Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CẤP NƯỚC HẢI PHÕNG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Theo dòng lịch sử, với Công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng ngày nay được hình thành từ trạm khai thác nước ngầm gồm 2 giếng khoan của người Pháp vào năm 1894; cung cấp nước sinh hoạt cho một bộ phận công chức nội thành Hải Phòng thời thuộc địa. Song vì chất lượng nước ngầm quá xấu, bị nhiễm mặn và trữ lượng hạn chế mà một dự án cấp nước lớn hơn được hình thành; lấy nước mặt từ suối Lán Tháp – Uông Bí – Quảng Ninh cấp về Hải Phòng với công suất 5000m3/ngày. Công suất này vào thời ấy, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu phục vụ cho toàn bộ 25.000 dân nội thành. Công trình được hoàn thành vào năm 1905. Số nhân viên vào thời điểm ta tiếp quản Thành phố Hải Phòng năm 1955 là 55 người.

Nhà máy nước Hải Phòng được thành lập vào năm 1967, được UBND Thành phố Hải Phòng đổi thành Công ty Cấp Nước Hải Phòng theo quyết định số 845/QĐ-UB ngày 28/10/1986. Công ty Cấp Nước Hải Phòng được thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 71/QĐ – TCCQ ngày 14/1/1993 của UBND Thành phố Hải Phòng. Được xác định là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động độc lập, theo Nghị định 56/CP của Chính phủ, với Công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng nằm trong khối các doanh nghiệp hoạt động công ích, thực hiện nhiệm vụ sản xuất và cung nước sạch – sản phẩm công ích cho Thành phố.

Cùng với sự phát triển và quá trình đô thị hóa của thành phố, sau nhiều lần mở rộng, ngày nay với Công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng đang quản lý một hệ thống cấp nước bao gồm 4 Nhà máy nước là: An Dương, Đồ Sơn, Cầu Nguyệt và Vật Cách, Minh Đức (Nhà máy nước Uông Bí đã được trả về Tỉnh Quảng Ninh) và hàng nghìn km đường ống phục vụ cấp nước cho các khu vực đô thị trên địa bàn Thành phố Hải Phòng. Tổng công suất các nhà máy nước vào cuối năm 2025 là 176.000 m3/ngày, khai thác nước mặt tại thượng nguồn các con sông lân cận phục vụ nhu cầu dân sinh và công nghiệp cho gần 700.000 dân đô thị của Hải Phòng. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Trong SXKD, khó khăn lớn nhất mà với Công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng phải trải qua là vào cuối những năm 80 và đầu những năm 90; khi nền kinh tế chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế nền kinh tế thị trường thì càng sản xuất nhiều nước càng thua lỗ. Quản lý và tiêu thụ sản phẩm bị buông lỏng và yếu kém, thiếu vốn đầu tư để bảo dưỡng, phục hồi và mở rộng hệ thống, môi trường dân trí đô thị thấp làm cho dịch vụ cấp nước bị xuống cấp và không theo kịp nhu cầu phát triển sản xuất và tiêu dùng là những nguyên nhân chính gây nên tình trạng trên. Từ năm 1993, được sự quan tâm đầu tư của Chính phủ, sự hỗ trợ của Chính phủ Phần Lan cùng với nỗ lực nội tại, với Công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng đã dần khắc phục được những yếu kém trong quá trình phát triển SXKD của mình.

Trải qua trên 1 thế kỷ hình thành và phát triển, Công ty Cấp Nước Hải Phòng ngày nay cũng như Nhà máy nước Hải Phòng trước kia chỉ thực sự phát triển và lớn mạnh kể từ sau ngày Hải Phòng được hoàn toàn giải phóng năm 1955. Đặc biệt từ năm 1993, với Công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng đã nghiên cứu đưa ra phương án đầu tư kết hợp với quản lý mới, còn gọi là mô hình xóa khoán cải tạo xây dựng và quản lý hệ thống cấp nước theo địa bàn phường. Mô hình này đã giúp với Công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng từng bước đẩy lùi được khó khăn tưởng như khó vượt qua nhất trên con đường phát triển của mình. Nếu như từ năm 1994 trở về trước, SXKD của với Công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng còn bị thua lỗ thì năm 2026 đã thu lãi trên 10,6 tỷ đồng và là một trong những đơn vị nộp thuế nhà nước vượt kế hoạch. Khắc phục tình trạng làm ăn thua lỗ, với Công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng đã dần khẳng định được vị trí một doanh nghiệp kinh doanh thực thụ trong nền kinh tế thị trường.

Vào thời điểm cuối năm 2026, tổng số cán bộ công nhân viên với Công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng là 771 người gồm 439 nam và 332 nữ. Đội ngũ cán bộ công nhân viên của với Công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng có bề dày kinh nghiệm công tác, có kiến thức và trình độ chuyên môn. Cụ thể là:

  • Trên đại học: 3
  • Trình độ đại học các ngành: 156
  • Trung học & cao đẳng: 55
  • Công nhân bậc cao 6 -7: 159

Cải thiện tổ chức thể chế bộ máy phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh với dịch vụ cấp nước tốt đạt chất lượng cao, đảm bảo chi phí hợp lý, tạo được mức giá cả phù hợp với mức sống của toàn xã hội; đảm bảo sự hoạt động ổn định vững chắc và kinh doanh có lãi là mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của với Công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

2.1.2.1. Chức năng

  • Sản xuất và cung cấp nước sạch chất lượng cao cho tất cả khách hàng với giá cả hợp lý, kinh tế và có lãi.

2.1.2.2. Nhiệm vụ

  1. Quản lý hệ thống cấp nước, bao gồm : Các công trình thu, các nhà máy nước và các trạm bơm tăng áp, mạng lưới truyền dẫn, phân phối và nguồn nước.
  2. Khai thác và xử lý nước đảm bảo chất lượng theo qui định để bán cho các nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp, xuất khẩu và các nhu cầu dịch vụ khác.
  3. Có kế hoạch và phương án sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thu tiền nước để bù đắp chi phí cho quá trình sản xuất.
  4. Có trách nhiệm sử dụng, đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của công nhân viên chức.
  5. Thiết kế và tổ chức thi công xây dựng các công trình cấp nước của Thành phố.
  6. Xây dựng các dự án và kế hoạch phát triển hệ thống, xây dựng qui tắc bảo vệ các công trình cấp nước, trình cấp thẩm quyền duyệt và tổ chức thực hiện.

Nguyên tắc hoạt động:

Đảng bộ cơ sở lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên làm chủ, Giám đốc điều hành quản lý. Hoạt động độc lập về kinh tế, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, được nhà nước bù đắp những khoản lỗ hợp pháp do những nguyên nhân khách quan và do yếu tố xã hội tác động, (Vì yếu tố giá do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước duyệt); để tái sản xuất và phát triển, đồng thời, giải quyết thỏa đáng lợi ích của người lao động của Công ty và Nhà nước theo kết quả đạt được trong khuôn khổ của pháp luật quy định.

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức

  • Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Hiện tại cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo sơ đồ trực tuyến chức năng : bao gồm 12 phòng ban, và 11 Nhà máy, Xí nghiệp, Phân xưởng trực thuộc với tổng số cán bộ công nhân viên tính đến cuối năm 2026 là 771 người Số cấp quản lý của Công ty chỉ gồm 2 cấp: Cấp Công ty và cấp các Nhà máy nước, Xí nghiệp và Phân xưởng

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng

  • b.Chức năng nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức của Công ty

Tổng Giám đốc Công ty được UBND Thành phố Hải Phòng bổ nhiệm, là ại diện pháp nhân của với Công ty TNHH một thành viờn Cấp Nước Hải Phòng trước pháp luật và là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty.

Các Phó Tổng Giám đốc Sản xuất, Phó Tổng Giám đốc KDTT, Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật và Đầu tư: là những người giúp việc trực tiếp cho Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách các lĩnh vực riêng và chịu trách nhiệm về những lĩnh vực được phân công. Phó Giám đốc do Giám đốc đề nghị và được Sở GTCC bổ nhiệm theo phân cấp của UBND Thành.

Phòng Tổ chức – Hành chính: Tổ chức quản lý, sắp xếp nhân lực trong toàn Công ty, tham mưu cho Giám đốc về sắp xếp và bố trí nhân lực, tham gia kiểm tra, duyệt các định mức lương và thanh toán lương hàng tháng cho các đơn vị, chịu trách nhiệm về các công việc hành chính của Công ty.

Phòng Kế hoạch tổng hợp: Tham mưu giúp giám đốc vạch ra kế hoạch dài hạn và ngắn hạn. Điều hành và giám sát việc thực hiện kế hoạch của từng đơn vị, tổng hợp số liệu hàng tháng để báo cáo giao ban.

Phòng Kỹ thuật: Thiết kế hệ thống cấp nước cho thành phố, cải tiến thiết bị và hợp lý hoá dây chuyền công nghệ sản xuất. Lập dự án đầu tư, giám sát thi công công trình, quản lý các hồ sơ tài liệu kĩ thuật của toàn Công ty và tham gia xây dựng kế hoạch định mức vật tư kĩ thuật.

Phòng Vật tư: Xây dựng kế hoạch vật tư, cung ứng vật tư cho các nhu cầu sản xuất và xây dựng của Công ty, quản lý hệ thống kho bãi của Công ty.

Phòng Tài chính – Kế toán: Thống kê và tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị toàn công ty. Quản lý và thực hiện các hoạt động tài chính. Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về lĩnh vực tài chính trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Phòng Kiểm tra Chất lượng: Kiểm tra chất lượng nước sạch tại các nhà máy xứ lý nước của Công ty.

Ban QLCT: Xây dựng và quản lý các dự án đầu tư về cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách hoặc vốn vay.

5 nhà máy sản xuất nước: Sản xuất và cung cấp nước ra hệ thống mạng lưới cấp nước theo địa bàn đã được quy định. Tham gia bảo vệ tuyến truyền dẫn nước thô về nhà máy, bảo vệ các công trình xử lý.

Xí nghiệp Kinh doanh tiêu thụ : Quản lý mạng lưới phân phối trong địa bàn các phường, tổ chức thu tiền nước của các hộ tiêu thụ. Làm công tác dịch vụ phát triển khách hàng, tham mưu cho Lãnh đạo Công ty về những khu vực cần phát triển khách hàng bằng nguồn vốn của công ty và kinh phí của nhân dân. Chịu trách nhiệm phát hành biên lai thu tiền nước và các khoản phải thu khác cho Công ty.

Xí nghiệp Điều độ và Quản lý mạng lưới: Điều hành áp lực và lưu lượng nước trên hệ thống. Bảo dưỡng và thay thế các thiết bị trên mạng lưới, sửa chữa các điểm ống vỡ trên mạng lưới. Chịu trách nhiệm về việc vận hành có hiệu quả của mạng lưới đường ống truyền dẫn. Bảo dưỡng tất cả các hố van và đồng hồ trên toàn mạng lưới để vận hành mạng lưới một cách tốt nhất.

  • Phân xưởng cơ khí vận tải: Gia công cơ khí, sửa chữa các máy móc thiết bị, quản lý và điêù hành các phương tiện vận tải.
  • Xí nghiệp thi công và Bảo dưỡng công trình: Tham gia thi công thay thế lắp đặt và cải tạo hệ thống cấp nước.
  • Xí nghiệp Đồng hồ và chống thất thoát: Quản lý và sửa chữa các đồng hồ đo nước. Tham gia công tác chống rò rỉ, giảm thất thoát nước trong mạng lưới

2.1.3. Đặc điểm về công nghệ sản xuất

21.3.1. Mặt hàng sản xuất kinh doanh

  • Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là nước sạch phục vụ các nhu cầu dùng nước của thành phố.
  • Mặt hàng bổ trợ là các dịch vụ tư vấn, lập dự án, thiết kế, thi công các công trình cấp thoát nước, mua bán vật tư và các dịch vụ vận tải chuyên ngành.

21.3.2. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Kết cấu sản xuất các mặt hàng kinh doanh của Công ty tính theo doanh thu được xác định như sau: 90% từ kinh doanh nước sạch. 10% từ các dịch vụ tư vấn, lập dự án, thiết kế, thi công các công trình cấp thoát nước, mua bán vật tư và dịch vụ vận tải chuyên ngành.

21.3.3. Công nghệ sản xuất

Tất cả các nhà máy nước của Công ty được xây dựng theo công nghệ sản xuất nước phổ thông truyền thống đối với ngành cấp nước. Đối với lĩnh vực cấp nước, sản xuất thực hiện theo phương pháp dây chuyền.

  • SƠ ĐỒ 2: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

2.1.4.Thực trạng hoạt động marketing của công ty Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

2.1.4.1 Các loại hàng hoá dịch vụ kinh doanh của Công ty

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty Cấp nước HP là nước sạch phục vụ các nhu cầu dùng nước của thành phố. Chất lượng nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 3302.2023, áp lực nước cấp cuối nguồn đạt 1bar (10m cột nước)

Mặt hàng bổ trợ là các dịch vụ tư vấn, lập dự án, thiết kế, thi công các công trình cấp nước, mua bán vật tư và các dịch vụ vận tải chuyên ngành. Chất lượng mặt hàng bổ trợ là đảm bảo theo tiêu chuẩn ngành 20-TCN 33-85.

Mặc dù là đơn vị độc quyền không có đối thủ cạnh tranh nhưng lãnh đạo Công ty rất quan tâm đến việc nâng cao mức độ dịch vụ cấp nước cho khách hàng. Và yếu tố con người cũng vô cùng quan trọng, để có được.

Song song việc phát triển khách hàng, nâng cao mức độ trong công tác cấp nước thì việc làm thế nào để giảm được tỉ lệ thất thoát nước (tỉ lệ nước thất thoát năm 2026 là 28,5 % và dự kiến năm 2027 thì tỉ lệ này là 23,9%) là vấn đề rất được quan tâm. Các kế hoạch hành động luôn luôn được vạch ra và thực thi một cách có hiệu quả. Kế hoạch lâu dài của công ty là phấn đấu 100% các hộ tiêu thụ sử dụng qua đồng hồ và như vậy việc kiểm soát nước thất thoát sẽ dễ dàng.

2.1.4.2 Thị trường tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của Công ty

2.1.4.2.1 Thị trường tiêu thụ :

Nước là sự sống; chính vì vậy nước là mặt hàng vô cùng thiết yếu của toàn thể xã hội. Thị trường tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của Công ty là tất cả mọi tầng lớp trong xã hội và trong một số ngành công nghiệp, dịch vụ khác vì nước sạch tham gia vào quá trình hoạt động. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Việc mở rộng thị trường để phát triển khách hàng đồng nghĩa với việc tăng cường đầu tư cải tạo và quản lý. Việc thi công và hoàn thành dự án 1A vay vốn Ngân hàng thế giới đã đảm bảo được các đề án về thị trường. Ngoài ra Công ty đang tiến hành triển khai dự án 2A cấp nước cho quận Kiến An; theo dự án này sau khi hoàn thành thì toàn thành phố có 160.000 hộ có máy nước được lắp đồng hồ tương ứng với khoảng 640.000 người dân được sử dụng nước có mức độ dịch vụ cao.

Hiện nay trên thành phố đã có một số khu công nghiệp tập trung. Do đặc thù của Hải Phòng là thành phố ven biển, nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn cho nên nguồn nước duy nhất là sử dụng nước từ các con sông ở cách xa thành phố, do vậy các khu công nghiệp không thể nào xây dựng được nhà máy nước riêng, đây chính là thị trường tiềm năng của Công ty cấp nước Hải Phòng.

Ngoài các quận ở nội thành, Thành phố còn có hàng chục xã nằm ven đô, mật độ dân cư đông, nguồn nước mặt bị ô nhiễm không thể sử dụng được. Cho nên đây cũng là mục tiêu phát triển khách hàng của Công ty. Đây chính là thị trường tốt để Công ty phát triển khách hàng, giảm nước thất thoát của các khu vực, để không còn khu vực nào bị lỗ trong sản xuất kinh doanh nữa để Công ty cấp nước Hải Phòng xứng đáng là lá cờ đầu của nghành cấp nước Việt Nam.

2.1.4.2.2. Tổng số khách hàng

Tổng số khách hàng tiêu thụ nước của Công ty Cấp Nước Hải Phòng đã tăng gần gấp hai lần trong 7 năm qua. Đó là nhờ chính sách đầu tư mở rộng mạng lưới cấp nước hợp lý và chính sách phát triển khách hàng, đáp ứng được nhu cầu và đòi hỏi của nhân dân và các hộ có nhu cầu tiêu thụ nước trong thành phố. Tình hình phát triển khách hàng của Công ty Cấp Nước Hải Phòng được minh hoạ trong Biểu đồ 2.3:

  • Biểu đồ 1: Phát triển khách hàng tiêu thụ nước từ năm 2018 đến hết năm 2026

2.1.4.3 Các chiến lược marketing

2.1.4.3.1 Chiến lược xây dựng giá cả

Do các yếu tố cấu thành đầu vào của sản phẩm luôn tăng cho nên Công ty đã đề ra chính sách giá cả phù hợp cho các năm. Hàng năm Công ty đều có kế hoạch xin đề nghị điều chỉnh giá nước căn cứ vào việc tính toán giá thành sản phẩm, mức độ dịch vụ và công tác quản lý. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Để đảm bảo trang trải toàn bộ chi phí sản xuất, trả vốn và lãi vay dự án 1A vay vốn Ngân hàng thế giới để cải tạo và nâng cấp hệ thống cấp nuớc Thành phố, vì vậy việc xây dựng chính sách giá cả phải tính đến việc hoàn trả lại số vốn vay ban đầu và đảm bảo nâng cao đời sống của người lao động.

Phương pháp xây dựng giá cả dựa trên phương pháp định giá từ chi phí theo công thức sau : P = Ztb + Cth + Ll

Trong đó : P là giá cả

  • Ztb là giá thành toàn bộ tính cho một đơn vị sản phẩm
  • Cth là các khoản thuế phải nộp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)
  • Ll là lợi nhuận dự kiến cho một đơn vị sản phẩm

Vì là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, sản phẩm là nước sạch là nhu cầu thiết yếu và ảnh hưởng trực tiếp đến đến đời sống của người dân vì vậy việc ấn định giá cả mặt hàng phải phụ thuộc vào cấp trên nên đôi khi Công ty không thể chủ động được về việc định giá cả. Việc kinh doanh của Công ty phụ thuộc nhiều vào vấn đề quản lý. Nếu quản lý tốt, lập ra các kế hoạch cụ thể trong các khâu sản xuất, tiêu thụ và giảm thiểu lượng nước thất thoát thì sẽ giảm được lượng nước sản xuất, giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

  • Bảng 1: Giá nước thực hiện trong từ năm 2025 đến 2026

Với việc điều chỉnh giá nước hàng năm, Công ty đảm bảo trang trải các chi phí sản xuất bao gồm chi phí vận hành, chi phí bảo dưỡng, chi phí khấu hao thuế, trả lãi vay và tái đầu tư xây dựng cơ bản

Giá bán bình quân hàng năm đều tăng dưới sự điều chỉnh giá bán nước máy của UBND thành phố và sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương dẫn đến doanh thu hàng năm cũng tăng .Dưới đây là biểu đồ về Doanh thu và gia bán nước bình quân trong 10 năm.

2.1.4.3.2.Chiến lược xúc tiến bán hàng của Công ty : Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Mặc dù là một doanh nghiệp mang tính chất độc quyền nhưng Công ty rất chú trọng đến công tác thông tin, quảng cáo với mục đích tuyên truyền cổ động và mở rộng quan hệ với công chúng giúp họ nhận biết được sự tốn kém của việc sản xuất và cung cấp nước máy, từ đó sử dụng nước đúng mục đích, không lãng phí nước. Ngoài ra kêu gọi mọi người tham gia tích cực vào việc bảo vệ hệ thống công trình cấp nước.

Công ty đã có những chương trình quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao trình độ dân trí và hạn chế những vấn đề tiêu cực trong việc sử dụng nước, tăng cường công tác quản lý và xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm trong việc sử dụng nước.

Đối với Công ty, trách nhiệm của tất cả mọi người trong Công ty là phải luôn luôn làm hài lòng khách hàng bằng chất lượng sản phẩm, mức độ dịch vụ và thái độ phục vụ tốt của mình cho dù hiện tại Công ty vẫn là doanh nghiệp công ích, không có đối thủ cạnh tranh.

2.1.5. Hoạt động quản trị nhân sự tại công ty

2.1.5.1. Đặc điểm về lao động của công ty:

Toàn bộ Công ty có 212 cán bộ kỹ thuật và nghiệp vụ có trình độ từ trung cấp trở lên. Trong đó có 3 người có trình độ trên đại học, 153 người có trình độ Đại học, cấp bậc thợ bình quân của toàn Công ty là 4,7/7.

  • Bảng 4: Phân loại cán bộ quản lý theo độ tuổi

Qua bảng trên ta thấy rằng số cán bộ tuổi dưới 45 là 25 người (trong tổng số 54 người) chiếm 44,64% điều đó chứng tỏ hàng ngũ cán bộ kế cận tương đối lớn, Công ty đã chú trọng đến việc bồi dưỡng cán bộ kế cận cho tương lai và trẻ hoá đội ngũ cán bộ.

2.1.5.2.Các hình thức trả lương và chế độ đãi ngộ của Công ty

  • a.Các hình thức trả lương

Hiện nay công ty áp dụng 3 hình thức trả lương như sau: Lương sản phẩm tập thể; Lương khoán; Lương thời gian

  • Hình thức lương sản phẩm tập thể Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Áp dụng trả cho công nhân khối phụ trợ sản xuất như: Xí nghiệp thi công bảo dưỡng công trình, bộ phận cơ khí Phân xưởng Cơ khí vận tải. Sản phẩm là các công lệnh sản xuất và được coi là hoàn thành khi đã được nghiệm thu. Tổng giá trị nhân công trong dự toán kèm theo công lệnh sản xuất được lập theo các định mức của nhà nước sẽ trả hết cho người lao động.

Cụ thể: Tổng quỹ lương sản phẩm tập thể = Tổng giá trị nhân công của các công trình hoàn thành.

Áp dụng khối Tiêu thụ Công ty bao gồm P.Kinh doanh tiêu thụ, XN Điều độ & Quản lý mạng lưới, XN Đồng hồ và chống thất thoát

  • Tổng quỹ lương cho một đơn vị tiêu thụ
  • Tổng Lương khoán = a% x Doanh thu nước theo hoá đơn

Hệ số a% được xác định tuỳ theo từng đơn vị, phụ thuộc vào lương cơ bản (theo quy định của Nhà nước) và lương hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị và được Hội đồng xét duyệt khoán lương Công ty quyết định tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ công việc của đơn vị đó.

Từ tổng quỹ lương khoán các trên, các đơn vị làm công tác tiêu thụ tính lương như sau: – Trả lương cho công nhân viên gián tiếp và quản lý:

Trong đó:

  • HJ là hệ số lương của người thứ j Ntt là số công thực tế
  • Hc  là hệ số chung = (a% xD.thu / Tổng hệ số)
  • N.suất là năng suất phân theo loại A,B,C được chia theo phần còn lại của quỹ lương và theo hệ số A=1, B=0.7, C=0.5
  • Phụ cấp trách nhiệm được công ty trả lương theo hệ số chức vụ
  • Hệ số trách nhiệm được tính: Trưởng đơn vị = 0,5 ; Phó trưởng đơn vị = 0, 4, Tổ trưởng = 0,1

Lương khoán: Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Áp dụng cho các bộ phận sản xuất của công ty; theo đó quỹ lương của đơn vị được xác định như sau:

  • Tổng L khoán = L1 + L2
  • Trong đó: + L1 = Lcb,pc+ Lca đêm + Lđộc hại
  • Lcb,pc = (tổng hệ số lương cơ bản và phụ cấp chức vụ)*290.000
  • Lca đêm =(hệ số lương bình quân*290000/0,3)*30ngày*sốcôngđêm/ngày
  • Lđộc hại = 3ca*30.5ngày*4.500 + L2 = (Đk-Đtt)*G/1000*Qkh*Ktl
  • Đk = Điện định mức được giao
  • Đtt: Định mức điện tiêu hao thực tế được nghiệm thu hàng tháng
  • G: giá điện
  • Qkh: Tổng sản lượng nước(tháng) theo kế hoạch
  • Ktl: Tỉ lệ khoán được hưởng

Các tham số Đk, Đtt, Ktl phụ thuộc từng đon vị sản xuất và được Hội đồng xét duyệt khoán lương Công ty quy định tuỳ theo tính chất, mức độ công việc, năng suất lao động của đơn vị đó.

  • Tổng hệ số lương của đơn vị, được xác định trên cơ sở tổng hệ số lương cơ bản của từng người.
  • Trên cơ sở tổng quỹ lương khoán, các đơn vị sản xuất chia lương như sau:
  • Lương cơ bản của đơn vị và tính cho từng người cũng vậy : Lcb = tổng Lcbj= tổng Ntt x Lđmj

Trong đó :

  • Ntt là ngày làm việc thực tế
  • Lđmj là lương định mức theo thứ bậc của người thứ j_ Lđmj = 290.000 x Kj / 22
  • Kj là hệ số cấp bậc lương của người thứ j

Lương năng suất: Lns = tổng Lkhoán  – Lcb = tổng Lj

Trong đó :

  • Lj là lương năng suất của người thứ j được tính như sau:
  • Lj = ( Lns / tổng Knsj )x Knsj
  • Lj  là lương năng suất của người thứ j
  • Knsj là hệ số lương năng suất của người thứ j (Knsj = 1; 0,7 và 0,5 tương ứng với việc bình bầu hàng tháng A, B ,C )
  • *Lương trách nhiệm : Công ty tính ngoài lương trả cho đơn vị
  • Tính theo công thức : Ltn =Ktnj x290.000
  • Ktnj Hệ số trách nhiệm được tính: Trưởng đơn vị = 0,4; Phó đơn vị = 0,3; Tổ trưởng = 0,1

Lương thời gian có thưởng: Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Được áp dụng cho bộ phận quản lý và gián tiếp làm việc trong các phòng ban trong Công ty bao gồm: Lãnh đạo, Tổ chức-Hành chính, Kỹ thuật, Kế hoạch tổng hợp, Tài chính – Kế toán… Được xác định theo thang bậc lương quy định của Nhà nước. Tổng quỹ lương được chia thành 2 phần như sau:

Trả lương theo thang bậc lương của Nhà nước: Lương thời gian = Ntt x Lđm

Trong đó:

  • Ntt : Ngày làm việc thực tế
  • Lđm : Lương định mức ngày theo bậc lương *Tiền thưởng của khối gián tiếp:
  • = Tổng quĩ lương gián tiếp – lương thời gian

Khoản tiền thưởng này được chia tương tự như phân phối tiền năng suất ở trên( theo các loại A, B, c và hệ số trách nhiệm)

  • Nhận xét về tình hình trả lương

Đối với lương sản phẩm tập thể: Căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành của các đơn vị, tổ đội có biên bản nghiệm thu kèm theo. Trên cơ sở đó xác định được quĩ tiền lương của các đơn vị.

Đối với khối kinh doanh tiêu thụ: Căn cứ vào kết quả doanh thu tiền nước của tháng làm cơ sở xác định quĩ tiền lương của khối này theo định mức khoán quĩ lương của khối này như trên đã nói rõ. Hàng tháng phải có tổng hợp doanh thu của từng đối tượng và từng khoản thu để trích theo tỉ lệ và hình thành tổng quĩ lương của phòng.

Đối với lương thời gian có thưởng: Căn cứ vào bảng chấm công hàng tháng và phân loại A, B. C để trả lương đối với lương khoán: Theo khối lượng sản xuất hoàn thành, căn cứ vào lượng tiết kiệm tiêu hao điện năng cũng và các bản kiểm tra chất lượng sản phẩm. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Các hình thức trả lương trên của Công ty đã động viên được mọi người tham gia tìm tòi áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao tinh thần trách nhiệm của người quản lý để tiết kiệm chi phí sản xuất nhất là chi phí điện năng, tăng doanh thu, tăng các khoản thu khác để tăng quỹ lương và do đó tăng thu nhập của cá nhân mình.

  • b.Các chế độ đãi ngộ:

Ngoài lương ra hàng năm Công ty đã trích quỹ khen thưởng để chia cho người lao động để tăng thêm thu nhập cho người lao động và động viên khuyến khích họ hăng say hơn nữa trong công việc.

Công ty tổ chức phân phối tiền thưởng cho CBCNV, tiền thưởng của Công ty được lấy từ lợi nhuận sau thuế lợi tức và được thực hiện theo 3 hình thức sau:

Theo sáng kiến, cải tiến kỹ thuật của CBCNV đã được hội đồng sáng kiến của Công ty phê duyệt.

Theo bình bầu các danh hiệu thi đua hàng năm theo các danh hiệu sau :

  • Chiến sĩ thi đua
  • Lao động tiên tiến suất xắc.
  • Tổ lao động xã hội chủ nghĩa.

Theo phân loại A, B, C hàng năm : Căn cứ vào bình chọn của các tháng trên cơ sở đó bình chọn cho cả năm cụ thể là :

  • Loại A : Cho lao động có trên 10 tháng đạt loại A.
  • Loại B: Cho lao động có loại A và trên 2 tháng loại B.
  • Loại C: cho lao động không có tháng nào đạt loại A.

Nếu như có số tháng làm việc tại Công ty > 3 tháng thì được xét thưởng loại khuyến khích. Các mức thưởng do hội đồng xét thưởng Công ty hàng năm quyết định.

Với việc xét thưởng hàng năm căn cứ vào bình xét phân loại lao động hàng tháng, đã giúp cho người lao động cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cán bộ CNV trong Công ty tích cực tham gia sản xuất, tìm tòi nghiên cứu đưa ra sáng kiến cải tiến kỹ thuật, vừa có lợi cho công ty, vừa có lợi cho bản thân người lao động.

2.2 Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

2.2.1. phân tích khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

  • Bảng 5: BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2025-2026
  • Bảng 6: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM  2025-2026

Qua bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và bảng cân đối kế toán năm 2025-2026 cho ta thấy một vài nét chính sau :

Về doanh thu : Doanh thu năm 2025 là 77.498.764triệu đồng Doanh thu năm 2026 là 92.993.880 triệu đồng

Như vậy doanh thu năm 2026 đã tăng so voi năm 2025 là 15.495116 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 20%. Sự tăng Doanh thu này có được là do có sự gia tăng về khối lượng nước tiêu thụ trên thị trường . Điều này chứng tỏ công ty ngày càng mở rộng thêm được thị trường tiêu thụ.

Sản lượng nước sản xuất và nước tiêu thụ trong 3 năm qua được thể hiện trong biểu đồ 3:

  • BIỂU ĐỒ 3: SẢN LƯỢNG NƯỚC SẢN XUẤT VÀ NƯỚC TIÊU THỤ NĂM 2024 – 2026
  • Bảng 7 : Tình hình thực hiên kế hoạch sản xuất 2024-2026

Số liệu bảng trên có thể thấy:

  • Nước sản xuất :

Trong 3 năm từ năm 2024 đến 2026 khối lượng nước sản xuất dao động đáng kể. Năm 2026 tăng hơn so với năm 2024 là 2,7 triệu m3 (tăng 6,5%) do Công ty đã mở rộng diện cấp nước theo dự án 1A và các chương trình xoá khoán bằng vốn của Công ty. Khách hàng dùng nước của Công ty trong 3 năm đã tăng từ 115.000 của năm 2024 lên đến 140.176 của năm 2026 (tăng 21,9%).

  • Nước tiêu thụ : Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Trong những năm gần đây, với việc hoàn thành dự án cấp nước 1A cải tạo xoá khoàn cho 3 quận Nội thành cùng với những cố gắng tích cực trong công tác quản lý, Công ty đã mạnh dạn dùng nguồn vốn phát triển sản xuất của mình, kết hợp với nguồn kinh phí của nhân dân đã tiến hành cải tạo xoá khoán một số địa bàn còn lại của phường Cát Bi, phường Quán Trữ. Số khách hàng ngày càng gia tăng (năm 2026 so với năm 2024 tăng 12,2%) và chiến lược phát triển khách hàng của Công ty chỉ tập trung vào những vùng có thể lắp đặt được đồng hồ đo nước nên số hộ dùng nước qua đồng hồ chiếm tỷ trọng rất lớn (90%). Vì thế lượng nước tiêu thụ tăng dần theo các năm.

  • Tỉ lệ nước thất thoát:

Mặc dù tỉ lệ thất thoát nước vẫn còn lớn tuy nhiên trong những năm qua đội ngũ những người làm công tác quản lý ngày càng tích luỹ được nhiều kinh nghiệm, công tác chống thất thoát rất được chú trọng. Từ năm 2022 Công ty đã thành lập thêm một đội chống rò rỉ ban đêm, với những trang thiết bị phát hiện rò rỉ hiện đại và những con người tràn đầy nhiệt huyết, mỗi tháng làm việc trên 20 đêm và đã phát hiện được kịp thời những điểm vỡ ngầm mà mắt thường không nhìn thấy được. Do đó lượng nước thất thoát ngày càng giảm dần.

Về lợi nhuận :Tổng lợi nhuận sau thuế tương đối lớn chứng tỏ Công ty làm ăn có lãi, tự chủ được về mặt tài chính.Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng từ 9,951,116 nghìn đồng (năm 2025)lên 10,625,773 nghìn đồng (năm 2026) , cụ thể là tăng 674,657 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 6,78%.

Ngoài ra công ty còn thu được lợi nhuận từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Về chi phí :chi phí sản xuất kinh doanh của công ty tăng lên đáng kể .Chi phí bán hàng tăng lên từ năm 2025 đến năm 2026 2,628,420 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ là 47,8%, còn chi phí doanh nghiệp năm 2025 tăng lên so với năm 2026 là 2,929,894 tương ứng với tỉ lệ 50,6%

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

2.2.2.1.Phân tích hiệu quả chi phí

  • Phân tích Tổng chi phí

Bảng 8:Phân tích hiệu quả chi phí năm 2025-2026

Giá vốn hàng bán năm 2026 tăng lên so với năm 2025 là 8,909,399 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ là 16,18%do 2 nguyên nhân chính sau :do giá cả nguyên vật liệu , nhiên liệu đầu vào đều tăng và do giá trị sản xuất năm nay tăng so với năm trước.

Tổng chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm tăng lên 14,467,708 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 21,8%. chi phí bán hàng tăng lên 47.8%, do trong 2 năm qua công ty đã đầu tư và mở rộng thêm nhiều trụ sở cho các tổ quản lý nước ở các phường ngoài ra còn phải thuê thêm bảo vệ cho hệ thống cấp nước và tăng lương cho nhân viên của khối tiêu thụ .Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên đáng kể là 50,6%. điều này là do trong kì công ty đã mua thêm máy móc thiết bị dùng cho văn phòng , chi phí tiền lương cho nhân viên quản lý và chi khấu hao TSCĐ dùng cho văn phòng đều tăng .

  • b)Phân tích chi phí sản xuất

Bảng 9 : CHI PHÍ SẢN XUẤT NƯỚC NĂM 2024, 2025 VÀ 2026

Chi phí sản xuất năm 2026 tăng 21 % so với năm 2025 làm cho giá BQ nước sản xuất tăng 17 % và giá BQ nước TP tăng 1.4 %, chủ yếu do các nguyên nhân sau.

Lương tăng 26 % do UBND thành phố Hải phòng điều chỉnh tăng giá nước máy lên 20 % từ 1/7/2022

Chi phí khác tăng 140.3 % là nguyên nhân quan trọng nhất làm tăng chi phí, do cơ chế thay đổi, tình hình kinh tế xã hội và một số chính sách của nhà nước ban hành.

Khấu hao tăng 10.2 %, do tài sản sau dự án 1A được đưa vào vận hành đã làm tăng thêm tài sản của Công ty Cấp Nước Hải Phòng, tuy nhiên đây là nguồn vốn đầu tư và trả nợ hết sức quan trọng và quyết định của Công ty Cấp Nước Hải Phòng.

Qua các phân tích trên, nguyên nhân chính làm tăng chi phí là do tài sản cố định cuả Công ty Cấp Nước Hải Phòng tăng rất lớn. Mặt khác chi phí nhân công trực tiếp cho sản xuất kinh doanh nước tăng khá cao, điều đó chứng tỏ trình độ quản lý còn hạn chế, năng suất lao động chưa cao. Bên cạnh đó có thể nói còn do nguyên nhân tỉ lệ nước thất thoát giảm còn chậm, chưa tương xứng với đầu tư trong những năm qua. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

  • Phân tích lợi nhuận và các yếu tố làm thay đổi lợi nhuận của Công ty Cấp Nước Hải Phòng

Lợi nhuận thực hiện năm 2026 tăng so với lợi nhuận kế hoạch là 925 157529 đồng do ảnh hưởng chính của các nhân tố sau:

Nước thương phẩm: trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, sản lượng nước thương phẩm có ảnh hưởng tỷ lệ thuận với lợi nhuận, có nghĩa là càng bán được nhiều nước thì lợi nhuận càng cao và ngược lại.

Ảnh hưởng của SL nước thương phẩm = Lợi nhuận kế hoạch X ( Nước thương phẩm thực hiện / Nước thương phẩm kế hoạch ) – Lợi nhuận kế hoạch 8 763000 000 * (31290 410/ 28 682018) – 8 763 000 000 = 796 928 276 (đồng)

Sản lượng nước thương phẩm phụ thuộc vào tổn thất thương mại, tổn thất thương mại cao có nghĩa là nước thất thoát thương phẩm lớn, làm cho sản lượng nước thương phẩm thu được thấp hơn thực tế tiêu dùng của khách hàng.

Giá bán nước bình quân: trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, giá bán nước bình quân tỷ lệ thuận với lợi nhuận, giá bán nước bình quân càng cao thì lợi nhuận càng lớn và ngược lại.

Ảnh hưởng của giá bán nước bình quân đến lợi nhuận = SL nước thương phẩm * (Giá bán BQ thực hiện – Giá bán BQ kế hoạch) 31 290 410 * (3078 –3 007) =2 221 619 110 (đồng)

Chí phí sản xuất nước : Chi phí này cao hay thấp do thất thoát nước quyết định, nếu tỷ lệ thất thoát nước cao chi phí sản xuất nước tính trên 1m3 nước thương phẩm sẽ cao và ngược lại.

Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, chi phí sản xuất nước có ảnh hưởng tỷ lệ nghịch với lợi nhuận, chi phí sản xuất nước tính trên 1m3 nước thương phẩm càng cao thì lợi nhuận càng thấp và ngược lại.

Ảnh hưởng của chi phí sản xuất nước = Tổng nước sản xuất thực hiện * (Giá sản xuất thực hiện – giá sản xuất kế hoạch) 44 004 651 * (1869,6 – 1923) = 2 349 848 363 (đồng) Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Tác động của 3 nhân tố trên tới lợi nhuận của Công ty Cấp Nước Hải Phòng năm 2026 được nêu trong bảng 10:

  • Bảng 10 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CTCNHP NĂM 2026

Như vậy, qua phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới lợi nhuận chúng ta thấy, trong năm 2026 tỷ lệ nước thất thoát là 28,9% tăng so với kế hoạch giao (28,5%) là 0,4% đã làm tăng chi phí sản xuất nước, làm tăng đáng kể giá thành SXKD nước và do đó đã làm giảm lợi nhuận thực hiện 2 222 triệu đồng (lẽ ra lợi nhuận phải là 3 146 triệu đồng chứ không chỉ là 2 051 triệu đồng).

Vấn đề đặt ra đối với Công ty Cấp Nước Hải Phòng là phải tìm mọi biện pháp để giảm tỷ lệ thất thoát nước, giảm giá thành SXKD nước sạch nhằm nâng cao hiệu quả KD.

  • d)Phân tích tình huống thất thoát nước

Trong tất cả các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh thì thất thoát nước là một chỉ tiêu quan trọng nhất cấu thành chi phí kinh doanh của ngành nước. Việc giảm thất thoát nước giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh nước giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình, và do đó nâng cao khả năng tích luỹ để tái đầu tư, mở rộng sản xuất.

  • Thất thoát nước được xác định như sau: A(tt)= A(sx) – A(tp) .

Trong biểu thức trên A(sx) là sản lượng nước sản xuất. A(tp) là lượng nước thương phẩm, A(tp) phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu của khách hàng và ít phụ thuộc vào A(tt), A(tt) là lượng nước thất thoát trên mạng lưới cấp nước, như vậy nếu nước thất thoát càng nhiều thì công trình cấp nước làm tăng chi phí đầu vào, làm giảm lợi nhuận của công ty.

  • Phân tích, so sánh thất thoát nước từ năm 2020-2026

Trong những năm qua, mục tiêu giảm thất thoát nước luôn được Công ty Cấp Nước Hải Phòng đặt lên nhiêm vụ hàng đầu và có ý nghĩa sống còn trong hoạt động kinh doanh. Để thực hiện nhiệm vụ đó, ngay từ năm 1995, Công ty Cấp Nước Hải Phòng đã thành lập nhóm kiểm soát rò rỉ nước ban đêm (đến năm 2018 thì chuyển thành Tổ kiểm soát thất thoát nước thuộc xí nghiệp Đồng hồ và chống thất thoát), nhằm xây dựng và chủ đạo thực hiện các chương trình, biện pháp giảm thất thoát nước. Với những cố gắng, nỗ lực của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên việc thực hiện chương trình giảm thất thoát nước đã thu được kết quả bước đầu. Nếu như năm 2020tỷ lệ thất thoát nước là 51,4% thì đến năm 2026 tỷ lệ này giảm xuống còn 28,9%. Số liệu về tình hình thất thoát nước trong các năm 2020 – 2026 được nêu trong Biểu đồ 4 sau:

  • BIỂU ĐỒ 4: THẤT THOÁT NƯỚC CỦA CTCNHP NĂM 2020-2026.

Qua các số liệu về thất thoát nước của Công ty Cấp Nước Hải Phòng trong các năm 2020-2026 như ở biểu trên, chúng ta thất tỷ lệ thất thoát nước năm 2026 đã giảm đi 23,5% so với năm 2020 –2026 một con số có ý nghĩa đặc biệt to lớn về mặt hiệu quả kinh tế xã hội. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Tuy nhiên, nếu phân tích sự biến động của chỉ tiêu thất thoát nước qua từng năm thì tỷ lệ thất thoát nước đã giảm dần từ 51,4% năm 2020 xuống còn 28,9% năm 2026 (là năm có tỷ lệ thất thoát nước thấp nhất trong 7 năm gần đây). Như vậy thất thoát nước đang có xu hướng giảm. Đồng thời ta cũng thấy rằng từ năm 2024 đến 2025, tỷ lệ nước thất thoát giảm khá nhiều vào năm 2024 (giảm 4,4%) và năm 2025 (giảm 7,7%), còn 2022 tỷ lệ này chỉ giảm có 2%.

  • Phân tích thất thoát nước theo địa giới hành chính

Để phân tích và nhận dạng chính xác thất thoát nước của Công ty Cấp Nước Hải Phòng, ta đi sâu phân tích thất thoát nước theo khu vực (do các Nhà máy nước cung cấp), địa giới hành chính trong thành phố, các số liệu minh hoạ được nêu trong Biểu đồ 5:

Khu vực An dương tỷ lệ thất thoát nước đã giảm dần một cách ổn định qua từng năm, từ năm 2020đến năm 2026 tỷ lệ thất thoát nước ở khu vực này đã giảm xuống mức thấp hơn so với tỷ lệ chung của Công ty.

Trong khi đó, ở các khu vực còn lại tỷ lệ thất thoát nước năm 2026 tuy đã giảm nhiều so với những năm 2020 nhưng vẫn còn cao và lên xuống thất thường không ổn định. Cá biệt ở các khu vực Cầu Nguyệt, Đồ sơn, Minh Đức tỷ lệ thất thoát nước còn ở mức cao trên 40%.có tổn thất lớn hơn rất nhiều so với các khu vực còn lại. Do vậy, thất thoát nước ở các khu vực này sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến thất thoát nước chung của toàn Công ty. Bởi vì, nếu giảm được 1% thất thoát nước ở các khu vực này thì về số tuyệt đối sẽ giảm được hơn 82 500m3. Hoặc nếu như nước thất thoát của Công ty giảm 1% thì sẽ tiết kiệm được khoảng 440 050 m3 nước sản xuất.

Như vậy, các biện pháp nhằm giảm thất thoát nước của Công ty Cấp Nước Hải Phòng cần phải tập trung vào những khu vực có tỷ lệ thất thoát nước cao. Cơ cấu nước thất thoát của Công ty Cấp Nước Hải Phòng năm 2026 được minh hoạ qua Biểu đồ 6 sau:

  • BIỂU ĐỒ 6: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU NƯỚC NƯỚC THẤT THOÁT CỦA CTCNHP NĂM 2026.

Thất thoát nước của các khu vưc và của Công ty không những biến động theo từng năm mà còn biến động theo từng tháng, từng quý trong năm (theo mùa trong năm). Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

  • Phân tích tỷ lệ nước thất thoát theo tháng, theo mùa trong năm

Để thấy rõ hơn và phân tích được tình hình và xu thế biến động của thất thoát nước theo thời gian , theo mùa trong năm, chúng ta thể hiện sự biến động của thất thoát nước năm 2026 trong Biểu đồ 7 sau:

  • BIỂU ĐỒ 7: THẤT THOÁT NƯỚC CÁC THÁNG NĂM 2026.

Nhìn vào biểu đồ 7chúng ta thấy thất thoát nước biến động thất thường giữa các tháng trong năm. Sự biến động lớn về tỷ lệ thất thoát nước giữa các tháng trong năm là do nhiều nguyên nhân nhưng trong đó phải kể đến:

Thứ nhất: Công ty Cấp Nước Hải Phòng có quy định về việc ghi chỉ số đồng hồ, chu kỳ ghi chỉ số đồng hồ nước thương phẩm kết thúc vào ngày 20 – 22 hàng tháng, tuỳ thuộc vào số ngày thứ Bẩy, Chủ nhật có trong tháng, trong khi đó nước sản xuất lại được ghi vào ngày cuối tháng, làm cho số ngày tính nước thương phẩm khác với số ngày sản xuất nước.

Thứ hai: Nhân viên ghi chữ chưa tuân thủ chặt chẽ quy định về chu kỳ ghi chỉ số đồng hồ. Để phản ánh chính xác lượng nước khách hàng tiêu thụ trong tháng thì ngày ghi chỉ số công tơ của cùng 1 khách hàng ở các tháng khác nhau là phải như nhau. (Ví dụ: ngày ghi chỉ số đồng hồ của khách hàng A là ngày mùng 5 hàng tháng, thì mỗi tháng đúng ngày mùng 5 nhân viên ghi chữ sẽ đến đọc và ghi chỉ số đồng hồ của khách hàng này). Nếu nhân viên ghi chỉ số đồng hồ nước không thực hiện đúng quy định đó sẽ dẫn đến tình trạng phản ánh không chính xác lượng nước tiêu thụ trong tháng của khách hàng và do đó làm tăng hoặc giảm nước thất thoát một cách giả tạo.

Thứ ba: trong một năm tỷ lệ thất thoát nước của quý I và quý IV thường cao hơn so với tỷ lệ thất thoát nước của hai quý còn lại, bởi vì quý I là quý có Tết Âm lịch, các doanh nghiệp, cơ quan, nhà máy, xí nghiệp thường nghỉ hoặc hoạt động cầm chừng trong một thời gian tương đối dài do tâm lý nghỉ Tết Âm lịch và do đầu năm chưa ký được hợp đồng hoặc đơn hàng. Nước bán ra trong quý I chủ yếu là cho thành phần sinh hoạt, thành phần này có thất thoát lớn, giá bình quân thấp. Còn trong quý IV, tỷ lệ thất thoát nước cao là do thời tiết lạnh, nước sinh hoạt giảm dẫn đến áp lực cao, gây nhiều sự cố cho mạng lưới cấp nước (MLCN). Số liệu về thất thoát nước trong năm 2026 được nêu trong Biểu 8 sau:

  • BIỂU 8: THẤT THOÁT NƯỚC CỦA CÁC KHU VỰC NĂM 2026.

Qua số liệu như biểu trên cho thấy tỷ lệ thất thoát nước của các khu vực và Công ty biến động theo mùa, thất thường và rất phức tạp. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

  • Các nguyên nhân chính gây nên thất thoát nước trên mạng lưới cấp nước ở Hải Phòng

Thất thoát nước trên mạng lưới cấp nước(MLCN) thường được phân ra làm hai loại là:

Thất thoát nước kỹ thuật: Là phần thất thoát do rò rỉ, vỡ ống gây nên trên mạng lưới cấp nước. Thất thoát kỹ thuật cao sẽ làm tăng sản lượng nước sản xuất và giảm áp lực trên MLCN, do đó làm tăng chi phí sản xuất nước, làm giảm lợi nhuận.

Thất thoát nước thương mại: Là phần thất thoát nước do quá trình kinh doanh gây ra. Thất thoát này cao hay thấp nói lên trình độ quản lý của Công ty Cấp Nước. Thất thoát thương mại cao sẽ làm giảm nước thương phẩm và làm tăng nước sản xuất do vậy làm giảm doanh thu, tăng chi phí, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.

  • Nguyên nhân gây thất thoát nước kỹ thuật trên mạng lưới

Thất thoát nước phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của mạng lưới đường ống, công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị. Đặc điểm của MLCN của Công ty Cấp Nước Hải Phòng hiện nay do lịch sử để lại được xây dựng từ nhiều năm về trước, do vậy tồn tại ba điểm chính gây nên thất thoát nước trên lưới nước khu vực Hải Phòng.

  • Thứ nhất: MLCN thiếu đồng bộ và chưa thực sự hợp lý, sự cố MLCN còn xảy ra tương đối nhiều.
  • Thứ hai: Hiện nay MLCN ở các khu vực Kiến An và Đồ Sơn của Công ty Cấp Nước Hải Phòng do lịch sử để lại còn tồn tại nhiều bất cập, trong đó chủ yếu là chưa phân được các cấp hoạt động và phục vụ của MLCN, chưa hình thành mạng phân phối
  • Thứ ba: Quá trình đô thị hóa, mở rộng các đường phố với tốc độ cao là nguyên nhân đáng kể do công tác quản lý hạ tầng cơ sở thiếu đồng bộ, các công trình sau không tôn trọng hiện trạng của các công trình cấp nước đã có, gây nên các sự cố, gẫy, vỡ các đường ống nước, nhiều khi rất nghiêm trọng.

Nguyên nhân gây thất thoát nước thương mại

Thứ nhất: Công tác quản lý, theo dõi phát hiện, xử lý và sửa chữa các sự cố, rò rỉ chưa thực sự khoa học và chặt chẽ

Thứ hai: Công tác quản lý các địa bàn chưa thực sự chặt chẽ và nghiêm ngặt, vẫn có những trường hợp lấy trộm nước trước đông hồ, dùng nước trái phép, vô hiệu hoá đồng hồ đo nước mà không được phát hiện kịp thời, gây thất thoát nước.

Thứ ba: Độ chính xác của các đồng hồ đo nước cũng gây nên thất thoát nước. Điều này thể hiện ở chỗ có các đồng hồ bị tắc, kẹt. Mặt khác, sau khoảng 2 năm sử dụng, các đồng hồ phần lớn đều giảm độ chính xác, sai số âm lớn, làm tăng nước thất thoát cho Công ty Cấp Nước mà công ty chưa có giải pháp gì khả quan để khắc phục.

2.2.2.2Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn ta sử dụng phương pháp so sánh giữa năm 2025 và năm 2026. Mặt khác do sản phẩm nước là hàng hoá đặc biệt, sản xuất và tiêu thụ xảy ra động thời nên cũng không có sản phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang và gần như không thể dự trữ được Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2026 tăng lên so với năm 2025 là 194,005,442 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 83,5%.Trong đó vốn cố định chiếm tỉ trọng lớn , năm 2026nguồn vốn cố định tăng lên 126.62%, nguồn vốn lưu động cũng tăng với tỷ lệ là 21,4%

a,Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

  • Bảng 11 : Bảng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Về sức sản xuất vốn kinh doanh :Cứ bình quân một đồng vốn sản xuất của năm 2025tạo ra 0,25 đồng doanh thu bán nước, năm 2026 là 0,21 đồng. Năm 2026 so với năm 2025đã giảm 0,03đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 12.82%. Nguyên nhân chính là do năm 2026 vốn sản xuất của công ty đã tăng so với năm 2025 là 120,2 tỷ đồng (37,64 %) trong khi đó doanh thu tăng 15,5 tỷ đồng (20%).

Sức sinh lời của công ty năm 2026 cũng giảm so với năm 2025 là 0,01 tương ứng với tỉ lệ giảm là 22,42% do mức tăng lợi nhuận thấp hơn mức tăng của vốn.

Từ việc phân tích trên ta thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty chưa tốt , công ty cần có biện pháp để đẩy mạnh hiệu quả sử dụng vốn

  • Bảng 12 : Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Qua bảng trên ta thấy :Mặc dù doanh thu năm 2026 tăng so với năm 2025 là 20% nhưng tốc độ tăng của doanh thu tăng chậm hơn tốc độ tăng của tài sản cố định trong đó tài sản cố định lại chiếm phần lớn trong vốn cố định do đó dẫn đến sức sản suất TSCĐ và hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2026 đều giảm so với năm 2025 , sức sản suất TSCĐ giảm đán kể là 43,84% đồng thời hiệu quả sử dụng tài sản cố định giảm 18,48%.Bên cạnh đó sức sinh lời tài sản cố định cũng giảm tương đối lớn là 43,84%, nguyên nhân là do mức tăng của lợi nhuận thấp hơn mức tăng của vốn cố định , mức tăng lợi nhuận là 6.78%trong khi vốn cố định tăng 47.2%.Do đó doanh nghiệp cần phải có biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định nhằm tăng doanh thu từ đó tăng lợi nhuận.

  • Bảng 13 : Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động bình quân năm 2026 tăng so với năm 2025 là 24,966,726 tương ứng với tỉ lệ tăng 24.85% .trong khi đó doanh thu cũng tăng nhưng tăng chậm hơn mức vốn lưu động bình quân , doanh thu tăng 20%, điều này làm cho vòng quay vố lưu động giảm đi 3,89%đồng thời làm cho hệ số đảm nhiệm vốn lưu động tăng 4,04%.Điều này chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty chưa tốt .mức doanh lợi vốn lưu động cũng giảm 14,47% do mức tăng của lợi nhuận thấp hơn rất nhiều so với mức tăng của vốn lưu động Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

2.2.2.3Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cấp Nước Hải Phòng ta sử dụng phương pháp so sánh giữa hai năm 2025 và 2026cũng như so sánh với trung bình ngành. Từ số liệu về lao động và báo cáo tài chính năm 2025, năm 2026 có thể phân tích hiệu quả sử dụng lao đông như sau:

Bảng 14:HIệu quả sử dụng lao động năm 2025-2026

  • Năng suất lao động theo nước thương phẩm . = Nước thương phẩm / Tổng số lao động
  • Năm 2025: 27 995 897./ 742 = 37 730 m3/lao động
  • Năm 2021: 31 290 410 / 771= 39 095 m3/lao động

Như vậy tổng số lao động năm 2026 tăng lên so với năm 2025 là 3,9% trong khi năng suất lao động theo nước thương phẩm năm 2026 cao hơn năm 2025 là 1 365 m3/lao động, số tương đối là 3,6%.Mặc dù năng suất lao động tăng nhưng tăng chậm hơn mức tăng của số lao động.

Năng suất lao động theo doanh thu. Doanh thu bán nước / Tổng số lao động

  • Năm 2025: 77 498 769/ 742 = 105 triệu VND / lao động
  • Năm 2026: 93000 / 771 = 121 triệu VND / lao động

Như vậy năng suất lao động theo doanh thu năm 2026 cao hơn năm 2025 là 16 triệu VND / lao động, số tương đối là 15.2%. Điều đó chứng tỏ là hiệu quả sử dụng lao động theo doanh thu năm 2026 cao hơn năm 2025

  • Năng suất lao động theo lợi nhuận. = Lợi nhuận / Tổng số lao động
  • Năm 2025 : =  9 951 / 742 = 13,3  triệu VND / lao động
  • Năm 2026 : = 10 625 / 771 = 13,8 triệu VND / lao động

Như vậy năng suất lao động theo lợi nhuận năm 2026 cao hơn năm 2025 là 0,4 triệu VND / lao động, số tương đối là 3%. Với số lao động tăng là 3,9% lớn hơn mức tăng năng suất lao động theo lợi nhuận.

Qua các số liệu phân tích ở trên ta có nhận xét là hiệu quả sử dụng lao động như sau : Đội ngũ lao động được tăng thêm tuy nhiêù nhưng không đáp ứng được yêu cầu của công việc . Bên canh đó việc sử dụng lao động còn lãng phí , chưa khai thác hết thời gian lao động và tiềm năng lao động.Do đó doanh nghiệp cần phải có biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượng lao động .

2.2.2.4.Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản: Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

2.2.2.4.1.Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản a)Phân tích cơ cấu tài sản

  • Bảng 15:Phân tích cơ tài sản của công ty

Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty năm 2025-2026 ta thấy được tài sản của công ty có sự thay đổi . Cụ thể là :

Năm 2025 : Tổng tài sản của công ty là :232.421.403 nghìn đồng , trong đó :

  • Tài sản ngắn hạn :95.295.437 nghìn đồng chiếm 41% trên tổng tài sản
  • Tài sản dài hạn :137.125.966 nghìn đồng chiếm 59% trên tổng tài sản

Năm 2026: Tổng tài sản của công ty là :426.426.845 nghìn đồng , trong đó:

  • Tài sản ngắn hạn :115.669.404 nghìn đồng chiếm 27,13% trên tổng tài sản
  • Tài sản dài hạn :310.757.441 nghìn đồng chiếm 72,87% trên tổng tài sản

Như vậy là trong thời gian từ năm 2025 đến năm 2026thì tổng tài sản của công ty đã tăng là 194.005.442 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ là 83.5% o cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng chủ yếu là tài sản dài hạn . Trong đó :

Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2026 so với năm 2025 là 20.373.967 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 21.4%

Tài sản ngắn hạn tăng là do phần lớn vốn bằng tiền tăng 30,557,912 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 42.40%, các khoản phải thu thì giảm 75.8%,ngoài ra hàng tồn kho thì tăng 13.95 và tài sản ngắn hạn khác tăng 3.7%

Tài sản dài hạn của công ty năm 2026 so với năm 2025 là 173.631.475 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 126.62%

Tài sản dài hạn tăng là tài sản cố định tăng 170,733,599 tương ứng với tỷ lệ tăng 125.40% trong đó hệ thống truyền dẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất 69.34% tương ứng với 212,785 tỷ đồng trong tổng giá trị TSCĐ, hệ thống các công trình xử lý nước chiếm tỷ trọng 13,83% tương ứng với 42,45 tỷ đồng trong tổng giá trị TSCĐ.Ngoài ra chi phí sản xuất cơ bản dở dang cũng tăng rất lớn là 2,897,876 tương ứng với tỷ lệ tăng là 300.10%, điều này cho thấy công ty luôn quan tâm đến đầu tư mua sám máy móc thiết bị xây dựng cơ sở hạ tầng cụ thể là công ty đã đầu tư xây dưng nâng cấp các nhà máy nước, bên cạnh đó công ty đã xây dựng thêm các nhà máy nước như nhà máy nước Minh Đức và đang đi vào xây dựng nhà máy nước Kiến An,….

b)Phân tích cơ cấu nguồn vốn

  • Bảng 16: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty

Tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2025-2026 cũng có những biến đổi rõ rệt . Cụ thể là :

Tổng nguồn vốn năm 2025 là :232.421.403 nghìn đồng , trong đó :

  • Nợ phải trả là 58.232.186 nghìn đồng chiếm 25.05% trên tổng nguồn vốn
  • Nguồn vốn chủ sở hữu là 174.189.217nghìn đồng chiếm 74.95% trên tổng nguồn vốn
  • Tổng nguồn vốn năm 2026 là 426.426.845nghìn đồng
  • Nợ phải trả là 217.423.064 nghìn đồng chiếm 50.99% trên tổng nguồn vốn
  • Nguồn vốn chủ sở hữu là 209.003.781 nghìn đồng chiếm 49.01% trên tổng nguồn vốn

Như vậy tổng nguồn vốn năm 2026 tăng 194,005,442 so với năm 2025 tương ứng với tỷ lệ 83.5%

Nợ phải trả năm 2026 tăng lên so với năm 2025 là 159,190,878 tương ứng với tỷ lệ tăng 273.40% trong đó nợ ngắn hạn tăng 10.6% và phần lớn là do nợ dài hạn của công ty tăng 382.7%.như vậy việc vay nợ dài hạn của công ty chủ yếu là để cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 34,814,564 tương ứng với tỷ lệ tăng 20% trong đó nguồn vốn quỹ tăng 19% , các nguồn kinh và các quỹ khác tăng lên đáng kể 180.26%

c)Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản

  • Bảng 17:Phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản

Tổng nguồn vốn năm 2026 tăng 194.005.442 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 83.5% là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng 20% và nợ phải trả tăng 273.4%

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhưng tốc độ tăng của vốn chủ sỏ hữu nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn do đó dẫn đến tỷ suất tài trợ giảm 34.6%

Qua bản trên ta cũng thấy hệ số nợ của công ty năm 2026 tăng 103.5% so với năm 2025, hay nói cách khác nếu như năm 2025 cứ 100 đồng vốn công ty sử dụng thì có 25 đồng đi vay , năm 2026 100 đồng vốn công ty sử dụng thì 51 đồng là đi vay . điều này đã thể hiện rõ hệ nợ tăng lên đồng nghĩa với việc tỷ suất tài trợ giảm xuống.

Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản nên tỷ suất đầu tư qua 2 năm tăng lên 23.5%. tài sản dài hạn tăng là do công ty đầu tư nhiều vào tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang lớn.

Tài sản ngắn hạn cũng tăng nhưng tốc đọ tăng tài sản ngắn hạn của năm 2025 nhỏ hơn tốc độ tăng của năm 2026 dẫn đến tỷ suất đầu tư cho tài sản ngắn hạn giảm đi 33.8%

2.2.2.4.2. Hệ số khả năng thanh toán

  • Bảng 18 : Các hệ số về khả năng thanh toán

Qua bảng phân tích các hệ số khả năng thanh toán của công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026 ta tháy rằng :

Hệ số thanh toán tổng quát của công ty là khá cao (đều lớn hơn 1), năm 2025 là 3,99 lần , năm 2026 là 1,96 lần , cứ 1 đồng vay thì được đảm bảo bằng 3,99 đồng tài sản của doanh nghiệp và 1,96 đồng năm 2026 . tuy có sự giảm sút qau 2 năm nhưng vẫn đảm bảo độ tin cậy lớn đói với các chủ nợ khi doanh nghiệp đi vay.

Hệ số thanh toán tạm thời của công ty là rất tốt tăng lên từ 5,57 lần lên 6,11 lần tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,7 % . Điều này cho thấy khả năng thanh toán trong ngắn hạn của công ty là rất tốt.

Do sản phẩm mà công ty cung cấp là sản phẩm nước sạch nên không có thành phẩm tồn kho vì vậy hệ số thanh toán tạm thời và hệ số thanh toán nhanh đều tăng . hệ số thanh toán nhanh tăng 28,7%

2.2.2.4.3 Các chỉ số hoạt động

  • Bảng 19:Phân tích khả năng hoạt động

Qua bảng phân tích các chỉ số hoạt động  của công ty TNHH một thành viên Cấp Nước Hải Phòng qua 2 năm 2025-2026 ta thấy rằng :

  • Số vòng quay các khoản phải thu và số ngày một vòng quay các khoản phải thu (kì thu tiền bình quân ):

Doanh thu năm 2026 so với năm 2025 tăng 20% đồng thời số dư bình quân các khoản phải thu tăng lên 7,702,363 tương ứng với tỷ lệ tăng là 85,34%. Tốc độ tăng của khoản phải thu lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu , điều này đã làm số vòng quay các khoản phải thu giảm 3,03 vòng tương ứng với tỷ lệ giảm là 35,26%,đồng thời làm cho kì thu tiền bình quân tăng 22,83 ngày tương ứng với tỷ lệ tăng 54,46%.Điều này chứng tỏ vốn của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng nhưng các mối quan hệ đối tác, bạn hàng được mở rộng .

  • Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động năm 2026 giảm so với năm 2025 là 0,03 vòng tuơng ứng với tỷ lệ giảm là 3,89% đồng thời số ngày một vòng quay vốn lưu động tăng 19 ngày tương ứng với tỷ lệ tăng là 4,04%, như vậy doanh nghiệp đã kéo dài chu kì kinh doanh .

  • Vòng quay toàn bộ vốn Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

Vòng quay toàn bộ vốn phản ánh vón của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng trong một kì kinh doanh .Năm 2026 vòng quay tồn bộ vốn giảm đi 0,03 vòng tương ứng với tỷ lệ giảm là 12,8%, điều này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa tốt .

Như vậy qua phân tích trên , công ty TNHH cần phải có biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

2.2.2.4.4. Các chỉ số khả năng sinh lời

  • Bảng 20.: Phân tích khả năng sinh lời

Qua biểu bảng 20 trên ta thấy:

Mặc dù lợi nhuận năm 2026 tăng so với năm 2025 là 674 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 6,77%,nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận lại thấo hơn tốc độ tăng của doanh thu , vốn kinh doanh ,vốn chủ sở hữu và chi phí.Trong đó:Doanh thu tăng 20%,vốn kinh doanh tăng 37,64%, vốn chủ sở hữu tăng 14,29%, tổng chi phí tăng 20,7%. điều này dẫn đến các tỉ suất lợi nhuận đều giảm :tỉ suất lợi nhuận theo doanh thu giảm 11,03%,tỉ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh giảm 22,42%, tỉ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu giảm 6,57%,tỉ suất lợi nhuận theo chi phí giảm 11,54%.Điều này là do các nguyên nhân sau :

  • Do giá vốn hàng bán tăng 16,18%,điều này chủ yếu là do tỉ lệ thất thoát nước cao làm tăng chi phí đầu vào dẫn đến làm giảm lợi nhuận , ngoài ra còn do giá cả các loại nguyên , nhiên vật liệu đầu vào đều tăng
  • Do chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hang tăng mạnh với mức là 49,2%
  • Do doanh nghiệp chú trọng đầu tư nguồn vốn kinh doanh vào xây dựng , cải tạo , nâng cấp cơ sở vật chất ngoài ra còn đầu tư phát triển MLCN, trong đó chủ yếu là nguồn VCSH

2.2.2.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp

  • Bảng 21:Bảng phân tích hiệu quả kinh tế tổng hợp

TÓM LẠI : 

Qua những phân tích về thực trạng sản xuất và kinh doanh nước sạch của Công ty Cấp Nước Hải Phòng trên đây, chúng ta thấy trong những năm gần đây hiệu quả kinh doanh của Công ty chưa đạt được kết quả như mong muốn, nguyên nhân chính là do chi phí còn cao, hiệu lực quản lý doanh nghiệp còn thấp, trình độ lao động và năng suất lao động chưa cao, đặc biệt là thất thoát nước còn ở mức cao. Mặc dù Công ty Cấp Nước Hải Phòng đã thực hiện nhiều chương trình cũng như biện pháp nhằm mục tiêu đạt được tất cả các chỉ tiêu kinh doanh, trong đó mục tiêu giảm thất thoát nước được đặt lên hàng đầu, tuy nhiên tất cả các biện pháp, chương trình đó đều nhằm giải quyết tình thế chứ chưa phải là những biện pháp mang tính chiến lược lâu dài. Vì vậy trên cơ sở phân tích, tính toán kết quả và hiệu quả kinh doanh nước sạch của Công ty Cấp Nước Hải Phòng dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa cao, nhiệm vụ đặt ra trong thời gian tới là tìm ra các giải pháp hữu hiệu và đồng bộ để nâng cao tất cả các chỉ tiêu kinh doanh nước sạch, trong đó mục tiêu hàng đầu là ổn định và giảm đến mức thấp nhất tỷ lệ thất thoát nước; Nâng cao hiệu lực quản lý doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nước sạch của Công ty Cấp Nước Hải Phòng trong thời gian qua và việc xác định các nguyên nhân chính. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh Cty Cấp Nước

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x