Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường phát triển, có thể nói từ nông, lâm, ngư nghiệp cho đến các doanh nghiệp kinh tế hay cơ quan quản lý nhà nước, kế toán là bộ phận quan trọng không thể thiếu. Bằng hệ thống các phương pháp khoa học của mình, kế toán đã giúp cho các nhà quản trị thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác thông qua hệ thống các báo cáo tài chính, đặc biệt là Bảng cân đối kế toán.

Nhận thức được vị trí và tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên” làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình. Ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung chính của bài khóa luận tốt nghiệp này được chia thành 3 chương:

  • Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên
  • Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

Bài khóa luận của em hoàn thành được là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cùng các anh chị trong Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.S Hòa Thị Thanh Hương. Tuy nhiên, do còn hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Chương 1 Một số lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp

1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

1.1.1. Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế

  • Khái niệm báo cáo tài chính Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Báo cáo tài chính (BCTC) là báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát và toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

Theo quy định hiện nay thì hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam bao gồm 4 loại sau:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Thuyết minh báo cáo tài chính

Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế

Để đưa ra được các quyết định kinh doanh chính xác, các nhà quản trị đều căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán trong tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó được doanh nghiệp lập trên BCTC.

Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống BCTC thì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn khi phân tích tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt khác các nhà đầu tư, các chủ nợ, các khách hàng … sẽ không có cơ sở để biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp, dẫn đến việc họ khó có thể đưa ra được các quyết định hợp tác kinh doanh và nếu có thì các quyết định đó cũng sẽ ở mức độ rủi ro cao.

Xét trên tầm vĩ mô, nếu không có hệ thống BCTC thì Nhà nước không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các ngành. Bởi vì mỗi chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh và có rất nhiều hóa đơn, chứng từ… Việc kiểm tra khối lượng hóa đơn, chứng từ đó là rất khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì thế Nhà nước phải dựa vào hệ thống BCTC để điều tiết và quản lý nền kinh tế, nhất là với nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Do vậy hệ thống BCTC là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của nước ta.

1.1.2. Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

  • Mục đích của báo cáo tài chính

BCTC là sản phẩm của kế toán tài chính, tổng hợp và phản ánh một cách tổng quát, toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Mục đích của BCTC là cung cấp thông tin theo một cấu trúc chặt chẽ về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

Mỗi đối tượng sử dụng BCTC của doanh nghiệp với mục đích cụ thể khác nhau nhưng nhìn chung hệ thống BCTC doanh nghiệp có tác dụng chủ yếu đối với các đối tượng sử dụng như nhau:

Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích hoạt động kinh doanh, để nhận biết tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính, tình hình về nhu cầu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Dựa vào BCTC để phân tích, phát hiện khả năng tiềm tàng về kinh tế tài chính, dự đoán tình hình và xu hướng hoạt động của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn và có hiệu quả.

  • Vai trò của báo cáo tài chính

BCTC là nguồn cung cấp thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: Các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng có liên quan…Mỗi đối tượng quan tâm tới BCTC trên một góc độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình.

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: BCTC cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động giúp cho họ trong việc phân tích, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó có thể đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển doanh nghiệp mình trong tương lai.

Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, chế độ về quản lý kinh tế – tài chính của doanh nghiệp. Ví dụ như: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định chính xác số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế được khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp.

Cơ quan tài chính: Kiểm tra, đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Nhà nước, kiểm tra việc chấp hành các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng…

  • Đối với các đối tượng sử dụng khác như:

Các nhà đầu tư: BCTC giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro… Từ đó họ có cơ sở tin cậy để cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không. Khi tình hinh tài chính của doanh nghiệp khả quan, khi doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, khả năng sinh lời cao và bền vững thì việc quyết định đầu tư là tất yếu.

Các chủ nợ: BCTC cung cấp về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp.

Các nhà cung cấp: BCTC cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cung cấp hàng hóa dịch vụ với doanh nghiệp.

Các khách hàng: BCTC giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp…để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp.

Các cổ đông, cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp: Họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính.

1.1.3. Đối tượng áp dụng của báo cáo tài chính

Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Các hợp tác xã cũng áp dụng Hệ thống báo cáo tài chính năm quy định tại chế độ kế toán này.

Hệ thống báo cáo tài chính năm này không áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước, công ty TNHH Nhà nước một thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính (BTC) ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

1.1.4. Yêu cầu của báo cáo tài chính Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm:

  • Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
  • Trình bày khách quan không thiên vị
  • Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
  • Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. BCTC phải lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và đại diện theo pháp luật đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.

1.1.5. Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm:

1.1.5.1 Hoạt động liên tục

Khi lập và trình bày BCTC, giám đốc doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. BCTC phải được lập độc lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần.

1.1.5.2 Cơ sở dồn tích

Doanh nghiệp phải lập BCTC theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền. Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và BCTC của các kỳ kế toán liên quan. BCTC phải được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

1.1.5.3 Nhất quán

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác trừ khi:

Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hay khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và sự kiện.

Một chuẩn mực kế toán khác có yêu cầu sự thay đổi trong việc trình bày.

1.1.5.4 Trọng yếu và tập hợp Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong BCTC, các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.

1.1.5.5 Bù trừ

  • Nguyên tắc này đòi hỏi:

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày trên BCTC không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ.

Các khoản mục doanh thu, chi phí chỉ được bù trừ khi:

  • Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác
  • Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày BCTC, ví dụ như: Hoạt động kinh doanh ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ. Đối với các khoản mục được phép bù trừ, trên BCTC chỉ trình bày số lãi hoặc lỗ thuần (sau khi bù trừ).

1.1.5.6 Có thể so sánh

Các thông tin bằng số liệu trong BCTC nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ trước. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho người sử dụng hiểu rõ được BCTC của kỳ hiện tại.

Chương 2 Thực tế công tác lập và phân tích bảng đối kế toán tại công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Và Dịch Vụ Hải Thiên Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

2.1.1. Thông tin chung về Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

  • Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên
  • Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Hai Thien trading transport and service company limited
  • Tên công ty viết tắt: OSC logistics ltd
  • Biểu tượng công ty
  • Địa chỉ trụ sở chính: Số 04/73 Tô Hiệu, phường Trại Cau, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
  • Điện thoại: 3829238
  • Fax: 3829728

Giấy phép đăng ký kinh doanh: Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên (Công ty TNHH TM vận tải & DV Hải Thiên ) được thành lập vào năm 2008 theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0200839459 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP.Hải Phòng cấp.

  • Mã số thuế: 0200839459
  • Vốn điều lệ: 300.000.000
  • Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH 2 Thành viên
  • Lĩnh vực kinh doanh: giao nhận và dịch vụ vận chuyển
  • Người đại diện theo pháp luật của công ty:

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

Với đội ngũ nhân viên lành nghề, được đào tạo cơ bản và có hệ thống, có tinh thần trách nhiệm cao, công ty đáp ứng mọi nhu cầu vận chuyển của khách hàng bao gồm:

  • Kinh doanh dịch vụ logistics
  • Dịch vụ bốc xếp, giao nhận
  • Dịch vụ vận tải đường bộ
  • Dịch vụ thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu

Không chỉ tập trung trong phạm vi giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, loại hình dịch vụ thuần túy từ cảng đến cảng, công ty còn quan tâm khai thác và đẩy mạnh hàng nhập khẩu, cung cấp dịch vụ Door-to-Door (nhận hàng tại nơi người gửi và giao hàng tại nơi người nhận). Công ty có mối quan hệ với rất nhiều khách hàng, đại lý trong và ngoài nước, mạng lưới này ngày càng được hoàn thiện và phát triển không ngừng.

2.1.3. Thuận lợi, khó khăn và thành tích của Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

Thuận lợi Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

  • Trong những năm qua với sự quản lý kinh doanh của lãnh đạo công ty và sự nhiệt tình của cán bộ công nhân viên đã đưa công ty ngày một phát triển, đáp ứng được nhu cầu thị trường.
  • Công ty ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, đời sống của cán bộ, nhân viên được nâng cao. Việc thực hiện các kế hoạch đề tài kinh doanh của công ty luôn đạt kết quả tốt nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương.
  • Với chiến lược đúng đắn, rõ ràng của ban giám đốc, cùng tinh thần đoàn kết, nhiệt tình làm việc của cán bộ và người lao động trong công ty, từ những năm đầu thành lập tới nay công ty đã đi vào hoạt động khá hiệu quả và gặt hái được nhiều thành công.
  • Các ngành nghề kinh doanh của công ty có liên quan mật thiết,tương hỗ cho nhau.

Khó khăn

  • Vài năm trở lại đây, số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực, ngành nghề với công ty ngày càng gia tăng làm tăng sức cạnh tranh cho công ty.
  • Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao về chất lượng dịch vụ tạo sức ép cho công ty.
  • Quy mô công ty còn nhỏ, vốn ít nên còn khó khăn về chủ động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Thiếu một lưc lượng maketing có kinh nghiệm vững mạnh để tổng hợp và khai thác triệt để các thế mạnh tiềm tàng của công ty.
  • Số lượng nhân viên trong công ty còn hạn chế dẫn đến một người phải phụ trách nhiều mảng công việc, dẫn đến tình trạng công việc còn ứ đọng.

Những thành tích Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên đã đạt được

  • Dưới đây là một số chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên trong 3 năm gần đây (Biểu 2.1):

Biểu 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong 3 năm gần đây:

  • Từ bảng trên ta thấy: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Về mặt kết quả kinh doanh, doanh thu của công ty có sự biến động bất thường. Năm 2012 doanh thu của công ty tăng 28.311.920.583 đồng tương ứng với 157,6%, nhưng đến năm 2013 doanh thu lại giảm 11.626.225.753 đồng tương ứng với 25,12%. Nguyên nhân làm giảm doanh thu là do ảnh hưởng của nền kinh tế suy thoái làm cho số lượng hàng hóa được các doanh nghiệp sản xuất ra giảm sút cộng thêm với việc càng ngày càng xuất hiện nhiều những công ty đối thủ với giá cả cạnh tranh, những điều trên dẫn đến số lượng đơn hàng vận chuyển giảm làm giảm doanh thu.Tuy doanh thu giảm nhưng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2013 so với năm 2012 lại tăng 25,73% là do chỉ tiêu “Thu nhập khác” năm 2013 tăng mạnh. Nhìn chung, tình hình kinh doanh của công ty ổn định với tỷ suất sinh lời trên doanh thu luôn dương qua các năm. Xét trong môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt cộng với sự phát triển chậm chạp đình trệ của kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây, có thể nói sự phát triển của công ty Hải Thiên là ổn định.

Ngoài ra, hàng năm, công ty đã tạo công ăn việc làm cho một lượng nhân viên, ít nhiều góp phần vào việc giảm thiểu tình trạng thất nghiệp trong thị trường lao động Hải Phòng. Hiện nay, tổng số nhân viên của công ty là 40 người với thu nhập bình quân mỗi nhân viên trong toàn công ty là 6.500.000 đồng.

2.1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên có bộ máy quản lý tập trung gọn nhẹ. Đứng đầu là Giám đốc, tiếp đến là Phó giám đốc và các phòng chức năng được thể hiện ở Sơ đồ 2.1.

  • Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM vận tải & DV Hải Thiên

Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong nội bộ công ty:

Giám đốc

  • Quản lý điều hành công ty một cách hiệu quả nhằm mục đích mang lại lợi nhuận cao.
  • Có trách nhiệm xây dựng công ty không ngừng phát triển, có uy tín, có tính cạnh tranh cao trên thị trường, tạo mối quan hệ làm việc tốt và có tính thúc đẩy cao.
  • Có quyền bổ nhiệm, điều động, tuyển chọn, sa thải nhân viên (phù hợp với pháp luật) từ các cấp.
  • Theo dõi, lưu giữ và bảo mật tất cả các hợp đồng lao động của nhân viên, cùng toàn bộ chứng từ, thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho nhân viên.
  • Xác định nhu cầu đào tạo và tổ chức việc đào tạo.

Phó giám đốc (Kiêm kế toán trưởng, kế toán tổng hợp)

  • Kiểm soát tình hình chung của công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động thường nhật của các phòng ban.
  • Kiểm soát tất cả các vấn đề có liên quan đến tài chính như: các báo cáo doanh thu, thuế, bảng lương và các khoản phải thu, chi. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.
  • Theo dõi và phân tích đánh giá thường xuyên các khách hàng lớn và lập kế hoạch chăm sóc khách hàng.
  • Chịu trách nhiệm về sự hoạt động của toàn bộ hệ thống mạng máy tính của công ty.
  • Nghiên cứu và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu cho công
  • Đối nội, đối ngoại khi cần thiết.
  • Phát triển kinh doanh với các đại lý, bảo đảm thông tin liên lạc tốt và kịp thời tới các đại lý.

Phòng kinh doanh

  • Trưởng phòng kinh doanh là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng kinh doanh, thiết kế chương trình hoạt động, xây dựng và lập kế hoạch kinh doanh, tạo mối quan hệ tốt trong nội bộ để không xuất hiện tình trạng trùng lắp về khách hàng của các nhân viên trong phòng kinh doanh.

Các nhân viên trong phòng cần:

  • Lập hóa đơn GTGT cho khách hàng.
  • Tìm kiếm và nhận hợp đồng, mở rộng mạng lưới khách hàng.
  • Giới thiệu và bán các dịch vụ của công ty cho mọi đối tượng khách hàng. Báo cáo kết quả hoạt động mỗi tuần.
  • Tham gia đề xuất đóng góp ý tưởng kinh doanh.

Phòng kế toán

Quyền và trách nhiệm liên quan đến các hoạt động tài chính kế toán của công ty, bao gồm:

  • Lập và ghi chép, phân loại, sắp xếp các chứng từ kế toán các hợp đồng kinh tế.
  • Ghi chép, cập nhật sổ sách phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời và chính xác.
  • Đảm bảo lưu trữ chứng từ theo quy định của bộ tài chính và cơ quan thuế.
  • Kế toán hàng ngày, các khoản công nợ, tiền mặt, ngân hàng, tổng hợp và lên báo cáo tài chính theo định kỳ.
  • Tạo quan hệ tốt với các nhà thầu phụ, khách hàng và các cơ quan hữu
  • Cập nhật các thông tư các văn bản pháp luật mới liên quan đến tài chính kế toán doanh nghiệp.

Phòng giao nhận Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Quyền hạn và trách nhiệm của phòng giao nhận liên quan đến việc giao nhận lô hàng tại xưởng của khách hàng, tại hải quan, tại bến cảng gồm:

  • Thực hiện đúng các thủ tục liên quan như: lặp hồ sơ hải quan, đăng ký, kiểm hóa, thông quan lô hàng.
  • Kiểm tra hàng hóa, phân biệt hàng hóa, kiểm tra container, seal, giám sát và thực hiện đóng hàng container.
  • Kiểm tra đầu và hiệu chuẩn các thiết bị đo lường.

Phòng chứng từ

Quyền hạn và trách nhiệm của phòng chứng từ liên quan đến các chứng từ trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa đường biển bao gồm:

  • Đảm bảo sự chuẩn xác kịp thời của mọi chứng từ được cung cấp cho đại lý hay cho khách hàng.
  • Giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng, thái độ và cách phục vụ nhiệt tình, công bằng.
  • Tổng kết cuối tháng các file hàng nhập và hàng xuất.
  • Báo cáo trực tiếp với kế toán trưởng khi có vấn đề bất thường hay chỉnh sửa liên quan đến cước phí của các file hàng xuất và hàng nhập.

2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

  • Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên được tổ chức theo hình thức tập trung, gọn nhẹ phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Sơ đồ 2.2).

  • Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TM vận tải & DV Hải Thiên

Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán của công ty:

Kế toán trưởng (Kiêm kế toán tổng hợp) Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

  • Kiểm tra, giám sát toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tính chính xác hợp lý của chứng từ.
  • Lập báo cáo tài chính cho chi cục doanh nghiệp, báo cáo thuế theo chi cục thuế theo định kỳ.
  • Theo dõi các nguồn vốn, tài sản, công nợ,…phản ánh kịp thời các nghiệp vụ phát sinh vào sổ sách, hạch toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Là người hỗ trợ cho Giám đốc, trực tiếp quản lý chung bộ máy kế toán, là người kiểm tra việc thực hiện các quy định về kế toán thống kê tại đơn vị.
  • Kiểm tra chứng từ, nghiệp vụ phát sinh hàng ngày và nhập số liệu vào phần mềm kế toán.
  • Báo cáo quyết toán thuế hàng tháng.

