Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận nên mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữ chi phí và lợi nhuận càng được quan tâm . Kinh doanh trong cơ chế thị trường mở cửa và ngày càng hội nhập các doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong sự cạnh tranh gay gắt. Đứng trước tình hình trên các doanh nghiệp ra sức tìm kiếm chiến lược kinh doanh để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh thu hút người tiêu dùng trên thị trường. Để làm được điều đó thì một yếu tố không thể thiếu là quản lý kinh tế mà công tác kế toán lại đóng vai trò quan trọng đặc biết là công tác kế toán lại đóng vai trò quan trọng đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu là một trong những yếu tố hàng đầu. Bởi vì NVL là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh tham gia thường xuyên liên tục vào quá trình sản xuất sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các doanh nghiệp.
Nếu hạch toán kế toán với chức năng là công cụ đắc lực của quản lý, cung cấp những thông tin chính xác cho quản lý thì hạch toán nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản. Một công việc hết sức cần thiết, có vị trí xứng đáng cho toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp.
Với lý do trên cùng thời gian học hỏi nghiên cứu tại trường và thực tiễn được thực tập tại công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát”
Ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất.
- Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát.
- Chương 3 : Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát.
Do thời gian thực tập có thời hạn và trình độ kiến thức chưa thực sự sâu rộng nên khoá luận tốt nghiệp khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để khoá luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.
Chương 1 Cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
1.1. Những vấn đề chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Khái niệm và vị trí của NVL trong doanh nghiệp sản xuất
- Khái niệm:
Trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu là đối tượng lao động một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể sản phẩm. NVL là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá như: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, vải trong doanh nghiệp may…NVL hình thành từ các nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn..được sử dụng cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng cho quản lý doanh nghiệp.
- Vị trí của nguyên vật liệu trong sản xuất:
Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí chế tạo ra sản phẩm, do đó vật liệu không chỉ quyết định đến mặt số lượng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra. Xuất phát từ tầm quan trọng trên, việc giảm chi phí nguyên vật liệu, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất trong mỗi đơn vị sản phẩm là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của quá trình sản xuất kinh doanh. Điều đó sẽ làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp mang những đặc điểm sau:
- Tham gia vào một chu kì sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhất định. Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi chế tạo xong, kiểm tra và nhập kho. Chu kỳ sản xuất có thể tính cho từng chi tiết, bộ phận sản phẩm hay sản phẩm hoàn chỉnh.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ, một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
1.1.3. Vai trò của nguyên vật liệu Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
Nguyên vật liệu chiếm vị trí hết sức quan trọng bởi nó là đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu là đối tượng không thể thiếu, nó giữ vai trò quyết định trong quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất sản phẩm và có ảnh hưởng không nhỏ tới sự biến động của giá thành.
Do vậy tăng cường công tác quản lý, công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả tiết kiệm nguyên vật liệu hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong các doanh nghiệp nói chung.
1.1.4. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
NVL là tài sản dự trữ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp. Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường các doanh nghiệp sản xuất phải thường xuyên mua NVL và xuất dùng cho sản xuất Mỗi loại sản phẩm được sản xuất từ nhiều loại vật liệu khác nhau, được nhập từ nhiều nguồn và giá cả của vật liệu thường xuyên biến động trên thị trường. Bởi vậy để tăng cường công tác quản lý, NVL phải được theo dõi chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quan, dự trữ đến khâu sử dụng.
Ở khâu thu mua: Quá trình thu mua phải đáp ứng đủ số lượng, đúng chủng loại phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, giảm thiểu hao hụt và tìm nguồn thu mua phù hợp. Đồng thời phải quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phí vật liệu một cách tối đa.
Ở khâu bảo quản: Doanh nghiệp cần phải xác định mức dự trữ tối đa, dự trữ tối thiểu để cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị ngừng trệ, gián đoạn do cung cấp không kịp thời hoặc ứ đọng vốn dự trữ quá nhiều.
