Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua vừa qua, xây dựng cơ bản đã và đang trở thành ngành sản xuất vật chất quan trọng đóng góp rất lớn vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và là tiền đề kinh tế vật chất cho xã hội. Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển ngành xây dựng hơn bao giờ hết lại chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong việc tạo dựng và phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước.

Chính vì vậy là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng luôn luôn đặt việc tổ chức quản lý nguyên vật liệu lên hàng đầu. Từ khâu tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nguồn hàng, dự trữ và bảo quản nguyên vật liệu đến khâu tiêu thụ nguyên vật liệu đều có xây dựng kế hoạch cụ thể.

Muốn vậy công tác kế toán với tư cách là công cụ quản lý phải ngày càng được củng cố và hoàn thiện nhằm mục tiêu giảm chi phí nguyên vật liệu từ đó hạ thấp giá thành sản xuất. Từ kế toán mua hàng, thủ kho đều phải có sự kết hợp chặt chẽ với nhau, tạo ra một hệ thống quản lý có hiệu quả để mang lại kết quả hoạt động tốt nhất cho công ty.

Nhận thức được điều đó, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng em đã có cơ hội tìm hiểu về hệ thống quản lý chung và hệ thống kế toán nói riêng của công ty, các phần hành kế toán, các phương pháp kế toán mà công ty đang áp dụng. Và được sự chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh chị trong Công ty, đặc biệt phòng kế toán, cùng với sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng ” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Nội dung khóa luận bao gồm 3 phần chính như sau:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng
  • Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn hiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chi phí về các loại nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Do vậy, tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu đảm bảo cho việc sử dụng tiết kiệm và hiệu qủa vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng.

Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất sản phẩm, tình hình sản xuất chịu ảnh hưởng rất lớn từ việc cung cấp nguyên vật liệu. Không có vật liệu thì không có quá trình sản xuất nào có thể thực hiện được. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành phẩm. Vì vậy nguyên vật liệu không chỉ quyết định đến mặt số lượng của sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. Nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng cao, đúng quy định, chủng loại thì chất lượng sản phẩm sản xuất mới đạt yêu cầu, phục vụ đắc lực hơn cho nhu cầu tiêu dùng xã hội.

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, đòi hỏi phải quản lý vật liệu ở mọi khâu từ khâu mua, bảo quản đến khâu dự trữ NVL là tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên biến động các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành mua NVL để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho nhu cầu quản lý khác của doanh nghiệp. Quản lý NVL là một công việc quan trọng đối với bất cứ doanh nghiệp nào. Quản lý tốt NVL hạn chế được những mất mát hư hỏng, giảm bớt được thiệt hại rủi ro. Ngoài ra cũng là điều kiện để xác định hiệu quả kinh doanh.

Kế toán nguyên vật liệu có vai trò vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Công việc này không mấy dễ dàng, nó phải có sự phối hợp giữa nhiều bộ phận như phòng kế toán, các kế toán phân xưởng và các kho. Tầm quan trọng của kế toán thể hiện ở chỗ nó là một bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ công tác kế toán, cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu. Việc hoàn thiện công tác kế toán là cần thiết cho mỗi doanh nghiệp. Nó sẽ tạo cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả, đồng thời nó có thể giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn hoạt động chủ yếu của mình đảm bảo làm ăn có lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, với người lao động và nâng cao đời sống công nhân viên.

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.1.2.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Quản lý NVL đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh thương mại. Xã hội càng phát triển khối lượng NVL càng nhiều, chủng loại càng đa dạng và phong phú. Ở nước ta, NVL được sản xuất ở nhiều nơi với trình độ kỹ thuật khác nhau nên chất lượng, số lượng, kích cỡ khác nhau. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL trong quá trình sản xuất việc quản lý NVL phải đòi hỏi chặt chẽ ở tất cả các khâu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng. Cụ thể :

Khâu thu mua: Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường, doanh nghiệp phải đảm bảo cho nguyên vật liệu được thu mua đủ khối lượng đúng quy cách chủng loại. Kế hoạch thu mua đúng tiến độ phù hợp với quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Đồng thời doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích, đánh giá tình hình thực hiện thu mua để từ đó chọn được nguồn thu mua đảm bảo được về số lượng, chất lượng, giá cả và chi phí thu mua thấp nhất.

Khâu bảo quản: Tổ chức tốt NVL phải quan tâm tới việc tổ chức tốt kho tàng bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo kiểm tra, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng NVL, tránh hư hỏng mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn là một trong những yêu cầu quản lý NVL

Khâu dự trữ: Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa của NVL, hạn chế NVL bị ứ đọng, rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi với khâu dự trữ. Do đó doanh nghiệp phải xây dựng định mức tối đa và định mức dự trữ tối thiểu cho từng loại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị đình trệ, gián đoạn do việc cung cấp, thu mua không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.

Khâu sử dụng: Quản lý ở khâu sử dụng phải thực hiện hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí, tiêu hao NVL trong giá thành sản phẩm, tăng tích lũy cho doanh nghiệp. Do vậy, ở khâu này cần tổ chức ghi chép tốt quá trình xuất dùng và sử dụng NVL trong quá trình sản xuất.

Như vậy công tác quản lý nguyên vật liệu rất quan trọng trong thực tế vậy để quản lý tốt NVL doanh nghiệp luôn phải cải tiến công tác NVL cho phù hợp với thực tế.

1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị kinh doanh có thể tồn tại và phát triển được thì luôn phải bám sát tình hình thị trường để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình có hiệu quả. Để cung cấp thông tin hữu hiệu cho nhà quản trị ra quyết định thì công tác kế toán luôn phải được cập nhật nhanh chóng, chính xác. Trong doanh nghiệp công tác kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty. Để cung cấp cho nhà quản trị mạng một cách chính xác thì công tác kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp phải được thực hiện như sau:

  • Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu về cả số lượng, chất lượng, giá cả, tình hình bảo quản nguyên vật liệu dự trữ. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ mua bán nguyên vật liệu.
  • Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dữ trữ nguyên vật liệu, phát hiện xử lý kịp thời những nguyên vật liệu giảm chất lượng, giá cả và khó tiêu thụ
  • Tổ chức tốt nghiệp vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, luôn luôn kiểm tra tình hình ghi chép ở các kho quầy hàng. Thực hiện tốt chế độ kiểm tra đối chiếu sổ sách ghi chép và kết quả kiểm tra nguyên vật liệu ở các kho và phân xưởng.
  • Kiểm tra tình hình kế hoạch về mua vật liệu, kế hoạch sử dụng vật liệu cho sản xuất và bán hàng.

1.1.3 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu

Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (Ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001) hàng tồn kho là những tài sản sau:

  • Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường
  • Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
  • Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

Như vậy nguyên vật liệu là một trong bộ phận của hàng tồn kho, là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất và được thể hiện dưới dạng vật hoá như: hạt nhựa trong doanh nghiệp sản xuất đồ nhựa, vải trong doanh nghiệp may mặc, sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí…

  • Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu có những đặc điểm sau:

Về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhất định. Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh dưới tác động của lao động và tư liệu lao động nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể của sản phẩm.

Về mặt giá trị: Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị của nguyên vật liệu được chuyển dịch một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. Như vậy xét trên phương diện giá trị và hiện vật, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu của bất cứ quá trình sản xuất kinh doanh nào. Dưới hình thái hiện, nó biểu hiện là một bộ phận quan trọng của sản phẩm lao động. Còn dưới hai hình thái giá trị, nó là thành phần quan trọng của vốn lưu động.

1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

1.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

  • Phương pháp ghi thẻ song song

Ở kho: Thủ kho sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép tình hình nhập – xuất –tồn kho của từng loại vật tư ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng. Hàng ngày ghi nhận được chứng từ nhập – xuất vật tư, thủ kho tiến hành kiểm tra hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào “Thẻ kho” trên cơ sở các chứng từ đó (mở theo từng danh điểm trong từng kho). Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập – xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại hàng hóa trên “ Thẻ kho” và đối chiếu số liệu với “ Sổ kế toán chi tiết hàng hóa”

Ở phòng kế toán: Khi nhận được chứng từ từ kho chuyển lên, kế toán thực hiện kiểm tra tính chính xác, hợp lý, hợp pháp của chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ sau đó tiến hành ghi thẻ hay sổ kế toán chi tiết rồi từ đó lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn

Ưu điểm của phương pháp này: việc ghi sổ, thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu và phát hiện sai sót.

Nhược điểm: Ghi chép còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, khối lượng công việc ghi chép còn quá lớn.

Phạm vi áp dụng: chỉ áp dụng với những doanh nghiệp có chủng loại mặt hàng ít, tình hình xuất không thường xuyên.

  • Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp thẻ song song

1.2.2.2. Phương pháp sổ số dư

Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn. Ngoài ra cuối tháng thủ kho còn phải ghi số lượng tồn kho trên thẻ kho vào sổ số dư. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

Tại phòng kế toán: định kỳ 5 đến 10 ngày, kế toán ghi nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến, có lập phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào đó, kế toán lập bảng lũy kế nhập xuất tồn cuối kỳ tiến hành tính tiền trên sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng hàng hóa trên sổ số dư với bảng lũy kế nhập xuất tồn.

Ưu điểm: phương pháp này tránh được việc ghi chép trùng lặp và dàn đều công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ, tạo điều kiện cung cấp kịp thời thông tin phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát thường xuyên, đảm bảo tính chính xác của tài liệu, nâng cao chất lượng công tác kế toán.

Nhược điểm: Do kế toán ghi chỉ tiêu giá trị nên số liệu kế toán không cho phép theo dõi sự biến động của vật tư, mặt khác đối chiếu, kiểm tra số liệu ở sổ theo dõi sự biến động của vật tư, mặt khác khi đối chiếu, kiểm tra số liệu số dư và bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu không khớp thì việc tìm ra sai sót sẽ gặp khó khăn, tốn công sức.

Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng với các doanh nghiệp có nhiều mặt hàng và việc nhập, xuất diễn ra thường xuyên, trình độ nghiệp vụ kế toán tương đối tốt.

1.2.2.3: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Tại kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình biến động của nguyên vật liệu giống như phương pháp thẻ song song.

Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu theo từng kho, sổ này được mở cho cả năm, mỗi mặt hàng ở từng kho được kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, sắp xếp, phân loại chứng từ, cuối tháng tổng hợp số liệu trên bảng kê về số lượng và giá trị từng mặt hàng để ghi vào sổ đối chiếu với số liệu trên thẻ kho và số liệu ở sổ kế toán tổng hợp.

Ưu điểm: tiết kiệm công sức lập sổ kế toán so với phương pháp thẻ song song, giảm nhẹ khối lượng ghi chép của kế toán, tránh việc ghi chép trùng lặp.

Nhược điểm: Khó kiểm tra, đối chiếu, khó phát hiện sai sót và dồn công việc vào cuối kỳ nên hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên, liên tục, hơn nữa còn ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác.

Phạm vi áp dụng: phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều loại mặt hàng nhưng số lượng chứng từ nhập xuất tồn không nhiều, không có điều kiện bố trí riêng từng loại nhân viên kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa để theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng ngày.

  • Sơ đồ 1.3: Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

1.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra và giám sát các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát. Kế toán tổng hợp có vị trí hết sức quan trọng vì ngoài mặt phản ánh biến động về mặt giá trị của nguyên vật liệu, còn cho thấy mối liên hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, là cơ sở để phân tích tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Nguyên vật liệu là tài sản lưu động của doanh nghiệp và được nhập, xuất kho thường xuyên. Tuy nhiên tùy theo đặc điểm của nguyên vật liệu của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có phương pháp kiểm kê theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ.

1.2.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

  • Đặc điểm

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho vật tư trên sổ sách kế toán. Việc tính toán xác định giá trị vốn của nguyên vật liệu xuất kho được dựa trên các chứng từ xuất kho.

Sau mỗi nghiệp vụ tăng, giảm hàng tồn kho kế toán xác định được giá tồn kho giao ngay.

Chứng từ kế toán sử dụng

  • Phiếu nhập kho
  • Phiếu xuất kho
  • Biên bản kiểm kê
  • Hóa đơn bán hàng
  • Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa

Tài khoản kế toán sử dụng

  • Tài khoản 152- Nguyên vật liệu
  • Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại vật tư của doanh nghiệp bao gồm vật tư tại các kho hàng. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

Kết cấu TK 152 Bên nợ:

  • Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác.
  • Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.

Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên có:

  • Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn.
  • Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua.
  • Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng.
  • Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê.
  • Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:

  • Trị giá mua vào của nguyên vật liệu tồn kho
  • Chi phí thu mua của nguyên vật liệu tồn kho

Tài khoản 152-Nguyên vật liệu, có 6 tài khoản cấp 2:

  • TK1521: Nguyên vật liệu chính
  • TK 1522: Vật liệu phụ
  • TK 1523: Nhiên liệu
  • TK 1524: Phụ tùng thay thế
  • TK 1525: Thiết bị xây dựng cơ bản
  • TK 1528: Vật liệu khác

Tài khoản 151- hàng mua đang đi đường

  • Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã mua chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã về nhập kho.

Bên Nợ:

  • Trị giá nguyên vật liệu đã mua nhưng chưa về

Bên Có:

  • Trị giá nguyên vật liệu đã về nhập kho
  • Số dư bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu mua về đã được xác định về trong kỳ.

Phương pháp hạch toán: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

  • Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên thể hiện qua sơ đồ 1.4 sau:

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI HUY DŨNG

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng

2.1.1 Quá trình hình thành và đặc điểm Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng

  • Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng
  • Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HUY DUNG CONSTRUCTION & TRADING COMPANY LIMITED
  • Địa chỉ: Số 12 ngõ 42G, Trần Nguyên Hãn, phường Cát Dài, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
  • Mã số thuế: 0201217588 Điện thoại:

Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, gia công cơ khí, xử lý và buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy xăng dầu cùng các sản phẩm liên quan đến sắt thép, vật liệu xây dựng.

Ngày 14/01/2011 công ty chính thức thành lập công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với đội ngũ cán bộ kỹ thuật tay nghề cao, lao động giỏi. Vì vậy, công ty vẫn hoạt động tốt trong giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng và từng bước đi lên.

Trong năm 2011 công ty đã tham gia thầu thành công các hạng mục đồng thép, cắt cọc bê tông… tại công trình nhà máy nhiệt điện Mông Dương 2, thành phố Quảng Ninh đạt doanh số 3 tỷ đồng, tạo bước ngoặt và niềm tin cho doanh nghiệp, bạn hàng trong và ngoài nước hoạt động trên đất nước Việt Nam.

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên tay nghề cao, từ năm 2012 đến năm 2013 công ty không ngừng phát triển và tuyển thêm nhiều công nhân, kỹ thuật. Nhận thầu nhiều hạng mục công trình từ Bắc vào Nam, hiện nay công ty đang tham gia và thực hiện các hạng mục xây dựng tại nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 thành phố Quảng Ninh, nhà máy điện tử sam sung thành phố Thái Nguyên, dự án đường cao tốc thành phố HCM – Long Thành .

Nhìn tổng quát, công ty mới hoạt động trong 3 năm gặp không ít khó khăn và thử thách nhưng vẫn không ngừng phát triển và vươn xa. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

2.1.2.1 Cơ cấu bộ máy tại công ty

Công ty có ban Giám Đốc gồm Giám Đốc và Phó Giám Đốc. Người đại diện theo pháp luật của công ty là Giám Đốc công ty đươc quy định tại điều lệ công ty.

  • Sơ đồ 2.1 : CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CTY TNHH XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI HUY DŨNG

Chức năng nhiệm vụ:

Giám Đốc: Là Người có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo toàn vốn của nhà nước, nộp thuế cho nhà nước và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên. Ngoài ra, giám đốc còn là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Là người trực tiếp ký các hợp đồng với các cơ quan, đối tác, khách hàng về việc cung cấp, mua bán, hỗ trợ, tài trợ, tiếp nhận. . .là đại diện pháp lý của công ty. Đồng thời, xây dựng hệ thống nhân sự đáp ứng được nhu cầu và khả năng sản xuất kinh doanh của công ty theo từng thời kỳ.

Phó Giám Đốc: Là người giúp việc chính cho Giám đốc trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh, được giám đốc ủy quyền thay chủ tài khoản ký kết các hợp đồng kinh tế, trực tiếp phụ trách các phòng đời sống, vật tư, kế toán, sản xuất kinh doanh. Phó giám đốc cũng là người lên kế hoạch xây dựng, triển khai, giám sát các chiến lược kinh doanh của công ty theo mục tiêu chung và là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Phòng kế hoạch: Xây dựng các mục tiêu, chiến lược và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, làm toàn bộ các thủ tục hợp đồng thanh toán và quyết toán công trình với các chủ đầu tư, tổng hợp báo các thống kê nhiệm kỳ theo chế độ.

Phòng sản xuất: Phòng sản xuất và kinh doanh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của công ty và theo dõi đôn đốc tổng hợp kế hoạch sản xuất.

Hàng tháng lập báo cáo sử dụng thiết bị, vật tư, xây dựng định mức nhiên liệu, định mức sửa chữa nhỏ và định mức khoán lao động.

Đội công trình: Trực tiếp tham gia các hoạt động liên quan đến công trình, đảm bảo uy tín, chất lượng dịch vụ thông qua việc đáp ứng nhanh nhất, tốt nhất các yêu cầu hợp lí của khách hàng, giải quyết các vấn đề phản hồi của khách hàng liên quan đến kỹ thuật… Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

Phòng vật tư: phòng bảo quản, kiểm soát các vật liệu đáp ứng cho công ty.

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ cập nhật theo dõi, kiểm tra hạch toán toàn bộ những nghiệp vụ phát sinh trong công ty bằng các nghiệp vụ kế toán tài chính, giúp cho lãnh đạo công ty có cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của sản xuất kinh doanh. Từ đó có quyết định đúng đắn trong hoạt động của công ty nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.

  • SƠ ĐỒ 2.2: BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY :

Chức năng kế toán:

Kế toán trưởng: Là người có quyền hạn cao nhất trong bộ máy kế toán, chỉ đạo các bộ phận kế toán về nghiệp vụ và ghi chép các chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán.

Tổ chức công tác hạch toán kế toán, kiểm tra, kiểm soát các chứng từ, sổ sách, báo cáo số liệu, dữ liệu theo quy định của công ty, đảm bảo tính chính xác đầy đủ và kịp thời.

Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh và hoạt động tài chính của công ty, tham mưu với ban Giám đốc các chính sách kinh doanh, công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

Chịu trách nhiệm về việc lập, ký, tính chính xác của báo cáo kế toán và gửi báo cáo kế toán đúng thời gian quy định của công ty và pháp lệnh kế toán thống kê.

Kế toán vật tư : Theo dõi, phản ánh tình hình nhập, xuất tồn kho NVL, CCDC. Tham gia kiểm kê định kỳ và đột xuất, cung cấp số liệu cho phòng sản xuất.

Kế toán thanh toán: Phản ánh ghi chép chính xác, đầy đủ số liệu tình hình tăng, giảm quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay ngắn hạn, dài hạn và vay các tối tượng khác.

Kiểm tra các chứng từ thu chi, vay mượn hợp lý, hợp lệ đúng theo quy định của Bộ tài chính.

Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ các nguồn quỹ của công ty như:

  • Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền séc.
  • Cấp phát đầy đủ chích sách theo lệnh của GĐ và kế toán trưởng.
  • Mở sổ theo dõi thu chi hàng ngày đúng nguyên tắc.
  • Rút tiền tại ngân hàng theo lệnh duyệt.

2.1.3.2. Các chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty

  • Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: sử dụng Đồng Việt Nam để ghi chép và lập báo cáo tài chính của Công ty.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
  • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Sổ nhật ký chung
  • Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
  • Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá. Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng.

2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

2.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty

Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng là công ty chuyên về xây dựng nên nguyên vật liệu chủ yếu là sắt thép gạch xây dựng bao gồm:

  • Thép phi 6 -8
  • Thép chặt ngắn dài
  • Thép phi 14 – phi 22
  • Đinh
  • Gạch đinh A1

2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty

Tính giá nguyên vật liệu phục vụ cho việc mở sổ sách kế toán chi tiết nhằm kiểm tra, theo dõi, giám sát tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu về giá trị. Tùy theo đặc điểm cụ thể của từng loại nguyên vật liệu tại công ty mà chọn một phương pháp tính giá riêng. Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng tuân thủ quy trình của Bộ Tài Chính về thuế GTGT, áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho:

  • Tại Công ty, nguyên vật liệu nhập kho chủ yếu do mua ngoài.
  • Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho thì giá thực tế bao gồm:

Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho

Theo lý thuyết, có rất nhiều phương pháp tính giá khác nhau để công ty có thể lựa chọn. Trên thực tế, các doanh nghiệp thường dựa vào đặc trưng của công ty mình mà sử dụng phương pháp tính giá nào cho phù hợp. Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng là một doanh nghiệp không lớn nhưng có lượng các nghiệp vụ xuất kho, nhập kho tương đối nhiều trong một chu kỳ kinh doanh. Do đó, việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng xuất kho ảnh hưởng lớn đến tình hình chung về quản lý cũng như hạch toán vật tư. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

Công ty lựa chọn tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập sản phẩm, hàng hóa, vật tư, kế toán phải xác định lại giá trị thực tế của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất kế tiếp để tính giá xuất kho theo công thức sau:

Ví dụ minh họa : Tình hình nhập, xuất, tồn thép 1 ly trong tháng 12:

  • Tồn đầu kỳ ngày 1/12: 000 kg, đơn giá 6.150 đ/kg Trị giá tồn kho = 92.250.000
  • Phát sinh trong tháng 12:
  • Ngày 4/12 nhập kho thép 1 ly số lượng 5.000kg Đơn giá: 6.170 đ/kg
  • Trị giá nhập kho ngày 4/12: 5.000 x 6.170 = 30.850.000 Ngày 7/ 12 xuất thép số lượng 7.000 kg
  • Trị giá xuất kho ngày 7/12: 7.000 x 6.155 = 43.085.000 Ngày 10/12 nhập kho thép 1 ly số lượng 12.000 kg,
  • Đơn giá: 6.160 đ/kg
  • Trị giá nhập kho ngày 10/12: 6.160 x 12.000 = 73.920.000
  • Ngày 15/12 xuất kho thép 1 ly 11.000kg, theo phiếu xuất số PX 15/12
  • Trị giá xuất 11.000 kg thép 1 ly = 6.157 x 11.000 = 67.727.000

2.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty

  • Tại công ty, áp dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Ở kho: Thủ kho sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép tình hình nhập – xuất –tồn kho của từng loại vật tư ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng. Hàng ngày ghi nhận được chứng từ nhập – xuất vật tư, thủ kho tiến hành kiểm tra hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào “Thẻ kho” trên cơ sở các chứng từ đó (mở theo từng loại vật tư trong từng kho). Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập – xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật tư trên “ Thẻ kho” và đối chiếu số liệu với “ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa”

Ở phòng kế toán: Khi nhận được chứng từ từ kho chuyển lên, kế toán thực hiện kiểm tra tính chính xác, hợp lý, hợp pháp của chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ sau đó tiến hành ghi sổ kế toán chi tiết rồi từ đó lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn

Sơ đồ 2.4: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

  • Ví dụ minh họa Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

Ví dụ 2.1: Ngày 10/12/2013 mua 40 m2 gạch đinh A1, đơn giá 175.000 đồng/m2, thanh toán bằng tiền mặt, VAT 10%

Căn cứ vào HĐGTGT (Biểu số 2.1) và phiếu nhập kho ( Biểu số 2.2). Thủ kho ghi vào thẻ kho ( biểu số 2.5). Kế toán ghi vào sổ chi tiết vật liệu (Biểu số 2.6 ). Cuối kỳ kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn ( biểu số 2.13)

Ví dụ 2.2: Ngày 16/12 Xuất kho 50 m2 gạch đinh A1 theo phiếu xuất PX 19/12 (biểu số 2.4 ). Tại kho thủ kho căn cứ vào phiếu xuất 19/12 vào thẻ kho (Biểu số 2.5). Kế toán ghi vào sổ chi tiết vật liệu (Biểu số 2.6).

Ví dụ 2.3: Ngày 10/12/2013 mua 12.000kg Thép 1 ly của công ty TNHH Hoa Mai đã nhập kho trị giá 73,920,000 chưa VAT 10% chưa thanh toán:

Căn cứ vào HĐGTGT (Biểu số 2.7) và phiếu nhập (Biểu số 2.8) Thủ kho ghi vào thẻ kho ( biểu số 2.11). Kế toán ghi vào sổ chi tiết ( Biểu số 2.12). Cuối kỳ kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn ( biểu số 2.13)

Ví dụ 2.4: Ngày 15/12 xuất kho 11.000kg thép 1 ly theo phiếu xuất 15/12 ( Biểu số 2.10 ). Tại kho thủ kho căn cứ vào phiếu xuất 15/12 vào thẻ kho (Biểu số 2.11). Kế toán ghi vào sổ chi tiết vật liệu (Biểu số 2.12 ).

CHƯƠNG 3 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI HUY DŨNG

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng

Trong suốt quá trình từ khi thành lập, công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng có những hướng phát triển tốt và từng bước trưởng thành về mọi mặt. Hiện nay công ty đã xây dựng một tập thể vững mạnh và không ngừng vươn xa, cố gắng học hỏi, tiếp thu khoa học công nghệ nhằm nâng cao chất lượng công trình.

Kết quả hôm nay là sự cố gắng nỗ lực của toàn công ty, đặc biệt là vai trò tổ chức kế toán tại công ty. Cùng với sự lớn mạnh của đơn vị hệ thống quản lý nói chung và bộ máy kế toán không ngừng hoàn thiện và đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Với đội ngũ cán bộ trẻ phòng tài chính kế toán giàu kinh nghiệm, có năng lực tận tụy với nghề đã tích cực góp phần trong công tác phản ánh, giám sát chặt chẽ, toàn diện tài sản của công ty, cung cấp thông tin kịp thời, hữu ích phục vụ cho công tác quản lý, phân tích của ban lãnh đạo. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

3.1.1 Những ưu điểm đạt được:

  • Về công tác thu mua nguyên vật liệu:

Phòng sản xuất kinh doanh và phòng vật tư luôn kết hợp chặt chẽ để đề ra kế hoạch thu mua hợp lý, không có tình trạng thiếu hụt nguyên vật liệu.

Công ty đã thiết lập được mối quan hệ lâu năm với những đơn vị cung ứng vật tư nên giá cả tương đối ổn định, từ đó tránh được tình trạng thiếu hụt, gián đoạn sản xuất. Đồng thời ban kiểm nghiệm của công ty hoạt động rất hiệu quả, đảm bảo số lượng, chủng loại vật tư mua về.

Công việc kế toán tại kho được thực hiện khá nghiêm túc và thường xuyên được kiểm tra đối chiếu với kế toán nguyên vật liệu tại phòng kế toán.

  • Về khâu sử dụng nguyên vật liệu

Phòng kỹ thuật phối hợp với phòng KCS để đề ra định mức sử dụng vật liệu căn cứ vào tình hình thực tế và các yêu cầu về vật liệu của từng loại sản phẩm, hàng hóa, từng đơn đặt hàng. Vì vậy đã tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm.

Các thủ tục nhập, xuất kho được thực hiện tương đối chặt chẽ, các chứng từ được thiết lập đầy đủ, quy trình luân chuyển hợp lý, thuận lợi cho việc xuất kho và ghi chép kế toán.

Nguyên vật liệu nhập tại kho được xác định theo giá thực tế, giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ đã tuân thủ đúng theo nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành.

Hàng tồn kho của công ty được bảo quản trong điều kiện tương đối tốt, thuận lợi cho việc nhập xuất, kiểm tra.

3.1.2. Những khó khăn tồn tại:

  • Về phân loại nguyên vật liệu

Khối lượng nguyên vật liệu sử dụng ở công ty là rất lớn bao gồm nhiều loại, mỗi loại đều có những tính chất, công dụng, quy cách khác nhau. Do đó việc phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học là rất cần thiết. Tuy nhiên công việc này công ty làm chưa tốt. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

Công ty chưa lập sổ danh điểm vật liệu để quản lý các loại vật liệu theo từng nhóm, từng loại vật liệu, dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý và công tác kế toán.

Cụ thể: nguyên vật liệu chính bao gồm nhiều loại như thép thỏi, thép tấm, thép đúc…

  • Thép thỏi lại có rất nhiều loại thỏi kích thước khác nhau SP/PS 120X120X12.000mm, 3SP/PS 140x140x14.000mm………
  • Thép tấm lại có nhiều loại tấm bề dày khác nhau phục vụ các yêu cầu như tấm 2.5mx4.5mx2.5mm, tấm 2mx4mx1.5m..

Ngoài ra còn có nhiều nguyên vật liệu khác nữa có tên, chủng loại, quy cách, kích cỡ, khác nhau dẫn đến công tác quản lý nguyên vật liệu về mặt số lượng cũng như giá trị phức tạp.

  • Về tổ chức chứng từ kế toán:

Hiện nay công ty chưa lập biên bản kiểm nghiệm đối với nguyên vật liệu mua về. Việc không lập biên bản kiểm nghiệm có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng vật liệu cũng như chất lượng sản phẩm của công ty.

  • Về việc áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán:

Trình độ khoa học ngày càng phát triển nhưng việc áp dụng công nghệ thông tin ở công ty vẫn còn nhiều hạn chế. Ở đây máy vi tính chưa thực sự phát huy hết vai trò của nó mà khối lượng công việc lại nhiều, việc cung cấp báo cáo số liệu có lúc bị hạn chế. Hiện nay, tại phòng kế toán của Công ty việc ghi chép sổ sách vẫn còn thực hiện thủ công trên exel. Do đó, quá trình hạch toán có thể dẫn đến nhầm lẫn, mất thời gian và cung cấp thông tin cho quản lý không kịp thời, nhanh chóng.

  • Về lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Sự biến động của giá cá của các loại hàng hóa trên thị trường ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng trong kế toán thì việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho nguyên vật liệu của Công ty là rất cần thiết. Vì vậy doanh nghiệp có thể nghiên cứu xem xét để có thể lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định.

  • Xử lí phế liệu thu hồi còn lãng phí:

Việc quản lí và thu hồi phế liệu sau khi thi công vẫn chưa được Công ty quan tâm đúng mức. Công ty thường xử lí lượng phế liệu là bán ra ngoài chứ không tiến hành nhập kho mặc dù trong đó có nhiều loại có thể tái sử dụng để phục vụ cho những hạng mục tiếp theo. Giá bán phế liệu thường thấp hơn rất nhiều so với giá mua vào, chính vì vậy đối với vật liệu có thể tái sử dụng sẽ làm cho Công ty lãng phí vật liệu khi phải nhập ngoài và vận chuyển cho hạng mục xây lắp tiếp theo.

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

3.2.1. Hoàn thiện công tác phân loại nguyên vật liệu và xây dựng sổ danh điểm nguyên vật liệu.

Đối với công ty có nhiều vật liệu thì việc lập sổ danh điểm vật liệu thống nhất, hợp lý giữa kho và phòng kế toán là việc rất cần thiết. Có sổ danh điểm giúp phân loại vật liệu một cách khoa học hơn và từ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu.

Muốn lập được sổ danh điểm thì trước tiên phải phân loại vật liệu theo nhóm. Sau đó trong từng nhóm phân loại chi tiết theo từng loại vật liệu. Nhằm phục vụ yêu cầu quản trị của doanh nghiệp nguyên vật liệu được phân loại như sau:

Nhóm Nguyên vật liệu chính: TK 1521: Để tiến hành xây dựng công trình doanh nghiệp phải sử dụng một số lượng lớn các loại vật liệu khác nhau VD:

  • Xi măng PC 30 : XM 30 Xi măng PC 40: XM 40
  • Thép tròn trơn : ThépTT Thép tròn gai : Thép TG
  • Nhóm Nguyên vật liệu phụ: TK 1522: Là vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất như que hàn, vôi, ve …
  • Nhóm Nhiên liệu: TK 1523: là những thứ dùng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình thi công công trình như Dầu Diezen, xăng A92…
  • Nhóm Phụ tùng sửa chữa thay thế: TK 1524: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa thay thế cho máy móc và phương tiện vận tải như xăm, lốp, hộp số, bình ắc quy…
  • Nhóm Vật liệu khác: TK 1528: ngoài những vật liệu kể trên

Cùng với việc phân loại nguyên vật liệu như trên thì TK 152 sẽ được tổ chức như sau:

  • TK 1521: Nguyên vật liệu chính TK 1522: Nguyên vật liệu phụ TK 1523: Nhiên liệu
  • TK 1524: Phụ tùng thay thế sửa chữa TK 1528: Vật liệu khác
  • Trong từng nhóm nguyên vật liệu sẽ có từng loại nguyên vật liệu khác nhau. Do vậy TK cấp 2 có thể chi tiết thành TK cấp 3

VD:

  • TK 1521 – 01: Xi măng
  • TK 1521 – 02: Thép
  • TK 1521 – 03: Cát
  • TK 1521 – 04: Gạch

Để cho dễ nhìn, dễ tìm hiểu giúp cho công việc quản lý nguyên vật liệu được tiến hành cách dễ dàng hơn, công ty có thể xây dựng thành bảng như sau (biểu 3.1)

3.2.2. Hoàn thiện về chứng từ kế toán Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

Trong môi trường phát triển kinh tế hội nhập hiện ngày nay, cạnh tranh trở thành một yếu tố mang tính chất quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngành doanh nghiệp. Đối với một doanh nghiệp thì chất lượng nguyên vật liệu trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chấp nhận kinh tế thị trường là chấp nhận cạnh tranh, chịu tác động của quy luật cạnh tranh. Quan tâm tới chất lượng, quản lý tới chất lượng chính là một trong những phương thức tiếp cận và tìm cách đạt được những thắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của công ty.

Vì vậy công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng nên sử dụng biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa. Điều này giúp xác định số lượng, quy cách, chất lượng hàng hóa trước khi nhập kho, từ đó làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản. Biên bản kiểm nghiệm vật tư có thể thiết kế theo mẫu sau: (biểu 3.2)

3.2.3. Hiện đại hóa công tác kế toán

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, công tác quản trị doanh nghiệp đòi hỏi phải có những thông tin một cách đầy đủ và nhanh chóng. Hiện nay, tại phòng kế toán của công ty việc ghi sổ sách vẫn còn thực hiện thủ công trên Exel.

Do đó, quá trình hạch toán có thể dẫn đến sai sót và việc cung cấp thông tin cho quản lý không kịp thời, nhanh chóng. Công ty nên nhanh chóng tiếp cận, ứng dụng máy vi tính vào hạch toán để việc thu nhận, xử lý thông tin kế toán cho quản lí một cách kịp thời chính xác. Để thực hiện được điều này thì trước hết phải có sự quan tâm chỉ đạo của nhà quản lí công ty. Tăng cường đầu tư vốn cho mua sắm thiết bị, lắp đặt chương trình phần mềm kế toán máy. Đối với nhân viên kế toán thì cần phải cố gắng tìm tòi, học hỏi thêm trong lĩnh vực tin học để có thể thực hiện được các công việc kế toán trên máy vi tính một cách dễ dàng và thuận lợi. Dưới đây là một số phần mềm kế toán công ty có thể sử dụng:

  • Phần mềm Kế toán SAP

SAP Business One là phần mềm đặc biệt dành cho các doanh nghiệp từ 5 – 100 nhân viên. Phần mềm xử lý tốt các hoạt động kinh doanh – từ hoạch định nhu cầu vật tư (MRP), quản lý kho đến kế toán, mua hàng, bán hàng và phân phối, sản xuất, kho, tài chính và quản lý đội ngũ nhân viên. SAP Business One được thiết kế cho các doanh nghiệp kinh doanh bán sỉ và lẻ, sản xuất lẫn dịch vụ. SAP cam kết phầm mềm sẽ được thiết lập và vận hành trung bình từ 6- 8 tuần bởi các đối tác bản địa cùng với các dịch vụ hỗ trợ khác.

  • Tính năng

SAP Business One quản lý xuất sắc tất cả các phần hành kinh doanh của doanh nghiệp như quản lý mua hàng, bán hàng và phân phối, sản xuất, kho, tài chính, dịch vụ. Nhân viên ở bộ phận kế toán tài chính không chỉ định khoản hạch toán kế toán mà còn có thể lên kế hoạch ngân sách, báo cáo các nghiệp vụ ngân hàng cùng với tỷ giá, thiết lập hệ thống tài khoản kế toán và các báo cáo tài chính, thực hiện các bút toán định kỳ và quản lý tài khoản lương.

Đối với phần hành Quản lý quan hệ khách hàng, có thể quản lý dữ liệu của khách hàng, thảo bảng báo giá, theo dõi hàng bán trả lại, đơn đặt hàng, quản lý tình trạng nhập xuất hàng, tạo bảng giá, quản lý hàng hóa theo số serial và theo dõi hàng tồn kho, lưu giữ thông tin về bảo hành, đồng bộ hoá dữ liệu khách hàng với Microsoft Outlook, và tạo các báo cáo bán hàng. SAP Business One giúp nhân viên vận hành sản xuất, nhân viên bán hàng và phân phối có thể lập bảng báo giá, cập nhật mức tồn kho, đơn đặt hàng, nhập xuất hàng, hàng bán bị trả lại, điều chỉnh công nợ, và quản lý kế hoạch vật tư và đơn hàng sản xuất.

SAP Business One có thể tích hợp với Microsoft Word, Excel và Outlook. Vì vậy mỗi nhân viên chỉ sử dụng những phần hành mà đã được cấp quyền tương ứng cần thiết cho công việc. Phần mềm sẽ theo dõi tiến trình công việc bằng cách thông báo các nhiệm vụ hoặc lịch hẹn quan trọng thông qua chức năng cảnh báo. SAP Business One hỗ trợ lên đến 25 ngôn ngữ, vì vậy SAP Business One chính là sự lựa chọn tối ưu của các công ty toàn cầu.

  • Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật

Để vận hành được SAP Business One, chỉ cần một server kết hợp với Microsoft Windows. Ứng dụng có thể chạy trên Microsoft SQL Server and IBM DB2 Universal Database Express Edition. Người sử dụng có thể làm việc trên SAP Business One từ máy tính cá nhân. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

  • Chi phí

Tuỳ thuộc vào số lượng licence hoặc số lượng người sử dụng sẽ có mức giá tương ứng. Thêm vào đó, doanh nghiệp muốn triển khai phần mềm phải chi thêm chi phí để chuyển dữ liệu hiện có từ hệ thống cũ sang, chi phí đào tạo và điều hành dự án. Tùy theo quy mô doanh nghiệp và các chức năng được yêu cầu, ước chi phí từ 15.000 đến 80.000 Euro tùy theo 3 mức độ triển khai sau:

  • Triển khai đơn giản

Nếu doanh nghiệp với chỉ 4 người sử dụng, cần phần mềm về tài chính và bán hàng đơn giản và không muốn chuyển dữ liệu từ hệ thống cũ sang. Trường hợp này SAP Business One có thể vận hành chính thức trong vòng 1 tuần.

  • Triển khai chuẩn

Doanh nghiệp lớn hơn yêu cầu nhiều phần hành như mua hàng, bán hàng, CRM, quản lý kho và kế toán tài chính cùng với 8 quyền sử dụng, import dữ liệu cơ sở từ hệ thống cũ sang. Với việc tích hợp chức năng phân quyền, ứng dụng có khả năng đồng bộ hóa dễ dàng với Microsoft Outlook.

  • Triển khai phức tạp

Doanh nghiệp có các yêu cầu phức tạp thì chi phí tăng thêm tùy thuộc số phân hệ được triển khai. Các phân hệ như kế toán tài chính, CRM, quản lý kho, mua hàng, bán hàng, MRP, sản xuất và quản lý nhân sự cùng với 20 quyền sử dụng, thì SAP Business One sẽ được triển khai trong vòng 3 tháng.

  • Phần mềm kế toán FAST

Phần mềm kế toán Fast Accounting có 16 phân hệ:

  1. Hệ thống
  2. Kế toán tổng hợp
  3. Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay
  4. Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
  5. Kế toán mua hàng và công nợ phải trả
  6. Kế toán hàng tồn kho
  7. Kế toán TSCĐ
  8. Kế toán CCLĐ
  9. Báo cáo chi phí theo khoản mục
  10. Kế toán giá thành dự án, công trình xây lắp
  11. Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất liên tục
  12. Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất theo đơn hàng
  13. Báo cáo thuế
  14. Báo cáo quản trị các trường do người dùng tự định nghĩa
  15. Quản lý hóa đơn
  16. Thuế thu nhập cá nhân.

Fast Accounting 11 được phát triển trên công nghệ của Microsoft, ngôn ngữ lập trình là C#.NET, cơ sở dữ liệu là SQL Server, có thể chạy trên máy đơn lẻ, mạng nội bộ hoặc làm việc từ xa qua internet. Đặc biệt Fast Accounting 11 có thể chạy đồng thời dưới dạng ứng dụng windows hoặc ứng dụng web thông qua các trình duyệt phổ biến như Internet Explorast Accounting 11 cho phép chạy trên web-based giúp cho người sử dụng không phải cài đặt phần mềm trên máy tính, chỉ cần truy cập qua địa chỉ trên web, gõ tên và mật khẩu là có thể làm việc bình thường. Điều này đặc biệt thuận lợi khi làm việc từ xa và khi mở rộng thêm văn phòng, chi nhánh, cửa hàng… Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

  • Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012

MISA SME.NET 2012 là phần mềm kế toán cho phép doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Thuế, Kho, TSCĐ, CCDC, Giá thành, Hợp đồng, Ngân sách, Cổ đông,Tổng hợp. Phần mềm tự động lập các báo cáo thuế có mã vạch và quản lý chặt chẽ hóa đơn tự in, đặt in, điện tử theo đúng quy định của Tổng cục Thuế. Kết nối với dịch vụ kê khai thuế qua mạng MTAX.VN để nộp báo cáo trực tiếp đến cơ quan Thuế. Đặc biệt, MISA SME.NET 2012 cập nhật Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định sửa đổi các biểu mẫu thuế GTGT, TNDN, TTĐB, Thuế tài nguyên… Giá: 9,950,000

Phân hệ Mua hàng trong MISA SME.NET 2012 giúp doanh nghiệp quản lý chi tiết tình hình mua hàng: số lượng và giá trị của từng mặt hàng, tình hình trả lại, giảm giá cũng như công nợ phải trả, đã trả cho từng hóa đơn, từng nhà cung cấp. Đồng thời, trợ giúp các nhà quản trị thông qua hệ thống các báo cáo mua hàng, công nợ phải trả (theo nhà cung cấp, theo hóa đơn)…Theo em, công ty nên chọn phần mềm Misa vì giá cả hợp lý.

3.2.4. Hoàn thiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sự biến động về giá cả của nguyên vật liệu trên thị trường ảnh hưởng rất lớn tới tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Tuân thủ nguyên tắc thận trọng trong kế toán thì việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở công ty là rất cần thiết.

Công việc dự phòng được tiến hành như sau: dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi vào cuối niên độ kế toán khi lập báo cáo tài chính. Việc lập dự phòng giảm giá được tính cho từng loại vật liệu và được thực hiện thống nhất trong công ty.

Theo thông tư 228/2009/TT – BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa công trình xây lắp tại doanh nghiệp’’ Cuối kỳ kế toán khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá trị gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực thiện được của chúng.

Cuối niên độ kế toán phải hoàn nhập toàn bộ các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ trước và lập dự phòng giảm gía hàng tồn kho cho đến cuối niên độ tiếp theo. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được phản ánh ở tài khoản 159:

  • Bên Nợ: giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.
  • Bên Có: giá trị dư phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
  • Số dư Có: giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ

Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

Ví dụ: Cuối năm 2013 giá thép 1 ly trên thị trường chỉ còn 15.700 đồng/kg. Trong kho đó giá ghi sổ của công ty là 16.157 đồng/kg, trong kho còn dự trữ 9.150 kg khi đó công ty cần lập dự phòng giảm giá cho lượng nguyên vật liệu này.

  • Mức giảm giá thép 1 ly : 16.170 – 15.700 = 470 đồng /kg
  • Mức trích lập dự phòng: 470 ( đồng ) x 9.150 ( kg ) = 4.300.500 ( đồng )

Việc lập dự phòng giảm giá được tiến hành riêng cho từng loại nguyên vật liệu và được tổng hợp vào bảng kê dự phòng giảm giá nguyên vật liệu. (Biểu số 3.3) Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

Kế toán định khoản:

  • Nợ 632: 8.945.100
  • Có 159: 8.945.100
  • Kế toán lập phiếu kế toán cho nghiệp vụ trên rồi từ đó vào sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 159,632.

3.2.5 Xử lý phế liệu thu hồi

Công ty nên chú tâm hơn đến việc thu hồi và xử lý phế liệu sau khi thi công. Để tận dụng được nguồn phế liệu này thì Công ty nên giao việc thu hồi, phân loại và xử lí cho một bộ phận riêng biệt quản lí, bộ phận này có thể theo dõi cả phần nguyên vật liệu dùng không hết, theo đó phế liệu sẽ được phân loại ra nếu không còn giá trị sử dụng sẽ được bán thanh lí, nếu có thể tái sử dụng thì sẽ tái nhập kho cùng với vật liệu thừa sử dụng không hết để sử dụng cho thi công những phần tiếp theo, như vậy sẽ vừa tiết kiệm chi phí vật liệu vừa tiết kiệm cho phí vận chuyển. Và kế toán nguyên vật liệu sẽ phải hạch toán thêm bút toán nhập kho vật liệu thừa và phế liệu như sau:

  • Nợ TK 152 ( Phế liệu ): giá trị vật liệu hay phế liệu nhập kho
  • Có TK 154 ( Chi tiết công trình): ghi giảm chi phí tính giá thành công trình

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

Qua thời gian tìm hiểu thực tế Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng, em nhận thấy rõ sự quan trọng và tầm ảnh hưởng to lớn của kế toán nguyên vật liệu tới quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Hạch toán nguyên vật liệu là công cụ đắc lực giúp cho lãnh đạo công ty nắm bắt được tình tình và chỉ đạo sản xuất cũng như việc lập kế hoạch thu mua, sử dụng và chi tiêu nguyên vật liệu thích hợp, từ đó có ý nghĩa đến việc hạ giá thành công trình và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Như vậy có thể thấy kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng là nhu cầu tất yếu trong công tác quản lí. Công tác kế toán nguyên vật liệu cần được quan tâm đúng mức, luôn được hoàn thiện và đổi mới.

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng được sự chỉ bảo tận tình của các Cô Chú, Anh Chị trong phòng Tài chính-Kế toán, giáo viên hướng dẫn, em đã có những nhận thức nhất định về kế toán trong doanh nghiệp, đã nêu lên những ưu điểm tồn tại trong công tác quản lý, hạch toán nguyên vật liệu của công ty và mạnh dạn đề xuất những ý kiến với mong muốn công tác quản lí và hạch toán nguyên vật liệu của công ty không ngừng hoàn thiện và ngày càng phát huy những điểm mạnh, hạn chế những khuyết điểm của mình.

Tuy nhiên, do trình độ và thời gian còn nhiều hạn chế, công tác quản lý hạch toán nguyên vậ liệu là công tác phức tạp nên bài luận văn này chỉ mới đi vào một số vấn đề chủ yếu và còn nhiều thiếu sót. Em mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Công ty đồ hộp

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x