Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả từng mặt hàng tại Công ty TNHH MTV May Mạnh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phải chịu sự chi phối của quy luật thị trường, quy luật cung cầu của thị trường, quy luật đào thải, quy luật cạnh tranh khốc liệt và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Để có thể tồn tại lâu dài và vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, phải năng động sáng tạo, nắm bắt các thông tin đặc biệt là các thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác. Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước.

Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đúng đắn KQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng. Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán doanh thu, chi phí, bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn.

Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí vận dụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường, em đã chọn đề tài: ” Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm xác định chính xác kết quả từng mặt hàng tại Công ty TNHH MTV May Mạnh ” .

2. Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài.

  • Nghiên cứu khảo sát thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp.
  • Vận dụng lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng vào nghiên cứu thực tiễn ở Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.
  • Từ đó đề xuất các ý kiến nhằm xác định chính xác kết quả của từng mặt hàng trong doanh nghiệp.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường. Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi của bài khóa luận là những kiến thức về lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Từ đó, em nghiên cứu việc tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường, số liệu minh họa được lấy ở tháng 12 năm 2012.

4. Phương pháp nghiên cứu.

  • Phương pháp hạch toán kế toán: phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối.
  • Phương pháp phân tích so sánh…
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

5. Kết cấu của đề tài

Bài NCKH ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần:

  • Phần1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
  • Phần 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.
  • Phần 3: Một số biện pháp nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng cho từng mặt hàng tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.

PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1 Tổng quan về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng là quá trình doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người mua và được người mua thanh toán, hoặc chấp nhận thanh toán.

Về mặt kinh tế: bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái vốn của hàng hóa: Hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.

Về mặt tổ chức: bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chức đến việc trao đổi mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ doanh nghiệp thương mại. Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

  • Ý nghĩa của bán hàng.

Bán hàng là yếu tố khách quan,nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường và nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và doanh nghiệp nói riêng.

Đối với nền kinh tế quốc dân: Bán hàng có tác dụng đến cung cầu thị trường, bán hàng là điều kiện để tái sản xuất xã hội, thông qua thị trường bán hàng góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dung, giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán, đảm bảo cân đối các ngành, các lĩnh vực trong toàn ngành kinh tế quốc dân.

Đối với doanh nghiệp: Bán hàng là giai đoạn cuối cùng để tuần hoàn vốn kinh doanh. Trong cơ chế thị trường bán hàng là một nghệ thuật, lượng hàng hóa bán được là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp, nó thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp trên thị trường, là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra hoạt động bán hàng còn thể hiện mối quan hệ của doanh nghiệp đối với khách hàng. Vì vậy, thực hiện tốt khâu bán hàng là biện pháp tốt nhất giúp doanh nghiệp phát triển và đứng vững trên thị trường.

  • Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán doanh nghiệp nhằm phản ánh trung thực,cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.

Phương thức bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

  • Phương thức bán hàng

Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hóa đơn thu tiền và giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao. Do có việc tách rời giữa người bán và người thu tiền như vậy sẽ tránh được sai sót, mất mát hàng hóa và tiền.

  • Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp

Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm tiền làm giấy nộp tiền, kiểm kê hàng hóa hiện còn ở quầy và xác định lượng hàng hóa sản xuất ra trong ngày. Sau đó lập báo cáo bán hàng để xác định doanh số bán, đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.

Kế toán bán hàng theo phương chuyển hàng chờ chấp nhận: Là phương thức chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào người mua chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ số hàng chuyển giao. Thì lượng hàng người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu.

1.2. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng.

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

  • Thời điểm ghi nhận doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua.

  • TK 511-“ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
  • TK 511(1): Doanh thu bán hàng
  • TK 511(2): Doanh thu bán các thành phẩm
  • TK 511(3) : Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • TK 511(8): Doanh thu khác
  • Kết cấu TK 511 Bên Nợ:

Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.

  • Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
  • Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.)
  • Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa bất động sản đầu tư và cung cấp lao dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

1.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

  • Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 5211 – Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế.