Kế toán công nợ, tài sản (kiêm thủ quỹ)

  • Giữ quỹ tiền mặt và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những mất mát xảy ra và phải bồi thường những mất mát này.
  • Chi tiền khi có đầy đủ chứng từ, văn bản kèm theo và có phê duyệt của người có thẩm quyền là Giám đốc, người được ủy nhiệm và kế toán trưởng.
  • Chịu trách nhiệm ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản thu, chi từ quỹ tiền mặt vào sổ quỹ tiền mặt.
  • Đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ luôn luôn khớp với số dư trên tài khoản sổ quỹ.
  • Thực hiện các giao dịch với ngân hàng như: rút tiền về quỹ, nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, lấy sổ phụ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Theo dõi, kiểm tra chi tiết công nợ của khách hàng.
  • Đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi các khoản nợ khó đòi, nợ lâu.
  • Theo dõi công nợ tạm ứng của cán bộ công nhân viên trong công ty, nhắc thanh toán khi đến hạn chi tiết theo từng đối tượng, từng bộ phận.
  • Kế toán chi tiết tài sản cố định và công cụ dụng cụ.

Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm AD soft. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán Nhật ký chung. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính của Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên(Sơ đồ 2.3) và giao diện phần mềm kế toán sử dụng tại Công ty (Hình 2.1).

  • Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính của Công ty TNHH TM vận tải & DV Hải Thiên
  • Hình 2.1 Giao diện phần mềm kế toán sử dụng tại Công ty TNHH TM vận tải & DV Hải Thiên

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Theo quy định của phần mềm kế toán, sau khi nhập số liệu vào chứng từ kế toán các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

  • Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

  • Chế độ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên
  • Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
  • Kỳ kế toán: Năm
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.
  • Đơn vị tiền tệ hạch toán: VNĐ – Việt Nam đồng.
  • Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
  • Phương pháp tính thuế: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
  • Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng

2.2. Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

2.2.1. Thực tế công tác lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên BCĐKT tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 được lập dựa trên:

  • Số dư các TK loại 1, 2, 3, 4 và TK loại 0 trên sổ cái các tài khoản năm 2013
  • Bảng tổng hợp chi tiết năm 2013
  • Bảng cân đối số phát sinh năm 2013 có liên quan đến các chỉ tiêu trên BCĐKT
  • BCĐKT năm 2012

Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

Thực tế công tác lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên được tiến hành qua 6 bước, thể hiện cụ thể ở sơ đồ 2.4:

  • Sơ đồ 2.4 Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH TM vận tải & DV Hải Thiên

Bước 1: Kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

  • Công việc này được kế toán của Công ty thực hiện thường xuyên, định kỳ nhằm kiểm tra tính có thật của số liệu trong chứng từ gốc và sổ nhật ký chung.

Trình tự của việc kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện như sau:

  • Sắp xếp chứng từ theo trình tự ghi sổ nhật ký
  • Kiểm tra, đối chiếu chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào sổ nhật ký chung. Cụ thể:
  • Số lượng chứng từ khớp với số lượng các nghiệp vụ kinh tế được phản ánh vào sổ nhật ký chung.
  • Đảm bảo nội dung kinh tế từng chứng từ khớp với nội dung kinh tế từng nghiệp vụ được phản ánh vào sổ nhật ký chung.
  • Kiểm soát quan hệ đối ứng tài khoản trong sổ nhật ký
  • Kiểm soát sự phù hợp về số tiền theo từng chứng từ và số tiền nghiệp vụ phản ánh trong sổ nhật ký chung.
  • Kiểm soát ngày chứng từ trên chứng từ kế toán, ngày chứng từ trên sổ nhật ký chung và ngày ghi sổ chứng từ.

Nếu có sai sót, kế toán tiến hành điều chỉnh cho phù hợp giữa thông tin trên nhật ký chung với thông tin trên chứng từ.

Ví dụ: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ ngày 09/12/2013, thanh toán phí lô HPHHHCMPP131202 cho công ty Pacific bằng tiền mặt. Số tiền 5.006.000 đồng. Kế toán tiến hành như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Sắp xếp các chứng từ theo trình tự ghi sổ nhật ký chung, chứng từ trong nghiệp vụ trên bao gồm:

  • Hóa đơn GTGT (Biểu 2.2)
  • Phiếu chi (Biểu 2.3)

In sổ nhật ký chung để kiểm tra tính có thật, tính đầy đủ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Để in sổ nhật ký chung (Biểu 2.4), kế toán mở phần mềm ADsoft, giao diện hệ thống phần mềm hiện lên (Hình 1), kế toán chọn “Báo cáo Kế toán”, chọn tiếp “Sổ nhật ký chung (mẫu mới)” (Hình 2.2), chọn kỳ phát sinh, trên màn hình máy tính hiện lên sổ nhật ký chung (Hình 2.3, hình 2.4). Để in sổ cái TK 331 (Biểu 2.5), trên giao diện phần mềm ADsoft, kế toán chọn “Báo cáo Kế toán”, chọn “Sổ cái tài khoản” (Hình 2.5). Tương tự, kế toán in sổ cái TK 111 (Biểu 2.6).

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Và Dịch Vụ Hải Thiên

3.1. Đánh giá công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

3.1.1. Những ưu điểm trong công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

  • Về tổ chức bộ máy kế toán

Hiện nay công ty đang áp dụng loại hình tổ chức kế toán tập trung phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mỗi nghiệp vụ phát sinh được hạch toán nhanh và chính xác.

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm phân công công việc cụ thể cho kế toán viên, luôn sát sao kiểm tra công tác kế toán tại công ty. Do vậy, công tác kế toán tại công ty đảm bảo tập trung, thống nhất và thuận lợi hơn. Ngoài ra, kế toán trưởng luôn hỗ trợ, giúp đỡ kế toán viên nâng cao chuyên môn và năng lực bản thân. Chính vì vậy đã giúp cho kế toán viên nâng cao ý thức trách nhiệm với công việc, đảm bảo công việc một cách hiệu quả.

Ban lãnh đạo của công ty luôn theo dõi sát sao hoạt động của bộ máy kế toán. Ngoài ra, ban lãnh đạo công ty cũng quan tâm đầu tư thêm phương tiện hỗ trợ cho phòng kế toán như: trang bị máy vi tính cho từng cán bộ, nhân viên; mua phần mềm kế toán ADsoft…nhằm giảm bớt gánh nặng cho kế toán viên, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của bộ máy kế toán. Việc sử dụng phần mềm kế toán đã hỗ trợ cho công việc của kế toán được gọn nhẹ hơn. Việc kiểm tra số liệu được tiến hành thường xuyên, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý của công ty.

Công ty đã áp dụng các chính sách, chế độ kế toán phù hợp với năng lực và điều kiện kỹ thuật tính toán cũng như yêu cầu quản lý của công ty. Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Bộ phận kế toán không chỉ làm tốt công tác kế toán tại công ty mà còn kết hợp với các phòng ban khác giúp cho hoạt động của công ty được thống nhất, hiệu quả, tạo môi trường làm việc lành mạnh.

  • Về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán

Công ty đã tiến hành lập BCĐKT theo chuẩn mực kế toán số 21, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Thông tư 138/2011TT-BTC ngày 4/10/2011 Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trước khi tiến hành lập BCĐKT, kế toán đã tiến hành kiểm tra chứng từ, số liệu đảm bảo chính xác về nội dung và số liệu của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán. Công việc kiểm tra tính chính xác, trung thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tiến hành thường xuyên, liên tục. Đây là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho công tác lập BCĐKT của công ty được nhanh chóng, chính xác và phản ánh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong kỳ kế toán.

  • Công tác lập BCĐKT được lên kế hoạch cụ thể và được phân chia thành từng bước rõ ràng.
  • Việc sử dụng phần mềm kế toán đã giúp cho công tác lập BCĐKTđược đảm bảo chính xác, nhanh chóng, trung thực và phản ánh đúng tình hình tài chính của công ty trong kỳ kế toán.

3.1.2. Những hạn chế trong công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

Bên cạnh những ưu điểm nói trên, công tác lập và phân tích BCĐKT của công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên vẫn còn tồn tại những hạn chế sau:

  • Về công tác phân tích Bảng cân đối kế toán Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Mặc dù việc lập BCTC nói chung và BCĐKT nói riêng do phần mềm kế toán thực hiện nhưng kế toán trưởng là người kiểm tra đối chiếu sổ sách để đảm bảo số liệu được chính xác, trung thực. Với khối lượng công việc lớn, kế toán trưởng không có thời gian phân tích sâu tình hình tài chính của công ty đồng thời không đưa ra các giải pháp cho ban lãnh đạo để thay đổi chiến lược sản xuất của công ty phù hợp với tình hình thị trường. Công ty chưa thực sự quan tâm đến việc phân tích BCĐKT nói riêng và BCTC nói chung chính vì thế mà chưa thấy được tính hình tài chính, tình hình biến động và về tài sản và nguồn vốn của công ty.

  • Về nhân lực trong phòng kế toán

Nhân lực trong phòng kế bao gồm kế toán trưởng và một kế toán viên. Trong đó, kế toán viên có trình độ trung cấp về kế toán, là sinh viên mới ra trường nên chưa có đủ khả năng và kinh nghiệm để phân tích BCĐKT. Đây là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác kế toán trong công ty.

3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

Trong hệ thống các báo cáo tài chính, BCĐKT được coi là tấm gương phản ánh chân thực nhất về tình hình hoạt động tài chính cũng như thực trạng vốn hiện thời của doanh nghiệp. BCĐKT đóng vai trò hết sức quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, nó phản ánh vừa khái quát vừa chi tiết tình trạng tài sản và vốn của doanh nghiệp, cung cấp minh chứng thuyết phục cho một dự án vay vốn khi doanh nghiệp làm việc với ngân hàng, đồng thời cũng là căn cứ đáng tin cậy để đối tác xem xét khi muốn hợp tác với doanh nghiệp.

Những thông tin do BCĐKT mang lại, phần lớn phục vụ nhu cầu nắm bắt tài chính của lãnh đạo doanh nghiệp. Để có được những thông tin tài chính quan trọng đó, kế toán cần tiến hành phân tích ý nghĩa của các con số thể hiện trên BCĐKT, nhằm thấy được sự biến động trong quá khứ và xu hướng của hiện tại, tương lai.

Hiện nay, bên cạnh những ưu điểm thì công tác lập và phân tích BCĐKT tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên còn tồn tại không ít hạn chế. Chính vì thế, việc hoàn thiện công tác lập và phân tích BCĐKT tại công ty là thực sự cần thiết.

3.3. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên, được thực tế quan sát, tìm hiểu công tác hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính của đơn vị, em nhận thấy công tác kế toán tại công ty đã cơ bản tuân thủ theo đúng quy định và chế độ của Nhà nước, tương đối phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm vẫn còn một số vấn đề chưa hợp lý, cần được khắc phục. Với góc độ là sinh viên, em xin mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài công ty nói chung và công tác lập và phân tích BCĐKT nói riêng. Cụ thể như sau:

3.3.1. Ý kiến thứ nhất: Công ty cần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên kế toán

Trong tất cả các yếu tố đầu vào thì yếu tố con người là quan trọng nhất. Đó là nhân tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Dó đó để phát huy tốt nhất nhân tố con người, công ty cần có sự đầu tư, quan tâm đúng mức. Về nhân sự trong phòng kế toán của công ty TNHH Thương mại vận tải và dịch vụ Hải Thiên, với một khối lượng công việc lớn kế toán trưởng không có thời gian phân tích BCĐKT, kế toán viên lại không đủ năng lực để phân tích BCĐKT.

Công ty nên cử kế toán viên đi học các lớp đào tạo nâng cao, nhằm hoàn thiện toàn diện kiến thức kế toán để có thể hỗ trợ các phần việc của nhau đồng thời chú trọng tạo nguồn cán bộ có khả năng phân tích, giúp ban lãnh đạo công ty có những thông tin tài chính hữu ích, quản lý tốt tài sản, sử dụng hợp lý linh hoạt nguồn vốn và đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn. Hoặc công ty có thể tuyển thêm nhân viên kế toán. Với các yêu cầu cụ thể như:

Tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi ngành kế toán, có khả năng phân tích BCĐKT giúp công tác kế toán tại công ty cung cấp được đầy đủ thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý tài chính giúp nhà quản trị đưa ra được các quyết định quản trị kịp thời.

3.3.2. Ý kiến thứ hai: Công ty nên định kỳ tiến hành Phân tích Bảng cân đối kế toán

Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng. Nó cung cấp các thông tin về kinh tế, tài chính chủ yếu giúp cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua cùng những dự đoán trong tương lai. Thông tin trên Bảng cân đối kế toán là nguồn căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh. Muốn vậy, trước tiên chúng ta phải “nắm chắc các con số” hay “hiểu được các con số”, nghĩa là sử dụng các công cụ phân tích như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong Bảng cân đối kế toán.

Chính vì vậy, công ty cần thực sự coi trọng và tiến hành một cách chi tiết, đầy đủ công tác phân tích báo cáo tài chính mà trước hết là Bảng Cân đối kế toán. Để phân tích Bảng Cân đối kế toán được đầy đủ, công ty có thể thực hiện theo quy trình phân tích như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Bước 1: Lập kế hoạch phân tích

Chỉ rõ nội dung phân tích, nội dung phân tích có thể bao gồm:

  • Phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản
  • Phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn
  • Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích các chỉ số tài chính đặc trưng

  • Chỉ rõ chỉ tiêu cần phân tích
  • Chỉ rõ khoảng thời gian mà chỉ tiêu đó phát sinh và hoàn thành
  • Chỉ rõ khoảng thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc quá trình phân tích
  • Xác định kinh phí cần thiết và người thực hiện công việc phân tích

Bước 2: Thực hiện quá trình phân tích

Thực hiện công việc phân tích dựa trên nguồn số liệu đã sưu tầm được, các phương pháp đã chọn lựa để tiến hành phân tích theo mục tiêu đặt ra. Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận: sau khi phân tích, tiến hành lập các bảng đánh giá tổng hợp và đánh giá chi tiết.

Bước 3: Lập báo cáo phân tích (Kết thúc quá trình phân tích) Báo cáo phân tích phải bao gồm:

  • Đánh giá được ưu điểm, khuyết điểm chủ yếu trong công tác quản lý của Công ty.
  • Chỉ ra được những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó.
  • Nêu được các biện pháp cụ thể để cải tiến công tác đã qua, động viên khai thác tiềm tàng trong kỳ tới.

Với việc tổ chức công tác phân tích này, nội dung phân tích tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán của Công ty sẽ được phân tích ký hơn, sâu hơn và đánh giá được toàn diện hơn về tài chính của Công ty. Để công tác phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng Cân đối kế toán được tốt nên thực hiện các nội dung phân tích cụ thể sau đây:

  • Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên.

Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên vào năm 2013, ta có bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản (Biểu 3.1) Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

  • Nhận xét:

Qua bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản (Biểu 3.1) ta nhận thấy tổng tài sản của Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên cuối năm so với đầu năm giảm 1.077.089.825 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 14,73% chứng tỏ trong năm 2013 quy mô về vốn kinh doanh của công ty đã giảm. Để tìm hiểu rõ hơn nguyên nhân của sự sụt giảm này, ta sẽ đi phân tích các nhân tố cấu thành nên Tổng tài sản của công ty, cụ thể như sau:

Thứ nhất là do chỉ tiêu “Tài sản dài hạn” cuối năm so với đầu năm giảm 120.501.191 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 50,14% , nhưng tỷ trọng của chỉ tiêu này ở mức thấp lại đang có xu hướng giảm từ 3,29% xuống còn 1,92% nên việc giảm sút của chỉ tiêu này là có thể chấp nhận được. Đi sâu vào phân tích ta thấy, chỉ tiêu “Tài sản dài hạn” giảm hoàn toàn là do “Tài sản cố định” giảm vì chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” tăng. Tài sản cố định của Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ chỉ bao gồm một máy tính và ba xe ô tô tải .Cuối năm 2013, máy tính đã khấu hao hết, ô tô đã khấu hao được 80%. Như vậy, năm 2013 công ty không mua sắm mới tài sản cố định, trong khi ô tô đã cũ làm ảnh hưởng đến năng lực vận tải, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công Điều đó chứng tỏ trong năm Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên đã không quan tâm đến việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao năng lực vận tải của mình. Đây là nguyên nhân khiến cho năng lực vận tải của công ty giảm sút. Để giải quyết tình trạng này công ty nên mua sắm mới tài sản cố định, cụ thể là hai xe tải có tải trọng từ 3 tấn đến 5 tấn để có thể linh hoạt và khai thác nhiều hơn trong lĩnh vực vận tải.