Ở khâu sử dụng: Doanh nghiệp cần phải sử dụng nguyên vật liệu đúng mục đích, thông dụng, tiết kiệm, hạ thấp mức tiêu hao, không ngừng tìm kiếm vật liệu mới thay thế, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất vì những tiến bộ kỹ thuật cho phép ta luôn có những vật liệu mới thay thế, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất vì những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép ta luôn có những vật liệu mới thay thế, có tính năng ưu việt hơn so với những vật liệu cũ những vẫn đảm bảo chất lượng tốt. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích luỹ cho doanh nghiệp. Vì vậy tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong sản xuất kinh doanh cần phải được phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
Như vậy, quản lý nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng và cần thiết của công tác quản lý sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm.
1.1.5. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
Phản ánh chính xác kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp nguyên vật liệu trên các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại và thời gian cung cấp.
Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật tư, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng vật tư sai mục đích, lãng phí.
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật tư, phát hiện kịp thời các loại ứ đọng kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng hạn chế các thiệt hại.
Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về vật liệu, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua dự trữ sử dụng vật liệu .
1.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
Mỗi doanh nghiệp sử dụng các loại nguyên vật liệu khác nhau trong từng quy trình sản xuất do đó sự thiếu hụt một loại nguyên vật liệu nào đó cũng làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ ho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu về số lượng và giá trị.
1.2.1. Chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC , các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho: Mẫu 01-VT Phiếu xuất kho: Mẫu 02-VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá: Mẫu 03-VT Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ: Mẫu 04-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ,sản phẩm, hàng hoá: Mẫu 05-VT Bảng kê mua hàng: Mẫu 06-VT
- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ: Mẫu 07-VT
Hoá đơn GTGT: Mẫu 01-GTGT (nếu nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) Hoá đơn bán hàng: Mẫu 02-GTGT (nếu nộp thuế theo phương pháp trực tiếp)
Các chứng từ phải lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
1.2.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Tuỳ thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp mà có thể lựa chọn vận dụng các phương pháp hạch toán chi tiết NVL. Hiện nay có 3 phương pháp hạch toán chi tiết NVL:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp sổ số dư
Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng riêng nhưng đều nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn NVL về số lượng về giá trị ở kho và phòng kế toán.
1.2.2.1. Phương pháp thẻ song song
- Điều kiện áp dụng:
Doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư hàng hoá Các nghiệp vụ nhập xuất ít, không thường xuyên.
- Trình tự ghi sổ Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
Tại kho: hàng ngày khi nhận chứng từ nhập xuất NVL, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi sổ thực nhập, thực xuất, tính ra số tồn kho để ghi vào thẻ kho. Thẻ kho phải được sắp xếp theo từng loại, từng nhóm và từng thứ tự để tiện cho việc quản lý. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho với số liệu thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau. Định kỳ thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất đã được phân loại theo từng NVL cho phòng kế toán.
Tại phòng kế toán: kế toán NVL sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị. Khi nhận được các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu do thủ kho gửi đến kế toán phải kiểm tra chứng từ đối chiếu các chứng từ nhập, xuất kho với các chứng từ khác có liên quan như hoá đơn mua hàng, phiếu mua hàng..ghi giá hạch toán và tính ra số tiền. Sau đó ghi lần lượt các nghiệp vụ nhập xuất kho vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu có liên quan. Cuối tháng kế toán cộng chi tiết vật liệu và kiểm tra, đối chiếu thẻ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp.
- Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song.
Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ hiểu, dễ kiểm tra, đối chiếu với số liệu và phát hiện sai sót, đảm bảo độ chính xác của thông tin.
Nhược điểm: việc ghi chéo trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán về chỉ tiêu, số lượng. Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu thường tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
1.2.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Điều kiện áp dụng:
Thích hợp cho doanh nghiệp không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày và phương pháp này thường ít áp dụng thực tế.
- Trình tự ghi sổ
Tại kho: thủ kho mở thẻ kho cho từng loại vật tư và ghi chép theo chỉ tiêu số lượng tương ứng như phương pháp ghi thẻ song song. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về số lượng và giá trị của từng loại danh điểm vật tư trong kho. Số đối chiếu luân chuyển được mở và được dùng cho cả năm, mỗi loại NVL được ghi một dòng trong sổ và ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sỏ các chứng từ nhập xuất định kỳ do thủ kho chuyển tới. Cuối tháng tiến hành kiểm tra, đối chiếu số lượng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với số lượng vật liệu trên thẻ kho đối chiếu với kế toán tổng hợp.
- Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ưu điểm: phương pháp đơn giản dễ làm, giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép của kế toán so với phương pháp thẻ song song.
Nhược điểm: phương pháp này còn ghi sổ trùng lắp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lượng, việc kiểm tra, đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán.
1.2.2.3. Phương pháp sổ số dư
Điều kiện áp dụng: phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL và đồng thời số lượng chứng từ nhập xuất của mỗi loại khá nhiều.
- Trình tự ghi sổ:
Tại kho: thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình biến động của từng danh điểm vật tư theo chỉ tiêu số lượng. Hàng ngày theo quy định của doanh nghiệp, sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho vật liệu phát sinh theo từng vật liệu quy định. Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu. Cuối tháng căn cứ vào số lượng tồn trên từng thẻ kho ghi vào sổ số dư cột số lượng mỗi một danh điểm vật tư được ghi một dòng trên sổ số dư. Sau đó gửi sổ số dư về phòng kế toán.
Tại phòng kế toán: định kỳ kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép của thủ kho vào thẻ kho, ký xác nhận vào thẻ kho, sau đó mang chứng từ nhập xuất về phòng phân loại chứng từ để vào sổ giao nhận chứng từ nhập, sổ giao nhận chứng từ xuất. Cuối tháng căn cứ vào sổ giao nhận chứng từ nhập xuất để vào bảng tổng hợp luỹ kế nhập xuất tồn kho, cột giá trị trên bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho trên số dư cho từng nhóm từng kho vật liệu tương ứng.
- Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư
Ưu điểm: tránh được ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lượng ghi chép tính toán của kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng. Thực hiện kiểm tra giám sát thường xuyên của kế toán với nhập xuất NVL hàng ngày.
Nhược điểm: việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán phức tạp hơn, mặt khác kế toán muốn biết được lượng tồn của từng danh điểm vật tư ở từng thời điểm khác nhau bắt buộc phải xuống kho xem thẻ kho mới xác định được. Việc kiểm tra sai sót nhầm lẫn giữ phòng kế toán và kho gặp khó khăn hơn.
Chương 2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH May Xuất Khẩu Minh Long Phát Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
2.1. Khái quát chung về công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát.
Công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát là công ty tư nhân được thành lập ngày 15 tháng 10 năm 2012
- Tên công ty : CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU MINH LONG PHÁT
- Tên giao dịch : MINH LONG PHAT CO…,LTD
- Trụ sở chính : thôn Đồng Vi , xã Đông La, Huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất quần áo : áo sơ mi nam, nữ, quần âu, áo dệt kim…
- Vốn điều lệ : 000.000.000 ( ba tỷ đồng)
- Người đại diện pháp luật: Bà Nguyễn Thị Lan
Thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển của doanh nghiệp Thuận lợi: trên địa bàn hiện chỉ có 2 đến 3 công ty may mà nhu cầu về may mặc lại càng nhiều, công ty đã nắm bắt được nhu cầu thị trường, xác định đầu tư đúng hướng những dây chuyền công nghệ mới, hiện đại. Do sản phẩm công ty đáp ứng được về mẫu mã, chất lượng sản phẩm và yêu cầu của khách hàng khi đặt hàng nên góp phần nâng cao uy tín của công ty trên địa bàn và các vùng lân cận.
Khó khăn: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, công ty phải cạnh tranh gay gắt đối với các đối thủ trong ngành đã có trước tại địa bàn như công ty may Đại Đồng, công ty may Bình Minh.. Hơn nữa do nền kinh tế vẫn còn chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và nhu cầu của khách hàng càng tăng nên công ty phải thực sự cố gắng và phát huy những tiềm năng riêng để có thể chiếm được vị trí tốt trong ngành.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Sơ đồ 2.1 . Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nhiệm vụ của mỗi bộ phận: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty đại diện cho toàn bộ công nhân viên. Quản lý và điều hành công ty toàn quyền quyết định điều hành hoạt động của công ty theo chính sách pháp luật của nhà nước. Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và là người giữ vai trò lãnh đạo toàn công ty chỉ đạo trực tiếp tới từng phòng ban của công ty đồng thời là người chỉ đạo chiến lược phát triển công ty .
Phòng tổng hợp : Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, tìm nguồn hàng và ký hợp đồng kinh tế về cung cấp nguyên vật liệu, vật tư cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Phòng tổ chức hành chính: Phòng có nhiệm vụ quản lí nhân sự của toàn công ty, tiếp nhận các công nhân mới được giao xuống phân xưởng, tổ sản xuất và giải quyết các vấn đề về chế độ hành chính đồng thời lập các kế hoạch đào tạo tiếp nhận nhân sự và nâng cao tay nghề công nhân, làm công tác hành chính và tham mưu cho lãnh đạo về tổ chức lao động trong nhà máy.
Phòng tài chính kế toán: Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng với nhiệm vụ kế toán hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thống kê lưu trữ, cung cấp số liệu, thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ở mọi thời điểm cho giám đốc.
- Phòng kỹ thuật KCS: Chuyên phụ trách mảng kỹ thuật sản xuất chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.
- Phân xưởng sản xuất: Chuyên sản xuất các mặt hàng theo hợp đồng.
2.1.4. Đặc điểm của tổ chức bộ máy sản xuất.
Để thực hiện được quy trình công nghệ trên, công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát đã xây dựng một quy trình tổ chức sản xuất như sau:
- Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Như vậy quy trình công nghệ sản xuất của công ty bao gồm các bước sau:
- Bước 1: chuẩn bị nguyên vật liệu.
- Bước 2: phân khổ vải. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
- Bước 3: giác mẫu: Đây là khâu quan trọng quyết định đến việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm vì nó có thể làm giảm lượng vải thừa xuống mức tối đa, từ đó tiết kiệm chí phí nguyên vật liệu cho sản phẩm
- Bước 4: tại phân xưởng cắt: vải được cắt theo các thông số mà phòng kĩ thuật quy định, sau đó chuyển cho các phân xưởng may.
- Bước 5: sau khi nhận được vải từ phân xưởng cắt các phân xưởng may tiến hành dải chuyền may theo các công đoạn và quy trình công nghệ từng mặt hàng mã hàng
- Bước 6: sản phẩm may xong được thùa khuy đính cúc, làm hoàn chỉnh vệ sinh công nghiệp
- Bước 7: sản phẩm sau khi hoàn thành được đưa về đầu chuyền để bộ phận KCS để kiểm tra chất lượng sản phẩm. Các sản phẩm đã đạt được thì đưa đi giặt là. Các sản phẩm không đạt thì trả lại tổ may để sửa
- Bước 8: Sau khi giặt là xong. Các sản phẩm lại được kiểm tra một lần nữa, đóng gói theo quy định của từng loại sản phẩm. Sau đó nhập kho thành phẩm và xuất trực tiếp cho khách hàng.
Quy trình công nghệ sản xuất có ưu, nhược điểm như sau:
Ưu điểm: khi thực hiện chuyên môn hóa, chất lượng công việc sẽ cao hơn vì người lao động chỉ phải thực hiện một thao tác, là nhiều thì tay nghề sẽ được nâng cao giúp tăng năng suất lao động.
Hạn chế: nếu một bộ phận sản xuất kém thì sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng chung của sản phẩm; người lao động chỉ làm một việc sẽ nhanh chóng cảm thấy nhàn chán và việc chuyển đổi bộ phận sẽ khó khăn, đồng thời công việc nghiệm thu sản phẩm đòi hỏi phải thường xuyên đổi mới làm tăng chi phí.
2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 1 kế toán trưởng và 5 nhân viên kế toán
- Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của công ty
Chức năng và nhiệm vụ:
- Đứng đầu phòng kế toán là kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán ở phòng kế toán và cung cấp Báo cáo tài chính cho lãnh đạo công ty và các cơ quan quản lý nhà nước.
- Kế toán tiền lương kiêm kế toán thanh toán: Thực hiện các khoản thu chi, thanh toán các khoản nợ, tạm ứng và thu hồi công nợ, có nhiệm vụ kiếm tra quỹ lương các chế độ chính sách về tiền lương, đồng thời theo dõi vốn nội bộ ngân hàng.
- Kế toán thuế: Theo dõi các khoản thuế phải nộp, quyết toán các báo cáo thuế với chi cục thuế tỉnh Thái Bình.
- Thủ quỹ kiêm kế toán vật tư: thực hiện nghiệp vụ thu chi bằng tiền mặt, theo dõi tình hình xuất nhập tồn vật tư của công ty và lập báo cáo thống kê
- Nhân viên kinh tế phân xưởng: Có nhiệm vụ thu thập ghi chép, phản ánh nhưng thông tin kinh tế ban đầu phát sinh tại phân xưởng như tình hình lao động, lương ăn ca, hạch toán giá phân xưởng, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp để hạch toán chung cho toàn công ty.
2.2.2. Các chính sách, chế độ kế toán được vận dụng tại công ty
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán được quy định trong quyết định 15/QĐ–BTC ngày 20/03/2006 và cùng với các văn bản quy định sửa đổi bổ sung khác.
Hiện nay công ty đang áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 15/QĐ- BTC ngày 20/03/2006. Tuy nhiên do quy mô sản xuất vừa nên trong quá trình áp dụng công ty chỉ áp dụng một số tài khoản phù hợp với yêu cầu quản lý.
- Tổ chức vận dụng các quy định khác trong chế độ kế toán tại công ty: Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
- Kỳ hạch toán là hàng tháng. Đơn vị tiền tệ: VNĐ
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ Nguyên tắc đánh giá tài sản : Nguyên tắc giá gốc.
- Phương pháp khấu hao: phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính giá hàng xuất trong kho kỳ : Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
- Kế toán chi tiết NVL- CCDC theo phương pháp thẻ song song
2.2.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, công ty áp dụng hệ thống kế toán theo hình thức “ Nhật ký chung”.
Chương 3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH May Xuất Khẩu Minh Long Phát
3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán nguyên vật liệu và phương hướng hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát.
3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
Là một công ty có quy mô sản xuất kinh doanh vừa, là một đơn vị hạch toán độc lập. Sản phẩm là hàng may mặc nên nguyên liệu sản xuất bao gồm nhiều chủng loại kích cỡ khác nhau như: vải các loại, chỉ, bong, cúc, mác …chính những đặc điểm đó đã đặt ra cho công ty một nhiệm vụ hết sức nặng nề và quan trọng trong công tác quản lý và hạch toán vật liệu trong suốt quá trình từ thu mua, vận chuyển để bảo quản dự trữ và sử dụng.
Công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát mới thành lập nên chỉ mua nguyên vật liệu và sản xuất phục vụ trong nước. Công ty đang tìm kiếm các thị trường nước ngoài phù hợp để xuất khẩu.
NVL của công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: Vật liệu do mua ngoài, do tiết kiệm trong sản xuất, …nên việc quản lý vật liệu có nét riêng biệt và khó khăn. Công ty đã tổ chức kho bãi theo nguồn nhập như: kho VL, kho phụ liệu, …để quản lí và sử dụng vật liệu cho thuận tiện và hiệu quả như:. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
- Kho vật liệu: chưa các nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất.
- Kho phụ liệu: chứa các phụ liệu phục vụ trong quá trình sản xuất như: kim chỉ, cúc, mếch, ….
- Kho nhiên liệu: Bảo quản và dự trữ nhiên liệu
- Kho cơ khí: Chứa phụ tùng thay thế.
3.1.2. Ưu điểm
- Về tổ chức bộ máy kế toán công ty.
Hiện nay, công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Sự thống nhất trong tổ chức bộ máy kế toán giúp cho kế toán trưởng nắm bắt được công việc của các kế toán viên và các kế toán đơn vị trực thuộc một cách kịp thời. Với đội ngũ nhân viên kế toán, hệ thống kế toán của công ty được tổ chức một cách gọn nhẹ và tương đối hoàn chỉnh, công tác kế toán gần như được chuyên môn hóa cao. Các phần hành kế toán được phân công rõ ràng cho từng kế toán viên, có sự kết hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các phần hành kế toán với nhau đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp ghi chép. Do đó sổ sách kế toán dễ kiểm tra, đối chiếu, kịp thời phát hiện sai sót và sửa chữa.
- Về tổ chức chứng từ và sổ sách kế toán tại công ty.
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung, đây là hình thức phổ biến, đơn giản, phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty. Thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc. Hệ thống tài khoản của công ty phù hợp với quy định của bộ tài chính ban hành. Mặt khác công ty cũng cập nhật và vận dụng kịp thời những thay đổi trong hệ thống tài khoản theo thông tư hướng dẫn của bộ tài chính. Nói chung công ty đã thiết kế cho mình một hệ thống chứng từ phù hợp với đặc điểm hạch toán của mình. Từ đó giúp hạn chế được nhiều sai sót và nâng cao hiệu quả.
- Về công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại công ty.
Công ty có đội ngũ cán bộ chuyên thu mua nguyên vật liệu chuyên nghiệp, mỗi người được phân công một số loại vật tư nhất định nào đó nên việc quản lý chứng từ, hóa đơn về thu mua cũng rất hợp lý, thuận tiện đồng thời cung cấp đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất đúng kế hoạch.
Nhu cầu sử dụng NVL ở các phân xưởng đều được phòng kế toán vật tư kiểm tra, xét duyệt trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất. Qua đó có thể thấy công tác kế toán NVL được tiến hành khá nề nếp, đảm bảo tuân thủ các chế độ kế toán, phù hợp với yêu cầu của công ty, đáp ứng được yêu cầu quản lý, tạo điều kiện quản lý chặt chẽ tình hình nhập xuất tồn kho. Tính toán phân bổ chính xác cho từng đối tượng sử dụng. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
3.1.3. Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm đã nêu trên, trong việc hạch toán kế toán nói chung, hạch toán nguyên vật liệu của công ty nói riêng cũng không tránh khỏi những nhược điểm. Một số nhược điểm của công ty như sau:
- Công ty vẫn không sử dụng các kí hiệu riêng cho từng loại vải nên công tác thu mua và phân loại gặp rất nhiều khó khăn.
- Phế liệu thu hồi (như vải vụn…) chưa được xử lý đúng đắn gây lãng phí.
- Công ty chưa áp dụng tin học vào công tác kế toán: hiện nay công ty chưa có phần mềm kế toán để phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nên vẫn chưa phát huy hết vai trò của máy tính trong công tác hạch toán kế toán, chưa tiết kiệm được thời gian lao động của kế toán. Phần lớn các nghiệp vụ được ghi bằng tay, vào cuối kỳ kế toán khối lượng công việc là tương đối lớn, nhân viên kế toán phải làm thêm giờ, nếu không có phần mềm kế toán rất dễ xảy ra sai sót đáng tiếc. Trong nền kinh tế năng động và phát triển như hiện nay chưa áp dụng phần mềm là khó khăn trở ngại lớn cho công ty.
- Trong đội ngũ cán bộ tồn tại số ít những người còn hạn chế về năng lực cũng như chuyên môn nghiệp vụ, còn thụ động trong công việc chưa đáp ứng được và theo kịp yêu cầu mới của công ty.
3.1.4. Phương hướng chung để hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát.
Hoàn thiện có nghĩa là việc thay đổi và bổ sung để công việc được tiến hành hiệu quả hơn và phù hợp với yêu cầu của nhà quản lý về việc hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán. Việc hoàn thiện tổ chức hạch toán NVL cũng như hạch toán kế toán nói chung là việc hoàn thiện những công việc đã được quy định theo quy tắc nhất định .
Theo chuẩn mực quốc tế để xây dựng hệ thống chế độ kế toán riêng phù hợp với từng điều kiện của nước ta. Như vậy chế độ kế toán của Việt Nam có thể vật dụng theo yêu cầu thực tế sản xuất kinh doanh của đơn vị mình để có thể rút ngắn hay thay đổi công tác kế toán cho phù hợp trên nguyên tắc chấp hành những quy định chung mà nhà nước đã ban hành.
Hoàn thiện công tác kế toán trước hết phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hệ thống kế toán ban hành bắt buộc các doanh nghiệp phải áp dụng nhưng được quyền vận dụng trong một phạm vi nhất định phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp để mang lại hiệu quả cao nhất. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
Các biện pháp hoàn thiện phải được xây dựng trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính và chế độ kế toán hiện hành. Tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị kinh tế được phép vận dụng và cải tiến cho phù hợp với tình hình quản lý tại đơn vị mình.
Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán NVL ở công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát nhằm mục đích nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả công tác kế toán. Do vậy các biện phát đề ra cho việc hoàn hiện tổ chức hạch toán NVL là việc chấp hành đúng chế độ mà nhà nước quy định nhưng phải có tính hiệu quả và hiệu năng cho doanh nghiệp.
3.2. Một số ý kiến và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát.
- Ý kiến thứ nhất: Lập bảng danh điểm NVL
Hiện nay công ty rất đa dạng chủng loại NVL nên việc kiểm tra đối chiếu hạch toán, tính giá NVL gặp nhiều khó khăn. Vì vậy để thuận lợi cho việc theo dõi quản lý, kiểm tra từng loại vật liệu một cách hệ thống và khoa học công ty nên xây dựng hệ thống sổ danh điểm nguyên vật liệu. Trong sổ danh điểm, vật liệu được theo dõi từng loại, từng nhóm quy cách nguyên vật liệu một cách chặt chẽ sẽ giúp cho công tác quản lý và hạch toán NVL ở công ty được thống nhất.
- Ý kiến thứ hai: Phế liệu thu hồi
Tại công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát do đặc thù của công ty nên lượng phế liệu thu hồi cũng khá đa dạng. Đối với việc phế liệu thu hồi không được nhập kho và theo dõi trên bất cứ sổ sách nào, chính vì vậy công ty cần phải nhập kho phế liệu thu hồi, đảm bảo yêu cầu về chất lượng khi sử dụng vào sản xuất, tránh tình trạng hư hỏng, mất mát xảy ra. Khi thực hiện nhập kho phế liệu đảm bảo phải có thu kho, kế toán vật liệu, bộ phận cung tiêu xác định cụ thể về mặt số lượng, mẫu mã, quy cách, ước tính giá sau đó bộ phận cung tiêu viết giấy nhập kho. Thực hiện tốt các công tác này cũng sẽ góp phần thực hiện quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ, bảo quản an toàn…góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất cho công ty. Phần phế liệu thu hồi để trong kho theo em công ty nên: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
- Tận thu vải bán cho các doanh nghiệp sản xuất khác
- Bán cho các doanh nghiệp sản xuất chổi lau nhà, đồ dùng trong bếp như khăn lau tay, bộ gác nồi…
Có thể giúp cho công ty có thêm nguồn doanh thu từ phế liệu hoặc tránh thất thoát nguồn phế liệu ra ngoài.
- Ý kiến thứ ba: Sử dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cung cấp thông tin đòi hỏi sự chính xác cao, nhanh chóng, kịp thời. Việc tính toán thủ công làm cho công tác kế toán còn chậm, không cung cấp được các thông tin chi tiết phục vụ cho hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh của công ty.
Ngày nay, rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã tạo ra nhiều phần mềm kế toán hay góp phần giúp đỡ công tác kế toán tại các doanh nghiệp. Khi ứng dụng các phần mềm kế toán này, việc xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kinh tế tài chính nhanh chóng, chính xác, kịp thời. Tiết kiệm sức lao động, mang lại hiệu quả cao. Việc sử dụng phần mềm kế toán rất phù hợp với bộ máy kế toán nhỏ gọn như công ty TNHH sản xuất và thương mại Ánh Sáng, giúp giảm bớt gánh nặng trong công việc cho kế toán viên mà lại hiệu quả cao. Đồng thời lưu trữ bảo quản dữ liệu thuận lợi, an toàn. Các phần mềm này có giá cả phải chăng, phù hợp với nhiều mô hình doanh nghiệp, dễ học, dễ sử dụng. Một số phần mềm của các nhà cung ứng chuyên nghiệp và có uy tín như:
- Phần mềm SAS INNOVA của công ty Cổ phần SIS Việt Nam
- Phần mềm kế toán MISA của công ty Cổ phần MISA
- Phần mềm kế toán ACMAN của công ty Cổ phần ACMAN
- Phần mềm BRAVO của công ty Cổ phần BRAVO
Theo em công ty nên sử dụng phần mềm kế toán MISA của công ty cổ phần MISA do có những ưu điểm sau:
- Giao diện thân thiện dễ sử dụng, cho phép cập nhập dữ liệu linh hoạt (nhiều hóa đơn cùng 01 phiếu chi). Bám sát chế độ kế toán, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán luôn tuân thủ chế độ kế toán. Hệ thống báo cáo đa dạng đáp ứng nhiều nhu cầu quản lý của đơn vị. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
- Tính chính xác: Số liệu tính toán trong misa rất chính xác, ít xảy ra các sai sót bất thường. Điều này giúp kế toán yên tâm hơn.
Tính bảo mật: Vì misa chạy trên công nghệ SQL nên khả năng bảo mật rất cao. Cho đến hiện nay thì các phần mềm chạy trên CSDL SQL,NET…hầu như giữ nguyên bảo quyền.
- Ý kiến thứ tư: Việc đánh giá xuất kho NVL
Hiện tại công ty đang áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, phương pháp này tuy đơn giản nhưng mức chính xác không cao công việc tính giá lại chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến độ chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán mặt khác trong thời điểm kinh tế khó khăn giá cả mặt hàng bấp bênh, tốc độ lạm phát cao nên để giảm được rủi ro theo tôi công ty nên lựa chọn phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Đơn giá NVL xuất dùng cũng được tính lại sau mỗi lần nhập kho. Phương pháp này đáp ứng được nhu cầu kịp thời của thông tin kế toán nhưng đòi hỏi nhiều thời gian và công sức tính toán. Nhưng nếu công ty áp dụng phần mềm kế toán thì việc tính toán khó, mất nhiều thời gian, công sức không còn là vấn đề nữa. Theo phương pháp này, mỗi lần nhập kho, đơn giá vật liệu tính cho từng danh điểm như sau:
- Ý kiến thứ năm: Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên phòng kế toán.
Nhân sự vẫn luôn là nền móng cho một công ty vững bên do vậy phải quan tâm đến các vấn đề này cẩn thận:
Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiến thức cho cán bộ công nhân viên đặc biệt là trình độ tin học và các chuẩn mực kế toán mới.
Phát huy, tận dụng hết khả năng sử dụng máy tính mà công ty trang bị nhằm tổng hợp số liệu khoa học, rõ ràng.
Tăng cường theo dõi, kiểm tra cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình thông qua việc thường xuyên theo dõi bảng chấm công của từng phòng ban.
Có chính sách khen thưởng và đãi ngộ cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong công việc và những nhân viên gắn bó lâu năm với công ty. Ngoài ra còn có những chế độ phạt rõ ràng nghiêm khắc đối với những nhân viên không tốt.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
Kế toán nguyên vật liệu có vai trò vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Công việc này không hề dễ dàng, là sự kết hợp của nhiều bộ phận như phòng kế toán, các kế toán phân xưởng, thủ kho…Kế toán NVL có tác dụng to lớn trong quản lý kinh tế và quản trị doanh nghiệp. Việc hoàn thiện công tác kế toán là sự cần thiết đối với doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả và giúp doanh nghiệp quản lý tốt hoạt động chủ yếu của mình đảm bảo làm ăn có lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, với người lao động và nâng cao đời sống công nhân viên.
Trong thời gian thực tập ở Công ty TNHH may xuất khẩu Minh Long Phát em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm của việc hạch toán kế toán từ các cô, bác, anh chị từ những thế hệ đi trước thấy mình cần phải học hỏi nhiều hơn nữa để tích lũy những kiến thức cần thiết cho công việc sau này của mình.
Tuy nhiên trong thời gian thực tập và trình độ có hạn nên những vấn đề đưa ra không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong rằng sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của cô giáo và các cô chú trong ban lãnh đạo của công ty cho bài khóa luận của em được hoàn thành về mặt lý luận và có tính thực tiễn cao.
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn cô giáo Thạc sỹ VĂN HỒNG NGỌC đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình để hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty in
