Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào thế kỷ XXI, nền kinh tế nước ta đang có sự chuyển biến lớn theo xu hướng tích cực với mục đích phát triển kinh tế – văn hoá – xã hội nhanh chóng hoà nhập cùng sự phát triển của các nước trong khu vực và thế giới. Đặc biệt, khi Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức thương mại, WTO nên có sự cạnh tranh để có một chỗ đứng trên thị trường là một tất yếu.
Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn tồn tại phải làm ăn có “lãi” nhất là những doanh nghiệp tiến hành Cổ phần hoá bước vào hoạt động với tư cách là công ty Cổ phần vận hành theo cơ chế thị trường, tự chịu trách nhiệm về công việc kinh doanh của mình.
Xuất thân từ một doanh nghiệp nhà nước, được Nhà nước bảo trợ trong thời gian bao cấp, nên khi bước vào kinh tế thị trường có tính chất sinh tử, công ty Cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng gặp không ít những khó khăn tử thách. Có những lúc tưởng như phải đóng của, với đội ngũ cán bộ công nhân viên trình độ còn hạn hẹp, mang nặng tư tưởng bao cấp. Đứng trước những khó khăn đó, công ty đã tìm ra những biện pháp hữu hiệu từng bước tháo gỡ khó khăn, thay đổi các vị trí cán bộ, mạn dạn đưa cán bộ trẻ, năng động, có học hàm học vị và kinh nghiệm vào quản lý các mũi chủ chốt. Triển khai, mở rộng thị trường mua bán và tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Như vậy hiệu quả kinh tế là thước đo, là căn cứ quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là vấn đề cốt lõi mang tính sống còn của mỗi doanh nghiệp. Đồng thời vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cũng là một trong những nhân tố quan trọng để đánh giá được Xã hội đó đang phát triển hay suy thoái. Xuất phát từ nhận thức đó nên em chon đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ Phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng”.
Khoá luận nhằm nghiên cứu các mặt căn bản của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng, phản ánh những nét tương đối chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Từ đó đề xuất các biện pháp trong tương lai. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của khoá luận được chia làm 3 phần như sau:
- Phần I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Phần II: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu HP.
- Phần III: Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu HP.
Vì điều kiện về thời gian và kiến thức còn hạn chế nên khoá luận của em khó tránh khỏi những sai sót, em mong thầy cô thông cảm và góp ý.
PHẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó. Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh. “ Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”.
Hoạt động kinh doanh có những đặc điểm sau:
- Do 1 chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức.
- Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, các nhà cung ứng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà nước. Các mối quan hệ này giúp chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp mình ngày càng phát triển.
- Kinh doanh phải có sự vận dụng của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho hoạt động kinh doanh, không có vốn thì không thể duy trì hoạt động kinh doanh cũng như duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ thể kinh doanh dùng vốn để mua nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, thuê nhân công…
- Mục đích chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận.
1.1.2 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào. Như vậy hiệu quả kinh doanh phản ánh chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từng nhân tố.
Trong đó:
- Các nguồn lực đầu vào là: nhân lực (lao động), vật lực (nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị) và các nguồn lực tài chính.
- Các kết quả đầu ra là: giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận.
Hiệu quả: gồm hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối. Hiệu quả tuyệt đối đựơc xác định như sau: A = K – C Trong đó:
- A: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
- K: Kết quả thu được
- C: Nguồn lực đầu vào
Căn cứ vào nguồn lực bỏ ra để thu kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả được xác định như sau:
Trong đó:
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Kết quả thu được
- C: Nguồn lực đầu vào
1.1.2.2 Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng xuất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các nguồn lực nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây dược hiểu theo nghĩa rộng là tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm chi phi cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua, hay giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy được lợi ích kinh tế thực sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn.
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.3.1 Vai trò
- Hiệu quả kinh doanh – công cụ quản trị doanh nghiệp
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận. Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải đưa ra các giải pháp:
Hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh luôn phù hợp với thị trường. Muốn vậy doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Doanh nghiệp càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Nói cách khác, doanh nghiệp phải phân bổ một cách hợp lý các nguồn lực sản xuất.
Thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong quá trình tổ chức chiến lược, kế hoạch kinh doanh. Để có được giải pháp đúng doanh nghiệp phải đo lường được hiệu quả kinh doanh ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận. Sau đó phân tích tìm ra nguyên nhân từ đó mới có được giải pháp thích hợp. Nhiều nhà quản trị cho rằng: Hiệu quả kinh doanh vừa là mục tiêu vừa là phương tiện để thực hiện hoạt động quản trị kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một tất yếu đối với mọi doanh nghiệp.
Do tồn tại quy luật khan hiếm: càng ngày người ta sử dụng càng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất phục vụ cho nhu cầu khác của con người. Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và tăng lên không giới hạn. Chính vì thế, nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp, mọi cá nhân phải hoạt động một cách có hiệu quả. Bắt buộc mọi doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời chính xác 3 câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào quyết định sản xuất đúng loại sản phẩm (dịch vụ) với số lượng và chất lượng phù hợp. Mọi doanh nghiệp không trả lời đúng 3 câu hỏi trên sẽ sử dụng các nguồn lực xã hội để sản xuất các sản phẩm không tiêu thụ được trên thị trường, tức kinh doanh không có hiệu quả, lẫn chi phí các nguồn lực sản xuất xã hội – sẽ không có khả năng tồn tại.
Xét trên phương diện kỹ thuật: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật cho phép con người có thể thỏa mãn nhu cầu của mình bằng nhiều phương pháp hoặc cách thức sản xuất khác nhau. Chính vì vậy con người có thể lựa chọn một phương pháp, một cách thức sản xuất có hiệu quả. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Xét trên phương diện kinh tế: mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trường, mở cửa và ngày càng hội nhập phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh muốn chiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh: chất lượng và sự khác biệt hóa trong sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng. Để duy trì các lợi thế về giá doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành. Các chỉ tiêu cơ sở sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế cao thì doanh nghiệp mới có khả năng đạt được điều này. Mọi doanh nghiệp phải thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả càng cao càng tốt (điều này luôn là một quá trình không ngừng).
Hoạt động kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội và là điều kiện để thực hiện các mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì vây, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.3.2 Ý nghĩa
- Đối với nền kinh tế quốc dân:
Hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của sản xuất trong cơ chế thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất và trình độ hoàn thiện sản xuất ngày càng cao, yêu cầu của quy luật kinh tế ngày càng thỏa mãn là điều kiện quản lý kinh tế cơ bản ngày càng được phát huy đầy đủ hơn vai trò của nó. Tóm lại, ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực càng hợp lý thì càng có hiệu quả.
- Đối với bản thân doanh nghiệp:
Hoạt động kinh doanh xét về tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên. Đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp bảo tồn và phát triển về vốn, qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, vừa giải quyết tốt đời sống lao động, vừa đầu tư mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Do vậy hiệu quả chính là căn cứ quan trọng và chính xác để doanh nghiệp đánh giá các hoạt động của mình. Nhận thức đúng đắn về hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
- Đối với người lao động:
Hoạt động sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình. Nâng cao hiệu quả đồng nghĩa với nâng cao đời sống người lao động trong doanh nghiệp để tạo động lực trong sản xuất, do đó năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.1.4 Quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
1.1.4.1 Một số quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Từ trước tới nay đã có rất nhiều quan điểm khác nhau đề cập tới vấn đề cách hiểu về hiệu quả. Đứng trên các góc độ khác nhau, các nhà kinh tế lại đưa ra các cách nhìn nhận riêng về hiệu quả. Để hiểu được về phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh trước tiên ta hiểu về hiệu quả nói chung.
Quan điểm thứ nhất: Theo P.Samerelson và W.Nordhous thì “ Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó”. Thực chất quan điểm này đề cập tới vấn đề phân bổ và đề cập tới các nguồn lực của nền sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao. Có thể nói hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không có mức hiệu quả nào cao hơn.
Quan điểm thứ hai: “ Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại số hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh nghiệp có hiệu quả. Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ”. Quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh nghiệp có doanh thu lớn hơn chi phí nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn tiền thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng dễ dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa có thể bị phá sản.
Quan điểm thứ ba: “ Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu/ vốn hay lợi nhuận/ vốn…” Quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế.
Quan điểm thứ tư: Lại đề cập tới hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, coi: “Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó”. Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế. Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không ngừng của hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau.
Qua các định nghĩa cơ bản về hiệu quả kinh tế được trình bày ở trên, chúng ta cũng hiểu được rằng: “Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác (tận dụng) các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) trong quá trình tái sản xuất nhằm đạt được các mục tiêu mong đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra”. Nó là thước đo mà ngày càng trở lên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đáng giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
1.1.4.2 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Hiệu quả kinh tế cá biệt: là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động thương mại của doanh nghiệp. Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả kinh tế này là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được chất lượng thực hiện những yêu cầu mà Xã hội đề ra cho nó.
Hiệu quả kinh tế quốc dân: là hiệu quả được tính toán cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, về cơ bản đó là giá trị thặng dư, thu nhập quốc dân hoặc tổng sản phẩm Xã hội mà đất nước căn bản thu được trong từng thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động Xã hội và tài nguyên đã hao phí.
Giữa hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau. Trong việc thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, không những cần tính toán và đạt được hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà còn cần phải đạt được hiệu quả của nền kinh tế quốc dân. Mức hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào mức hiệu quả cá biệt. Nghĩa là phụ thuộc vào sự cố gắng của người lao động, của mỗi doanh nghiệp đồng thời qua hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước cũng có tác động trực tiếp tới hiệu quả cá biệt. Ngược lại chính sách sai lầm cũng dẫn tới kìm hãm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.1.4.3 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp
Hiệu quả chi phí bộ phận: Thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí của từng yếu tố cần thiết đã được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như: lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,… Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp hay của nền kinh tế quốc dân. Việc tính toán và phân tích hiệu quả của những chi phí bộ phận cho thấy sự tác động và những nhân tố bộ phận sản xuất kinh doanh đến hiệu quả kinh tế nói chung. Về nguyên tắc, hiệu quả của chi phí tổng hợp phụ thuộc vào chi phí của các bộ phận. Việc giảm chi phí bộ phận sẽ giúp cho giảm chi phí tổng hợp, tăng hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Hiệu quả chi phí tổng hợp: Thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng hợp chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.4 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Trong công tác quản lý hiệu quả kinh doanh, việc xác định hiệu quả nhằm giúp hai mục đích: Thứ nhất là phân tích đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thứ hai: là phân tích luận chứng về kinh tế xã hội của các phương án khác nhau trong nhiệm vụ cụ thể nào đó khi chọn lấy một phương án có lợi nhất.
Hiệu quả tuyệt đối: là hiệu quả được tính toán cho từng phương án bằng cách xác định mức lợi ích thu được so với chi phí bỏ ra. Chẳng hạn tính toán lượng lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí hoặc một đồng vốn bỏ ra. Về mặt lượng, hiệu quả này biểu hiện ở các chỉ tiêu khác nhau: năng suất lao động, lợi nhuận, thời gian hoà vốn,…
Hiệu quả tương đối: Là hiệu quả đạt được xác định bằng cách sắp xếp tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc các kết quả ở các phương án với nhau, các chỉ tiêu sắp xếp được sử dụng để đánh giá mức độ hiệu quả các phương án để chọn phương án có lợi nhất về kinh tế.
Tuy nhiên việc xác định ranh giới hiệu quả các doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về mặt không gian và thời gian trong mối quan hệ chung với hiệu quả của nền kinh tế quốc dân.
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
1.2.1 Nhân tố khách quan
- Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”. Đó là các quy định của Nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo những quy định đó.
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng tới các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận. Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanh nghiệp có quyền và nhiệm vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình. Trong nền kinh tế thị trường mở của hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những doanh nghiệp nhỏ. Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp “yếu thế” có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và điều chỉnh các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung của toàn Xã hội.
Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới Xã hội.
- Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Hình thức thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quy định các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động của các doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên minh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ngược lại, nếu môi trường chính trị rối ren thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không mà ngay hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn.
Môi trường Văn hoá- Xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện Xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân,… Đây là những yếu tố rấ gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất. Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường Văn hoá – Xã hội quy định.
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu ở tầm vĩ mô. Các chính sách này tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế, do đó nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành các vùng kinh tế nhất định.
Nhà nước dùng các chính sách kinh tế để hướng các doanh nghiệp đi theo quỹ đạo của mình, không để ngành, vùng kinh tế nào phát triển theo quy luật cung vượt cầu, hạn chế sự độc quyền trong kinh doanh, kiểm soát sự độc quyền tạo môi trường cạnh tranh kinh tế bình đẳng. Các chính sách kinh tế của Nhà nước như: Chính sách về các loại thuế, chính sách lãi suất, chính sách giá cả có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Các chính sách về các loại thuế: Mức thuế cao hay thấp ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Như vậy ảnh hưởng trực tiếp tới cả đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp.
Chính sách giá cả: Sự điều tiết về giá cả tại thị trường của doanh nghiệp ảnh hưởng không nhỏ đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, dẫn đến ảnh hưởng đến kết quả đầu ra thông qua giá bán sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Chính sách về lãi suất tiền tệ: Trong sản xuất kinh doanh, ngoài vốn Chủ sở hữu các doanh nghiệp thường phải huy động nguồn vốn vay để hoạt động và phải trả lãi vay, chính sách về lãi suất tiền tệ thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng
Đó là tình trạng môi trường, xử lý phế thải, các ràng buộc về môi trường,…có tác động một cách chừng mực tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh cần phải thực hiện các nhiệm vụ với môi trường như đảm bảo xử lý chất thải, sử dụng các nguồn lực tự nhiên một cách hiệu quả và tiết kiệm, nhằm đảm bảo một môi trường trong sạch. Môi trường bên ngoài trong sạch thoáng mát sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường làm việc bên trong của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Yếu tố cơ sở hạ tầng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh trong việc xây dựng cơ sở vật chất liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giảm thời gian vận chuyển hàng hoá của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh. Trong nhiều trường hợp, khi điều kiện cơ sở hạ tầng còn thấp kém còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư hoặc gây cản trở đối với các hoạt động cung ứng vật tư, kỹ thuật mua bán hàng hoá và khi đó tác động xấu tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Môi trường quốc tế:
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế có sức ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động của chính trị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường quốc tế ổn định còn là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
1.2.2 Nhân tố chủ quan Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Đó là những yếu tố nội tại của doanh nghiệp, được doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp.
- Lực lượng lao động:
Con người là một trong những nguồn lực sản xuất. Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển kinh tế Xã hội. Sự thành bại trong sản xuất kinh doanh có liên quan mật thiết đến vấn đề lợi ích, nghệ thuật quản lý, sự nghiệp đào tạo, năng lực của mỗi con người,… Trong xu thế toàn cầu hoá như hiện nay thì nhiệm vụ của các nhà lãnh đạo, quản lý là làm thế nào để khai thác và phát huy tiềm năng của con người trong sản xuất kinh doanh. Khoa học kỹ thuật dù có tiên tiến đến đâu nhưng vai trò của người lao động là không thể phủ nhận, bởi máy móc dù có tối tân cũng là do con người tạo ra và máy móc dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, kỹ thuật, khả năng sử dụng của người lao động thì mới phát huy trong sức mạnh kỹ thuật, tránh lãnh phí… Do vậy trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế về các mặt sau:
Bằng lao động sáng tạo của mình con người tạo ra công nghệ mới, máy móc thiết bị mới, nguyên vật liệu mới tốt hơn trước.
- Trực tiếp điều khiển máy móc thiết bị để tạo ra kết quả.
- Lao động có kỷ luật chấp hành, mọi quy định về thời gian, kỷ luật.
Hiện nay các doanh nghiệp cần đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ lao động, đây là nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
- Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật:
Nhân tố này cho phép các doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng, tạo khả năng lớn cho việc tiết kiệm hao phí lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy doanh nghiệp nào nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ có nhiều lợi thế trong cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận, đảm bảo thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng. Nhân tố này đảm bảo cho dây chuyền sản xuất cân đối, cho phép doanh nghiệp khai thác đến mức tối đa các yếu tố vật chất trong sản xuất, nhờ đó mà góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Biện pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.
- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có
- Mua sắm trang thiết bị mới, đổi mới quy trình công nghệ sản xuất
- Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.
- Liên kết ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nước và nước ngoài
- Tích cực đào tạo, sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý trên cơ sở đảm bảo bồi dưỡng vật chất thoả mãn cho họ.
- Nâng cao trình độ quản lý
- Tăng cường đầu tư vốn
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ trong sản xuất không nên chỉ hiểu là đầu tư mua sắn những trang thiết bị mới, áp dụng những quy trình công nghệ tiên tiến mà điều đặc biệt quan trọng hiện nay là phải tận dụng kỹ thuật hiện có trong doanh nghiệp. Đây cũng là hướng quan trọng của nhiều nước trên thế giới kể cả các nước phát triển.
- Nhân tố quản trị doanh nghiệp: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Nhân tố quản trị đóng vai trò quan trọng đối với việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc xác định một hướng đi đúng đắn là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh, chiếm ưu thế về chất lượng, mẫu mã và sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng. Điều này phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan, khả năng quản trị của quản trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc khai thác và phân bổ nguồn lực sản xuất cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thật vậy ở mỗi doanh nghiệp kết quả và hiệu quả của hoạt động ở doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cá nhân và thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó.
- Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin, nền kinh tế thị trường được coi là nền kinh tế thông tin. Để đạt được thành công trong kinh doanh, doanh nghiệp phải cần rất nhiều thông tin chính xác về nhu cầu thị trường, về công nghệ kỹ thuật, về đối tác, về đối thủ cạnh tranh cũng như những thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác nhau trong và ngoài nước, các chính sách kinh tế của nhà nước và của các nhà nước khác nhau có liên quan. Việc nắm bắt những thông tin chính xác, xử lý và sử dụng những thông tin đó sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được phương hướng kinh doanh, xác định chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như hoạch định các chương trình sản xuất ngắn hạn. Do đó thông tin, trao đổi và xử lý thông tin là một điều quan trọng đem lại hiệu quả kinh doanh cao, tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thông tin kinh doanh vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh cho quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và sử dụng thông tin dưới nhiều hình thức. Trong đó đặc biệt là hệ thống tin quan trọng trong quản trị doanh nghiệp hiện nay phù hợp với xu thế phát triển hệ thống thông tin nội bộ phải là hệ thống thông tin nối mạng cục bộ và cao hơn nữa là nối mạng trong nước và quốc tế.
- Quản trị quy mô và sản xuất kinh doanh
Tổ chức sản xuất kinh doanh là quá trình biến các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, đất đai, vật lực, lao dộng (nhân lực), vốn (tài lực) thành hàng hoá và dịch vụ mong muốn. Sử dụng vốn hợp lý, vật tư mua đúng chủng loại đảm bảo chất lượng với giá cả thấp, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào sẽ làm hạ giá thành, tăng hiệu quả sản xuất.
Lựa chọn thiết bị công nghệ sản xuất phù hợp, thiết bị công nghệ có chất lượng, kết cấu dây chuyền sản xuất hợp lý ăn khớp giữa các khâu, phát huy hết được năng lực thiết bị hiện có sẽ tăng được năng suất lao động, nâng cao đựơc hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.3 Nội dung phân tích và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
1.3.1 Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để biết dược hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đạt hiệu quả hay không, ta cần phân tích các kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào.
Kết quả đầu ra của một hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận,… Do vậy khi phân tích các kết quả đầu ra ta cần phân tích những chỉ tiêu này.
- Phân tích các chỉ tiêu kết quả, sự biến động và các nguyên nhân biến động
- Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp ROE, ROA
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh có hệ thống các chỉ tiêu về kinh tế, chính trị, xã hội. Một phương án kinh doanh chỉ được đưa ra xem xét về hiệu quả nếu nó được xác định trên cơ sở những quy định của Nhà nước và đạt những tiêu chuẩn sau:
- Phải tuân thủ sự quản lý vĩ mô của Nhà nước
- Phải kết hợp hài hoà ba lợi ích: cá nhân, tập thể, Nhà nước.
1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp
- Kết quả đầu ra được đo bằng chỉ tiêu: Doanh thu và lợi nhuận
- Các yếu tố đầu vào bao gồm: Lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn kinh doanh (Vốn chủ sở hữu và vốn vay)
1.3.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Có 4 nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:
- Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, cứ 1 lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, thực chất đây là chỉ tiêu năng suất lao động. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
- Chỉ tiêu này cho biết số lao động đưa vào sản xuất bình quân trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
- Chỉ tiêu này cho biết trong một năm, một đồng vốn CSH bỏ ra kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
- Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản:
- Chỉ tiêu này cho ta biết trong một năm cứ một đồng tổng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
- Chỉ tiêu này cho ta biết trong kỳ cứ một đồng tài sản cố định thì mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
- Chỉ tiêu này cho ta biết trong kỳ cứ một đồng TSCĐ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
- Chỉ tiêu này cho ta biết trong kỳ cứ một đồng TSLĐ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
- Chỉ tiêu này cho ta thấy trong kỳ cứ một đồng TSLĐ thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí:
- Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sản xuất trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế Xã hội
- Tăng thu ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp ngân sách cho Nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh nghiệp, thuế đất thuế lợi tức, thuế xuất khẩu (đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ), thuế TTĐB,… Nhà nước sẽ sử dụng các khoản thu này cho sự phát triển của nền kinh tế Quốc dân và ở các lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập Quốc dân. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
- Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động
Khi hoạt động có hiệu quả, hầu hết các doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách tuyển thêm lao động hoặc tổ chức cho công nhân làm việc ngoài giờ. Điều này đặc biệt quan trọng với nước ta ngày nay khi mà mức thu nhập chung của người lao động còn rất thấp và tỷ lệ thất nghiệp còn cao.
- Nâng cao mức sống của người lao động
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống người lao động. Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người lao động được thể hiện qua các chỉ tiêu như gia tăng thu nhập quốc dân bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi Xã hội…
- Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, lãnh thổ trong một quốc gia được xem là hiện tượng khá phổ biến, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như nước ta. Để từng bước xoá bỏ sự cách biệt này, góp phần tái phân phối lợi tức giữa các vùng, đòi hỏi cần có những chính sách khuyến khích đầu tư phát triển vào các vùng kinh tế kém phát triển.
Theo quan điểm hiện nay của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế Xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu như: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế…
1.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.4.1 Nguyên tắc
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, cần lưu ý:
- Ngoài việc xuất phát từ lợi ích doanh nghiệp còn phải xuất phát từ lợi ích nền kinh tế Quốc dân.
- Phải đảm bảo tính thống nhất trong các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đánh giá, thể hiện trong việc lựa chọn các yếu tố chi phí, đơn vị thanh toán chi phí, định mức chi phí.
- Phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ các kết quả đạt được cũng như các chi phí bỏ ra.
- Để tính toán tiêu chuẩn hiệu quả phải dựa vào mức trung bình của ngành, của nền kinh tế hoặc số liệu của doanh nghiệp các năm trước. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
1.4.2 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến để phân tích xác định xu hướng, mức đọ biến động của chỉ tiêu cần phân tích. Để tiến hành so sánh ta cần phải giải quyết các vấn đề cơ bản như: Xác định số gốc so sánh, xác định điều kiện so sánh, mục tiêu so sánh.
Gốc để so sánh ở đây có thể là các trị số của chỉ tiêu ở kỳ trước, kỳ kế hoạch hoặc cùng kỳ năm trước (so sánh theo thời gian), có thể là so sánh mức đạt được của các đơn vị với một đơn vị được chọn làm gốc so sánh – đơn vị điển hình trong một lĩnh vực nào đó (so sánh theo không gian).
Khi tiến hành so sánh theo thời gian cần chú ý phải đảm bảo được tính thống nhất về mặt kinh tế, về phương pháp tính các chỉ tiêu, đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng thời gian và giá trị.
Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức độ biến động tuyệt đối, tương đối cùng biến động xu hướng của chỉ tiêu phân tích.
- So sánh tuyệt đối: ∆ = C1 – C0
- So sánh tương đối: ∆ = C1/C0
- Trong đó: C0 : Số liệu kỳ gốc
- C1 : Số liệu kỳ phân tích
1.4.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này giúp ta nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh. Để xem xét mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó, ta sẽ thay thế số liệu kỳ gốc hoặc số liệu kỳ kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố trong khi giả thiết các nhân tố khác là không thay đổi Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Điều kiện áp dụng phương pháp này là có mối quan hệ hàm số giữa các nhân tố, và chỉ tiêu kết quả kinh doanh.
- Nội dung:
Xác lập mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích với các nhâ tố ảnh hưởng bằng một công thức. Sắp xếp các nhân tố theo thứ tự nhất định, nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố chất lượng đứng sau hay theo quan hệ nhân quả.
Thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích theo thứ tự trên. Sau mỗi lần thay thế tính giá trị của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi sau đó so sánh với giá trị của chỉ tiêu khi nhân tố đó không thay đổi hoặc giá trị của lần thay thế trước đó chính là mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố vừa thay thế.
Có bao nhiêu nhân tố thay thế bấy nhiêu lần, nhân tố nào thay thế rồi giữa nguyên giá trị ở kỳ phân tích cho đến lần thay thế cuối cùng, nhân tố nào chưa thay thế giữa nguyên giá trị ở kỳ gốc. Cuối cùng tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố so với biến động của chỉ tiêu phân tích.
- Khái quát: y = abc
- Xác định giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y0 = a0b0c0
- Xác định giá trị chỉ tiêu nghiên cứu: y1 = a1b1c1
- Xác định đối tượng phân tích: Δy = y1 – y0 = a1b1c1 – a0b0c0
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích: + Ảnh hưởng của nhân tố a với mọi y:
- Thay thế lần 1: ya = a1b0c0
- Ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố a: Δya = ya – y0 = a1b0c0 – a0b0c0 Ảnh hưởng tương đối của nhân tố a:
- Ảnh hưởng của nhân tố b với mọi y:
- Thay thế lần 1: yb = a1b1c0
- Ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố b: Δyb = yb – ya = a1 b1c0 – a1b0c0 Ảnh hưởng tương đối của nhân tố b:
- Ảnh hưởng của nhân tố c với mọi y:
- Thay thế lần 1: yc = a1 b1c1
- Ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố c: Δyc = yc – yb = a1 b1c1– a1b1c0 Ảnh hưởng tương đối của nhân tố c:
1.4.4 Phương pháp số chênh lệch Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nhằm phân tích các nhân tố thuận lợi ảnh hưởng tới sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này chỉ sử dụng trong trường hợp nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng tích số và cũng có thể áp dụng trong trường hợp nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng thương số.
1.4.5 Phương pháp tương quan
Khái niệm: Là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả với một hay nhiều tiêu thức là nguyên nhân nhưng dưới dạng liên hệ thực.
Mục đích: Nhằm xác định tính quy định của quy luật của các hoạt động, quy trình và kết quả kinh tế từ đó cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý.
Điều kiện áp dụng: Phải thiết lập các mối liên hệ tương quan giữa các hiện tượng, quy trình và kết quả kinh tế thông qua một hàm mục tiêu nào đó cùng với các điều kiện ràng buộc nó.
- Nội dung:
Bước 1: Nhằm xác định hàm mục tiêu dựa vào mối quan hệ vốn có của các hiện tượng, quá trình và kết quả kinh tế với mục tiêu kinh tế đề ra.
Bước 2: Bằng nghiên cứu, khảo sát sự biến động của hàm mục tiêu đó trong các điều kiện ràng buộc của nó nhằm phát hiện ra tính quy luật của các hiện tượng, quy trình và kết quả kinh tế đó.
Bước 3: Rút ra những thông tin cần thiết để dự đoán, dự báo phục vụ công tác quản lý.
1.5 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế
1.5.1 Sử dụng tốt nguồn nhân lực trong kinh doanh
Yếu tố con người luôn đứng giữa vai trò quyết định, khai thác và sử dụng tốt nguồn lực trong kinh doanh được thể hiện qua :
- Sắp xếp lao động hợp lý cho doanh nghiệp, hoàn thiện bộ máy quản lý
- Nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân, tận dụng thời gian làm việc, đảm bảo các định mức lao động.
- Trang bị công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Có chế độ khen thưởng đãi ngộ đối với người lao động
1.5.2 Sử dụng tài sản có hiệu quả Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Tài sản luôn là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Huy động và sử dụng Tài sản có hiệu quả là vấn đề lớn mà doanh nghiệp luôn chú trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Thông thường doanh nghiệp sử dụng một số biện pháp sau:
Tận dụng triệt để năng lực sẵn có của doanh nghiệp, nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị máy móc.
- Giảm tối đa các bộ phận thừa không cần thiết
- Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu
- Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành
- Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động
Lựa chọn đổi mới công nghệ phù hợp, sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốn công nghệ, nghiên cứu sử dụng các loại nguyên vật liệu mới và nguyên vật liệu thay thế nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
1.5.3 Tăng doanh thu
Doanh thu được xác định như sau: = ∑Q×P
Trong đó:
- D – Doanh thu
- Q – Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
- P – Giá bán đơn vị sản phẩm
Vì vậy, muốn tăng doanh thu cần phải tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc tăng giá bán. Việc tăng giá bán là không khả thi bởi vì nếu cùng một loại sản phẩm được cung cấp bởi nhiều nhà sản xuất mà ta tăng giá bán thì các doanh nghiệp khác có giá thấp hơn sẽ chiếm được thị trường. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Do vậy để tăng doanh thu thì doanh nghiệp phải tìm cách tiêu thụ được càng nhiều sản phẩm càng tốt. Muốn đạt được điều này thì doanh nghiệp phải đa dạng hoá sản phẩm, đa dang hoá ngành nghề kinh doanh, mở rộng sản xuất,… và mở rộng thị trường để chiếm lĩnh thị trường
1.5.4 Giảm chi phí
Giảm chi phí nguyên vật liệu, tiết kiệm nguyên vật liệu vì chi phí nguyên vật liệu chiếm tới hơn 50% giá thành lên khi doanh nghiệp tiết kiệm chi phí về nguyên vật liệu và điều này sẽ làm giảm giá thành sản phẩm. Nhưng bên cạnh việc hạ giá thành sản phẩm thì khi tiết kiệm nguyên vật liệu quá mức sẽ dẫn tới chất lượng sản phẩm kém. Vì vậy doanh nghiệp cần có kế hoạch dự trữ, bảo quản cũng như cấp phát nguyên vật liệu một cách hợp lý .
Để giảm các chi phí trong sản xuất thì doanh nghiệp thực hiện các biện pháp sau:
- Cắt giảm lao động dư thừa để giảm chi phí lao động
- Sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ, bố trí công việc hợp lý hoạt động có hiệu quả sẽ góp phàn giảm chi phí quản lý…
1.5.5 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu để nắm chắc chắn nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp để từ đó xây dựng kế hoạch và phương án kinh doanh phù hợp. Để nghiên cứu thị trường doanh nghiệp cần tiến hành những bước sau:
- Tìm kiếm khách hàng mới
- Làm tăng khả năng mua
- Mở rộng thị trường cũng như thị phần
- Xác định kênh phân phối thích hợp
Ngoài ra doanh nghiệp cần phải khai thác các khách hàng tiềm năng, sử dụng các hình thứ quảng cáo, tiếp thị, cải tiến về mẫu mã,… Nhằm gia tăng ý muốn mua sắm của khách hàng. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu
