Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng đối với thương hiệu Đồng phục Lion tại thành phố Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group

2.1.1 Giới thiệu chung

  • Tên giao dịch của công ty: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group
  • Giám đốc: Nguyễn Văn Thanh Bình
  • Địa chỉ: 103D Trường Chinh, Thành phố Huế
  • Điện thoại: 0234 656 0123 – 0935 553 686
  • Email: dongphuclion@gmail.com
  • Website: http://dongphuclion.com
  • Logo Công ty:

Hình 2. 1 Logo Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group.

  • Slogan của công ty: Nâng tầm thương hiệu

2.1.2 Quá trình phát triển và các hoạt động chính

Công ty được thành lập vào ngày 11/04/2021 do ông Nguyễn Văn Thanh Bình làm giám đốc. Với tên ban đầu là Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục và sau đó được đổi tên thành Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group vào ngày 10 tháng 12 năm 2025. Giám đốc công ty – Ông Nguyễn Văn Thanh Bình – là sinh viên tốt nghiệp từ trường Đại học Kinh tế Huế – chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp vào năm 2018. Khi còn ngồi trên giảng đường, ông đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm từ những hoạt động kinh doanh như bán hàng, phụ trách kinh doanh cho một số công ty với thu nhập hàng tháng, có lúc hơn chục triệu đồng.

Với mong muốn mang đến những sản phẩm và dịch vụ chất lượng và giá cả hợp lý nhất trên thị trường với giá trị cốt lõi: “Chuyên nghiệp – Uy tín – Kết nối – Tư duy – Trí tuệ – Sáng tạo – Nhiệt huyết”. Chính từ những giá trị cốt lõi trên mà Công ty đang càng ngày càng cố gắng nỗ lực học hỏi và nâng cao trình độ về mặt chuyên môn, ngày càng chuyên nghiệp và sáng tạo hơn để đáp ứng nhu cầu khách hàng mang đến những sản phẩm chất lượng tốt nhất, sự hài lòng nhất cho khách hàng.

Công ty Lion cam kết với khách hàng về chất lượng của sản phẩm cũng như các dịch vụ, sự tận tâm trong từng công đoạn sản xuất, tư vấn khách hàng. Chính sự đảm bảo về chất lượng sản phẩm cao, kỹ thuật in ấn, công nghệ tiên tiến đạt tiêu chuẩn, đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, giàu kinh nghiệm… đã tạo nên sự khách biệt riêng của các sản phẩm mang thương hiệu Lion trên thị trường.

Không chỉ thương hiệu LION mà công ty còn luôn mong muốn Nâng tầm các thương hiệu Việt Nam, thúc đẩy phát triển các thương hiệu cá nhân, kết nối các giá trị cộng đồng và xã hội.

2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và tính cách thương hiệu Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

  • Tầm nhìn

“Mỗi ngày sư tử thức dậy, nó biết rằng mình cần phải chạy thật nhanh và thay đổi cách săn mồi để sinh tồn…” – Điều đó cũng chính là tầm nhìn của công ty. Luôn phải sáng tạo, bắt kịp với những thiết kế mới trong thời đại quảng cáo 4.0 đang phát triển.

Công ty luôn đặt chiến lược đầu tư phát triển bền vững làm cốt lõi trong chiến lược kinh doanh của mình. LION phấn đấu trở thành tập đoàn có thương hiệu tại Việt Nam và mang tầm quốc tế và luôn mang đến giá trị thương hiệu cho doanh nghiệp Việt; xây dựng thành công chuỗi cung cấp sản phẩm dịch vụ thương hiệu cho người Việt; đồng thời thúc đẩy phát triển thương hiệu cá nhân và LION mang giá trị Cộng đồng xã hội.

  • Sứ mệnh

LION mang trên mình sứ mệnh Nâng tầm thương hiệu Việt trong thời đại quảng cáo truyền thông 4.0 phát triển một cách rực rỡ.

  • Tính cách thương hiệu

Cũng giống như con người, những thương hiệu của doanh nghiệp luôn có tính cách rõ ràng, khác biệt. Tính cách con người chúng ta quan trọng đối với việc hình thành các mối quan hệ đối với mọi người xung quanh như thế nào thì đối với thương hiệu, tính cách cũng quan trọng không kém. Tính cách thương hiệu phải được hình thành từ những yếu tố nội tại, phù hợp với những đặc điểm lý tưởng của thương hiệu.

Nhận thức được tầm quan trọng của tính cách thương hiệu, ngay từ khi thành lập công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group đã xác định rõ ràng tính cách thương hiệu của công ty đó là “Hiểu biết – Tận tâm – Đột phá”.

  • “Hiểu biết”: Tiếp cận thông tin, bắt kịp thị trường
  • “Tận tâm”: Lắng nghe và cùng bạn phát triển
  • “Đột phá”: Luôn sáng tạo trong thiết kế và định hướng

Công ty LION luôn cam kết với khách hàng về chất lượng của sản phẩm cũng như các dịch vụ, sự tận tâm trong từng công đoạn sản xuất, tư vấn khách hàng. Chính sự đảm bảo về chất lượng sản phẩm cao, kỹ thuật in ấn, công nghệ tiên tiến đạt tiêu chuẩn, đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, giàu kinh nghiệm…đã tạo nên sự khác biệt riêng của các sản phẩm mang thương hiệu LION trên thị trường. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Hình 2. 2 Tính cách thương hiệu của công ty

2.1.4 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty

  • Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2. 1 Mô hình cơ cấu tổ chức công ty

  • Chức năng nhiệm vụ:

Giám đốc: Là người có quyền cao nhất và có quyền quyết định, điều hành hoạt động của cả công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và là người quản lý công ty thông qua quản lý, trưởng phòng; hướng công ty theo đúng tầm nhìn sứ mệnh, mục tiêu đã đề ra để đưa công ty phát triển xa hơn. Khi có các vấn đề phát sinh liên quan đến công ty thì giám đốc là người đại diện giải quyết vấn đề đó. Có quyền thực hiện các nhiệm vụ như bổ nhiệm, bãi chức, miễn nhiệm với các chức danh trong công ty, là người đại diện ký kết các hợp đồng.

Quản lý: Là người hỗ trợ giám đốc trong công tác quản lý, điều hành các phòng ban trong công ty và đóng góp ý kiến hay các phương án đề xuất trong chiến lược phát triển công ty.

Bộ phận kinh doanh: Bao gồm trưởng phòng kinh doanh và NVKD thị trường. Là bộ phận quan hệ khách hàng khi có nhu cầu đặt hàng, tiếp nhận thông tin và tương tác trực tiếp với khách hàng. Các nhiệm vụ cụ thể:

Phối hợp với bộ phận thiết kế, và bộ phận sản xuất để thực hiện quy trình kinh doanh cũng như xác nhận thông tin chốt đơn hàng và tiến hành sản xuất.

Hỗ trợ, tư vấn khi khách hàng có nhu cầu đặt hàng, chịu trách nhiệm về số lượng đầu ra của sản phẩm trước khi giao hàng cho khách Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Lập báo giá, hợp đồng kinh tế, phiếu giao hàng, biên bản bàn giao,… cho khách hàng.

Chịu trách nhiệm thu thập đầy đủ và chính xác thông tin do khách hàng cung cấp trước khi truyền tải cho bộ phận thiết kế và sản xuất.

Bộ phận thiết kế: Tiếp nhận thông tin từ bộ phận kinh doanh và tiến hành thiết kế mẫu cho khách hàng duyệt trước khi đưa cho bộ phận sản xuất. Tiếp nhận thông tin, trao đổi trực tiếp với khách hàng về ý tưởng của sản phẩm và tiến hành thiết kế theo mẫu mà khách hàng muốn. Thiết kế các ấn phẩm truyền thông, sản phẩm phục vụ cho việc quảng cáo online như: Ảnh fanpage, website, google map, tờ rơi, áp phích,…

Bộ phận sản xuất: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng đầu vào, đầu ra cho công ty. Phối hợp với các bộ phận còn lại để nhận thông tin, sản xuất sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Tổ chức sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm tại xưởng. Thực hiện quy trình kiểm tra, kiểm soát kỹ chất lượng từ nguyên vật liệu đầu vào cho đến thành phẩm trước khi xuất kho và giao cho khách hàng.

Bộ phận kế toán: Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát dòng tiền từ các hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công ty TNHH. Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động thu, chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng,… lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh. Chịu trách nhiệm phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự thay đổi của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của nhà nước. Lập báo cáo kế toán để trình Giám đốc.

2.1.5 Lĩnh vực hoạt động của công ty Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Công ty hoạt động với ba lĩnh vực chính đó là: Thương hiệu, đồng phục và quà tặng

  • Về thương hiệu:

Hệ thống nhận diện thương hiệu doanh nghiệp sẽ giúp khách hàng thể hiện tính chuyên nghiệp trước đối tác và tính hữu ích trong phát triển nội bộ.

Với chuyên môn và kinh nghiệm của Lion Group, công ty sẽ xây dựng thương hiệu cho khách hàng một cách độc đáo, nhất quán và mang lại hiệu quả nhận biết tối đa.

  • Tư vấn, thiết kế logo, biểu tượng
  • Thiết kế Bộ ấn phẩm văn phòng
  • Đồng phục văn phòng, cơ quan
  • Quà tặng doanh nghiệp
  • Thiết kế Hồ sơ năng lực
  • Thiết kế tài liệu bán hàng
  • Về đồng phục:

Đồng phục không chỉ đơn thuần là trang phục cho toàn thể nhân viên, mà còn mang nhiều ý nghĩa cả về nội tại bên trong lẫn giá trị. Điểm nổi bật của việc mặc đồng phục giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh thương hiệu, chuyên nghiệp trong mắt đối tác, khách hàng.

Đi vào hoạt động từ năm 2021, Lion Group luôn cải tiến sản phẩm, dịch vụ, đa dạng mẫu mã, kiểu dáng và cam kết “GIÁ TRỊ ĐI ĐÔI VỚI GIÁ CÁ”, mang đến cho khách hàng chất lượng tốt nhất.

  • Đồng phục áo thun
  • Đồng phục công sở
  • Đồng phục khách sạn, resort
  • Đồng phục cà phê, nhà hàng
  • Đồng phục trường học
  • Đồng phục bệnh viện
  • Đồng phục bảo vệ
  • Đồng phục bảo hộ lao động
  • Đồng phục áo lớp, câu lạc bộ, đội nhóm
  • Áo khoác, áo gió
  • Về quà tặng: Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Quà tặng doanh nghiệp là một cách dễ dàng để doanh nghiệp xây dựng niềm tin và sự tín nhiệm trong lòng nhân viên, khách hàng, đối tác. Lion Group tự hào là đối tác tin cậy của các doanh nghiệp. Tại Lion các doanh nghiệp được tư vấn về thiết kế cho các sản phẩm quà tặng nhằm phù hợp cho từng mục đích khác nhau.

  • Áo mưa
  • Đồng hồ
  • Mũ bảo hiểm
  • Bình thủy tinh
  • Bộ ấm trà
  • Kỷ niệm chương
  • Lịch treo tường, để bàn
  • Ba lô
  • Bút viết

Công ty chuyên cung cấp và phân phối đồng phục công ty, khách sạn – Resort, đồng phục bảo hộ lao động, thiết kế theo yêu cầu, chất lượng cao, chi phí phù hợp, bắt kịp xu hướng thời trang. Bên cạnh đó, Lion mang đến giải pháp quà tặng đa dạng về kiểu dáng và chất liệu. Hỗ trợ tư vấn, thiết kế bộ ấn phẩm nhận diện thương hiệu giúp đưa hình ảnh doanh nghiệp đến gần với khách hàng hơn. Tuy nhiên, lĩnh vực kinh doanh đồng phục là mảng được công ty chú trọng nhất và mạnh nhất. Đây cũng là lĩnh vực có nhu cầu cao khi khách hàng tìm đến công ty.

2.1.6 Quy trình bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Bước 1: Nhân viên Lion (NVKD, cộng tác viên, thực tập sinh,…) tiếp xúc, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, tiếp nhận thông tin từ khách hàng bao gồm: Tên sản phẩm, số lượng, yêu cầu mẫu mã, chất liệu, thông tin liên hệ với khách hàng.

Quá trình: NVKD bằng các công cụ tư vấn như mẫu vải, mẫu sản phẩm thật, bảng màu vải để bước đầu giúp khách hàng định hình được sản phẩm mình đặt.

Tùy trường hợp có thể chốt được hết mọi thông tin cần thiết với khách hàng hoặc chưa có thông tin đầy đủ.

Kết quả: Chốt được thông tin đơn hàng càng rõ ràng càng tốt để thực hiện bước tiếp theo.

Bước 2: Sau khi có được thông tin về đơn hàng. NVKD tổng hợp thông tin theo nội dung dưới đây:

  1. Tên sản phẩm
  2. Chất liệu
  3. Số lượng
  4. Thiết kế (yêu cầu cụ thể về thiết kế để BP Thiết kế lên maquette). Đính kèm file cần thiết nếu có.
  5. Ngày giao hàng cần thiết
  6. Thông tin khách hàng

Soạn mail với cú pháp: (TÊN KHÁCH HÀNG: CÔNG TY, TỔ CHỨC) – TTĐH – SẢN PHẨM.

  • Gửi đến đầy đủ các email sau:
  • BP Tổng hợp: tonghop@liongroup.vn
  • BP thiết kế: design@liongroup.vn
  • BP Kế toán: account@liongroup.vn
  • BP Quản lý: quanly@liongroup.vn
  • Với 1 đơn hàng, chỉ có 1 tiêu đề mail duy nhất này, những mail thông tin tiếp theo của cùng đơn hàng, tất cả các BP chọn trả lời tất cả để phản hồi. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.
  • Nhập tất cả thông tin có được sau bước 1 vào bảng trên, những thông tin còn thiếu điền: “Đang tư vấn”. Điền STT lần cập nhật là “1”.
  • Khi có thêm hoặc thay đổi thông tin đơn hàng, ở cột số STT lần cập nhật là “ 2”,…“n”, tương ứng với số lần cập nhật. Chỉ điền nội dung cột có sự thay đổi, nếu không có thay đổi thì để trống. Và gửi lại bảng thông tin này.

Bước 3:

  • BP Tổng hợp nhận được thông tin 1 đơn hàng thì phản hồi ngay trên mail đó: Mã số đơn hàng theo cú pháp: LI “mã số”.
  • NVKD làm việc với BP quản lý sản xuất để có được những thông tin còn thiếu của đơn hàng như: mẫu vải, màu vải, giá cả, thời gian có thể giao hàng.
  • BP Quản lý sản xuất gửi báo giá lên
  • BP thiết kế lên Maket theo thời hạn deadline đã đặt ra, trong qua trình thiết kế, có thắc mắc sẽ trao đổi cụ thể với NVKD, trường hợp cần sẽ trao đổi thành email trong cùng nhóm mail đã làm việc trước đó.

Bước 4:

  • BP thiết kế gửi Maket qua mail trên.
  • NVKD gửi Maket, Báo giá nêu rõ gồm thuế hay chưa thuế cho khách hàng, tiếp tục làm việc với khách hàng về mẫu thiết kế cũng như tư vấn lại những thông tin còn thiếu.

Bước 5:

  • NVKD nhận phản hồi của khách hàng về thay đổi thiết kế, thay đổi chất liệu, giá cả,…

Bước 6: Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

  • NVKD làm việc lại với BP Thiết kế để chỉnh sửa
  • NVKD làm việc với BP Quản lý sản xuất để xác định được chất liệu, màu sắc vải để phù hợp yêu cầu của khách hàng, hoặc phù hợp với nguồn lực, thế mạnh của công ty, xưởng.

Bước 7:

  • BP Thiết kế gửi Maket đã chỉnh sửa và NVKD gửi khách hàng duyệt, đến khi nào chốt được Maket cuối cùng.
  • BP Quản lý sản xuất phản hồi những thông tin còn lại của đơn hàng để phù hợp với nhu cầu khách hàng và khả năng của công ty, từ đó NVKD phản hồi với khách hàng.

Bước 8:

  • NVKD chốt đơn hàng với khách hàng những thông tin sau bằng Văn bản email hay tin nhắn để tránh trường hợp sai sót nhưng không có cơ sở để xác định lý
  • Maket
  • Số lượng cụ thể theo từng size
  • Giá cả
  • Chất liệu
  • Ngày giao hàng
  • NVKD lấy thông tin khách hàng để soạn hợp đồng.

Bước 9:

  • NVKD soạn hợp đồng kinh tế với thông tin khách hàng, thông tin đơn hàng đã có.
  • NVKD trình hợp đồng để kế toán duyệt.
  • NVKD trình hợp đồng lên ban giám đốc để kí.

Bước 10:

  • Kí hợp đồng với khách hàng.
  • Thu cọc khách hàng (Nếu có)

Bước 11:

  • BP kế toán thu cọc đơn hàng từ
  • NVKD lập email xác nhận CHỐT đơn hàng với những thông tin cuối cùng, chính xác và đầy đủ nhất bằng cách gửi lại tất cả những nội dung sau: Thông tin chốt đơn hàng: Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

(Bao gồm thông tin đầy đủ như email thông tin đơn hàng ban đầu, với nội dung được khách hàng chốt cuối cùng)

  • Maket cuối cùng.
  • File báo giá, tổng giá trị đơn hàng.
  • Mail gửi trả lời tất cả của cùng nhóm mail làm việc đầu tiên của đơn hàng.

Bước 12:

  • BP Quản lý Sản xuất xác nhận lại với BP thiết kế và NVKD về
  • BP Thiết kế gửi file Corel cho BP Quản lý sản xuất.

Bước 13:

  • BP Quản lý sản xuất làm việc với xưởng may, xưởng in, thêu, cho chạy đơn hàng.
  • BP Quản lý sản xuất theo dõi tiến độ, tình trạng thực hiện đơn hàng.

Bước 14:

  • Xưởng hoàn thành đơn hàng và giao hàng cho BP Quản lý sản xuất
  • BP Sản xuất kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm.

Bước 15:

  • NVKD kiểm tra sản phẩm.
  • Nếu có lỗi, xác định phương án để tiến hành khắc phục.
  • BP Quản lý sản xuất phối hợp các nhân sự (có thể là nhân viên công ty hoặc xưởng) để tiến hành sửa lỗi.

Bước 16: Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

  • Sau khi hoàn thành sản phẩm, NVKD kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm lần cuối trước khi giao khách hàng.
  • BP kế toán chuẩn bị các thủ tục để thanh lý hợp đồng.

Bước 17:

  • Giao hàng cho khách hàng: NVKD đảm nhận hoặc có sự hỗ trợ của nhân sự công ty, đơn vị vận chuyển (tùy đơn hàng cụ thể).
  • Nhận thanh toán của khách hàng bằng hình thức chuyển khoản hay tiền mặt.
  • BP kế toán xác nhận đơn hàng đã thanh toán, tiến hành thanh lý hợp đồng, giao phiếu thu, hóa đơn cho khách hàng.

2.1.7 Tình hình nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.7.1. Tình hình nhân sự của công ty

Bảng 2. 1 Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh
2024/2023 2025/2024
Người Tỷ lệ (%) Người Tỷ lệ (%) Người Tỷ lệ (%) +/- % +/- %
Tổng số lao động 12 100 15 100 5 100 3 25 -10 -66.7
1. Phân theo giới tính
Nam 4 33.3 5 33.3 1 20 1 25 1 20
Nữ 8 66.7 10 66.7 4 80 2 25 4 40
2. Phân theo trình độ
Đại học 10 83.33 13 86.7 5 100 3 30 5 38.5
Cao đẳng 2 16.67 2 13.3 0 0 0 0 0 0
3. Phân theo độ tuổi
20 – 36 tuổi 12 100 15 100 5 100 3 25 -10 -66.7

(Nguồn: Phòng nhân sự công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group)

Qua bảng trên ta thấy được tình hình lao động của công ty có biến động vào năm 2025.

Năm 2024, tổng số lao động là 15 người, tăng 3 người so với năm 2023 là 12 người với mức tăng tương ứng là 25%. Năm 2025, tổng số lao động so với năm 2024 giảm 10 người chiếm 66.7%. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Số lượng nhân viên nữ lớn hơn so với nhân viên nam. Năm 2023 có 4 nam chiếm 33.3% và 8 nữ chiếm 66.7%, năm 2024 có 5 nam chiếm 33.3% và 10 nữ chiếm 66.7%, năm 2025 có 1 nam chiếm 20% và 4 nữ chiếm 80%.

Nhân viên có trình độ Đại học chiếm tỷ lệ cao hơn trình độ Cao đẳng, năm 2023 có 10 nhân viên trình độ Đại học và 2 nhân viên trình độ Cao đẳng. Năm 2024 có 13 nhân viên có trình độ Đại học chiếm 86.7% tăng 30% so với năm 2023. Năm 2025 giảm xuống còn 5 nhân viên có trình độ Đại học chiếm 38.8% so với năm 2024.

Qua ba năm 2023 – 2025, nhân viên đều năm trong độ tuổi 20 – 36 tuổi nhờ vậy mà nhân viên của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group có kinh nghiệm, nhanh nhẹn, sáng tạo, nhiệt tình, thích nghi nhanh với sự thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài của công ty.

2.1.7.2 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lion Group

Bảng 2. 2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group qua 3 năm 2023 – 2024 – 2025

Chỉ tiêu 2023 2024 2025 So sánh
2024/2023 2025/2024
+/- % +/- %
1. Doanh thu bán hàng 1.260.053.002 1.655.263.114 845.180.523 395.210.112 31.36 (810.082.591) (48.94)
2. Doanh thu thuần 1.260.053.002 1.655.233.004 845.180.523 395.210.112 31.36 (810.082.591) (48.94)
3. Giá vốn hàng bán 1.005.853.007 1.258.452.003 567.352.522 252.598.996 25.11 (691.099.481) (54.2)
4. Lợi nhuận gộp 254.199.995 322.691.002 277.828.001 68.491.007 26.94 (44.863.001) (13.90)
5. Chi phí bán hàng 65.851.514 74.120.109 8.268.595 12.56 (74.120.109) (100)
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 186.514.145 310.442.331 49.256.365 123.923.186 66.44 (261.185.966) (84.13)
7. Lợi nhuận thuần 1.834.336 34.144.852 (22.365.258) 32.310.516 1761.43 (56.510.110) (16.55)
8. Tổng lợi nhuận trước thuế 1.834.336 34.144.852 (22.365.258) 32.310.516 1761.43 (56.510.110) (16.55)
9. Thuế thu nhập doanh nghiệp 7.355.585 7.355.585 100 (7.355.585) (100)
10. Lợi nhuận sau thuế 1.834.336 26.789.267 (22.365.258) 24.954.931 1360.43 (49.154.525) (183.49)

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group) 

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2023 – 2025, ta thấy rằng doanh thu năm 2023 và 2024 có sự tăng trưởng, tuy nhiên doanh thu năm 2025 lại có xu hướng giảm. Doanh thu năm 2024 tăng cao so với năm 2023 tương ứng với tăng 395.210.112 (đồng) và tăng 31.36%. Chứng tỏ công ty đã có nhiều chiến lược, chính sách giúp phát triển công ty một cách hiệu quả.

Năm 2025 có nhiều sự chuyển biến, doanh thu của công ty giảm so với năm 2024 tương ứng với giảm 810.082.591 (đồng) và giảm 48.94%. Doanh thu giảm mạnh, điều này hoàn toàn không quá bất ngờ vì trong năm này công ty gặp phải các vấn đề về môi trường bên ngoài bao gồm dịch Covid-19, bão, lũ lụt. Lợi nhuận cả hai năm 2023 và 2024 dương trong đó năm 2024 có lợi nhuận cao nhất chứng tỏ công ty đã thành công trong việc gây dựng thương hiệu với khách hàng từ đó có nhiều khách hàng tin tưởng đến đặt đồng phục tại công ty. Tuy nhiên, vì nguyên nhân là do các yếu tố bên ngoài công ty đã nói ở trên nên lợi nhuận công ty năm 2025 âm.

2.2 Hệ thống nhận diện thương hiệu Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

2.2.1 Tên thương hiệu

Tên thương hiệu được xem là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất của một thương hiệu và cũng là yếu tố trung tâm của sự liên hệ giữa sản phẩm và khách hàng. Tên thương hiệu cũng là một công cụ giao tiếp ngắn gọn, đơn giản nhưng có hiệu quả cao nhất (Lê Anh Cường và cộng sự, 2003).

Tên gọi của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group được xác định dựa trên những ý nghĩa nhất định. Cụm từ “Công ty TNHH” là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Trên phương diện pháp luật công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các nghĩa vụ và quyền tương ứng với quyền sở hữu công ty. Tiếp theo đó là cụm “Thương mại và Dịch vụ Lion Group”, quan trọng nhất là “Lion Group” trong tên gọi, khi nhắc đến “Lion” chúng ta sẽ nghĩ đến hình ảnh “Chúa Sơn Lâm” hùng dũng đang lao về phía trước, chiến đấu với những thử thách, khó khăn để sinh tồn – Điều này thể hiện cho khách hàng thấy được sự đi trước trong cách làm việc của công ty, luôn không ngừng cố gắng để phát triển và mang lại những điều tốt nhất cho khách hàng.

2.2.2 Logo và biểu tượng đặc trưng

  • Biểu trưng: Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Là những ký hiệu, hình ảnh, màu sắc, chữ viết, đường nét… mang tính cô đọng và khái quát nhất có chức năng thông tin, truyền đạt thông điệp qua kênh thị giác để biểu thị một ý niệm hay vấn đề nào đó trong đời sống xã hội.

Hình 2. 3 Biểu trưng của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group.

  • Logo:

Logo là một dạng thức đặc biệt của biểu trưng về mặt thiết kế, nó có thể được cấu trúc bằng chữ, bằng ký hiệu hoặc hình ảnh. Nhưng khác với tên doanh nghiệp và tên thương hiệu, logo thường không lấy toàn bộ cấu hình chữ của tên doanh nghiệp và tên thương hiệu làm bố cục. Nó thường dùng chữ tắt hoặc các ký hiệu, hình ảnh được cấu trúc một cách nghiêm ngặt, tạo thành một bố cục mang tính tượng trưng cao. Logo là tín hiệu đại diện của một doanh nghiệp, nhiều người từng quen thuộc với logo của các công ty, các tập đoàn lớn trên thế giới. Logo cũng có thể là tín hiệu đại diện cho một loại sản phẩm của doanh nghiệp.

Con người thường dễ bị hấp dẫn và thu hút bởi các thông tin được truyền tải bằng hình ảnh hơn là chữ viết. Logo chính là một thông tin bằng hình ảnh của công ty. Do đó, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group đã thiết kế một logo mang ý nghĩa riêng, có sự hài hòa về màu sắc, về mặt thẩm mỹ để khách hàng có thể dễ dàng nhận biết thương hiệu của mình. Dưới đây là logo của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group.

Hình 2. 4 Logo Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group.

Ý nghĩa của biểu tượng thương hiệu: Lấy hình ảnh loài sư tử hùng dũng đang lao về phía trước, chiến đấu với những thử thách, khó khăn để sinh tồn – chúng tôi luôn muốn cho khách hàng thấy được sự đi trước trong cách làm việc của chính mình. Bên cạnh đó, hình ảnh “Chúa Sơn Lâm” không chỉ luôn sinh tồn, mà còn chiến đấu để bảo vệ muôn loài trong lãnh thổ của mình. Điều này thể hiện rõ tinh thần kết nối các doanh nghiệp khác để cùng nhau hỗ trợ và phát triển.

“Mỗi ngày sư tử thức dậy, nó biết rằng mình cần phải chạy thật nhanh và thay đổi cách săn mồi để sinh tồn…” – Điều đó cũng chính là tầm nhìn của công ty. Luôn phải sáng tạo, bắt kịp với những thiết kế mới trong thời đại quảng cáo 4.0 đang phát triển.

  • Slogan: Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Câu khẩu hiệu là một đoạn văn ngắn chứa đựng và truyền tải những thông tin mang tính mô tả và thuyết phục về thương hiệu. Câu khẩu hiệu thường xuất hiện trên các mục quảng cáo, có thể trên truyền hình, đài phát thanh, panô, apphich… và nó cũng đóng một vị trí quan trọng trên các bao bì và các công cụ marketing khác. Câu khẩu hiệu có thể giúp khách hàng hiểu một cách nhanh chóng thương hiệu đó là gì và nó khác biệt với các thương hiệu khác như thế nào? (Lê Anh Cường và cộng sự, 2003).

Với slogan: “Nâng tầm thương hiệu”, cũng giống như con người, những thương hiệu của doanh nghiệp luôn có tính cách rõ ràng, khác biệt. Tính cách con người chúng ta quan trọng đối với việc hình thành các mối quan hệ đối với mọi người xung quanh như thế nào thì đối với thương hiệu, tính cách cũng quan trọng không kém. Tính cách thương hiệu phải được hình thành từ những yếu tố nội tại, phù hợp với những đặc điểm lý tưởng của thương hiệu. Nhận thức được điều đó, Không chỉ thương hiệu LION mà công ty còn luôn mong muốn Nâng tầm các thương hiệu Việt Nam, thúc đẩy phát triển các thương hiệu cá nhân, kết nối các giá trị cộng đồng và xã hội.

2.3 Kết quả nghiên cứu về mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Đồng phục Lion tại thành phố Huế. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

2.3.1 Thông tin mẫu nghiên cứu

2.3.1.1. Theo giới tính:

Bảng 2. 3 Đặc điểm mẫu điều tra theo giới tính

Đặc điểm mẫu Ý kiến đánh giá Số lượng mẫu Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 58 44,6
Nữ 72 55,4

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

  • Cơ cấu mẫu theo giới tính

Tổng số mẫu điều tra là 130 bảng trong đó số lượng mẫu nam là 58/140 mẫu chiếm 44,6% và số lượng mẫu nữ là 72/140 mẫu chiếm 55,4%. Tỷ lệ khách hàng của Lion Group có sự chênh lệch không quá lớn giữa nam và nữ (17,2%).

2.3.1.2. Theo độ tuổi:

Bảng 2. 4 Đặc điểm mẫu điều tra theo độ tuổi

Đặc điểm mẫu Ý kiến đánh giá Số lượng mẫu Tỷ lệ (%)
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 39 30.0
Từ 25 – Dưới 35 tuổi 54 41.5
Từ 35 – Dưới 50 tuổi 31 23.8
Trên 50 tuổi 6 4.6

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

  • Cơ cấu mẫu theo độ tuổi Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Về độ tuổi của đối tượng điều tra, kết quả thống kê cho thấy độ tuổi của khách hàng sử dụng sản phẩm của Lion Group chủ yếu từ 25 đến dưới 35 tuổi với tỷ lệ 41.5%. Trong đó, độ tuổi dưới 25 tuổi chiếm tỷ lệ 30.0%, từ 35 đến dưới 50 tuổi chiếm tỷ lệ 23.8% và độ tuổi trên 50 tuổi chiếm 4.6%.

2.3.1.3. Theo nghề nghiệp:

Bảng 2. 5 Đặc điểm mẫu điều tra theo nghề nghiệp

Đặc điểm mẫu Ý kiến đánh giá Số lượng mẫu Tỷ lệ (%)
Nghề nghiệp Doanh nhân/ Quản lý 43 33.1
Công nhân viên chức 26 20.0
Nhân viên văn phòng 23 17.7
Sinh viên 33 25.4
Khác 5 3.8

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

  • Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp

Dựa vào biểu đồ, ta có thể thấy đối tượng khách hàng của Lion Group thuộc nhiều ngành nghề khách nhau. Với số lượng mẫu điều tra là 130 phiếu thì nhóm Doanh nhân/Quản lý chiếm tỷ lệ lớn nhất chiếm 33.1%, tiếp theo là nhóm Sinh viên với tỷ lệ 25.4%, đối tượng Công nhân viên chức chiếm 20.0%, đối tượng Nhân viên văn phòng chiếm 17.7%, cuối cùng là nhóm khác chiếm 3.8%. Sở dĩ có hiện tượng như trên là vì ở mọi ngành nghề khác nhau đều có nhu cầu, sở thích và suy nghĩ cũng như nhu cầu tài chính khác nhau về lĩnh vực đồng phục. Điều này giúp cho Lion Group nắm bắt để có sự cung cấp đa dạng các sản phẩm cho mọi đối tượng ở mọi ngành nghề cho thật phù hợp. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

2.3.1.4. Theo thu nhập:

Bảng 2. 6 Đặc điểm mẫu điều tra theo thu nhập

Đặc điểm mẫu Ý kiến đánh giá Số lượng mẫu Tỷ lệ (%)
Thu nhập Dưới 5 triệu 28 21.5
Từ 5 – Dưới 7 triệu 25 19.2
Từ 7 – Dưới 10 triệu 30 23.1
Từ 10 triệu trở lên 47 36.2

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

  • Cơ cấu mẫu theo thu nhập

Mức thu nhập của khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đặt mua sản phẩm đồng phục của họ. Từ kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ các nhóm khách hàng có mức thu nhập khác nhau không quá chênh lệch. Khách hàng có mức thu nhập từ 10 triệu trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất là 36.2%, khách hàng có mức thu nhập Từ 7 đến dưới 10 triệu với tỷ lệ khá cao là 23.1%, tiếp theo khách hàng có mức thu nhập dưới 5 triệu chiếm 21.5% và cuối cùng khách hàng với mức thu nhập Từ 5 – Dưới 7 triệu chiếm tỷ lệ 19.2%.

2.3.2 Kết quả nghiên cứu mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Đồng phục Lion tại thành phố Huế. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

2.3.2.1. Mức độ nhận biết Thương hiệu:

Biểu đồ 2. 1 Các cấp độ nhận biết thương hiệu Đồng phục Lion

Với câu hỏi “Khi nhắc đến thương hiệu đồng phục, quý vị nghĩ ngay đến thương hiệu nào?”, nhằm đo lường mức độ nhận biết thương hiệu TOM (nhận biết đầu tiên) thì có 22 trong tổng số 130 khách hàng trả lời đó là Lion Group chiếm tỉ lệ 16,9%, cho thấy vị trí của Lion Group hiện diện đầu tiên trong tâm trí khách hàng là chưa lớn.

Tỉ lệ khách hàng nhận biết thương hiệu Đồng phục Lion Group không cần trợ giúp với câu hỏi “Ngoài thương hiệu trên quý vị còn biết đến thương hiệu Đồng phục nào khác nữa?”, kết quả khảo sát cho thấy có có 32 trong tổng 130 khách hàng trả lời chiếm 24.6% là có nhắc đến thương hiệu Đồng phục Lion Group.

Tỉ lệ khách hàng nhận biết thương hiệu Đồng phục Lion Group khi có trợ giúp: Tiếp tục với câu hỏi “Quý vị có nhận ra đây là thương hiệu Đồng phục nào không?”, kết quả khảo sát có 107 (82.31%) khách hàng nhận thấy Lion Group khi có trợ giúp. Không quá ngạc nhiên vì kết quả khảo sát này, vì đối tượng điều tra hướng đến là khách hàng đã sử dụng sản phẩm và khách hàng tiềm năng của Đồng phục Lion Group. Ở phiếu khảo sát cho thấy có 25 khách hàng hoàn toàn không nhận ra thương hiệu Đồng phục Lion Group.

Để trả lời cho câu hỏi “Lion Group đang ở đâu trong tâm trí khách hàng và trên thị trường kinh doanh sản phẩm đồng phục?”. Từ đó có căn cứ và cơ sở để đề xuất phương pháp nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu Đồng phục Lion một cách chính xác và hợp lý, chính vì vậy tôi thực hiện các câu hỏi khảo sát trên.

2.3.2.2. Liên hệ giữa số khách hàng nhận biết được Thương hiệu Đồng phục Lion và phương tiện giúp khách hàng nhận biết thương hiệu. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Bảng 2. 7 Phương tiện giúp khách hàng nhận biết thương hiệu Đồng phục Lion.

Phương tiện nhận biết thương hiệu Số đáp án trả lời Tỷ lệ (%)
Quảng cáo trên facebook 96 73.8%
Qua Website 90 69.2%
Người thân, bạn bè 87 66.9%
Nhân viên tư vấn của công ty. 80 61.5%
Khác. 82 63.1%

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

Từ kết quả phân tích trên ta thấy, hai phương tiện giúp khách hàng nhận biết thương hiệu Đồng phục Lion Group chủ yếu là Facebook (73.8%) và Website (69.2%). Trong đó, đứng đầu vẫn là Facebook, đây là một trong những kênh truyền thông có xu hướng trở thành công cụ truyền thông chính cho các thương hiệu cũng như các doanh nghiệp. Đối với 3 yếu tố còn lại là người thân, bạn bè (66.9%), Nhân viên tư vấn của công ty (61.5%) và phương tiện khác (63.1%) cũng không phải là quá thấp, nhìn chung cả 5 phương tiện để nhận biết thương hiệu không có sự chênh lệch quá lớn.

2.3.2.3. Liên hệ giữa số khách hàng và yếu tố đầu tiên khách hàng nhận biết thương hiệu Đồng phục Lion.

Bảng 2. 8 Yếu tố đầu tiên giúp khách hàng nhận biết thương hiệu Đồng phục Lion.

Yếu tố nhận biết đầu tiên Số đáp án trả lời Tỷ lệ (%)
Tên thương hiệu 52 40.0
Logo 31 23.8
Slogan 12 9.2
Màu sắc đặc trưng 23 17.7

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

Từ kết quả nghiên cứu trên ta thấy, hai yếu tố đầu tiên xuất hiện trong tâm trí khách hàng khi nhắc đến thương hiệu Lion Group là Tên thương hiệu (40.0%) và logo (23.8%). Yếu tố màu sắc đặc trưng cũng được nhắc đến với 17.7%, trong khi đó yếu tố slogan chỉ chiếm 9.2%. Kết quả này khá phổ biến trong các nghiên cứu về đề tài “nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu” đối với các doanh nghiệp nói chung và Lion Group nói riêng, hai yếu tố tên thương hiệu và logo thương hiệu chiếm đến 63.8% trong tâm trí khách hàng.

2.3.3 Đo lường mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Đồng phục Lion tại thành phố Huế. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

2.3.3.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo:

Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha là là một hệ số thể hiện mức độ chặt chẽ mà các biến quan sát trong thang đo tương quan với nhau. Bởi vì chúng ta sẽ dùng tập các biến quan sát có nội dung bao phủ khái niệm cần đo để đo lường nó, vì vậy chúng phải có mối quan hệ với nhau rất cao. Có nhiều nhà nghiên cứu đề nghị rằng các biến có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên là có thể chấp nhận được, nhưng nếu hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo quá cao thì thang đo đó cũng không tốt vì các biến đolường gần như là một (Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn thị Mai Trang, 2007, trang 45).

Đồng thời còn phải xem xét các tương quan biến tổng, nếu giá trị này nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác và bị loại. Như vậy, thông qua đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach alpha sẽ giúp nhà nghiên cứu loại bỏ được những biến rác. Dưới đây là bảng trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo về các khái niệm nghiên cứu:

Bảng 2. 9 Kết quả thang đo Cronbach’s Alpha đo lường các biến trong mẫu quan sát

Từ bảng kết quả xử lý số liệu thu được, ta thấy hệ số Cronbach’s Alpha của 6 nhân tố đều lớn hơn 0,6; đồng thời hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát thuộc 6 nhân tố đều lớn hơn 0,3 nên có thể nói thang đo đưa ra có độ tin cậy cao và không có biến nào bị loại. Vì vậy, có thể đưa ra kết luận rằng các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này là phù hợp và đáng tin cậy. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Kiểm định giá trị trung bình kết quả đánh giá của khách hàng với từng yếu tố trong các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu

  • Các yếu tố trong nhân tố Tên thương hiệu

Để có thể kết luận chính xác hơn đánh giá của khách hàng về mức độ dễ dàng nhận biết với từng yếu tố của nhân tố tên thương hiệu: “tên thương hiệu dễ đọc”, “tên thương hiệu dễ nhớ”, “tên thương hiệu tạo khả năng liên tưởng”, “tên thương hiệu gây ấn tượng”, “ tên thương hiệu hiện đại”. Ta tiến hành kiểm định One – Sample T – Test với giá trị trung bình là 4 và phân tích đánh giá của khách hàng ở các mức độ.

Bảng 2. 10 Kiểm định One – Sample T – Test và đánh giá của khách hàng về các mức độ nhận biết với từng yếu tố trong nhân tố tên thương hiệu

Yếu tố

Mức độ đánh giá (%) Trung bình Sig. (2 phía)
1 2 3 4 5
Tên thương hiệu dễ đọc 0.0% 2.3% 11.5% 47.7% 38.5% 4.2231 0.001
Tên thương hiệu dễ nhớ 0.0% 3.1% 25.4% 58.5% 13.1% 3.8154 0.003
Tên thương hiệu tạo khả năng liên tưởng 0.0% 0.0% 16.2% 53.1% 30.8% 4.1462 0.014
Tên thương hiệu gây ấn tượng 0.0% 1.5% 12.3% 51.5% 34.6% 4.1923 0.002
Tên thương hiệu hiện đại 0.0% 0.8% 23.1% 56.2% 20.0% 3.9538 0.441

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

  • Qua kết quả xử lý số liệu, ta thấy: Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Tất cả 5 yếu tố trên đều được khách hàng đánh giá ở mức độ không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý, còn đối với mức độ hoàn toàn không đồng ý thì không có ý kiến đánh giá của khách hàng . Tùy vào từng yếu tố mà khách hàng có mức độ dễ dàng nhận biết khác nhau.

Ở ý kiến cho rằng “tên thương hiệu dễ” đọc được khách hàng đánh giá cao nhất ở mức đồng ý chiếm 47.7% và ớ mức hoàn toàn đồng ý cũng được khách hàng đánh giá khá cao chiếm 38.5%. Tuy nhiên vẫn có 1 số ít khách hàng đánh giá không đồng ý đối với yếu tố này là 2.3%.

Ở ý kiến cho rằng “tên thương hiệu dễ nhớ” được khách hàng đánh giá cao nhất ở mức đồng ý chiếm 58.5% và thấp nhất ở mức không đồng ý chiếm 3.1%

Tương tự đối với 3 yếu tố còn lại là “tên thương hiệu tạo khả năng liên tưởng”, “tên thương hiệu gây ấn tượng” “tên thương hiệu hiện đại” được khách hàng đánh giá cao nhất ở mức đồng ý và thấp nhất ở mức không đồng ý. Nhìn chung đối với nhân tố tên thương hiệu được khách hàng nhận biết khá cao vì kết quả đã được thể hiện rõ ở bảng trên, đa số tỷ lệ nhận biết tên thương hiệu được khách hàng đánh giá khá cao ở mức đồng ý và hoàn toàn đồng ý.

Từ đánh giá của khách hàng ta thấy mức độ đồng ý đối với yếu tố “Tên thương hiệu dễ đọc” đạt 4.2231 (cao nhất), “Tên thương hiệu dễ nhớ” đạt 3.8154 (thấp nhất), “Tên thương hiệu tạo khả năng liên tưởng” đạt 4.1462, “Tên thương hiệu gây ấn tượng” đạt 4.1923 và “Tên thương hiệu hiện đại” đạt 3.9538. Đánh giá này hoàn toàn đúng với thực tế của công ty vì công ty chọn tên thương hiệu ngắn, dễ đọc và có ý nghĩa,… nên khách hàng dễ dàng nhận ra và nhớ đến tên thương hiệu. Đồng thời đa số các khách hàng được khảo sát này đều đã sử dụng và quan tâm đến sản phẩm đồng phục của Lion nên việc dễ dàng nhận biết là điều hiển nhiên.

  • Các yếu tố của nhân tố logo

Để có thể kết luận chính xác hơn đánh giá của khách hàng về mức độ dễ dàng nhận biết với từng yếu tố của nhân tố logo: “Logo dễ nhớ, có ý nghĩa”, “Logo có sự hài hòa giữa hình vẽ và chữ viết trong logo”, “Logo tạo dễ dàng phân biệt với các logo của thương hiệu khác”, “Logo có sự khác biệt”, ta tiến hành kiểm định One – Sample T – Test với giá trị trung bình là 4 và phân tích đánh giá của khách hàng ở các mức độ. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Bảng 2. 11 Kiểm định One – Sample T – Test và đánh giá của khách hàng về các mức độ nhận biết với từng yếu tố trong nhân tố nhân tố Logo.

Yếu tố

Mức độ đánh giá (%) Trung bình Sig. (2 phía)
1 2 3 4 5
Logo dễ nhớ, có ý nghĩa 1.5% 2.3% 22.3% 52.3% 21.5% 3.9000 0.164
Logo có sự hài hòa giữa hình vẽ và chữ viết trong logo 2.3% 1.5% 15.4% 58.5% 22.3% 3.9692 0.664
Logo dễ dàng phân biệt với các logo của thương hiệu khác 3.1% 0.0% 20.0% 52.3% 24.6% 3.9538 0.538
Logo có sự khác biệt 2.3% 1.5% 21.5% 51.5% 23.1% 3.9154 0.256

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra) Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

  • Qua kết quả xử lý số liệu, ta thấy:

Tất cả 4 yếu tố trên đều được khách hàng đánh giá ở mức độ không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý. Tùy vào từng yếu tố mà khách hàng có mức độ dễ dàng nhận biết khác nhau. Xét thấy cả 4 yếu tố trong nhân tố logo được khách hàng đánh giá cao nhất ở mức độ đồng ý và toàn trên 50%. Tuy nhiên đối với nhân tố này thì vẫn có 1 số nhỏ khách hàng đánh giá ở mức độ hoàn toàn không đồng ý.

Mức độ đồng ý đối với yếu tố “Logo dễ nhớ, có ý nghĩa” đạt 3.9000, “Logo có sự hài hòa giữa hình vẽ và chữ viết trong logo” đạt 3.9692, “Logo dễ dàng phân biệt với các logo của thương hiệu khác” đạt 3.9538 và “Logo có sự khác biệt” đạt 3.9154. Ta thấy các giá trị trung bình này đều xấp xỉ mức trung bình là 4 và không được khách hàng đánh giá cao như nhân tố tên thương hiệu, điều này cũng đúng với thực tiễn bởi khách hàng của công ty đa số nhớ đến tên thương hiệu nhiều hơn là logo và ít để ý đến những chi tiết của logo vì vậy đáp án của khách hàng phân tán ở khắp các mức độ. Bên cạnh đó mỗi khi đăng bất cứ hình ảnh nào thì công ty đều chèn logo vào nhằm giúp khách hàng tiếp cận nhiều hơn, lâu dần các hình ảnh này sẽ tự động lưu giữ trong tâm trí khách hàng.

  • Các yếu tố của nhân tố màu sắc thương hiệu

Để có thể kết luận chính xác hơn đánh giá của khách hàng về mức độ dễ dàng nhận biết với từng yếu tố của nhân tố màu sắc thương hiệu: “màu sắc dễ nhận biết”, “màu sắc gây ấn tượng”, màu sắc dễ dàng liên tưởng đến phong cách thương hiệu”. Ta tiến hành kiểm định One – Sample T – Test với giá trị trung bình là 4 và phân tích đánh giá của khách hàng ở các mức độ.

Bảng 2. 12 Kiểm định One – Sample T – Test và đánh giá của khách hàng về các mức độ nhận biết với từng yếu tố trong nhân tố màu sắc thương hiệu. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

 Yếu tố

Mức độ đánh giá (%) Trung bình Sig. (2 phía)
1 2 3 4 5
Màu sắc dễ nhận biết 3.1% 5.4% 13.1% 49.2% 29.2% 3.9615 0.648
Màu sắc gây ấn tượng 2.3% 5.4% 16.9% 53.8% 21.5% 3.8692 0.097
Màu sắc dễ dàng liên tưởng đến phong cách thương hiệu 4.6% 3.8% 12.3% 53.1% 26.2% 3.9231 0.371

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

  • Qua kết quả xử lý số liệu, ta thấy:

Tất cả 3 yếu tố trên đều dưới mức trung bình là 4. Tùy vào từng yếu tố mà khách hàng có mức độ dễ dàng nhận biết khác nhau. Mức độ đồng ý đối với yếu tố “màu sắc dễ nhận biết” đạt 3.9615, “Màu sắc gây ấn tượng” đạt 3.8692 và “Màu sắc dễ dàng liên tưởng đến phong cách thương hiệu” đạt 3.9231.

Đồng thời ta thấy cả 3 yếu tố đều được khách hàng đánh giá ở mức độ đồng ý rất cao và thấp nhất là ở mức độ hoàn toàn không đồng ý. Ý kiến được khách hàng đánh giá cao nhất ở mức độ hoàn toàn đồng ý là “màu sắc dễ nhận biết” chiếm 29.2%, tiếp đến là “màu sắc dễ dàng liên tưởng đến phong cách thương hiệu” (26.2%) và cuối cùng là “màu sắc gây ấn tượng” (21.5%).

Đối chiếu với thực tiễn của công ty thì các đánh giá này hoàn toàn hợp lý vì công ty đã làm rất tốt trong việc thiết kế đồng bộ màu sắc cho tất cả các ấn phẩm nhận diện thương hiệu, từ đồng phục nhân viên cho đến đồ dùng làm việc tại văn phòng, … cho nên khi khách hàng đến công ty điều đầu tiên họ nhìn thấy sẽ là một màu xanh dương mang lại sự sang trọng và êm dịu cho khách hàng. Bên cạnh đó màu xanh còn giúp khách hàng cảm thấy thoải mái và liên tưởng đến màu của thời hiện đại 4.0 ngày nay.

  • Các yếu tố của nhân tố quảng cáo thương hiệu Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Để có thể kết luận chính xác hơn đánh giá của khách hàng về mức độ dễ dàng nhận biết với từng yếu tố của nhân tố quảng cáo thương hiệu: “Website của Lion Group đẹp mắt và ấn tượng”, “Quảng cáo của Lion Group ở mức tương đối trên Facebook.”, “thông qua chương trình xã hội, hội thảo tại thành phố Huế”, “dễ dàng tìm kiếm được thông tin về Lion Group”. Ta tiến hành kiểm định One – Sample T – Test với giá trị trung bình là 4 và phân tích đánh giá của khách hàng ở các mức độ.

Bảng 2. 13 Kiểm định One – Sample T – Test và đánh giá của khách hàng về các mức độ nhận biết với từng yếu tố trong nhân tố quảng cáo thương hiệu.

Yếu tố

Mức độ đánh giá (%) Trung bình Sig. (2 phía)
1 2 3 4 5
Website của Lion Group đẹp mắt và ấn tượng 0.8% 3.1% 3.8% 43.8% 48.5% 4.3615 0.000
Quảng cáo của Lion Group ở mức tương đối trên Facebook. 2.3% 1.5% 13.8% 62.3% 20.0% 3.9615 0.576
Thông qua chương trình xã hội, hội thảo tại thành phố Huế 3.1% 3.1% 44.6% 46.9% 2.3% 3.4231 0.000
Dễ dàng tìm kiếm được thông tin về Lion Group 2.3% 1.5% 9.2% 61.5% 25.4% 4.0615 0.373

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

  • Qua kết quả xử lý số liệu, ta thấy: Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Cả 2 yếu tố “Quảng cáo của Lion Group ở mức tương đối trên Facebook” “Dễ dàng tìm kiếm được thông tin về Lion Group” được khách hàng đánh giá khá cao trên 60% ở mức độ đồng ý và yếu tố “Website của Lion Group đẹp mắt và ấn tượng” được khách hàng đánh giá ở cả 2 mức độ đồng ý và hoàn toàn đồng ý đều trên 40% không những vậy giá trị trung bình của yếu tố này là cao nhất đạt 4.3615 , điều này chứng tỏ rằng trang web của công ty được khách hàng đánh giá là đẹp mắt và ấn tượng và nó hoàn toàn đúng bởi vì khách hàng chủ yếu tìm kiếm qua kênh google và facebook nên công ty đã chú trọng đầu tư ngay từ đầu cho 2 yếu tố quảng cáo này. Đối với yếu tố “Thông qua chương trình xã hội, hội thảo tại thành phố Huế” ta thấy khách hàng đánh giá khá cao ở mức độ không ý kiến là trên 40% nhưng cũng không có nghĩa là hoàn toàn không biết đến bởi ở mức độ đồng ý cũng được khách hàng đánh giá trên 40%. Sở dĩ có hiện tượng này là bởi vì công ty thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo và mời chuyên gia đến chia sẻ các kiến thức liên quan đến việc kinh doanh hay làm thế nào để phát triển doanh nghiệp cho nên thu hút rất lớn đối tượng khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế, cũng vì vậy mà thương hiệu của công ty được biết đến nhiều. Còn đối với những khách hàng nhỏ lẻ như sinh viên, quán coffee hay quán ăn ít có nhu cầu về việc trau dồi kiến thức thông qua các buổi hội thảo nên họ không biết đến công ty qua cách thức quảng cáo như thế này.

  • Các yếu tố của nhân tố truyền miệng

Để có thể kết luận chính xác hơn đánh giá của khách hàng về mức độ dễ dàng nhận biết với từng yếu tố của nhân tố truyền miệng: “người thân, bạn bè giới thiệu”, “tư vấn, giới thiệu của nhân viên công ty”, “sản phẩm đa dạng và giá cả hợp lý”, “Giới thiệu thương hiệu Lion Group cho người khác khi có thể”. Ta tiến hành kiểm định One – Sample T – Test với giá trị trung bình là 4 và phân tích đánh giá của khách hàng ở các mức độ.

Bảng 2. 14 Kiểm định One – Sample T – Test và đánh giá của khách hàng về các mức độ nhận biết với từng yếu tố trong nhân tố truyền miệng.

  • Qua kết quả xử lý số liệu, ta thấy:

Yếu tố “Tư vấn, giới thiệu của nhân viên công ty” được khách hàng đánh giá ở mức đồng ý là cao nhất so với các yếu tố còn lại chiếm 63.8%. Tuy nhiên đây lại là yếu tố có lượng khách hàng đánh giá ở mức độ không đồng ý và không ý kiến cao nhất so với các yếu tố còn lại. Điều này cũng hoàn toàn hợp lý bởi vì hiện tại công ty chỉ còn 5 người để duy trì bộ máy kinh doanh và chỉ có 1 nhân viên kinh doanh chuyên phụ trách tư vấn cho khách hàng cho nên việc giới thiệu, tư vấn sản phẩm cho khách hàng gặp nhiều khó khăn và không có thời gian. Vì vậy công ty cần có chính sách để cải thiện yếu tố này trong thời gian tới.

Tùy vào từng yếu tố mà khách hàng có mức độ dễ dàng nhận biết khác nhau. Mức độ đồng ý đối với yếu tố “Người thân, bạn bè giới thiệu” đạt 4.0769, “Tư vấn, giới thiệu của nhân viên” công ty đạt 3.7538, “Mọi người đặt hàng vì sản phẩm đa dạng và giá cả hợp lý” đạt 4.1077 và “Giới thiệu thương hiệu Lion Group cho người khác khi có thể” đạt 4.0692. Đúng với thực tế của công ty, vì công ty chuyên tổ chức các buổi hội thảo cũng như là nhờ sự uy tín của Giám đốc Nguyễn Văn Thanh Bình – Chủ nhiệm Câu lạc bộ Khởi nghiệp Huế và nằm trong hội doanh nhân trẻ tỉnh Thừa Thiên Huế cho nên được các doanh nghiệp biết đến rất nhiều, sau khi đặt hàng ở công ty thì họ lại tiếp tục truyền miệng và giới thiệu cho các đối tác khác.

  • Các yếu tố của nhân tố vị trí hoạt động Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Để có thể kết luận chính xác hơn đánh giá của khách hàng về mức độ dễ dàng nhận biết với từng yếu tố của nhân tố vị trí hoạt động: “biết chính xác về vị trí hoạt động của công ty”, “đã ghé thăm Công ty nhiều lần”, “đã đi ngang qua Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group nhiều lần”. Ta tiến hành kiểm định One – Sample T Test với giá trị trung bình là 4 và phân tích đánh giá của khách hàng ở các mức độ.

Bảng 2. 15 Kiểm định One – Sample T – Test và đánh giá của khách hàng về các mức độ nhận biết với từng yếu tố trong nhân tố vị trí hoạt động.

Yếu tố

Mức độ đánh giá (%) Trung bình Sig. (2 phía)
1 2 3 4 5
Biết chính xác vị trí hoạt động của công ty  2.3%  5.4%  23.1%  44.6%  24.6%  3.8385  0.052
Ghé thăm Công ty nhiều lần  2.3%  6.9%  17.7%  47.7%  25.4%  3.8692  0.120
Đi ngang qua Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group nhiều lần 2.3%  3.1%  23.8%  40.0%  30.8%  3.9385  0.456

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

  • Qua kết quả xử lý số liệu, ta thấy:

Tất cả 3 yếu tố trên đều được khách hàng đánh giá ở mức độ đồng ý và hoàn toàn đồng ý khá cao. Như đã phân tích ở nhân tố truyền miệng thì do công ty tọa lạc tại tòa nhà Hug Building là nơi có rất nhiều công ty làm việc ở đây cũng như các doanh nghiệp hay lui tới để tham dự hội thảo cho nên khách hàng biết chính xác vị trí và ghé thăm công ty nhiều lần là điều bình thường. Bên cạnh đó những khách hàng này cũng là đối tượng khảo sát nên những đánh giá của họ hoàn toàn hợp lý.

Nhìn chung thì giá trị trung bình các yếu tố của nhân tố vị trí hoạt động khá thấp so với các yếu tố của những nhân tố trên. Các đánh giá không ý kiến của khách hàng ở 3 yếu tố trên là khá cao và vẫn có có một số khách hàng đánh giá ở mức độ hoàn toàn không đồng ý và không đồng ý. Bởi vì ngoài khách hàng là doanh nghiệp thì còn có các khách hàng nhỏ lẻ như quán coffee, quán ăn vặt, trà sữa,…. Những khách hàng này hầu như không có nhu cầu tham gia hội thảo và họ thường xuyên đặt hàng qua trang fanpage chính của công ty nên ít ghé thăm công ty, vì vậy mức độ nhận biết của khách hàng đối với nhân tố vị trí hoạt động là thấp so với các nhân tố còn lại. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

2.3.3.3 Kiểm định giá trị trung bình kết quả đánh giá của khách hàng với từng nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu

Ta tiến hành kiểm định One Sample T – test với giá trị Test value bằng 4 để kiểm tra, nhận xét những đánh giá khách hàng với các nhân tố nhận biết thương hiệu Đồng phục Lion. Những đánh giá của khách hàng được thể hiện thông qua 5 mức độ (Thang đo Likert) từ 1 – Hoàn toàn không đồng ý đến 5 – Hoàn toàn đồng ý

Bảng 2. 16 Kiểm định One – Sample T – Test và đánh giá của khách hàng với từng nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu.

Nhân tố Mức độ đánh giá (%) Trung bình Sig. (2 phía)
1 2 3 4 5
Dễ nhận biết tên thương hiệu 0.0% 1.5% 13.1% 58.5% 26.9% 4.1077 0.071
Dễ nhận biết Logo 0.0% 2.3% 16.9% 75.4% 5.4% 3.8385 0.001
Dễ nhận biết màu sắc đặc trưng 0.0% 4.6% 10.0% 70.8% 14.6% 3.9538 0.425
Dễ nhận biết qua quảng cáo 0.0% 0.0% 15.4% 68.5% 16.2% 4.0077 0.877
Dễ nhận biết qua truyền miệng 0.0% 0.8% 12.3% 79.2% 7.7% 3.9385 0.145
Dễ nhận biết qua vị trí hoạt động 0.0% 0.0% 13.8% 79.2% 6.9% 3.9308 0.083

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

  • Qua kết quả xử lý số liệu, ta thấy: Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

Tất cả 6 nhân tố trên đều được khách hàng đánh giá từ mức độ không đồng ý trở lên, còn mức độ hoàn toàn không đồng ý thì không có sự lựa chọn nào của khách hàng. Bên cạnh đó ta thấy giá trị trung bình của 2 nhân tố “Dễ nhận biết tên thương hiệu” là 4.1077 và “Dễ nhận biết qua quảng cáo” là 4.0077. Cả 2 giá trị trung bình này là cao nhất so với các nhân tố còn lại. Điều này hoàn toàn đúng với thực trạng của công ty cũng như thông qua các đánh giá ở trên của khách hàng đối với từng yếu tố trong 2 nhân tố này.

Đối với các nhân tố còn lại “Dễ nhận biết Logo”, “Dễ nhận biết màu sắc đặc trưng”, “Dễ nhận biết qua truyền miệng”, “Dễ nhận biết qua vị trí hoạt động” tuy có giá trị trung bình thấp hơn so với 2 nhân tố trên nhưng lại được khách hàng đánh giá khá cao ở các mức độ đồng ý và hoàn toàn đồng ý (trên 80%), điều này chứng tỏ thương hiệu Đồng phục Lion được khách hàng nhận biết khá nhiều qua tất cả các nhân tố. Khách hàng luôn gợi nhớ và liên tưởng đến thương hiệu Đồng phục Lion theo một cách riêng nào đó và họ có thể nhận biết ngay lập tức các đặc điểm nhận diện thương hiệu của công ty. Chính vì vậy, công ty cần phải cố gắng hơn nữa để khách hàng nhớ đến thương hiệu nhiều hơn để quảng bá đến những khách hàng khác, bởi yếu tố truyền miệng nằm ngoài vùng kiểm soát của công ty, cho nên cần tạo ấn tượng tốt đẹp trong tâm trí khách hàng từ đó duy trì được nhiều khách hàng trung thành và mang lại lợi ích cho công ty. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách hàng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao mức độ nhận biết của khách hàng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x