơn 3 – thấp hơn mức độ bình thường.
Bảng 2.24: Thống kê đánh giá của khách hàng về “Hoạt động xúc tiến bán hàng”
|
Nhận định |
Đánh giá | |||||||||
| Hoàn toàn không đồng ý | Không đồng ý | Bình thường | Đồng ý | Hoàn toàn đồng ý | ||||||
| Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | |
| Mức chiết khấu ưu đãi khi mua hàng với số lượng lớn (HĐXT1) | 28 | 18.7 | 27 | 18.0 | 62 | 41.3 | 15 | 10.0 | 18 | 12.0 |
| Áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn (HĐXT2) | 24 | 16.0 | 37 | 24.7 | 59 | 39.3 | 12 | 8.0 | 18 | 12.0 |
| Giá trị khuyến mãi lớn (HĐXT3) | 24 | 16.0 | 42 | 28.0 | 42 | 28.0 | 24 | 16.0 | 18 | 12.0 |
(Nguồn: Kết quả xửlý SPSS)
2.3.5.3. Đánh giá của khách hàng về nhân tố
- Nhân viên bán hàng
Bảng 2.25: Đánh giá của khách hàng về “Nhân viên bán hàng”
| Biến | Test Value =3 | |||||
| t | df | Sig. | Giá trị trung bình | Khoảng tin cậy 95% | ||
| Thấp hơn | Cao hơn | |||||
| NVBH nhiệt tình, thân thiện, lịch sự (NVBH1) | 1.078 | 149 | 0.283 | 3.1133 | -0.0944 | 0.3211 |
| NVBH am hiểu rõ về sản phẩm (NVBH2) | 0.752 | 149 | 0.453 | 3.0800 | -0.1303 | 0.2903 |
| NVBH có phong cách làm việc chuyên nghiệp (NVBH3) | 0.453 | 149 | 0.651 | 3.0467 | -0.1567 | 0.2500 |
| NVBH có khả năng tư vấn, thuyết phục (NVBH4) | 0.823 | 149 | 0.412 | 3.0867 | -0.1214 | 0.2948 |
| NVBH thấu hiểu và quan tâm đến nhu cầu khách hàng (NVBH5) | -0.526 | 149 | 0.600 | 2.9467 | -0.2536 | 0.1469 |
| NVBH giải thích rõ chính sách bán hàng, mức chiết khấu (NVBH6) | 0.441 | 149 | 0.660 | 3.0467 | -0.1626 | 0.2559 |
(Nguồn: Kết quả xửlý SPSS)
Kiểm định cặp giả thiết: Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
- : µ= 3: Đánh giá của khách hàng về “Nhân viên bán hàng” ở mức độ bình thường
- : µ≠ 3: Đánh giá của khách hàng về “Nhân viên bán hàng” khác mức độ bình thường
Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
- Nếu sig ≥ 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết
- Nếu sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết, chấp nhận giả thiết
Thông qua bảng kiểm định, ta nhận thấy giá trị sig. của tất cả các biến đều có giá trị lớn hơn 0.05, nghĩa là chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết . Bên cạnh đó, giá trị quan sát t ở các biến NVBH1, NVBH2, NVBH3, NVBH4, NVBH6 có giá trị lớn hơn 0, tương đương với việc đánh giá của khách hàng ở những yếu tố này nằm ở trên mức 3 – mức độ bình thường. Biến NVBH5 có giá trị t nhỏ hơn 0, tức là đánh giá của khách hàng đối với yếu tố này thấp hơn 3 – thấp hơn mức độ bình thường.
Bảng 2.26: Thống kê đánh giá của khách hàng về “Nhân viên bán hàng”
|
Nhận định |
Đánh giá | |||||||||
| Hoàn toàn không đồng ý | Không đồng ý | Bình thường | Đồng ý | Hoàn toàn đồng ý | ||||||
| Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | |
| NVBH nhiệt tình, thân thiện, lịch sự (NVBH1) | 19 | 12.7 | 31 | 20.7 | 42 | 28.0 | 30 | 20.0 | 28 | 18.7 |
| NVBH am hiểu rõ về sản phẩm (NVBH2) | 21 | 14.0 | 31 | 20.7 | 40 | 26.7 | 31 | 20.7 | 27 | 18.0 |
| NVBH có phong cách làm việc chuyên nghiệp (NVBH3) | 20 | 13.3 | 33 | 22.0 | 39 | 26.0 | 36 | 24.0 | 22 | 14.7 |
| NVBH có khả năng tư vấn, thuyết phục (NVBH4) | 21 | 14.0 | 28 | 18.7 | 45 | 30.0 | 29 | 19.3 | 27 | 18.0 |
| NVBH thấu hiểu và quan tâm đến nhu cầu khách hàng (NVBH5) | 23 | 15.3 | 31 | 20.7 | 46 | 30.7 | 31 | 20.7 | 19 | 12.7 |
| NVBH giải thích rõ chính sách bán hàng, mức chiết khấu (NVBH6) | 25 | 16.7 | 24 | 16.0 | 43 | 28.7 | 35 | 23.3 | 23 | 15.3 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS) Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
2.3.5.4. Đánh giá của khách hàng về nhân tố
- Dịch vụ bán hàng
Bảng 2.27: Đánh giá của khách hàng về “Dịch vụ bán hàng”
|
Biến |
Test Value =3 | |||||
| t | df | Sig. | Giá trị trung bình | Khoảng tin cậy 95% | ||
| Thấp hơn | Cao hơn | |||||
| Chính sách đổi trả hàng hóa (DVBH1) | -1.446 | 149 | 0.150 | 2.8467 | -.3629 | 0.0563 |
| Mọi khiếu nại của khách hàng đều được giải quyết thỏa đáng (DVBH2) | -1.469 | 149 | 0.144 | 2.8533 | -.3439 | 0.0506 |
| Giao hàng nhanh chóng, đúng hẹn (DVBH3) | -2.053 | 149 | 0.042 | 2.7933 | -.4056 | -0.0077 |
| Giao hàng đủ số lượng (DVBH4) | -1.437 | 149 | 0.153 | 2.8533 | -.3483 | 0.0550 |
| Phương thức thanh toán hợp lý, tiện lợi (DVBH5) | -0.957 | 149 | 0.340 | 2.9067 | -.2861 | 0.0994 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Kiểm định cặp giả thiết:
- : µ= 3: Đánh giá của khách hàng về “Dịch vụ bán hàng” ở mức độ bình thường
- : µ≠ 3: Đánh giá của khách hàng về “Dịch vụ bán hàng” khác mức độ bình thường
Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
- Nếu sig ≥ 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết
- Nếu sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết , chấp nhận giả thiết
Thông qua bảng kết quả xử lý số liệu SPSS, ta nhận thấy giá trị sig. của biến
DVBH3 có giá trị 0.042 < 0.05, nên bác bỏ giả thiết , chấp nhận giả thiết . Bên cạnh đó, giá trị t <0, chứng tỏ đánh giá của khách hàng đối với yếu tố này thấp hơn mức 3 – thấp hơn mức độ bình thường. Những biến còn lại như DVBH1, DVBH2, DVBH4, DVBH5 có giá trị sig lớn hơn 0.05, chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết , nhìn vào giá trị quan sát t của những biến này, ta thấy các giá trị đều <0, điều này cho thấy giá trị trung bình của những biến này nhỏ hơn 3 – thấp hơn mức độ bình thường.
Bảng 2.28: Thống kê đánh giá của khách hàng về “Dịch vụ bán hàng”
| Nhận định | Đánh giá | |||||||||
| Hoàn toàn không đồng ý | Không đồng ý | Bình thường | Đồng ý | Hoàn toàn đồng ý | ||||||
| Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | |
| Chính sách đổi trả hàng hóa (DVBH1) | 27 | 18.0 | 35 | 23.3 | 45 | 30.0 | 20 | 13.3 | 23 | 15.3 |
| Mọi khiếu nại của khách hàng đều được giải quyết thỏa đáng (DVBH2) | 22 | 14.7 | 37 | 24.7 | 53 | 35.3 | 17 | 11.3 | 21 | 14.0 |
| Giao hàng nhanh chóng, đúng hẹn (DVBH3) | 25 | 16.7 | 39 | 26.0 | 46 | 30.7 | 22 | 14.7 | 18 | 12.0 |
| Giao hàng đủ số lượng DVBH4) | 22 | 14.7 | 41 | 27.3 | 46 | 30.7 | 19 | 12.7 | 22 | 14.7 |
| Phương thức thanh toán hợp lý, tiện lợi (DVBH5) | 18 | 12.0 | 41 | 27.3 | 47 | 31.3 | 25 | 16.7 | 19 | 12.7 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS) Khóa luận: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty Cơ Khí.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động bán hàng công ty Cơ Khí
