Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phẩn thương mại và sản xuất TPC dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hoá và xu thế hội nhập không còn đặt ra cho các quốc gia câu hỏi: Hội nhập hay chấp nhận đứng ngoài lề và lụi bại. Ngày nay, câu hỏi đó đã chuyển sang một cấp độ cao hơn: Làm thế nào để hội nhập thành công? Bởi vì, hầu như tất cả các quốc gia đều mong muốn được hoà chung trong xu thế phát triển của thế giới. Nhưng không phải quốc gia nào, đặc biệt là những nước đang phát triển, cũng nhanh chóng xác định được cho mình cách thức và đường hướng hội nhập đúng đắn. Để làm được điều này, cần nắm bắt được những yếu tố cơ bản trong xu thế chung của thời đại, không chỉ về chính trị, kinh tế hay khoa học kỹ thuật mà còn là vấn đề nhận thức, VH và sự phát triển trong hệ tư tưởng của toàn xã hội.
Nền kinh tế thế giới đang tiến dần lên tầm cao mới của kinh tế tri thức, ở đó VH kinh doanh được đặc biệt coi trọng. Xu thế mới tạo nên một sân chơi mới, với những luật lệ mới và những thành viên có thể đáp ứng được luật chơi. Đó sẽ là những doanh nghiệp đã xây dựng được văn hóa đủ mạnh, để hoà nhập cùng các thành viên khác và có được bước đi bền vững cho mình.
Văn hoá doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của DN nói riêng và của nền kinh tế nói chung. Có thể nói, Văn hóa doanh nghiệp là một tài sản vô hình, một vũ khí cạnh tranh sắc bén của nhiều DN. Một nền VH tốt sẽ giúp gắn kết các thành viên trong DN; tăng độ chắc chắn và giảm bớt những rủi ro trong kinh doanh; điều phối và kiểm soát các hoạt động của DN; khơi dậy niềm tự hào DN và thúc đẩy khả năng làm việc, sáng tạo của các nhân viên. Nói tóm lại, Văn hóa doanh nghiệp là chìa khoá cho sự phát triển và trường tồn của các DN. Chính vì thế, xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp đang trở thành một xu hướng lớn trên thế giới, và được nâng lên tầm chiến lược trong nhiều tập đoàn kinh tế hùng mạnh.
Trong khi đó, ở Việt Nam, Văn hóa doanh nghiệp vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ. Thực tế cho thấy, hầu hết các DN nước ta vẫn chưa có sự nhận thức đúng đắn về Văn hóa doanh nghiệp, chưa thấy được sức mạnh của Văn hóa doanh nghiệp như một lợi thế cạnh tranh vững chắc cho DN. Do đó, không những không đáp ứng được VH kinh doanh của các bạn hàng nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam còn bị chính những vật cản vô hình của một Văn hóa doanh nghiệp thiếu hoàn thiện đẩy vào thế bị động ngay trên thị trường nội địa.
Từ những lập luận trên, em đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần thương mại và Sản xuất TPC”, với hy vọng sẽ nâng cao hiểu biết cho mình và DN về Văn hóa doanh nghiệp và tầm quan trọng của Văn hóa doanh nghiệp để từ đó có những nhận thức mới và đầu tư thích đáng cho việc xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập. Có như vậy, năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất TPC nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung mới được nâng cao, uy tín và vị thế của Việt Nam ngày càng được củng cố trên trường quốc tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
2.1 Mục đích nghiên cứu:
- Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất TPC.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Văn hóa doanh nghiệp như các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng tới Văn hóa doanh nghiệp,…
- Đánh giá thực trạng Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất TPC.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất TPC trong tiến trình hội nhập kinh tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
- Văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất TPC.
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi không gian là Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất TPC
- Phạm vi thời gian là từ năm 2023 đến hiện nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin (thông qua sách báo, các giáo trình, luận văn,…), phương pháp phân tích – tổng hợp, hệ thống, mô tả và khái quát, phương pháp đối chiếu – so sánh để phục vụ mục đích nghiên cứu.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được chia làm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp trong Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất TPC
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao văn hóa doanh nghiệp trong Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất TPC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
1.1.1. Văn hóa
Văn hóa là một trong những lĩnh vực gắn với đời sống của nhân loại, là đặc trưng riêng của con người. Hiện nay, trên thế giới đã có khoảng 400 – 500 định nghĩa khác nhau về văn hóa. Các khái niệm đó không giống nhau tùy theo cách hiểu rộng hay hẹp khác nhau, trong khi văn hóa là lĩnh vực vô cùng rộng lớn, phong phú và phức tạp. Mặt khác, cũng như các lĩnh vực khoa học xã hội khác, ngành khoa học về văn hóa có tính chất lịch sử phát triển xuyên suốt lịch sử loại người. Trong quá trình lịch sử đó nội dung và khái niệm của văn hóa cũng thay đổi theo. Sau đây là một số khái niệm về văn hóa.
Từ thế kỷ XIX (năm 1871) Edward Burrwett Tylor, một nhà nhân chủng học đã đưa ra một định nghĩa cổ điển, theo đó văn hoá bao gồm mọi năng lực và thói quen, tập quán của con người với tư cách là thành viên của xã hội. Với định nghĩa đó, văn hoá bao gồm ngôn ngữ, tư tưởng, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, nghi thức, qui tắc, thể chế, chuẩn mực, công cụ, kỹ thuật, công trình nghệ thuật (hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc) và những yếu tố khác có liên quan đến con người, đây là các khía cạnh của văn hóa tinh thần. Tuy nhiên định nghĩa này lại ít qua tâm đến văn hóa vật chất, một bộ phận khá quan trọng trong kho tàng văn hóa nhân loại. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Khái niệm tiếp theo được được hiểu một cách dễ dàng hơn với bản chất của văn hóa được cộng đồng quốc tế chấp nhận tại hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hóa năm 1970 tại Viense do Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) phát triển “Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ sống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình”. Định nghĩa này đã nêu khá đầy đủ các khía cạnh của Văn hóa doanh nghiệp và hiện nay đang được sử dụng một cách phổ biến trên thế giới.
Nhưng ở Việt Nam, chúng ta thường sử dụng định nghĩa văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn hóa, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương tiện phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”.Với cách hiểu này, văn hóa sẽ bao gồm toàn bộ những gì do con người sáng tạo và phát minh ra.
Như vậy, ta có thể hiểu văn hóa toàn bộ những hoạt động tinh thần của con người và xã hội bao gồm kiến thức, các phong tục tập quán; thói quen và cách ứng xử, ngôn ngữ (bao gồm cả ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời); các giá trị và thái độ; các hoạt động văn học nghệ thuật; tôn giáo; giáo dục; các phương thức giao tiếp, cách thức tổ chức xã hội.
1.1.2. Văn hóa doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Văn hóa doanh nghiệp là quan niệm được quan tâm nhiều trong thời gian gần đây nhưng vẫn có nhiều cách khác nhau để định nghĩa văn hóa doanh nghiệp. Đó là vì nó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, lịch sử hình thành của công ty,…Dưới đây là một số cách định nghĩa về văn hóa doanh nghiệp:
Theo Tổ chức lao động quốc tế ILO (International Labour Organization): “Văn hoá doanh nghiệp là một tập hợp các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”.
Hay theo Georges de Saite Marie, chuyên gia người Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ: “Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”.
Tuy nhiên định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức kinh tế Edgar Schein: “Văn hóa công ty là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”. Định nghĩa này vừa ngắn gọn vừa phản ánh bản chất lẫn quá trình hình thành của văn hóa doanh nghiệp.
Như vậy, văn hóa doanh nghiệp: là hệ thống các chuẩn mực về tinh thần và vật chất, quy định mối quan hệ, thái độ và hành vi ứng xử của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp hướng tới những giá trị tốt đẹp tạo nét riêng độc đáo, đồng thời là sức mạnh lâu bền của doanh nghiệp thể hiện qua sức mạnh sản phẩm của doanh nghiệp trên thương trường.
VHDN tạo nên hình tượng hay biểu tượng của doanh nghiệp, đồng thời nó cũng xây dựng nên những nét tính cách, phong thái riêng rất dễ nhận ra của các thành viên của doanh nghiệp ở trong xã hội.
1.2. Các biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các giá trị của doanh nghiệp song nó không chỉ bao hàm những yếu tố vô hình khó nhận biết mà còn bao hàm những yếu tố hữu hình dễ nhận biết, thể hiện rõ chẳng những qua hành vi kinh doanh giao tiếp của cán bộ công nhân viên mà còn qua cả mẫu mã, kiểu dáng đến nội dung, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
Theo Edgar H. Schein, văn hoá doanh nghiệp có thể chia thành hai cấp độ khác nhau. Thuật ngữ “cấp độ” dùng để chỉ mức độ có thể cảm nhận được của các giá trị văn hoá doanh nghiệp hay nói cách khác là tính hữu hình và vô hình, tính trực quan và phi trực quan trong biểu hiện các giá trị văn hoá đó. Đây là cách tiếp cận độc đáo, đi từ hiện tượng đến bản chất của một nền văn hoá, giúp cho chúng ta hiểu một cách đầy đủ và sâu sắc những bộ phận cấu thành của nền văn hoá đó.
- Hình 1.1. Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp
1.2.1. Cấp độ một (Biểu tượng trực quan): Các quá trình và cấu trúc hữu hình
Đây là những biểu hiện trực quan giúp con người dễ dàng nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy các giá trị và triết lý cần được tôn trọng, cấp độ này ta dễ dàng quan sát được ngay từ lần gặp đầu tiên.
Đặc trưng cơ bản của cấp độ văn hóa này là dễ nhận biết, dễ cảm nhận, ta có thể nhận thấy ngay trong lần đầu tiên tiếp xúc thông qua các yếu tố như vật kiến trúc, cách bài trí, đồng phục,…, tạo ấn tượng cho khách hàng và đối tác của doanh nghiệp. Cấp độ văn hóa này có đặc điểm chung là chịu ảnh hưởng nhiều bởi tính chất công việc, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và quan điểm của lãnh đạo. Tuy nhiên, cấp độ văn hóa này lại dễ thay đổi và thể hiện không đầy đủ, sâu sắc văn hóa doanh nghiệp cũng như các giá trị bên trong của doanh nghiệp. Các giá trị hữu hình này không tác động đến tư duy, hành vi của nhân viên và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Cấp độ 1 bao gồm các biểu hiện sau:
- Kiến trúc của doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức các phòng ban của doanh nghiệp
- Hệ thống các văn bản quy định của doanh nghiệp
- Các lễ nghi và lễ hội
- Biểu tượng, logo, khẩu hiệu, ngôn ngữ
- Những huyền thoại, câu chuyện về doanh nghiệp
- Đồng phục trong doanh nghiệp
- Ấn phẩm điển hình
- Thái độ, cung cách ứng xử của các thành viên
- Kiến trúc của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp ngay từ khi thành lập đã xác định cho mình một địa điểm để làm trụ sở làm việc. Dù là của riêng mình hay đi thuê/ mượn thì trụ sở làm việc đều mang phong cách riêng của từng doanh nghiệp. Những doanh nghiệp lớn, có trụ sở riêng thì có thể thể hiện qua kiến trúc ngoại thất bên ngoài toà nhà, màu sắc, trang trí, cách bố trí tiền sảnh,…Với những doanh nghiệp vừa và nhỏ hơn, họ có thể thuê một diện tích phù hợp trong các tòa nhà văn phòng thì kiến trúc của doanh nghiệp chủ yếu được thể hiện qua cách bố trí bàn ghế, thiết bị làm việc,… Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
- Những kiến trúc đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp gồm kiến trúc ngoại thất và kiến trúc nội thất công sở.
Phần lớn những công ty thành đạt hoặc phát triển muốn gây ấn tượng đối với mọi người về sự thành công, sự khác biệt và sức mạnh của họ bằng những công trình đồ sộ. Những công trình này được sử dụng như biểu tượng và hình ảnh của tổ chức. Các công trình này rất được các doanh nghiệp chú trọng như một cách để thể hiện tính cách đặc trưng của doanh nghiệp.
Những thiết kế nội thất cũng được các doanh nghiệp rất quan tâm. Những vấn đề như tiêu chuẩn hóa về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trưng, thiết kế nội thất: mặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, giá để hàng,…và ngay cả những chi tiết nhỏ như vị trí công tắc điện, thiết bị phục vụ công việc đều được sử dụng để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí và hấp dẫn.
Sở dĩ thiết kế nội thất rất được các doanh nghiệp quan tâm là do:
- Kiến trúc ngoại thất có thể ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người về phương diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc.
- Công trình kiến trúc có thể được coi là biểu tượng, một ý nghĩa của doanh nghiệp.
- Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của doanh nghiệp.
- Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm của doanh nghiệp
- Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và trưởng thành của doanh nghiệp và các thế hệ nhân viên. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Cơ cấu tổ chức các phòng ban của doanh nghiệp:
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá ở trình độ nhất định, được trao các trách nhiệm và quyền hạn cụ thể và được bố trí theo mô hình quản trị thích hợp nhằm thực hiện các nhiệm vụ quản trị với hao phí nguồn lực ít nhất.
Cơ cấu tổ chức được coi là phần cứng của tổ chức còn Văn hóa doanh nghiệp được coi là phần mềm và nó hoạt động được dựa trên nền tảng là phần cứng đó. Tổ chức cần phải thích nghi với môi trường để tồn tại và phát triển vì thế nó cần xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Để xây dựng được một cơ cấu phù hợp cần phải xem xét đến hai khía cạnh cơ bản sau:
Thứ nhất, cơ cấu tổ chức phải thích nghi với môi trường bên ngoài và phải phù hợp với môi trường bên trong của DN: đặc điểm nguồn nhân lực, công nghệ cũng như các nguồn lực khác của tổ chức.
Thứ hai, cơ cấu tổ chức phải phối hợp hoạt động của các bộ phận của từng cá nhân trong tổ chức bằng cách hướng các cá nhân theo mục tiêu chung của tổ chức đó chính là nền tảng của tổ chức.
