Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá khả năng sinh lời tại công ty cổ phần phú thành dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng, báo cáo tài chính của doanh nghiệp nói chung được nhiều đối tượng quan tâm, không chỉ nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ, các nhà cung cấp, các cổ đông, các ngân hàng mà các cơ quan tài chính, các cơ quan nghiên cứu đều tìm hiểu, nghiên cứu. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng, phân tích báo cáo tài chính nói chung là xem xét, so sánh, đánh giá các chỉ tiêu trong báo cáo để thấy được tình hình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, kết quả đạt được, những thiếu sót, tồn tại cần khắc phục. Từ đó nhà quản lý đưa ra các quyết định để sản xuất tốt hơn, làm tăng lợi nhuận. Đối với nhà đầu tư sẽ đưa ra quyết định có nên đầu tư thêm không, tăng hoặc giảm vốn đầu tư. Nhà cung cấp sẽ có quyết định tiếp tục cung cấp hoặc giảm cung cấp. Ngân hàng sẽ đưa ra quyết định cho vay tiếp hay giảm mức cho vay…

Thực tế tại Công ty cổ phần Phú Thành công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn nhiều hạn chế trong việc đánh giá khả năng sinh lời.

2. Mục đính nghiên cứu

  • Một số lý luận chung về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh
  • Thực trạng công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Phú Thành.
  • Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá khả năng sinh lời tại Công ty cổ phần Phú Thành.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Phú Thành.
  • Phạm vi nghiên cứu:
  • Về không gian: Tại Công ty cổ phần Phú Thành
  • Về thời gian: Từ ngày 10/04/2014 đến ngày 31/07/2014.
  • Về dữ liệu nghiên cứu: Được thu thập vào năm 2013 từ phòng kế toán của Công ty cổ phần Phú Thành.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Các phương pháp kế toán
  • Phương pháp thống kê so sánh
  • Phương pháp điều tra

5. Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

  • Chương 1: Một số lý luận chung về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Chương 2: Thực trạng công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Phú Thành.
  • Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá khả năng sinh lời tại Công ty cổ phần Phú Thành.

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp từ số liệu các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống biểu mẫu quy định thống nhất [4]. Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

1.1.2 Mục đích, vai trò và yêu cầu của báo cáo tài chính

  • Mục đích

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính.

Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua và những dự đoán trong tương lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước.

Thông tin tình hình tài chính doanh nghiệp: Tình hình tài chính doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, của cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán, khả năng thích ứng cho phù hợp với môi trường kinh doanh. Nhờ thông tin về các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát và năng lực doanh nghiệp trong quá khứ đã tác động đến nguồn lực kinh tế này mà có thể dự đoán nguồn nhân lực của doanh nghiệp có thể tạo ra các khoản tiền và tương đương tền trong tương lai.

Thông tin về cơ cấu tài chính: Có tác dụng lớn dự đoán nhu cầu đi vay, phương thức phân phối lợi nhuận, tiền lưu chuyển cũng là mối quan tầm của doanh nghiệp và cũng là thông tin cần thiết để dự đoán khả năng huy động các nguồn tài chính của doanh nghiệp.

Thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là thông tin về tính sinh lời, thông tin về tình hình biến động sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho đối tượng sử dụng đánh giá những thay đổi tiềm tàng của các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai, để dự đoán khả năng tạo ra các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng.

Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp: Những thông tin này trên báo cáo tài chính rất hữu ích trong việc đánh giá các hoạt động đầu tư, tài trợ và kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo[4].

  • Vai trò của báo cáo tài chính Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu kinh tế dưới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động, giúp cho họ trong việc phân tích đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp với sự phát triển của mình trong tương lai.

Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin trên cơ sở nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của mình mà từng cơ quan kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, chế độ quản lý – tài chính của doanh nghiệp như:

Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế được khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp.

Cơ quan tài chính: Kiểm tra đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Nhà nước, kiểm tra việc chấp hành các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng.

  • Đối với đối tượng sử dụng khác như:

Chủ đầu tư: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về những khả năng hoặc những rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp có liên quan tới việc đầu tư của họ, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng đầu tư vào thời điểm nào, đối với lĩnh vực nào.

Các chủ nợ: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với các doanh nghiệp.

Các khách hàng: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích được khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc mua bán với doanh nghiệp.

Các kiểm toán viên độc lập: Các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng có lý do để lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các BCTC do họ cung cấp nhằm mục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt động. Vì vậy, các nhà đầu tư và tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán BCTC, các nhà quản lý đương nhiên phải chấp nhận vì họ cần vốn. Như vậy, BCTC đóng vai trò như là đối tượng của kiểm toán độc lập.

Ngoài ra, các thông tin trên báo cáo còn có tác dụng củng cố niềm tin và sức mạnh cho các công nhân viên của doanh nghiệp để họ nhiệt tình, hăng say trong lao động [4]. Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

  • Yêu cầu của Báo cáo tài chính

Việc trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm:

  • Trung thực và hợp lý;

Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:

  • Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
  • Trình bày khách quan, không thiên vị;
  • Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
  • Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

Doanh nghiệp phải trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán nhằm cung cấp thông tin phù hợp, so sánh được và dễ hiểu.

Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toán không đủ để giúp cho người sử dụng hiểu được tác động của những giao dịch hoặc những sự kiện liên quan đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp [1].

1.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính hệ thống báo cáo tài chính gồm:

  • Báo cáo bắt buộc
  • Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập

Báo cáo bắt buộc

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN) Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau: Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.
  • Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN)

Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập

  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN)

Ngoài ra để phục vụ nhu cầu quản lý, chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác.

Báo cáo tài chính quy định cho các Hợp tác xã:

  • Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số 01 – DNN/HTX)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)

Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN/HTX) Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo quy định trong chế độ này được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng áp dụng hệ thống báo cáo tài chính này.

Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh nghiệp có thể bổ sung, các chi tiêu cho phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; trường hợp có sửa đổi thì phải được Bộ tài chính chấp nhận bằng văn bản trước khi thực hiện [1].

1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh và phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

1.2.1 Một số vấn đề chung về Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là báo cáo tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp [5].

1.2.1.2 Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Theo quyết định số 48/2006 ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có kết cấu gồm 5 cột:

  • Cột A: Các chỉ tiêu báo cáo
  • Cột B: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng.
  • Cột C: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Cột 1: Tổng số phát sinh trong năm báo cáo
  • Cột 2: Số liệu của năm trước (để so sánh)

1.2.1.3 Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trình tự lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 bước:

  • Trước khi lập:
  • Thực hiện các công tác chuẩn bị lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Trong khi lập:
  • Ghi rõ các chỉ tiêu trong cột chỉ tiêu năm trước
  • Tính toán các chỉ tiêu năm nay
  • Ghi vào các hàng, cột chỉ tiêu năm nay
  • Sau khi lập:
  • Kiểm tra lại toàn bộ các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.2 Mục đích và ý nghĩa, chức năng của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

1.2.2.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính. Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu [4].

1.2.2.2 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính

Tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích hoạt động kinh tế giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:

Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của xí nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình.

Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn… [4].

1.2.2.3 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính của doanh nghiệp để phục vụ cho những mục đích của mình.

1.2.2.4 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính nhằm mục tiêu

  • Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
  • Định hướng các quyết định của ban giám đốc như: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, cổ phần,…
  • Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt,…
  • Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý… [4].

1.2.2.5 Đối với đơn vị chủ sở hữu Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của tiền vốn bỏ ra, thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết quả kinh doanh [4].

1.2.2.6 Đối với nhà chủ nợ (Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp)

Mối quan tâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không trước khi quyết định cho vay hay bán chịu sản phẩm cho đơn vị [4].

1.2.2.7 Đối với nhà đầu tư trong tương lai

Điều mà họ quan tâm đầu tiên, đó là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn. Vì vậy họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Do đó họ thường phân tích báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ, để quyết định đầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào [4].

1.2.2.8 Đối với cơ quan chức năng

Như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê,…

Vì vậy, thông qua phân tích hoạt động tài chình có thể xem xét các số liệu tài chính hiện hành với quá khứ từ đó người sử dụng thông tin đánh giá thực trạng tài chính, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai hoặc triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý [4].

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH

 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Phú Thành

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

Công ty cổ phần Phú Thành được thành lập tiền thân là công trường thủy lợi và công ty xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Kiến Thụy. Với bộ máy chuyên môn sẵn có được sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp chứng nhận kinh doanh số 0203000971 ngày 13 tháng 8 năm 2004 cấp lại lần một số 0200599373 ngày 22 tháng 9 năm 2010.

  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH
  • Tên viết tắt: Phú Thành JSC
  • Địa chỉ: Kỳ Sơn – Tân Trào – Kiến Thụy – Hải Phòng
  • Trụ sở giao dịch: 21B – Cẩm La – Thị trấn Núi Đối – Kiến Thụy – Hải Phòng
  • Mã số thuế: 0200599373
  • Điện thoại: 812969 Fax: 0313.812969

Năm 2004 thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Thành phố Hải Phòng, đổi mới các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Quyết định số 2049/QĐ – VB 21/7/2004 của UBND Thành phố Hải Phòng về việc giải thể Công ty xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Kiến Thụy.

Công ty cổ phần Phú Thành được thành lập để nối tiếp việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, thủy lợi đê điều trên địa bàn huyện [2].

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty là đơn vị chuyên ngành xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, thủy lợi, giao thông trên địa bàn huyện Kiến Thụy và các công trình đê điều thủy lợi, giao thông thuộc sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Hải Phòng theo chuyên ngành:

  • Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hệ thống cấp thoát nước của các công trình thủy lợi, giao thông.
  • San lấp mặt bằng.
  • Sản xuất, khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng.
  • Vận tải và các dịch vụ vận tải hàng hóa thủy bộ [2].

2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động của công ty

2.1.3.1 Thuận lợi Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

Công ty cổ phần Phú Thành được thành lập tiền thân là công trường thủy lợi và công ty xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Kiến Thụy với bộ máy chuyên môn sẵn có, đội ngũ cán bộ quản lý, diều hành kỹ sư, chuyên ngành giỏi, lâu năm dày kinh nghiệm, sáng tạo trong công tác tổ chức thực hiện các dự án và các công trình xây dựng.

Trang thiết bị thi công đồng bộ, cơ giới cao, trình độ thi công cơ giới chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng thủy lợi, giao thông và xây dựng dân dụng, công nghiệp… không ngừng được bổ sung phù hợp với đặc điểm thi công công trình.

