Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với xu hướng hội nhập của toàn thế giới, đất nước ta từng bước đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước với xu thế hội nhập và phát triển. Nền kinh tế thị trường đã mang lại cơ hội, thách thức lớn cho các doanh nghiệp đồng thời mang lại những lợi ích cho người tiêu dùng. Các doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải tìm được các phương thức sản xuất kinh doanh phù hợp với sản phẩm của mình để có thể cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của thị trường. Chính vì vậy kế toán được sử dụng như là một công cụ quản lý để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ trên thị trường đồng thời đánh giá cắt lớp thị trường, giúp cho các nhà quản lý đề ra các quyết định đúng đắn và có hiệu quả trong sản xuất, tiêu thụ và đầu tư nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững.

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh” cho bài khoá luận của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khoá luận của em gồm 3 chương chương sau:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.
  • Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học dân lập Hải Phòng, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Thạc sỹ Trần Thị Thanh Phương. Đồng thời em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên phòng kế toán Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh đã tạo điều kiện để em hoàn thành bài khoá luận này.

Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về doanh thu trong doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh thu:

  • Khái niệm về doanh thu: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14).

  • Phân loại doanh thu:

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thêm ngoài giá bán (nếu có).

  • Doanh thu tiêu thụ nội bộ

Phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa,sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.

  • Doanh thu hoạt động tài chính

Là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

  • Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ,…
  • Cổ tức, lợi nhuận được
  • Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
  • Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.
  • Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
  • Lãi tỷ giá hối đoái.
  • Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ.
  • Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
  • Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

Thu nhập khác Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

  • Thu về nhượng bán TSCĐ, thanh lý TSCĐ.
  • Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
  • Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.
  • Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước.
  • Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập.
  • Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại.
  • Các khoản thu khác.

1.1.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

  • Chiết khấu thương mại:

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

  • Giá trị hàng bán bị trả lại:

Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.

  • Giảm giá hàng bán:

Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh trên hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, đây là loại thuế gián thu cấu thành trong giá bán sản phẩm.
  • Thuế xuất khẩu là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu loại hàng hóa chịu thuế xuất khẩu.
  • Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

1.1.2 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và đóng vai trò quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài phần doanh thu có được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì doanh thu còn bao gồm khoản thu từ các hoạt động khác mang lại.

Việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ sẽ đảm bảo nguồn tài chính cho doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí hoạt động và thực hiện tốt quá trình tái sản xuất, tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, doanh thu còn là nguồn cung cấp để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Bên cạnh đó, doanh thu còn có thể là nguồn tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác. Tuy nhiên, nếu doanh thu trong kỳ không đủ bù đắp các khoản chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về mặt tài chính.

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện để cung cấp các thông tin cần thiết cho Ban lãnh đạo phân tích lựa chọn những phương án tối ưu cho doanh nghiệp.

Tổ chức kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với nhà quả lý doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với các đối tượng khác như nhà đầu tư,các trung gian tài chính hay đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế.

1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Để phát huy vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế ở doanh nghiệp,kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, mẫu mã,…đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ bán ra.

Lựa chọn phương pháp và xác định giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa.

Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, các chi phí phát sinh để cuối kỳ tập hợp doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.

Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

Theo dõi chi tiết, riêng biệt theo từng loại doanh thu, kể cả doanh thu nội bộ nhằm phản ánh kịp thời, chi tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ lập các báo cáo tài chính.

Theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản phải thu, chi phí của từng hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.

Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Cung cấp các thông tin kế toán chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Đưa ra những kiến nghị, biện pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp cho ban lãnh đạo có những kế hoạch cụ thể cho hoạt động của doanh nghiệp.

1.3. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

1.3.1. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 14 – Ban hành và công bố theo quyết định số 149/ QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng bộ tài chính: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch BH Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

  •  Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
  •  Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  •  Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  •  Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
  •  Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Một số nguyên tắc khi hạch toán doanh thu

  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
  • Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khấu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm hàng hóa, giá cung cấp dịch vụ ( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
  • Những Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì phản ánh vào doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư hàng hóa nhận gia công

Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán bàng theo giá bán trả một lần không bao gồm lãi trả góp, và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

Những sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật.. người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá hàng bán và đã được Doanh nghiệp chấp nhận, hoặc người mua mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng được theo dõi riêng biệt trên tài khoản “chiết khấu thương mại”, tài khoản “ giảm giá hàng bán” và tài khoản “hàng bán bị trả lại”

Trường hợp trong kỳ Doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, mà chỉ hạch toán vào TK131 “phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực hiện giao hàng cho người mua hàng thì mới hạch toán vào TK511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu

Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản.

Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ được thực hiện như quy định đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nghĩa là chỉ phản ánh doanh thu nội bộ số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của đơn vị thành viên cung cấp cho nhau. Doanh thu bán hàng nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của các đơn vị thành viên

Việc ghi nhận một khoản doanh thu phải tương ứng với nó là một khoản chi phí hợp lý tạo ra doanh thu đó

Các phương thức bán hàng

  • Phương thức bán hàng trực tiếp:

Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại quầy bán hàng của doanh nghiệp. Sau khi người mua đã nhận đủ hàng và kí vào hóa đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao được chính thức xác định là tiêu thụ.

Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại địa điểm nào đó đã quy định trước trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ.

  • Phương thức gửi hàng đi cho khách hàng: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

Là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng.

  • Phương thức bán hàng qua đại lý

Đối với đơn vị có hàng ký gửi (chủ hàng): khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ. Khi bán được hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ% trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán được. Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng.Đối với đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi: số sản phẩm, hàng hoá nhận bán ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh thu của các đại lý chính là khoản hoa hồng được hưởng.

  • Phương thức bán hàng trả chậm,trả góp:

Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã được quy định trước trong hợp đồng. Khoản lãi do bán trả góp không được phản ánh vào tài khoản doanh thu (TK 511), mà được hạch toán như khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp (TK 515). Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK 511 được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VẬN TẢI PHÚC THỊNH

2.1. Khái quát chung về Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

  • Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh
  • Tên giao dịch quốc tế:Phuc Thinh construction and tranGBCortation stock company
  • Trụ sở chính: thôn Nãi Sơn – xã Tú Sơn – huyện Kiến Thụy – thành phố Hải Phòng.
  • Loại hình công ty: Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh Vốn điều lệ: 9.500.000.000 đồng
  • Tài khoản ngân hàng: 102010000289539 tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Đồ Sơn.

Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, nhu cầu đời sống của nhân dân càng cao. Từ thành phố đến nông thôn nơi nào cũng có nhu cầu xây dựng nhà cửa, trường học, đường xá, khu công nghiệp, khu vui chơi giải trí. Để đáp ứng nhu cầu đó, công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh ra đời, xây cho xã hội những công trình khang trang, bền đẹp.

Công ty Cổ phần xây dựng – vận tải Phúc Thịnh được thành lập ngày 10/09/2004 theo quyết định thành lập doanh nghiệp số 0245763 QĐ/TLDN của sở kế hoạch và đầu tư. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

Với quy mô hoạt động trong toàn thành phố Hải Phòng và một số tỉnh lân cận, công ty có trụ sở làm việc, có một đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề có trách nhiệm công ty không ngừng phát triển đi lên và có vị trí nhất định trên thị trường.

Từ năm 2004 – 2013. công ty đã xây dựng. bàn giao và đưa vào sử dụng nhiều công trình trong khu vực lân cận như: Mương tiêu thoát nước nội đồng xã Tú Sơn, xây dựng nhà văn hóa thôn Việt Tiến, nhà truyền thống của UBND xã Tú Sơn, xây nhà tập thể cán bộ giáo viên cho trường THCS Tú Sơn, xây dựng nhà tập cho trường THPT Nguyễn Đức Cảnh…..

Có được kết quả đó là nhờ sự lãnh đạo của ban lãnh đạo công ty, sự nỗ lực hết mình của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, đoàn kết hỗ trợ nhau hoàn thành tốt công việc được giao. Các cơ quan chức năng đã tạo điều kiện thuận lợi tại các nơi công trình thi công.

2.1.2  Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh

  • Tư vấn đầu tư xây dựng và nhận thầu thi công công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, công trình giao thông (gồm công trình cầu, đường, cống), công trình hạ tầng, san lấp mặt bằng.
  • Bán vật liệu xây dựng
  • Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hóa thủy, bộ.
  • Tư vấn và giới thiệu việc làm.

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng và được khái quát bằng sơ đồ 2.1.

  • Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty. Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty, quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền, quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.

  • Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất trong Công ty, là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và trước pháp luật về quản lý con người, tài sản và tổ chức sản xuất kinh doanh. Quyết định của Giám đốc là cao nhất, các đơn vị có trách nhiệm thực hiện và báo cáo kết quả.
  • Phòng Tổ chức – Hành chính: quản lý nguồn nhân lực, soạn thảo các văn bản về đối nội, đối ngoại, kiểm soát các giấy tờ lưu chuyển trong Công Cung cấp các thiết bị văn phòng, xây dựng hệ thống thông tin, chịu trách nhiệm các vấn đề hành chính, đối nội, đối ngoại.
  • Phòng Tài chính – Kế toán: quản lý hạch toán kinh doanh và quản lý tài chính, lập và theo dõi kế hoạch tài chính, phân tích hoạt động. Quản lý vốn, thanh toán các khoản với Nhà nước, thực hiện đúng chế độ kế toán.
  • Phòng Dự án – Kỹ thuật: nắm bắt thông tin về các công trình để tham gia đấu thầu, lập hồ sơ dự thầu, kiểm tra, chỉ đạo công tác kỹ thuật thi công, giám sát và nghiệm thu công trình.
  • Phòng Vật tư thiết bị: là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc quản lý định mức nguyên liệu, vật tư cho các công trình xây dựng.

2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

  • Phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp.
  • Hình thức thanh toán : Tiền mặt và chuyển khoản.

Chứng từ và tài khoản sử dụng.

  • Chứng từ sử dụng
  • Hoá đơn GTGT
  • Hợp đồng kinh tế
  • Phiếu thu
  • Giấy báo có và Sổ phụ của ngân hàng
  • Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng

  • Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản cấp 2 :
  • TK 5111 : Doanh thu xây lắp
  • TK 5112 : Doanh thu bán vật liệu xây dựng

Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

Hàng ngày căn cứ vào Hóa đơn giá trị gia tăng,chứng từ thanh toán kế toán ghi vào sổ nhật kí chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật kí chung để ghi vào sổ cái. Từ sổ cái ghi vào bảng cân đối số phát sinh.Cuối năm từ bảng cân đối số phát sinh và sổ cái lập báo cáo tài chính.

  • Ví dụ minh hoạ.

Ngày 21/12/2013, kế toán ghi nhận doanh thu công trình xây dựng nhà ăn trường mầm non Tú Sơn theo Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000068. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0000068 (Biểu số 2.1), GBC của Ngân hàng công thương Đồ Sơn (Biểu số 2.2), kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật kí chung (Biểu 2.3), từ sổ nhật kí chung ghi vào sổ Cái TK 511 (Biểu 2.4). Từ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, cuối năm từ bảng cân đối số phát sinh và sổ cái lập báo cáo tài chính.

2.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

  • Nội dung của chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh bao gồm:

Chi phí văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ,khấu hao tài sản có định, dịch vụ mua ngoài như điện nước, điện thoại, internet và các chi phí bằng tiền khác như chi phí chi hội nghị, tiếp khách,…

Lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp.

  • Chứng từ và tài khoản sử dụng.

Chứng từ sử dụng.

  • Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường
  • Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
  • Phiếu chi
  • Bảng thanh toán lương
  • Giấy báo nợ của Ngân hàng
  • Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng.

  • TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

  • Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ

Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, …kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên số Nhật kí chung để ghi vào sổ cái tài khoản 642. Từ sổ cái ghi vào Bảng cân đối số phát sinh. Cuối năm từ sổ cái và bảng cân đối số phát sinh lập Báo cáo tài chính.

  • Ví dụ minh hoạ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

Ngày 19/2/2013,Mua văn phòng phẩm công ty TNHH Thanh Lan, thanh toán bằng tiền mặt.

Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0005134 (Biểu số 2.9) kế toán tiến hành lập Phiếu chi số 21/12 (Biểu số 2.10). Từ phiếu chi và HĐGTGT kế toán vào sổ Nhật kí chung (Biểu số 2.11), từ sổ nhật kí chung ghi vào sổ cái TK 642(Biểu số 2.12).Từ sổ cái ghi vào bảng cân đối số phát sinh. Cuối năm từ bảng cân đối số phát sinh và sổ cái tài khoản 642 lập báo cáo tài chính.

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI PHÚC THỊNH

3.1. Đánh giá chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

3.1.1. Đánh giá chung.

Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh tuy là một doanh nghiệp thành lập chưa lâu nhưng luôn có những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh và cũng có chỗ đứng nhất định trên thị trường.

Ngày nay, khi mà nền kinh tế thị trường ngày càng đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình Công ty, nhiều phương thức kinh doanh, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt. Nếu các doanh nghiệp không thể thích nghi được với những điều kiện khắt khe đó sẽ có nguy cơ rơi vào tình trạng phá sản, giải thể. Để giữ vững và phát huy những thành quả đã đạt được, Công ty luôn đề ra những phương hướng, giải pháp thích hợp nhằm bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Điều đó có được là do Công ty đã biết nắm bắt và phân tích đúng đắn nhu cầu thực tế.

Công ty luôn cố gắng đẩy mạnh việc tìm kiếm những khách hàng mới, mở rộng phạm vi hoạt động, cải thiện cơ sở vật chất và tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên. Chính vì vậy, doanh thu hàng năm của Công ty tăng lên rõ rệt. Đó chủ yếu là do sự sáng tạo, năng động của Ban Giám đốc và sự đoàn kết đồng lòng của các cán bộ công nhân viên Công ty.

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh, được tiếp nhận với thực tế tổ chức kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng cùng với sự giúp đỡ của các nhân viên phòng kế toán, em đã có điều kiện làm quen với thực tế và áp dụng, củng cố những kiến thức đã học tại nhà trường. Qua đó, em xin phép được đưa ra một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

3.1.2. Kết quả đạt được

3.1.2.1. Về bộ máy kế toán: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và tổ chức hệ thống kinh doanh của mình, Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán tại văn phòng Công ty, trong đó kế toán trưởng là người đứng đầu giám sát và quản lý mọi việc. Việc bố trí và xây dựng bộ máy kế toán như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát, hạch toán nhanh chóng, kịp thời của kế toán đối với các hoạt động phát sinh tại Công ty, chuyên môn hóa công việc, tạo điều kiện cho đội ngũ kế toán nâng cao trình độ nghiệp vụ, hạn chế những khó khăn trong việc phân công lao động.