Để làm được điều đó cần phải có hệ thống phân quyền và quản lý của tổ chức nhằm trả lời được câu hỏi: ai là người lãnh đạo điều hành tổ chức? cơ cấu sẽ bao gồm bao nhiêu cấp quản lý? Làm thế nào để phối hợp các nhiệm vụ với công việc, giữa các cá nhân khác nhau với nhau để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức. Việc trả lời các câu hỏi đó chính là đã định hình được văn hóa của tổ chức, các giá trị, chuẩn mực, niềm tin… phụ thuộc vào ai là người điều hành tổ chức và cách mà cơ cấu tổ chức đó vận hành. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
- Hệ thống các văn bản quy định của doanh nghiệp
Hệ thống các văn bản quy định của doanh nghiệp thể hiện mối quan hệ pháp lý, quan hệ quản lý và quan hệ lao động trong nội bộ doanh nghiệp hoặc quan hệ của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác. Văn bản nội bộ doanh nghiệp gồm các loại chính như:
- Điều lệ doanh nghiệp
- Thỏa ước lao động tập thể
- Nội quy lao động
- Quy chế hoạt động của Hội đồng thành viên, Đại Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị
- Quy chế hoạt động của ban điều hành
- Quy chế tài chính doanh nghiệp
- Quy chế bảo mật thông tin kinh doanh
- Hợp đồng lao động
- Các quy chế hoạt động của các dự án
- Các biên bản họp, các quyết định của Ban quản lý, điều hành doanh nghiệp
- Các quyết định của Tổng giám đốc
- Các tài liệu là sổ tay như sổ tay nhân viên, sổ tay chất lượng, sổ tay tài chính kế toán, sổ tay kinh doanh
- Các quy trình, thủ tục
- Các hướng dẫn công việc, quy định và biểu mẫu
- Các công văn, thông báo của công ty
- Hợp đồng kinh tế, dân sự
- Biên bản thanh lý hợp đồng
- Biên bản nghiệm thu dự án, hợp đồng
Doanh nghiệp là một chủ thể độc lập được cấu thành bởi nhiều người và trong đó diễn ra quá trình quản lý và điều hành, quá trình thuê mướn và sử dụng lao động, quá trình giao dịch kinh doanh với đối tác, khách hàng và với các cơ quan hữu quan. Để một tổ chức (có từ hai người trở lên) hoạt động có trật tự theo một mô hình thì phải có quy định chung cho mọi hoạt động. Các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các quy trình hoạt động đều được thể hiện dưới dạng văn bản và các hình thức do luật định như điều lệ, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động,…Văn bản nội bộ là căn cứ cho các quyết định của người quản lý điều hành và cho mọi họat động đang diễn ra tại doanh nghiệp. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Mỗi một văn bản nội bộ có một ý nghĩa khác nhau, tổng thể của chúng hợp thành một hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh. Các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải có một cách nhìn khoa học và chiến lược trong việc xác định vai trò của từng văn bản nội bộ. Phải làm sao để doanh nghiệp có thể truyền đạt được ý tưởng, mục đích của mình trong các văn bản nội bộ và tổ chức thực hiện chúng chính là góp phần làm nên hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Như vậy, doanh nghiệp có một hệ thống chặt chẽ và mang tính chính xác cao thể hiện đúng đường lối chính sách được đề ra sẽ giúp doanh nghiệp có được một tổ chức chặt chẽ và đồng bộ. Điều đó chính là một phần của văn hóa doanh nghiệp.
- Các nghi lễ và lễ hội
Đây là một trong số các biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp. Đó là những hoạt động được dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá – xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự.
Nghi lễ cơ bản bao gồm bốn loại sau:
- Nghi lễ chuyển giao: bao gồm các hoạt động như giới thiệu thành viên mới hay khai mạc, lễ ra mắt…nhằm tạo thận lợi cho nhân viên thâm nhập vào cương vị mới, vai trò mới.
- Nghi lễ mang tính chất củng cố: ví dụ như phát phần thưởng, tuyên dương trong các cuộc thi lao động,…có tác dụng củng cố các nhân tố hình thành bản sắc và tôn thêm vị thế của thành viên.
- Nghi lễ nhắc nhở: gồm các hoạt động sinh hoạt văn hóa, chuyên môn khoa học, mục đích các hoạt động này là nhằm duy trì cơ cấu xã hội và tăng năng lực tác nghiệp của nhân viên.
- Nghi lễ liên kết: bao gồm các hoạt động liên hoan, dã ngoại, lễ, tết, nhằm chia sẻ tình cảm gắn bó giữa các thành viên.
Những người quản lý có thể sử dụng nghi lễ như một cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trị được tổ chức coi trọng. Đó cũng là dịp đặc biệt để nhấn mạnh những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại, để nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đại biểu cho những niềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Ngoài các nghi lễ, nghi thức thông thường, các doanh nghiệp hầu hết đều có các buổi hội họp, liên hoan, các buổi sinh hoạt xã hội mang nhiều ý nghĩa như các buổi liên hoan sau mỗi thành công, các buổi làm từ thiện tại các trại trẻ mồ côi, hay hiến máu nhân đạo,…Mỗi doanh nghiệp có một đặc trưng riêng, nhưng hầu hết đều có những nghi lễ, nghi thức hoặc các buổi hội họp với tên gọi tương đối giống nhau, chỉ khác là cách thức tổ chức khác nhau.
- Biểu tượng, logo, khẩu hiệu, ngôn ngữ
Theo từ điển Tiếng Việt (GS Hoàng Phê chủ biên) thì “Biểu tượng là hình ảnh tượng trưng, là hình ảnh nhận thức, cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh của sự vật còn giữ lại trong đầu óc khi tác dụng của sự vật và giác quan đã chấm dứt”. Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc trưng của biểu tượng, bởi thông qua những giá trị vật chất, cụ thể, hữu hình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt một những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau.
Một biểu tượng hay logo là một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện hình tượng về một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật. Các biểu tượng này thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người quan sát vào một chi tiết hay điểm nhấn cụ thể, có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó. Logo là loại biểu tượng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các tổ chức doanh nghiệp rất chú trọng.
Bên cạnh logo thì khẩu hiệu là một yếu tố quan trọng thể hiện nét đặc trưng của Văn hóa doanh nghiệp. Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn, hay sử dụng các từ ngữ đơn giản, dễ nhớ; do đó đôi khi có vẻ hình thức. Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô động nhất của triết lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của doanh nghiệp để hiểu được ý nghĩa tiềm ẩn của chúng chúng.
Ngôn ngữ là một dạng biểu trưng thường được sử dụng để gây ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp. Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ví von hay ẩn dụ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những người có liên quan. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
- Những huyền thoại, câu chuyện về doanh nghiệp
Huyền thoại là những câu chuyện từ những sự kiện có thật của tổ chức, được các thành viên trong tổ chức chia sẻ và nhắc lại với những thành viên mới, chứa đựng những giá trị và niềm tin trong tổ chức, ví dụ như những câu chuyện về quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp hay về một nhân vật của doanh nghiệp như người sáng lập, thủ lĩnh. Nhiều câu chuyện kể về những tấm gương điển hình, đó là những mẫu hình lý tưởng về hành vi phù hợp với chuẩn mực và giá trị văn hoá công ty. Các câu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức và giúp thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên.
- Đồng phục trong doanh nghiệp
Đồng phục là bộ quần áo được may cùng kiểu dáng, cùng màu sắc và cũng thường cùng chất liệu thường được mặc bởi các thành viên trong một tổ chức, doanh nghiệp khi tham gia các hoạt động trong tổ chức, doanh nghiệp đó theo nội quy, quy định của tổ chức, doanh nghiệp.
Cũng như biểu tượng, ngôn ngữ, khẩu hiệu,…đồng phục cũng là một biểu tượng trực quan của Văn hóa doanh nghiệp. Nó là sự thể hiện của tính chuyên nghiệp, tinh thần hòa đồng và sự gắn kết tạo nên sức mạnh tập thể lớn lao. Những biểu hiện về hình thức và cách sử dụng đồng phục còn cho thấy tri thức, cũng như thẩm mỹ của lãnh đạo, nhân viên một doanh nghiệp về xu hướng phát triển kinh tế – xã hội, trong đó, có sự nhanh nhạy để phù hợp với nền kinh tế tri thức hiện đại. Đồng phục đẹp tạo ấn tượng chuyên nghiệp vừa trân trọng, vừa thân thiện với khách hàng sẽ góp phần không nhỏ vào thành công của doanh nghiệp đó. Vì thế, đầu tư vào việc trang bị đồng phục cho nhân viên là hạng mục đầu tư có lãi đối với doanh nghiệp, họ sẽ chính là những công cụ quảng bá thương hiệu hữu hiệu và có sức lan tỏa nhất.
Đặc biệt, nhiều nhà quản lý, cũng như chuyên gia tâm lý tin rằng. Khi khoác trên mình bộ trang phục của doanh nghiệp, tự thân mỗi người không chỉ thấy tăng thêm tính chuyên nghiệp, sự tự tin vào sức mạnh tập thể, mà họ còn cảm thấy có mục tiêu phấn đấu hơn, tình thần hăng say làm việc hơn để xứng đáng với hình ảnh mình đang mang. Từ đó, hiệu suất lao động tăng đồng nghĩa với những vi phạm tại doanh nghiệp giảm đi đáng kể. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
- Ấn phẩm điển hình
Những ấn phẩm điển hình là một số những tư liệu chính thức, có thể giúp những người xung quanh nhận biết rõ hơn về cấu trúc văn hóa của một tổ chức gồm tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty; sổ vàng truyền thống; tài liệu quảng cáo, giới thiệu về công ty;…
Những tài liệu này có thể giúp làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hoạt động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ đối với lao động, công ty, người tiêu dùng, xã hội. Đối với những đối tượng bên ngoài đây chính là căn cứ để xác định tính khả thi và hiệu lực của văn hóa doanh nghiệp; đối với những người bên trong đây là căn cứ để nhận biết và thực thi Văn hóa doanh nghiệp.
Các biểu tượng trực quan luôn chứa đựng những giá trị tiềm ẩn mà tổ chức doanh nghiệp muốn truyền đạt cho những người quan tâm bên trong và bên ngoài. Những biểu trưng bên ngoài cố làm nổi bật những giá trị tiềm ẩn về văn hóa. Chính vì vậy, nhà quản lý thường sử dụng những biểu trưng này để thể hiện những giá trị tiềm ẩn trong phục vụ khách hàng và quan tâm nhân viên.
- Thái độ, cung cách ứng xử của nhân viên
Thái độ, cung cách ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp là các mối quan hệ ứng xử giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các nhân viên với nhau và với khách hàng, được xây dựng trên các giá trị chung của doanh nghiệp.
Cung cách ứng xử cấp trên với cấp dưới: Văn hóa ứng xử cấp trên với cấp dưới là hết sức quan trọng. Nó quyết định tính chất mối quan hệ giữa nhân viên với lãnh đạo. Nếu xây dựng được mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới khăng khít, bền chặt thì sự hợp tác giữa hai bên là thuận lợi; ngược lại nếu lãnh đạo chưa tạo được quan hệ bền vững với nhân viên thì sẽ tạo nên những hàng rào trong công việc, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì thế nên lãnh đạo cần tôn trọng các nguyên tắc làm việc sau: Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Thứ nhất, nên xây dựng cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm công khai, bình đẳng, cạnh tranh và phải dùng người đúng chỗ. Việc dùng đúng người đúng chỗ sẽ phát huy được tài năng của họ, tạo cho người đó niềm say mê trong công việc đồng thời tạo không khí phấn khích đối với người khác.
Thứ hai, chế độ thưởng phạt phải phân minh. Khen thưởng sẽ tạo động lực trong công việc cho nhân viên song cũng cần dựa trên lợi ích chung, coi trọng công bằng khi dùng người. Khi khiển trách, người lãnh đạo nên đứng trên lợi ích của tập thể, của doanh nghiệp, không đứng trên lợi ích của cá nhân để khiển trách. Làm như vậy người cấp dưới sẽ không chống đối mà vui vẻ tiếp thu.
Thứ ba, lãnh đạo cần phải thu phục được nhân viên dưới quyền. Để làm được điều này, yêu cầu người lãnh đạo cần có “nghệ thuật” quản lý và am hiểu tâm lý con người.
Thứ tư, lắng nghe phản hồi từ nhân viên. Nếu nhà lãnh đạo không quan tâm đúng mức tới những lời phàn nàn từ phía nhân viên có nghĩa họ đang tạo sự oán giận, tinh thần làm việc kém và số nhân viên rời khỏi công ty tăng lên.
Cung cách ứng xử của cấp dưới với cấp trên: Cấp dưới cần phải tôn trọng và cư xử đúng mực với cấp trên. Làm tốt công việc của mình, nhân viên phải nỗ lực hết mình để hoàn thành công việc, chức vụ được giao một cách tốt nhất, không ảnh hưởng đến phần việc của người khác.
Cung cách ứng xử giữa các đồng nghiệp: Trong một doanh nghiệp không chỉ có cấp trên và cấp dưới mà còn có mối quan hệ giữa các đồng nghiệp. Trong mối quan hệ giữa các thành viên cần phải cởi mở, thân thiện, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau. Mối quan hệ tốt đẹp dần hình thành hệ thống tập quán, nề nếp thói quen, chuẩn mực trong ứng xử hàng ngày của nhân viên.
Chăm sóc khách hàng: Chăm sóc khách hàng là tất cả những gì doanh nghiệp cần làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Chăm sóc khách hàng phải bắt đầu từ văn hóa và niềm tin của doanh nghiệp. Phải tạo cho doanh nghiệp từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất có một nếp “chăm sóc khách hàng” trong đó hình tượng khách hàng luôn được định hướng để mỗi cán bộ cán bộ cần hướng tới. Nếp văn hóa này thể hiện trong mọi lĩnh vực như thông tin, giao dịch với khách hàng, thái độ phục vụ,…và được nhất quán trong tất cả đội ngũ nhân viên.
1.2.2. Cấp độ hai (Biểu tượng phi trực quan): Các giá trị được tuyên bố và những quan niệm chung Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
- Các giá trị được tuyên bố
Bất kể doanh nghiệp nào cũng có các quy định, nguyên tắc, triết lý, mục tiêu và chiến lược hoạt động cho riêng mình; nhưng chúng được thể hiện với nội dung, phạm vi và mức độ khác nhau giữa các doanh nghiệp mà thôi. Đó là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp và được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra công chúng để mọi thành viên cùng thực hiện, chia sẻ và xây dựng. Đó là những giá trị được công bố, một bộ phận của văn hóa doanh nghiệp.
Các giá trị được chấp nhận bao gồm những chiến lược, mục tiêu, nội dung, quy định, tầm nhìn, sứ mệnh và triết lý kinh doanh. Những giá trị này cũng có tính hữu hình vì có thể nhận biết và diễn đạt một cách rõ ràng và chính xác.
Tầm nhìn: Tầm nhìn là trạng thái trong tương lai mà doanh nghiệp muốn đạt tới. Tầm nhìn cho thấy mục đích, phương hướng chung để dẫn tới hành động thống nhất. Tầm nhìn cho thấy bức tranh toàn cảnh của doanh nghiệp trong tương lai với thời giới hạn về thời gian tương đối dài và có tác dụng hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp chung sức nỗ lực đạt được trạng thái đó.
Sứ mệnh và các giá trị cơ bản: Sứ mệnh nêu lên lý do vì sao tổ chức tồn tại, mục đích của tổ chức là gì? Tại sao làm vậy? Làm như thế nào? Để phục vụ ai? Sứ mệnh và các giá trị cơ bản nêu lên vai trò, trách nhiệm mà tự thân doanh nghiệp đặt ra. Sứ mệnh và các giá trị cơ bản cũng giúp doanh nghiệp tìm ra con đường, cách thức và các giai đoạn để đi tới tầm nhìn mà doanh nghiệp đã xác định.
Mục tiêu, chiến lược: Trong quá trình tồn tại, hình thành và phát triển, doanh nghiệp luôn chịu tác động cả khách quan và chủ quan. Những tác động này có thể tạo điều kiện thuận lợi hay thách thức cho doanh nghiệp. Mỗi tổ chức cần xác định kế hoạch chiến lược để xác định “lộ trình” và chương trình hành động, tận dụng cơ hội, vượt qua các thách thức để đi tới tương lai và hoàn thành sứ mệnh của doanh nghiệp. Mối quan hệ Văn hóa doanh nghiệp và chiến lược được giải thích như sau: Khi xây dựng chiến lược cần thu nhập thông tin về môi trường kinh doanh, các thông tin thu thập được lại được diễn đạt và xử lý theo cách thức, ngôn ngữ thịnh hành trong doanh nghiệp nên chúng chịu ảnh hưởng của Văn hóa doanh nghiệp. Văn hóa cũng là công cụ thống nhất mọi người về nhận thức cách thức hành động trong quá trình triển khai các chương trình hoạt động tiêu chuẩn theo giá trị của tổ chức, cung cấp các tiêu chuẩn nguyên tắc cho hoạt động.
Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh. Nói một cách đơn giản thì đây là tổng hợp các nguyên tắc chuẩn mực có tác dụng định hướng hoạt động kinh doanh và ứng xử của nhân viên trong doanh nghiệp, tạo nên một phong thái văn hóa đặc thù của doanh nghiệp. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò:
- Triết lý kinh doanh là cơ sở để bảo tồn phong thái và bản sắc của doanh nghiệp.
- Nó rất ít thay đổi và trở thành ý thức lý luận, hệ tư tưởng chung của doanh nghiệp.
Triết lý kinh doanh là công cụ định hướng và quản lý của doanh nghiệp. Trong xã hội hiện nay, doanh nghiệp phải có tính mềm dẻo, linh hoạt, hơn nữa cần phải có năng lực chủ động kinh doanh với sự khôn khéo, sáng suốt để thích ứng với sự phức tạp và không ngừng biến đổi của môi trường. Các nhà lãnh đạo phải dựa vào triết lý kinh doanh để đưa ra các quyết định quản lý quan trọng có tính chiến lược và phù hợp với văn hóa của doanh nghiệp.
Triết lý kinh doanh còn là một phương tiện để giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, đây là bài học đầu tiên mà mọi thành viên mới trong công ty đều phải học.
- Những quan niệm chung
Những quan niệm chung bao gồm lý tưởng, niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp. Để hình thành được quan niệm chung, một cộng đồng văn hóa phải trải qua quá trình hoạt động lâu dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn. Chính vì vậy, một khi đã hình thành, các quan niệm chung sẽ rất khó bị thay đổi bởi đó là một phần trong tính cách, lối làm việc của cả một tập thể. Một khi trong tổ chức đã hình thành được quan niệm chung, tức là các thành viên cùng nhau chia sẻ và hành động theo đúng quan niệm chung đó, họ sẽ rất khó chấp nhận những hành vi đi ngược lại.
Lý tưởng: Lý tưởng là khái niệm thể hiện niềm tin phát triển ở mức độ rất cao. Phát triển đến mức độ này, trạng thái tình cảm của con người không chỉ là sự tự giác và lòng nhiệt tình, mà hơn thế nữa còn là sự sẵn sàng hi sinh và công hiến. Lý tưởng cho phép các thành viên trong doanh nghiệp thống nhất với nhau trong cách lý giải các sự vật, hiện tượng xung quanh, định hình trong đầu họ cái gì được cho là quan trọng, cái gì được khuyến khích cần phát huy, tạo ra một đích đến chung cho doanh nghiệp. Cụ thể, trong doanh nghiệp được ẩn chứa trong triết lý kinh doanh, mục đích kinh doanh và phương châm hành động của doanh nghiệp đó. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Niềm tin: Niềm tin là khái niệm đề cập đến việc mọi người cho rằng thế nào là đúng, thế nào là Trong niềm tin luôn chứa đựng những giá trị và triết lý đã nhận thức, nhưng mức độ nhận thức phát triển ở cấp độ cao hơn. Niềm tin có thể tạo sức mạnh giúp con người hành động, niềm tin là giá trị được hình thành một cách vững chắc về một cách thức hành động hay trạng thái nhất định. Nhận thức ở cấp độ niềm tin, con người luôn có xu thế hành động một cách chủ động, tự nguyện, trong hành động luôn có thể thấy rõ trạng thái tình cảm ở mức độ cao hơn qua sự tự giác và sự nhiệt tình.
Để xây dựng được niềm tin trong doanh nghiệp đòi hỏi các cấp quản lý phải có trình độ kiến thức và kinh nghiệm, từ đó, niềm tin của người lãnh đạo sẽ dần dần được chuyển hoá thành niềm tin của tập thể thông qua những giá trị. Một khi hoạt động nào đó trở thành thói quen và hữu hiệu, chúng sẽ chuyển hoá dần thành niềm tin, dần dần chúng có thể trở thành một phần lý tưởng của những người trong tổ chức này.
Giá trị: Giá trị là khái niệm phản ánh nhận thức của con người về những chuẩn mực đạo đức mà họ cho rằng cần phải thực hiện. Đây là các yếu tố thuộc về văn hoá dân tộc, trong hành vi ứng xử, chúng được coi như điều đương nhiên trong các mối quan hệ của doanh nghiệp. Xã hội cũng như doanh nghiệp luôn tồn tại các hành động tốt – xấu, vấn đề là các doanh nghiệp làm thế nào để thể chế hoá, hình thành và xây dựng được một hệ thống các chuẩn mực đạo đức chính thức cho mình.
Thái độ: là chất gắn kết niềm tin và chuẩn mực đạo đức thông qua tình cảm. Thái độ được định nghĩa là một thói quen tư duy theo kinh nghiệm để phản ánh theo một cách thức nhất quán mong muốn hay không mong muốn đối với sự vật hiện tượng. Nhận thức ở cấp độ thái độ, con người sẽ luôn có xu thế phản ứng trước những vấn đề nhất định. Hành động phản ứng của họ không chỉ thể hiện những giá trị mà họ nhận thức được mà còn thể hiện cả tình cảm của họ. Tuy nhiên chưa trở thành động cơ thúc đẩy con người hành động một cách chủ động.
Giữa các cấp độ văn hoá này có mối quan hệ tương tác chặt chẽ với nhau. Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp muốn xác lập các quan niệm chung cho doanh nghiệp mình thì trước hết phải làm cho các thành viên chấp nhận và phổ biến. Đến lượt mình, các quan niệm chung sẽ quyết định việc lựa chọn các giá trị văn hoá ở các tầng bên ngoài và chỉ những giá trị nào phù hợp với các giá trị văn hoá chung mới có thể được lựa chọn và phổ biến.
1.3. Vai trò của nâng cao văn hóa doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
1.3.1. Nâng cao văn hóa doanh nghiệp là cơ sở để doanh nghiệp phát triển bền vững
Doanh nghiệp phát triển bền vững là doanh nghiệp không chỉ chú trọng thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế mà còn đồng thời thực hiện các mục tiêu về môi trường và xã hội trong quá trình phát triển của mình.
Nâng cao văn hóa doanh nghiệp có tác dụng rất to lớn trong việc bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp bằng các yếu tố như gắn kết thành viên, giảm sự xung đột, định hướng và điều phối các hành động của các thành viên dựa trên các quy tắc chuẩn mực, hay tạo động lực làm việc của nhân viên và tạo lợi thế cạnh tranh trong một môi trường luôn vận động không ngừng.
Khi doanh nghiệp có một nền văn hóa tốt, đội ngũ nhân viên sẽ có động lực phấn đấu nhiều hơn. Họ trở nên trung thành và nhiều cảm hứng sáng tạo, có thể đem đến những thành công to lớn hơn cho doanh nghiệp. Khách hàng cũng có thể cảm thấy tin tưởng hơn khi tham gia sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Từ đó, họ có niềm tin vào hoạt động kinh doanh và thương hiệu của doanh nghiệp. Đồng thời, khi văn hóa doanh nghiệp được quan tâm phát triển cũng là lúc doanh nghiệp thực thi tốt trách nhiệm đối với xã hội, truyền cảm hứng cho cộng đồng và đó cũng chính là con đường để doanh nghiệp phát triển bền vững.
Nâng cao văn hóa doanh nghiệp giúp bảo tồn các bản sắc của doanh nghiệp qua nhiều thế hệ các thành viên, tạo ra khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp, truyền tải ý thức, giá trị của tổ chức đến các thành viên trong tổ chức đó.
1.3.2. Nâng cao văn hóa doanh nghiệp là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện sứ mệnh của mình Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Một khi doanh nghiệp có một văn hóa mạnh và phù hợp với mục tiêu và chiến lược dài hạn mà doanh nghiệp đã đề ra thì tạo niềm tự hào của nhân viên về doanh nghiệp từ đó mọi người luôn sống, phấn đấu và chiến đấu hết mình vì mục tiêu chung của doanh nghiệp một cách tự nguyện, giúp cho lãnh đạo dễ dàng hơn trong công việc quản lý doanh nghiệp, giúp cho nhân viên thoải mái và chủ động hơn trong việc định hướng cách nghĩ, cách làm của mình, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Để có được những lợi thế này doanh nghiệp phải có những nguồn lực như nhân lực, tài chính, công nghệ, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp làm việc. Nguồn lực tài chính, máy móc, nguyên liệu đóng vai trò như lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh trước khách hàng. Nguồn nhân lực đóng vai trò tham gia chuyển hóa toàn bộ quá trình chuyển hóa các nguồn lực khác thành sản phẩm đầu ra. Vì vậy, để tạo ra những lợi thế cạnh tranh như chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào yếu tố văn hóa. Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành mục tiêu, chiến lược và chính sách, tạo ra tính định hướng có tính chất chiến lược cho bản thân doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược đã lựa chọn của doanh nghiệp.
Môi trường văn hóa doanh nghiệp còn có ý nghĩa quyết định đến tinh thần, thái độ, động cơ lao động của các thành viên và việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác, giúp cho doanh nghiệp trở thành một cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tin cậy, gắn bó, thân thiện và tiến thủ. Trên cơ sở đó hình thành tâm lý chung và lòng tin vào sự thành công của doanh nghiệp, xây dựng một nếp văn hóa lành mạnh tiến bộ trong tổ chức, đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp, thu hút nhân tài, tăng cường sự gắn bó người lao động, tạo ra khả năng phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
1.3.3. Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tạo nên nét riêng cho doanh nghiệp, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
Mỗi doanh nghiệp có một đặc trưng, một phong cách riêng và chính văn hoá doanh nghiệp tạo nên nét khác biệt đó, giúp cho doanh nghiệp xây dựng nên tên tuổi của mình. Điều đó được biểu hiện qua các giá trị cốt lõi, các tập tục, lễ nghi, thói quen hay cách họp hành, đào tạo, thậm chí đến cả đồng phục, giao tiếp…đã tạo nên phong cách riêng biệt của doanh nghiệp, phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Một doanh nghiệp thành công thường có một phong cách gây ấn tượng mạnh với người ngoài doanh nghiệp và là niềm tự hào cho nhân viên trong doanh nghiệp.
1.3.4. Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Một nền văn hóa được doanh nghiệp quan tâm phát triển giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài và củng cố lòng chung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp. Người lao động không chỉ vì tiền mà còn vì những nhu cầu khác nữa. Hệ thống nhu cầu của con người của A.Maslow là một hình tam giác gồm 5 loại nhu cầu sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an ninh, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu được kính trọng và nhu cầu được khẳng định chính mình để tiến bộ. Các nhu cầu trên là những cung bậc khác nhau của sự ham muốn có tính khách quan ở mỗi cá nhân. Nó là những động lực thúc đẩy con người hoạt động nhưng không nhất thiết là lý tưởng của họ.
Từ mô hình của A.Maslow, có thể nhận thấy thật sai lầm nếu một doanh nghiệp lại cho rằng chỉ cần trả lương cao là sẽ thu hút, duy trì được nhân tài. Nhân viên chỉ trung thành và gắn bó với doanh nghiệp lâu dài khi họ thấy hứng thú được làm việc trong bầu không khí thân thuộc của doanh nghiệp và có khả năng tự khẳng định mình để thăng tiến. Trong một nền văn hóa chất lượng, các nhân viên nhận thức rõ ràng về vai trò của bản thân mình trong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vì mục đích và mục tiêu chung.
1.3.5. Nâng cao văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế
Tại những doanh nghiệp mà công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp diễn ra mạnh mẽ, các nhân viên được khuyến khích đưa ra sáng kiến. Sự khích lệ này sẽ góp phần phát huy tính năng động sáng tạo của nhân viên, là cơ sở cho quá trình nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp. Mặt khác những thành công của nhân viên trong công việc sẽ tạo động lực gắn bó họ với doanh nghiệp lâu dài và tích cực hơn.
1.3.6. Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tạo sức cạnh tranh trên thị trường
Nâng cao văn hóa doanh nghiệp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Các nhà nghiên cứu cho rằng, một văn hoá doanh nghiệp mạnh sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Bởi vì văn hoá doanh nghiệp mạnh sẽ tạo được sự thống nhất, giảm thiểu sự rủi ro, tăng cường phối hợp và giám sát, thúc đẩy động cơ làm việc của mọi thành viên, tăng hiệu suất và hiệu quả của doanh nghiệp, từ đó tăng được sức cạnh tranh và khả năng thành công của doanh nghiệp trên thị trường. Văn hóa quyết định mẫu mã sản phẩm, ảnh hưởng tới phân phối sản phẩm, chi phối các biện pháp xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh, quảng cáo, ảnh hưởng đến giá cả. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Nói chung, nâng cao văn hoá doanh nghiệp giúp tăng cường uy tín cho doanh nghiệp, hình thành trong quá trình thực hiện mục tiêu của các doanh nghiệp. Nó tạo nên giá trị doanh nghiệp, tinh thần, đạo đức doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp và thương hiệu doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp là nguồn gốc của sức sáng tạo, đoàn kết doanh nghiệp, là động lực tinh thần cho sự tồn tại, cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ đổi mới – nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng văn hóa doanh nghiệp
Doanh nghiệp hay bất cứ thực thể kinh tế nào đều tồn tại trong một môi trường nhất định. Do đó, Văn hóa doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng tổng thể của các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh (bao gồm cả yếu tố bên ngoài và yếu tố bên trong).
1.4.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
- Văn hóa dân tộc
Sự phản chiếu của văn hóa dân tộc lên văn hóa doanh nghiệp là một điều tất yếu. Bản thân văn hóa doanh nghiệp là một nền tiểu văn hóa nằm trong văn hóa dân tộc. Mọi cá nhân trong nền văn hóa doanh nghiệp cũng thuộc vào một nền văn hóa dân tộc cụ thể, với một phần nhân cách tuân theo các giá trị văn hóa dân tộc. Và khi tập hợp thành một nhóm hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận – một doanh nghiệp – những cá nhân này sẽ mang theo những nét nhân cách đó. Tổng hợp những nét nhân cách này làm nên một phần nhân cách của doanh nghiệp, đó là giá trị văn hóa dân tộc không thể phủ nhận được. Có bốn vấn đề chính tồn tại trong văn hóa dân tộc cũng như văn hóa doanh nghiệp là: tính đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể; sự phân cấp quyền lực; tính cẩn trọng; chiều hướng nam quyền đối lập với nữ quyền.
Tính đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể: Trong nền văn hóa mà chủ nghĩa cá nhân được coi trọng, quan niệm cá nhân hành động vì lợi ích của bản thân hoặc của những người thân trong gia đình rất phổ biến. Còn nền văn hóa mà ở đó chủ nghĩa tập thể được coi trọng thì cả doanh nghiệp giống như một gia đình lớn, mọi thành viên quan tâm giúp đỡ lẫn nhau và lợi ích của tất cả mọi người đều được tổ chức chăm lo, bảo vệ, đồng thời các thành viên cũng hành động dựa trên sự trung thành, lợi ích và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Sự phân cấp quyền lực: Đây là một thực tế tất yếu bởi trong xã hội không thể có các cá nhân giống nhau hoàn toàn về thể chất, trí tuệ, năng lực. Biểu hiện rõ ràng nhất của sự phân cấp quyền lực trong một quốc gia là sự chênh lệch về thu nhập giữa các cà nhân, mức độ phụ thuộc của các mối quan hệ cơ bản trong xã hội như cha mẹ với con cái, thấy và trò, cấp trên và cấp dưới,…Còn trong một doanh nghiệp, ngoài các biểu hiện như trên thì có thể nhận biết các biểu hiện thông qua các biểu tượng của địa vị, việc gặp gỡ lãnh đạo cấp cao dễ hay khó… Đi đôi với việc phân cấp quyền lực là sự phân chia trách nhiệm, quyền lợi giữa các cá nhân. Sự phân cấp quyền lực càng cao thì trách nhiệm và quyền lợi phải gánh vác cho từng chức vụ càng đực quy định rõ ràng, cụ thể.
Tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền: Trong nền văn hóa mà nam quyền được đề cao, thì vai trò của giới tính rất được coi trọng. Nền văn hóa này chịu sự chi phối của các giá trị nam tính truyền thống như sự thành đạt, quyền lực, tính quyết đoán và tham vọng. Còn trong nền văn hóa bị tri phối bởi nữ quyền thì những điều trên có xu hướng ngược lại.
Tính cẩn trọng: Phản ánh mức độ mà thành viên của những nền văn hóa khác nhau chấp nhận các tình thế rối ren hoặc sự bất ổn. Một trong những biểu hiện rõ ràng của tính cẩn trọng là cách suy xét để đưa ra quyết định. Trong khi tư duy của người phương Đông chú trọng vào tính cụ thể, rõ ràng thì người phương Tây lại chú trọng vào sự phân tích, tính trừu tượng và giàu tính tưởng tượng hơn. Ở những doanh nghiệp có tính cẩn trọng cao thì họ có rất nhiều nguyên tắc và chú trọng vào cơ cấu tổ chức hoạt động hơn, có tính tiêu chuẩn hóa cao và không muốn chấp nhận rủi ro.
- Toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa tạo nên một xu thế phát triển ngày càng rõ nét, các nền kinh tế ngày càng trở nên phụ thuộc lẫn nhau, tiến dần đến một hệ thống kinh tế toàn cầu. Trong quá trình toàn cầu hóa diễn ra sự giao lưu giữa các nền văn hóa doanh nghiệp, đã bổ sung thêm những giá trị mới cho văn hóa kinh doanh mỗi nước, biết cách chấp nhận những luật chơi chung, những giá trị chung để cùng hợp tác phát triển. Đồng thời trong quá trình này, các giá trị văn hóa truyền thống của các quốc gia được khơi dậy, làm tôn vinh tên tuổi của quốc gia đó trên thị trường toàn thế giới. Sự phát triển của các công ty, tập đoàn toàn cầu, đa quốc gia không những đóng góp vào sự thịnh vượng chung của nền kinh tế thế giới, mà còn góp phần hình thành nên các chuẩn mực quản lý và kinh doanh. Bên cạnh đó, chính các công ty lớn khi vào thị trường mỗi nước cũng tìm cách tiếp thu những tinh hoa văn hóa địa phương để dễ dàng thâm nhập thị trường, lấy được lòng tin người tiêu dùng, qua đó làm giàu và sâu sắc thêm bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu kinh tế toàn cầu làm cho môi trường kinh doanh biến đổi nhanh hơn và nâng cao các chuẩn mực văn hóa lên cao, điều đó đòi hỏi các chủ thể phải xây dựng được nền văn hóa có tính thích nghi, có sự tin cậy cao để cạnh tranh thành công. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
- Thể chế và chính sách kinh tế
Bao gồm thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế văn hóa, các chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật,…là những yếu tố thuộc môi trường kinh doanh có ảnh hưởng sâu sắc đến việc hình thành văn hóa doanh nghiệp. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động để đạt được doanh thu cao nhất với chi phí thấp nhất. Để làm được điều này các doanh nghiệp phải có tri thức, có văn hóa để khai thác và sử dụng các nguồn lực có hạn như vốn, lao động, tài nguyên,…một cách có hiệu quả nhất. Đồng thời thông qua quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, các nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, chính quyền địa phương và xã hội, doanh nghiệp sẽ hình thành được các bản sắc văn hóa riêng từ việc kế thừa các giá trị văn hóa tốt đẹp của nhân loại, những giá trị truyền thống quý báu của dân tộc và thể hiện được những giá trị đó trong sản phẩm sản xuất ra, trong cách ứng xử giao tiếp. Làm được điều đó, doanh nghiệp không những đạt được mục tiêu và lợi nhuận mà còn hướng tới sự phát triển bền vững.
1.4.2. Yếu tố bên trong doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
- Người lãnh đạo
Nhà lãnh đạo có vai trò vô cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Đó không chỉ là người sáng tạo ra các giá trị Văn hóa doanh nghiệp mà quan trọng hơn còn là người truyền đạt, duy trì và biến chúng thành một “hệ thống dẫn đạo đối với toàn doanh nghiệp”. Bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và thành công phải có một hệ thống nguyên tắc vững chắc, trên đó, doanh nghiệp đặt toàn bộ các đường lối và hành động của mình. Điều quan trọng nhất là hệ thống nguyên tắc ấy phải tạo được sự trung thành, gắn bó, tuân thủ triệt để từ phía nhân viên. Điều này đòi hỏi nhà lãnh đạo, người đã tạo hình ra hệ thống giá trị của công ty, phải đi sâu đi sát và đề cao các giá trị chung với toàn bộ công nhân viên. Tuy nhiên trong cùng một doanh nghiệp, các thế hệ lãnh đạo khác nhau cũng sẽ tạo ra những giá trị văn hoá doanh nghiệp khác nhau. Hai đối tượng lãnh đạo ảnh hưởng đến sự hình thành văn hoá doanh nghiệp đó là sáng lập viên của doanh nghiệp và nhà lãnh đạo kế cận.
Sáng lập viên: Sáng lập viên có khả năng hình thành văn hóa doanh nghiệp thông qua những quan điểm, tư tưởng của mình. Đây là người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị văn hoá căn bản của doanh nghiệp, là người ghi dấu ấn đậm nét nhất lên Văn hóa doanh nghiệp đồng thời tạo nên nét đặc thù của Văn hóa doanh nghiệp. Một doanh nghiệp cũng giống như một con người, thời kì đầu mới thành lập là khoảng thời gian hình thành nhân cách. Trong thời kì này người sáng lập phải lựa chọn hướng đi phù hợp với xu thế phát triển của thị trường, môi trường hoạt động và các thành viên tham gia vào doanh nghiệp mình, qua đó tạo nên nét đặc thù của văn hóa doanh nghiệp. Những sự lựa chọn này tất yếu sẽ phản ánh kinh nghiệm, tài năng, phẩm chất, triết lý kinh doanh của nhà lãnh đạo cho doanh nghiệp mà họ lập.
Các nhà lãnh đạo kế cận: Khi doanh nghiệp thay đổi nhà lãnh đạo, điều này dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, nhân sự, đường lối,…hoặc cũng có thể doanh nghiệp vẫn duy trì theo mô hình hoạt động cũ. Tuy nhiên, dù trong trường hợp nào, sự thay đổi người lãnh đạo thì cũng tác động trực tiếp đến văn hóa doanh nghiệp. Bởi vì văn hóa doanh nghiệp là tấm gương phản chiếu tài năng, cá tính và những triết lý kinh doanh của người lãnh đạo.
Nhìn chung, nếu văn hóa dân tộc có xu hướng ảnh hưởng một cách tự nhiên đến Văn hóa doanh nghiệp thì nhà lãnh đạo lại đóng vai trò rất chủ động trong quá trình hình thành của Văn hóa doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là nhà lãnh đạo với mục tiêu hướng doanh nghiệp đạt hiệu quả hoạt động cao, bằng hành vi quản lý của mình đã góp phần tạo nên văn hóa cho DN.
- Lịch sử hình thành doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Đây là một yếu tố cốt lõi, ảnh hưởng không nhỏ đến văn hóa doanh nghiệp. Lịch sử hình thành doanh nghiệp là cả một quá trình lâu dài của sự nỗ lực xây dựng và vun đắp cho doanh nghiệp. Qua quá trình đó, mỗi doanh nghiệp đều có những đặc điểm mang tính đặc thù cả về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và đặc trung văn hóa. Tất cả những yếu tố đó đều ảnh hưởng không nhỏ đến xây dựng, điều chỉnh phát triển văn hóa doanh nghiệp trong thời kỳ đổi mới. Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa của một doanh nghiệp cho chúng ta hiểu được đầy đủ quá trình vận động và thay đổi của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, những doanh nghiệp có lịch sử hình thành và truyền thống văn hóa lâu đời thường khó có sự thay đổi về tổ chức hơn những doanh nghiệp non trẻ chưa định hình rõ phong cách hay đặc trưng văn hóa. Những truyền thống văn hóa đã xuất hiện và định hình trong lịch sử vừa là chỗ dựa vững chắc nhưng cũng có thể là rào cản trong việc xây dựng và phát triển văn hóa mới cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp khác nhau thì có lịch sử hình thành và phát triển khác nhau điều này mang lại những đặc tính riêng cho từng doanh nghiệp. Các doanh nghiệp mới thành lập thường mang phong cách kinh doanh hiện đại và hướng tới thị trường hơn. Thành viên những doanh nghiệp này cũng trẻ và năng động hơn. Ngược lại, những doanh nghiệp có lịch sử lâu đời thường khó đổi mới hơn. Tuy nhiên, họ lại có các giá trị văn hóa và kinh nghiệm chuyên môn hơn từ đó có thể phát triển văn hóa doanh nghiệp ở một mức độ cao hơn.
- Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Giữa các công ty có ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ có văn hóa khác nhau. Văn hóa ngành nghề cũng là một yếu tố tác động quan trọng đến kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp. Các công ty thương mại có văn hóa khác với công ty sản xuất và chế biến. Văn hóa ngành nghề cũng thể hiện rõ trong việc xác định mối quan hệ giữa các phòng ban và các bộ phận khác nhau trong công ty. Chính vì vậy để thu được thành công trong quản lý, các nhà quản lý của doanh nghiệp cần phải hiểu biết sâu sắc và chính xác về văn hóa và các giá trị của phía đối tác từ đó mới có các hành vi phù hợp tránh các mâu thuẫn và bất đồng không cần thiết.
- Hình thức sở hữu của doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
Loại hình sở hữu hay các loại hình công ty khác nhau cũng tạo ra sự khác biệt trong văn hóa của doanh nghiệp. Các công ty cổ phần sẽ có những giá trị văn hóa khác với giá trị văn hóa của các công ty trách nhiệm hữu hạn và càng khác với giá trị văn hóa của các công ty nhà nước. Sở dĩ như vậy vì bản chất hoạt động và điều hành cũng như ra quyết định của các công ty này là khác nhau. Theo các nhà nghiên cứu thì các công ty nhà nước thường có giá trị văn hóa thích sự tuân thủ, ít chú ý đến hoạt động chăm sóc khách hàng trong khi các công ty tư nhân lại có giá trị văn hóa hướng tới khách hàng và ưa thích sự linh hoạt hơn.
Như vậy, các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh bao gồm yếu tố bên trong và bên ngoài đều có ảnh hưởng đến sự hình thành Văn hóa doanh nghiệp. Chẳng hạn như người lãnh đạo là người truyền đạt, duy trì và biến Văn hóa doanh nghiệp thành một “hệ thống dẫn đạo” của doanh nghiệp, ngành nghề và hình thức kinh doanh ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp, văn hóa dân tộc tạo nên những giá trị cốt lõi, tạo niềm tin cho doanh nghiệp,…
Tóm tắt chương 1: Chương 1 của khóa luận đã khái quát, hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về Văn hóa doanh nghiệp cũng như các khái niệm, các biểu hiện liên quan đến Văn hóa doanh nghiệp, vai trò của việc nâng cao Văn hóa doanh nghiệp trong Công ty cũng như những yếu tố bên trong và bên ngoài có thể ảnh hưởng đến viêc hình thành và nâng cao Văn hóa doanh nghiệp để từ đó có những hiểu biết chung, bao quát về những gì sẽ được đề cập đến trong nội dung các chương tiếp theo, làm cơ sở đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp chủ yếu trong chương 3 của khóa luận. Khóa luận: Nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty TPC.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp trong công ty TPC
