Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng

Trong những năm qua hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết định hướng của nhà nước, việc sử dụng vốn của Công Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng ngày càng hoàn thiện hơn, đã đạt được một số thành tích, kết quả nhất định. Song bên cạnh đó thì công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn gặp phải một số vướng mắc và thiếu sót như đã phân tích và đánh giá ở trên. Từ thực tế đó, để quản lý và khai thác sử dụng tốt hiệu quả về vốn và tài sản nâng cao hiệu quả sử dụng nó công ty đã đề ra một số phương hướng cụ thể sau:

Thứ nhất: Tăng cường đầu tư chiều sâu của hoạt động tìm kiếm thị trường, tìm hiểu nhu cầu thị trường, khách hàng. Chấn chỉnh hoạt động của các khâu cho đồng bộ hơn từ lúc dự đoán nhu cầu, lập kế hoạch nhập khẩu, làm hợp đồng kinh tế, giao nhận và phân phối hàng hoá, đối chiếu các khoản phải thu, tiết kiệm tối đa các khoản chi phí. Đây là một khâu rất quan trọng trong công tác tổ chức hoạt động kinh doanh.

Thứ hai: Hoàn thiện hơn việc phân cấp, phân công quản lý, Công ty đã chủ động giao việc cụ thể cho từng phòng ban, bộ phận, ngày mùng 5 hàng tháng kế toán tại trung tâm dịch vụ sửa chữa và kế toán bộ phận dịch vụ khách hàng sẽ có đối chiếu cụ thể về doanh số cùng như các khoản công nợ, các khoản phải thu từ khách hàng với phòng tài chính – kế toán của Công ty. Về mặt tài sản cố định Công ty đã lập biên bản bàn giao cụ thể cho từng bộ phận và từng cá nhân trong việc bảo quản và giữ gìn tránh trường hợp hư hỏng mất mát, lập kế hoạch kiểm tra định kỳ từng tài sản này trong từng quý.

Thứ ba: Điều chỉnh kịp thời tỷ giá ngoại tệ cho phù hợp với giá nhập khẩu hàng hoá. Là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại hàng hóa của các hãng đến từ nước ngoài vốn phụ thuộc rất nhiều vào tỷ giá ngoại tệ, từ nét đặc thù đó, Công ty đã lập chương trình hành động cụ thể kịp thời điều chỉnh giá hàng bán ra để phù hợp với giá ngoại tệ nhập khẩu đảm bảo tỷ lệ lãi suất của công ty. Tránh được hiện tượng mất giá của đồng tiền làm giảm vốn trong hoạt động kinh doanh. Đây là một khâu rất quan trọng trong nét đặc thù của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại hàng nhập khẩu.

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vấn đề khai thác và tạo lập vốn cố định: Nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định phải là nguồn vốn có tính chất thường xuyên và lâu dài. Vì vậy, trước hết Công ty cần phải tạo lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao tài sản cố định vì đây là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, có thể coi chi phí sử dụng vốn bằng không.

Riêng đối các nguồn vốn khấu hao, trong khi chưa có nhu cầu đầu tư cho tài sản cố định Nhà nước đã cho phép được chủ động sao cho nó có hiệu quả cao nhất. Do vậy doanh nghiệp cũng cần tận dụng triệt để nguồn vốn này, tính toán chính xác thời gian nguồn vốn nhàn rỗi, thời điểm phát sinh nhu cầu đầu tư tái sản xuất tài sản cố định để sử dụng nguồn vốn khấu hao vào mục đích khác trong phạm vi cho phép.

Tuy nhiên, khả năng vốn tự có của của doanh nghiệp là có hạn, nên khi doanh nghiệp muốn mở rộng sản suất thì việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài là điều không thể tránh khỏi. Nhưng theo lý luận của các nhà kinh tế cũng như theo kinh nghiệm của những người quản lý thì để đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh cũng như để ổn định, thường xuyên lâu dài của vốn cố định, doanh nghiệp nên vay dài hạn lớn hơn chi phí sử dụng vốn ngắn hạn. Nhưng trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay cũng như các chính sách của Đảng và Nhà nước là kích cầu và khuyến khích đầu tư và một số chính sách ưu đãi để cạnh tranh giữa các ngân hàng, một số ngân hàng như Ngân Hàng Đầu Tư hay Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã đưa ra những mức lãi xuất cho vay dài hạn cũng tương đương với lãi suất cho vay ngắn hạn. Chính vậy, doanh nghiệp cũng cần phải biết tận dụng những chĩnh sách ưu đãi này để lựa chọn một ngân hàng thích hợp cho mình.

Trong quản lý và sử dụng vốn cố định: Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên cần thực hiện các biện pháp để không chỉ bảo toàn mà còn phát triển được nguồn vốn cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Thực chất là doanh nghiệp phải luôn đảm bảo và duy trì một lượng vốn cố định để kết thúc một vòng tuần hoàn, bằng nguồn vốn này doanh nghiệp có thể thu hồi và phát triển được lượng vốn nhất định nhằm có khả năng về tài chính cho việc đầu tư và mua sắm trang thiết bị mới dùng cho chu kỳ kinh doanh sau.

Công ty cần phải đánh giá đúng nguyên nhân dẫn tính trạng không bảo toàn và phát triển được của nguồn vốn để có thể đưa ra các biện pháp cũng như phương hướng cụ thể để giải quyết tình trạng này. Qua đây ta có thể nêu ra một số giải pháp cho vấn đề này: Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

Phải đánh giá đúng giá trị của tài sản cố định, tạo điều kiện thuận lợi để phản ánh chính xác và kịp thời tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn. Điều chỉnh kịp thời để tạo điều kiện thuận lợi để tính đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn cố định của doanh nghiệp.

Có thể đánh giá tài sản cố định của doanh nghiệp theo nguyên giá, theo giá trị khôi phục (đánh giá lại khi có yêu cầu của Nhà nước hoặc khi mang tài sản của doanh nghiệp đi góp vốn liên doanh) và đánh giá tài sản cố định theo gía trị còn lại:

Xác định đúng thời gian sử dụng của tài sản cố định để xác định đúng mức khấu hao thích hợp nhằm không mang lại thiệt thòi cho doanh nghiệp, không để mất vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn tài sản.

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp cả về thời gian và công suất. Tận dụng tối đa được công suất của tài sản cố định, khôn ngừng gia tăng doanh thu sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Ngoài ra Công ty cũng nên kịp thời thanh lý các tài sản cố định không cần dùng hoặc là đã hư hỏng, không dự trữ qua mức tài sản cố định chưa cần dùng. Nếu doanh nghiệp làm tốt công việc này thì nó sẽ mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp vì doanh nghiệp sẽ không bị ứ dọng vốn trong thời gian dài.

3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

  • Tăng cường công tác quản lý khoản phải thu

Qua phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn lưu động của Công ty trong thời gian qua có thể cho ta thấy nhu cầu về vốn lưu động của công ty là khá cao trong khi Công ty vẫn bị một số khách hàng chiếm dụng một lượng vốn điều này nếu không được giải quyết hợp lý thì thiệt hại của công ty là rất lớn. Vậy công tác thu hồi vốn cần được thực hiện nghiêm túc và tích cực. Bên cạnh đó thì doanh nghiệp cũng cần phải cân nhắc đối với từng khách hàng để có biện pháp sao cho có được nguồn vốn thích hợp cho doanh nghiệp. Tránh tình trạng khách hàng nào cũng là con nợ lớn của Công ty. Để có chính sách tín dụng thương mại hợp lý doanh nghiệp cần thẩm định kỹ mức độ rủi ro hay uy tín của khách hàng.

Đối với công tác thu hồi nợ: Thường xuyên theo dõi khoản phải thu và đôn đốc, ghi nhận thời hạn trả nợ của khách hàng, gửi thư thông báo thời hạn trả nợ hoặc điện thoại với khách hành xác nhận thời hạn trả nợ. Muốn thế, công ty nên chủ động liên hệ với khách hàng sớm, thay vì chờ đến ngày hoá đơn hết hạn thanh toán. Điều này không chỉ giúp công ty quản lý tốt các khoản phải thu, mà còn giúp công ty giữ được mối quan hệ tốt với khách hàng. Công ty có thể đầu tư phần mềm quản lý công nợ, giúp việc theo dõi khoản nợ nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và giảm bớt nhân sự trong công tác quản lý công nợ.

Đối với công tác quản trị các khoản phải thu: Công ty cần xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp tới hạn có chính sách thu tiền thích ứng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu: Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp tới hạn có chính sách thu tiền thích ứng.

Một chính sách tín dụng thương mại được xây dựng cẩn thận dựa trên việc so sánh lợi ích tăng thêm từ doanh thu tăng, giá bán cao với các chi phí liên quan đến thực hiện chính sách tín dụng tăng tương ứng, sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Sử dụng mô hình điểm tín dụng cũng là một các quản trị tốt các khoản phải thu, để doanh nghiệp có cơ hội xoay nhanh đồng vốn hiện có và giảm áp lực vốn vay.

Dựa vào các tiêu chí thu thập và tổng hợp lại trong hệ thống thông tin về tín dụng của khách hàng để Công ty đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay chính sách thương mại cho khách hàng hay không. Để thực hiện được điều này, Công ty nên sử dụng phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro.

Theo phương pháp này, khách hàng của Công ty có thể được chia thành các nhóm như sau:

  • Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

Như vậy, các khách hàng thuộc nhóm 1 có thể được mở tín dụng mà không cần phải xem xét nhiều, gần như tự động và vị thế của các khách hàng này có thể được xem xét lại mỗi năm một lần. Các khách hàng thuộc nhóm 2 có thể được cung cấp tín dụng trong một thời hạn nhất định và vị thế của các khách hàng này có thể được xem xét lại mỗi năm hai lần. Và cứ tương tự như vậy, Công ty xem xét đến các nhóm khách hàng 3, 4, 5. Để giảm tiểu tổn thất có thể xảy ra, có thể Công ty sẽ phải yêu cầu khách hàng nhóm 5 thanh toán tiền ngay khi nhận hàng hóa, dịch vụ. Yêu cầu tín dụng khác nhau đối với các khách hàng ở những nhóm rủi ro khác nhau là hoàn toàn hợp lý. Tuy nhiên, phải làm thế nào đó để việc phân nhóm là chính xác, không bị nhầm lẫn khi phân nhóm.

  • Để phân nhóm rủi ro, doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình cho điểm tín dụng như sau:

Điểm tín dụng= 4 * Khả năng thanh toán lãi + 11 * Khả năng thanh toán nhanh + 1 * Số năm hoạt động

Trong công thức trên, với số năm hoạt động càng lâu thì khả năng quản lý tài chính càng cao và theo đó, công ty cũng có khả năng trả nợ nhanh hơn.

Sau khi tính được điểm tín dụng như trên, ta có thể xếp loại theo các nhóm rủi ro như sau:

  • Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng

Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà là một trong những khách hàng của Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng. Dựa trên báo cáo tài chính năm 2025 do Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà cung cấp, áp dụng phương pháp tính điểm tín dụng ta có bảng số liệu sau đây: Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

  • Bảng 3.3. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà

Với số điểm tín dụng đạt 25,21 thì khách hàng này được xếp vào nhóm rủi ro số. Tức là mức độ rủi ro khá cao. Với khách hàng này, Công ty nên xem xét cấp tín dụng ở một mức độ nhất định và trong một thời hạn nhất đồng thời yêu cầu thanh toán ngay càng nhiều càng tốt. Đối với nhóm khách hàng thuộc nhóm rủi ro thứ 4 nên được đánh giá xem xét lại khoảng một năm bốn lần để mức độ an toàn của việc cung cấp tín dụng được đảm bảo.

  • Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu

Định kỳ công ty nên xem xét, đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu qua các chỉ tiêu sau:

Doanh thu thuần được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, khoản phải thu bình quân là số bình quân đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ bảng cân đối kế toán của công ty. Kết quả là, số lần trong năm doanh thu tồn tại dưới khoản phải thu. Vòng quay khoản phải thu cao là một điều tốt, có nghĩa là khách hàng thanh toán tiền đúng hoặc ngắn hơn thời hạn của chính sách tín dụng thương mại. Tuy nhiên, nếu vòng quay khoản phải thu quá cao, có nghĩa là công ty có chính sách tín dụng thương mại thắt chặt (thời hạn bán chịu ngắn) và không mở rộng đủ tín dụng cho khách hàng. Do đó, công ty cần đánh giá mức độ hợp lý vòng quay các khoản phải thu của mình qua việc so sánh với vòng quay các khoản phải thu của các công ty cùng ngành hoặc trung bình của ngành.

Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoản phải thu được thanh toán. Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền qua kỳ thu tiền bình quân, công ty có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân của các năm trong quá khứ. Nếu kỳ thu tiền ngày càng tăng, có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng; ngược lại kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm, cho thấy hiệu quả của công tác quản trị khoản phải thu mà công ty đang thực hiện là khả quan. Ngoài ra, công ty cũng cần so sánh kỳ thu tiền bình quân với thời hạn của chính sách tin dụng thương mại. Nếu kỳ thu tiền bình quân, ví dụ là 50 ngày, nhưng chính sách tín dụng của công ty cho phép thời hạn nợ 30 ngày (net 30). Điều này cho thấy, công ty cần xem lại công tác quản trị khoản phải thu của mình.

Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty nên tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp.

Dưới đây là Bảng 3.4 áp dụng theo dõi tuổi của các khoản phải thu ở Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng năm 2026: Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

  • Bảng 3.4. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng năm 2026

Sau khi lập được bảng theo dõi tuổi nợ như trên, Công ty cần theo dõi chặt chẽ những khoản nợ này. Đặc biệt quan tâm tới những khách hàng có hóa đơn nằm trong khoảng quá hạn từ 61 đến 90 ngày, những khách hàng này thường không thể trả tiền cho công ty do đó công ty nên có thể xem xét thiết lập một lịch trình thanh toán từng phần hay không, bởi nhận được một vài phần tiền còn tốt hơn là không thu lại được gì. Đối với những khoản nợ đã trễ hẹn quá lâu, trên 90 ngày, công ty cần xem có thể thu hồi bất cứ khoản tiền nào không. Trong trường hợp khó có thể thu hồi được, công ty nên cân nhắc tới việc thuê các công ty thu hồi nợ với mức phí là một tỷ lệ % của hóa đơn hoặc số tiền thu hồi được.

Khi công ty áp dụng những biện pháp đã nêu trên để nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu, giả định các khoản phải thu năm 2026 của công ty sẽ giảm xuống 20% và chỉ còn 80%. Ta có bảng 3.5 đánh giá lại các khoản phải thu của công ty như sau:

  • Bảng 3.5. Đánh giá lại các khoản phải thu của Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng sau khi áp dụng các biện pháp

Như vậy, khi áp dụng các chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu ngắn hạn, giá trị các khoản phải thu của công ty đã giảm từ 2.545.085.420 đồng xuống còn 2.036.068.336 đồng, tức giảm được 509.017.084 đồng. Vòng quay các khoản phải thu tăng lên đến 3,11 vòng và kỳ thu tiền bình quân giảm xuống từ 144,82 ngày xuống còn 115,76 ngày. Với kết quả dự kiến đạt được như trên sẽ phần nào góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.

  • Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

Hàng tồn kho chiếm tỷ lớn nhất trong tổng nguồn vốn lưu động tại Công ty, làm phát sinh chi phí bảo quản và các chi phí kho bãi. Công ty nên áp dụng mô hình quản lý hàng tồn kho ABC vì đây là một mô hình phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty. Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vào các nhóm là:

Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị từ 60-80% tổng giá trị tồn kho, nhưng về số lượng chỉ chiếm 15-20% tổng số hàng tồn kho

Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25-30% tổng giá trị hàng tồn kho nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30-50% tổng số hàng tồn kho.

Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5-10% tổng giá trị tồn kho. Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 30-55% tổng số hàng tồn kho.

  • Bảng 3.6. Bảng phân loại tồn kho trong công ty
  • Biểu đồ 3.1. Mô hình ABC

Từ mô hình này có thể thấy được rằng nhóm A bao gồm các mặt hàng là camere quan sát công nghiệp và camera thông minh tuy về mặt số lượng chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng lại chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trị. Đây là nhóm mặt hàng rất dễ bị giảm chất lượng dẫn đến giảm giá trị nếu để ở những nơi ẩm thấp. Do đó nhóm A cần được quan tâm và quản lý cẩn thận.

Qua kỹ thuật ABC có thể thấy được nên đầu tư trọng tâm vào mặt hàng A nhiều hơn do giá trị đem lại cao hơn. Vì vậy công ty phải dành các nguồn tiềm lực để mua hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm B và nhóm C. Đối với nhóm A công ty nên thực hiện thường xuyên kiểm toán mỗi tháng một lần. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

Nếu giả sử công ty có 20.000 sản phẩm A. Như vậy, có thể tính toán được lượng hàng phải kiểm toán mỗi ngày là bao nhiêu, được thể hiện trong bảng sau:

  • Bảng 3.7. Kế hoạch quản lý hàng tồn kho

Bảng kế hoạch quản lý hàng tồn kho này giúp các báo cáo tồn kho được chính xác, tránh nhầm lẫn do nhân viên thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm toán của từng nhóm hàng. Có thể áp dụng các dự báo khác nhau theo mức độ quan trọng của các nhóm hàng khác nhau.

3.2.3. Một số giải pháp khác

  • Hoàn thiện cơ cấu vốn và xây dựng phương án huy động vốn dài hạn

Như đã phân tích ở trên, cơ cấu vốn của Công ty hiện nay là chưa hợp lý khiến không phát huy được tối đa hiệu quả kinh doanh.

Cơ cấu nguồn vốn của Công ty với tỷ trọng quá cao của vốn chủ sở hữu khiến cho Công ty trở nên thụ động và không tạo ra áp lực để hoạt động kinh doanh tốt hơn. Để khắc phục tình trạng này, Công ty cần giảm bớt lượng vốn chủ sở hữu, huy động vốn từ các nguồn bên ngoài.

Căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty, cách tốt nhất để Công ty tiến hành vay nợ là vay vốn từ các ngân hàng thương mại. Phát hành trái phiếu cũng là một phương án huy động vốn trực tiếp từ bên ngoài.

Nguồn nợ dài hạn từ ngân hàng tuy có chi phí sử dụng cao, nhưng Công ty có đủ thời gian và sự uy tín của mình đề có thể có kế hoạch trả nợ tốt, đồng thời Công ty cũng nên mạnh dạn đầu tư cho các hoạt động đầu tư dài hạn khác. Để có thể tiếp cận được các nguồn vay dài hạn từ các ngân hàng, Công ty cần xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn. Khả thi nhất là tập trung vào mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư vào vốn lưu động. Việc đầu tư, mở rộng thêm các chi nhánh, showroom mang lại nhiều lợi ích cho Công ty. Một mặt có thể tiếp cận được nguồn dài hạn từ các ngân hàng, ngoài ra việc tập trung vào kinh doanh giúp cho tỷ lệ sinh lời, kết quả kinh doanh cuối kỳ sẽ đạt được cao nhất.

Tuy nhiên tỷ trọng vốn vay không nên quá lớn, với một DN chưa vay vốn từ bên ngoài bao giờ, trong giai đoạn đầu, Công ty chỉ nên vay với một tỷ trọng vừa phải. Cùng với việc vay vốn từ ngân hàng, Công ty sẽ phải đối mặt với áp lực trả lãi, tuy nhiên điều này có thể tạo ra động lực, kích thích hiệu quả kinh doanh tốt hơn để vừa chi trả nợ vừa tạo ra lợi nhuận và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

  • Tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí

Nhìn chung, hiện nay, hiệu quả tài chính của Công ty còn chưa cao. Điều này được minh chứng khá rõ ở chương 2 về thực trạng tình hình công ty. Công ty vẫn chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu của mình nên chịu chi phí vốn là khá cao. Tiếp nữa, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là chưa cao. Nhìn vào những con số doanh thu, lợi nhuận sau thuế của Công ty, ta nhìn thấy con số này khá thấp và đang giảm. Điều này được thể hiện ở ROA, ROE là chưa cao và có xu hướng giảm dần. Nguyên nhân là doanh thu cũng như chi phí chưa có sự phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp đã tạo ra con số lợi nhuận sau thuế là không như mong đợi. Vì vậy, nâng cao doanh thu và lợi nhuận , hay nói cách khác là nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là yêu cầu cấp thiết đối với Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng hiện nay.

Trước hết, nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ làm tăng doanh thu, lợi nhuận, từ đó tăng lượng lợi nhuận giữ lại bổ sung vào vốn chủ sở hữu, mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty. Hơn thế nữa, nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ cải thiện các tỷ số tài chính như các tỷ số về thanh khoản, các tỷ số về đòn cân nợ, các tỷ số hoạt động, các tỷ số lợi nhuận và các tỷ số giá trị doanh nghiệp theo hướng tích cực. Như vậy, khả năng tiếp cận với các nguồn vốn của Công ty sẽ tăng lên. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi Công ty phải có những kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý.

Về mảng kinh doanh các thiết bị điện tử, Công ty cần khắc phục ngay vấn đề tiến độ hợp đồng cũng như chất lượng hợp đồng để nâng cao uy tín của mình với các đối tác. Để các hợp đồng thực hiện đúng kế hoạch đặt ra thì công ty phải có sự chuẩn bị kỹ càng về phương tiện hộ trợ, sức người và phòng ngừa các trường hợp rủi ro có thể xảy ra như hàng về chậm hay lô hàng không đảm bảo chất lượng khiến không thể thực hiện hợp đồng, nhanh chóng có biện pháp bổ sung nhanh để đảm bảo tiến độ… Các bước chuẩn bị tốt sẽ giúp đẩy mạnh tiến trình công việc. Giá cả ngày càng leo thang, chí phí vận chuyển quốc tế tăng mạnh thì với sự chuẩn bị từ sớm sẽ tránh được phần nào rủi ro. Tuy nhiên với phương pháp thủ công và khá quen thuộc là mua hàng hóa về nằm kho thì chi phí doanh nghiệp càng lên cao hơn. Công ty cần có mối quan hệ tốt với nhà cung cấp để có thể thương lượng thêm về mức giá cũng như sự hỗ trợ về mặt bảo quản để tiết kiệm chi phí. Quan hệ với nhà cung cấp bằng bằng cách thực hiện hợp đồng đại diện thương hiệu lâu dài để được giảm giá hàng bán.

Về mảng hoạt động tài chính: Có thể nói rằng gần như Công ty không chú trọng mảng này. Trong khi tiền của Công ty đang để dưới dạng tiền mặt, khoản phải thu…là khá lớn. Chính vì thế, vừa đảm bảo tính an toàn cho Công ty, vừa đảm bảo khả năng sinh lời thì Công ty nên có chính sách về đầu từ tài chính cụ thể thì sẽ tốt hơn như hiện tại. Công ty có thể mua các trái phiếu chính phủ hay cổ phiếu có tính thanh khoản cao. Bên cạnh đó công ty cũng có thể mở rộng đầu tư vào bất động sản, ngoại tệ… Như vậy vừa giải quyết được vấn đề vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn, hay nói cách khác là giải quyết được vấn đề chi phí vốn doanh nghiệp, từ đó làm cho cơ cấu vốn hợp lý hơn. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

Để tăng lợi nhuận, Công ty cũng cần quản lý chặt chẽ các nguồn chi phí ảnh hưởng tới doanh thu như hàng bán bị trả lại bằng việc kiểm soát kĩ chất lượng hàng hóa trước khi giao cho khách hàng, cũng như đảm bảo cung cấp cho khách hàng theo đúng thỏa thuận giữa hai bên để tránh ảnh hưởng tới hình ảnh của công ty. Từ đó giúp công ty giảm tối đa những sản phẩm thuộc trường hợp bị khách hàng trả lại hay phải giảm giá hàng bán bởi không đảm bảo chất lượng quy định.

  • Nâng cao uy tín và chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh công ty

Trong điều kiện kinh tế như hiện này, có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng điện tử, kỹ thuật số bao gồm cả các doanh nghiệp tư nhân trong và ngoài nước. Do đó, sự cạnh tranh là vô cũng gay gắt. Để có thể tận dụng nhiều cơ hội kinh doanh, Công ty cần phải có những giải pháp nâng cao hơn nữa uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Khi đã có uy tín và tạo dựng hình ảnh tốt thì việc mở rộng thị trường của Công ty không phải là điều quá khó.

Trong hoạt động kinh doanh, Công ty cần phải các định chiến lược giá cả hợp lý, linh hoạt và phù hợp với từng đối tượng khách hàng, từng loại sản phẩm. Đối với những khách hàng quen thuộc, Công ty nên giảm giá và có chính sách khuyến khích vào từng thời điểm, mục tiêu của doanh nghiệp nhằm mở rộng thị trường kinh doanh. Tuy nhiên, việc mở rộng thị trường và nâng cao uy tín không phải thực hiện trong thời gian ngắn, mà đòi hỏi sự kiên trì và quyết tâm của Công ty. Hơn nữa, điều này cũng đồng nghĩa với việc Công ty sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn để khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường.

  • Giải pháp về công tác quản lý và đào tại đội ngũ công nhân viên

Yếu tố con người vẫn là yếu tố quyết định trong nhiều vấn đề và lĩnh vực trong cuộc sống. Chất lượng công tác phân tích phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố nhân sự có vai trò rất quan trọng. Giả sử rằng tất cả các bước yếu tố khác đều tốt nhưng công việc phân tích được giao cho một cán bộ yếu về chuyên môn nghiệp vụ, thiếu đầu óc quan sát, thiếu việc đánh giá sự vật trong mối quan hệ tài chính thì chắc chắn những kết qủa phân tích sẽ không đáng tin cậy, phiến diện và mang tính chủ quan.

Đào tạo cán bộ cho công tác phân tích hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng là một công việc khó, lâu dài, cần có những cán bộ trẻ, năng động kế tiếp cho những người đi trước. Do vậy, Công ty cần có sự đầu tư thích đáng về thời gian và tiền của cho nguồn nhân lực phục vụ cho công tác này. Công ty có thể tổ chức các khoá học ngắn hạn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ quản lý tài chính. Tuyển thêm các cán bộ trẻ có nghiệp vụ cao chuyên về tài chính làm dồi dào thêm cho nguồn nhân sự. Mặc dù công việc này mang tính đầu tư lâu dài, xong chắc chắn sẽ nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác phân tích của Công ty trong tương lai.

Thêm vào đó, công tác chi trả lương cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến tâm lý người lao động. Do đó kế toán cần phải hạch toán chính xác và đầy đủ các khoản như trợ cấp, các khoản bảo hiểm. Thanh toán các khoản này đúng thời hạn và đầy đủ để đảm bảo quyền lợi của người lao động là được hưởng tối đa.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

Nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, một khu vực kinh tế thuộc vào loại phát triển năng động nhất thế giới, Việt Nam đang ở trong quá trình giao lưu và hội nhập với các nền kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới. Sự hội nhập này, một mặt thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển nhưng mặt khác lại đặt các doanh nghiệp nước ta, nhất là các doanh nghiệp kinh doanh thương mại phải có sự đổi mới cũng như lớn mạnh để đáp ứng được với nhu cầu của sự đổi mới của đất nước. Cũng qua đây ta có thể thấy tầm quan trọng của nguồn vốn trong thời kỳ hiện nay, nếu thiếu vốn các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đầu tư mở rộng và phát triển nghành nghề kinh doanh.

Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng là một trong các doanh nghiệp chuyên trong lĩnh vực kinh doanh thương mại hàng tiện tử, kỹ thuật số đã phát huy hết khả năng của mình trong công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế. Tuy nhiên trong những thời gian qua Công ty đã gặp không ít khó khăn và luôn phải đối mặt với những thử thách, với những nỗ lực của mình, Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng đã từng bước khắc phục khó khăn, phát huy sáng tạo, huy động tiềm năng sẵn có cùng với tinh thần quyết tâm của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty nên bước đầu đã vươn lên khẳng định mình trên thị trường. Công ty một mặt đã thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước, một mặt luôn thực hiện tốt công tác kinh doanh và bảo toàn vốn đồng thời đảm bảo việc làm và mức lương đầy đủ cho cán bộ công nhân viên của Công ty.

Trong thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ lãnh đạo trong Công ty cùng các phòng ban nghiệp vụ đặc biệt là các cô chú trong phòng Tài chính – kế toán, em đã học hỏi và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức quý báu. Đồng thời cũng trong thời gian này được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các giảng viên trong khoa quản lý đặc biệt là Giảng viên Th.s Chu Thị Thu Thủy, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Do thời thực tập có hạn, kiến thức còn hạn chế nên khóa luận không trách khỏi các thiếu sót. Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp của các thầy cô cũng như các bạn quan tâm tới đề tài này.

Cuối cùng em xin cám ơn sự giúp đỡ của toàn bộ các cô, chú trong Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng, cám ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo. Xin chúc Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Dũng mãi phát triển để trở thành một doanh nghiệp lớn mạnh và kinh doanh tốt. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty kỹ thuật

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x