Hoạt động của doanh nghiệp đã đi vào lề nếp, bộ máy tổ chức nhân sự từng bước được kiện toàn giúp phát huy hiệu quả và nâng cao hiệu suất làm việc của người lao động.

2.1.3.2 Khó khăn

Tình hình kinh tế nước ta có nhiều khó khăn, lạm phát và lãi vay ngân hàng là thách thức rất lớn trong điều kiện kinh doanh hiện nay.

Nguồn vốn hiện có của Công ty được huy động chủ yếu từ các cổ đông là thành viên cũ, nên bị hạn chế về quy mô, sẽ là một trở ngại lớn trong cạnh tranh phát triển, nhất là những ngành hàng đòi hỏi vốn lớn như Công ty đang làm.

2.1.4 Đánh giá chung tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính nên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Phú Thành trong những năm gần đây có sự suy giảm rõ rệt. Năm 2012 bị giảm nhiều do Công ty không có việc, công nhân phải nghỉ chờ việc nên kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012 so với năm 2011 có sự chênh lệch khá lớn. Kết quả đó được thể hiện cụ thể thông bảng “Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Phú Thành thông qua các chỉ tiêu chủ yếu năm 2012-2013.

  • Biểu 2.1. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Phú Thành thông qua các chỉ tiêu chủ yếu năm 2012-2013 Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

Qua bảng số liệu về đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua các chỉ tiêu ta thấy, tình hình sản xuất của doanh nghiệp chưa hiệu quả. Việc sản xuất kinh doanh chưa có hiệu quả do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã và đang có những tác động trực tiếp và gián tiếp đến hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Năm 2013 là năm thật sự khó khăn với các doanh nghiệp do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu và Công ty cổ phần Phú Thành cũng không là ngoại lệ. Điều này được thể hiện rõ nhất qua các số liệu về Doanh thu năm 2013 giảm 39.446.758 đồng (tương ứng với tỷ lệ giảm là 0,22 %) so với năm 2012 và Lợi nhuận giảm 15.585.167 đồng (tương ứng với tỷ lệ giảm là 28,43%) so với năm 2012. Tổng chi phí năm 2013 của Công ty so với năm 2012 giảm 23.861.590 đồng (tương ứng với tỷ lệ giảm là 0,13% )

Tổng số lao động năm 2013 giảm 24 người, tương ứng với tỷ lệ giảm là 8,73% so với năm 2012. Công ty đang trong giai đoạn khó khăn nên ban lãnh đạo công ty quyết định cắt giảm lao động, cho nghỉ việc một số lao động tay nghề thấp, ý thức kỷ luật kém, trình độ chuyên môn kém, thuyên chuyển một số cán bộ quản lý xuống quản lý công trường thi công. Đồng thời nhận thức con người là yếu tố quyết định sự thành bại của công ty nên công ty rất chú trọng tới việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên bằng hình thức đào tạo lại, đào tạo nâng cao dài hạn và ngắn hạn. Cán bộ công nhân viên trong công ty có thể kiêm nhiệm thêm việc. Tuy vậy thu nhập bình quân của các cán bộ công nhân viên đã tăng lên 839.854 đ/ng/ tháng (tương đương với tỷ lệ tăng 25,3%) góp phần ổn định đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.

2.2 Thực hiện công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Phú Thành

2.2.1 Ý nghĩa của việc phân tích kết quả kinh doanh của Công ty

Kết quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ, từng giai đoạn. Hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh là lý do tồn tại và phát triển của Công ty trên thương trường kinh doanh. Hoàn thành vượt mức kế hoạch hay không hoàn thành kế hoạch công ty đều phải xem xét đánh giá, phân tích nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả kinh doanh của Công ty.

Một số kế hoạch kinh doanh cho dù là khoa học và chặt chẽ nhưng so với thực tế đã, đang và sẽ diễn ra vẫn chỉ là một dự kiến. Thông qua thực tế kiểm nghiệm sẽ có nhiều điều cần bổ sung và hoàn thiện để lập kế hoạch cho năm tiếp theo.

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp lãnh đạo Công ty có được những thông tin cần thiết để đưa ra các quyết định sửa chữa, điều chỉnh kịp thời nhằm đạt được những mục tiêu mong muốn trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh. Vì vậy công ty rất chú trọng công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

2.2.2 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh

Biểu 2.2. Bảng so sánh tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 2012 và 2013

  • Qua bảng so sánh trên ta có thể đưa ra một vài đánh giá nhận xét như sau:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 thấp hơn 2012 là 41.814.558 đồng tương đương với 0,229%, do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu và Công ty cổ phần Phú Thành cũng không là ngoại lệ. Năm 2013 công ty không ký thêm được hợp đồng kinh tế, đối với Ban QLDA và CTNN & PTNN Hải Phòng là đối tác quan trọng thì bị cắt giảm số lượng hợp đồng so với năm 2012. Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

Năm 2013 cũng như năm 2012 các khoản giảm trừ doanh thu không phát sinh. Có thể hiểu là công ty đang cố gắng giữ vững uy tín và tạo niềm tin cho khách hàng đồng thời tìm kiếm những khách hàng tiềm năng.

Giá vốn hàng bán của công ty năm 2013 giảm so với năm 2012 là 179.425.504 (đồng) tương tương với tỷ lệ giảm là 1,011%, điều này là do; so với năm 2012 thì năm 2013 không có nhiều hợp đồng cho nên các chi phí liên quan cũng điều chỉnh giảm cho nên giá vốn giảm. Lợi nhuận gộp của công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là 137.610.946 đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 25,864 %.

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2013 cao hơn so với năm 2012. Nhưng cả hai năm công ty đều có khoản tiền gửi ngân hàng nhỏ. Tuy nhiên nhìn vào chi phí tài chính ta thấy một điều rằng năm 2013 công ty đã phải bỏ ra một khoản chi phí tài chính cao hơn so với năm 2012.

Năm 2013 chi phí quản lý kinh doanh có xu hướng tăng so với năm 2012 là 25.088.980 (đồng) tương đương với tỷ lệ tăng là 5,255 %. Số liệu tính toán trên cho thấy doanh nghiệp đang có những chính sách chưa hợp lý trong việc cắt giảm và tiết kiệm trong công tác quản lý doanh nghiệp.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được tính bằng Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác. Năm 2012 công ty có tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bằng 54.815.000 (đồng), năm 2013 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bằng 39.229.833 (đồng) giảm so với năm 2012 là 15.585.167 (đồng) tương đương với tỷ lệ giảm 28,432% kết quả này được đánh giá là không tốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, mà nguyên nhân chủ yếu do doanh thu giảm mạnh.

Sau khi trừ thuế TNDN thì lợi nhuận của công ty năm 2013 là 32.364.612 (đồng) giảm so với năm 2012 là 12.857.763 (đồng) tương đương với tỷ lệ giảm là 28,432% . Như vậy trong năm 2013 công ty làm ăn chưa đạt hiệu quả cao, cũng như kế hoạch đề ra. Trước sự phục hồi và phát triển trở lại của nền kinh tế, ban lãnh đạo công ty cũng như các cán bộ công nhân viên cần nắm bắt thời cơ, suy đoán mọi tình huống để đưa các các quyết định đầu tư sáng suốt nhất, đưa công ty thoạt khỏi khó khăn và phát triển vững chắc.

Sau khi đánh giá và nhận xét kết quả hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp, bộ phận kế toán công ty đã đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2013 như sau:

Công ty cần mở rộng thị trường, uy tín của mình trên thương trường, tìm những đối tác mới. Hoàn thành những công trình đạt tiêu chuẩn, chất lượng, luôn làm hài lòng khách hàng là phương châm mà công ty nên hướng tới. Các khách hàng dù khó tính đến đâu thì đội ngũ tư vấn, thi công của công ty cũng làm thỏa mãn được. Đồng thời muốn làm được điều đó công ty phải tuyển chọn lực lượng thi công có khả năng đáp ứng tốt công việc và trách nhiệm cao.

Công ty nên khuyến khích các phòng ban, công nhân viên của công ty tiết kiệm hơn các chi phí để giảm hi phí quản lý doanh nghiệp làm tăng lợi nhuận. Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

Chi phí tài chính của công ty năm nay có xu hướng tăng cao hơn năm 2012, công ty chưa làm tốt việc giảm chi phí tài chính, chính vì thế trong thời gian tới công ty nên có những biện pháp hợp lý trong việc tiết kiệm chi phí tài chính như vay ít hơn của ngân hàng mà hướng tới cán bộ công nhân viên trong công ty để huy động vốn.

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẰM ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH

3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng tại Công ty cổ phần Phú Thành

3.1.1. Ưu điểm

  • Bộ máy quản lý doanh nghiệp

Công ty đã xây dựng một bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả với chế độ kiêm nhiệm giữa vị trí quản lý với các tổ trưởng xây dựng. Điều này cho phép bộ máy quản lý của công ty có thể tiếp cận với tình hình thực tế tại các công trường xây dựng, nhờ đó kiểm soát một cách có hiệu quả hoạt động sản xuất và các khoản chi phí phát sinh.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán

Với loại hình là công ty xây lắp, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tương đối khoa học và gọn nhẹ. Nhân viên kế toán có kỹ năng và nghiệp vụ tốt được phân công nhiệm vụ rõ ràng, thực hiện công việc chuyên môn theo sự điều hành của kế toán trưởng dẫn tới sự thống nhất cao trong quá trình hạch toán và lập Báo cáo tài chính, đảm bảo độ trung thực, hợp lý của hệ thống sổ sách kế toán. Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

  • Về hình thức sổ kế toán

Các sổ sách kế toán được thực hiện rõ ràng sạch sẽ và được lưu trữ theo các chuẩn mực và quy định chung của nhà nước. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, hình thức này có ưu điểm cơ bản là ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra. Sổ cái cho phép người quản lý theo dõi được các nội dung kinh tế.

  • Về hệ thống tài khoản sử dụng:

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006 của Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do bộ tài chính ban hành và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung.

3.1.2. Hạn chế

Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Phú Thành hiện nay được kiêm nhiệm bởi bộ phận tài chính kế toán. Nhân viên phân tích tài chính là những người có liên quan đến việc thu thập và phân tích những thông tin tài chính, phân tích xu hướng và đưa ra những dự báo kinh tế. Tuy nhiên tại Công ty việc phân tích vẫn còn sơ sài, số liệu phân tích mang tính khái quát chưa đi sâu phân tích chỉ số sinh lời

3.2. Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Phú Thành

Công việc phân tích của nhân viên tài chính là vô cùng quan trọng vì thế các đề xuất của họ hỗ trợ công ty trong việc đưa ra các quyết định. Điều đó đòi hỏi nhân viên phân tích phải nghiên cứu và tìm hiểu nhiều mới có thể nắm bắt được các thông tin liên quan, các vấn đề pháp luật, biến động thị trường, các tình hình hoạt động đăng tải trên tạp chí tài chính, sách báo… vì vậy, với tình hình hiện nay, công ty nên chú trọng các vấn đề như sau:

  • Cần có sự tách bạch giữa phòng tài chính và phòng kế toán, chọn lọc những nhân viên cho bộ phận tài chính phải có trình độ cơ bản về tài chính và có kinh nghiệm thâm niên trong công tác tài chính Công ty.
  • Không ngừng đào tạo các bộ phận chuyên trách thông qua các khóa huấn luyện của bộ tài chính, trung tâm tâm giáo dục của các trường đại học chuyên ngành, kịp thời tiếp cận những thay đổi chính sách kế toán và những chuẩn mực kế toán mới Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.
  • Bổ sung những kiến thức về pháp luật và chính sách tài chính thông qua các thông tin trên báo, công báo, các trang Web liên quan
  • Khuyến khích tìm hiểu thông tin kinh tế trong và ngoài nước từ mọi nguồn đăng tải. có thể cử hoặc tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa học ngắn, dài hạn tại các nước trên thế giới về kiến thức quản lý và tài chính doanh nghiệp hiện đại.
  • Tin học hóa đội ngũ nhân viên tài chính, thường xuyên cử họ đi các hội thảo chuyên ngành…

Tuy nhiên để thực hiện những yêu cầu này cần nỗ lực từ phía công ty. Công ty vẫn thực hiện nghiêm túc công tác kế toán và kiểm toán theo chế độ kế toán mới ban hành, những chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và hệ thống pháp luật kinh tế. Để có được những thông tin kế toán có giá trị thì Công ty nên có những biện pháp kiểm tra bằng chính nội bộ hoặc kiểm toán. Mặt khác, để Công ty hòa nhập với quá trình phát triển của nền kinh tế, bắt kịp với sự thay đổi của đất nước, công tác kế toán phải tuân thủ theo chế độ kế toán mới và những chuẩn mực kế toán Việt Nam. Bên cạnh đó cần chú trọng thực hiện các vấn đề sau:

Thứ nhất: Bổ sung những báo cáo ngoài hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc của bộ tài chính để phục vụ luồng thông tin đầy đủ cho công tác phân tích. Nhu vậy báo cáo thu nhập rất quan trọng và được sử dụng trong hầu hết phân tích tài chính dùng cho những quyết định về cơ cấu vốn, các quyết định về đầu tư và sử dụng đòn bẩy … mà hiện nay Công ty không sử dụng, sự hiểu biết của họ về báo cáo thu nhập và các chỉ tiêu trong báo cáo là chưa rõ ràng. Do vậy, Công ty nên đưa báo cáo thu nhập và hệ thống báo cáo quản trị.

Thứ hai: Nâng cao trình độ và phẩm chất của cán bộ quản lý. Tất cả các quyết định về kinh doanh tài chính của công ty đều từ cán bộ quản lý. Do vậy, trình độ năng lực và đạo đức của họ quyết định sự hoạt động có hiệu quả của Công ty, hiệu quả hoạt động tài chính và công tác phân tích tài chính Công ty.

Thứ ba: Nâng cao trình độ nhân viên chuyên trách, thường xuyên trao đổi thông tin bên ngoài về kinh tế. tài chính, thị trường thông qua các trang web hoặc hình thức khác.

Để khắc phục điều này, Công ty cần thực hiện công tác phân tích tài chính một cách sâu sắc thường xuyên và liên tục hơn. Quá trình phân tích này Công ty nên giao cho những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp thực hiện, để có một kết quả chính xác nhất về tình hình tài chính của Công ty, từ đó đưa ra các biện pháp, kiến nghị phù hợp nhằm khắc phục những khó khăn gặp phải đồng thời phát huy những thành tựu mà Công ty đã đạt được việc phân tích được chính xác và kịp thời Công ty nên áp dụng các bước sau: Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

Bước 1: Khâu chuẩn bị phân tích

  • Phải có mục tiêu phân tích rõ ràng bởi các mục tiêu khác nhau thì việc phân tích cũng khác nhau

Tiến hành thu thập tài liệu liên quan một cách đầy đủ. Tài liệu phục vụ việc phân tích phải đảm bảo đầy đủ chính xác trung thực. Những tài liệu này không chỉ lấy ở trong năm mà phải lấy ở các năm trước vì như thế việc phân tích mới mang tính thuyết phục. Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải sưu tầm thêm số liệu của các doanh nghiệp khác, số liệu trung bình ngành. Từ đó doanh nghiệp có thể thấy rõ hơn tình hình tài chính và hoạt động của bản thân doanh nghiệp mình so với mặt bằng chung, từ đó có những biện pháp đối chiếu phù hợp.

  • Bước 2: Tiến hành phân tích

Trên cơ sở mục tiêu và số liệu đã có bộ phận tài chính tiến hành xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu phân tích, tuy nhiên hệ thống các chỉ tiêu này không nên quá nhiều nhằm giảm bớt thời gian tính toán, việc phân tích chú trọng đến chiều sâu, đồng thời các chỉ tiêu cần phải bám sát mục tiêu phân tích, chú trọng đến các chỉ tiêu có sự biến đổi rõ rệt và những chỉ tiêu quan trọng, sau khi tính toán xác định các hệ thống chỉ tiêu ta tiến hành lập bảng tiêu đề cho các chỉ tiêu, phải đảm bảo bám sát tình hình thực tế của Công ty và các chỉ tiêu phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

  • Bước 3: Lập báo cáo phân tích

Báo cáo phân tích là bảng tổng hợp và kết quả tính toán, phân tích các chỉ tiêu tài chính. Thông thường các báo cáo tài chính thường gồm 2 phần: Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

Phần 1: Đánh giá về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của công ty trong kỳ kinh doanh thông qua các chỉ tiêu cụ thể. Đặt các chỉ tiêu trong mối quan hệ tương phản giữa các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Qua phân tích những điểm mạnh điểm yếu cũng như tiềm năng của từng mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Phần 2: Đề ra những phương hướng giải pháp cụ thể cho việc nâng cao chất lượng kết quả kinh doanh của công ty. Cần nêu bật được những phương hướng đổi mới trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Các bước đi trong giai đoạn tiếp theo cần phải được cụ thể hóa thành những giải pháp hay những luận chứng kinh tế trong báo cáo phân tích tài chính nói trên

3.2.1. Biện pháp hoàn thiện đối với công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Qua quá trình phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã phản ánh một cách khái quát những thành tựu mà công ty đã đạt được cũng như những khó khăn, tồn tại mà Công ty cần khắc phục trong những năm tới. Tuy nhiên việc phân tích đó mới chỉ dừng lại ở việc phân tích khái quát sơ lược chưa đi sâu phân tích các chỉ số sinh lời, chỉ số về hoạt động cũng như chưa thể hiện được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của các chỉ tiêu phân tích.

Công ty không tiến hành phân tích chi tiết Báo cáo tài chính cũng như Báo cáo kết quả kinh doanh. Không nêu được những ảnh hưởng của các chi phí tài chính đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như những nguyên nhân ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính. Gây khó khăn trong việc ra quyết định của ban lãnh đạo công ty và cho người sử dụng thông tin.

  • Phân tích các chỉ số sinh lời

Để biết được hiệu quả kinh doanh khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta sử dụng các chỉ tiêu sinh lời tức là so sánh với chỉ tiêu doanh thu thuần (coi doanh thu thuần làm gốc). Thông qua việc so sánh này người sử dụng thông tin sẽ biết được hiệu quả kinh doanh trong kỳ của chỉ tiêu so với các kỳ trước là tăng hay giảm hoặc so với các doanh nghiệp cùng ngành là cao hay thấp. Khi xem xét mức độ biến động của các chỉ tiêu so với Doanh thu thuần ta sẽ thấy để có được 100 đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn, bao nhiêu đồng chi phí và thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Biểu 3.1.Bảng phân tích các chỉ số sinh lời

  • Nhận xét:

Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy: Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

Năm 2012, để có 100 đồng doanh thu thuần Công ty phải bỏ ra 97,1 đồng giá vốn hàng bán và 2,61 đồng chi phí quản lý kinh doanh. Đến năm 2013, để có 100 đồng doanh thu thuần Công ty phải bỏ ra 96,327 đồng giá vốn hàng bán và 2,756 đồng chi phí quản lý kinh doanh.

Như vậy để đạt được để đạt được 100 đồng doanh thu thuần trong mỗi năm thì giá vốn hàng bán năm 2012 đến năm 2013 đang có xu hướng giảm nhưng cả hai năm giá vốn đều chiếm hơn 90% chi phí bỏ ra. Chi phí quản lý kinh doanh từ năm 2012 đến năm 2013 tăng, đồng thời doanh thu thuần lại giảm, điều đó cho thấy Công ty đang phải chịu áp lực trước khủng hoảng của nền kinh tế Việt Nam.

Cứ 100 đồng doanh thu thuần trong năm 2012 thì đem lại 2,91 đồng lợi nhuận gộp, năm 2013 đem lại 3,673 đồng lợi nhuận gộp. Trong năm 2013 do Công ty đã bỏ vốn vào các ngành nghề kinh doanh mới và đã mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.

Trong 100 đồng doanh thu thuần của năm 2012 có 0,30 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Trong năm 2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 0,215 đồng, so với năm 2012 giảm 0,08 đồng.

Như vậy khi phân tích sơ bộ đánh giá tốc độ tăng trưởng khả năng sinh lời của Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 và năm 2013 thì có thể thấy những mặt còn hạn chế và mặt tích cực của Công ty trong kinh doanh. Công ty cần có những chính sách để sử dụng đồng vốn vay một cách hiệu quả và sử dụng hợp lý làm giảm chi phí tài chính thì lợi nhuận sẽ tăng.

  • Phân tích các chỉ số sinh lời so với công ty cùng ngành

Việc so sánh chỉ số sinh lời với công ty cùng ngành, người sử dụng thông tin cũng như nhà quản trị doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát tình tình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình so với những doanh nghiệp cùng ngành là cao hay thấp, đồng thời đưa ra các kiến nghị, cũng như các biện pháp cụ thể để tạo ra môi trường cạnh tranh, thúc đẩy sự hăng hái và nhiệt tình của đội ngũ công nhân viên trong sản xuất.

Biểu 3.2. So sánh các chỉ số sinh lời tại công ty cổ phần Phú Thành với trung bình các công ty cùng ngành trên địa bàn huyện Kiến Thụy Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

  • Nhận xét:

Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy: Trong năm 2013 so với các công ty cùng ngành trên địa bàn huyện Kiến Thụy thì Công ty cổ phần Phú Thành thu được 100 đồng doanh thu thuần thì Công ty phải bỏ ra 96,327 đồng giá vốn hàng bán và 2,756 đồng chi phí quản lý kinh doanh. Trong khi đó, các công ty khác bỏ ra 95,588 đồng giá vốn hàng bán và 2,954 đồng chi phí quản lý kinh doanh.

Điều đó cho thấy, để đạt được 100 đồng doanh thu thuần trong mỗi năm thì giá vốn các công ty phải bỏ ra chiếm hơn 90%. Có thể cho rằng các công đang gặp khó khăn trong việc quản lý chi phí trong quá trình sàn xuất kinh doanh, cũng như không thể tránh khỏi ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế làm giá cả leo thang bất thường.

Cứ 100 đồng doanh thu thần thì trung bình các công ty khác sẽ đem lại 4,387 đồng lợi nhuận gộp, trong khi đó Công ty cổ phần Phú Thành chỉ mang lại 3,673 đồng lợi nhuận gộp. Nguyên nhân của sự chênh lệch khá lớn này là do, trong năm 2012 Công ty cổ phần Phú Thành đã mạnh dạn bỏ vốn tìm cho mình mảnh đất mới trong sản xuất và khai thác cát nhưng doanh thu còn thấp dẫn đến tốc độ tăng giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ tăng doanh thu và do đó làm giảm tốc độ tăng lợi nhuận.

Trong 100 đồng doanh thu thuần trung bình các công ty khác có 0,628 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, nhưng Công ty cổ phần Phú Thành có 0,215 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thấp hơn trung bình các công ty trong địa bàn 0,413 đồng. So với các công ty khác trên đại bàn như vậy cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Phú Thành vẫn tồn tại những hạn chế và yếu kém.

Qua phân tích sơ bộ và đánh giá tốc độ tăng trưởng khả năng sinh lời của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Phú Thành năm 2013 so với các công ty cùng ngành trên địa bàn huyện Kiến Thụy có thể thấy những mặt tích cự cũng như những mặt hạn chế vẫn còn tồn tại của công ty trong kinh doanh. Công ty cần có những biện pháp làm giảm chi phí đồng thời đưa ra kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý làm tăng lợi nhuận. Bên cạnh đó cần có những chính sách sử dụng đồng vốn vay hiệu quả và hợp lý. Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

3.2.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả doanh và khả năng sinh lời tại Công ty cổ phần Phú Thành.

  • Ý kiến 1

Ngành xây dựng cơ bản, thi công xây lắp là một loại hình sản xuất theo đơn đặt hàng, đấu thầu. Các sản phẩm xây lắp được sản xuất ra theo yêu cầu về giá trị sử dụng, về chất lượng đã định của người giao, người nhận, cho nên tiêu thụ sản phẩm xây lắp tức là bàn giao công trình hạng mục đã hoàn thành cho đơn vị giao nhận thầu và thu tiền về. Việc tiêu thụ sản phầm chịu ảnh hưởng khách quan đến chế độ theo hạng mục công trình và khối lượng hoàn thành theo giai đoạn quy ước, hoặc thanh toán theo đơn vị hạng mục công trình đã hoàn thành. Do đó, doanh thu cũng phụ thuộc vào thời gian thi công và tiến độ hoàn thành công việc. Vì vậy biện pháp tăng doanh thu từ đó tăng lợi nhuận là:

  • Công ty cần đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình
  • Cần phải chú trọng đến chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, đảm báo đúng thông số kỹ thuật của công trình.
  • Lựa chọn các nhà thầu phụ, các nhà cung ứng sao cho đảm bảo chất lượng công trình.
  • Nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân, kỹ sư, khuyến khích khả năng sáng tạo của người lao động
  • Đổi mới máy móc thiết bị, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong quá trình xây dựng
  • Tìm kiếm các hợp đồng mới, nâng cao khả năng đấu thầu để tăng doanh thu từ đó nâng cao lợi nhuận.

Mở rộng địa bàn xây dựng tại những nơi có các dự án xây dựng các công trình của Nhà nước, dự án phát triển các khu công nghiệp, các khu chế xuất, để nắm bắt được nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm cũng như dễ dàng hơn khi thi công các công trình.

  • Ý kiến 2

Do đặc điểm kinh doanh của ngành là chu kỳ sản xuất dài, cho nên thành phần và kết cấu chi phí sản xuất không những phụ thuộc vào từng loại công trình mà còn phụ thuộc vào từng giai đoạn công trình. Trên thực tế, phần lớn chi phí của công ty đều nằm ở công trình chưa hoàn thành. Mặt khác, do điều kiện xây dựng mỗi công trình có những đặc điểm khác nhau, địa bàn hoạt động rộng, phân tán, nên thiết bị, máy móc thi công, công nhân thường xuyên phải di chuyển. Do đó sẽ phát sinh một số chi phí về điều động máy móc thiết bị, đưa công nhân tới địa điểm thi công, chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy móc, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng…. Vì vậy giảm chi phí là một trong những biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Trong quá trình nhận thầu thi công các công trình, hạng mục công trình đã có bản dự toán thi công, nếu chi phí thực tế lớn hơn nhiều so với giá dự toán thì phần chêch lệch đó có thể có thể không được quyết toán và khoản mục phát sinh này công ty phải chịu. Do vậy việc tiết kiệm chi phí một cách tối đa là điều cần thiết.

  • Tiết kiệm nguyên vật liệu: Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

Công ty nên xây dựng kế hoạch sản xuất một cách chi tiết, thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Theo dõi thường xuyên tình hình giá cả nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường để dự đoán tăng giảm giá trong tương lai, từ đó có kế hoạch mua, dự trữ hợp lý. Tránh trường hợp mua với giá cao hoặc chậm tiến độ thi công để đợi nguyên vật liệu.

Xác định chế độ khấu hao thích hợp: Tài sản cố địch được đưa vào sử dụng sẽ có hao mòn về hữu hình và cả vô hình. Do vậy, công ty phải xác định được đủ cả hao mòn hữu hình lẫn vô hình để bảo toàn vốn và kết chuyển vào chi phí một cách phù hợp.

Công ty nên chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý tiền mặt, chế độ thanh toán, cần nhanh chóng giải quyết công nợ để thu hồi vốn, tránh bị ứ đọng, chiếm dụng vốn.

Cần tiến hành biên pháp nhằm giảm chi phí lãi vay phải trả, hiện nay công ty đang huy động vốn từ nhiều kênh khác nhau như vay ngân hàng, vay cán bộ công nhân viên… vì vậy cần sử dụng vốn một cách hợp lý, tăng cường quản lý vốn lưu động, rút ngắn thời gian ở mỗi khâu mà vốn đi qua nhằm rút ngắn thời gian chu chuyển vốn lưu động, giảm số vốn lưu động nhất định vẫn đảm bảo được khối lượng sản xuất kinh doanh.

Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp: Sắp xếp bộ máy quản lý gộp nhẹ, hoạt động có hiệu quả góp phần làm giảm chi phí nhân viên quản lý. Để có thể quản lý chi phí này một cách chặt chẽ, giảm đi các khoản chi bất hợp lý. Công ty cần rà soát các khâu bằng cách tổ chức lao động hợp lý, các chính sách đổi mới công nghệ trong quản lý phải phù hợp với khả năng tài chính của công ty, nâng cao trình độ, nghiệp vụ của các nhân viên quản lý. Đó là điệu kiện tăng năng suất lao động, tăng chất lượng cung cấp dịch vụ, tăng lợi nhuận cho công ty.

Thúc đẩy hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp bàng cách: Luôn tìm tòi, học hỏi đề ra các phương pháp kinh doanh tối ưu, tiết kiệm sức người sức của mà vẫn đạt được yêu cầu của công việc.

Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán về hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác. Để đáp ứng được yêu cầu này, công ty cần hoàn thiện ngay khâu chứng từ, sổ sách, bảng biểu kế toán, theo dõi chi tiết mọi hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác cuả công ty. Có như vậy, một mặt mới cung cấp thông tin cho nhà quản trị nhằm đánh giá và có những quyết định hợp lý, chính xác cho việc lựa chọn đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động khác để đạt được kết quả kinh tế cao nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

  1. Kết luận

Đề tài đã hệ thống hóa được lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng.

Về thực tiễn, đề tài mô tả và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Phú Thành một cách khách quan, trung thực thông qua số liệu năm 2013 minh chứng cho các lập luận đưa ra.

Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Phú Thành em nhận thấy công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có một số ưu điểm và hạn chế sau:

Ưu điểm

  • Bộ máy kế toán tương đối khoa học và gọn nhẹ. Nhân viên kế toán có kỹ năng và nghiệp vụ tốt được phân công nhiệm vụ rõ ràng.
  • Hệ thống tài khoản thống nhất theo chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006 của Bộ tài chính.
  • Quá trình phân tích báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chủ động kịp thời

Hạn chế:

Công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá khái quát, chưa đi sâu phân tích các chỉ số sinh lời.

  1. Kiến nghị

Từ thực trạng nêu trên, đề tài đã đưa ra một số giải pháp phân tích nhằm đánh giá khả năng sinh lời tại Công ty cổ phần Phú Thành, cụ thể:

Công ty nên đi sâu phân tích chỉ số sinh lời trong các năm tài chính của doanh nghiệp để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai.

Việc phân tích và so sánh chỉ số sinh lời với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn huyện Kiến Thụy nhằm tạo môi trường cạnh tranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tạo vị thế cho doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn. Đưa ra một số giải pháp, kiếm nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời tại Công ty cổ phần Phú Thành. Khóa luận: Đánh giá khả năng sinh lời tại công ty phú thành.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Hạch toán bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Cty tư vấn

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x