Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang chuyển sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế mở với cơ chế thị trường, mở rộng sản xuất hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Bảng cân đối kế toán là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công nợ, nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó công tác lập và phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán là vô cùng cần thiết với các doanh nghiệp đặc biệt là trong điều kiện hội nhập hiện nay.

Lập Bảng cân đối kế toán và phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan khác thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, rủi ro và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhận thức được rõ tầm quan trọng của công việc trên đối với sự phát triển của doanh nghiệp, vì vậy, kết hợp giữa lý luận được tiếp thu ở trường và thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá em đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

Nội dung được trình bày trong bài khóa luận gồm:

  • Chương 1: Những lý luận cơ bản về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá.
  • Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá.

Qua đây em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới ban giám đốc, tập thể cán bộ công nhân viên công ty và thầy cô giáo trong ngành Quản trị kinh doanh trường Đại học Dân lập Hải Phòng, đặc biệt là Thạc sỹ Trần Thị Thanh Phương trường Đại học Dân lập Hải Phòng đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành bài khóa luận này.

Do trình độ của bản thân còn hạn chế cùng với thời gian thực tập có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong được sự quan tâm, chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô, các anh chị và các bạn để giúp em hiểu biết sâu sắc và hoàn thiện hơn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

1.1.1 Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính:

1.1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, công nợ cũng như tình hình chi phí, kết quả kinh doanh và các thông tin tổng quát khác về doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

1.1.1.2 Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.

Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai. Vì vậy, giúp cho doanh nghiệp nhìn rõ những hạn chế và tiềm năng của doanh nghiệp mình để từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh.

Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có vai trò hết sức cần thiết đối các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và các nhà đầu tư tiềm năng, các chủ nợ,… Sau đây em xin trình bày sự cần thiết của BCTC thông qua một số đối tượng chủ yếu sau:

Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến các mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm nâng cao chất lượng sản phẩm, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường v.v… Điều đó chỉ thực hiện được khi doanh nghiệp công bố Báo cáo tài chính định kỳ về hoạt động của doanh nghiệp.

Đối với các chủ ngân hàng, những người cho vay: mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, quan tâm đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền tạo ra và các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền. Ngoài ra, họ còn quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu để đảm bảo chắc chắn rằng các khoản vay có thể và sẽ được thanh toán khi đến hạn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

Đối với các nhà đầu tư: sự quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức tăng trưởng, khả năng thanh toán vốn v.v… Vì vậy, họ để ý đến báo cáo tài chính là để tìm hiểu những thông tin về tài chính, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời hiện tại và tương lai…

Đối với nhà cung cấp: họ phải quyết định xem có cho doanh nghiệp mua hàng chịu hay không. Vì vậy, họ phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và thời gian sắp tới.

Đối với Nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính Nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

1.1.2 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính:

Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21- Trình bày báo cáo tài chính, gồm:

BCTC phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực hợp lý, các BCTC phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành.

Doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trình bày BCTC phù hợp với các quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy. Thông tin trên BCTC chỉ đáng tin cậy khi BCTC:

  • Trình bày trung thực hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
  • Trình bày khách quan, không thiên vị.
  • Tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
  • Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

Trong trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý, cụ thể. Khi xây dựng các phương pháp kế toán doanh nghiệp cần xem xét: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

  • Những yêu cầu và hướng dẫn của các chuẩn mực kế toán đề cập đến những vấn đề tương tự và có liên quan.
  • Những khái niệm, tiêu chuẩn, điều kiện xác định và ghi nhận đối với các tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí được quy định trong chuẩn mực chung.
  • Những quy định đặc thù của ngành nghề kinh doanh chỉ được chấp thuận khi những quy định này phù hợp với 2 điểm trên.

Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán, BCTC phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký và đóng dấu của đơn vị.

1.2 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán:

1.2.1 Mục đích của bảng cân đối kế toán:

1.2.1.1 Khái niệm bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp thông qua thước đo tiền tệ tại một thời điểm nhất định theo giá trị và nguồn hình thành tài sản. Thực chất Bảng cân đối kế toán là bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả.

1.2.1.2 Mục đích của bảng cân đối kế toán:

Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.

Giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.

1.2.2 Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành Ngắn hạn và Dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân chia thành Ngắn hạn và Dài hạn theo điều kiện sau:

  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán ngay trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại ngắn hạn.
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại dài hạn.

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân chia thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn.
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.

Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào một chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá

Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá tiền thân là Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá, là đơn vị trực thuộc Cảng Hải Phòng, được thành lập theo Quyết định số 334/TCCB-LĐ ngày 28/06/1995 của Cục Hàng hải Việt Nam.

Ngày 19/10/2001 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1372/QĐ-TTg, quyết định việc chuyển Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá thành Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá.

  • Tên gọi Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ.
  • Tên giao dịch quốc tế: DOAN XA PORT JOINT STOCK COMPANY.
  • Tên viết tắt: DOANXA PORT.
  • Trụ sở chính: Số 15 Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, T.P Hải Phòng.
  • Điện thoại: (+84.31)3 765 029/ 3 767
  • Fax: (+84.31)3 765 .
  • Mã số thuế 02004438
  • Quyết định thành lập: Số 1372/QĐ-TTg ngày 19/10/2001 của Thủ tướng chính phủ.
  • Giấy phép ĐKKD: Số 0203000123 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/11/2001.
  • Vốn điều lệ: 35.000.000.000 vnđ (Ba mươi lăm tỷ đồng).

Cơ cấu vốn:

  • Cổ đông Nhà nước: 51% Cổ đông pháp nhân Việt Nam: 7,24%
  • Cổ đông cá nhân Việt Nam: 40,17%
  • Cổ đông người nước ngoài:1,59%.

Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn Hải Phòng:

Là một đơn vị trên địa bàn Hải Phòng, được thành lập từ tháng 6/1995, tính đến nay công ty đã có bề dày kinh nghiệm trên 10 năm hoạt động trong lĩnh vực xếp dỡ, giao nhận kho vận và dịch vụ. So với các đơn vị khác cùng ngành lợi thế lớn của công ty là có khu vực kho bãi rộng lớn, trang thiết bị kĩ thuật tương đối đầy đủ, đội ngũ lao động có trình độ cao nhiều năm kinh nghiệm, cán bộ quản lý có kinh nghiệm, năng động, am hiểu thị trường. Cụ thể:

ĐoanXaPort có nhiều thuận lợi về mặt địa lí: Về đường bộ, DoanXaPort nằm sát đường bao thành phố Hải Phòng nối tiếp với đường quốc lộ 5, từ đây có thể thông thương với khắp các địa phương, các cơ sở kinh tế trọng điểm phía bắc; về đường sông, DoanXaPort nằm ngay cửa biển và trên tuyến vận tải đường thủy chính của khu vực, các tầu trọng tải từ 01 vạn tấn có thể cập cảng Đoạn Xá thuận lợi. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

Khả năng cạnh tranh cao nhờ quá trình dịch vụ được tổ chức khép kín. Quy trình khai thác, giao nhận: Tiếp nhận – Thu gom – Lưu kho bãi – Vận chuyển, trong đó đặc điểm nổi mạnh đặc biệt của công ty so với các đối thủ cạnh tranh là có hệ thống kho bãi rộng lớn (65.000m2 bãi chứa, 2.900m2 kho).

ĐoanXaPort đã không ngừng đầu tư mới nâng cao năng lực xếp dỡ và kho bãi với tổng giá trị gần 100 tỷ đồng bao gồm: cải tạo, nâng cấp cầu tàu 10.000pwt, lắp đặt 02 cần trục chân đế 40 tấn, đầu tư thiết bị xếp dỡ…

  • Bảng 2.1:  Tổng số cán bộ công nhân viên công ty: 280 người

(Trong số thành viên HĐQT và BKS có 5 người không phải là CBCNV công ty.) Tiền lương của người lao động năm 2010 trung bình là 3.500.000đ/người/tháng.

  • Một số chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong vài năm gần đây:
  • Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm chi phí thực hiện dịch vụ, chi phí quản lý, chi phí lãi vay.

Tỷ lệ chi phí trên doanh thu của công ty hàng năm thường dao động quanh mức 80% với mục tiêu kiểm soát chi phí và đảm bảo mức lợi nhuận đạt mục tiêu, công ty phấn đấu kiểm soát tỷ lệ này ở mức tối đa là 80%.

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh

Các ngành kinh doanh chính của Công ty theo ĐKKD:

  • Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển.
  • Kinh doanh kho bãi.
  • Dịch vụ vận tải.
  • Dịch vụ đại lý vận tải đường biển.

Sản phẩm, dịch vụ chính

  • Khai thác Cảng biển

Các hoạt động liên quan đến khai thác Cảng biển bao gồm một hệ thống các dịch vụ như xếp dỡ hàng hóa, cho thuê kho, thuê bãi, vận tải, dịch vụ hải quan,…Tuy nhiên, trong mảng hoạt động này DOANXA PORT hiện tập trung chủ yếu vào mảng xếp dỡ hàng hóa và dịch vụ kho bãi. Các nguồn thu từ mảng này hiện chiếm trên 90% tổng doanh thu của DOANXA PORT.

  • Dịch vụ đại lý và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Đại lý tầu biển có nhiệm vụ nhận các yêu cầu của chủ tầu nước ngoài về gom hàng và dàn xếp các công việc phục vụ tàu tại cảng trong thời gian tàu ở Việt Nam. Nghiệp vụ này bao gồm các công việc cụ thể như gom hàng lẻ, nhận hàng tại kho, đóng gói hàng, lưu kho, đăng ký hãng tầu, làm thủ tục hải quan, vận chuyển hàng hóa với tư cách là người kinh doanh độc lập. Doanh thu từ mảng này hiện chỉ chiếm khoảng hơn 6% tổng doanh thu của DOANXA PORT nhưng sẽ tăng trưởng nhanh trong tương lai.

2.2 Thực trạng lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

2.2.1 Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối kế toán

  • Bảng CĐKT tại ngày 31/12/
  • Số liệu trên các sổ kế toán tổng hợp như: Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản.
  • Bảng cân đối Số phát sinh năm 2010

2.2.2 Trình tự lập Bảng cân đối kế toán

  • Kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán trên Sổ Nhật ký chung.

Định kỳ kế toán tiến hành kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nghĩa là các nghiệp vụ kế toán được kế toán nhập vào máy tính có chứng từ hay không. Nếu có sai sót, kế toán phải có biện pháp xử lý kịp thời.

  • Các bước kiểm tra như sau:

Bước 1: Kế toán tiến hành in sổ Nhật ký chung;

Bước 2: Sắp xếp chứng từ kế toán theo số thứ tự chứng từ ghi sổ Nhật ký chung;

Bước 3: Kiểm tra đối chiếu chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào Nhật ký chung:

  • Kiểm tra số lượng chứng từ với số lượng các nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung;
  • Kiểm tra nội dung kinh tế từng chứng từ với nội dung kinh tế từng nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung;
  • Kiểm tra quan hệ đối ứng tài khoản trong sổ Nhật ký chung;
  • Kiểm tra sự phù hợp về số tiền theo từng chứng từ và số tiền nghiệp vụ phản ánh trong Nhật ký chung;
  • Kiểm tra ngày chứng từ trên chứng từ kế toán, ngày chứng từ trên sổ Nhật ký chung và ngày ghi sổ chứng từ.

Ví dụ: Kế toán kiểm tra tính có thực của nghiệp vụ phát sinh trên phiếu thu số 14 ngày 03/12/2010 và phiếu chi số 08 ngày 03/12/2010, kế toán sẽ in Nhật ký chung, để đối chiếu kiểm tra xem nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh vào sổ chưa, có đúng không. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ

3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá.

  • Kết quả đạt được:
  • Sự quan tâm của lãnh đạo công ty:

Nhận thấy tầm quan trọng của những thông tin mà BCTC đem lại, ban lãnh đạo công ty luôn luôn theo dõi sát sao hoạt động của bộ máy kế toán nhằm kịp thời ngăn chặn mọi hành vi gây hại đến tình hình tài chính của công ty.

Mặt khác, lãnh đạo công ty đầu tư mua phần mềm kế toán Acsoft của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam nhằm giảm bớt gánh nặng cho kế toán viên trong công tác theo dõi và lập BCTC, nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán. Chính sự thống nhất trong công tác quản lý giữa các phòng ban trong công ty cũng như các phần hành kế toán trong bộ máy kế toán đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của ban lãnh đạo, tạo cho công ty có được môi trường tài chính lành mạnh.

  • Công tác kế toán tại công ty:

Có sự phân công công việc rõ ràng. Mỗi kế toán viên đảm nhiệm từng phần hành kế toán khác nhau phù hợp với trình độ năng lực của mỗi người và yêu cầu quản lý của công ty, đảm bảo nguyên tắc chuyên môn hóa. Đồng thời các nhân viên kế toán có mối quan hệ qua lại chặt chẽ, chịu sự quản lý của kế toán trưởng đã góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của từng nhân viên trong phòng.

Công ty áp dụng các chính sách, chế độ, hình thức kế toán thích hợp với năng lực, trình độ chuyên môn và điều kiện kỹ thuật tính toán cũng như yêu cầu quản lý của công ty giúp cho việc kiểm soát thông tin đảm bảo yêu cầu dễ tìm, dễ thấy, dễ kiểm tra.

  • Về tổ chức lập Bảng cân đối kế toán Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

Trước khi lập BCTC kế toán công ty tiến hành kiểm kê hàng tồn kho, tài sản do đó đảm bảo sự quản lý chính xác, chặt chẽ.

  • Việc lập và nộp BCTC đúng thời hạn.

Bảng CĐKT của công ty năm 2010 được lập theo đúng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 20/03/2006. Các nghiệp vụ kế toán đều được thực hiện trên phần mềm kế toán. Do đó, Bảng CĐKT được lập đảm bảo tính chính xác, kịp thời.

3.1.2 Hạn chế:

Bên cạnh những kết quả đạt được, tổ chức lập và phân tích BCĐKT của công ty vẫn còn những hạn chế sau:

  • Về tổ chức phân tích BCĐKT:

Công ty chưa tiến hành phân tích Báo cáo tài chính nói chung cũng như phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng. Do đó, nhà quản trị chưa thấy được rõ về thực trạng hoạt động tài chính, chưa xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty. Từ đó, các nhà quản trị chưa đề ra được những giải pháp hữu hiệu và kịp thời cho hoạt động kinh doanh của công ty.

3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá.

3.2.1 Xây dựng quy trình phân tích cụ thể:

Phân tích bảng cân đối kế toán là vấn đề quan trọng cần được lãnh đạo công ty quan tâm. Tuy nhiên, việc phân tích chưa được công ty thực hiện đã ảnh hưởng đến tính kịp thời và chính xác các quyết định của nhà quản trị. Xuất phát từ hạn chế trên, công ty nên tiến hành phân tích BCĐKT. Công ty nên thiết lập một quy trình phân tích BCĐKT như sau:

  • Bước 1: Bố trí nhân sự Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

Để việc phân tích được thực hiện tốt, công ty nên thiết lập một đội ngũ cán bộ chuyên trách đảm nhận việc phân tích. Đội ngũ này có thể gồm 2 người: Kế toán trưởng, trưởng phòng kinh doanh.

Sau khi đã tổ chức được đội ngũ cán bộ chuyên trách đảm nhận phân tích, công ty cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của cán bộ phân tích bằng cách cử đi học các khóa học đào tạo ngắn hạn về phân tích tài chính.

  • Bước 2: Thu thập thông tin

Sưu tầm những tài liệu phục vụ cho tổ chức phân tích như: bảng cân đối kế toán của hai năm gần nhất với năm phân tích, báo cáo tài chính có liên quan, các kế hoạch kinh doanh, và các thông tin cần thiết khác.

Những tài liệu này trước khi sử dụng để phân tích phải được kiểm tra về tính trung thực, hợp lý.

  • Bước 3: Lập kế hoạch phân tích

Xác định mục tiêu phân tích: Công ty cần xác định rõ mục tiêu phân tích là thông qua bảng cân đối kế toán có thể đánh giá khái quát tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp, khả năng thanh toán ngắn hạn, cơ cấu tài chính và mức rủi ro tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Xây dựng chương trình phân tích: chương trình phân tích càng tỉ mỉ, chi tiết thì hiệu quả tổ chức phân tích càng cao. y dựng chương trình phân tích, Công ty cần nêu rõ những vấn đề sau:

Lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích như phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số. Có thể kết hợp các phương pháp này để phân tích, như vậy, nội dung phân tích tài chính thông qua BCĐKT của công ty sẽ sâu sắc hơn, đánh giá được toàn diện hơn về tài chính của công ty.

Xác định nội dung phân tích: nội dung phân tích BCĐKT của công ty có thể bao gồm:

  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
  • Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng.

Xác định thời gian thực hiện chương trình phân tích: Thực hiện vào cuối quý và cuối năm tài chính.

  • Bước 4: Tiến hành phân tích Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

Tiến hành phân tích: trên cơ sở các phương pháp phân tích đã lựa chọn ở bước trên, tiến hành phân tích theo nội dung đã dự kiến. Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận: sau khi phân tích, tiến hành lập các bảng đánh giá tổng hợp, đánh giá chi tiết…

Trên cơ sở tổng hợp những kết quả đã phân tích cần rút ra những nhận xét, đánh giá, những thành tích đạt được, những tồn tại cần khắc phục trong hoạt động tài chính.

  • Bước 5: Báo cáo kết quả phân tích

Báo cáo kết quả phân tích được trình bày, thuyết minh cho ban lãnh đạo Công ty, lãnh đạo các phòng ban chức năng trong Công ty để cùng trao đổi, thống nhất ý kiến trong báo cáo phân tích đó.

3.2.2. Thực hiện nội dung phân tích:

Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh và điều kiện thực tế của công ty, em xin trình bày một số nội dung phân tích như sau:

  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Phân tích cơ cấu tài sản: Nhằm thuận tiện cho việc phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản, có thể lập bảng sau:

  • Phân tích sự biến động của tài sản

Tài sản ngắn hạn trong năm 2010 tăng so với năm 2009 là 4.793.594.568 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 28.30%. Nguyên nhân chủ yếu là:

Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 228.898.315 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 4.7%. Nguyên nhân là do các tháng cuối năm doanh thu của công ty tăng và một số khách hàng đã trả nợ cho doanh nghiệp.

  • Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 2.500.000.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 100%. Đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn.
  • Các khoản phải thu tăng 721.275.279 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 6.11%.

Nguyên nhân là do tất cả các khoản mục: Phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, các khoản phải thu khác đều tăng. Và chủ yếu là sự tăng lên của khoản mục Phải thu khách hàng. Điều này chứng tỏ Doanh nghiệp đang bị chiếm dụng một khoản vốn tương đối lớn. Tuy nhiên đây là một chính sách kinh doanh của công ty trong điều kiện nền kinh tế đang bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế toàn cầu nhằm thu hút khách hàng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

Hàng tồn kho cũng tăng lên 294.194.674 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 118.32%. Nguyên nhân tăng lên của khoản mục này là do: Công ty dự trữ hàng ( vì hàng tồn kho của công ty chủ yếu là các loại dầu máy và một số nguyên liệu nhập khẩu) đề phòng sự tăng giá đột biến trong năm sau. Khi tình hình kinh tế trong nước và thế giới đang có nhiều biến động.

  • Tài sản ngắn hạn khác của công ty cũng tăng lên khá lớn 1.049.226.301 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 8555.7 %.
  • Tài sản dài hạn năm 2010 giảm so với năm 2009 là 2.572.174.760 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 3.07 %. Nguyên nhân là do:

Tài sản cố định giảm 3.408.025.670 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 4.33%. Khoản mục này giảm xuống là do trong công ty có nhiều tài sản có giá trị lớn mà thời gian khấu hao ngắn nên mức trích khấu hao lớn làm cho giá trị còn lại của tài sản trong năm sau ít hơn năm trước.

Bên cạnh đó các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 800.000.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 16%, tài sản dài hạn khác tăng 35.850.910 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 111.1%.

  • Phân tích cơ cấu của tài sản

Qua bảng phân tích cơ cấu trên ta thấy cơ cấu tài sản của công ty thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn, giảm tỷ trọng tài sản dài hạn.

  • Tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2009 chiếm 16.81% trong tổng tài sản và sang năm 2010 tăng 4.29% đạt 21.10%.
  • Tỷ trọng tài sản dài hạn năm 2009 chiếm 83.19% trong tổng tài sản nhưng sang năm 2010 giảm xuống còn 78.90%.

Do ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là cung cấp dịch vụ khai thác cảng biển nên tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn như vậy cũng là điều dễ hiểu. Mặc dù có sự thay đổi về cơ cấu tài sản nhưng sự thay đổi này được coi là phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Việc đánh giá tình hình tài chính của công ty chỉ căn cứ vào cơ cấu và tình hình biến động của tài sản là chưa đủ. Chúng ta cần phải kết hợp phân tích cơ cấu nguồn vốn để thấy được quy mô vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ và khả năng huy động vốn từ các nguồn khác của công ty để hình thành tài sản.

KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

Cũng như ở bất kỳ một doanh nghiệp nào, bảng cân đối kế toán và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá luôn là vấn đề được quan tâm nhiều nhất. Mặc dù tình hình quy mô tài sản, nguồn vốn, hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lợi cũng như tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá có nhiều mặt tích cực, đáng khích lệ, song bên cạnh đó vẫn còn những điểm tồn đọng cần thiết được khắc phục để từng bước khẳng định vị trí của mình trên thương trường.

Do thời gian thực tập có hạn, việc thu thập tài liệu, tìm hiểu về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá còn chưa sâu và do kiến thức thực tế còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đánh giá, góp ý của các thầy cô bộ môn và các cán bộ nhân viên phòng tài chính -kế toán để bài viết của em hoàn chỉnh và sát với thực tế.

Cuối cùng em xin được chân thành cám ơn Cô giáo Th.S Trần Thị Thanh Phương và các cán bộ nhân viên phòng tài chính – kế toán Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá đã hướng dẫn và nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cảng Đoạn Xá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thiên

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x