TK 5212 – Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do vi phạm cam kết, vi phạm HĐ kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

TK 5213 – Giảm giá hàng bán: Được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận vì các lý do chủ quan của doanh nghiệp.

Thuế TTĐB,Thuế XK,Thuế GTGT: Là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dung hàng hóa, dịch vụ phải chịu, các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dung hàng hóa dịch vụ đó.

  • TK 3331:” Thuế GTGT phải nộp (trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ).
  • TK 3332: “Thuế TTĐB” (trong trường hợp doanh nghiệp tiêu thụ những hàng hóa đặc biệt thuộc danh mục vật tư hàng hóa chịu thuế TTĐB).
  • TK 3333: “Thuế XNK phải nộp”.(Khi doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế XN,NK).

1.2.2 Kế toán chi phí hoạt động bán hàng

1.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Khái niệm:

Trong doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán chính là giá thành sản xuất trong kì. Giá thành sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm, dịch vụ, công việc nhất nhất định.

Tài khoản kế toán sử dụng TK 632 –“ Giá vốn hàng bán” Kết cấu của TK 632 :

  • Kết cấu TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bên Nợ: Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

  • Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
  • Phản ánh chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào vốn hàng bán trong kỳ.
  • Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi đã trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
  • Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ.
  • Phản ánh số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn năm trước.

Bên Có:

  • Phản ánh hoàn nhập dự phòng số phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước.
  • Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
  • Giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa bị người mua trả lại TK 632 không có số dư cuối kỳ.

Kết cấu TK 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Bên Nợ:

  • Phản ánh giá trị vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ trong kỳ.
  • Kết chuyển hàng hóa đã bán trong kỳ từ TK 611 Bên Có:
  • Kết chuyển giá thành thực tế của hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ.
  • Kết chuyển giá vốn của hàng đã tiêu thụ cuối kỳ để xác định KQKD.
  • TK 632 không có số dư cuối kỳ

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV MAY MẠNH CƯỜNG

2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.

2.1.1. Tên, địa chỉ, quy mô của công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.

  • Công ty TNHH một thành viên may Mạnh Cường được thành lập vào ngày 21/3/2007.
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh Số: 0204000103 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư của UBND Thành Phố Hải Phòng cấp.
  • Tên công ty, quy mô, địa chỉ: Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.
  • Tên chính thức: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAY MẠNH CƯỜNG
  • Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAY MẠNH CƯỜNG
  • Trụ sở chính: Cụm dân cư số 2, thôn Lạng Am, xã Lý Học, Vĩnh Bảo, Hải Phòng.
  • Tài khoản giao dịch: 020101016274 tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải, chi nhánh Hồng Bàng, Hải Phòng.
  • Vốn điều lệ của công ty là: 669.000.000 đồng (Tám tỷ sáu trăm sáu mươi chín triệu VNĐ).
  • Người đại diện theo pháp luật của Công ty là: Giám đốc – Nguyễn Văn Tăng.

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.

Công Ty TNHH Một Thành Viên May Mạnh Cường bắt đầu thành lập và đi vào hoạt động từ 04/2007, thời điểm mới thành lập hoạt động kinh doanh của công ty gặp rất nhiều khó khăn cả về tài chính, nhân lực cũng như việc đầu tư cho hệ thống máy móc, dây chuyền và thiết bị hiện đại. Công ty mới thành lập vẫn còn non trẻ, nhưng sau 4 năm hoạt động công ty cũng đạt được một số kết quả đáng khích lệ. Từ một Doanh nghiệp có quy mô nhỏ với trên 20 công nhân, chuyên may và gia công hàng nội địa. Hiện nay doanh nghiệp đã mở rộng quy mô với hai phân xưởng gồm 4 tổ may và nhận may theo hợp đồng cả hàng nội địa và hàng xuất khẩu. Đội ngũ cán bộ công nhân có trình độ kĩ thuật cao, máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất được đổi mới bằng các thiết bị điện tử Công nghệ Nhật Bản hiện đại có năng suất cao giúp công nhân làm việc có hiệu quả hơn, chất lượng sản phẩm cũng được nâng cao.

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình hoạt động.

  • Thuận lợi:

Khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc công ty TNHH MTV May mạnh Cường đã có những thuận lợi:

Công ty nằm trên cụm dân cư số 2, thôn Lạng Am, xã Lý Học, Vĩnh Bảo thuộc ngoại thành thành phố Hải Phòng. Hải Phòng là một Thành phố cảng lớn nhất phía Bắc (Cảng Hải Phòng) và công nghiệp ở miền Bắc Việt Nam nằm trong Vùng duyên hải Bắc Bộ. Hải Phòng là thành phố lớn thứ 3 của Việt Nam sau TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội. Hải Phòng còn là 1 trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia, cùng với Đà Nẵng và Cần Thơ. Tính đến tháng 12/2011, dân số Hải Phòng là 1.907.705 người, trong đó dân cư thành thị chiếm 46,1% và dân cư nông thôn chiếm 53,9%, là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam, sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Đây là nơi có vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và an ninh, quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước, Hải Phòng là đầu mối giao thông đường biển phía Bắc. Với lợi thế cảng nước sâu nên vận tải biển rất phát triển, đồng thời là một trong những động lực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Là Trung tâm kinh tế – khoa học – kĩ thuật tổng hợp của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong 2 trung tâm phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Hải Phòng có nhiều khu công nghiệp, thương mại lớn và trung tâm dịch vụ, du lịch, giáo dục, y tế và thủy sản của vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam. Hải Phòng là một cực tăng trưởng của tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh, nằm ngoài Quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Hải Phòng còn giữ vị trí tiền trạm của miền Bắc, nơi đặt trụ sở của bộ tư lệnh quân khu 3 và Bộ tư lệnh Hải quân Việt Nam. Nằm ở ngoại thành Hải Phòng công ty tận dụng được nguồn nhân lực rẻ, dồi dào.

Công ty có được một người giám đốc có năng lực điều hành, quản lý tốt, có nhưng phương pháp, đường lối chiến lược phát triển công ty hiệu quả. Đây cũng chính là cơ sở làm cho bộ máy công ty vận hành và phát triển vững chắc trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó là một đội ngũ cán bộ tham mưu, giúp việc có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiêm dày dặn, và một đội ngũ công nhân lành nghề không ngừng học hỏi để năng cao trình độ.

  • Khó khăn: Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

Bên cạnh những thuận lợi mà công ty có được thì công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn.

  • Là công ty mới thành lập nên công ty cần quan hệ nhiều để tìm đầu ra cho sản phẩm.
  • Tuy nhân lực rẻ và dồi dào nhưng chưa được đào tạo.

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh

  • Ngành nghề kinh doanh theo đăng ký của công ty là may mặc, chủ yếu là may theo hợp đồng cả trong nước và nước ngoài.
  • Ngoài ra công ty còn nhận gia công may mặc cho một số công ty khác.

2.2 Thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.

2.2.1 Phương thức bán hàng và thanh toán.

Phương thức bán hàng

  • Hiện nay công ty áp dụng 2 phương thức bán hàng là: bán buôn, bán lẻ.
  • Bán lẻ gồm: bán hàng thu tiền ngay và bán hàng thu tiền nhiều lần( trả chậm).

Phương thức thanh toán

  • Bán hàng thu tiền ngay, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
  • Phương thức thanh toán chậm
  • Phương thức thanh toán qua ngân hàng

2.2.2  Tổ chức kế toán doanh thu tại công ty

2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Tài khoản sử dụng: – TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được thông qua việc bán các sản phẩm như: calavat, quần, áo ngắn tay xuân hè, quần áo bảo hộ lao động, quần áo bảo vệ, túi sách,… Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

  • Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng tại công ty

2.2.2.2 Nghiệp vụ liên quan đến doanh thu Ví dụ :

Ngày 10/12/2012 xuất bán quần, áo xuân hè, calavat cho công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Hoàng gia theo hợp đồng thương mại số 2006HN/NV, tổng trị giá 39.778.200 đ, trong đó VAT10% là 3.616.200 đ theo hóa đơn số 0000352 giá vốn 24.646.400 đ theo phiếu xuất số 04/12.Khách hàng chưa thanh toán.

Kế toán lập hóa đơn GTGT số 0000352( Biểu 2.2), căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán phản ánh doanh thu hàng bán vào sổ nhật ký chung (Biểu 2.3). Sau đó số liệu trên Nhật ký chung kế toán vào sổ chi tiết TK 511, rồi vào sổ bảng tổng hợp chi tiết, vào sổ cái TK 511.

  • Định khoản:

a) Nợ TK131: 778.200 b) Nợ TK632: 24.646.400

  • Có TK511: 36.162.000
  • Có TK156: 24.646.400
  • Có TK3331: 3.616.200

Chứng từ sử dụng

  • Hợp đồng thương mại số 2006HN/NV
  • Biên bản giao nhận
  • Hóa đơn GTGT (Hóa đơn bán hàng) số 0000352
  • Phiếu xuất kho số 04/12
  • Phiếu thu, giấy ủy nhiệm thu
  • Sổ phụ ngân hàng
  • Giấy báo có

2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng

  • TK sử dụng: TK 641 “ Chi phí bán hàng”
  • Chí phí bán hàng là những chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm
  • Đặc điểm chi phí bán hàng phát sinh ở công ty TNHH MTV May Mạnh Cường
  • Chi phí bán hàng phát sinh thực tế ở Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường gồm: Phí vận chuyển hàng đi bán, Phí cẩu hàng, Phí công nhân bốc xếp, Chi phí bằng tiền khác…….
  • Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường không phát sinh chi phí lương nhân viên và khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng
  • Các khoản chi phí phát sinh phản ánh vào tài khoản này phải có căn cứ hợp pháp và chứng từ hợp lệ và được tập hợp vào bên nợ TK 641 Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.
  • Cuối kỳ kế toán doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh.Toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào TK 911
  • Tài khoản chi phí không có số dư cuối kỳ.

Chứng từ kế toán

  • Hóa đơn GTGT
  • Phiếu chi,ủy nhiệm chi
  • Các giấy tờ khác có liên quan

Sổ sách sử dụng

  • Sổ Nhật ký chung
  • Sổ cái TK 641,111,112…

2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh bán hàng

  • Nội dung:

Kết quả bán hàng là kết quả của hoạt động bán hàng trong một thời kì nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Kết quả bán hàng cũng là cơ sở để doanh nghiệp tự đánh giá khả năng sản xuất kinh doanh, từ đó có những phân tích đúng đắn hợp lí cho quá trình kinh doanh của mình.

Cuối kì, kế toán thực hiện khai báo các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, chi phí quản lí kinh doanh, sang TK 911. Đồng thời, kế toán tạo bút toán kết chuyển lỗ hoặc lãi.

Chứng từ và tài khoản sử dụng

  • Chứng từ sử dụng :
  • Phiếu kế toán.
  • Tài khoản sử dụng :
  • TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Quy trình hạch toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.

  • Kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu sang bên Có TK911.
  • Kết chuyển chi phí sang bên Nợ TK911 tính cho hoạt động bán hàng
  • Kết quả bán hàng = số phát sinh Có TK911 – số phát sinh Nợ TK911. Nếu kết quả kinh doanh nhỏ hơn 0, vậy tháng đó Công ty làm ăn thua lỗ.

Trình tự hạch toán

  • Cuối quý, năm kế toán lập các phiếu kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định kết quả bán hàng. Kế toán phản ánh vào sổ nhật ký chung và các sổ cái các tài khoản có liên quan.

PHẦN 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM XÁC ĐỊNH CHÍNH XÁC KẾT QUẢ BÁN HÀNG TỪNG MẶT HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV MAY MẠNH CƯỜNG

3.1. Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường. Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

Những khủng hoảng, biến động của nền kinh tế thị trường đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây. Do đó công ty phải đương đầu với không ít khó khăn từ yếu tố khách quan cũng như nhu cầu chủ quan mang lại.

Trong nền kinh tế thì trường đầy thử thách buộc công ty phải tự mình kinh doanh hiệu quả, tự chủ về tài chính. Lãnh đạo công ty cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực, khắc phục những khó khăn để hòa nhập với cơ chế thị trường.

Để công ty đạt được kết quả như hiện nay không thể không kể đến sự nỗ lực phấn đấu và những nỗ lực đạt được của công tác kế toán. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ở công ty được dựa trên căn cứ khoa học, dựa trên đặc điểm, tình hình thực tế của công ty và vận dụng sáng tạo chế độ kế toán hiện hành.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường với việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định chính xác kết quả bán hàng theo từng mặt hàng tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường”, em xin đưa ra một số nhận xét như sau:

3.1.1. Ưu điểm

  • Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:

Công ty đã tổ chức bộ máy quản lí gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung là khá phù hợp. Theo hình thức này, mỗi kế toán sẽ đảm nhận chức năng nhiệm vụ của mình dưới sự chỉ đạo tập trung thống nhất của Kế toán trưởng, đảm bảo sự chuyên môn hóa của cán bộ kế toán, đồng thời đảm bảo được hiệu quả của công tác kế toán nói chung.

  • Về hệ thống tài khoản sử dụng:

Hệ thống tài khoản trong công ty hiện nay là hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 48 ngày 14/09/2006.

  • Về chứng từ kế toán:

Các chừng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ sử dụng theo đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác. Các chứng từ kế toán được kế toán tổng hợp và lưu giữ cẩn thận. Quá trình luân chuyển chứng từ hợp lí.

  • Về tổ chức hệ thống sổ sách:

Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Ưu điểm của hình thức này là khá đơn giản từ mẫu sổ sách cho đến cách thức vào sổ

Kế toán mở sổ chi tiết cho từng tìa khoản, từng nhóm sản phẩm, hàng hóa cũng như đối với từng nhóm khách hàng, nhà cung cấp. Việc này giúp cho việc theo dõi doanh thu, giá vốn, tình hình thanh toán, chi trả trước thực hiện một cách thuận tiện hơn. Đồng thời việc này giúp nhà quản trị thấy được tình hình chiếm dụng vốn của công ty để có chính sách thu hồi công nợ hợp lý.

Các bảng tổng hợp và sổ cái tài khoản được phản ánh một cách đầy đủ và khoa học, đảm bảo được yêu cầu đối chiều, kiểm tra. Từ đó, công tác kế toán tránh được những sai sót trong quá trình hạch toán.

3.1.2. Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế chưa phù hợp với chế độ, chưa thức sự khoa học cần thiết phải phân tích, làm sáng tỏ, từ đó có các biện pháp thiết hoạt động tiêu thụ hàng hóa. Cụ thể: Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

  • Chính sách bán hàng

Công ty vẫn chưa áp dụng một số biện pháp kích thích hoạt động bán hàng như giảm giá, chiết khấu thương mại khi khách hàng mua với số lượng lớn, chiết khấu thanh toán khi khách hàng thanh toán tiền nhanh.

  • Về tổ chức công tác kế toán

Do bộ máy kế toán của công ty khá gọn nhẹ mà khối lượng công việc lại nhiều, trong khi đó công ty không sử dụng phần mềm kế toán nên việc xử lý các nghiệp vụ phát sinh còn chậm hay nhầm lẫn, mất nhiều thời gian, phải lập nhiều sổ…có thể ảnh hưởng đến tính chính xác, kịp thời của số liệu cung cấp cho người quản lý, đôi khi còn mắc phải những sai sót trong công tác hạch toán kế toán, trong việc đối chiều giữa các sổ với nhau và trong việc lập các báo cáo về tài chính.

  • Về tổ chức hệ thống sổ sách

Công ty không sử dụng các sổ Nhật ký đặc biệt như sổ nhật kí bán hàng, nhật ký thu tiền…mà tất cả các nghiệp vụ phát sinh chỉ được hạch toán vào Nhật ký chung. Do đó sẽ dẫn tới tình trạng khó theo dõi, kiểm soát được tình hình tiêu thụ của công ty vì các số liệu trên Nhật ký chung dày đặc và khó theo dõi.

  • Về việc hạch toán chi phí quản lý kinh

Hiện công ty chưa quy định định mức rõ ràng đối với các khoản chi phí như tiếp khách, điện nước, điện thoại, chi công tác…nên chưa hạn chế được các khoản chi phí này một cách hợp lý nhất làm tổng chi phí phát sinh trong kì còn cao. Hơn nữa Công ty còn sử dụng chưa đúng tài khoản phản ánh chi phí quản lý kinh doanh theo đúng quy định 48.

3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định chính xác kết quả bán hàng theo từng mặt hàng tại công ty. Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

Qua quá trình tìm hiểu về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, cá nhân em đã thấy được quá trình hoạt đông kinh doanh của công ty có điểm tích cực. Song bên cạnh đó cũng có những mặt hạn chế. Trên cơ sở những kiến thức đã được học và qua thực tế tìm hiểu tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường em xin đưa ra một số ý kiến sau:

  • Ý kiến 1: Áp dụng kế toán quản trị nhằm xác định kết quả bán hàng từng mặt hàng

Việc xác định kết quả bán hàng cho từng mặt hàng là rất cần thiết và quan trọng, đặc biệt là đối với những DN sản xuất như công ty TNHH MTV May Mạnh Cường. Chính vì vậy, qua thời gian nghiên cứu tại đây, em nhận thấy DN nên thực hiện cách xác định kết quả bán hàng cho từng mặt hàng để thấy rõ lãi lỗ của từng sản phẩm, qua đó có được chiến lược kinh doanh phù hợp với từng sản phẩm của DN.

Cách xác định kết quả bán hàng cho từng mặt hàng

  • Nhận xét:

Qua số liệu tính toán được ở bảng trên ta thấy lợi nhuận trong tháng của công ty là 49.371.383 VNĐ, trong đó lợi nhuận cụ thểcủa từng mặt hàng như sau: Áo xuân hè ngắn tay lãi 20.732.219 ( chiếm 41,99% tổng lợi nhuận), Quần xuân hè lã 10.448.413 VNĐ( chiếm 21,16.% tổng lợi nhuận), Calavat lãi 3.028.764(chiếm 6,13 % tổng lợi nhuận),Quần áo bảo hộ lỗ 34.823.851 VNĐ, quần áo thu đông 9.611.960 VNĐ( chiếm 19,47% tổng lợi nhuận).

Nhìn chung tất cả các mặt hàng công ty sản xuất ra trong tháng đều có lãi. Tuy nhiên, mặt hàng mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty chính là mặt hàng áo xuân hè ngắn tay và quần xuân hè. Vì thế, em thấy công ty nên có những chính sách và chiến lược phù hợp để đẩy mạnh việc sản xuất và tiêu thụ 2 mặt hàng trên.

  • Ý kiến 2: Công ty nên nghiên cứu sử dụng phần mềm kế toán.

Hiện nay, tại công ty, từ công việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, việc làm các sổ nhật ký, chi tiết đến việc đưa ra các báo cáo tài chính đều thao tác trên Excel. Việc tổ chức kế toán trên Excel có nhiều nhược điểm như:

  • Dung lượng trên Excel nhỏ hơn nhiều hơn nhiều so với một phần mềm kế toán.
  • Làm kế toán trên Excel chỉ là trên một file tại một thời điểm.
  • Dữ liệu kế toán trên Excel phải lưu làm nhiều file, dữ liệu lớn hơn 5Mb thì mở ra rất chậm.
  • Chỉ đáp ứng về mặt sổ sách thông thường và các phân tích chỉ mang tính thống kê, mang tính quản trị là rất khó.
  • Độ bảo mật dữ liệu là không Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

Bởi vậy, để tiết kiệm thời gian làm việc và tăng độ chính xác của các báo cáo tài chính, Công ty nên xem xét, nghiên cứu sử dụng phần mềm kế toán.

Lợi ích của việc sử dụng phần mềm kế toán:

  • Nâng cao hiệu quả: Phần mềm kế toán giúp cả thiện hiệu quả làm việc cuả doanh nghiệp dù doanh nghiệp nhỏ hay lớn. Ngay cả những phần mềm đơn giản nhất cũng có thể đem lại lợi ích.
  • Tiết kiệm cho phí: Một lợi ích cơ bản của phần mềm kế toán là nó sẽ giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp. Tiết kiệm được chi phí tức là đã tăng được doanh thu cho doanh nghiệp.
  • Tiết kiệm thời gian: thời gian quản lý chính là một trong những tiêu chuẩn đánh giá mức độ phát triển được nếu nó quản lý được các chức năng của mình trong thời gian quy định. Với việc sử dụng phần mềm kế toán, các doanh nghiệp có thể mong đợi việc hoàn thành công việc trong thời gian.
  • Tối ưu hóa quy trình kế toán.
  • Dễ dàng bắt đầu công việc.
  • Các phần mềm kế toán phổ biến trên thị trường hiện nay:

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán như: MISA, FASTCOUNTING, SSOFT FINACE 9.0, APRO- DN… Phần mềm được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là phần mềm kế toán MISA.

  • Phần mềm MISA có các tính năng vượt trội như:

Được tiêu chuẩn hóa: Phần mềm kế toán MISA được xây dựng thống nhất với các chế độ kế toán hiện hành. Đồng thời hàng tháng thường xuyên được cập nhật các quy định mới nhất của chế độ kế toán.

Phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp: Phần mềm kế toán MISA đầy đủ các phân hệ như: Bán hàng, mua hàng, quả lý kho, ngân hàng, quản lý quỹ, tiền lương, TSCĐ, thuế, hợp đồng, giá thành. Tất cả đều thống nhất và có sự liên kết chặt chẽ cho phép quản trị doanh nghiệp một cách tổng thể và chi tiết.

Hiệu quả vượt trội, tính động cao: Phần mềm giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian và nhân lực so với thủ công, đem lại khối lượng, chất lượng công việc cao bởi MISA có chức năng tự động giúp người dùng giảm thiểu các sai sót về nghiệp vụ. Phần mềm này cho phép thực hiện tự động các bút toán, phân bổ kết chuyển cuối kỳ dựa trên các thông tin đã khai báo. Có thể sửa dễ dàng khi có sai sót.

Đơn giản, đầy đủ và dễ sử dụng: Phần mềm đơn giản, dễ sử dụng nhưng có sự chuyên môn hóa cao. Giao diện làm việc đơn giản nhưng đầy đủ các yếu tố, thân thiện với người sử dụng. Phần mềm kế toán giúp người xem đi từ chi tiết đến tổng hợp và ngược lại, giúp người lập báo cáo tài chính ở bất kỳ thời điểm nào.

Bảo mật, an toàn dữ liệu tuyệt đối: phần mềm kế toán có hệ thống quản lý người dùng và quyền hạn làm việc được chi tiết cụ thể cho từng đối tượng công việc: nhập chứng từ gốc, xem báo cáo cho từng người.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, đế đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, việc tổ chức kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Từ đó, các nhà quản lý doanh nghiệp có những biện pháp thúc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn và mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường cùng với những kiến thức đã được học tại trường, em đã nhận thức được vai trò của công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng. Có thế nói, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty tương đối khoa học, hợp lý song cũng không tránh khỏi những hạn chế. Vận dụng những kiến thức đã được học kết hợp với kiến thức thực tế, em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Cụ thể:

  • Áp dụng kế toán quản trị nhằm xác định kết quả bán hàng từng mặt hàng
  • Thay đổi việc sử dụng tài khoản phản ánh Chi phí quản lý kinh
  • Hoàn thiện mẫu sổ sách đúng theo quy định hiện hàng.
  • Trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán vào công tác kế toán trong công ty.

Do khả năng còn hạn chế, thời gian thực tập và nghiên cứu có hạn nên bài nghiên cứu của em không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp từ phía các thầy cô.

Em xin chân thành cảm ơn các các cô, chú, anh, chị phòng Tài chính kế toán của Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Th.s Trần Thị Thanh Thảo cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh và nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài nghiên cứu này. Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty May.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x