Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Lịch sử của ngành hàng không dân dụng Việt Nam bắt nguồn từ ngày 15/01/1956 như một bộ phận của không quân Việt Nam. Cục hàng không dân dụng được thành lập trực thuộc Chính phủ và được giao cho Bộ quốc phòng quản lý.

Từ năm 1956-1975, hàng không Việt Nam với một đội máy bay loại nhẹ, tầm bay ngắn, chủ yếu để chở khách khai thác trên các tuyến đường ngắn ở miền Bắc như Hà Nội đi Tây Bắc, Vinh, Đồng Hới… và vài đường bay quốc tế không thường xuyên. Thời kỳ này, tuy các phương tiện kỹ thuật còn thiếu thốn lạc hậu, đội ngũ phi công, thợ máy, nhân viên kỹ thuật còn ít, vừa chưa có kinh nghiệm nhưng hàng không dân dụng Việt Nam đã nỗ lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao, góp phần tích cực trong công cuộc giải phóng miền Nam và làm nhiệm vụ quốc tế.Việc thành lập Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam năm 1976 đánh dấu một mốc quan trọng trong sự phát triển của ngành hàng không Việt Nam. Tổng cục Hàng không dân dụng đã nhanh chóng tổ chức bộ máy, cung cách làm việc theo nề nếp của một đơn vị quân đội. Ngày 29/8/2008, Tổng công ty Hàng không dân dụng Việt Nam ra đời với tư cách là một doanh nghiệp Nhà nước về vận tải hàng không theo quyết định số 225/CP của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, là một đơn vị kinh tế quốc doanh tổ chức theo điều lệ liên hiệp xí nghiệp, trực thuộc Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam. Ngày 01/01/2010, tổng số vốn Nhà nước giao cho hàng không Việt Nam là 613,802 tỷ VND.

Thực hiện chỉ thị 243CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 01/07/2011 về tổ chức lại ngành hàng không dân dụng Việt Nam, ngày 20/04/2012, Hãng hàng không quốc gia Việt Nam được thành lập. Hãng có số vốn ngân sách cấp và tự bổ sung đăng ký trong đơn xin thành lập lại doanh nghiệp là 395,131 tỷ VND.

Ngày 28/08/2013, căn cứ theo quyết định số 441/TTg của Thủ tướng chính phủ, Tổng công ty Hàng không Việt Nam được thành lập lại như một doanh nghiệp Nhà nước về vận tải và dịch vụ hàng không, là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính đặt tại Hà Nội, có văn phòng tại các tỉnh, có cơ quan đại diện tại nước ngoài bao gồm các cơ quan đại diện vùng và từng nước; có tài khoản tại ngân hàng bao gồm cả tài khoản ngoại tệ, có con dấu, cờ, trang phục, phù hiệu riêng. Đơn vị quản lý trực tiếp là Cục hàng không dân dụng Việt Nam. Đứng trước tình hình cạnh tranh và nhiệm vụ mới, ngày 27/05/2014 Chính phủ đã ra quyết định số 328/TTg thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam và đến ngày 27/01/2015 đã phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty thông qua nghị định số 04/CP. Khi đó, Tổng công ty Hàng không Việt Nam có số vốn được giao là 1.661.339 tỷ VND. Sự ra đời của Tổng công ty hàng không Việt Nam nhằm tạo ra một tập đoàn kinh tế mạnh với Hãng Hàng Không Quốc gia Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Airlines Corporation – VAC) làm nòng cốt, tập trung mọi nguồn lực về vốn, lao động, kỹ thuật của các doanh nghiệp thành viên, tăng khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế. Sự kiện này đã đánh dấu một bước chuyển mình của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong giai đoạn đổi mới. Trong chiến lược phát triển của Tổng công ty Hàng không Việt Nam đến năm 2030 và định hướng đến 2040 đã xác định mục tiêu chiến lược tổng quát của Tổng công ty Hàng không Việt Nam là “ Xây dựng Tổng công ty Hàng không Việt Nam thành một tập đoàn kinh tế mạnh, lấy kinh doanh vận tải Hàng không làm cơ bản, đồng thời phát triển đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, bảo đảm kinh doanh có hiệu quả, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng”.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và loại hình kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.

Trước đây theo quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 04/04/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam thì Vietnam Airlines là công ty mẹ của Pacific Airlines và VASCO, đồng thời nắm cổ phần chi phối của Pacific Airlines. Nhưng từ năm 2024, Pacific Airlines đã hoàn toàn độc lập với Tổng công ty hàng không Việt Nam. Hiện giờ, Pacific Airlines là hãng hàng không đa sở hữu đầu tiên ở Việt Nam, bao gồm cổ đông thuộc nhà nước là Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC), cổ đông liên kết là Tổng công ty Du lịch Sài Gòn và nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, Qantas Airways (Úc).

Theo Nghị định số 04/CP ngày 27/01/2015, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam lập theo mô hình Tổng công ty trên cơ sở tham khảo một số kinh nghiệm của một số hãng hàng không tiên tiến trên thế giới như Singapore Airlines, Cathay Pacific, Thai Airway. Hiện nay, Tổng công ty Hàng không Việt nam có 21 công ty thành viên:

  • Công ty con:

Công ty TNHH một thành viên:

  1. Công ty cung ứng xăng dầu hàng không.
  2. Công ty bay dịch vụ hàng không

Công ty cổ phần:

  1. Công ty cung ứng suất ăn Nội Bài
  2. Công ty tư vấn khảo sát thiết kế hàng không
  3. Công ty dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất
  4. Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
  5. Công ty xây dựng công trình hàng không
  6. Công ty xuất nhập khẩu hàng không
  7. Công ty dịch vụ hàng hóa Nội Bài
  8. Công ty cung ứng dịch vụ hàng không
  9. Công ty xuất – nhập khẩu lao động hàng không

Đơn vị sự nghiệp:

  1. Viện khoa học hàng không

Công ty liên doanh: Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

  1. Công ty liên doanh TNHH giao nhận hàng hoá (VINAKO)
  2. Công ty liên doanh sản xuất suất ăn trên máy bay Tân Sơn Nhất (VAC)
  3. Công ty liên doanh trách nhiệm hữu hạn dịch vụ hàng hoá Tân Sơn Nhất (TSC)
  4. Công ty TNHH Dịch vụ hàng hóa chuyển phát nhanh (TECS)
  5. Công ty liên doanh phân phối toàn cầu ABACUS

Các công ty liên kết:

  1. Công ty dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng
  2. Công ty nhựa cao cấp hàng không
  3. Công ty ô tô hàng không
  4. Công ty cổ phần khách sạn hàng không.

Bộ máy quản lý của Tổng công ty Hàng không Việt Nam gồm có:

  • Hội đồng quản trị
  • Ban kiểm soát
  • Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc

Bộ máy giúp việc của Tổng công ty là các cơ quan phục vụ chung cho Tổng công ty, cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc. Bộ máy giúp việc hiện tại gồm 20 ban ngành, được chia làm 4 khối:

  • Khối dịch vụ và khai thác mặt đất
  • Khối thương mại
  • Khối khai thác bay
  • Khối kỹ thuật

Các mối quan hệ giữa Tổng công ty với Chính phủ, với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, với các cơ quan Nhà nước và chính quyền địa phương được thực hiện trên cơ sở Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty và hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan. Các mối quan hệ giữa Tổng công ty và các đơn vị thành viên, giữa các đơn vị thành viên với nhau được xác lập và thực hiện trên cơ sở hệ thống các Điều lệ (quy chế) tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên và các quy chế, quy định quản lý, điều hành trong Tổng công ty.

  • Hội đồng quản trị Tổng công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

HĐQT Tổng công ty Hàng không bao gồm 7 thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Hội đồng quản trị gồm những thành viên chuyên trách, trong đó có Chủ tịch Hội đồng quản trị (không kiêm Tổng giám đốc Tổng công ty), một thành viên kiêm Tổng giám đốc, một Phó chủ tịch kiêm Trưởng ban kiểm soát và một số thành viên chuyên trách và kiêm nhiệm là chuyên gia về kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh, hàng không, am hiểu pháp luật. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm.

HĐQT có các quyền hạn và nhiệm vụ như sau: Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty và việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao. Hội đồng quản trị đại diện cho chủ sỏ hữu Nhà nước đối với toàn Tổng công ty theo qui định của pháp luật và theo Điều lệ của Tổng công ty.

  • Ban kiểm soát

Ban kiểm soát có 5 thành viên, trong đó có một Phó chủ tịch Hội đồng quản trị làm Trưởng ban theo sự phân công của Hội đồng quản trị và 4 thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật: gồm một thành viên là chuyên viên kế toán, một thành viên do Đại hội Công nhân viên chức Tổng công ty giới thiệu, một thành viên do Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam giới thiệu và một thành viên do Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp giới thiệu.

Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Tổng công ty trong hoạt động điều hành, hoạt động tài chính theo pháp luật và Điều lệ của Tổng công ty, các Nghị quyết và Quyết định của Hội đồng quản trị.

  • Tổng giám đốc Tổng công ty và bộ máy giúp việc: Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

Tổng giám đốc do Thủ tướng chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty. Tổng giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong Tổng công ty. Tổng giám đốc cùng chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn (kể cả nợ), đất đai và các nguồn lực khác của Nhà nước để quản lý, sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao cho Tổng công ty. Đồng thời, Tổng giám đốc giao các nguồn lực đã nhận của Nhà nước cho các đơn vị thành viên Tổng công ty theo phương án đã được Hội đồng quản trị phê duyệt.

Các Phó tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo phân công hoặc uỷ quyền của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền thực hiện.

Bộ máy giúp việc:+ Khối thương mại gồm các ban: Ban kế hoạch thị trường hàng hoá; Ban kế hoạch thị trường; Ban tiếp thị hành khách; Văn phòng khu vực miền Bắc; Văn phòng khu vực miền Nam; Văn phòng khu vực miền Trung.

Khối Khai thác bay gồm: Ban điều hành bay; Đoàn bay 919; Đoàn tiếp viên; Trung tâm huấn luyện bay.

Khối dịch vụ và khai thác mặt đất gồm các ban: Ban dịch vụ thị trường; Trung tâm khảo sát kỹ thuật Nội Bài; Trung tâm khảo sát kỹ thuật Tân Sơn Nhất; Xí nghiệp thương mại mặt đất Nội Bài; Xí nghiệp thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất; Xí nghiệp thương mại mặt đất Đà Nẵng.

Khối kỹ thuật gồm các ban: Ban kỹ thuật; Ban quản lý vật tư; Xí nghiệp máy bay A75, Xí nghiệp máy bay A76.

  • Biểu 2: Mối quan hệ giữa các bộ phận trong Tổng công ty Hàng không Việt Nam Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.

Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ, phục vụ về vận tải hàng không đối với khách hàng, hàng hoá trong nước và nước ngoài theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng của Nhà nước, trong đó có xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, xây dựng, tạo nguồn vốn, thuê và mua sắm tàu bay, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty; liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài theo pháp và chính sách của Nhà nước và tiến hành các nhiệm vụ kinh doanh khác theo pháp luật. Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai, thương quyền và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác được giao.

Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong Tổng công ty.

2.1.2.3. Loại hình kinh doanh

Theo quyết định 328/TTg ngày 27/5/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam, ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty như sau:

  1. Vận tải hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện trong nước và quốc tế.
  2. Bay dịch vụ.
  3. Sửa chữa máy bay, sửa chữa trang thiết bị hàng không.
  4. Sản xuất hàng thực phẩm tiêu dùng
  5. Kinh doanh thương nghiệp, xuất nhập khẩu xăng dầu và bất động sản.
  6. Vận tải mặt đất, du lịch, khách sạn.
  7. In, quảng cáo.
  8. Tư vấn đầu tư
  9. Khảo sát thiết kế xây dựng
  10. Đào tạo cung ứng lao động
  11. Cho thuê tài sản

2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực của Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

Việt Nam là nước đang phát triển, tiềm lực kinh tế so với các nước trên thế giới cũng như trong khu vực còn yếu kém. Việt Nam mới chuyển từ cơ chế kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường. Theo mô hình truyền thống, Việt Nam cũng đang tập trung phát triển nông nghiệp sau là các ngành chế biến nhằm đảm bảo những nhu cầu cơ bản. Lĩnh vực dịch vụ đã được nhà nước ta quan tâm phát triển nhưng mới đang ở giai đoạn đầu. Đặc biệt là lĩnh vực hàng không, đây là một ngành kinh tế mũi nhọn được nhà nước quan tâm phát triển nhưng nhu cầu về vốn rất lớn, do khả năng tài chính eo hẹp nên việc đầu tư và cơ sở vật chất kỹ thuật như đội máy bay, sân bay… còn rất hạn chế.

Để tiến hành hoạt động kinh doanh vận tải hàng không, Tổng công ty cần trang bị cơ sở vật chất đầy đủ hiện đại từ đội máy bay, các cơ sở sửa chữa máy bay, trang thiết bị phục vụ đến những dịch vụ đồng bộ kèm theo và đội ngũ người lái, tiếp viên, thợ kỹ thuật, cán bộ quản lý…

2.1.3.1. Đội máy bay:

Tính đến thời điểm tháng 9/2026, tổng số máy bay của tổng công ty hàng không Việt Nam là 45 chiếc, trong đó bao gồm: 6 B777, 4 B767, 3 A330, 10A320, 10A321, 10ATR72, 2 Fokker 70.

Bảng 1. Tổng hợp số lượng máy bay của Tổng công ty Hàng không Việt Nam

  • Đặc điểm đội máy bay

Lực lượng tham gia chính vào thị trường hàng không Việt Nam là đội máy bay của Vietnam Airlines. Trong đó các máy bay A320, A321 là những máy bay đi thuê. Những máy bay này cùng với B777 đang là lực lượng chủ lực trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, góp phần đáp ứng nhu cầu trước mắt trong hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không đặc biệt là kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không quốc tế. Hầu hết các tuyến bay tầm trung tương ứng với mạng đường bay quốc tế, khu vực và trục Bắc Nam do đội máy bay Airbus A320-200 đảm nhiệm. Tầm bay xa xuyên lục địa ( Châu Âu, Châu Úc) đang được khai thác bằng máy bay Boeing B767-3, B777. Do được sự quan tâm của Nhà nước và sự lãnh đạo đúng đắn của Ban lãnh đạo Tổng công ty, đội máy bay ngày càng hiện đại. Tuy nhiên đội máy bay so với các hãng khác trên thế giới cũng như trong khu vực thì đội máy bay của Tổng công ty còn quá ít và thiếu các dịch vụ sửa chữa cần thiết.

Đội máy bay của Vietnam Airlines hầu hết là loại tầm ngắn và trung phục vụ các đường bay dưới 5 giờ bay. Loại tầm trung xa ( phục vụ các đường bay dưới 5 giờ bay) và xa ( phục vụ các đường bay xuyên lục địa) đang được đầu tư nhưng số lượng còn ít. Số lượng máy bay sở hữu chỉ chiếm ½, còn lại là thuê khô hoặc thuê ướt. Độ tuổi trung bình của đội máy bay là 7,3 năm, trong đó khoảng 50% số này có độ tuổi từ 8 – 10 năm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

2.1.3.2. Cơ sở bảo dưỡng sửa chữa máy bay.

Hiện nay Tổng công ty có hai xí nghiệp sửa chữa máy bay là xí nghiệp A75 và A76, trước đây chủ yếu chỉ sửa chữa được máy bay sở hữu còn đại tu máy bay thì phải đưa sang Liên Xô. Đến nay, sau hơn 5 năm triển khai chuyển giao công nghệ dưới sự chỉ đạo, giám sát và kiểm tra của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và các nhà chức trách quốc tế, Tổng công ty đã bước đầu hoàn tất giai đoạn chuyển giao công nghệ khai thác và bảo dưỡng tất cả các loại máy bay mà Việt Nam và các nhà chức trách quốc tế, Tổng công ty đã bước đầu hoàn tất giai đoạn chuyển giao công nghệ khai thác và bảo dưỡng tất cả các loại máy bay mà Việt Nam đang khai thác bao gồm Boeing 767, Airbus A320, ATR 72 và Fokker 70. Cụ thể là ngày 27.11.2018, ông WilfredP. Fock Tave, giám đốc cơ quan An toàn bay và Cục hàng không dân dụng Seycheles đã chính thức phê chuẩn và cấp chứng chỉ Tổ chức bảo dưỡng máy bay Boeing 767 theo tiêu chuẩn JAR-145 cho xí nghiệp máy bay A75. Với chứng chỉ này, xí nghiệp A75 có đầy đủ tư cách thực hiện độc lập việc bảo dưỡng loại máy bay Boeing 767.

Đây là kết quả của quá trình không ngừng vươn lên làm chủ công nghệ hiện đại, sự kết hợp hài hoà giữa việc phát huy nội lực và sử dụng vốn hợp lý các chuyên gia giỏi nước ngoài. Việc chuyển giao công nghệ sửa chữa và khai thác các loại máy bay không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho Tổng công ty mà còn tăng thêm khả năng cạnh tranh và uy tín của Việt Nam trên thị trường vận tải hàng không quốc tế.

2.1.3.3. Công nghệ thông tin.

Với nhiệm vụ và chức năng đa dạng, việc quản lý và điều hành trong toàn Tổng công ty là vô cùng quan trọng. Vấn đề đặt ra là làm thế nào và dùng công cụ gì để quản lý. Trong thời đại ngày nay, việc sử dụng các trang thiết bị thông tin – tin học và các phần mềm đối với công tác quản lý và sản xuất là một yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tổng công ty đang từng bước ứng dụng tin học trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của mình, những ứng dụng này đã, đang và sẽ trở thành những tác nhân tích cực đóng góp vào sự phát triển chung của toàn ngành hàng không.

Tuy nhiên việc sử dụng máy tính trong công tác quản lý, điều hành và sản xuất trong Tổng công ty là chưa đồng đều và phổ biến, số trang thiết bị thông tin tin học được tập trung tại Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty.

Nói chung trang thiết bị thông tin – tin học của Tổng công ty ngày càng được trang bị đầy đủ, hiện đại góp phần nâng cao khả năng kinh doanh của Tổng công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

2.1.3.4. Trang thiết bị phục vụ mặt đất

Hiện nay, Tổng công ty có 3 xí nghiệp phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất. Tính đến nay ba xí nghiệp này đã đầu tư mua sắm trang thiết bị với số tiền gần 30 tỉ đồng cụ thể như sau:

  • Xí nghiệp phục vụ kỹ thuật thương mai mặt đất (PVKTTMMĐ) Nội Bài 13 tỷ đồng.
  • PVKTTMMĐ Đà Nẵng: 1 tỷ đồng
  • PVKTTMMĐ Tân Sơn Nhất: 15 tỷ đồng

Các trang thiết bị phục vụ mặt đất thuộc ba xí nghiệp này chủ yếu là các loại xe vận tải để phục vụ chở khách và hàng hoá từ ga ra máy bay và ngược lại, ngoài ra còn có các xe chuyên dùng. Bên cạnh đó còn có các trang thiết bị cơ bản khác nhau như bộ đàm ti vi, tổng đài điện thoại, loa…Hoạt động của ba xí nghiệp này là không thể thiếu được trên các chuyến bay của tổng công ty hàng không Việt Nam, hơn nữa nó còn đóng góp tích cực nhằm nâng cao chất lượng hàng không của Tổng công ty. Qui mô hoạt động của Tổng công ty ngày càng được mở rộng thì công tác phục vụ mặt đất ngày càng phải bảo đảm tốt hơn để đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của thị trường.

2.1.3.5. Đội ngũ nguồn nhân lực

Tính đến hết năm 2025, số lượng lao động trong toàn tổng công ty hàng không Việt Nam là 16.756 người, lao động người Việt Nam là 16.325 người, lao động người nước ngoài là 431 người, đại học và trên đại học 7483 người chiếm 45,9%, cao đẳng, trung cấp 2047 người chiếm 12,6%, công nhân kỹ thuật 1649 người chiếm 10%, dịch vụ khác là 5146 người chiếm 31,5%.

Để tăng cường năng lực cạnh tranh bằng việc nâng cao chất lượng phục vụ hành khách đi máy bay, Tổng công ty đã từng bước xây dựng một đội ngũ tiếp viên theo tiêu chuẩn quốc tế nhưng vẫn giữ nét đẹp riêng của Việt Nam với tà áo dài truyền thống màu đỏ tím ấm áp và thân thiện, tạp dề màu đồng trên có trang trí hoa văn trống đồng Ngọc Lũ. Cho đến nay đội ngũ tiếp viên của Tổng công ty đã tương đối mạnh cả về số lượng và chất lượng.

Hàng năm đội ngũ tiếp viên đều được qua một khoá đào tạo để củng cố và nâng cao trình độ và tuyển thêm tiếp viên mới. Đội ngũ tiếp viên của tổng công ty hàng không Việt Nam được đánh giá là đội ngũ tiếp viên có trình độ ( mỗi tiếp viên đều thông thạo tiếng Anh và một số ngoại ngữ khác) và có thái độ phục vụ làm khách hài lòng.

Đội ngũ phi công lái máy bay hiện nay của tổng công ty hàng không Việt Nam kết hợp cả phi công người nước ngoài và phi công Việt Nam đã được đào tạo chuyển loại máy bay. Số người Việt Nam lái được máy bay hiện đại như A320 và B767 hiện nay về cơ bản đã đảm bảo được so với năm 2015 lúc mới thuê 3 chiếc B767 và 10 chiếc A320, lúc đó phải thuê hoàn toàn người lái nước ngoài nên chi phí rất tốn kém. Với hướng kinh doanh chuyển từ thuê ướt (thuê cả máy bay lẫn người lái) sang thuê khô (chỉ thuê máy bay) do đó trong mấy năm qua Tổng công ty đã rất chú trọng vào công tác đào tạo và nâng cao trình độ đội ngũ người lái theo công nghệ và tiêu chuẩn quốc tế. Tổng công ty đã gửi đi nước ngoài đào tạo chuyển loại người lái, chủ trương của Tổng công ty là đào tạo người lái thế hệ mới, đảm bảo 100% người lái Việt Nam khai thác các loại máy bay hiện đại.

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

2.2.1. Thị trường dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam

2.2.1.1. Thị trường nội địa:

Hiện nay, ngành hàng không nước ta gần như độc quyền khai thác các tuyến bay nội địa, đường bay trong nước hiện nay chỉ có hai Hãng khai thác bay vận tải hàng không là tổng công ty hàng không Việt Nam và Pacific Airline. Vì Pacific Airline còn rất nhỏ bé nên khả năng cạnh tranh chưa cao, trong chừng mực nhất định họ chỉ đóng vai trò hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của Tổng công ty. Bên cạnh đó, Pacific Airlines chỉ cạnh tranh đối với các đường bay nội còn các đường bay quốc tế thì chưa tham gia. Hiện nay, tổng công ty hàng không Việt Nam đã khai thác nhiều tuyến đường bay tới các thành phố, tỉnh thành trên khắp cả nước như: Hà Nội – TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh – Huế, Hà Nội – Điện Biên…. Do vậy, trên các tuyến bay nội địa, sự cạnh tranh thực sự trong vận tải đường không diễn ra trên nhiều đường. Tuy cho đến nay tỷ phần thị trường của Pacific Airlines còn rất nhỏ bé, nhưng trong thời gian tới sẽ có rất nhiều hãng hàng không nổi tiếng trên thế giới nhẩy vào thị trường Việt Nam, lúc đó sự cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn rất nhiều. Vì vậy, Tổng công ty cần phải xem xét đây như là đối thủ cạnh tranh trong tương lai và có những biện pháp thích hợp để cạnh tranh với những đối thủ này.

2.2.1.2. Thị trường quốc tế:

Các hãng hàng không quốc tế là đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong thị trường hàng không quốc tế. Thị trường vận tải hàng không quốc tế từ Việt Nam đi các nước và từ các nước đến Việt Nam hiện nay đã có rất nhiều hãng hàng không tham gia. Trên thị trường vận tải hàng không Việt Nam tính đến hết năm 2025 có khoảng 30 hãng hàng không quốc tế khai thác vận tải. Họ đang có ưu thế hơn hẳn TCT hàng không quốc gia Việt Nam: về mạng lưới bay và uy tín sản phẩm, về phương tiện và quản lý kinh doanh, đặc biệt là về qui mô và tiềm lực tài chính, như Singapore Airlines, Thai Airways International (Đông Nam Á), Air France, Lufthansa (Châu Âu), Cathay Pacific, Korean Airlines, Japan Airlines (Đông Bắc Á)…

Trong giai đoạn hiện nay số lượng các hãng hàng không quốc tế tham gia khai thác trên thị trường hàng không Việt Nam tuy đã gia tăng nhưng vẫn còn hạn chế nên tình hình cạnh tranh chưa gay gắt lắm. Nhưng trong tương lai, việc mở rộng các quan hệ ngoại giao, đa dạng hoá các mối quan hệ kinh tế ngày càng thu hút thêm rất nhiều hãng hàng không của các nước tiến hành khai thác trên thị trường Việt Nam. Trước nhu cầu cung ứng dịch vụ hàng không ngày càng tăng nhanh thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

Vì vậy, trong sách lược quan hệ quốc tế từng thời kỳ Tổng công ty cần xác định ưu tiên liên minh – liên kết, hợp tác nhằm giảm thiểu sự cạnh tranh đối đầu, tranh thủ quỹ thời gian và lợi thế trong hợp tác để xây dựng tiềm lực về mọi mặt, chuẩn bị bước vào môi trường cạnh tranh tự do và khốc liệt.

2.2.2. Những kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không của tổng công ty hàng không Việt Nam trong thời gian qua.

Trong khoảng thời gian từ 2021 – 9/2026, tổng công ty hàng không Việt Nam đã đẩy mạnh quá trình đổi mới, kiên trì thực hiện các mục tiêu chiến lược, điều hành linh hoạt và xử lý có hiệu quả các tình huống trong sản xuất kinh doanh; vượt qua những thời điểm khó khăn, tranh thủ thời cơ đẩy mạnh tăng trưởng, bảo đảm an toàn an ninh hàng không trong tình hình an ninh khu vực và thế giới diễn biến phức tạp. Bên cạnh đó, tổng công ty hàng không Việt Nam luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu chủ yếu hàng năm, bảo đảm hiệu quả kinh tế, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, bảo đảm việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, thực hiện đúng tiến độ và có hiệu quả các dự án đầu tư quan trọng đặc biệt là các dự án mua tàu bay và xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và tạo đà phát triển cho giai đoạn tiếp theo.

Những kết quả chủ yếu đạt được của tổng công ty hàng không Việt Nam trong hoạt động kinh doanh vận tải hàng không từ năm 2021 – 9/2026:

  • Bảng 2. Thị trường vận tải hành khách giai đoạn 2021 – 9/2026
  • Bảng 3. Thị trường vận tải hàng hoá giai đoạn 2021 – 7/2029

Về khối lượng vận chuyển: qua 2 bảng trên ta thấy khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hoá qua các năm tăng nhanh, đều và ổn định. Khối lượng vận chuyển hành khách là trên 26 triệu người và hàng hoá là trên 600 tấn, cùng với tình hình tài chính tốt, đặc biệt là khả năng thanh toán, cân đối tiền tệ, đó thực sự là những con số ấn tượng đối với một hãng hàng không còn non trẻ như tổng công ty hàng không Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

Về doanh thu: mặc dù bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á năm 2016, sau đó là vụ khủng bố quốc tế ngày 11/9/2020 tại Mỹ đã làm chững lại nguồn doanh thu của Tổng công ty tuy nhiên do kịp thời đề ra các giải pháp, xử lý linh hoạt các tình huống khai thác trong từng giai đoạn cụ thể, điều chỉnh lại năng lực sản xuất trên cơ sở nắm vững biến động của thị trường, đặc biệt là thị trường hàng không quốc tế nhưng Tổng công ty vẫn đứng vững, đảm bảo duy trì được các hoạt động khai thác, giữ vững thị phần trên thị trường đạt 41,6% – 42,5% so với kế hoạch đề ra là 39%– 42%. Từ 2020-2024, tổng doanh thu Tổng công ty đạt 85.548 tỷ VNĐ, tăng bình quân hàng năm 11,4% và vượt từ 4-10% so với kế hoạch hàng năm.

Về lợi nhuận: vừa vượt qua khó khăn, bước đầu đi vào phục hồi và tăng trưởng nhưng Tổng công ty đã đẩy mạnh công tác kiểm soát chi phí, quản lý nguồn thu chi ngày càng hiệu quả vì vậy từ năm 2021 – 9/2026 tổng lợi nhuận của công ty tăng lên rõ rệt đạt 2658 tỷ VNĐ, luôn vượt từ 7- 7,5% so với kế hoạch hàng năm.

Về nộp ngân sách nhà nước: Do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được giữ vững và phát triển nên từ 2021 – 9/2026 tổng nộp ngân sách nhà nước đạt 4257 tỷ VNĐ, trong đó năm 2021 vượt 134% kế hoạch.

Về vốn kinh doanh: mặc dù tổng công ty hàng không Việt Nam thường xuyên được chính phủ quan tâm hỗ trợ nhưng tiềm lực về tài chính vẫn còn rất hạn chế. Tuy nhiên Tổng công ty đã đề ra các giải pháp kịp thời, mở rộng liên doanh nội bộ để giải quyết những khó khăn trước mắt về tài chính, bảo toàn và phát triển vốn, tăng tích luỹ vì vậy nguồn vốn chủ sở hữu luôn được bảo toàn và không ngừng phát triển. Vốn ban đầu được giao vào năm 2015 là 1.298 tỷ VNĐ, đến năm 2025 đã phát triển thành 5989 tỷ VNĐ.

Để giải quyết những khó khăn trước mắt về tài chính, ngoài các biện pháp huy động mọi nguồn lực của Tổng công ty nhất là nguồn vốn trong nội bộ, kiểm soát chi phí, quản lý nguồn thu chi chặt chẽ hơn,… Tổng công ty còn phải rất chú trọng đến chính sách đầu tư trở lại từ lợi nhuận để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của người lao động, khuyến khích thi đua, khen thưởng kịp thời…đây là một trong những chính sách chủ đạo quan trọng góp phần đưa quá trình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đi vào ổn định và có chiều hướng phát triển, tạo tiền đề để tăng năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới.

2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

2.3.1. Những kết quả đạt được

Kể từ khi thành lập, Tổng công ty hàng không Việt Nam đã có bước phát triển lớn, trở thành một công ty hàng không quốc tế trong khu vực, đóng góp đáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội và tạo dựng hình ảnh một nước Việt Nam đổi mới trong con mắt khách hàng và công chúng trong và ngoài nước.

Từ một lực lượng sĩ quan, công nhân quốc phòng vừa bước ra khỏi quân đội, đi thẳng vào môi trường kinh doanh kinh tế thị trường, chỉ trong một thời gian ngắn tổng công ty hàng không Việt Nam đã đào tạo được một thế hệ mới gồm hàng nghìn cán bộ công nhân viên có trình độ vững vàng trong kinh doanh, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Hãng cũng đã đào tạo được hàng trăm người lái, kỹ sư kỹ thuật sử dụng thành thạo phương tiện hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển giao công nghệ giai đoạn mới. Đặc biệt, đã hình thành được một phong cách làm việc mới: làm việc theo quy trình công nghệ, kỷ luật, chất lượng nghiêm ngặt, có hiệu quả, tất cả lao động quên mình vì màu cờ, tên tuổi của dân tộc Việt Nam.

Trong điều kiện vô cùng khó khăn: Mỹ cấm vận, vốn hạn hẹp, cơ sở vật chất hạ tầng yếu kém, đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề thiếu, tổng công ty hàng không Việt Nam đã phát huy tính độc lập, tự chủ, không ỷ lại vào Nhà nước, vận dụng linh hoạt các hình thức thuê ướt, thuê khô, và mua máy bay để nhanh chóng có được đội máy bay mới, hiện đại đáp ứng được nhu cầu mở rộng mạng đường bay quốc tế và trong nước với tốc độ tăng trưởng 35- 40%/ năm. Kết quả là hình thành được thị trường hàng không Việt Nam với nguồn thu 350-400 triệu USD/năm, đạt và giữ vững trên 40% thị phần đường bay quốc tế, tích luỹ được vốn 200 triệu USD để tự đầu tư, phát triển, đóng góp đáng kể vào Ngân sách Nhà nước.

2.3.2. Những tồn tại chính cần khắc phục Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

  • Đội máy bay còn ít phải đi thuê.

Đội máy bay sở hữu của Tổng công ty hàng không Việt Nam chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số máy bay đang khai thác, khả năng huy động vốn rất hạn chế, rất cần có sự hỗ trợ đắc lực của Nhà nước nhưng đến nay tình trạng này vẫn chưa được giải quyết. Do tỷ trọng đội máy bay thuê cao dẫn đến tình trạng bị phụ thuộc quá lớn vào đội máy bay đi thuê, không tạo được nguồn vốn khấu hao và khó thực hiện chiến lược phát triển đội máy bay sở hữu trong thời gian tới.

Số lượng máy bay tầm ngắn và tầm trung chưa đủ đáp ứng đủ nhu cầu khai thác, kể cả trong nước và quốc tế. Lực lượng máy bay tầm trung xa và tầm xa còn quá mỏng nên hạn chế trong việc khai thác các thị trường xa xôi như Châu Âu, Châu Mỹ…Đội máy bay chủ yếu là đi thuê (chiếm 70%) nên dễ bị động và gây xáo trộn trong lịch khai thác khi hết thời hạn thuê phải trả máy bay. Chưa có đội máy bay chuyên chở hàng hóa riêng biệt.

  • Phát triển không đều các ngành dịch vụ.

Sự phát triển không đồng đều của các ngành nghề dịch vụ phụ trợ, dịch vụ tổng hợp trong Tổng công ty dẫn đến đồng vốn bị phân tán, không tập trung được vào nhiệm vụ chính là mở rộng hoạt động bay, chi phí khai thác có nguy cơ ngày càng tăng do phải tiêu thụ sản phẩm nội bộ để duy trì hoạt động kinh doanh dịch vụ của các đơn vị thành viên kinh doanh dịch vụ.

  • Chưa đánh giá tốt thực lực của mình.

Trong chỉ đạo sản xuất kinh doanh, có lúc chưa đánh giá hết tình hình, thực lực của Tổng công ty dẫn đến khi tình hình kinh tế khu vực có khó khăn chưa đưa ra được đánh giá kịp thời và dự báo sớm làm cơ sở để ra các giải pháp điều chỉnh, tạo nên tình hình sản xuất năm một số năm chưa hiệu quả, khối hạch toán tập trung bị thua lỗ. Chất lượng phục vụ hành khách, khách hàng không ổn định, thời gian gần đây có dấu hiệu suy giảm, còn gây nhiều phiền hà cho hành khách, nhất là khâu đặt chỗ và xử lý chậm huỷ chuyến. Năng lực cạnh tranh nhiều sản phẩm, dịch vụ của Tổng công ty và các đơn vị thành viên còn thấp.

  • An toàn hàng không chưa cao Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

Bảo đảm an toàn hàng không chưa vững chắc, còn để xẩy ra tai nạn cấp 1 và nhiều vụ uy hiếp nghiêm trọng về an toàn trên không, và quệt ở mặt đất. Các vụ việc vi phạm và uy hiếp an toàn tuy số lượng không nhiều nhưng so tỉ lệ với tổng số chuyến bay và lưu lượng hành khách thì vẫn cao. Đặc biệt là vụ tai nạn cấp 1 đã gây tổn thất cho Tổng công ty cả về kinh tế và uy tín.

  • Công tác quản lý yếu kém

Công tác quản lý, điều hành mặc dù đã có một số tiến bộ vẫn bộc lộ nhiều mặt yếu kém, thiếu các văn bản pháp qui về quản lý, về định mức kinh tế, kỹ thuật, chế độ quản lý vật tư, khí tài, định mức lao động….

Công tác quản lý nguồn thu, mạng bán, quản lý chi phí còn nhiều sơ hở gây thất thoát, lãng phí ở một số khâu. Sự phối hợp giữa Hội đồng quản trị – Ban giám đốc điều hành và các đơn vị thành viên còn nhiều bất cập – chưa xác định qui chế hoạt động và mối quan hệ rõ ràng giữa công tác quản lý và điều hành Tổng công ty.

Mối quan hệ giữa các đơn vị trong Tổng công ty và giữa Tổng công ty với các đơn vị thành viên mới dừng ở quan hệ hành chính, bị động chưa thực sự gắn kết về vốn, về cơ chế tài chính để tăng sức mạnh của toàn Tổng công ty và các đơn vị thành viên. Khối cơ quan, biên chế lớn, mối quan hệ công tác còn có chỗ chồng chéo, sơ hở – năng suất lao động ở một số đơn vị, cơ quan chưa cao, xử lý công việc còn chậm. Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật còn thiếu, một số nơi chưa đáp ứng được nhu cầu nhiệm vụ.

2.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ vận tải hàng không tại Tổng công ty hàng không Việt Nam Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

2.3.3.1. Nhân tố ảnh hưởng tích cực

Về nhu cầu: Căn cứ vào định hướng, mục tiêu phát triển dài hạn mà Đảng và Chính phủ đề ra, trong những năm qua với tốc độ phát triển trung bình 8,3%/ năm đã tạo đà cho ngành hàng không phát triển. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh, thu nhập của người dân nâng cao đã thúc đẩy nhu cầu đi lại bằng đường hàng không. Tuy nhiên, tình hình thế giới còn nhiều bất ổn cũng tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của Hàng không Việt Nam, đòi hỏi Hãng phải luôn nghiên cứu tìm ra những giải pháp phù hợp để phát triển.

Bên cạnh đó để có được những kết quả tốt như ngày hôm nay một phần lớn là do môi trường kinh doanh ở Việt Nam giờ đây là rất tiềm năng và hiệu quả.

Về môi trường chính trị: hiện nay, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính sách mở cửa đã tạo ra cho Việt Nam nói chung và ngành hàng không nói riêng một bộ mặt mới, khả quan và nhiều triển vọng để phát triển. Trong những năm tới, cơ hội mở rộng thị trường của Vietnam Airlines càng có nhiều thuận lợi do nhà nước đã thực hiện chính sách không tải và ban hành nhiều văn bản pháp lý nới lỏng các hạn chế cạnh tranh tiến tới tự do hoá và mở cửa bầu trời trong phạm vi ASEAN, APEC, và WTO. Đây là cơ hội tốt để Tổng công ty Hàng không Việt Nam tiếp cận khoa học công nghệ hiện đại và học hỏi được cách quản lý tiên tiến của các hãng hàng không trên thế giới.

Môi trường pháp lý: Là một ngành kinh tế có đặc thù riêng, vì vậy ngành hàng không cần phải có sự quản lý chặt chẽ và ưu tiên từ phía Nhà nước, thể hiện qua các quy định pháp lý hay các Hiệp định hàng không ký kết với các quốc gia khác. Kể từ khi ban hành Luật hàng không dân dụng cho đến nay đã có nhiều văn bản ra đời nhằm xác định chức năng pháp lý cho Ngành Hàng không dân dụng Việt Nam, tạo môi trường thuận lợi cho tổng công ty hàng không Việt Nam phát triển.

Môi trường văn hoá – xã hội: Việt Nam là một quốc gia có truyền thống văn hoá lâu đời với nhiều hình thức văn hoá độc đáo đã khiến Việt Nam trở thành một điểm du lịch hấp dẫn du khách nước ngoài. Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam đã có những khoản tài trợ và tổ chức các chương trình hội chợ quốc tế góp phần khai thác và quảng bá các thị trường khách hàng lớn cho ngành du lịch, chủ động cùng các hãng lữ hành lớn mở thêm một số đường bay mới xây dựng các tuyến du lịch sang Trung Quốc như Côn Minh, Bắc Kinh… Trong thời gian tới Hãng sẽ mở thêm các đường bay quốc tế mới, hứa hẹn sẽ có nhiều chương trình du lịch hấp dẫn, thu hút lượng khách du lịch lớn tới Việt Nam.

Môi trường tự nhiên: Việt Nam có một vị trí thuận lợi cho việc phát triển ngành hàng không trên các phạm vị nội địa và quốc tế. Việt Nam nằm ở điểm giao nhau của các đường hàng không quan trọng giữa các khu vực và châu lục, nằm ở trung tâm của Đông Nam Á, trên đường nối Châu Âu với Châu Úc, Đông Bắc Á với một số nước Đông Nam Á là điều kiện tốt để khai thác mạng đường bay quốc tế. Hơn nữa, khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đang được đánh giá là khu vực phát triển năng động nhất thế giới vì vậy, ngày càng có nhiều nước mong muốn làm ăn với các nước Châu Á. Chính những điều kiện thuận lợi này đã tạo cho vận chuyển hàng không phát triển nhanh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

Môi trường cạnh tranh: mặc dù nằm ở vị trí vô cùng thuận lợi song tổng công ty hàng không Việt Nam cũng phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của các hãng hàng không khác trong nước, trong khu vực và trên thế giới. Hiện nay có Pacific Airline và tổng công ty hàng không Việt Nam đang khai thác thị trường nội địa, tới đây công ty bay dịch vụ hàng không (VASCO) sẽ tách riêng ra để trở thành một đối thủ mới của tổng công ty hàng không Việt Nam. Cùng khai thác thị trường vận tải hàng không quốc tế hiện nay còn có hơn 20 hãng hàng không quốc gia của 22 quốc gia. Nhìn chung các hãng này đều mạnh và có tiếng trên thế giới, có năng lực cạnh tranh hơn hẳn tổng công ty hàng không Việt Nam. Như vậy, môi trường cạnh tranh gay gắt đang đặt ra cho ngành hàng không Việt Nam những thử thách hết sức nặng nề song cũng là điều kiện tốt để Tổng công ty cố gắng vươn lên xứng tầm với các hãng trên thế giới.

2.3.3.2. Nhân tố ảnh hưởng tiêu cực

  • Tiềm lực tài chính hạn hẹp

So với các hãng hàng không khác trong khu vực, khả năng về tài chính của Tổng công ty còn hạn hẹp, cơ cấu vốn chưa hợp lý (giữa vốn cố định và vốn lưu động) mới đáp ứng được 20% nhu cầu, nhu cầu về vốn đầu tư cho trang thiết bị kỹ thuật còn hạn chế. Đội máy bay còn quá ít chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong đó phần lớn là máy bay thuê do đó chi phí còn cao, công nghệ sửa chữa máy bay còn gặp nhiều khó khăn.

Cạnh tranh trên thị trường hàng không ngày càng gay gắt đặc biệt là khu vực Châu Á – Thái Bình Dương có nhiêu đối thủ cạnh tranh rất mạnh như Singapore Airlines, Cathay Pacific, Thai Airways. Trong khi các hãng hàng không khác có tiềm lực rất mạnh thì Tổng công ty còn quá non trẻ, nhỏ bé. Mặt khác, kể từ sau chiến tranh vùng Vịnh, hoạt động của các hãng hàng không kinh doanh bắt đầu có lãi, thị trường máy bay biến động, giá thuê, mua máy bay tăng gây khó khăn lớn cho các hãng hàng không nhỏ, tiềm lực tài chính yếu như tổng công ty hàng không Việt Nam.

Cơ sở vật chất kỹ thuật còn nhiều hạn chế, diện tích các sân bay quốc tế còn chật hẹp. Hiện nay, Việt Nam chỉ có 3 sân bay lớn là sân bay Nội Bài, sân bay Đà Nẵng, sân bay Tân Sơn Nhất. Các sân bay này đã được nâng cấp đầu tư nhưng diện tích vẫn còn quá bé chưa đáp ứng thỏa mãn nhu cầu cất, hạ cánh của các máy bay hiện đại.

Khi chuyển sang hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường để có thể tồn tại và phát triển Tổng công ty phải chuyển hướng khai thác từ đội máy bay sở hữu cũ của Liên Xô chế tạo sang khai thác đội máy bay Phương Tây hiện đại nên thiếu người am hiểu để khai thác loại máy bay mới, hiện đại. Hiện nay, Tổng công ty vừa kết hợp việc gủi người lái đi đào tạo tại các nước Phương Tây, vừa thuê người lái những máy bay hiện đại, chi phí khá cao trong khi khả năng tài chính thì có hạn. Đây cũng là khó khăn mà Tổng công ty phải tháo gỡ trong thời gian tới.

Do những khó khăn về tài chính nên đội máy bay của Tổng công ty còn quá nhỏ bé, những máy bay hiện đại thì là máy bay đi thuê nên chi phí cao, giá cước máy bay cao, kém khả năng cạnh tranh so với các hãng hàng không khác. Chưa có máy bay chở hàng riêng mà kết hợp giữa chở hàng và chở khách do đó khả năng vận chuyển hàng hóa kém.

Các đại lý đặt tại nước ngoài hoạt động chưa đem lại kết quả cao, chưa có các biện pháp khuếch trương, quảng cáo nhằm tạo được uy tín với khách mà chỉ thụ động chờ khách nên kém khả năng linh hoạt.

Trước những khó khăn đó, Tổng công ty cần xem xét nghiên cứu và từ đó có những biện pháp khắc phục, giải quyết như: huy động vốn, đầu tư mua máy bay, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật.

  • Yếu kém về cơ cấu tổ chức quản lý. Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

Trong nhiều năm qua, tổ chức của ngành hàng không không ổn định (từ năm 2009 đã 4 lần thay đổi về tổ chức trên qui mô toàn ngành), gây nên sự xáo trộn không cần thiết, gây trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, việc sắp xếp mô hình tổ chức và xây dựng chiến lược phát triển của Tổng công ty gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa, Tổng công ty mới chính thức đi vào hoạt động từ tháng 5/2015, mô hình mới chưa được áp dụng và vận hành đầy đủ.

  • Hiệu quả sử dụng năng lực sản xuất, vật tư, tiền vốn còn nhiều hạn chế:

Khả năng huy động vốn kém, hiệu quả sử dụng đồng vốn thấp, chưa tận dụng các nguồn thu, chưa chú trọng đúng mức đến giảm chi phí khai thác là một trong những tồn tại chính của Tổng công ty. Quan hệ giữa các đơn vị thành viên của Tổng công ty cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới yếu kém này. Hơn nữa, quá trình tách nhập, thay đổi tổ chức nhiều lần càng làm phân tán nguồn vốn đã nhỏ bé của Tổng công ty. Chính vì vậy, Tổng công ty đã không tập trung được nguồn lực đầu tư vào các tài sản có tính chiến lược dài hạn là đội máy bay nên năng lực sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế.

  • Năng lực cạnh tranh yếu kém.

Mặc dù hiện nay Tổng công ty đã xây dựng được một mạng đường bay trong nước và quốc tế tương đối rộng nhưng vẫn chưa tận dụng được hết khả năng khai thác. Việc khai thác không ổn định do nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan đã làm giảm đi rất nhiều năng lực cạnh tranh của Tổng công ty. Chất lượng dịch vụ tuy đã được cải thiện và nâng cao nhưng vẫn còn ở mức trung bình. Với năng lực chuyên chở 3,4 triệu lượt hành khách, đạt sản lượng gần 4 tỷ hành khách /km, 53 nghìn tấn hàng hóa chuyên chở như hiện nay. Tổng công ty bị xếp cuối trong bảng xếp hạng của Hiệp hội các hãng hàng không Châu Á – Thái Bình Dương. Với tốc độ phát triển dự kiến khoảng 10% liên tục trong những năm tới. Tổng công ty phải mất 16 năm để đạt qui mô về số khách (12 triệu hành khách), mất 28 năm để đạt qui mô về sản lượng ( 54 tỷ hành khách/km) như Singapore Airlines như hiện nay.

  • Chất lượng đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng được nhu cầu.

Tổng công ty hiện đang thiếu những chuyên gia đầu ngành về các lĩnh vực, thiếu đội ngũ cán bộ quản lý, người lái và kỹ thuật máy bay. Số lượng cán bộ tuy đông nhưng số cán bộ có khả năng làm việc thực thụ, có tác phong làm việc đáp ứng yêu cầu của một ngành khoa học kỹ thuật hiện đại không nhiều. Bên cạnh đó, chính sách tiền lương, phân phối thu nhập chưa thực sự trở thành đòn bẩy, chưa tương xứng với hiệu quả và năng suất của người lao động. Khóa luận: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x