Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu HP dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển
Hiện nay nền kinh tế nước ta đã gia nhập WTO tạo cho mỗi doanh nghiệp nhiều cơ hội và thách thức mới. Hàng hoá ngoại nhập nhiều, sự bình đẳng giữa các hàng hoá được xem trọng. Thị trường cạnh tranh ngày càng thêm khốc liệt. Hiện nay vấn đề dịch bệnh của gia súc, gia cầm đang là mối lo của cả thế giới, mặt hàng thịt lợn đông lạnh của công ty sản xuất là mặt hàng thực phẩm chế biến từ thịt lợn cũng chiụ nhiều ảnh hưởng biến động.
Người tiêu dùng luôn mong muốn về sản phẩm là giá cả phải hợp lý, chất lượng tốt, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Như vậy để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và chiếm được thị trường như hiện nay, ban lãnh đạo công ty đã phối kết hợp với bộ phận có liên quan như thị trường, tài chính,…Xây dựng các mục tiêu chiến lược cho quá trình hoạt động của mình. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của công ty là: Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
- Phấn đấu áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào những tháng đầu năm 2027.
- Phấn đấu đạt doanh thu 100 tỷ năm 2027.
- Thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm
- Luôn luôn tạo niềm tin và chữ tín đối với khách hàng
- Khai thác triệt để thị trường sẵn có và phải có kế hoạch cho cho việc xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường
Tập trung vào sản phẩm có thế mạnh và đem lại nguồn lợi lớn cho công ty Trên cơ sở phương hướng phát triển như trên, công ty đã đưa ra các mục tiêu chiến lược sau:
- Tăng cường công tác quản lý và xác định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu một cách hợp lý và tìm cách giảm mức tiêu hao nhằm giảm giá thành sản phẩm.
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường, khách hàng.
- Thông qua việc mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ tạo điều kiện cho công ty thu hút được khách hàng. Bên cạnh đó sẽ tạo nên một đội ngũ lao động có trình độ và thu hút thêm được nhiều khách hàng mới.
Về lâu dài công ty sẽ đa dạng hóa ngành nghề của mình, kết hợp chặt chẽ hơn nữa các hoạt động thu mua nguyên vật liệu trong nước và nước ngoài, cố gắng mua với giá thấp nhất để bán có lợi hơn. Để có thể thực hiện tốt các mục tiêu dài hạn thì ngay bây giờ công ty phải tăng cường sản xuất, đặc biệt là phải kích thích tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận nhằm chuẩn bị tốt tiềm lực về tài chính, nhân lực, vật lực cho phát triển lâu dài. Để tăng doanh thu và tăng lợi nhuận thì công ty phải khai thác hết thị trường hiện có, thu hút thêm khách hàng, tích cực tìm kiếm thị trường mới, đầu tư vào công tác marketing.
Để sản xuất kinh doanh của công ty được ổn định, hiệu quả và bền vững công ty sẽ ký hợp đồng thu mua nguyên liệu với các huyện, thị trong Hải Phòng và dự kiến sẽ mở rộng trạm thu mua nhằm đảm bảo nguồn thu mua ổn định, đảm bảo chất lượng và giảm tối thiểu chi phí thu mua, vận chuyển để có thể nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.
3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
3.2.1 Giải pháp tổ chức khái thác tốt nguồn vốn lưu động và biện pháp nhằm tăng khả năng thu hồi nợ, hạn chế sự chiếm dụng vốn của khách hàng.
Vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng, dù ở bất kỳ cấp độ nào yêu cầu đặt ra là phải có vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả những đồng tiền đi vào quá trình sản xuất kinh doanh đại diện cho hàng hoá là tài sản của nền kinh tế quốc dân, tham gia vào quá trình đầu tư kinh doanh và sản sinh ra giá trị thặng dư gọi là vốn. Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng phải là tiền vận động với mục đích sinh lời. Sử dụng vốn và các loại vốn của doanh nghiệp để phục vụ kịp thời các nhu cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn có hoàn trả. Vì vậy cần phải xác định nhu cầu vốn sao cho hợp lý nhất, vì nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn, vật tư hàng hoá, vốn không tham gia vào sản xuất kinh doanh làm mất khả năng sinh lời của vốn. Ngược lại, nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây ra nhiều khó khăn và bất lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: gây ngừng do gián đoạn sản xuất vì thiếu vốn đầu vào, không đảm bảo được sự liên tục trong sản xuất gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và gây lãng phí thời gian và tiền do thời gian chờ đợi.