Thứ hai là về tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm giảm 588.634 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 13,53%, chủ yếu là do chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”. Chỉ tiêu này có sự sụt giảm mạnh cả về lượng và tỷ trọng. Cụ thể cuối năm so với đầu năm, chỉ tiêu này đã giảm 1.316.472.208 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 32,01%, tỷ trọng giảm 11,4% (từ 56,25% xuống còn 44,85%). Xét trên góc độ sử dụng vốn thì mức dự trữ tiền trong năm 2013 giảm thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của công ty tăng.

Chỉ tiêu “Các khoản phải thu ngắn hạn” tăng 313.731.985 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 10,76%, tỷ trọng tăng 11,92 %. Đi sâu vào phân tích ta thấy, sự tăng lên của chỉ tiêu này là do chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” tăng 289.709.500 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 4180%, nhưng cuối năm tỷ trọng của chỉ tiêu này chỉ ở mức thấp là 4,76% nên việc tăng lên này có thể chấp nhận được. Nguyên nhân làm tăng chỉ tiêu này là do năm 2013, công ty đã tìm thêm được nguồn khách hàng mới nên phải trả trước một khoản để tạo niềm tin với khách hàng. Đến cuối năm 2013 thì “Các khoản phải thu ngắn hạn” chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu Tài sản cụ thể là 51,79% lên đến hơn ½ tổng Tài sản của công ty. Điều đó chứng tỏ, công ty chưa thực sự quan tâm đến công tác quản lý và sử dụng vốn dẫn đến lượng vốn bị chiếm dụng khá lớn. Công ty cần trú trọng hơn trong công tác thu hồi nợ để không ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

  • Biểu 3.1 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của Công ty TNHH TM vận tải & DV Hải Thiên

Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên.

Ngoài các chỉ tiêu về tài sản, ta cũng có thể nhận biết được tình hình huy động vốn cũng như cơ cấu vốn trong công ty như thế nào thông qua Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn (Biểu 3.2)

  • Nhận xét:

Qua phân tích số liệu ở Biểu 3.2 ta thấy nguồn vốn của công ty cuối năm giảm 1.077.089.825 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 14,73% so với đầu năm chủ yếu là do cuối năm 2013, chỉ tiêu “Nợ phải trả” của công ty giảm 1.473.302.148 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 46,6%, tỷ trọng giảm 16,16% (từ 43,24% xuống còn 27,08%). Sự sụt giảm này là do chỉ tiêu “Nợ ngắn hạn” giảm, nguyên nhân chủ yếu là do chỉ tiêu “Phải trả cho người bán” giảm 1.587.625.518 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 53,74%, tỷ trọng cũng giảm 19,2% (từ 40,4% xuống còn 21,92%). Do công ty đã thanh toán các khoản nợ cho nhà cung cấp, không có khoản nợ nào quá hạn. Điều đó chứng tỏ, công ty đã chấp hành tốt kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng, giữ được uy tín với khách hàng.

Bên cạnh đó, chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” tăng 396.212.323 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,55%, tỷ trọng tăng 16,16% (từ 56,76% lên 72,92%). Điều đó chứng tỏ khả năng tự tài trợ của công ty ngày càng tăng lên, công ty có khả năng chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là dấu hiệu tích cực thể hiện tình hình tài chính (thực lực tài chính) của công ty là mạnh và có xu hướng nâng cao, khả quan hơn về cuối năm. Đi sâu vào phân tích ta thấy, vốn chủ sở hữu tăng là do lợi nhuận sau thuế tăng, chứng tỏ trong năm 2013 công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Công ty cần tiếp tục phát huy trong kỳ tới.

  • Biểu 3.2 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên

Phân tích một số chỉ tiêu tài chính tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên.

Tìm hiểu sâu hơn về tình hình tài chính của công ty thông qua Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính (Biểu số 3.3)

  • Biểu 3.3 Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH TM vận tải & DV Hải Thiên

Thông qua bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính trên có nhận xét về tình hình tài chính và các hoạt động kinh doanh của công ty như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

  • Về khả năng thanh toán tổng quát

Nhìn vào bảng trên ta thấy hệ số thanh toán tổng quát của công ty >1. Chứng tỏ các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo. Đầu năm hệ số thanh toán tổng quát là 2,31 nghĩa là công ty cứ đi vay 1 đồng thì có 2,31 đồng tài sản làm đảm bảo. Cuối năm hệ số này là 3,69 cao hơn so với đầu năm. Đây là một tín hiệu tốt.

  • Về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết công ty đó có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn. Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp ngày càng được tin tưởng (khả năng thanh toán cao) rủi ro tài chính giảm và ngược lại.

Căn cứ vào số liệu trong bảng số liệu Biểu 3.3 ta thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có xu hướng ngày càng tăng, đầu năm là 2,24 cuối năm là 3,62. Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty tăng cao do đó rủi ro tài chính giảm.

  • Về khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo trả ngay các khoản nợ ngắn hạn của công ty trong kỳ mà không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa. Các chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một thời gian ngắn. Khi chỉ tiêu này cao sẽ cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, tuy nhiên nếu quá cao thì cũng sẽ cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chưa được tốt. Còn nếu quá thấp thì sẽ cho thấy xuất hiện các dấu hiệu rủi ro tài chính và có nguy cơ phá sản cao.

Ta thấy ở đầu năm công ty có 1,3 đồng “Tiền và các khoản tương đương tiền” để đảm bảo thanh toán 1 đồng nợ ngắn hạn. Còn cuối năm công ty có 1,66 đồng “Tiền và các khoản tương đương tiền” để đảm bảo thanh toán 1 đồng nợ ngắn hạn. Đây là một dấu hiệu tốt, công ty có thể thanh toán đúng hạn các khoản nợ ngắn hạn.

3.3.3. Ý kiến thứ ba: Công ty nên đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ

Qua phân tích BCĐKT ta thấy nợ phải thu của công ty trong năm 2013 có giá trị lớn là 3.228.852.776 đồng và chiếm tỷ trọng 51,79% trong tổng tài sản. Như vậy công ty đã để cho khách hàng chiếm dụng một lượng vốn lớn lên đến hơn ½ tổng tài sản của công ty, một lượng vốn lớn của công ty bị ứ đọng trong khâu thanh toán. Điều này cho thấy công tác thu hồi nợ của công ty chưa tốt. Nếu không nhanh chóng thu hồi các khoản nợ sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty. Để chủ động thu hồi công nợ công ty nên thực hiện một số biện pháp như sau:

Kế toán công nợ cần thường xuyên tiến hành rà soát lại tất cả các khoản phải thu của khách hàng. Khoảng 10 ngày trước khi khách nợ đến hạn phải thanh toán, công ty nên nhắc nhở họ chuẩn bị tiền, có thể gọi điện hoặc cử người đến tận công ty để nhắc nhở khách nợ. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Công ty cần một nhân viên chuyên phụ trách thu hồi công nợ. Nhân viên này sẽ làm việc chặt chẽ với kế toán công nợ để nắm bắt tình hình công nợ của công ty và xây dựng kế hoạch thu hồi nợ, đốc thúc những khách hàng có khoản nợ đến hạn trả, làm công tác thu hồi nợ. Với những khách hàng có những khoản nợ quá hạn cần hẹn gặp trực tiếp khách hàng để xem xét do khách hàng cố tình dây dưa không thanh toán hay gặp khó khăn tài chính chưa thể thanh toán để đưa ra phương án giải quyết cho khoản nợ. Nếu bên khách hàng không có thái độ hợp tác thì cần sử dụng đến pháp lý để giải quyết. Tuy nhiên đây được xem là giải pháp cuối cùng, khi tất cả các cách thức đòi nợ khác đều không hiệu quả, vì giải pháp này rất mất thời gian, lại tốn kém, không giữ được mối quan hệ tốt với khách hàng. Ngoài ra, kiện cáo chỉ thực sự có hiệu quả khi doanh nghiệp có đề cập rõ ràng trong hợp đồng rằng nếu khách vi phạm thì sẽ phải chịu các hình thức xử lý (như truy thu tài sản).

Đối với những lô hàng lớn, công ty cần xây dựng kế hoạch thanh toán thích hợp để không ảnh hưởng đến tiến độ giao nhận và vận chuyển hàng hóa cũng như tránh tình trạng chiếm dụng vốn và nợ kéo dài.

Công ty cần có chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý và linh hoạt đối với những khoản nợ thanh toán sớm trước thời hạn để khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh hơn. Cụ thể:

  • Nếu khách hàng thanh toán sớm trong vòng 1 tháng thì được hưởng mức chiết khấu theo ngày.
  • Nếu khách hàng thanh toán sớm trong vòng 1 quý thì được hưởng mức chiết khấu theo tháng.

Mức chiết khấu mà doanh nghiệp cho khách hàng hưởng khi thanh toán phải đảm bảo cao hơn mức lãi suất cùng loại tại cùng thời điểm của ngân hàng. Đồng thời mức chiết khấu của khách hàng thanh toán trong vòng một quý lớn hơn mức lãi suất khách hàng thanh toán sớm trong vòng một tháng. Khi công ty đưa ra những khoản chiết khấu thanh toán với mức chiết khấu có lợi cho khách hàng sẽ tác động đến việc thanh toán của khách hàng.

Để thực hiện được công tác trên, công ty cần phải lập tuổi nợ cho từng khoản nợ phải thu trên sổ chi tiết thanh toán với người mua.

Công ty nên trích dự phòng phải thu khó đòi. Thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi là thời điểm cuối kỳ kế toán năm (hoặc ngày cuối cùng của năm tài chính). Công ty phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên.

Ngoài một số giải pháp đã trình bày như trên thì cách tốt nhất để hạn chế rủi ro từ nợ là cẩn trọng hơn trong việc đặt ra tiêu chuẩn, điều khoản cũng như thời hạn thanh toán nợ. Tiêu chuẩn cho khách hàng nợ tiền làm dịch vụ nên dựa trên mức vốn, khả năng trả nợ, uy tín, thông tin về tín dụng của khách nợ trong quá khứ… Ngoài ra, công ty cần tính xem nên cho khách hàng nợ ở mức nào, khi nào nên nới lỏng, khi nào nên thắt chặt để vừa giữ chân của họ, vừa hạn chế rủi ro trong việc không đòi được nợ. Do vậy, cách đòi nợ hiệu quả nhất chính là hạn chế sự phát sinh của các khoản nợ khó đòi.

KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

Để tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên” đã giải quyết được một số vấn đề đặt ra như sau:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa những vấn đề chung về hệ thống Báo cáo tài chính nói chung, công tác lập Bảng cân đối kế toán nói riêng trong các doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung theo Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011.
  • Hệ thống hóa được những lý luận về công tác phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh được thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên.
  • Đánh giá được những ưu khuyết điểm trong công tác hạch toán nói chung cũng như công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng.
  • Đề xuất được một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên.

Do thời gian thu thập tài liệu, tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn.

Cuôi cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng và các chị trong phòng kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vận tải và Dịch vụ Hải Thiên, đặc biệt em xin cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Th.S Hòa Thi Thanh Hương đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty vận tải.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty may xuất khẩu

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x