Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Định hướng và những giải pháp cơ bản phát triển dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2035 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2035

3.1.1. Dự báo triển vọng phát triển hoạt động dịch vụ vận tải hàng không của thế giới đến năm 2035.

Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương trông ra biển Đông, đây là vị trí quan trọng trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, là đầu mối giao thông, điều này rất có ý nghĩa đối với việc mở rộng kinh doanh của tổng công ty hàng không Việt Nam, nó tạo ra động lực chuyển khách nước ngoài đến Việt Nam. Đặc biệt là khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đang là khu vực phát triển năng động nhất thế giới vì vậy nó thu hút rất lớn lượng khách đến du lịch, buôn bán, kinh doanh…

Sự phát triển thị trường hàng không thế giới cũng như trong khu vực có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc mở rộng thị trường của tổng công ty hàng không Việt Nam, vì vậy muốn đánh giá được xu hướng của thị trường hàng không thế giới đặc biệt là thị trường hàng không các nước trong khu vực. Toàn thế giới hiện đang khai thác thương mại khoảng gần 1200 sân bay. Sự phục hồi kinh tế đã thúc đẩy hoạt động vận tải hàng không phát triển. Phần lớn các thị trường vận tải hàng không đang phát triển hoặc có những dấu hiệu của sự phát triển mạnh mẽ.

Trong tương lai sắp tới, các hãng hàng không phải đối mặt với một thực tế là máy bay cũ sẽ lạc hậu do công nghệ không ngừng đổi mới, vì vậy phải thay thế bằng những máy bay hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật cao hơn. Trước nhu cầu ngày càng tăng của vận tải hàng không cùng với nhu cầu thay thế máy bay, một số hãng hàng không có khả năng tài chính mạnh có thể đặt mua những máy bay mới. Điều này làm cho tính chất cạnh tranh trên thị trường hàng không ngày càng gay gắt, tạo nên sức ép cho những đối thủ không có khả năng điều chỉnh phù hợp với môi trường kinh doanh hiện đại.

Ngày 28/09/07, Tổng công ty Hàng không Việt Nam đã cùng Công ty thuê mua tàu bay của Việt Nam (VALC) ký với Tập đoàn Boeing Biên bản ghi nhớ (MOU) của Hợp đồng mua thêm 12 máy bay Boeing B787-8 thế hệ mới, sử dụng công nghệ hiện đại và tiết kiệm chi phí khai thác. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Tháng 01/10/2026, Tổng công ty Hàng không Việt Nam lại tiếp tục cùng Công ty thuê mua tàu bay của Việt Nam (VALC) ký với Tập đoàn Airbus biên bản ghi nhớ của Hợp đồng mua 20 tàu bay Airbus A321-200. Tàu bay đầu tiên của Hợp đồng này sẽ được bàn giao cho tổng công ty hàng không Việt Nam vào năm 2032. Đội tàu bay A320/A321 của tổng công ty hàng không Việt Nam sẽ có tổng số là 40 chiếc vào năm 2035 và nâng lên 50 chiếc vào năm 2040. Năm 2035, Tổng công ty dự kiến khai thác tổng số 86 tàu bay và nâng lên 110 tàu bay vào năm 2040. Với sự đầu tư nhằm hiện đại hoá đội tầu bay theo công nghệ mới, tiết kiệm chi phí khai thác, cùng với chương trình nâng cấp chất lượng dịch vụ, đây sẽ là tiền đề để tổng công ty hàng không Việt Nam mở rộng mạng đường bay, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường hàng không khu vực và quốc tế. Theo tính toán cụ thể thì dịch vụ vận tải hàng không tăng nhanh đạt khoảng 14% năm 2026 và đến năm 2035 là khoảng 18%. Sự tăng trưởng này sẽ tạo thêm hàng triệu khách một năm. Như vậy có thể thấy rằng nhu cầu đầu tư phát triển đội máy bay mới và thị trường tiềm tàng cho máy bay thương mại là rất lớn. Nếu trong giai đoạn 2018 – 2024 cần khoảng 45 tỷ USD thì trong 5 năm tiếp theo sẽ cần khoảng 70 tỷ USD, sau đó nhu cầu đầu tư sẽ tăng lên hơn nữa.

Vận tải hàng hoá bằng đường hàng không cũng tăng lên theo sự phát triển nói chung của thế giới. Năm 2013, vận tải hàng hoá bằng đường hàng không tăng 11,8% so với năm 2012. Sau 2 năm khủng hoảng, vận tải hàng hoá bằng đường hàng không đã đi vào ổn định và phát triển.

Theo dự báo thị trường hàng không Châu Á sẽ tăng với tốc độ rất cao (mức tăng cao hơn so với bình quân trên thế giới). Từ năm 2014 – 2034, du lịch trong nội địa Trung Quốc tăng khoảng 11,5%/ năm, mức trung bình trên toàn khu vực Châu Á – Thái Bình Dương dự kiến sẽ đạt mức tăng 7% trong thời kì này. Hơn nữa, du lịch giữa Châu Á – Thái Bình Dương và Châu Âu, Mỹ sẽ tăng khoảng 6,55 – 7%/ năm.

Do sự phát triển kinh tế ở một vài nước Châu Mỹ – La tinh thì vận tải hàng không giữa Châu Á và Châu Mỹ – Latinh cũng sẽ tăng. Thị trường vận tải hàng không lớn nhất vẫn là Châu Âu và Bắc Mỹ, từ nay đến 2035 dự kiến sẽ tiếp tục tăng 5%/năm.

Sự tăng trưởng và phát triển của thị trường hàng không trên thế giới cũng như trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương có những ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của thị trường hàng không Việt Nam. Theo nhưng dự báo trên đây thì việc mở rộng quy mô hoạt động của tổng công ty hàng không Việt Nam là một tất yếu.

  • Dự báo triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh vận tải hàng không của tổng công ty hàng không Việt Nam.

Trong 5 năm trở lại đây, thị trường hàng không quốc tế ra vào Việt Nam tăng trưởng với tốc độ cao trên toàn mạng bay, cũng như tại mỗi khu vực địa lý. Trong đó, Đông Bắc Á là khu vực thị trường mới nhưng đạt tốc độ phát triển cao nhất, chỉ trong một thời gian ngắn đã vượt qua thị trường Đông Nam Á vốn là thị trường truyền thống của tổng công ty hàng không Việt Nam. Tổng công ty đã nắm bắt được diễn biến của thị trường, xây dựng các kế hoạch mở đường bay mới, tăng tần suất và tải cung ứng, qua đó không ngừng nâng cao thị phần vận chuyển quốc tế của mình. Trong giai đoạn 2014- 2019, xu hướng thị trường quốc tế vẫn tăng nhưng với tốc độ tăng chậm, đặc biệt là khu vực thị trường Đông Bắc Á, Đông Nam Á. Lý do chính là đến nay các nguồn khách đi lại trong khu vực này bắt đầu ổn định, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam cũng có xu hướng giảm đồng thời khách du lịch cũng bão hoà. Thị trường các đường bay khu vực Đông Dương (Campuchia) và Tây Âu vẫn duy trì được mức độ cao. Mức độ tăng trưởng của khu vực Đông Nam phần nhiều phụ thuộc vào mức độ quan hệ, hợp tác giữa Việt Nam và các nước Asean khác trong thời gian gần đây. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Về cấu trúc, thị trường khách quốc tế ra vào Việt Nam, có đầy đủ các thành phần: thương gia, công vụ, du lịch, thăm thân nhân, đối với một số khu vực còn có khách đi học tập, lao động và các nguồn khách khác. Mặc dù vậy, ngoại trừ trên một số ít các đường bay (Hongkong, Singapore, Bangkok) cấu trúc vận chuyển của tổng công ty hàng không Việt Nam đang ở mức độ đơn giản chỉ tập trung khai thác được một vài thị phần chính. Ví dụ: thị trường của các đường bay đi Đài Loan, Nam Triều Tiên, Nhật Bản, Pháp là nguồn khách du lịch địa phương; các đường bay đến Úc, Nga, Đức vận chuyển chủ yếu là Việt kiều và thăm thân nhân; các đường bay đi Campuchia vận chuyển chủ yếu là khách du lịch nối chuyến trực tiếp qua TP Hồ Chí Minh hoặc có chương trình Tour kết hợp. Về hàng hoá, trong mấy năm gần đây hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng nhanh, đầu tư cũng tăng nhanh nhưng do tổng công ty hàng không Việt Nam chưa có máy bay chuyên chở hang hoá riêng nên vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không rất hạn chế.

Song song với tăng trưởng của thị trường hàng không quốc tế, cạnh tranh cũng trở nên ngày càng gay gắt. Hiện nay có 25 hãng hàng không nước ngoài khai thác các đường bay thẳng đến Việt Nam, trong đó có nhiều hãng hàng không hùng mạnh trên thế giới và khu vực như: Singapore Airlines, Thai Airways, Cathay Pacific, Japan Airlines, Air France… Khách từ Đông Bắc Á vào Việt Nam đang chiếm tỷ trọng lớn, tuy nhiên số khách hàng không quốc tế đều lấy thành phố Hồ Chí Minh là điểm chủ yếu, trong khi tổng công ty hàng không Việt Nam đang cố gắng cạnh tranh trên những đường bay này đồng thời phát triển sân bay Nội Bài thành sân bay quốc tế lớn. Bên cạnh đó, theo kế hoạch của tổng công ty hàng không Việt Nam thì sau năm 2030, Việt Nam sẽ có cảng hàng không quốc tế lớn nhất ASEAN với diện tích 5.000 ha tại Long Thành (Đồng Nai), tổng mức đầu tư 4 tỷ USD, công suất 100 triệu lượt khách/năm, và một cảng hàng không trung chuyển hàng hóa đạt tầm khu vực tại Chu Lai (Quảng Nam). Các dịch vụ hàng không và phi hàng không cũng sẽ có các bước tiến mạnh mẽ. Đây là những điều kiện quan trọng giúp Việt Nam thay đổi vị trí của mình trên bản đồ hàng không thế giới, trở thành điểm đến chính của các hãng hàng không quốc tế lớn.

3.1.2. Quan điểm, phương hướng phát triển dịch vụ vận tải hàng không của tổng công ty hàng không Việt Nam đến năm 2035 Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Thị trường vận tải hàng không Việt Nam là một thị trường có tiềm năng lớn, nhưng tính cạnh tranh đã và sẽ ngày càng quyết liệt. Trong trường hợp đó hãng hàng không nào có mạng lười phân phối rộng khắp và mạng dịch vụ hoàn chỉnh, đạt tiêu chuẩn cao thì sẽ là hãng hứa hẹn nhiều thành công trong thị trường này. Đối với Vietnam Airlines, mặc dù đây là thị trường của mình nhưng việc tăng cường ảnh hưởng và khai thác thị trường này đang là thách thức lớn. Muốn tồn tại được và phát triển lâu dài, có căn cứ khoa học và có tính thực tiễn. Mục tiêu của tổng công ty hàng không Việt Nam là tăng cường khả năng chiếm lĩnh thị trường trong nước và tăng cường mở rộng thị trường vận tải hàng không quốc tế.

Mục tiêu phấn đấu của tổng công ty hàng không Việt Nam từ chỗ chiếm khoảng 51% tổng dung lượng thị trường như hiện nay, sẽ chiếm 80% vào năm 2030 và 85% vào năm 2035. Điều này đòi hỏi có sự nỗ lực vượt bậc của Tổng công ty và có biện pháp kinh doanh hữu hiệu, kịp thời khai thác có hiệu quả thị trường vận tải hàng không ở những thị trường mà mình quan tâm.

Xuất phát từ chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội của nước ta từ nay đến 2030 đã được đại hội Đảng lần thứ VIII thông qua, mục tiêu phương hướng phát triển ngành hàng không dân dụng Việt Nam được xác định tại đại hội Đảng bộ Tổng công ty Hàng không Việt Nam vừa kết thúc thắng lợi cuối tháng 11 năm 2022. Phương hướng phát triển tổng công ty hàng không Việt Nam đến năm 2035 được xác định dựa trên các quan điểm chiến lược phát triển sau:

TCTHKVN trước hết là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Chính phủ, nó phải nắm vững vai trò chủ đạo trong hoạt động vận tải hàng không, luôn đi tiên phong trong sự nghiệp xây dựng và phát triển các vùng kinh tế của đất nước, mở rộng giao lưu quốc tế, là lực lượng dự bị tin cậy nhằm giữ vững an ninh quốc phòng.

Là tổng công ty mạnh, phải lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu phát triển sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo sự tồn tại và lớn mạnh của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Chiến lược phát triển của Tổng công ty phải đặt trong tâm phát triển nội lực là nguồn động lực chính, trước hết là chiến lược phát triển nhân lực, phải xây dựng một đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ cao để điều hành và quản lý những cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến và hiện đại. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Sự phát triển nội lực còn đặt ra nhiệm vụ hiện đại hoá cơ sở vật chất hạ tầng đặc biệt là đội máy bay, với đội máy bay hiện đại và mạng đường bay rộng khắp sẽ tạo tiền đề cho sự lớn mạnh của Tổng công ty.

Để nhanh chóng rút ngắn khoảng cách tụt hậu với các hãng hàng không khác trong khu vực cũng như trên thế giới, tổng công ty phải tận dụng tối đa các cơ hội huy động nguồn lực từ bên ngoài bằng việc mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế đa phương, tận dụng thế mạnh của đối tác trong liên doanh nhằm hỗ trợ cho mục tiêu xây dựng một Tổng công ty hàng không lớn mạnh ngang tầm với các hãng hàng không khác trên thế giới.

  • Chiến lược phát triển của Tổng công ty từ nay đến 2035 hướng tới các mục tiêu sau:

Xây dựng tổng công ty hàng không Việt Nam thành một Tổng công ty mạnh có tiềm lực tài chính mạnh, bảo tồn và phát triển vốn nhà nước giao với tỷ lệ trên trung bình, có công nghệ mới hiện đại trước hết là đội máy bay khai thác, có đội ngũ lao động đủ về số lượng, đủ trình độ quốc tế trong lĩnh vực đặc thù, biết làm tốt trong cơ chế, bảo đảm tính thống nhất mục tiêu toàn Tổng công ty, hướng tới sự phục vụ tốt hơn nữa cho hành khách bảo đảm an toàn bay, hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, hiệu quả kinh tế cao, có phạm vị hoạt động trong nước cũng như quốc tế rộng, có uy tín trong khu vực cũng như trên thị thế giới, phục vụ đắc lực sự nghiệp phát triển kinh tế – chính trị – xã hội của đất nước và xứng đáng là biểu tượng của nước Việt Nam đổi mới.

Xây dựng tổng công ty hàng không Việt Nam thành một tập đoàn kinh doanh hàng không có tiềm lực tài chính mạnh, lấy kinh doanh vận tải hàng không làm trong tâm đồng thời kết hợp việc đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng liên doanh liên kết trong dây chuyển các dịch vụ đồng bộ như dịch vụ bảo dưỡng kỹ thuật, dịch vụ mặt đất, hàng hoá, cung ứng suất ăn để tận dụng lợi thế của các bên đối tác đạt hiệu quả kinh tế cao.

Củng cố và phát triển các xí nghiệp, công ty trực thuộc Tổng công ty và các công ty liên doanh liên kết. Tạo các điều kiện cần và đủ có thể tiến hành từng bước cổ phần hoá Tổng công ty nhằm mở rộng hơn nữa qui mô hoạt động của Tổng công Nếu thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp thì nhà nước phải giữ tỷ phần đa số để có thể khống chế mọi hoạt động của Tổng công ty.

Xây dựng Tổng công ty thành một Tổng công ty hàng không hiện đại thể hiện ở công nghệ và kỹ thuật tiên tiến nhất, nhằm rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các hãng hàng không khác trong khu vực và trên thế giới. Trọng điểm của nội dung này là phát triển một đội máy bay hiện đại, có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tốt, có tính cạnh tranh cao, tiện nghi đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và không gây ô nhiễm môi trường. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Ngoài ra phải hiện đại hoá công nghệ kỹ thuật trong việc xây dựng hệ thống thông tin tin học, hệ thống phân phối sản phẩm và quản lý thu nhập, xây dựng một đội ngũ người lái tiếp viên, thợ kỹ thuật, cán bộ quản lý có trình độ và kiến thức để có thể đáp ứng được yêu cầu công nghệ tiên tiến của thế giới.

Xây dựng Tổng công ty thành biểu tượng của đất nước Việt Nam đổi mới có uy tín và có địa vị xứng đáng trong khu vực và trên thế giới, đảm bảo được khách hàng trong nước và quốc tế ưa chuộng. Nội dung này thể hiện ở chất lượng dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế và mang bản sắc dân tộc nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cạnh tranh được với các hãng hàng không khác trong khu vực đồng thời vẫn giữ được truyền thống, hình ảnh đất nước còn người Việt Nam.

Là một Tổng công ty do người Việt Nam làm chủ điều hành và quản lý thành công, đảm bảo vai trò chủ đạo đối với hoạt động kinh doanh hàng không trong nước cũng như quốc tế.

Chiến lược của tổng công ty hàng không Việt Nam là trở thành một hãng hàng không quốc tế tầm cỡ trong khu vực với tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường đường bay quốc tế đến Việt Nam là 40-50%. Đến năm 2035, Tổng công ty sẽ phát triển đội bay lên 80 chiếc, gần gấp đôi so với hiện nay. Bên cạnh đó, không ngừng phát triển mạng bay và tiếp tục mở thêm nhiều đường bay mới quốc tế và nội địa. Hiện tổng công ty hàng không Việt Nam đang khai thác và liên danh bay đến 18 thành phố trong nước, 38 thành phố trên thế giới ở châu Âu, châu Á, châu Úc và Bắc Mỹ. Mới đây, việc Tổng công ty trở thành thành viên của Hiệp hội Vận tải Hàng không quốc tế (IATA) được coi như “chiếc chìa khóa” để hãng hội nhập quốc tế bởi vì để gia nhập IATA, yêu cầu tiên quyết là phải có chứng chỉ IOSA (an toàn khai thác bay). Để có được chứng chỉ này, Tổng công ty phải xây dựng được các quy trình và tiêu chuẩn khai thác đầy đủ, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Đây cũng là cơ sở để tổng công ty hàng không Việt Nam có thể tham gia vào các liên danh, liên kết hàng không trên thế giới.

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2035 Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

3.2.1. Giải pháp vĩ mô

Bất cứ một doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực nào đều phải chịu sự tác động của Nhà nước. Nếu đó là lĩnh vực được Nhà nước ưu tiên phát triển thì doanh nghiệp đó sẽ được Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi bằng các chính sách ưu đãi. Trong định hướng phát triển kinh tế đất nước, Nhà nước ta đã xác định rõ vai trò của ngành dịch vụ vận tải hàng không, đó là một ngành kinh tế mũi nhọn cần được quan tâm, là ngành thu được nhiều ngoại tệ cho đất nước, là cửa ngõ, là bộ mặt của nền kinh tế. Vì vậy, khi thấy được tầm quan trọng của vận tải hàng không thì Nhà nước cần có những chính sách, khuôn khổ pháp lý chặt chẽ, đảm bảo tạo một môi trường kinh doanh ổn định, thuận lợi hấp dẫn các nhà kinh doanh vận tải hàng không trong và ngoài nước. Để mở rộng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không đặc biệt là hoạt động hàng không quốc tế thì Nhà nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng.

  • Hoàn thiện chính sách kinh tế đối ngoại nhằm mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.

Quan hệ kinh tế quốc tế ( kể cả văn hoá thể thao, nghệ thuật, giáo dục, đào tạo) là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp đặc biệt là hoạt động vận tải hàng không quốc tế. Nhờ có hoạt động kinh tế quốc tế thì hoạt động vận tải hàng không quốc tế mới có thể mở rộng và phát triển. Trong những năm qua, hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam đã phát triển. Việt Nam đã gia nhập với cộng đồng tài chính quốc tế, mở rộng quan hệ ngoại giao và buôn bán được với 156 nước trên thế giới, tích cực tham gia vào các tổ chức kinh tế và liên kết kinh tế khu vực. Việt Nam có khả năng tăng cường mở rộng quan hệ buôn bán và hợp tác kinh tế với những thị trường lớn và các khu vực trên thế giới. Đó là những thuận lợi để mở rộng và phát triển kinh doanh vận tải hàng không quốc tế.

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về vận tải hàng không một cách đồng bộ và nhất quán, phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế nhằm tạo nên hành lang pháp lý ổn định, thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh vận tải hàng không. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Tăng cường quản lý nhà nước đối với vận tải hàng không: thực hiện cải cách hành chính, kiện toàn bộ máy quản lý các ngành và các cấp theo hướng gọn nhẹ và có hiệu quả, thực hiện nguyên tắc “một cửa”, khắc phục sự chồng chéo, phiền hà trong thủ tục hành chính nhằm khuyến khích các hãng hàng không nước ngoài vào đầu tư khai thác trên thị trường Việt Nam.

Từng bước xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội: trước hết là ở các trung tâm giao lưu quốc tế và cửa ngõ thông thương với thị trường thế giới như hệ thống đường xá, sân bay, bến cảng….sao cho đạt được tầm quốc tế để tạo nên môi trường kinh doanh năng động và có hiệu quả cho các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài đến làm ăn kinh doanh ở Việt Nam.

Nhà nước tăng cường hơn nữa các chính sách ưu đãi đối với tổng công ty hàng không Việt Nam. Hàng không là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, là ngành kinh tế đóng góp nhiều ngân sách nhà nước, cũng là ngành thu hút được nhiều ngoại tệ nhất, là cửa ngõ, là bộ mặt của đất nước, vì vậy để phát triển mạnh hoạt động hàng không thì nhà nước cần quan tâm, đầu tư phát triển:

Thứ nhất là cần có chính sách đối với dịch vụ vận tải hàng không, điều tiết hài hoà tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển vận tải hàng không ở Việt Nam đặc biệt là vận tải hàng không quốc tế.

Thứ hai là cần có chính sách hỗ trợ tài chính ban đầu, tạo điều kiện để Tổng công ty phát triển. Trước mắt, đề nghị chính phủ cho phép áp dụng để lại 50% thuế lợi tức nhằm tái đầu tư, tăng phần vốn tích luỹ của nhà nước trong cơ cấu vốn của Tổng công ty.

Thứ ba là chính phủ cho phép thiết lập một định chế tài chính phục vụ phát triển của ngành hàng không theo hướng độc lập tự chủ. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Thứ tư, cần ưu tiên cho Tổng công ty sử dụng vốn vay để đầu tư phát triển, đặc biệt là phát triển đội máy bay, hỗ trợ bằng nguồn vốn viện trợ của Chính phủ (ODA) để Tổng công ty tập trung vào việc hiện đại hoá đội máy bay, cơ sở vật chất kỹ thuật đào tạo nhân viên lành nghề đặc biệt là người lái, tiếp viên, thợ kỹ thuật, cán bộ quản lý chuyên ngành.

Thứ năm, ngoài việc kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không, Tổng công ty còn phải thực hiện các nhiệm vụ chính trị, xã hội mà nhà nước giao cho như những chuyến bay về miền núi, hải đảo, bay phục vụ các chuyến công tác đặc biệt của Chính phủ, vì vậy Nhà nước nên trợ giá đối với những hoạt động này.

Thứ sáu, cần sớm ban hành qui định về thủ tục thuê mua máy bay hợp lý, phù hợp với thông lệ quốc tế để tạo điều kiện cho Tổng công ty có ưu thế trong việc đàm phán thuê, mua máy bay.

Thứ bảy, cần có chính sách ưu tiên về giá phục vụ mặt đất ( giá cất, hạ cánh, giá điều hành bay, giá thuê bao sân bay…) đối với Tổng công ty trong giai đoạn đầu mới thành lập để tạo điều kiện cho Tổng công ty tích luỹ vốn đầu tư phát triển.

Nhà nước có vai trò trung gian đứng ra bảo lãnh cho Tổng công ty vay vốn. Đối với ngành hàng không nói chung, đối với tổng công ty hàng không Việt Nam nói riêng thì vấn đề vốn là một trong những vấn đề khó khăn mà Tổng công ty phải giải quyết. Trong khi đó đầu tư vào lĩnh vực hàng không thì cần vốn lớn do đó việc vay vốn là biện pháp hữu hiệu. Đối với đầu tư phát triển đội máy bay, nhà nước cần hỗ trợ Tổng công ty về những vấn đề sau:

  • Nhà nước đứng ra bảo lãnh thông qua Bộ tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước để tổng công ty có thể vay vốn mua máy bay thông qua tổ chức tín dụng xuất nhập khẩu và miễn lệ phí bảo lãnh cho khoản vay này.
  • Phát triển quan hệ ngoại giao, mở rộng quan hệ hàng không với các nước trên thế giới nhằm tạo điều kiện cho ngành hàng không Việt Nam có thể tiếp thu được những công nghệ tiên tiến, học hỏi những kinh nghiệm quản lý hiện đại trên thế giới, tăng khả năng huy động vốn quốc tế.

Hình thành thị trường vốn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp huy động vốn để đầu tư phát triển đội máy bay. Có thể tiến hành cổ phần hoá Tổng công ty trong đó Nhà nước sẽ nắm phần lớn để khống chế điều hành sự hoạt động. Điều này cho phép Tổng công ty phát hành cổ phiếu, trái phiếu để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi nhằm khắc phục khó khăn về tài chính của Tổng công ty. Liên kết với các thị trường vốn bên ngoài, phát triển thị trường vốn quốc tế nhằm thu hút vốn nước ngoài.

3.2.2. Giải pháp vi mô Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Để mở rộng hoạt động vận tải hàng không, bên cạnh sự quan tâm giúp đỡ của nhà nước, thì chính bản thân của Tổng công ty phải có những biện pháp phù hợp với điều kiện của mình. Chính bản thân là yếu tố quyết định đến việc hoạt động vận tải hàng không có mở rộng được hay không.

  • Tiếp tục mở rộng phạm vi hoạt động dịch vụ vận tải hàng không

Trong cơ chế thị trường thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng có nhu cầu mở rộng và chiếm lĩnh thị trường đặc biệt là thị trường quốc tế. Đối với hoạt động vận tải hàng không thì việc vươn tới những thị trường ngoài nước là không thể thiếu được, việc chiếm lĩnh và khai thác trên thị trường hàng không quốc tế quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Tổng công ty. Vì vậy, Tổng công ty phải có nhưng biện pháp nhằm mở rộng thị trường hàng không quốc tế bằng các chính sách cụ thể:

Tìm mọi cách củng cố và phát triển thị trường trong phạm vi ngành nghề kinh doanh theo tiêu chuẩn hiệu quả từ cao đến thấp để hướng chi phí đầu tư và chi phí thường xuyên vào những sản phẩm, dịch vụ có lợi nhuận cao, xử lý nghiêm ngặt những sản phẩm dịch vụ hiệu quả thấp, cương quyết cắt bỏ các hoạt động kinh doanh thua lỗ, không xác định thời hạn hoàn vốn.

Giữ vững những thị trường như thị trường Đông Bắc Á, Đông Nam Á và tìm mọi biện pháp để vươn tới những thị trường tiềm năng như thị trường Bắc Mỹ. Bằng biện pháp chú trọng công tác nghiên cứu thị trường và công tác khuyếch trương, quảng cáo sản phẩm và danh thế của Tổng công ty. Đây cũng là một điểm yếu kém của Tổng công ty, các đại lý của Tổng công ty trên thị trường nước ngoài còn thụ động trong việc bán sản phẩm mà chỉ chờ khách, chưa có chiến lược quảng cáo, khuyếch trương thích hợp trong khi đó danh tiếng của Tổng công ty lại chưa có để khắc phục điều kiện này đòi hỏi Tổng công ty có chính sách tiếp thị một cách hợp lý, đồng thời nên tham gia hoạt động trong các hiệp hội hàng không quốc tế để tăng thêm sự hiểu biết đối với các hãng hàng không trên thế giới cũng chính là làm tăng danh tiếng của Tổng công ty.

  • Đối với dịch vụ vận tải hàng không: Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Phát triển mạng đường bay trên cơ sở củng cố và tăng tần suất các đương bay đang sinh lợi, mở thêm những đường bay có dung lượng thị trường lớn để nối mạng đường bay từ Việt Nam với khu vực, với các trung tâm lớn như Nhật Bản, Tây Âu, Bắc Mỹ. Đối với thị trường hàng không trong nước, phát huy vai trò chủ đạo để đáp ứng tối đa nhu cầu vận tải hàng không: đối với hoạt động bay dịch vụ, phát triển mạng đường bay chuyên nghiệp, xúc tiến liên doanh với Tổng công ty điện lực để bay bảo dưỡng và sửa chữa đường dây 500KV, luận chứng chặt chẽ về hiệu quả để kết hợp máy bay nhỏ tuyến ngắn, miền núi hải đảo, bay du lịch, hoà nhập với mạng bay của Hãng hàng không quốc gia. Cơ cấu quản lý sản phẩm theo 3 phần: đường bay ngắn địa phương, trục Bắc – Nam và khu vực (Đông Dương, Đông Bắc Á, Đông Nam Á) và đường bay dài quốc tế (Châu Âu, Trung Cận Đông, Bắc Mỹ).

Củng cố và tăng cường hiệu quả khai thác mạng đường bay hiện có bằng cách tăng chất lượng phục vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, phát triển và tăng chất lượng hệ thống bán sản phẩm, tối đa hoá doanh thu, điều hành quản lý chặt chẽ doanh thu trên Km, tải Km thực hiện và chi phí trên ghế Km, tải Km tương ứng.

Đối với thị trường dịch vụ đồng bộ và các dịch vụ hàng không khác: phải đón trước sự phát triển của các sân bay, nhà ga tại các cảng hàng không ( trước hết là cảng hàng không quốc tế) và sự phát triển dịch vụ vận tải hàng không để củng cố và phát triển thị trường tại các cảng hàng không, sân bay theo hướng kết hợp tốt chuyên kinh doanh và kinh doanh tổng hợp, đảm bảo cung ứng các dịch vụ kịp thời với chất lượng cao.

Mở thêm các tuyến bay tới những khu vực mà lượng khách du lịch quốc tế có khả năng tăng nhanh: khách du lịch quốc tế ngày càng tăng trở nên quan trọng đối với ngành vận tải hàng không, nó chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng vận chuyển hành khách, góp phần nâng cao hệ số sử dụng ghế trên máy bay. Tuy những năm qua, số lượng khách du lịch quốc tế bằng đường hàng không tuy có tăng nhưng không đồng đều giữa các khu vực. Trong đó số khách đi các nước Đông Nam Á chiếm tỷ lệ cao 80% thông qua một số điểm đến quen thuộc được tổng công ty hàng không Việt Nam phối hợp cùng các công ty du lịch khai thác của Thailand, Singapore, Hongkong… Thực tế, kết quả trên còn bé sơ với khách du lịch quốc tế bằng đường hàng không của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới. Để thu hút hơn nữa lượng khách du lịch quốc tế bằng đường hàng không trong những năm tới, tổng công ty hàng không Việt Nam cần có những biện pháp kịp thời:

TCTHKVN cần phải nghiên cứu và đưa vào áp dụng một số chính sách linh hoạt về giá cả để nâng cao khả năng cạnh tranh nhằm thu hút lượng khách này. Hiện nay giá vé máy bay còn cao hơn các hãng khác do đó Tổng công ty cần tính toán chính xác chi phí, tìm mọi biện pháp cắt giảm chi phí để giảm giá vé máy bay.

Cần khai thác triệt để sự có mặt của các doanh nghiệp có chức năng du lịch lữ hành quốc tế hoạt động trên địa bàn Hà Nội, để ký kết hợp đồng lâu dài tạo “ mối khách” cho Tổng công ty. Tổng công ty cần liên doanh, liên kết làm ăn với các công ty này trên cơ sở hợp tác hai bên cùng có lợi. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Bên cạnh việc vận dụng chính sách giá cả phù hơp, Tổng công ty cần xúc tiến các hình thức tiếp thị trong và ngoài nước. Các văn phòng đại diện của Vietnam Airlines ở nước ngoài nên tạo điều kiện để Tổng công ty du lịch cùng đặt đại diện để tăng cường phối hợp hoạt động. tổng công ty hàng không Việt Nam cũng cần đóng góp nhất định vào kinh phí quảng cáo của Tổng công ty du lịch, điều này càng tăng cường sự hợp tác với nhau.

Thực hiện việc đưa khách đi du lịch kết hợp tham gia các sự kiện văn hoá, thể thao, đồng thời mở thêm các tuyến bay tới Canada, Châu Âu trong thời gian tới.

  • Tăng cường liên danh, liên kết trong hoạt động vận tải hàng không với các hãng trên thế giới.

Liên danh là sự hợp tác giữa các hãng hàng không với nhau, nó cho phép một hãng hàng không mua chỗ trên các chuyến bay mà nó không trực tiếp khai thác và sau đó bán lại cho khách hàng bằng chính vé của hãng mình. Các cuộc đàm phán giữa hai hay nhiều hãng hàng không có thể bao gồm chia sẻ chi phí khai thác hoặc cả doanh thu trên đường bay kết hợp với việc hợp tác lịch bay và vận chuyển hành khách. Thoả thuận này cho phép một số hãng hàng không thâm nhập vào thị trường mới mà không tốn chi phí bắt đầu khai thác bằng máy bay của mình trong khi vẫn tăng cường nguồn khác thông qua chuyến bay của hãng hàng không đối tác. Xét về mức độ vĩ mô, sự hợp tác này giảm tối đa sự cạnh tranh trên các đường bay quan trọng mà vẫn đảm bảo doanh thu cho các hãng hàng không. Hiện nay, các hãng hàng không đối tác tận dụng điểm mạnh mà khắc phục điểm yếu của nhau. Hợp tác liên danh đặc biệt trở nên phổ biến trên các đường bay mà lưu lượng hành khách lợi về tần suất và thị trường đòi hỏi. Hợp tác liên danh đặc biệt trở nên phổ biến trên các đường bay mà lưu lượng hành khách lợi về tần suất và thị trường đòi hỏi. Hợp tác liên danh cho phép hành khách lợi về tần suất và các hãng giảm chi phí khai thác. Tuy nhiên hợp tác liên danh cũng có những hạn chế nhất định đối với các hãng hàng không lẫn hành khách. Những hãng hàng không lớn và nổi tiếng khi tham gia hợp tác liên danh thì danh tiếng của hãng trong những chừng mực nhất định cũng sẽ bị giảm sút. Và nhiều khách hàng sẽ cảm thấy thất vọng khi họ bỏ tiền mua một sản phẩm vận tải hàng không này nhưng lại nhận được sản phẩm hàng không khác. Để tránh tình trạng này, các hãng hàng không mà dịch vụ chưa được hoàn hảo, danh tiếng cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ để thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Cùng với xu hướng đó, Tổng công ty cũng đang tăng cường mở rộng hợp tác liên danh với các hãng hàng không trong khu vực và trên thế giới như Korean Airlines, China Airlines….Hoạt động hợp tác liên danh với các hãng hàng không khác chưa phát triển mạnh mẽ là do khoảng cách chênh lệch về chất lượng dịch vụ cũng như danh tiếng của các hãng khác còn quá lớn. Để tăng cường hợp tác liên danh với các hãng hàng không danh tiếng trên thế giới thì Tổng công ty cần: Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Nâng cao chất lượng dịch vụ trên các chuyến bay thông qua việc cung ứng đồ ăn và thái độ phục vụ của tiếp viên sao cho phù hợp và thoả mãn với nhu cầu của khách hàng.

Củng cố và nâng cao danh tiếng của hãng bằng việc hiện đại hoá đội máy bay, hoàn thiện dịch vụ hàng không…..và xúc tiến việc quảng cáo, khuyếch trương nhằm giới thiệu sản phẩm.

Củng cố và thắt chặt quan hệ với các hãng hàng không trên thị trường truyền thống của mình như thị trường Đông Bắc Á, Đông Nam Á đồng thời tăng cường quan hệ với các hãng hàng không lớn như hàng không của Mỹ, Pháp… trên cơ sở hợp tác hai bên cùng có lợi.

  • Nâng cao năng lực cạnh tranh so với các đối thủ

Trong nền kinh tế thị trường thì vấn đề cạnh tranh ngày càng gay gắt, một doanh nghiệp muốn mở rộng phạm vi hoạt động của mình thì phải thắng được đối thủ cạnh tranh. Nếu không thắng được đối thủ cạnh tranh thì thị trường sẽ bị mất dần, có khi không tồn tại được. Trong khi đó tổng công ty hàng không Việt Nam lại còn qua non trẻ so với các hãng hàng không khác trong khu vực cũng như trên thế giới, cả về mặt tài chính, đội ngũ xây dựng những biện pháp làm tăng ưu thế và cạnh tranh.

Nghiên cứu, xem xét các đối thủ cạnh tranh một cách nghiêm túc nhằm xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp. Ngày nay các hãng hàng không cạnh tranh bằng giá cả, chất lượng dịch vụ, danh tiếng của hãng. Hiện nay, giá vé máy bay của Tổng công ty còn cao hơn các hãng khác, chất lượng dịch vụ còn chưa hoàn hảo, danh tiếng còn chưa được biết đến nhiều vì vậy nhằm thu hút khách hàng thì việc giảm giá trên các đường bay quốc tế, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng (thái độ phục vụ lịch sự, chu đáo, tươi cười…) nhằm tạo ra biểu tượng riêng của đất nước con người Việt Nam, tạo ấn tượng tốt đẹp với khách hàng. Tăng thêm các chi phí quảng cáo, khuyếch trương – đây là biện pháp có tính khả thi nhằm giới thiệu cho khách hàng quốc tế về sản phẩm cho tổng công ty, tạo được uy tín và ấn tượng đối với khách hàng.

Chính sách giảm giá hay tặng vé miễn phí cho những hành khách thường xuyên và những hành khách quan trọng cần được coi trọng để mềm dẻo hơn và có sức cuốn hơn. Cần kết hợp với ngành du lịch xây dựng một chính sách giá cả hợp lý với mọi đối tượng khách đến các điểm du lịch trên thế giới. Ưu tiên với khách của công ty đi du lịch thường xuyên, đi chặng dài và đi theo đoàn. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

So với các hãng hàng không trên thế giới thì tiềm lực về tài chính, cơ sở vật chất của tổng công ty đặc biệt là đội máy bay còn nhỏ bé, kém tính cạnh tranh vì vậy liên kết các bộ phận trong ngành hàng không để tạo nên thế mạnh của ngành. Cần tích cực và chủ động trong việc tìm và chọn đối tác liên doanh nhằm thu hút được nguồn vốn, học tập kinh nghiệm quản lý, tiếp thu được khoa học, công nghệ hiện đại.

  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm.

Dịch vụ hành khách: chính sách sản phẩm và dịch vụ của Tổng công ty hàng không Việt Nam phải tập trung tạo được lịch bay thuận tiện, giá cả hợp lý, cùng với các dịch vụ ngày càng được hoàn thiện tạo ưu thế của mối quan hệ chất lượng – giá cả hài hoà, cân đối thích ứng với nhu cầu và khả năng quảng đại giới thiệu tiêu dùng. Tiêu chuẩn hoá, quy trình hóa là hướng chủ đạo trong việc đảm bảo sự ổn định và đồng nhất sản phẩm. Thực hiện chương trình phát triển sản phẩm mục tiêu là hướng chủ đạo trong việc thiết kế và triển khai các sản phẩm mới.

Hệ thống các sản phẩm phong phú với các yếu tố đặc trưng lịch bay thuận tiện, đúng giờ, kết hợp với chương trình khách hàng thường xuyên, hoạt động truyền thông tiếp thị hiệu quả và giá cả hợp lý là ưu thế đảm bảo tính cạnh tranh của các sản phẩm vận tải hành khách trên mạng đường bay nội địa và quốc tế khu vực tầm ngắn – trung dưới 3 giờ bay.

Một hệ thống sản phẩm liên kết với các sản phẩm lữ hành, khách sạn, với chất lượng dịch vụ đặc thù Việt Nam với giá cả cạnh tranh là yếu tố đặc trưng đảm bảo ưu thế cạnh tranh các sản phẩm vận tải hành khách trên mạng đường bay quốc tế khu vực tầm xa và tầm bay xuyên lục địa.

Tổng công ty cần tăng cường quan hệ bạn hàng với các hãng hàng không khác để tạo ra sản phẩm liên kết. Các sản phẩm dịch vụ liên doanh với nước ngoài phải được chú trọng để không ngừng mở rộng phạm vi kinh doanh cũng như tăng cường về cả chất và lượng hoạt động dịch vụ của Tổng công ty. Lợi thế này có thể được khai thác với nguồn nhân lực rẻ của Việt Nam kết hợp với công nghệ tiên tiến và đồng bộ của nước ngoài.

Dịch vụ hàng hoá: Xác định kinh doanh vận chuyển hàng hoá là một bộ phận quan trọng của hệ thống sản phẩm và kinh doanh vận tải, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực vận tải của Tổng công ty. Chính sách sản phẩm hàng hoá cần được tập trung ưu tiên khai thác tối đa các luồng vận chuyển hàng hoá lớn ( từ Việt Nam đi Đông Bắc Á, Châu Âu và Bắc Mỹ) thông qua việc vận tải hàng trên các chuyến bay chở khách thân rộng, kết hợp với việc mở rộng khai thác bằng các chuyến bay chuyên chở hàng. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Loại hình sản phẩm mới cần được phát triển ở lĩnh vực hàng chuyển nhanh nhằm vào thị trường hàng khối lượng nhỏ, có yêu cầu chở nhanh để kết hợp khai thác trên các chuyến bay chở khách có tải cung ứng chở hàng thấp nhưng hoạt động thường xuyên. Hệ thống sản phẩm này cần được triển khai trên các đường bay khu vực tầm ngắn – trung ( bao gồm các tuyến trục nội địa Hà Nội – Đà Nẵng – TP. Hồ Chí Minh) trên cơ sở tần suất bay cao của mạng đường bay khu vực và khả năng cung ứng dịch vụ mặt đất trọn gói của Tổng công ty tại các sân bay của Việt Nam và trong vùng. Hệ thống sản phẩm hàng chuyển nhanh trước mắt nên tổ chức giữa Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Singapore, Băng Cốc, Hồng Kông cho phép nâng cao thu suất hàng hoá, tăng lãi suất và doanh thu chuyến bay. Việc mở rộng sản phẩm này sang các điểm bay khác sẽ được thực hiện dần thông qua liên kết với các công ty dịch vụ chuyển phát nhanh ở trong và ngoài nước.

  • Phát triển cơ sở hạ tầng và điều hành khai thác.

Xây dựng hệ thống tổ chức kỹ thuật và bảo dưỡng máy bay của Tổng công ty với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, mạnh về chuyên môn và kỹ năng kỹ thuật, cơ sở pháp lý được nhà chức trách phê chuẩn VAR 145, JAR 145, đáp ứng ngày càng đầy đủ các công việc kỹ thuật của Tổng công ty, tiến tới cung ứng các dịch vụ kỹ thuật máy bay cho các hãng hàng không khác với tỷ trọng ngày càng tăng. Củng cố và nâng cao các trung tâm bảo dưỡng thiết bị điện – điện tử, thiết bị cơ giới nhằm mục tiêu đến 2030 có thể sửa chữa đại tu từ 70-80% các thiết bị cơ giới, 50-60% các thiết bị điện tử cho đội máy bay của Tổng công ty và cung ứng dịch vụ cho các hãng hàng không khác, tổ chức sản xuất một số phụ tùng máy bay phục vụ cho bảo dưỡng máy bay và sửa chữa phụ tùng. Sản xuất một số công cụ phục vụ khai thác máy bay làm cơ sở để hình thành công nghiệp hàng không sau năm 2030. Nghiên cứu xây dựng đề án xí nghiệp sửa chữa máy bay tại Đà Nẵng, tiếp tục hoàn thiện tổ chức kỹ thuật của Tổng công ty theo hướng thành lập Công ty kỹ thuật, ưu tiên đầu tư xây dựng hạng máy bay thân rộng A75 và các cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo đồng bộ và hiện đại.

Thiết lập hệ thống tự động lập kế hoạch bay và điều hành hoạt động khai thác toàn bộ đội máy bay một cách tập trung thống nhất. Hoàn thiện hệ thống các tài liệu và quy chế khai thác hay đảm bảo quy định của các nhà chức trách hàng không trong nước, quốc tế. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát và đảm bảo chất lượng khai thác bay, quản lý tập trung hệ thống điều hành tổ lái và tiếp viên. Hoàn chỉnh và nâng cấp Trung tâm huận luyện để cập nhật và nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện người lái, tiếp viên và nhân viên điều hành khai thác bay.

  • Nâng cao năng lực tài chính của tổng công ty hàng không Việt Nam

Bất cứ một doanh nghiệp nào vấn đề tài chính là vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp đều quan tâm. Với khả năng tài chính lớn thì mọi hoạt động như đầu tư vào việc nâng cấp trang thiết bị, đào tạo cán bộ…tiến hành dễ dàng nhanh chóng. Việc xem xét khả năng tài chính là vấn đề có ý nghĩa quyết định đến hoạt động của doanh nghiệp. Tổng công ty cần có những chính sách nhằm tăng năng lực tài chính: Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Tăng tiềm lực về tài chính bằng cách tăng thu, kiểm soát chặt chẽ chi phí nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của tổng công ty và từng đơn vị thành viên. Tất cả các đơn vị thành viên phải cân đối tài chính một cách tích cực theo hướng vì lợi nhuận cao để qua đó tạo vốn đầu tư và phát triển. Các chính sách tài chính của Tổng công ty phải đảm bảo thực hiện đúng chính sách của nhà nước và bảo đảm thực hiện các mục tiêu nói trên. Tăng doanh thu mở rộng nguồn thu và quản lý chặt chẽ doanh thu đảm bảo hàng tháng các đơn vị; phải nắm được số thu của mình, thường xuyên theo dõi các khoản nợ để xử lý kịp thời, xây dựng giá thành, điểm hoà vốn cho từng sản phẩm, dịch vụ, kiểm soát chặt chẽ các quỹ, vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác và lợi nhuận thu được từ nguồn vốn góp có thường xuyên phân tích kinh tế để xác định hiệu quả sử dụng vốn trong từng tháng, quí, năm. Kết hợp ngay từ đầu tài chính sản xuất kinh doanh thường xuyên với tài chính đầu tư, tính toán chặt chẽ về mặt tài chính đối với các dự án đầu tư.

Đối với tài sản cố định phải tính đúng giá trị, phân loại tài sản cố định theo các loại nhu cầu thu hồi vốn nhanh và thu hồi vốn chậm trong hạn mức nhà nước. Kiện toàn công tác thống kê và kế toán để hạch toán chính xác và kịp thời theo chế độ kế toán thống kê nhà nước mới ban hành. Sớm xây dựng đề án về công ty tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định. Giai đoạn trước mắt, Tổng công ty phải quan lý tập trung về tài chính, lao động, hạch toán công đoạn cho các xí nghiệp thành viên trong dây chuyền dịch vụ đồng bộ. Sau đó, Tổng công ty từng bước giao quyền tự chủ về tài chính và sản xuất kinh doanh cho từng đơn vị này.

Tận dụng mọi khả năng huy động vốn: thiếu vốn luôn là vấn đề khó khăn đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Để giải quyết vấn đề này bản thân doanh nghiệp phải chủ động tạo nguồn vốn kinh doanh từ cả nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài. Đặc biệt là tổng công ty hàng không Việt Nam thì vấn đề thiếu vốn là vấn đề bức xúc nhất mà hiện nay tổng công ty đang tìm biện pháp tháo gỡ. Đối với lĩnh vực hàng không đòi hỏi lượng vốn rất lớn vì vậy cần có những biện pháp nhằm huy động vốn trong nước. Đầu tư vào lĩnh vực hàng không đòi hỏi cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại nên phải dựa vào nguồn vốn nước ngoài nhưng về lâu dài cần chú trọng huy động nguồn vốn trong nước bằng việc liên kết với các ngành trong nước để tránh bị lệ thuộc. Việc huy động nguồn vốn trong nước có thể thông qua các hình thức:

Huy động vốn từ các ngân hàng thông qua hình thức vay. Mặc dù còn có nhiều khó khăn để tiếp cận nguồn vốn này do các thủ tục chặt chẽ của ngân hàng nhưng đây là nguồn vốn huy động quan trọng nhất. Hiện nay ngân hàng giảm lãi suất cho vay nên việc sử dụng nguồn vốn vay này để đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật có nhiều thuận lợi.

Huy động vốn từ cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty bằng việc phát hành tín phiếu, trái phiếu. Lượng vốn nhàn rỗi trong bộ phận này tương đối lớn nên tận dụng được nguồn vốn này sẽ thu được lợi về nhiều mặt: thời hạn thanh toán nợ cho cán bộ, công nhân viên sẽ không bị khắt khe như ngân hàng, Tổng công ty có thể chủ động hơn trong việc sử dụng vốn, không chịu sức ép mạnh như của ngân hàng khi đến hạn thanh toán. Khi cán bộ công nhân viên bỏ tiền cho Tổng công ty thì tự họ sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với Tổng công ty, là động lực thúc đẩy họ làm việc có hiệu quả hơn.

Tận dụng mọi cơ hội vay vốn phát triển đội máy bay thông qua bảo lãnh của các tổ chức tín dụng . Lập các dự án đầu tư dài hạn, ngắn hạn với việc huy động vốn đầu tư theo dự án. Thâm nhập vào thị trường vốn vay trong nước và nước ngoài nhằm đa dạng hoá các hình thức huy động vốn. Tham gia tích cực vào thị trường chứng khoán.

Huy động vốn bằng chính lợi nhuận tích luỹ được. Đây là nguồn vốn cơ bản và lâu dài nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. Trong những nhăm gần đây, lợi nhuận của Tổng công ty đạt mức cao vì vậy đây là nguồn vốn lớn mà Tổng công ty có thể sử dụng một cách tốt nhất. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Ngoài việc huy động vốn trong nước thì vốn vay nước ngoài là nguồn vốn quan trọng mà Tổng công ty cần có biện pháp huy động tích cực. Nguồn vốn nước ngoài có ưu điểm là lớn, nhưng lại khó huy động vì các chủ nợ nước ngoài thường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những đảm bảo đáng tin cậy như tài sản thế chấp, tình hình kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp. Đối với những yêu cầu này tổng công ty hàng không Việt Nam có thể đáp ứng được. Việc huy động vốn này có thể thông qua hình thức liên danh với các hãng hàng không khác đây là biện pháp hữu hiệu nhất trong tình hình thực tế của Tổng công ty vừa thiếu thốn vừa thiếu công nghệ.

  • Hoàn thiện chính sách phân phối và xúc tiến hỗ trợ kinh doanh

Cơ cấu lại hệ thống đại lý trong và ngoài nước. Đi đôi với việc tinh giảm, gọn nhẹ số đại lý bán vé ở một số địa bàn tập trung quá đông mà không đạt được hiệu quả, Tổng công ty tiếp tục tăng số lượng đại lý bán vé ở nhiều nơi đáp ứng được khả năng mua vé thuận tiện của khách hàng.

Có các chính sách ưu đãi hơn về tỷ lệ phần trăm hoa hồng, đặc biệt đối với các đại lý hoạt động có hiệu quả như bán với doanh số lớn, nộp tiền đúng hạn, ít sai sót trong khi bán vé… Sử dụng chính sách khuyếch trương, quảng cáo phù hợp với hoạt động kinh doanh trong từng giai đoạn với các hình thức thay đổi phong phú và hiệu quả.

Tổng công ty đã năng động và linh hoạt hơn trong việc sử dụng những kỹ thuật yểm trợ và xúc tiến bán hàng. Bên cạnh những hình thức quảng cáo trên báo chí, tranh ảnh, tạp chí chuyên ngành, Tổng công ty cần đẩy mạnh quảng cáo sang một số báo thường nhật, có số lượng người đọc lớn và chú trọng quảng cáo trên các phương tiện khác như áp phích, panô ở các trục giao thông lớn. Tài trợ cho các cuộc thi mang tính giáo dục, văn hoá, các hoạt động từ thiện cũng là một cách thức quảng cáo đạt hiệu quả cao mà Tổng công ty đã áp dụng. Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị khách hàng, đưa ra các hình thức khuyến mại, giảm giá, tặng vé miễn phí cho những khách hàng thường xuyên, những khách hàng lớn. Tuỳ từng các phân đoạn thị trường khác nhau ( khách có thu nhập cao, khách có thu nhập thấp, khách ở mùa thấp điểm… mà xây dựng chính sách quảng cáo và hỗ trợ kinh doanh cho phù hợp và đạt hiệu quả mong muốn.

  • Hoàn thiện bộ máy tổ chức của Tổng công ty Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Tổng công ty mới thành lập vào tháng 5/2015 nên cơ chế hoạt động còn mới vì vậy cần xây dựng mô hình, cơ chế quản lý đảm bảo tính năng động, hiệu quả phát huy cao nhất các thế mạnh của Tổng công ty nhằm phục vụ mục tiêu trung tâm là đưa Tổng công ty thành một công ty hàng không hùng mạnh trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Phải xây dựng mô hình trên cơ sở có tính hệ thống, tức là kế thừa các giai đoạn phát triển lịch sử, đồng thời vận dụng đúng đắn thành quả khoa học quản lý mà các hãng hàng không tiên tiến trên thế giới đang áp dụng.

Sắp xếp bộ máy quản lý một cách khoa học đảm bảo hoạt động hiệu quả cao, tránh cồng kềnh nhưng cũng không nên để tình trạng một cán bộ kiêm nhiều chức danh. Cần thành lập một ban lãnh đạo hoàn chỉnh có thể điều hành quản lý và giám sát mọi hoạt động của Tổng công ty và các cơ quan cấp dưới.

Cần có sự phân định rạch rồi bằng những quy định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng giám đốc cho phù hợp với thông lệ quốc tế. Hiện nay theo quy định của chính phủ đối với các Tổng công ty thì chủ tịch hội đồng quản trị cùng Tổng giám đốc cùng ký nhận vốn, đất đai tài nguyên và các nguồn lực khác do nhà nước giao cho Tổng công ty. Theo quy định, Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc nhưng trên thực tế chưa có Hội đồng quản trị nào thực sự có được quyền sử dụng lao động với Tổng giám đốc bởi vì họ cùng ký nhận vốn, tài nguyên … vì vậy đương nhiên họ cũng thay mặt nhà nước với tư cách chủ sở hữu. Vì vậy, cần nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành Tổng công ty của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc tránh tình trạng phân quyền, cục bộ trong Tổng công ty.

  • Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện đại hóa công nghệ hàng không bằng biện pháp đẩy mạnh đầu tư.

Nói đến hàng không tức là nói đến một ngành có trang bị kỹ thuật cao, hiện đại với tất cả các khâu từ quản lý, điều hành mặt đất đến khai thác trên không. tổng công ty hàng không Việt Nam đang đứng trước một thực tế là đội máy bay chưa hiện đại, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu. Trong khi đó lại phải đương đầu cạnh tranh với những hãng hàng không hùng mạnh trong khu vực cũng như trên thế giới. Vì vậy, nếu chỉ sử dụng loại máy bay hiện tại cùng với cơ sở kỹ thuật lạc hậu thì hoạt động vận tải không đạt hiệu quả cao và ngày càng mất khách đặc biệt là khách quốc tế. Do đó nhu cầu đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế là đặc biệt quan trọng trong việc thu hút khách hàng và nâng cao hiệu quả thương mại. Bên cạnh đó việc cập nhật thông tin và xử lý số liệu trong Tổng công ty đòi hỏi phải có độ chính xác cao, nhanh chóng kịp thời. Vì vậy, cần tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật đặc biệt là việc hiện đại đội máy bay. Trong điều kiện nền kinh tế sản xuất hàng hoá, để tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải thực hiện hoạt động đầu tư. Hoạt động đầu tư có vai trò duy trì và mở rộng tiềm lực cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống. Hoạt động đầu tư là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế. So với các hãng hàng không khác trên thê giới thì cơ sở vật chất kỹ thuật đặc biệt là đội máy bay của Tổng công ty còn rất nhỏ bé. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Trong số 70 chiếc máy bay đang sử dụng thì có hơn một nửa là những máy bay thuê nên chi phí thuê khá cao, thêm nữa chưa có máy bay chở hàng riêng mà chỉ kết hợp chở người kèm theo chở hàng. Trước tình hình đó, Tổng công ty cần mua máy bay hiện đại để có thể mở rộng hoạt động kinh doanh vận tải hàng không quốc tế tới những thị trường tiềm năng như Mỹ, Canada, Châu Âu…

Cơ sở bảo dưỡng và sửa chữa máy bay còn chưa được hiện đại, các trang thiết bị phục vụ mặt đất tuy đã được đổi mới một phần nhưng số lượng còn ít, thiếu đồng bộ, sân bay còn nhỏ bé. Vậy nên để giúp Tổng công ty nhanh chóng thoát ra khỏi lạc hậu, tạo được uy tín và chiếm lĩnh thị trường thì vấn đề đầu tư là biện pháp đem lại hiệu quả cao.

Đầu tư để đáp ứng yêu cầu phát triển của Tổng công ty cả về chiều sâu và chiều rộng là mục tiêu ưu tiên từ nay đến năm 2035, ưu tiên đầu tư vào đổi mới công nghệ trước hết là đội máy bay hiện đại cùng các công nghệ trong dây chuyền đồng bộ vận tải hàng không, cơ sở sửa chữa máy bay, trung tâm huấn luyện người lái và nhân viên đặc thù hàng không, đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao và khả năng thu hồi vốn lớn, sử dụng nhiều nguồn vốn để thực hiện các dự án đầu tư bao gồm: vốn tích luỹ từ nội bộ đơn vị, nội bộ Tổng công ty, vốn vay, vốn liên doanh, liên kết. Trong giai đoạn đầu khi vốn tích luỹ nội bộ còn thấp, tính toán sử dụng vốn vay và tích cực gọi vốn đầu tư của nước ngoài và các đơn vị trong nước, xin nhà nước cho phát hành trái phiếu doanh nghiệp hoặc trái phiếu công trình. Đối với các đơn vị hoạch toán phụ thuộc, lựa chọn một số đơn vị chuyển dần từ trung tâm chi phí sang lợi nhuận.

Các dự án đầu tư phải đúng thủ tục qui định của Nhà nước và tính toán chặt chẽ chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, thời hạn thu hồi vốn.

Thực hiện chiến lược đổi mới công nghệ, từng bước thay thế công nghệ cũ, coi đó là chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Tổng công ty. Từ nay đến năm 2035, phải rà soát đánh giá phương tiện công nghệ cũ để luận chứng việc tiếp tục sử dụng và thay thế theo hướng hiệu quả, việc đầu tư mới dứt khoát phải là trình độ công nghệ mới nhất. Hiện đại hoá đội máy bay bằng cách lập dự án mua máy bay mới hiện đại. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Cùng với việc phát triển hiện đại đội máy bay, đầu tư hiện đại hoá cơ sở bảo dưỡng máy bay, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả kinh tế cao. Phát triển việc ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất kinh doanh và quản lý, điều hành theo hướng tổ chức mạng máy vi tính toàn Tổng công ty, trước hết là trong lĩnh vực thương mại, thị trường, điều hành khai thác, kỹ thuật, tài chính và quản lý. Hiện đại hoá công nghệ và phương tiện phục vụ mặt đất tại các cảng hàng không, sân bay.

  • Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ nhân viên trong Tổng công ty.

Con người là nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển của bất cứ một quốc gia nào cũng như một doanh nghiệp nào đó. Kinh doanh trong môi trường kinh tế quốc tế đầy biến động, thông tin thay đổi từng giờ, đòi hỏi cán bộ kinh doanh phải năng động, sáng tạo, thường xuyên được bồi dưỡng về trình độ chuyên môn để có khả năng sử dụng công nghệ hiện đại, nắm bắt được những biến động của thị trường và đưa ra được những ứng xử linh hoạt trước những biến động đó. Đặc biệt là trong hoạt động kinh doanh vận tải hàng không quốc tế, đó là lĩnh vực kinh doanh đặc biệt cho nên phụ thuộc rất cao vào chất lượng phục vụ, sự tương tác giữa người phục vụ và khách hàng.

Vì vậy nhiệm vụ đầu tiên của tổng công ty hàng không Việt Nam là phải xây dựng một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ để thích nghi với điều kiện mới.

Tính đến thời điểm này, hàng không Việt Nam đã có gần 90 đường bay đến sân bay trong nước và các nước trên thế giới. Từ nay về sau, ngành sẽ tiếp tục vươn đến những thị trường xa hơn. Mục tiêu là đảm bảo đáp ứng nhu cầu giao lưu trong nước, ổn định và phát triển mạng đường bay nội địa, mở rộng thêm đường bay quốc tế. Để phát triển mạng đường bay quốc tế, Tổng công ty đang từng bước đưa thêm nhiều máy bay hiện đại thế hệ mới vào khai thác. Đồng bộ với phương tiện là con người đặc biệt là đội ngũ người lái và tiếp viên. Đội ngũ tiếp viên có thể coi là hình ảnh của hàng không. Trên một chuyến bay, tiếp viên luôn luôn là người trực tiếp mang đến cho hành khách niềm vui, sự thoải mái và những điều cần thiết trong suốt cuộc hành trình bay. Để có đội ngũ tiếp viên và người lái hội tụ đủ những yêu cầu đó, hàng không Việt Nam đã không ngừng củng cố tổ chức, tăng cường cả về số lượng và chất lượng. Trước đây đội ngũ người lái và tiếp viên chỉ quen thuộc với những máy bay của Liên Xô cũ và chủ yếu phục vụ trên những đường bay nội địa. Nay đứng trước lịch trình mới, chủ yếu là từ châu Á sang châu Âu hoặc châu Mỹ, vượt qua cả châu lục đến nhiều quốc gia bằng các máy bay hiện đại, vấn đề nảy sinh này cần được giải quyết nhanh chóng bằng việc:

  • Cải cách cơ cấu quản lý nguồn nhân lực. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

TCTHKVN là doanh nghiệp nhà nước, được nhà nước bảo hộ nên cơ cấu quyền lực vẫn mang tính tập trung. Trong khi đó, một công ty có tính định hướng về khách hàng thì vai trò của các thành viên đều rất quan trọng. Tổ chức sẽ không tập trung quyền lực vào một ai đó, mà nên theo xu hướng phân tán với kết cấu mạng thông tin theo nguyên lý hình tổ ong, như vậy trách nhiệm sẽ được chia đều tới từng thành viên trong công ty. Để trở thành một doanh nghiệp định hướng vì khách hàng thì nhất thiết cần phải có sự thay đổi lớn về phân chia quyền lực tới các nhân viên tuyến đầu để họ có thể giải quyết được các nhu cầu, tình huống của từng khách hàng. Thực tế cho thấy khách hàng không quan tâm tới ai là chủ tịch hội đồng quản trị, ai là giám đốc, hay bất cứ người lãnh đạo nào khác mà họ chỉ quan tâm tới những nhân viên tuyến đầu đại diện cho công ty đã mang lại những lợi ích gì cho họ. Để đáp ứng được điều đó những nhân viên tuyến đầu cần phải được đào tạo đúng đắn, đủ trình độ, bản lĩnh giải quyết được các nhu cầu đặc biệt của khách hàng với tốc độ nhanh, chính xác, an toàn.

Đào tạo về quản lý cho cấp lãnh đạo: Xây dựng chiến lược qui hoạch cán bộ dài hạn. Mời các chuyên gia nước ngoài, trong nước giảng dạy những chương trình theo nhu cầu của công việc. Cử cán bộ đi học ở nước ngoài. Việc đào tạo gồm ba lĩnh vực gồm trình độ lý luận, trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý.

Tổng công ty cần có một nhóm chuyên gia giỏi, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý kinh doanh vận tải hàng không chuyên nghiên cứu phục vụ cho việc đào tạo. Bên cạnh đó là phân loại, phân cấp các đối tượng cần được đào tạo bao gồm những đối tượng chưa được đào tạo, trước khi đề bạt, đang nhiệm chức. Đối với những đối tượng trước khi đề bạt phải được đào tạo qua một lớp cơ bản về khoá học quản lý. Thời gian và mức độ phù hợp với vị trí công tác sau này. Đối với đối tượng đang nhiệm chức thì việc đào tạo bổ túc thường xuyên phải được tiến hành đều đặn hàng năm nhằm cung cấp các kiến thức mới về khoa học quản lý những thông tin mới về diễn biến kinh tế, chính trị, xã hội. Cập nhật các tình huống và các biện pháp giải quyết các tình huống thực tế.

Hiện nay nguồn cung cấp nhân lực chủ yếu của ngành hàng không là lượng sinh viên tốt nghiệp của Trường Hàng Không, sinh viên trường Đại học Bách khoa, Đại học Ngoại ngữ, kinh tế… Tuy nhiên lực lượng lao động này đều phải qua đào tạo 3-6 tháng trước khi đảm nhiệm công việc chính thức mà ngành cần, như vậy Tổng công ty vẫn phải đào tạo lại cho phù hợp với công việc thực tế. Vậy tổng công ty hàng không Việt Nam nên có những chính sách kết hợp với các kế hoạch đào tạo của các trường Đại học và Trung học chuyên nghiệp để đào tạo những nhân viên lành nghề cho mình, khi ra trường họ có thể bắt tay luôn vào công việc mà không phải trải qua một thời gian đào tạo lại. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Cần nhanh chóng phát triển đội ngũ người lái máy bay và thợ sửa chữa máy bay lành nghề, giảm phụ thuộc vào yếu tố nước ngoài, giảm chi phí khai thác, chủ động trong việc bảo dưỡng góp phần nâng cao an toàn trong khai thác. Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tại chỗ nhưng phải gắn với kế hoạch sản xuất, không làm ảnh hưởng đến kế hoạch khai thác.

Các văn phòng bán vé là nơi thể hiện bộ mặt của một hãng hàng không đối với khách hàng nên phải được bài trí gọn gàng, sạch sẽ, trang thiết bị bán phải hiện đại, tiện dụng, tạo sự nhanh chóng và thuận tiện cho khách hàng. Thực hiện chính sách tuyển dụng chặt chẽ để có thể tuyển được những nhân viên có đủ năng lực, phù hợp với yêu cầu chuyên môn. Bên cạnh đó có chính sách đãi ngộ xứng đáng với những ngưòi làm công tác bán hàng, phân phối sản phẩm dịch vụ hàng không.

Trong số những giải pháp trên, mỗi giải pháp có một vai trò nhất định nhưng giải pháp về vốn là một giải pháp quan trọng nhất, bởi nếu giải quyết được vấn đề vốn thì đã giải quyết được vấn đề lớn nhất, khó nhất của ngành hàng không Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó Tổng công ty hàng không Việt Nam sẽ dần dần giải quyết các khó khăn vướng mắc khác về cơ sở vật chất, phát triển đội bay, trang thiết bị nguồn nhân lực….

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

Dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam đã bắt đầu phát triển trong những năm gần đây và ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Đó là kết quả tất yếu của sự phát triển kinh tế cũng như sự tăng cường mối quan hệ và sự đổi mới mau chóng của ngành hàng không Việt Nam, đặc biệt là Tổng công ty hàng không quốc gia trong những năm qua.

Dịch vụ vận tải hàng không là vấn đề mới mẻ và còn nhiều bất cập đối với thế giới nói chung và đối với Việt Nam nói riêng. Nhà nước ta cũng đang rất quan tâm đến sự phát triển của lĩnh vực này.

Thông qua kết cấu nội dung của bài khoá luận này, em đã nghiên cứu, phân tích, so sánh và làm rõ những vấn đề sau:

  • Khái quát chung về dịch vu vận tải hàng không, các đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ vận tải hàng không.
  • Quá trình hình thành và phát triển của ngành hàng không Việt Nam, của Tổng công ty hàng không Việt Nam cho thấy vai trò của ngành hàng không trong nền kinh tế quốc dân.
  • Chú trọng phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không của Tổng công ty Hàng không Việt nam, trình bày những kết quả đạt được và những tồn tại chính cần khắc phục.
  • Nghiên cứu định hướng, chiến lược phát triển của Tổng công ty hàng không Việt Nam từ đó đưa ra dự báo về sự phát triển của thị trường vận tải hàng không trong những năm tới.
  • Đưa ra một số giải pháp có khả năng thực hiện để thúc đẩy sự phát triển dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam.

Trải qua các giai đoạn phát triển, Tổng công ty hàng không Việt Nam không những đã tự khẳng định được vị trí của mình trên trường quốc tế bằng việc đứng vững để tồn tại mà ngày càng phát triển và đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Hy vọng với sự cố gắng nỗ lực học hỏi, tự đổi mới Tổng công ty Hàng không Việt Nam sẽ có một chỗ đứng xứng đáng trong khu vực và trên thế giới trong tương lai. Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Phát triển dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x