Qua phân tích trong chương II cho ta thấy: Vốn lưu động bình quân giảm 48.267.500,5 đồng (1,09%). Năm 2025 vốn lưu động bình quân là 4.434.420.259 đồng và giảm xuống còn 4.386.152.728 đồng trong năm 2026. Vốn lưu động trong năm giảm trong khi doanh thu của công ty vẫn tăng cụ thể là tăng 35.271.127.393.đồng (118,98%). Qua đó cho ta thấy Vốn lưu động trong công ty sử dụng tương đối tốt. Nhưng trong vốn lưu động thì khoản phải thu chiếm tỷ trọng tương đối lớn và có xu hướng tăng từ 42,65% năm 2025 lên 47,56% năm 2026. Vậy công ty cần phát huy hiệu quả sử dụng vốn lưu động và cần phải có biện pháp để thu hồi nợ. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Căn cứ thực hiện giải pháp: Như đã phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty không được tốt, các khoản phải thu cao chứng tỏ khách hàng chiếm dụng vốn của công ty.
- Giải pháp thực hiện:
- Tổ chức khai thác tốt nguồn vốn lưu động: + Giảm TSLĐ trong khâu dự trữ
Tối thiểu hoá lượng tiền mặt dự trữ để việc chi phí cơ hội cho dự trữ là thấp nhất đảm bảo lượng tiền mặt tối thiểu đủ để cho tiền mặt phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cần xác định nhu cầu vốn lưu động sao cho hợp lý để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được diễn ra liên tục và có hiệu quả.
Các biện pháp nhằm hạn chế khách hàng chiếm dụng vốn. Luôn tăng cường kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng vốn lưu đông, thực hiện thông qua việc phân tích một số các chỉ tiêu: vòng quay vốn lưu động, SSL vốn lưu đông. Trên cơ sở đó nắm được tình hình về vốn lưu động, phát hiện những vướng mắc cần sửa chữa kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Khách hàng chiếm dụng vốn VLĐ của công ty hàng năm đều rất lớn: chiếm 42,65% năm 2025 và 47,56% năm 2026. Các khoản phải thu hay nói cách khác là công ty để khách hàng chiếm dụng vốn khá lớn, năm sau cao hơn năm trước 4,91%. Điều này ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Do đó công ty phải có một số chính sách thanh toán hợp lý.
- Trước hết là phải quản lý tốt các khoản phải thu, nhanh chóng thu hồi công nợ.
- Thường xuyên đôn đốc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn thanh toán.
Có sự dàng buộc chặt chẽ trong hợp đồng kinh tế và thời gian thanh toán nếu vượt qua thời hạn thanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp được thu lãi suất tương ứng với lãi suất quá hạn của ngân hàng.
Giảm giá, chiết khấu hợp lý với các khách hàng mua hàng với số lượng lớn và thanh toán đúng hạn. Thực hiện chính sách thu tiền linh hoạt, mềm dẻo nhằm mục đích vừa không làm mất thị trường vừa thu hồi được các khoản nợ khó đòi. Bởi lẽ, trên thực tế, rõ ràng nếu công ty áp dụng các biện pháp cứng rắn thì cơ hội thu hồi nợ lớn hơn nhưng sẽ khiến cho khách hàng khó chịu dẫn đến việc họ có thể cắt đứt các mối quan hệ làm ăn với công ty.
- Cử người trực tiếp đến gặp khách hàng để đòi nợ. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
- Cuối cùng, nếu biện pháp trên không thành công thì phải uỷ quyền cho đại diện tiến hành các thủ tục pháp lý.
- Trước hết là phải quản lý tốt các khoản phải thu, nhanh chóng thu hồi công nợ.
- Thường xuyên đôn đốc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn thanh toán.
Có sự dàng buộc chặt chẽ trong hợp đồng kinh tế và thời gian thanh toán nếu vượt qua thời hạn thanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp được thu lãi suất tương ứng với lãi suất quá hạn của ngân hàng.
Giảm giá, chiết khấu hợp lý với các khách hàng mua hàng với số lượng lớn và thanh toán đúng hạn. Thực hiện chính sách thu tiền linh hoạt, mềm dẻo nhằm mục đích vừa không làm mất thị trường vừa thu hồi được các khoản nợ khó đòi. Bởi lẽ, trên thực tế, rõ ràng nếu công ty áp dụng các biện pháp cứng rắn thì cơ hội thu hồi nợ lớn hơn nhưng sẽ khiến cho khách hàng khó chịu dẫn đến việc họ có thể cắt đứt các mối quan hệ làm ăn với công ty.
Vì vậy, hết thời hạn thanh toán, nếu khách hàng vẫn chưa trả tiền thì công ty có thể tiến hành thu hồi nợ theo các cấp độ.
- Gọi điện, gửi thư nhắc nhở, thư khuyên nhủ hoặc thư chuyển cho cơ quan chuyên trách thu hồi giúp.
- Cử người trực tiếp đến gặp khách hàng để đòi nợ.
Cuối cùng, nếu biện pháp trên không thành công thì phải uỷ quyền cho đại diện tiến hành các thủ tục pháp lý.
Mặt khác, đối với các khoản nợ bị khách hàng chiếm dụng cũ, công ty cần phải dứt điểm theo dõi chặt chẽ và tuân thủ theo nguyên tắc: các khoản nợ cũ phải dứt điểm so với các khoản nợ mới phát sinh.
Công ty áp dụng chính sách khuyến khích khách hàng như: Khách hàng thanh toán sớm hơn thời hạn ghi trong hợp đồng thì sẽ được chiết khấu 1% tổng giá trị hợp đồng.
Công ty cũng nên có những phần thưởng khuyến khích những nhân viên của công ty làm công việc đòi nợ thường xuyên (hiện nay những nhân viên làm nhiệm vụ này là nhân viên phòng kinh doanh) tích cực nhắc nhở và đòi khách hàng thanh toán đúng hạn một cách khéo léo. Phần thưởng cho việc đòi nợ là 0,3% các khoản thu về.
Khách hàng phải thanh toán ngay các khoản nợ trong vòng 40 ngày, nếu thanh toán trong 20 ngày thì được hưởng chiết khấu 0,8%. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
- Kết quả dự tính:
Dự kiến thu được 60% số nợ: 60% × 3.901.121.412 = 2.340.672.847 (đồng)
Tổng doanh thu (TR) = 2.340.672.847 (đồng)
Chi phí dự kiến:
- Số tiền thu về sau khi thực hiện giải pháp: TR – TC = 2.340.672.847 – 32.769.419= 2.307.903.428 đồng
- Dự kiến kết quả đạt được và so sánh với giá trị khi chưa thực hiện.
Theo bảng trên ta thấy rằng: Các khoản phải thu của công ty giảm 59,34% tương ứng với giảm số tiền là 2.307.903.428 đồng. Vòng quay khoản phải thu tăng 3,115 vòng tương ứng với 15,18%. Kỳ thu tiền bình quân giảm 12 ngày tương ứng với giảm 57,14%.
Nhờ sử dụng biện pháp tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu từ khách hàng công ty đã giảm được số ngày đi thu tiền, điều này giúp công ty hạn chế ứ động vốn, có thêm tiền mặt để chi tiêu hay thanh toán các khoản nợ khác.
Ngoài ra khi nền kinh tế ở nước ta ngày càng phát triển công ty có thể nghiên cứu xem xét chính sách thu thuế tín dụng bằng đáo nợ (factoring). Thực chất của chính sách này là việc công ty giảm thiểu các khoản phải thu, phải trả trong cân đối tài chính nhằm tạo ra một bức tranh tài chính thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh thông qua một loại công ty tài chính trung gian là Factoring. Các khoản phải thu, phải trả xuất hiện khi công ty có việc mua chịu, bán chịu. Khi đó công ty Factoring sẽ đứng ra làm trung gian thanh toán với một tỷ lệ chiết khấu thoả thuận (thông thường là cao hơn lãi suất vay tín dụng ngắn hạn).
3.2.2 Giải pháp đẩy mạnh công tác điều tra, nghiên cứu thị trường để có biện pháp thu hút thêm khách hàng nhằm tăng doanh thu. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Căn cứ: Hiện nay công ty chủ yếu bán sản phẩm thịt đông lạnh trong nước và xuất sang Hồng – Kông. Công ty đang xúc tiến mở rộng thị trường sang Đài Loan, MaCao, xa hơn nữa là thị trường khó tính Singapo. Do vậy công tác marketing rất cần được đầu tư.
- Giải pháp thực hiện:
Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường: Hoạt động này giúp công ty thu thập thêm thông tin, số liệu về thị trường, sau đó công ty sẽ so sánh, phân tích những số liệu đó, rút ra những kết luận. Những kết luận này giúp người quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn và lập kế hoạch.
Thu thập thông tin: Cử nhân viên đi thu thập thêm các thông tin về tình hình cung cầu thị trường. Tìm khách hàng mới cho công ty. Thăm dò về đối thủ cạnh tranh, các chiến lược mà họ đang áp dụng.
- Xử lý thông tin:
Lựa chọn thị trường: Dựa vào tình hình cụ thể của công ty, tình hình thị trường mới mà có quyết định đầu tư vào thị trường nào trước, thị trường nào sau. Tìm thị trường đầu vào phù hợp.
Lựa chọn chiến lược: Sản phẩm, giá, phân phối, kết hợp với các quảng cáo thích hợp để tăng hiệu quả cạnh tranh trên thị trường. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Để thực hiện được tốt các công việc trên công ty cần lập phòng Marketing. Công ty cần tuyển thêm tất cả là 4 người (1 trưởng phòng và 3 nhân viên). Dự kiến chi phí tuyển dụng và chi phí tiền lương phải trả cho 4 nhân viên là:
- Chi phí cho khâu tuyển dụng là: 400.000đồng
- Lương trả cho nhân viên tuyển thêm là:
- Lương trả cho trưởng phòng: 12tháng× 3,5tr/tháng ×1người = 42tr /năm
- Lương trả cho nhân viên: 12tháng× 2tr/tháng× 3người = 72tr/năm
Mua thiết bị văn phòng:
- Mua thêm 4 máy vi tính: 4bộ × 5tr/bộ = 20triệu
- Mua bàn làm việc: 4bộ ×500nđ/bộ = 2tr
Các thiết bị máy móc này được khấu hao đều trong 3 năm, mức khấu hao hàng năm là: (20tr : 3) + (2tr : 3) = 7.3trđ/năm
- Chi phí giao dịch : 12tháng × 300nghìnđ/th =3,6 triệuđ/năm
- Chi phí điện nước, điện thoại, giấy tờ: 12tháng × 1,5trđ/tháng = 18 trđ/năm
- Tổng chi phí dự kiến trả cho 1 năm hoạt động: 42 + 72 + 22 +7,3 + 3,6 + 18 = 164,9 trđ
Kết quả mong đợi của biện pháp:
Với dân số khoảng 23 triệu (thống kê năm 2024) thì người Đài Loan với ẩm thực chủ yếu là các món ăn chế biến từ thịt lợn, đây là một thị trường hết sức tiềm năng. Bên cạnh đó thị trường MaCao với dân số không lớn (550.000 người) nhưng đây lại là thị trường chủ yếu đi nhập thịt do đây là một khu kinh tế có công nghiệp hết sức phát triển không có đất cho phát triển chăn nuôi.
- Do vậy nên dự kiến doanh thu trong năm tới của công ty tăng 10%.
- Doanh thu (TR) là: 64.914.061.673 × 1,1 = 71.405.467.840 đồng
- Dự kiến chi phí(TC):
- Đánh giá kết quả đạt được: Số tiền thu được sau khi thực hiện biện pháp: = TR – TC = 71.405.467.840 – 69.641.752.784= 1.763.715.056 đồng
Nhận xét: Nhờ thực hiện biện pháp đã thúc đẩy tăng doanh thu của công ty lên kéo theo tăng lợi nhuận sau thuế lên 0,6%. Qua đó cho thấy hiệu quả của việc thực hiện biện pháp và công ty nên phát huy.
KẾT LUẬN Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
Trong bối cảnh xu hướng quốc tế hoá đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, cùng với sự đi lên của nền kinh tế nước nhà, công ty Cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng cũng giống như các doanh nghiệp khác đang tự mình vận động và phát triển theo xu hướng chung của thời đại.
Qua những tài liệu thu thập được và kết quả phân tích trong nội dung của khoá luận em nhận thấy công ty đang làm ăn có hiệu quả thể hiện qua các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận. Các chỉ tiêu này đều tăng lên dù chưa cao nhưng đã cho thấy sự cố gắng của công ty trong việc từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
Bên cạnh những thuận lợi đó công ty cũng đang gặp phải rất nhiều khó khăn. Trước tình hình đó công ty đã và đang nghiên cứu để tìm ra các biện pháp khắc phục để giữ vững nhịp độ tăng trưởng góp phần tích cực xây dựng và phát triển công ty.
Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực nhưng do kiến thức thực tế còn ít và thời gian thực tập có hạn nên quá trình thực hiện khoá luận này khó tránh khỏi những thiếu sót, em mong được thầy cô thông cảm và góp ý.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo: Thạc sỹ Nguyễn Thị Ngọc Mỹ cùng các cán bộ trong công ty Cổ Phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng đã rất nhiệt tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu
