Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Vinacomin – Xí nghiệp Vật Tư & Vận Tải dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, kế toán nói chung có vai trò đặc biệt quan trọng trong bộ máy quản lý doanh nghiệp vì các báo cáo của kế toán đều đưa ra các thông tin quan trọng phản ánh một cách tổng quan bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó nó còn có vai trò tích cực đối với việc quản lý tài sản và điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp.
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Đối với mỗi doanh nghiệp, TSCĐ là điều kiện vần thiết để giảm cường độ lao động, tăng năng suất lao động, thể hiện cơ sở vật chất, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp. Nhất là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như hiện nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ sẽ là yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh cạnh tranh, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Những năm gần đây, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ đặc biệt được quan tâm trong mỗi doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai tác có hiệu quả nguồn TSCĐ hiện có, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thường xuyên nâng cấp, đổi mới TSCĐ.
Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lý TSCĐ của một doanh nghiệp. Đặc biệt đối với một doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải là chủ chốt như chi nhánh công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Vinacomin – Xí nghiệp Vật Tư & Vận Tải thì kế toán TSCĐ càng là một khâu quan trọng trong bộ phận kế toán. Bởi kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau. Dựa trên những thông tin ấy, nhà quản lý sẽ có được những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế đúng đắn. Việc hạch toán kế toán TSCĐ phải tuân theo các quy định của chế độ tài chính kế toán hiện hành, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý Nhà Nước. Dựa vào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh nghiệp, họ tìm ra vướng mắc, thiếu sót để có thể sửa đổi kịp thời.
Nhận thức được tầm quan trọng của Tài sản cố định đối với doanh nghiệp như trên, qua quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường và thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại chi nhánh công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Vinacomin – Xí nghiệp Vật Tư & Vận Tải, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sĩ Lê Thị – giảng viên trường Đại học Dân Lập Hải Phòng và các cán bộ nhân viên phòng Tài chính Kế toán của Xí nghiệp, em đã mạnh dạn chọn chuyên đề “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Vinacomin – Xí nghiệp Vật Tư & Vận Tải” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận có kết cấu gồm 3 phần chính:
- Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
- Phần 2 : Thực trạng tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Vinacomin – Xí nghiệp Vật Tư & Vận Tải. Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
- Phần 3: Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Vinacomin – Xí nghiệp Vật Tư & Vận Tải.
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm về tài sản cố định(TSCĐ)
Tài sản cố định là những hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thuê hoặc cho hoạt động hành chính sự nghiệp, phúc lợi, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ. Theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
2. Đặc điểm của tài sản cố định
Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp nhưng vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc hư hỏng.
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng và được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra.
- TSCĐ chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó được thu hồi toàn bộ.
3. Phân loại tài sản cố định Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
Sự cần thiết phải phân loại TSCĐ nhằm mục đích giúp cho các doanh nghiệp có sự thuận tiện trong công tác quản lý và hạch toán TSCĐ. Thuận tiện trong việc tính và phân bổ khấu hao cho từng loại hình kinh doanh. TSCĐ được phân loại theo các tiêu thức sau:
3.1 Phân loại tài sản cố định theo kết cấu:
- Theo cách này, TSCĐ của doanh nghiệp chủ yếu gồm:
Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định), thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như:
Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.
Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải.
Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…
Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật. Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh như: một số chi phí liên quan trực tiếp tới quyền sử dụng đất, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế; bản quyền tác giả các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm; kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.
Đầu tư tài chính dài hạn: Đầu tư tài chính là tiền vốn của doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh ở bên ngoài hoạt động của doanh nghiệp mục đích hưởng lãi hoặc chia sẻ lợi ích với doanh nghiệp khác. Đầu tư tài chính có thể là: cổ phiếu; trái phiếu các loại; vốn góp liên doanh; tài sản, đất đai cho thuê ngoài; tiền vốn cho vay v.v…
Tài sản cố định dở dang: là các TSCĐ hữu hình hoặc vô hình đang trong quá trình hình thành, hiện chưa sử dụng và được xếp vào mục chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
Ngoài ra, những khoản ký quỹ, ký cược dài hạn mà doanh nghiệp thực hiện cũng được xếp vào TSCĐ.
3.2 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
- Theo cách phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được phân chia thành:
TSCĐ tự có: là những TSCĐ được đầu tư mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp như nguồn vốn được cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn vay… Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cá nhân khác. Doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gian thuê theo hợp đồng thuê, được phân thành:
Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
Tài sản cố định thuê hoạt động: Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn các quy định về thuê tài chính đều là tài sản cố định thuê hoạt động.
3.3 Phân loại tài sản cố định theo hình thức sử dụng
- TSCĐ đang dùng.
- TSCĐ chưa cần dùng.
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tình hình sử dụng tài sản cố định để có biện pháp tăng cường TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh chóng các TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý.
3.4 – Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là TSCĐ đang sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ dùng trong hoạt động phúc lợi: là TSCĐ mà đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng như nhà văn hóa, nhà trẻ, xe ca phúc lợi…
- TSCĐ chờ xử lý: TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu hoặc không thích hợp với sự đổi mới công nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết. Những tài sản này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới TSCĐ.
II NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH. Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu trong tổng tài sản của doanh nghiệp nói chung cũng như TSCĐ nói riêng. Cho nên để thuận lợi cho công tác quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp, kế toán TSCĐ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị.
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản theo chế độ quy định. Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán cho phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cũng như tình hình quản lý, nhượng bán TSCĐ.
Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI& DỊCH VỤ VINACOMIN – XÍ NGHIỆP VẬT TƯ & VẬN TẢI
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI& DỊCH VỤ VINACOMIN – XÍ NGHIỆP VẬT TƯ& VẬN TẢI.
1. Qúa trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Vật Tư & Vận Tải.
- Tên doanh nghiệp : Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ VINACOMIN – Xí nghiệp Vật tư & Vận tải.
- Trụ sở : số 4 Cù Chính Lan – Phường Minh Khai – Quận Hồng Bàng –Hải Phòng.
- Điện thoại : (031) 37465
- Fax : (031) 384298
- Email : xnvattuvantai@vnn.
- Đơn vị chủ quản : Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ VINACOMIN
- Trụ sở giao dịch : số 1 Phan Đình Giót – Phương Liệt – Thanh Xuân –Hà Nội
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần Nhà Nước Quy mô doanh nghiệp : Doanh nghiệp lớn.
Chi nhánh công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ VINACOMIN –Xí nghiệp Vật tư & Vận tải đóng tại số 4 Cù Chính Lan – Minh Khai – Hồng Bàng – Hải Phòng tiền thân là một tổng kho thiết bị của Bộ Công nghiệp nặng được hình thành từ thời kỳ chiến tranh chống Mỹ cứu nước (1969) làm nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản, cung cấp thiết bị máy móc cho ngành Công nghiệp trong thời chiến. Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
Khi đất nước thống nhất, Xí nghiệp lúc đó là Tổng kho II thuộc Công ty Vật tư – Bộ Điện và Than, Xí nghiệp vẫn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tiếp nhận và bảo quản hàng hóa dự trữ của Bộ Điện và Than.
Đến năm 1988, Tổng kho II sát nhập với Xí nghiệp Giao nhận Vận chuyển lấy tên là Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ Vật tư và Vận tải thuộc Công ty Coalimex – Bộ Mỏ và Than. Lúc này ngoài nhiệm vụ tiếp nhận và bảo quản hàng hóa dự trữ, Xí nghiệp còn được giao nhiệm vụ vận tải thủy, vận tải bộ vật tư thiết bị cho ngành Than ( Bộ Mỏ và Than sau này chuyển thành Bộ Năng Lượng).
Khi nhà nước thành lập một số tổng công ty như: tổng công ty 90, Tổng công ty 91… Trong đó có Tổng công ty Than Việt Nam được thành lập năm 1995, Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ & Vận tải tách khỏi công ty Coalimex và trực thuộc Công ty Thương mại và Dịch vụ.
Thực hiện chương trình đổi mới nhà nước cũng như ngành Than, đến năm 2005, Xí nghiệp Vật tư & Vận tải với tên gọi đầy đủ : Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Dịch vụ – TKV – Xí nghiệp Vật tư và Vận tải thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ – TKV Tổng công ty Than Việt Nam theo quyết định 1214 TVN / TCSN Tổng công ty Than Việt Nam ngày 4/7/1995 nay là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng Sản Việt Nam.
Tên Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Dịch vụ -VINACOMIN – Xí nghiệp Vật tư và Vận tải được đổi tên từ Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Dịch vụ – TKV– Xí nghiệp Vật tư và Vận tải theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200170658-001 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 06/11/2010 ( vì Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Dịch vụ – TKV đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Dịch vụ – VINACOMIN theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200170658 do Phòng đăng ký kinh doanh số 03 – Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 14/11/2005)
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Vật Tư & Vận Tải. Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
2.1- Cơ sở vật chất kỹ thuật của Xí nghiệp.
Trụ sở tại số 4 Cù Chính Lan – Hồng Bàng – Hải Phòng có diện tích 4.211m2 gồm: Nhà làm việc 3 tầng, 2 kho hàng, nhà xưởng sân bãi, phương tiện vận tải (xe với trọng tải 400 tấn), phương tiện vận tải thủy có 07 đoàn tàu, trong đó có 06 tàu đẩy và 01 đoàn kéo.
- Tại phường Đông Hải – Hải An – Hải Phòng có diện tích 49.091 m2 bao gồm: 01 nhà làm việc 2 tầng, 01 kho hàng và toàn bộ sân bãi để hàng của Xí nghiệp.
- Tại phường Lãm Hà – Kiến An – Hải Phòng với diện tích 24.830 m2 bao gồm: nhà làm việc, xưởng sửa chữa phương tiện thủy.
- Tại cây số 7 thị xã Quảng Yên – Hưng Yên – Quảng Ninh có diện tích 4000 m2 bao gồm: nhà văn phòng làm việc, 04 kho sân bãi.
2.2 Ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200170658-001 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 06/11/2010, ngành nghề kinh doanh của đơn vị bao gồm:
1. Thuận lợi, khó khăn và thành tích đạt được của xí nghiệp trong những năm gần đây.
- Thuận lợi
Là một đơn vị có bề dày về hoạt động tiếp nhận, vận chuyển vật tư hàng hóa với 07 đoàn xà lan thì 06 đoàn được đóng gần đây nhất, phù hợp với hoạt động vận chuyển đường thủy hiện nay.
Bên cạnh đó được sự giúp đỡ của Bộ Năng Lượng, cùng với mối quan hệ làm ăn lâu dài đã tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp phát triển. Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
Đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ, trình độ tay nghề cao đã tạo nên một bộ máy tổ chức đồng bộ, ăn khớp, hoạt động có hiệu quả, góp phần tạo nên sự vững mạnh của xí nghiệp.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp, chính sự lãnh đạo của Ban giám đốc cùng với sự đoàn kết tập thể, sự nhất trí trong mọi hoàn cảnh, mọi hoạt động của cán bộ công nhân viên là yếu tố cơ bản giúp Xí nghiệp luôn đạt được những thành tích trong sản xuất kinh doanh và thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với Nhà nước, trở thành đơn vị dẫn đầu toàn Công ty Đầu tư Thương mại và Dịch vụ – Tổng công ty Than Việt Nam.
1.2 Khó khăn
Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp chủ yếu trong ngành Than nhưng do cơ chế thị trường, Xí nghiệp vẫn chịu ảnh hưởng rất lớn của sự cạnh tranh giữa các đơn vị trong ngành có cùng đặc điểm sản xuất kinh doanh, chưa kể đến những đơn vị ngoài ngành.
Do nguồn vốn vay chiếm gần 76%, lại chịu lãi suất lớn trong thời kỳ ban đầu, nên Xí nghiệp vẫn tồn tại những khó khăn cần khắc phục như phương tiện vận tải bộ còn lạc hậu, không đảm bảo tốt cho việc khai thác vận chuyển trong thời kỳ hiện nay.
PHẦN 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ -VINACOMIN – XÍ NGHIỆP VẬT TƯ VÀ VẬN TẢI
I Một số nhận xét về công tác kế toán tại Xí nghiệp Vật Tư & Vận Tải.
1.1. Đánh giá những ưu điểm của công tác kế toán tại Xí nghiệp Vật Tư & Vận Tải.
- Về bộ máy quản lý Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp: Xí nghiệp có một bộ máy quản lý chặt chẽ từ cấp cao cho đến các bộ phận nhỏ nhất, đảm bảo được chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận. Bộ máy quản lý chặt chẽ nhưng vẫn gọn nhẹ, phân cấp rõ ràng. Điểm nổi bật trong bộ máy quản lý của Xí nghiệp là giữa các phòng ban, giữa các bộ phận có sự phối hợp nhịp nhàng, tạo hiệu quả cao trong công việc. Các phòng ban, bộ phận trong Xí nghiệp được trang bị đầy đủ các thiết bị, máy móc và phương tiện vật chất hỗ trợ nên năng suất lao động của nhân viên rất cao. Việc phân công, phân nhiệm, điều lệ chặt chẽ đã khiến cho nhân viên trong Xí nghiệp làm việc nghiêm túc với ý thức chấp hành tốt các quy định của Xí nghiệp cũng như của công ty, của ngành Than. Đồng thời bộ máy kiểm soát của Xí nghiệp cũng làm việc có hiệu quả, phát hiện được những sai sót trong hoạt động của Xí nghiệp để báo cáo lên cấp trên và có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
1.2 Bộ máy kế toán
- Về tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp được tổ chức một cách chặt chẽ và hợp lý, thể hiện:
Thứ nhất, ở sự phân công lao động kế toán. Số lượng nhân viên kế toán trong Xí nghiệp và công việc của từng người được sắp xếp phù hợp với khả năng, trình độ và được trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc. Vì vậy, tuy nhân viên làm việc trong không khí nghiêm túc nhưng vẫn hăng say và có sự phối hợp nhịp nhàng, tạo hiệu qủa cao trong công việc.
Thứ hai, bộ máy kế toán được tổ chức theo kiểu trực tuyến và xây dựng mô hình kế toán tập trung. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình này cũng đáp ứng được yêu cầu hạch toán và tương đối phù hợp với hình thức hoạt động của Xí nghiệp – là đơn vị chịu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của Tổng công ty. Vì vậy, với mô hình kế toán tập trung sẽ thuận tiện cho công tác kiểm tra, giám sát của Tổng công ty: không có sự chồng chéo, mỗi quyết định, thông tin, dữ liệu đều là duy nhất, hạn chế rắc rối khi có nhiều dị bản. Hoạt động xuyên suốt, ít trở ngại, việc cung cấp thông tin nhanh và chính xác vì mọi thông tin, số liệu đều được tập trung tại một địa điểm.
Thứ ba, Tổng công ty đã trang bị cho bộ phận kế toán của Xí nghiệp một hệ thống máy tính hiện đại và phần mềm kế toán cads 2002 ver 8.0 đã được cài đặt sẵn. Các phần hành kế toán nhờ có sự hỗ trợ của kế toán máy được thực hiện một cách khoa học, chính xác, theo đúng quy định của pháp luật, chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Hệ thống kế toán máy đã giúp cho các phần hành kế toán được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, hữu ích cho công tác quản trị nội bộ. Nhờ có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán máy nên việc tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ ; kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản); kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép theo hình thức Nhật ký – chứng từ được phát huy cao độ. Sự chính xác của hệ thống kế toán máy làm cho nhân viên không mất thời gian đối chiếu giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp mà hệ thống sổ sách vẫn được kiểm soát chặt chẽ.
Thứ tư, công tác tổ chức kiểm tra kế toán, kiểm tra quá trình hạch toán, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh… được tiến hành ngay tại phòng kế toán của Xí nghiệp. Các nhân viên kế toán có mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu, so sánh với nhau trong việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm nên có thể phát hiện kịp thời các sai sót về số liệu, về quy trình hạch toán. Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
1.1.2 Về công tác kế toán nói chung
Qua số liệu, tài liệu kế toán và đặc biệt là các báo cáo kế toán tài chính (như bảng tổng kết tài sản, báo cáo tăng giảm vốn kinh doanh, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh) cho thấy công tác tổ chức kế toán là tốt, đã giúp cho ban quản lý nắm được số vốn hiện có cả về mặt giá trị và hiện vật, nguồn hình thành và các biến động tăng giảm vốn trong kỳ, mức độ đảm bảo vốn lưu động, tình hình và khả năng thanh toán,… Nhờ đó mà Xí nghiệp cũng như Công ty đề ra các giải pháp đúng đắn xử lý kịp thời các vấn đề tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi theo các chương trình, kế hoạch đã đề ra như : huy động vốn bổ xung, xử lý vốn thừa, thu hồi các khoản nợ, thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả… Điều đó được thể hiện cụ thể ở các mặt sau:
Về hệ thống chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán vừa là cơ sở hạch toán vừa là cơ sở pháp lý cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chế độ chứng từ kế toán được Xí nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ tài chính, tập đoàn và công ty. Quá trình luân chuyển chứng từ được kiểm tra chặt chẽ, an toàn. Bên cạnh đó, Xí nghiệp còn thực hiện đầy đủ chế độ kiểu mẫu kế toán phục vụ riêng cho ngành Than một cách kịp thời, chính xác.
Sau khi luân chuyển, chứng từ được lưu trữ ở hồ sơ từng bộ phận riêng biệt tạo thuận lợi cho công việc kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Việc lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ được thực hiện theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Về hệ thống tài khoản kế toán:Tổ chức tài khoản kế toán là việc thiết lập chế độ kế toán cho các đối tượng hạch toán nhằm cung cấp các thông tin tổng quát về từng loại tài sản, nguồn vốn, quá trình kinh doanh. Hệ thống tài khoản kế toán của Xí nghiệp là một hệ thống đầy đủ, chặt chẽ, phù hợp với quản lý, đảm bảo phản ánh được đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Những tài khoản kế toán của Xí nghiệp đã tuân theo những quy định thống nhất chế độ chung và chế độ riêng của ngành. Đặc biệt, Xí nghiệp đã vận dụng một cách sáng tạo hệ thống tài khoản, có các tài khoản nhiều cấp chi tiết theo dõi từng đối tượng cụ thể. Điều này rất quan trọng vì giúp cho việc quản lý các đối tượng dễ dàng, tiện lợi và không ảnh hưởng đến khả năng xử lý thông tin. Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
Về hệ thống sổ sách kế toán: Với sự trang bị của hệ thống máy vi tính, ứng dụng phần mềm tin học vào công tác kế toán đã giúp cho việc cập nhật thông tin kế toán được thực hiện nhanh chóng. Sổ sách kế toán được in bằng máy từng tờ rời và đóng lại nên đảm bảo tính rõ ràng, không tẩy xóa. Trong quá trình theo dõi sổ sách và các nghiệp vụ phát sinh, kế toán còn lập các bảng kê, sổ nhật ký chuyên dùng, sổ chi tiết. Điều này làm cho việc kiểm tra, đối chiếu và theo dõi tình hình biến động, tăng giảm của các loại tài sản, nguồn vốn của Xí nghiệp được dễ dàng. Cung cấp thông tin quản lý cụ thể, kịp thời theo yêu cầu của lãnh đạo.
Về hệ thống báo cáo kế toán: Nhìn chung, Xí nghiệp đã tuân thủ một cách chặt chẽ các quy định của chế độ kế toán về cách thức lập báo cáo tài chính, đặc biệt đối với các báo cáo bắt buộc như : Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính. Các báo cáo này được Xí nghiệp lập và gửi đúng thời hạn cho các cơ quan quản lý Nhà nước và Tổng công ty theo đúng quy định. Ngoài ra, Xí nghiệp còn có những báo cáo để phục vụ cho công tác quản lý rất hữu hiệu như : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo giá thành sản phẩm dịch vụ, báo cáo chi tiết công nợ, báo cáo chi tiết nhân sự… Các báo cáo này có kết cấu đơn giản, dễ kiểm tra giúp kế toán đảm bảo tính kịp thời trong việc cung cấp thông tin cho quản lý cũng như cho các đối tượng sử dụng thông tin khác. Các khoản mục trên các báo cáo này cũng đơn giản, dễ đọc, dễ hiểu, dễ phân tích làm cho các báo cáo này có thể cung cấp thông tin cho các đối tượng cả trong và ngoài Xí nghiệp. Xí nghiệp cũng không ngừng nâng cao chất lượng báo cáo phục vụ công tác quản lý.
Về quy trình hạch toán kế toán: Cán bộ trong phòng kế toán đã tổ chức vận dụng đúng đắn, nghiêm chỉnh các chính sách, thể lệ chế độ về kế toán trong công tác hạch toán kế toán. Do vậy, công tác kế toán của Xí nghiệp đạt hiệu quả cao. Các thông tin về tình hình hoạt động của Xí nghiệp được phản ánh nhanh chóng, kịp thời, tạo điều kiện cho ban lãnh đạo Xí nghiệp đề ra các phương án hoạt động kinh doanh kịp thời, giúp cho hoạt động quản lý kinh tế đạt hiệu quả cao.
1.2 Về công tác hạch toán kế toán và công tác quản lý TSCĐ.
- Phân loại và kiểm kê
Kế toán TSCĐ của Xí nghiệp đã phân loại TSCĐ hiện có của Xí nghiệp theo đúng quy định của Nhà nước, theo nguồn hình thành, theo loại hình TSCĐ, được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Bên cạnh đó, TSCĐ được Xí nghiệp kiểm kê, đánh giá lại theo đúng thời gian quy định (tùy theo từng loại tài sản). Việc này đã giúp cho Xí nghiệp trong việc quản lý, kiểm soát được tình hình giá trị và hiện trạng của TSCĐ, từ đó đưa ra biện pháp quản lý tốt hơn.
- Hạch toán chi tiết TSCĐ
Việc hạch toán chi tiết tăng, giảm và trích khấu hao TSCĐ tại Xí nghiệp được thực hiện trên hệ thống sổ Nhật ký chứng từ và sổ chi tiết tương đối đầy đủ và đúng trình tự. Tất cả các nghiệp vụ phát sinh được phản ánh kịp thời trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ và hợp pháp.
Đối với các nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ Xí nghiệp đã lập dự toán trích trước chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sửa chữa cũng như giám sát chặt chẽ công tác sửa chữa. Sau khi hoạt động sửa chữa kết thúc mới lập quyết toán chi phí sửa chữa và phân bổ dần chi phí đó vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
2. Đánh giá những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ tại Xí nghiệp Vật Tư & Vận Tải. Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
- Về công tác kế toán nói chung
Do sự thay đổi thường xuyên của chế độ kế toán tài chính, việc áp dụng nhất quán các chính sách của Bộ tài chính luôn luôn bị động dẫn đến thời gian chưa kịp thời, mất nhiều công đoạn, ảnh hưởng đến tình hình cập nhật và nắm bắt thông tin còn bị hạn chế.
Phòng kế toán của Xí nghiệp nhìn chung, các nhân viên đều là những người có trình độ, kinh nghiệm và chuyên môn vững vàng, song vẫn còn có một số ít nhân viên mới chưa có kinh nghiệm và hiệu quả chưa cao.
Mô hình kế toán tập trung tại Xí nghiệp tuy thuận tiện cho hoạt động kiểm tra của tổng công ty nhưng lại cần một số lượng nhân viên kế toán đông, khối lượng công việc nhiều, áp lực công việc lớn vì Xí nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh cung cấp dịch vụ vận tải đường thủy và đường bộ không chỉ cho trong và ngoài ngành Than. Cũng chính vì vậy mà, một số nhân viên kế toán nhiều kinh nghiệm tại Xí nghiệp phải kiêm nhiệm nhiều công việc cùng một lúc.
- Về công tác hạch toán kế toán và công tác quản lý TSCĐ.
- Hạch toán chi tiết
Mặc dù là đơn vị hạch toán độc lập chịu sự giám sát, quản lý của Tổng công ty nhưng các hoạt động ( nghiệp vụ) tăng, giảm TSCĐ hữu hình hay TSCĐ thuê tài chính Xí nghiệp đều bị phụ thuộc quá nhiều vào các quyết định của Công ty.
Xí nghiệp chưa có thẻ TSCĐ ( sổ chi tiết TSCĐ) cho từng TSCĐ cụ thể. Xí nghiệp có sổ chi tiết theo dõi theo từng loại hình TSCĐ, từng nhóm TSCĐ và theo tình trạng sử dụng của TSCĐ, chứ không theo dõi chi tiết tình hình sử dụng về số lượng và nguyên giá TSCĐ của từng bộ phận sử dụng hoặc quản lý, chưa ràng buộc trách nhiệm vật chất của người sử dụng TSCĐ trong trường hợp gây ra mất mát, hư hỏng.
- Hạch toán tổng hợp
TSCĐ được hạch toán căn cứ vào chứng từ phát sinh phù hợp, tuy nhiên việc tổ chức hạch toán trên máy còn nhiều hạn chế. Các bút toán khấu hao TSCĐ phản ánh trên giao diện phần mềm chỉ mang tính tổng hợp chung của từng bộ phận sử dụng, không chi tiết cho từng TSCĐ cụ thể.
Hiện nay, Xí nghiệp áp dụng phương pháp tính khấu hao đường thẳng cho tất cả các TSCĐ bao gồm: TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý, TSCĐ dùng trong sản xuất, TSCĐ thuê tài chính…. Theo phương pháp này thì số khấu hao hàng năm không thay đổi, tuy nhiên nó lại có nhược điểm là thu hồi vốn chậm, gây khó khăn cho việc đổi mới, đầu tư không kịp thời làm cho TSCĐ lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu trong sản xuất kinh doanh.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
Chúng ta đang bước vào một giai đoạn phát triển với tốc độ nhanh mạnh của nền kinh tế mở. Mỗi một doanh nghiệp cần phải xác định rõ mục tiêu con đường phát triển của mình. Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ -Vinacomin- Xí nghiệp Vật tư và Vận tải cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó.
Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp, kết hợp với kiến thức đã học với những công việc thực tế, em thấy công tác ngành kế toán doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến việc quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi đơn vị kinh tế. Với chức năng “Duy trì và bảo toàn vốn” công tác kế toán đóng vai trò then chốt trong sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Hạch toán TSCÐHH là một vấn đề khó khăn, phức tạp. Dù là Công ty có qui mô lớn hay nhỏ thì hạch toán TSCÐHH van luôn là vấn đề cốt lõi đễ nâng cao hiệu quả kinh doanh, nhất là những doanh nghiệp du lịch thì tầm quan trọng của hạch toán TSCÐHH càng rõ nét hơn. Do vậy theo dõi phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng giảm, hao mòn sửa chữa và phân tích hiệu quả sử dụng TSCÐHH là nhiệm vụ quan trọng của công tác hạch toán TSCÐHH của Công ty du lịch dịch vụ Hà Nội Toserco. Công tác hạch toán TSCÐHH của Công ty chưa được thực hiện một cách đầy đủ nhưng nhìn chung cũng đã đem lại một số hiệu quả nhất định. Công ty cần có một cái nhìn sâu hơn về công tác hạch toán TSCÐHH đễ từ đó hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán TSCÐHH nói riêng và hạch toán kế toán nói chung
Trên đây là toàn bộ khóa luận tốt nghiệp của em với đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Vinacomin – Xí nghiệp Vật Tư & Vận Tải”. Do thời gian có hạn và còn ít kinh nghiệm nên khóa luận không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các cô bác phòng kế toán – tài chính xí nghiệp Vật tư & Vận tải để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo và các cô bác phòng kế toán – tài chính xí nghiệp Vật tư & Vận tải cùng Thạc sĩ Lê Thị Nam Phương và các thầy cô giáo trong khoa quản trị kinh doanh trường đại học Dân Lập Hải Phòng đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu vừa qua. Khóa luận: Kế toán Tài sản cố định tại chi nhánh công ty Vận Tải.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Hạch toán thuế giá trị gia tăng tại công ty Điện Tử