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức có hệ thống, có kế hoạch, có sự phối hợp chặt chẽ, được chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới, công việc được thực hiện thường xuyên, liên tục, các báo cáo kế toán được lập nhanh chóng, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, phục vụ cho công tác quản lý của Công

Các kế toán được phân việc tương đối rõ ràng, đảm bảo sự thống nhất trong hạch toán nhưng không bị trùng lặp; đảm bảo việc kiểm tra, đối chiếu được dễ dàng, tránh sai sót; đảm bảo cung cấp những thông tin cần thiết, chính xác để giúp Ban lãnh đạo Công ty đánh giá tình hình hoạt động, từ đó đề ra những mục tiêu và kế hoạch thích hợp, phù hợp với nhu cầu thị trường.

3.1.2.2. Về hình thức kế toán:

Công ty hiện nay đang áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung. Hình thức này hoàn toàn phù hợp với quy mô, tình hình hoạt động, yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ kế toán của Công ty. Bên cạnh đó, hình thức này còn giúp cho đội ngũ kế toán phản ánh và theo dõi thường xuyên, chi tiết các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế toán một cách chính xác, đầy đủ.

3.1.2.3. Về chứng từ kế toán:

Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ.

Các chứng từ sử dụng theo đúng mẫu quy định của Bộ tài chính ban hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác với nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Quy trình luân chuyển chứng từ nhanh chóng kịp thời đúng qui định.

Các chứng từ sử dụng cho hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đúng với mẫu do Bộ tài chính quy định.

Những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép một cách đầy đủ,chính xác vào chứng từ. Các chứng từ đều có chữ ký xác nhận của các bên liên quan, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu thực tế phát sinh với số liệu trên sổ kế toán.

Chứng từ sau khi được sử dụng cho việc hạch toán đều được lưu trữ cẩn thận theo từng bộ, từng khoản mục, từng công trình, trình tự thời gian, tạo điều kiện kiểm tra đối chiếu khi cần thiết.

3.1.2.4. Về việc vận dụng hệ thống tài khoản Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính đã được sửa đổi bổ sung theo thông tư 244 ngày 31 tháng 12 năm 2009. Bên cạnh đó Công ty cũng mở theo dõi chi tiết cho một số tài khoản theo đối tượng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống kê, theo dõi, kiểm tra và đối chiếu.

3.1.2.5. Về hệ thống sổ sách kế toán

Với việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thì tổ chức kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng được thực hiện đơn giản đồng thời vẫn đảm bảo được tính chính xác, đặc biệt với hình thức này sẽ thuận tiện cho việc áp dụng kế toán bằng phần mềm kế toán.

Hệ thống sổ sách mà công ty áp dụng để tập hợp ghi chép số liệu của quá trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là hợp lý, đảm bảo tính khoa học, chính xác đồng thời đảm bảo tính đơn giản, dễ dàng thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan. Sổ sách kế toán được cất giữ và bảo quản cẩn thận qua từng năm

3.1.2.6. Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Về tổ chức kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng đều được kế toán ghi nhận doanh thu một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ là cơ sở quan trọng để từng bước xác định kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó có kế hoạch đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của Công ty.

Về tổ chức kế toán chi phí: Chi phí là một vấn đề mà nhà quản lý luôn quan tâm và tìm mọi cách để quản lý nhằm tránh lãng phí.Vì vậy, tổ chức hạch toán chi phí tại Công ty bước đầu được đảm bảo tính đầy đủ và kịp thời khi phát

Về tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của Ban lãnh đạo Công ty về việc cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác tình hình kinh doanh của công ty. Việc ghi chép dựa trên chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành và tình hình thực tế của công ty.

3.1.3. Hạn chế

  • Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được, việc tổ chức kế toán tại Công ty vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế sau:

3.1.3.1. Về tài khoản sử dụng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

  • Hiện nay công ty chưa mở tài khoản cấp 2 cho tài khoản 642 nên khó theo dõi chi tiết chi phí từng yếu tố liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp.

3.1.3.2. Về sổ sách sử dụng

  • Công ty chưa mở sổ chi tiết tài khoản 511 nên khó có thể theo dõi doanh thu cho từng hoạt động.
  • Hiện nay, công ty chưa mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 642 nên khó theo dõi từng yếu tố chi phí phát sinh liên quan.

3.1.3.3. Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn trong hợp đồng. Khi chi nhánh công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớm so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ không kích thích được khách hàng thanh toán trước hạn. Điều này sẽ làm chậm khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp.

3.1.3.4 Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp bán đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng,dịch vụ với khối lượng lớn. Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho những khách hàng mua với số lượng lớn thì sẽ không kích thích được việc khách hàng mua với số lượng lớn làm chậm khả năng tiêu thụ hàng.

3.1.3.5. Xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động

Công ty chưa thực hiện việc xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, điều này gây khó khăn cho việc xác định hoạt động nào mang lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp, dẫn tới gây khó khăn cho việc quản lý, kiểm soát và ra quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp.

3.1.3.6. Về qui trình luân chuyển chứng từ

Hiện nay công ty chưa có phiếu giao nhận chứng từ hoặc sổ theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ dẫn tới việc mất mát hay bỏ sót khi giao nhận chứng từ nên khi xảy ra mất chúng từ không thể quy trách nhiệm cho ai để xử lý.

3.1.3.7. Sử dụng phần mềm kế toán trong kế toán

Hiện nay Công ty đã áp dụng máy vi tính vào hạch toán kế toán, tuy nhiên hệ thống sổ sách và trình tự ghi sổ của Công ty chưa được thực hiện trên một phần mềm kế toán nào mà mới chỉ xây dựng một số phần hành trên chương trình Excel, Word và việc ghi chép còn rất thủ công. Trong khi đó hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng được mở rộng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều khiến kế toán Công ty phải đảm nhiệm một khối lượng lớn công việc,gây khó khăn và khó trong công tác quản lý,giám sát.

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

3.2.1. Nguyên tắc của việc hoàn thiện:

Phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán nói chung, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng muốn có tính khả thi cần đáp ứng các nguyên tắc sau:

Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, chế độ tài chính và các chuẩn mực kế toán của nhà nước nhưng không cứng nhắc mà linh hoạt.

Nhà nước xây dựng và ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nên việc hoàn thiện phải xem xét sao cho việc hoàn thiện không vi phạm chế độ.

Hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện sản xuất kinh doanh hiệu quả, do đó cần phải vận dụng chế độ kế toán một cách sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành.

Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thông tin chính xác, cần thiết, kịp thời cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp.

Việc xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí, một yêu cầu cần thiết và luôn đúng trong mọi trường hợp đó là tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sao cho chi phí bỏ ra là thấp nhất và lợi nhuận đạt được là cao nhất.

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

3.2.2.1. Hoàn thiện tài khoản sử dụng

Công ty nên mở tài khoản cấp 2 cho TK 642, nội dung của các tiểu khoản này bao gồm:

  • TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
  • TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
  • TK 6423:Chi phí đồ dùng văn phòng
  • TK 6424:Chi phí khấu hao TSCĐ
  • TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
  • TK 6426:Chi phí dự phòng
  • TK6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • TK6428:Chi phí bằng tiền khác

3.2.2.2. Hoàn thiện hệ thống sổ sách sử dụng

  • Công ty nên mở sổ chi tiết tài khoản 511, sau đây em xin đưa ra mẫu sổ như sau:

3.2.2.3. Áp dụng chiết khấu thanh toán tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh

Công ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Việc sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán sẽ giúp cho công ty khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh chóng tiền hàng trước hạn, tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lớn và lâu dài. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

  • Phương pháp xác định:

Mức chiết khấu thanh toán có thế được công ty xây dựng dựa trên thực tế của công ty, nhưng cũng có thể tham khảo của một số doanh nghiệp cùng ngành tương đồng về quy mô. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán được kế toán ước tính căn cứ vào quy mô nợ, tình hình thanh toán , thời gian trả nợ trược hạn và tỷ lệ lãi suất của ngân hàng.

Công ty cần có những biện pháp thiết thực như:

  • Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thanh toán của doanh nghiệp cùng ngành.
  • Công ty cũng có thể xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán dựa vào lãi suất của ngân hàng tại thời điểm phát sinh.
  • Chính sách chiết khấu thanh toán được xây dựng dựa theo chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp
  • Công ty cần xây dựng chính sách chiết khấu phù hợp. Căn cứ từng khách hàng thanh toán nợ mà công ty áp dụng chiết khấu theo thời gian.

Phương pháp hạch toán chiết khấu thanh toán:

  • Tài khoản sử dụng TK 635-“ Chi phí hoạt động tài chính”.
  • Phương pháp hạch toán:

B1: Khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thanh toán, ghi: Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính. Có TK 111,112,131

B2: Cuối năm, kết chuyển chiết khấu thanh toán sang tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh Có 635: Chiết khấu thanh toán cho khách hàng.

3.2.2.4. Về việc áp dụng chiết khấu thương mại ( đối với lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng )

Công ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thương mại sẽ giúp kích thích được việc khách hàng mua với số lượng lớn làm tăng khả năng tiêu thụ hàng.

Hiện nay không có văn bản chính thức nào quy định cụ thể về mức chiết khấu thương mại, công ty có thể căn cứ vào sản lượng tiêu thụ, giá bán thực tế của công ty. Đồng thời công ty có thể tính toán tỷ lệ chiết khấu đầu vào được hưởng khi mua nhiều để xây dựng chính sách chiết khấu thương mại riêng phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty.

  • Qui định khi hạch toán chiết khấu thương mại:

Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khâu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Trên hóa đơn thể hiện rõ dòng ghi chiết khấu thương mại mà khách hàng được hưởng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khi thanh toán tiền hàng cho khách hàng doanh nghiệp phải xuất hóa đơn chiết khấu thương mại, lập phiếu chi tiền theo đúng quy định cho khách hàng.

Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa dơn là giá đã giảm giá ( đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại. Phương pháp hạch toán:

Tài khoản sử dụng: TK 521_ Chiết khấu thương mại Phương pháp hạch toán:

  • Khi phát sinh chiết khấu thương mại ghi: Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại Nợ TK 3331: Thuế GTGT tương ứng Có TK 131, 111, 112:
  • Cuối năm, kết chuyển số chiết khâu thương mại phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
  • Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK521: Chiết khấu thương mại

3.2.2.5 Xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động

Hiện nay công ty có 2 hoạt động chính là xây lắp và kinh doanh vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, công ty vẫn chưa xác định kết quả kinh doanh cho từng hoạt động.

Theo như giải pháp tại mục 3.2.2.2 em đã đề xuất công ty nên mở sổ chi tiết cho tài khoản 511 để theo dõi doanh thu cho từng hoạt động.

Giá vốn hoạt động xây lắp được xác định vào cuối năm khi kết chuyển số liệu từ sổ cái TK 154 sang TK 632. Từ đó ta xác định được giá vốn hoạt động bán vật liệu xây dựng như sau:

  • Giá vốn bán vật liệu xây dựng =Tổng giá vốn – Giá vốn xây lắp.
  • Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) công ty nên thực hiện phân bổ theo doanh thu tiêu thụ.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Từ đó các nhà quản lý doanh nghiệp có những biện pháp thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn và mở rộng sản xuất kinh doanh tăng thu nhập.

Với những kiến thức được trang bị trong quá trình học và quá trình thực tập thực tế tại công ty em đã lựa chọn đề tài này để viết chuyên đề tốt nghiệp của mình và mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hơn kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Th.S Trần Thị Thanh Phương cùng các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học dân lập Hải Phòng, cũng như Ban lãnh đạo, các nhân viên của Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo để em có thể hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD tại Cty vận tải.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Bia Tây Âu

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x