Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cở sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp, TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm hao phí sức lao động của con người, nâng cao năng suất lao động. Nó thể hiện cở sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
Đối với ngành sản xuất, kế toán TSCĐ là một khâu quan trọng trong bộ phận kế toán. Nó cung cấp toàn bộ nguồn số liệu đáng tin cậy về tình hình TSCĐ hiện có của công ty và tình hình tăng giảm TSCĐ… Từ đó tăng cường biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẽ các TSCĐ của công ty.
Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác hạch toán TSCĐ, trên cơ sở những kiến thức đã học và qua tìm hiểu thực tế, em đã chọn nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin ” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Nội dung của khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm ba chương:
- Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
- Chương II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin
- Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin
Trong thời gian thực tập tại Công ty, mặc dù đã cố gắng hết sức, song do thời gian thực tập có hạn cộng với vốn hiểu biết còn hạn chế nên bài khóa luận chắc hẳn sẽ không tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định trong Doanh nghiệp
1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu tố đầu vào là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống. Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động. Nó là tiền đề, là cơ sở để duy trì và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nó là yếu tố quyết định đến năng lực sản xuất, trình độ kỹ thuật và quy mô hoạt động của từng doanh nghiệp.
Việc đầu tư trang thiết bị và tổ chức quản lý, sử dụng tài sản cố định là một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó có biện pháp tăng khả năng cạnh tranh của những sản phẩm doanh nghiệp sản xuất và cung ứng trên thị trường. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý trên, kế toán TSCĐ với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế tài chính phải phát huy các nhiệm vụ vai trò chức năng của mình: tổ chức ghi chép phản ánh, tập hợp một cách chính xác đầy đủ kịp thời về số lượng và giá trị hiện có, nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ. Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong giá trị sử dụng, tính phân bổ chính xác khấu hao, nhằm thu hồi lại giá trị của TSCĐ.
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận ghi nhận TSCĐ
1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm TSCĐ
Tài sản cố định (TSCĐ) trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.
TSCĐ là những tài sản có thể có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hay nói cách khác TSCĐ là những tư liệu lao động dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vẩn tải, truyền dẫn…. Tuy nhiên không phải mọi tư liệu lao động đều là TSCĐ mà chỉ có những tài sản thỏa mãn các điều kiện của chuẩn mực kế toán và chế độ tài chính kế toán của Nhà nước quy định phù hợp trong thời kỳ.
TSCĐ có một số đặc điểm chính sau:
- TSCĐ tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định bị giảm dần khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do sự hao mòn và giá trị hao mòn được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bồi đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ.
- Đối với TSCĐ, hình thái vật chất lúc ban đầu giữ nguyên với lúc hư hỏng.
1.1.2.2 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 quy định: Tư liệu lao động là những TSCĐ hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu đồng thời thỏa mãn cả ba tiêu chuẩn sau thì được coi là TSCĐ:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên
- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập.
Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 tại điều 03 khoản 2 quy định: TSCĐ thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại điều 03 khoản 1 ở trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình.
1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
Để quản lý tốt tài sản cố định kế toán phải theo dõi chặt chẽ cả kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết. Thông qua kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết cung cấp được những chỉ tiêu liên quan đến cơ cấu, số lượng, tình trạng và chất lượng của TSCĐ.
1.2.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Xác định đối tượng ghi TSCĐ
Tài sản cố định của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải được quản lý đơn chiếc. Để phục vụ công tác kế toán phải ghi sổ theo từng đối tượng ghi TSCĐ.
Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gỡ lắp và phụ tùng kèm theo. Đối tượng ghi TSCĐ có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một số chức năng nhất định.
Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với một nội dung chi phí và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng biệt, có thể kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản.
Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, phải tiến hành đánh số cho từng đối tượng ghi TSCĐ. Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có số hiệu riêng. Việc đánh số TSCĐ là do các doanh nghiệp tự quy định tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó nhưng phải đảm bảo tính thuận tiện trong việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo loại tuyệt đối không trùng lặp.
1.2.1.2 Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ
- Kế toán chi tiết tăng TSCĐ
Khi có TSCĐ mới đưa vào sử dụng, doanh nghiệp phải lập Hội đồng giao nhận gồm có đại diện bên giao, bên nhận và một số ủy viên để lập “Biên bản giao nhận TSCĐ” cho từng đối tượng TSCĐ. Đối với những TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản.
Sau đó phòng kế toán phải sao lục cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một bản để lưu vào hồ sơ riêng cho từng TSCĐ. Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ bao gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từ khác có liên quan. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký xác nhận, và được lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Khi lập xong thẻ TSCĐ được dùng để ghi vào “Sổ TSCĐ ”, sổ này được lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển.
- Chứng từ kế toán sử dụng ghi tăng TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ: Được lập riêng cho từng đối tượng TSCĐ, là chứng từ xác nhận TSCĐ được đưa vào sử dụng hoặc điều cho đơn vị khác.
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Là biên bản xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ sửa chữa với bên thực hiện việc sửa chữa và là căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa TSCĐ.
Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Là chứng từ kế toán nhằm xác nhận các chỉ tiêu giá trị của TSCĐ theo quy định của Nhà nước, là căn cứ để ghi sổ kế toán khoản chênh lệch (tăng) do đánh giá lại.
Ngoài các chứng từ trên, doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ khác như: hóa đơn mua hàng, hóa đơn cước phí vận chuyển, lệ phí trước bạ,…để minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời dựa trên các hồ sơ khác bao gồm:
- Hồ sơ kỹ thuật
- Hồ sơ kinh tế
- Kế toán chi tiết giảm TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp có thể giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như điều chuyển cho đơn vị khác, đem đi góp vốn liên doanh, nhượng bán, thanh lý,… tùy theo từng trường hợp giảm TSCĐ mà doanh nghiệp phải lập chứng từ như: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,… Trên cơ sở các chứng từ này kế toán ghi giảm TSCĐ trên các Sổ tài sản cố định.
Trường hợp di chuyển TSCĐ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp thì kế toán ghi giảm TSCĐ trên Sổ tài sản cố định của bộ phận giao và ghi tăng trên Sổ tài sản cố định của bộ phận nhận.
- Chứng từ kế toán sử dụng trong ghi giảm TSCĐ Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
Biên bản thanh lý TSCĐ: Là chứng từ xác nhận vệc thanh lý TSCĐ, làm căn cứ để kế toán ghi giảm TSCĐ và các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động thanh lý. Biên bản thanh lý phải do ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của ban thanh lý, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị.
Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Là chứng từ kế toán nhằm xác nhận các chỉ tiêu giá trị của TSCĐ theo quy định của Nhà nước, là căn cứ để ghi sổ kế toán khoản chênh lệch (giảm) do đánh giá lại.
- Sổ sách kế toán áp dụng trong kế toán chi tiết TSCĐ
Thẻ TSCĐ: Thẻ TSCĐ do phòng kế toán lập khi TSCĐ bắt đầu xuất hiện tại doanh nghiệp. Thẻ được lập cho từng loại tài sản và được lưu ở phòng kế toán. Căn cứ lập thẻ TSCĐ dựa vào: biên bản giao nhận TSCĐ….
- Để theo dõi chi tiết TSCĐ kế toán sử dụng 2 loại sổ chi tiết sau:
Sổ TSCĐ: sổ được mở để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn theo từng loại tài sản doanh nghiệp, mỗi tài sản được ghi riêng một sổ hoặc một số trang của sổ. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ.
Sổ chi tiết TSCĐ (theo đơn vị sử dụng): mỗi một đơn vị hoặc một bộ phận sử dụng phải mở một sổ để theo dõi TSCĐ. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể mở các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý.
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN NAM MẪU – VINACOMIN
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Than Nam Mẫu – Vinacomin
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu –
- Tên viết tắt: Công ty Than Nam Mẫu – Vinacomin
- Tên giao dịch quốc tế: Nam Mau coal company limited
- Trụ sở: Số 1A- Trần Phú- phường Quang Trung- thành phố Uông Bí- tỉnh Quảng Ninh.
- Số điện thoại: 033 3854293
- Số fax: 033 3854360
- Mã số thuế: 5700591477
- Email: Ctythannammau@vnn.vn
- Địa điểm khai thác tài nguyên: xã Thượng Yên Công – thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh
Công ty TNHH MTV than Nam Mẫu là đơn vị trực thuộc Công ty Than Uông Bí, là một thành viên của Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam, được thành lập ngày 1/4/1999 theo quyết định số 502/QĐ- TCCB- ĐT ngày 23/3/1999, trên cơ sở sát nhập giữa 2 mỏ than: Than Thùng và Yên Tử. Đến ngày 1/7/2008, Công ty Than Nam Mẫu trở thành Công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam theo quyết định số 1372/QĐ-H ĐQT ra ngày 11/6/2008. Quá trình hình thành và phát triển đến nay của Công ty trải qua các giai đoạn: Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
- Giai đoạn 1: Từ 1959 – 1968: Công ty Than Nam Mẫu được Đoàn địa chất 2Đ thuộc liên đoàn địa chất 9 tiến hành thăm dò tỉ mỉ phần trữ lượng lò bằng khu vực Than Thùng Yên Tử.
- Giai đoạn 2: Từ 1982 – 1998: Công ty Than Nam Mẫu được Công ty Than Uông Bí cho phép khai thác từng phần bằng phương pháp lộ thiên và một phần của khai thác hầm lò đi lò chợ chống gỗ.
- Giai đoạn 3: Từ năm 1999 đến nay: Công ty Than Nam Mẫu chuyển sang khai thác bằng phương pháp hầm lò với công nghệ khoa học tiên tiến hơn, với nhiệm vụ khai thác và tiêu thụ than.
Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin là một doanh nghiệp hạch toán độc lập trong Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Công ty có quyền chủ động trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính với tư cách là một pháp nhân kinh tế độc lập và phụ thuộc Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin là một doanh nghiệp khai khoáng, sản phẩm chính là than, trong đó bao gồm các loại than cục, than cám và than bùn:
- Than cục cỡ hạt từ 15mm ÷ 250mm, được tiêu thụ trong nước dùng cho các ngành sản xuất như: đúc, luyện kim, cơ khí, sản xuất phân bón. Ngoài ra còn dùng để xuất khẩu cho các thị trường nước ngoài: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và một số nước Nam Phi.
- Than cám cỡ hạt từ 0mm ÷ 15mm, cám 4, 5, 6 tiêu thụ cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Phả Lại, Ninh Bình, các nhà máy xi măng và xuất khẩu sang các nước Pháp, Đức, Ấn Độ.
- Than bùn tiêu thụ phục vụ cho công tác dân sinh, sản xuất vật liệu xây dựng: gốm, sứ…
Các loại than tiêu thụ nội địa và xuất khẩu đều được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn ngành (TCN).
Ngoài sản xuất, chế biến và tiêu thụ than, Công ty Than Nam Mẫu còn kinh doanh các dịch vụ:
- Thăm dò, khảo sát địa chất và địa chất công trình.
- Sản xuất, sửa chữa cơ khí, thiết bị mỏ, phương tiện vận tải.
- Vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ.
- Sản xuất vật liệu xây dựng.
- Sản xuất, kinh doanh nước uống tinh khiết, hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
Để thích ứng với nền kinh tế hiện nay, ban lãnh đạo công ty than Nam Mẫu đã sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nâng cao và tận dụng hết khả năng năng lực trong sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty hiện nay được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng điều đó thể hiện qua sơ đồ 2.1 như sau:
Đứng đầu công ty là Giám đốc, là đại diện có tư cách pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Giám đốc điều hành bộ máy quản lý của công ty theo chế độ thủ trưởng và tập trung quyền hạn.
Giúp việc cho Giám đốc là các phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực về sản xuất kinh doanh, tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý và ra quyết định, nhận ủy quyền điều hành công việc sản xuất khi Giám đốc vắng mặt.
- Phó giám đốc sản xuất: trực tiếp chỉ đạo và điều hành sản xuất.
- Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm trong công tác kỹ thuật mỏ.
- Phó giám đốc đầu tư: chịu trách nhiệm trong công tác đầu tư xây dựng các công trình XDCB.
- Phó giám đốc đời sống: chịu trách nhiệm về công tác đời sống, an ninh trật tự của toàn mỏ.
- Phó giám đốc an toàn:chịu trách nhiệm về công tác an toàn của công ty
- Phó giám đốc cơ điện: phụ trách về cơ điện máy móc thiết bị.
Giúp việc về mặt tài chính có Kế toán trưởng là người đứng đầu trong bộ máy Kế toán của công ty, chịu trách nhiệm theo điều lệ kế toán trưởng.
Các phòng chuyên môn có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tác của công ty theo sự phân công cụ thể, trực tiếp chịu sự chỉ đạo của Giám đốc, Phó giám đốc theo các chức năng cụ thể. Ngoài ra các phong chức năng còn có nhiệm vụ tham mưu hướng dẫn các đơn vị trực tiếp sản xuất trên các lĩnh vực được phân công. Thu thập các thông tin từ các đơn vị sản xuất, báo cáo Giám đốc để có những điều chỉnh phù hợp. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
- Phòng kế hoạch, giá thành: tham mưu giúp giám đốc lập kế hoạch sản xuất sản phẩm và giá thành cho tháng, quý, năm và kế hoạch tác nghiệp cung ứng đầu vào, đầu ra.
- Phòng chỉ đạo sản xuất: tham mưu giúp giám đốc điều hành trực tiếp các phân xưởng đào lò, khai thác, vận tải, sàng tuyển, chế biến than đảm bảo cho sản xuất được nhịp nhàng, đúng tiến độ.
- Phòng quản trị: quản lý thiết bị văn phòng, hệ thống điện phục vụ.
- Phòng kỹ thuật an toàn: giúp giám đốc hướng dẫn kiểm tra việc thực hiên các quy trình, quy phạm về công tác an toàn trong công ty.
- Phòng kỹ thuật trắc địa, địa chất: tham mưu giúp giám đốc về việc thiết kế các đường lò xây dựng cơ bản, lò chợ, lập hộ chiếu khai thác, lập biện pháp thi công, giám sát thi công và nghiệm thu.
- Phòng cơ điện, vận tải: có nhiệm vụ thiết kế, quản lý kỹ thuật điện hầm lò, điện mặt bằng, các loại thiết bị động lực. Đồng thời thiết kế, chỉ đạo, giám sát sửa chữa MMTB, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ.
- Phòng vật tư: thực hiện cung ứng nguyên vật liệu, quản lý các thiết bị, xăng dầu…. lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Phòng tổ chức lao động: quản lý nhân lực, có nhiệm vụ tuyển dụng, bố trí sử dụng lao động hợp lý. Tổ chức đào tạo, thăng tiến kỷ luật, định mức lao động tiền lương, nghiệm thu sản phẩm và thanh toán lương cho CBCNV.
- Phòng tài chính, thống kê, kế toán: tập hợp xử lý số liệu thống kê phản ánh kết quả quá trình SXKD theo từng thời kỳ. Giúp giám đốc quản lý tài chính, tổ chức công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê theo quy định hiện hành.
- Phòng bảo vệ, quân sự: tổ chức lực lượng bảo vệ tuần tra, canh gác trên các vị trí sản xuất của công ty. Tổ chức thanh tra kiểm tra các vụ việc xảy ra trong nội bộ công ty. Tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ sãn sàng chiến đấu và đáp ứng về con người cho mặt trận.
- Phòng thi đua, tuyên truyền: phục vụ công tác văn phòng, điều hành xe máy, tổ chức các hội nghị, tiếp khách đến công ty làm việc, tổng kết các phong trào thi đua trong toàn công ty.
- Phòng KCS tiêu thụ: chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý chất lượng sản phẩm sản xuất ra.
- Trung tâm y tế: chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, phát hiện xử lý kịp thời các loại bệnh nghề nghiệp.
Hầu hết hiện nay các Doanh nghiệp mỏ đều quản lý theo hình thức này. Tuy phức tạp nhưng nó giúp cho cán bộ công nhân viên trong công ty phát huy được khả năng, sở trường của bản thân, đảm bảo cho sự chỉ đạo trực tuyến kịp thời quyết định của Giám đốc xuống các đơn vị trong công ty.
2.2 Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
2.2.1 Đặc điểm TSCĐ tại công ty
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, Công ty sử dụng nhiều loại TSCĐ như các loại máy móc thiết bị, xe ôtô, nhà cửa, đường vận chuyển, các thiết bị thông tin truyền dẫn…TSCĐ của Công ty có giá trị rất lớn và hiện đại như các loại máy xúc, máy gạt nhập từ Mỹ, Nhật, dàn xe tải nhập từ Liên Xô, Hàn Quốc, hợp thành một dây chuyền sản xuất, vận chuyển than hoàn chỉnh và hiện đại.TSCĐ của Công ty đều được huy động vào hoạt động kinh doanh và được trích khấu hao theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi vốn kinh doanh đã đầu tư.
Về giá trị: Phòng kế toán Công ty quản lý toàn bộ giá trị tài sản của Công ty. Thông qua việc lập sổ sách theo dõi tình hình tăng giảm, tính toán trích khấu hao thu hồi vốn đầu tư cho từng loại tài sản. Các công việc này thể hiện cụ thể trong sổ chi tiết tài sản cố định của Công ty.
Về hiện vật: Phòng kế toán Công ty lập thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ để ghi chép, theo dõi các TSCĐ đưa vào sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại Công ty
2.2.2.1 Phân loại TSCĐ tại công ty
Công ty Than Nam Mẫu là một đơn vị có quy mô khá lớn với nhiều loại tài sản. Do đó, để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, Công ty đã tiến hành phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật.
Cách phân loại này giúp cho Công ty quản lý chặt chẽ tài sản cố định một cách cụ thể, chi tiết, đồng thời theo dõi được tình hình sử dụng tài sản cố định như thời gian hữu ích của tài sản … từ đó có có biện pháp trích khấu hao phù hợp.
2.2.2.2 Đánh giá TSCĐ tại Công ty
Tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin, việc đánh giá tài sản cố định được tuân thủ theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán hiện hành và được đánh giá, ghi sổ theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định.
- Nguyên giá TSCĐ : Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
Đối với những tài sản mua sắm mới thì nguyên giá là giá trị ghi trên hoá đơn và các chi phí khác (như chi phí lắp đặt, chạy thử, vận chuyển…). Đối với những TSCĐ do xây dựng cơ bản bàn giao, hoàn thành thì nguyên giá được tính bằng giá quyết toán công trình được duyệt trong báo cáo.
Đối với những tài sản cố định mua cũ Công ty theo dõi phần giá trị còn lại của TSCĐ nên nguyên giá là giá mua trên hoá đơn và các chi phí khác (nếu có).
- Giá trị hao mòn của TSCĐ
Giá trị hao mòn của TSCĐ là tổng số khấu hao lũy kế của TSCĐ đã trích được tính đến thời điểm báo cáo. Cách phân loại này giúp cho Công ty quản lý chặt chẽ tài sản cố định một cách cụ thể, chi tiết, đồng thời theo dõi được tình hình sử dụng tài sản cố định như thời gian hữu ích của tài sản … từ đó có có biện pháp trích khấu hao phù hợp.
2.2.2.3 Đánh giá TSCĐ tại Công ty
Tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin, việc đánh giá tài sản cố định được tuân thủ theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán hiện hành và được đánh giá, ghi sổ theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định.
- Nguyên giá TSCĐ :
Đối với những tài sản mua sắm mới thì nguyên giá là giá trị ghi trên hoá đơn và các chi phí khác (như chi phí lắp đặt, chạy thử, vận chuyển…).
Đối với những TSCĐ do xây dựng cơ bản bàn giao, hoàn thành thì nguyên giá được tính bằng giá quyết toán công trình được duyệt trong báo cáo. Đối với những tài sản cố định mua cũ Công ty theo dõi phần giá trị còn lại của TSCĐ nên nguyên giá là giá mua trên hoá đơn và các chi phí khác (nếu có).
- Giá trị hao mòn của TSCĐ
Giá trị hao mòn của TSCĐ là tổng số khấu hao lũy kế của TSCĐ đã trích được tính đến thời điểm báo cáo.
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN NAM MẪU – VINACOMIN
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin
Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin là một công ty có bề dày truyền thống với hơn 15 năm xây dựng và trưởng thành trong lĩnh vực khai thác than. Công ty ngày một khẳng định vị trí của mình trong Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam và trong nền kinh tế thị trường. Sản phẩm của công ty có chất lượng cao, đa dạng về chủng loại đã tạo được uy tín đối với khách hàng. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin là một doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam hạch toán độc lập có nhiệm vụ chủ yếu là khai thác chế biến và tiêu thụ than, công tác kế toán của công ty mang những nét đặc thù của ngành khai thác tài nguyên. Để đảm bảo mục đích sản xuất kinh doanh có hiệu quả, mục tiêu phát triển làm ăn có lãi. Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu –Vinacomin đã áp dụng rất nhiều biện pháp trong quản lý, sản xuất đặc biệt là tổ chức công tác kế toán. Là một doanh nghiệp công nghiệp khai thác than nên tỷ trọng TSCĐ chiếm phần lớn trong tổng tài sản vì việc tổ chức tốt công tác kế toán TSCĐ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm đưa công ty ngày càng phát triển ổn định.
3.3.1 Ưu điểm
3.3.1.1 Về công tác kế toán nói chung
Qua thời gian thực tập tại công ty, vận dụng những lý luận vào thực tiễn vào công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty, em thấy có những ưu điểm sau:
- Về tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng và hạch toán phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Ngoài chức năng, nhiệm vụ của mình, các phòng còn giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chính sự thống nhất trong công tác quản lý giữa các phòng ban trong công ty cũng như các phần hành kế toán trong bộ máy kế toán đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của Ban lãnh đạo công ty.
- Về tổ chức bộ máy kế toán:
Trong những năm qua, ban lãnh đạo và đội ngũ lao động trong công ty đã không ngừng cố gắng khắc phục những khó khăn để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Có được những thành quả đó phải kể tới sự đóng góp không nhỏ của bộ máy kế toán của công ty đã cung cấp những thông tin chính xác góp phần giúp công ty có những định hướng đúng đắn trong thời điểm khó khăn của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty được xây dựng trên mô hình tập trung, phù hợp với đặc điểm quy mô sản xuất của Công ty. Các phòng ban phối hợp chặt chẽ với phòng kế toán đảm bảo công tác hạch toán, đảm bảo sự kiểm tra đối chiếu lần nhau giữa các phần hành kế toán trong công ty. Hơn nữa, đội ngũ cán bộ kế toán đều là những người có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và biết sử dụng máy vi tính, đáp ứng được nhu cầu công việc đòi hỏi, có sự phân cấp trách nhiệm rõ ràng. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
- Về áp dụng chế độ ghi chép:
Công ty luôn thực hiện đầy đủ và đúng quy định về chế độ ghi chép trên các chứng từ, bảng biểu và các sổ kế toán. Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ theo hệ thống tài khoản kế toán mới ban hành. Đây là hình thức được sử dụng kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết nhằm làm giảm khối lượng công việc kế toán, cung cấp thông tin kịp thời thuận tiện cho việc phân công công tác tránh tình trạng ghi chép trùng lặp, thực hiện việc kiểm tra đối chiếu diễn ra đều đặn trong tháng, đáp ứng yêu cầu quản lí và kế toán tài sản cố định nói riêng.
- Về hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán vừa là cơ sở hạch toán, vừa là cơ sở pháp lý cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công ty sử dụng các mẫu chứng từ, biểu mẫu báo cáo theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Việc luân chuyển chứng từ được tổ chức một cách khoa học, có sự phối hợp nhịp nhàng ăn khớp với nhau giữa các bộ phận giúp cho Kế toán tổng hợp dễ dàng tổng hợp đối chiếu, kiểm tra số liệu khi cần thiết.
- Về mặt hệ thống tài khoản:
Hệ thống sử dụng theo đúng quy định của Bộ tài chính, ngoài ra phòng kế toán đã xây dựng hệ thống tài khoản theo đặc điểm riêng của công ty một cách đầy đủ và chi tiết, vừa đảm bảo được nguyên tắc thống nhất trong các nhiệm vụ kế toán do Bộ tài chính đề ra, vừa thích ứng với thực tiễn quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty.
3.3.1.2 Về công tác kế toán TSCĐ
Trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, xuất phát từ đặc thù kinh doanh của ngành, công ty cũng vươn lên đầu tư đổi mới trang thiết bị máy móc hiện đại, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, tổ chức tốt công tác sản xuất kinh doanh. Do đó công ty luôn chú trọng tới phần hành kế toán TSCĐ.
Tài sản cố định của công ty được trang bị rất nhiều và đa dạng và nằm ở các bộ phận khác nhau. Vì vậy để quản lý TSCĐ một cách chặt chẽ công ty phân cấp quản lý TSCĐ đến từng đơn vị sử dụng phải có trách nhiệm theo dõi và quản lý TSCĐ ở đơn vị mình. Điều này giúp cho kế toán TSCĐ của công ty có thể thống nhất mở sổ sách từ công ty xuống các đơn vị, bộ phận để theo dõi TSCĐ chi tiết chặt chẽ. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
- Về công tác tổ chức kế toán chi tiết, tổng hợp TSCĐ:
TSCĐ trong công ty rất đa dạng về số lượng, chất lượng và chủng loại… Công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau, mỗi cách phân loại đều có đặc trưng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý TSCĐ trong Công ty và đáp ứng các yêu cầu của chế độ kế toán. Phòng Tài chính – Thống kê – Kế toán của công ty đã xây dựng một hệ thống sổ sách kế toán, cách thức ghi chép, phương pháp hạch toán một cách khoa học hợp lý. Mỗi sự biến động tăng, giảm TSCĐ ở công ty đều được kế toán mở thẻ TSCĐ, ghi chép vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp về TSCĐ đảm bảo theo dõi đầy đủ các đặc trưng của tài sản cố định về năm sản xuất, năm sử dụng, nguyên giá, giá trị hao mòn.… điều đó giúp cho Kế toán nắm bắt một cách tổng quan giá trị TSCĐ chung toàn công ty.
- Về công tác kế toán khấu hao TSCĐ:
Công tác kế toán khấu hao TSCĐ được tính và trích đầy đủ và được lập bảng phân bổ theo tháng chi tiết cho từng đối tượng sử dụng.
- Về đổi mới TSCĐ phục vụ cho sản xuất:
Công ty đã mạnh dạn đầu tư nhiều thiết bị công nghệ mới chủ yếu là phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và thiết bị động lực để phù hợp với xu thế, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm… nhằm mục đích thích ứng với nhu cầu đòi hỏi sản phẩm ngày càng phải có chất lượng cao hơn.
- Về công tác quản lý TSCĐ:
Công ty đã thực hiện tốt chế độ kiểm kê định kỳ tài sản, thực hiện tốt chế độ báo cáo kế toán tài sản cố định theo quy định của ngành và của Nhà nước. Nhân viên kế toán tại công ty với trình độ vững vàng luôn nhanh chóng thích ứng và có những thay đổi trong hạch toán kế toán để phù hợp với những thay đổi của chế độ.
- Về tình hình sửa chữa TSCĐ:
Công ty đã thực hiện nghiêm ngặt chế độ bảo dưỡng TSCĐ đặc biệt là máy móc thiết bị phục vụ cho công tác sản xuất chính trên cơ sở căn cứ vào số giờ ca máy hoạt động. Công ty đã kết hợp giữa sửa chữa tự làm và thuê ngoài tạo sự chủ động trong sản xuất kinh doanh.
3.3.2 Hạn chế trong công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin
Bên cạnh những thành tích đạt được, Công ty cần phải khắc phục, hạn chế một số khâu trong quá trình hoạt động cũng như trong chiến lược phát triển biền vững lâu dài, cụ thể là: Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
- Hạn chế trong quản lý và đầu tư tài sản cố định:
Công ty thực hiện quản lý tài sản cố định theo mô hình tập trung theo từng bộ phận. Tuy nhiên việc giao quyền trực tiếp quản lý cho công nhân chưa thực sự coi trọng, có tài sản được giao cho nhiều người cùng sử dụng sẽ dễ dẫn đến khó quy trách nhiệm.
Việc đầu tư TSCĐ Công ty không được tự chủ động trong việc chọn cho mình đối tác mua bán mà chỉ được lựa chọn một thông số kỹ thuật còn chủ yếu là do sự giao dịch của Tập đoàn cũng như sự chỉ định của Tập đoàn Công nghiệp than – Khoáng sản Việt nam TKV. Bên cạnh đó việc sửa chữa thường xuyên cũng như sửa chữa lớn, việc chọn nhà cung ứng vật tư cũng phải theo quy định của Tập đoàn cho phép. Điều này tác động không khỏ đến giá thành sản phẩm và tuổi thọ của TSCĐ cũng như hiệu quả của các thiết bị đó.
- Về công tác kế toán chi tiết TSCĐ:
Khi TSCĐ trong công ty có biến động, kế toán công ty chỉ ghi thẻ TSCĐ và lập sổ TSCĐ về tình hình tăng giảm trong tháng. Công ty không lập Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng. Do đó ta không thể quản lý tài sản theo từng bộ phận sử dụng tài sản. Điều này gây khó khăn cho việc hạch toán khấu hao, quản lý và kiểm tra các thông tin có liên quan đến TSCĐ của từng bộ phận, đơn vị sử dụng khi cần thiết.
- Về việc xử lý tài sản theo Thông tư 45:
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 thay thế Thông tư 203 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Trong đó có một số điểm được sửa đổi, bổ sung như: Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên trong khi Thông tư 203 quy định là
10.000.000 đồng trở lên…. Tại công ty vẫn chưa thực hiện điều chỉnh lại các tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo Thông tư 45 của Bộ Tài chính đã ban hành. Vì vậy, các tài sản các năm trước của công ty không đủ điều kiện theo Thông tư 45 cần phải được điều chỉnh lại theo đúng quy định của Bộ tài chính.
Cụ thể, một số TSCĐ tại công ty có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng vẫn được xác định là đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo thông tư 203,nhưng theo như Thông tư 45 thì những tài sản đó chưa đủ tiêu chuẩn để ghi nhận là TSCĐ.
- Về xác định thời gian trích khấu hao: Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
Công ty chưa áp dụng điều chỉnh lại thời gian trích khấu hao của một số máy móc, thiết bị được quy định lại theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45 của Bộ tài chính ngày 25/04/2013 đã sửa đổi, quy định thời gian trích khấu hao tối đa của nhiều nhóm tài sản cố định tăng lên đặc biệt là máy móc, thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác. Do vậy, công ty cần thực hiện điều chỉnh lại thời gian trích khấu hao và tính toán lại mức trích khấu hao cho phù hợp.
- Về ứng dụng phần mềm kế toán máy vào tổ chức công tác kế toán:
Khối lượng công việc khá lớn là một vấn đề gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc hạch toán kế toán tại Công ty TNHH MTV Than Nam Mẫu –Vinacomin. Mặc dù đội ngũ cán bộ được tinh giảm nhưng vẫn phải đảm nhiệm đầy đủ các phần việc, mặt khác việc áp dụng hình thức “Nhật ký chứng từ” đòi hỏi hệ thống sổ sách chứng từ kế toán rất công phu, việc ghi chép mất nhiều thời gian, đôi khi trở nên quá sức đối với đội ngũ nhân viên phòng kế toán, ảnh hưởng lớn đến khả năng cung cấp thông tin. Do đó công ty nên thay thế hạch toán kế toán thủ công bằng hạch toán kế toán trên phần mềm kế toán máy.
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin
Trong bối cảnh nền kinh tế đang trong thời kỳ hội nhập đòi hỏi tất cả các thành phần kinh tế, các tổ chức kinh doanh không ngừng đổi mới vận động để thích nghi với môi trường kinh doanh.
Với chỉ tiêu trên Công ty có kế hoạch đầu tư XDCB, đầu tư trang bị các máy móc thiết bị để đảm bảo tốt kế hoạch trong năm. Đầu tư bổ sung thiết bị nhằm từng bước chủ động để tiến đến không phải thuê ngoài vận chuyển than ra cảng, quyết tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, phẩm cấp than trong quá trình khấu than cũng như chế biến.
Trong một thời gian ngắn thực tập tại Phòng Tài chính – Thống kê – Kế toán của Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin, em đã được tiếp cận và có sự nhìn nhận thực tế hơn đối với công tác kế toán của một Doanh nghiệp. Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty nhìn chung có công tác quản lý, hạch toán TSCĐ trong Công ty là khá tốt, tuân thủ theo quy định kế toán hiện hành. Tuy nhiên bên cạnh đó còn tồn tại một số vấn đề trong kế toán TSCĐ cần hoàn thiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
Ngày nay, kế toán không chỉ làm công tác tính toán ghi chép đơn thuần về tài sản và sự vận động của tài sản mà nó còn là một bộ phận chủ yếu của hệ thống thông tin, là công cụ quản lý thiết yếu. Dựa trên những thông tin trung thực, chính xác nhà quản trị mới có thể đưa ra được những quyết định kinh doanh hữu hiệu nhất. Như vậy về mặt sử dụng thông tin, kế toán là một công cụ không thể thiếu trong công cụ quản lý kinh doanh có hiệu quả, giúp nhà quản lý đánh giá được các hoạt động của mọi tổ chức, mọi Doanh nghiệp.
Hoàn thiện quá trình này sẽ giúp cho khối lượng công việc kế toán được giảm nhẹ, hệ thống sổ sách đơn giản, dễ ghi chép, đối chiếu, kiểm tra xác định chính xác thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế… tạo điều kiện cho việc lên các báo cáo tài chính cuối kỳ đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin kinh tế cho các đối tượng quan tâm.
Quá trình này được hoàn thiện sẽ giúp cho việc tổ chức chứng từ ban đầu và quá trình luân chuyển chứng từ được dễ dàng, tiết kiệm được chi phí và thời gian tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán cuối kỳ để phản ánh một cách chính xác, trung thực, đầy đủ tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp để từ đó xác định chính xác được hiệu quả của một kỳ kinh doanh và tình hình tài chính của Doanh nghiệp và đưa ra những phương hướng kinh doanh kỳ tới.
3.3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin
Qua thời gian thực tập tại Công ty Than Nam Mẫu, tìm hiểu thực tế công tác kế toán TSCĐ tại Công ty, em nhận thấy việc hạch toán kế toán tài sản cố định ở Công ty có nhiều ưu điểm song vẫn còn những nhược điểm nên được sửa đổi và củng cố thêm. Mặc dù kiến thức thực tế còn hạn hẹp, em xin mạnh dạn đưa ra ý kiến đề xuất và mong rằng những ý kiến này sẽ là những giải pháp để tổ chức tốt hơn công tác kế toán tài sản cố định của Công ty.
- Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết TSCĐ:
Hiện nay Công ty chưa mở Sổ chi tiết theo dõi TSCĐ tại đơn vị sử dụng. Mỗi đơn vị hoặc bộ phận (phân xưởng, phòng ban…) trong công ty nên mở một sổ theo dõi TSCĐ để theo dõi cả về nguyên giá và số lượng nhằm phục vụ nhu cầu quản lý tài sản đã cấp cho các phòng, ban là căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ.
Căn cứ để ghi sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng là các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ và thẻ TSCĐ. Vì vậy để thuận tiện và đảm bảo tính chặt chẽ trong công tác quản lý TSCĐ, giúp đơn vị sử dụng theo dõi nắm bắt được giá trị và thời điểm tăng giảm TSCĐ tại đơn vị mình quản lý. Công ty mở thêm sổ chi tiết TSCĐ tại đơn vị sử dụng theo mẫu sổ sau:
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
TSCĐ là cơ sở vật chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế Quốc dân nói chung. Kế toán TSCĐ và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý, sử dụng TSCĐ mà còn có ý nghĩa thiết thực trong quá trình định hướng đầu tư.
Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin đã nắm bắt được vấn đề này và đi sâu vào khai thác TSCĐ một cách có hiệu quả. Công ty đã đầu tư đúng đắn vào TSCĐ, đổi mới trang thiết bị, quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả để nâng cao năng lực sản xuất tạo ra những chủng loại than có chất lượng cao trên một nền tảng tình hình tài chính ổn định.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – Vinacomin đã giúp em vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế đồng thời từ quá trình thực tập thực tế đã giúp em học hỏi được nhiều điều từ sự vận dụng linh hoạt chế độ kế toán cho phù hợp với từng đặc điểm riêng biệt của từng đơn vị, từng công ty.
Do trình độ lý luận và thực tiễn còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn, nên bài khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của thầy, cô giáo và của phòng kế toán công ty để chuyên đề của em được phong phú và lý luận sát với thực tiễn ở công ty.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các anh chị và cô chú phòng Tài chính – Thống kê – Kế toán của công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Ths.Nguyễn Thị Mai Linh đã giúp em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này. Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy
