Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang trên đà phát triển và hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Để đứng vững trên thị trường cạnh tranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, hoàn thiện về công nghệ, lao động và quản lý, nắm bắt các nhu cầu thị trường một cách chính xác, nhanh nhạy để từ đó có những biện pháp đúng đắn, hợp lý, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục và đặt kết quả cao. Để đạt được những điều trên, nhà quản lý phải thực hiện tốt chức năng của mình. Dựa trên nhận định đó, doanh nghiệp đã sử dụng hàng loạt các công cụ khác nhau để bổ trợ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp. Trong đó công tác kế toán là công cụ hữu hiệu và quan trọng nhất như: Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay Bảng cân đối kế toán…đặc biệt là bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp à báo cáo tài chính quan trọng nhằm tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ… Trên cơ sở ấy, các nhà quản lý tiến hành phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính trong doanh nghiệp.

Nhận thức tầm quan trọng của Bảng cân đối kế toán đối với sự phát triển của doanh nghiệp, kết hợp giữa lý luận được tiếp thu tại nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử Hải Phòng”. Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, khóa luận của em được chia làm 3 phần như sau:

  • Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử Hải Phòng.
  • Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử Hải phòng.

Bài khóa luận của em được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh đạo công ty, đặc biệt à sự chỉ bảo tận tình của Thạc sĩ Văn Hồng Ngọc. Tuy nhiên, do còn hạn chế về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp.

1.1.1. Khái niệm Báo cáo tài chính và sự cần thiết của Báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.

  • Khái niệm báo cáo tài chính Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính phù hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn… của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống mẫu biểu quy định.

Theo quy định hiện hành, hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam gồm 04 báo cáo sau:

  • Bảng cân đối kế toán.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính.

Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế

Các nhà quản trị đưa ra được các quyết định kinh doanh thì họ đề căn cứ vào các điều kiện hiện tại và những dự đoán trong tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó được các doanh nghiệp lập trên Báo cáo tài chính.

Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống báo cáo tài chính thì khi phân tích tình hình tài chính kế toán hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, các nhà đầu tư, các chủ nợ, các khách hàng sẽ không có cơ sở để biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp, dẫn đến họ khó có thể đưa ra quyết định hợp tác kinh doanh và nếu có thì các quyết định đó cũng ở mức có độ rủi ro cao.

Xét trên tầm vĩ mô, Nhà nước sẽ không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các ngành khi không có hệ thống báo cáo tài chính. Bởi vì trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp có rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và có nhiều các hóa đơn, chứng từ… Việc kiểm tra khối lượng hóa đơn chứng từ là rất khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy nhà nước phải dựa vào hệ thông báo cáo để quản lý và điều tiết nền kinh tế, nhất là nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Do đó hệ thống Báo cái tài chính là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của nước ta.

1.1.2. Mục đích và vai trò của Báo cáo tài chính: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

  • Mục đích của báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập ra với mục đích sau:

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một ký kế toán.

Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai. Thông tin Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc đề ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ… hiện tại và tương lai.

  • Vai trò của Báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính là nguồn cung cấp thông tin, có vai trò quan trọng trong lịnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng không chỉ trong mà cả ngoài doanh nghiệp như: các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư, các chủ nợ và các đối tượng khác có liên quan. Mỗi đối tượng quan tâm đến Báo cáo tài chính trên một giác độ khác nhau, song nhìn chung đề nhắm có được những thông tin cần thiết cho việc đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình.

  • Đối với nhà quản trị trong doanh nghiệp:

Báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động. Trên cơ sở đó các nhà quản trị sẽ phân tích, đánh giá và đề ra các giải pháp, quyết định quản lý cũng như điều hành hoạt đống sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một các kịp thời và phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

  • Đối với các nhà đầu tư, người cho vay:

Báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro… Từ đó họ có cơ sở tin cậy để cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định có nên đầu tư và doanh nghiệp hay cho doanh nghiệp vay hay không. Khi doanh nghiệp có tình hình tài chính khả quan, khả năng sử dụng vốn có hiệu quả, khả năng sinh lời cao và bền vững thì quyết định đầu tư hay cho vay là tất yếu.

  • Đối với Nhà nước:

Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản ý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính nhà nước thực hiện việc kiểm tra định hoặc đột xất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở để tính thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.

  • Đối vói nhà cung cấp:

Báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng tài chính, phương thức thanh toán, để từ đó họ đưa ra quyết định có nên bán hành cho doanh nghiệp nữa hay không, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán nào cho hợp lý.

  • Đối với khách hàng:

Báo cáo tài chính cung cấp cho khách hàng những thông tin về khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ với khách hàng….từ đó họ có những quyết định sáng suốt trong việc mua hàng của doanh nghiệp

  • Đối với cổ đông và công nhân viên:

Họ quan tân đến hông tin về khả năng cũng như chính sánh chi trả cổ tức, tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ và tất cả những thông tin trên đều được thể hiện một cách rõ ràng trên Báo cáo tài chính.

1.1.3. Đối tượng áp dụng: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài việc tuân thủ các quy định chung tại phần này còn tuân thủ những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tài chế độ kế toán dùng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương đương được quy định bổ sung ở chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương đương” và các văn bản cụ thể.

Việc lập và trình bày Báo cáo tài tính của các doanh nghiệp, các ngành đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do bộ tài chính ban hành hoặc cho phép ngành ban hành.

Công ty mẹ và tập đoàn thành lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy định tại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”. Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định tại thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và các khoản đầu tư vào công ty con”.

Hệ thông Báo cáo tài chính giữa niên độ ( Báo cáo tài chính quý) được áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp được liêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

1.1.4. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính:

Để đạt được mục đích của Báo cáo tài chính à cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin, phát huy được tác dụng của Báo cáo tài chính từ đó có thể đưa ra các quyết định kinh tế tài chính phù hợp kịp thời thì Báo cáo tài chính phải đảm bảo những yêu cầu nhất định. Theo chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày Báo cáo tài chính” Báo cáo tài chính phải:

Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tái sản, tình hình và két quả kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.
  • Trình bày khách quan, không thiên vị.
  • Tuân thủ đúng nguyên tác thận trọng.
  • Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

Việc lập Báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.

1.1.5. Nguyên tắc lập và trình báy Báo cáo tài chính:

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ 6 nguyên tắc được quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính” gồm:

  • Hoạt động liên tục:

Khi lập và trình bày Báo cáo tài chính, Giám đốc hoặc người đứng đầu doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và vẫn tiếp tục hoạt động trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định hoặc buộc phải ngừng hoạt động, phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.

  • Cơ sở dồn tích:

Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền. Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và Báo cáo tài chính của các kỳ kế toán có liên quan. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai.

  • Nhất quán:

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong Báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác trừ khi:

Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày Báo cái tài chính cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp ý hơn các giao dịch và sự kiện. Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

  • Trọng yếu và tập hợp:

Từng khoản mục trọng yếu cần được trình bày một cách riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất, chức năng trong Báo cáo tài chính hoặc trình bày trong tuyết minh Báo cáo tài chính.

  • Bù trừ:

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên Báo cái tài chính không được bù trừ, trừ khi có một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ. Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác, chi phí khác chỉ được bù trừ khi:

  • Được quy định tại một chuẩn mực kế tóan khác.

Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày Báo cáo tài chính, ví dụ như: hoạt động kinh doanh ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ. Đối các khoản mục cho phép bù trừ, trên Báo cáo tài chính chỉ cần trình bày số lãi hay lỗ thuần sau khi bù trừ.

  • Có thể so sánh:

Các thông tin so sánh cần được trình bày tương ứng giữa các kỳ (kể cả các thông tin diễn giải bằng ời cần thiết). Để đảm bảo nguyên tác so sánh số liệu năm trước trong báo cáo tài chính phải được điều chỉnh lại số liệu trong các trường hợp sau:

  • Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước.
  • Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trước.
  • Kỳ kế toán của năm báo cáo dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán của năn trước.

Ngoài ra trên thuyết minh Báo cáo tài chính còn phải trình bày rõ lý do của sự thay đổi trên để người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ HẢI PHÒNG

2.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng:

  • Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng
  • Tên tiếng anh: Hai Phong Elecstronics Joint Stock Company
  • Tên viết tắt: HAPELEC

Thông tin chi tiết: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

Công ty Điện tử Hải Phòng được thành lập năm 1981 theo quyết định của UBND thành phố Hải Phòng, chuyển đổi thành công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng năm 2003 theo quyết định của Bộ công nghiệp. Vốn điều lệ tại năm 2007 là 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng). Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là lắp ráp, sản xuất, kinh doanh và thương mại xuất nhập khẩu các sản phẩm điện, điện tử tin học viễn thông… Cơ cấu bộ máy tổ chức gồm 5 phòng ban chức năng, 3 trung tâm thương mại, 1 xí nghiệp, 1 xưởng sản xuất. Công ty hiện có 120 cán bộ công nhân viên, trong đó 1/3 có trình độ đại học và cao đẳng.

Về cơ sở vật chất, công ty sở hữu 12.500 m2 mặt bằng, khu sản xuất 11.000m2 với nhà xưởng có diện tích khoảng 2.000m2, khu văn phòng và trung tâm thương mại 4.500m2. Công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất và trang thiết bị dụng cụ đo lường hiện đại với năng lực sản xuất hàng năm đạt trên 500.000 Radio, 250.000 TV màu và các sản phẩm điện tử khác. Hệ thống thiết bị đo lường nhập khẩu của Nhật Bản bao gồm: máy phát quét trung tâm (dải tần MF-HF, VHF/UHF), máy đo cường độ trường, các máy phát tín hiệu chuẩn RF (AM/FM),… và các thiết bị, công cụ, dụng cụ, test Jig… phục vụ căn chỉnh kiểm tra. Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Là đơn vị sản xuất kinh doanh các thiết bị điện tử đầu tiên ở phía Bắc, cho đến nay, Công ty đã SX-KD hàng chục triệu sản phẩm điện tử (các loại Radio, TV, đồng hồ điện tử; điện thoại; đầu VCR, VCD, DVD; bộ dàn Hi Fi…). Năm 1997, Công ty là đơn vị đầu tiên được chọn tham gia chương trình cung cấp máy thu thanh cho đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn ở miền núi của Chính phủ Việt Nam.Máy thu thanh HAPELEC của Công ty là máy thu thanh đầu tiên sản xuất trong nước mang thương hiệu Việt Nam, được tặng thưởng Huy chương vàng về thiết kế sản phẩm điện tử tại Diễn đàn Công nghiệp Điện tử Việt Nam năm 1998.

Song song với sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng, từ năm 1998, Công ty đã tham gia nghiên cứu, thiết kế và sản xuất sản phẩm máy thu trực canh phục vụ công tác thông tin trên biển cho tàu cá và sản xuất kinh doanh các sản phẩm khác trong lĩnh vực viễn thông, đặc biệt là trang thiết bị thông tin hàng hải như: máy thông tin hàng hải, thiết bị đo sâu, dò cá, định vị vệ tinh …và các thiết bị đầu cuối, module điều khiển trong các ngành công nghiệp. Hướng tập trung phát triển sản xuất của Công ty trong thời gian tới là các sản phẩm viễn thông phục vụ thông tin liên lạc trên biển và đất liền.

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

Phạm vi hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty gồm các lĩnh vực sau đây:

  • Sản xuất, kinh doanh sản phẩm, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, vật tư, điện, điện tử, tin học, viễn thông, thiết bị thông tin và nghi khí hàng hải, thiết bị phát thanh, truyền hình, thiết bị trường học.
  • Dịch vụ tư vấn và cung cấp lắp đặt thiết bị mạng máy tính, mạng thông tin, công trình điện, điều hoà không khí.
  • Kinh doanh sản xuất cơ khí, nhựa, bao bì, kinh doanh thiết bị phụ tùng và sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô.
  • Dịch vụ đại lý hàng hải, khai thác kho, bãi, vận tải và giao nhận hàng hoá, cho thuê nhà, văn phòng, cửa hàng, nhà hàng, kho tàng, bến bãi, kinh doanh bất động sản, dự án, công trình xây dựng, hạ tầng cơ sở.
  • Dịch vụ thương mại xuất nhập khẩu, xuất nhập khẩu uỷ thác các mặt hàng thuộc các lĩnh vực: nông lâm sản, thuỷ sản, khoáng sản, công nghiệp, dịch vụ, hàng tiêu dùng.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

  • Sơ đồ bộ máy tổ chức:

Sơ đồ 2.1: sơ đồ tổ chức quản lý tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

  • Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý
  • Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp điều lệ và pháp luật, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:

  • Quyết định chiến lược của công ty;

Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán từng loại; quyết định tăng giảm vốn điều lệ, huy động thêm vốn theo hình thức khác;

Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc Điều lệ Công ty; Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ; Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty;

  • Ban kiểm soát: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

Ban kiểm soát của Công ty gồm có 3 thành viên là cổ đông của Công ty sở hữu số cổ phần độc lập trên 1% vốn điều lệ, trong đó ít nhất 1 thành viên có chuyên môn về tài chính kế toán. Thành viên của Ban kiểm soát trúng cử theo số phiếu cao nhất tính từ trên xuống dưới và tính theo số cổ phần sở hữu và đại diện sở hữu của các đại biểu được dự họp Đại hội đồng cổ đông bằng hình thức trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín. Ban kiểm soát có quyền và nhiệm vụ như sau:

Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính;

Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng; Thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động; tham khảo ý kiến của hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông;

  • Ban giám đốc:

Ban Giám đốc điều hành Công ty do hội đồng quản trị lựa chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm. Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, là người trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động của Công ty. Ban Giám đốc có quyền và nhiệm vụ như sau:

  • Giám đốc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty;
  • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ

Công ty; tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, nghị quyết hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông;

  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty; bảo toàn và phát triển nguồn vốn;
  • Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, các quy chế quản lý nội bộ, quy chế trả lương của Công ty;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị;

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP điện tử Hải Phòng:

Bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Chất lượng, trình độ của đội ngũ kế toán cũng như một cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán hợp lý sẽ góp phần không nhỏ làm giảm rủi ro kiểm soát, làm tăng độ tin cậy của những thông tin kế toán nói chung và của báo cáo tài chính nói riêng.

Bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Điện tử Hải Phòng được tổ chức theo hình thức tập trung để tăng cường quản lý, tránh và giảm bớt bộ máy trung gian. Bộ máy kế toán gồm một kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách những nhiệm vụ khác nhau.

  • Sơ đồ 2.2: tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng:

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận kế toán

Kế toán trưởng: do giám đốc bầu nhiệm, bãi nhiệm, là người đứng đầu phòng tài chính – kế toán.

  • Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo trực tiếp các công việc
  • Hướng dẫn, chỉ đạo công việc cho các nhân viên kế toán
  • Lập báo cáo tài chính .
  • Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan pháp luật về các thông tin kinh tế cung cấp ra thông qua các báo cáo.
  • Thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị.
  • Chịu trách nhiệm về công tác hạch toán của công ty
  • Giám sát quá trình thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin cho đối tượng có liên quan
  • Lập các báo cáo tài chính đột xuất theo yêu cầu của ban giám đốc

Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán công nợ: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

  • Lập phiếu thu, phiếu chi, ghi sổ theo dõi số tiền mặt tại quỹ của công ty dựa trên lệnh thu, chi tiền mặt và hóa đơn liên quan.
  • Hạch toán toàn bộ chứng từ thu, chi phát sinh do quỹ nộp lên. Hàng ngày đối chiếu với thủ quỹ và kiểm kê quỹ.
  • Hệ thống chứng từ thu, chi tiền mặt, tiền vay ngân hàng, làm thủ tục vay vốn
  • Giúp lãnh đạo trong việc theo dõi nợ đúng hạn, đúng cam kết khế ước vay ngân hàng.
  • Tính toán, theo dõi, hạch toán tình hình thanh toán công nợ với khách hàng, với người bán và tình hình thanh toán với Nhà nước

Thủ quỹ, kiêm thủ kho:

  • Thu, chi tiền bán hàng vào sổ quỹ hàng ngày, chuyển cho kế toán quỹ
  • Chịu trách nhiệm nhập, xuất kho vật tư hàng hóa

Kế toán vật tư, hàng hóa kiêm kế toán TSCĐ:

  • Theo dõi tình hình tăng, giảm hàng hóa, đối chiếu số lượng hàng hóa nhập- xuất- tồn với thủ kho
  • Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ

Kế toán lương:

  • Tập hợp tài liệu liên quan đến việc tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho CBCNV trong công ty, hạch toán tạm ứng cho cán bộ đi công tác.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán tiêu thụ:

Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm,ghi sổ chi tiết tài khoản 155, cuối tháng lập sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn , đồng thời ghi Sổ Cái các tài khoản liên quan.

Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất kho thành phẩm, ghi sổ chi tiết tài khoản 155. Cuối tháng lập sổ chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

  • Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng.

Để phù hợp với quy mô, đặc điểm và trình độ nhân viên kế toán công ty áp dụng sổ kế toán nhật ký chung theo sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

Đặc trưng cơ bản của sổ nhật ký chung là: tất các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung của nghiệp vụ đó.

Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:

  • Sổ nhật ký chung
  • Sổ cái
  • Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi vào Sổ nhật ký chung thì ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ kế toán chi tiết ) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.

  • Các chính sách kế toán tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

Để phù hợp với đắc điểm sản xuất kinh doanh, công ty áp dụng những chính sách và phương pháp kế toán sau:

  • Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính.
  • Kỳ kế toán: Năm
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đên hết ngày 31/12 năm dương lịch.
  • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 25%
  • Đơn vị tiền tệ: VNĐ (Việt Nam đồng)

2.2. Thực trang công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

2.2.1. Nguồn số liệu:

  • Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp.
  • Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
  • Căn cứ vào bảng cân đối phát sinh
  • Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm của năm trước

2.2.2. Trình tự lập Bảng cân đối kế toán tại công ty

  • Quy trình lập bảng cân đối kế toán cảu công ty:

Sơ đồ 2.4 Trình tự lập bảng cân đối tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

  • Nội dung lập bảng cân đối kế toán tại công ty:

Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ của công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng.

Việc này được kế toán thức hiện định kỳ hàng thánh nhằm kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xem xét việc ghi chép và cập nhật có đầy đủ và đúng thứ tự hay không, nếu có sai sót thì kịp thời xử lý.

Kế toán tiến hành kiểm tra các bước như sau:

  • Đầu tiên kế toán tiến hành sắp xếp chứng từ theo trình tự thời gian, theo nội dung kinh tế của từng nghiệp vụ và xắp sếp chúng theo số hiệu tăng dần.
  • Sau khi đã sắp xếp kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu chứng từ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh với nội dung được phản ánh trên sổ nhật ký chung về cả nội dung kinh tế, ngày tháng, số hiệu chứng từ, số tiền cũng như quan hệ đối ứng của từng tài khoản.
  • Tiếp đó kế toán kiểm soát, đối chiếu sự phù hợp về số liệu trong từng chứng từ và số liệu nghiệp vụ phát sinh trong sổ kế toán. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.
  • Cuối cùng nếu có sai sót lập tức tiến hành xử lý và điều chỉnh kịp thời theo đúng quy định, theo đúng chuẩn mực kế toán.

Ví dụ: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ phát sinh ngày 01/02/2013, mua điều hòa về nhập kho của công ty TNHH Huyền Nguyên Châu. Tổng giá thanh toán là 226.160.000 (VAT 10%). Chưa thanh toán.

  • Hóa đơn GTGT số ( Biểu 2.1)
  • Phiếu nhập kho số 004 (Biểu2)
  • Sổ nhật ký chung ( Biểu 3)
  • Số cái TK 156 (Biểu4)
  • Sổ cái TK 133 ( Biểu 5)
  • Sổ cái TK 331 (Biểu6)

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ HẢI PHÒNG

3.1. Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước những yêu cầu nghiêm ngặt của quá trình hội nhập, trước những thách thức và biến động công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng có những định hướng cụ thể:

  • Đẩy mạnh hiệu quả hoạt đông kinh doanh nhắm mở rộng thị trường của doanh nghiệp trên khắp cả nước.
  • Khai thác và sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn, đôn đóc việc thu hồi công nợ nhanh hơn, nâng cao hoạt động tài chính của công ty
  • Thực hiện tốt các cam kết đã ký trong hợp đồng mua bán, các hợp đồng tín dụng với các tổ chức trong mọi thành phần kinh tế.
  • Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho mọi người. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng, em nhận thấy công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng có những ưu điểm và hạn chế sau:

3.1.1. Ưu điểm:

  • Về tổ chức bộ máy quản lý:

Công ty xây dựng bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng tạo nên tạo nên tính chất hài hòa, không cúng nhắc và phù hợp với nhu cầu của kinh tế thị trường. Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng , kết hợp với công tác quản lý theo chiều dọc, chiều ngang giúp cơ cấu quản lý không bị vướng mắc, chồng chéo lẫn nhau, tạo mối quan hệ gắn bó giữa các thành phần trong tổ chức. Ngoài chức năng nhiệm vụ của mình, các phòng ban còn giúp đỡ nhau hoàn thành tốt kế hoạch đề ra.

  • Về bộ máy kế toán:

Công ty áp dụng mô hình kế toán tập chung. Mô hình này giúp cho việc thực hiện các công việc của các nhân viên kế toán được tốt hơn, kế toán vừa phát huy được năng lực, trình độ vừa đảm bảo được sự tập chung thống nhất trong công tác kế toán.

Bộ máy kế toán gồm kế toán trưởng và các thành viên, mõi kế toán viên kiêm nhiệm 1 công việc phù hợp với khả năng và trình độ của mình. Việc phân công, phân nhiệm mỗi người tạo nên sự linh hoạt logic, tạo hiệu quả cao trong công tác hạch toán kế toán.

  • Về hệ thông sổ sách:

Công ty áp dụng đúng hệ thống sổ sách bảng biểu theo quyết định số 15/2006 – BTC ngày 20/03 của Bộ trưởng Bộ tài chính, thực hiện đúng phương pháp hạch toán hàng tồn kho, tính giá xuất kho, khấu hao TSCĐ như đẫ đăng ký. Hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của doanh nghiệp luôn được cập nhật theo quyết định mới nhất.

Các thông tin nghiệp vụ kế toán đều được phản ánh 1 cách đầy đủ, chính xác. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện theo đúng quy định. Các chứng từ được giám sát và kiểm soát chặt chẽ, giúp đảm bảo tính chính xác về nội dung, số liệu kế toán. Do đó hệ thống BCTC, sổ sách đảm bảo tính có thật.

Bên cạnh đó việc áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, hình thúc này vừa mang tính chất tỏng hợp, vừa mang tính chất chi tiết, phù hợp với trình độ của nhân viên kế toán, giúp công tác tìm, quản lý dữ liệu được tiến hành một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

3.1.2. Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm đã nêu ở trên, công tác kế toán tại công ty còn có một số hạn chế sau:

  • Về bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp,là người phụ trách kiểm tra lập Báo cáo tài chính, đóng góp ý kiến với lãnh đạo công ty nên khối lượng công việc khá nhiều.

Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn chưa đồng đều. Bên cạnh những nhân viên có trình độ chuyên môn vững vầng là một số nhân viên vẫn còn hạn chế trong chuyên môn, nghiệp vụ; dẫn đến sự kết hợp giữa các phần hành kế toán còn thiếu sự nhịp nhàng, chính xác, khó tránh khỏi việc xảy ra những vướng mắc trong việc tổng hợp số liệu để lập Báo cáo tài chính.

Mỗi kế toán kiêm nhiều kiêm nhiều mảng kế toán khác nhau. Trong khi đó, việc hạch toán kế toán của công ty vẫn vẫn thục hiện thủ công mà không dùng phần mềm kế toán. Điều này đã thực sự gây ra áp lực công việc cho nhân viên và có thể dẫn đến những sai xót trong quá trình làm việc.

  • Về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán:

Công ty chưa tiến hành phân tích BCTC, đặc biệt là chưa tiến hành phân tích tình hình biến động các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán. Vì vậy, các quyết định của nhà quản lý đưa ra có thể chưa có cơ sở, căn cứ khoa học do chưa thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính để phân tích BCTC. Điều này dẫn đến công ty không thấy được thực lực tài chính cũng như những nguy cơ tiềm ẩn, xu hướng biến động ảng hưởng đến các kết quả kinh tế trong tương lai. Chính những tồn tại này gây khó khăn cho công tác quản lý tài chính cũng như tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

Trong suốt quá trình thực tập tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng, em nhận thấy hệ thống kế toán mà công ty xây dựng hiện nay đúng với chế độ kế toán theo quyết đinh 15/2006 QĐ – BTC của Bộ trưởng bộ tài chính. Trong quá trình nghiên cứu em thấy công ty có những ưu điểm, nhược điểm trong cồn tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán. Vận dụng những kiến thức đã học được, em xin đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

  • 1. Ý kiến thứ 1: Công ty nên định kỳ tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán

Để nắn rõ tình hình và năng lực tài chính của công ty, định kỳ công ty nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán để nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, hợp lý.

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thương mại các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn như thế nào cho hợp lý và phù hợp với công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng có ý nghĩa quan trọng trong các chiến lược kinh doanh, mở rộng quy mô và thương hiệu trong tương lai. Để kinh doanh thực sự hiệu quả và thành công, các nhà quản lý công ty phải hiểu được tiếng nói của các chỉ tiêu tài chính của công ty mình trong các BCTC mà cốt lõi là Bảng cân đối kế toán.

Để nâng cao hiệu quả cho công tác phân tích, Ban lãnh đạo và kế toán nên lập kế hoạch phân tích cụ thể. Theo em, có thể tiến hành phân tích theo trình tự sau:

  • Bước 1: Lập kế hoạch phân tích

Chỉ rõ nội dung phân tích, nọi dung phân tích có thể gồm:

  • Phân tích sự biến động của tài sản, nguồn vốn
  • Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
  • Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Phân tích các chỉ số tài chính đặc trưng Chỉ rõ các chỉ tiêu cần phân tích

Chỉ rõ khoảng thời gian mà chỉ tiêu đó phát sinh và hoàn thành. Chỉ rõ khoảng thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc quá trình phân tích Xác định chi phí cần thiết và người thực hiện công việc phân tích.

  • Bước 2: Thực hiện quá trình phân tích:

Thực hiện việc phân tích dựa trên nguồn số liệu đã thu thập được, các phương pháp đã chọn lựa để tiến hành phân tích theo mục tiêu để ra. Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận: sau khi phân tích, tiến hành lập bảng đánh giá tổng hợp và đánh giá chi tiết.

  • Bước 3: Lập báo cáo phân tích ( kết thúc quá trình phân tích)

Báo cáo phân tích bao gồm: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

  • Đánh giá được ưu điểm, nhược điểm chủ yếu trong công tác quản lý của công ty
  • Chỉ ra được những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó
  • Nêu được các biện pháp cụ thể để cải tiến công tác đã qua, động viên khai thác khả năng tiềm tàng trong kỳ tới.

Với việc tổ chức công tác phân tích này, nội dung phân tích tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán của công ty sẽ được phân tích kỹ hơn, sâu hơn và đánh giá được toàn diện hơn về tài chính của công ty. Để công tác phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán được tốt nên thực hiện các nội dung phân tích sau:

  • Nhận xét:

Qua bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản ta có một số nhận xét sau: Tổng tài sản của cồn ty cuối năm so với đầu năm tăng 6.539.627.408 đồng tương ứng với 18,53 %. Tổng tài sản tăng là do cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng, chủ yếu là do tài sản ngắn hạn cụ thể: tàu sản ngắn hạn tăng 6.489.898.732 đồng tương ứng với 43,31%, tài sản dài hạn tăng 49.728.604, tương ứng với 0,24 %. Điều đó cho thấy quy mô quy mô về vốn của công ty tăng lên. TSNH tăng mạnh hơn TSDH, tỷ trọng TSNH tăng 8,88%, tỷ trọng TSDH giảm 8.88%. Để đánh giá chính xác việc tăng quy mô tài sản, cơ cấu tài sản có hợp lý hay không ta cần đi sâu phân tích đối với từng loại, từng chỉ tiêu tài sản.

  • Tài sản ngắn hạn:

Tiền và các khoản tương đương với tiền cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 tăng 12.214.363 đồng tương ứng với 0.11%, tỷ trọng cuối năm so với đầu năm giảm 5.01 %

Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 tăng 7.523.564.400 đồng tương ứng với 119,90 %, tỷ trọng cuối năm so với đầu năm tăng 17,24 %. Đây cũng là chỉ tiêu chủ yếu làm cho TSNH tăng, dẫ đến Tổng tài sản tăng.

Hàng tồn kho cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 giảm 1.351.644.519 đồng tương ứng với 90.51%, tỷ trọng cuối năm so với đầu năm giảm 3,89 %. Mặc dù chỉ tiêu này giảm nhưng TSNH vẫn tăng dẫn đến Tổng tài sản vẫn tăng.

Tài khoản ngắn hạn khác cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 tăng 305.764.854 đồng tương ứng với 67,55%, tỷ trọng cuối năm so với đầu năm giảm 0,53 %. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

  • Tài sản dài hạn:

Tài sản cố định cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 tăng 163.140.968 đồng tương ứng với 0.81%, tỷ trọng cuối năm so với đầu năm giảm 8,56 %. Đây là yếu tố chủ yếu dẫn đến TSNH tăng.

Tài sản dài hạn khác cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 giảm 113.412.364 đồng tương ứng với 100%, tỷ trọng cuối năm so với đầu năm giảm 0,32 %. Chỉ tiêu này giảm nhưng không gây ảnh hưởng đến TSDH, dẫn đến không không ảnh hưởng đến Tổng tài sản.

  • Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

Công tác đánh giá tình hình tài chính của công ty sẽ không triệt để nếu chỉ dựa vào phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công ty. Vì vậy để thấy rõ hơn tình hình tài chính của công ty, cần kết hợp phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng.

  • Nhận xét:

Thông qua số liệu tính toán được ta thấy tổng nguồn vốn của công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 tăng 6.539.627.408 đồng. Điều này chứng tỏ trong năm 2013 công ty đã mở rộng nguồn vốn kinh doanh. Để đánh chính xác hơn ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn.

Cuối năm 2012, chỉ tiêu “Nợ phải trả” của công ty là 18.673.778.160 đồng chiếm 52,91% tỷ trọng tổng nguốn vốn, nhưng đến cuối năm 2013, chỉ tiêu “Nợ phải trả” của công ty là 15.889.121.547 chiếm 37, 98 % giảm 2.784.656.613 tương ứng với tỷ lệ giảm 14,91 %, tỷ trọng giảm 14,93%. Nguyên nhân do cả Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn giảm. Trong đó chỉ tiêu “Nợ ngắn hạn” giảm 2.514.984.513 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 13,77 %, tỷ trọng giảm từ 51,76 % xuống còn 37,65 %, giảm 14,11 %. Số tiền Nợ phải trả ngày càng giảm xuống cho thấy công ty đã chấp hành tốt kỷ luật tín dụng và cũng cho thấy mức độ phụ thuộc tài chính của công ty đã giảm. Điều này cũng chứng tỏ năm 2013, công ty út sử dụng nguồn vốn đi vay, đã tự chủ hơn về tài chính, đồng thời đã làm nâng cao hơn uy tín của doanh nghiệp, trong điều kiện nền kinh tế hiện nay đang trong giai đoạn suy thoái là phù hợp. Phải trả người bán giảm 2.003.220.545 đồng tương ứng tỷ lệ 43,06%; “Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước” giảm 31.272.569 đồng, tương ứng với tỷ lệ 17,67%; “Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác” giảm 78.046.290 đồng tương ứng với 0.63%. con số này cho thấy công ty đã thanh toán công ty đã thanh toán các khoản nợ và không muốn nợ đọng quá nhiều; “quỹ khen thưởng phúc lợi” giảm 135.847.636 đồng tương ứng với 93,53%. Chỉ tiêu này giảm là do năm 2013 công ty đã tiến hành khen thưởng cho cán bộ công nhân viên có thành tích tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp trên giao. Điều này chứng tỏ ban lãnh đạo công ty đã quan tâm đến quyền lợi và đời sống của người lao động , khích lệ cán bộ công nhân viên làm việc và cống hiến cho công ty. Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế tính đến 31/12/2013 là 623.103.728 đồng, công ty chưa tiến hành phân chia lợi nhuận sau thuế để tạo nguồn quỹ khen thưởng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

Vốn chủ sở hữu cuối năm 2013 là 25.942.859.788 đồng tăng 9.324.284.021 đồng so với đầu năm 2013 là 16.618.575.767 đồng tương ướng với tỷ lệ 56,11%. Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu là do vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế, dẫn đến tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 47,09% lên 62,02%, tăng 14,93 %. Chứng tỏ thực lực tài chính của công ty đã mạnh lên, công ty đã chủ động hơn trong nguồn vốn, ít dựa vào các khoản đi vay.

Xét trong thực tế, độ ổn định của quá trình sản xuất kinh doanh, an toàn trong thanh toán thì nguyên tắc cân bằng tài chính đòi hỏi Tài sản dài hạn phải được tài trợ bởi các nguồn vốn dài hạn và chỉ 1 phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn. Vì vậy tình hình tài trợ của công ty được đánh giá là khá ổn định khi 1 phần tài sản ngắn hạn của công ty được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, hay công ty đã sử dụng 1 phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn.

Ta xem xét việc sử dụng vốn của công ty trong năm qua: Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

  • = 13.357.180 + 25.942.859.788
  • = 25.956.216.968 đồng
  • Tài sản dài hạn = 20.306.708.833 đồng
  • Nguồn vốn dài hạn đã lớn hơn Tài sản dài hạn.

Công ty đã sử dụng đúng nguyên tắc sử dụng vốn trong kinh doanh. Nguồn vốn dài hạn không những đủ tài trợ cho Tài sản dài hạn mà còn dư thừa sử dụng trong tài sản ngắn hạn. Tình hình tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính và đảm bảo sự ổn định hoạt động kinh doanh cảu công ty.

  • c,Phân tích tình hình tài chính cảu công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng thông qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản

Muốn đánh giá một cách toàn diện hơn về tình hình tài chính của công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng, ta không chỉ dừng lại ở việc phân tích tình hình biến động, cơ cấu của tài sản và nguồn vốn mà còn cần đi sâu phân tích thêm 1 số chỉ tiêu tài chính mới thể hiện rõ nét về năng lực tài chính của công ty.

KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng là công cụ quản lý hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là hình ảnh của doanh nghiệp trong quá khứ và là tầm nhìn chiến lược của các nhà hoạch định trong tương lai. Mọi quyết định quản lý đều được xuất phát từ các dữ liệu trong Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng. Chính vì vậy mà việc lập và phân tích Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng luôn được cải thiện để đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp, sự quản lý giám sát của nhà nước về mặt kinh tế đặc biệt là sự quan tâm của các nhà đầu tư.

Chính vì lý do đó mà sau quá trình thực tập tai công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng em đã chon đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng” làm khóa luận tốt nghiệp và đã đạt được 1 số vấn đề sau:

  • Về mặt lý luân: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh thực tế công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng

Từ đó đánh giá được ưu, nhược điểm trong công tác kế toán nói chung, công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng đồng thời đề xuất 1 số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng.

Do thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của em còn nhiều hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý giúp đỡ của các thầy cô để bào khóa luân của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Điện tử.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thạc sĩ Văn Hồng Ngọc, các thầy cô giáo Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, Ban lãnh đạo và các cán bộ kế toán ở phòng kế toán tại công ty Cổ phần điện tử Hải Phòng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x