Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu HP dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Khái quát về công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty kinh doanh hàng xuất khẩu nay là công ty Cổ Phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng, tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước được tái lập lại theo Quyết định số 107/QĐ-TCCQ ngày 19/01/1993 của UBND Thành phố Hải Phòng ký và quyết định số 3097/QĐ ngày 05/11/2001 của UBND Thành phố ký sáp nhập Công ty thương mại Vĩnh Bảo vào công ty. Công ty trực thuộc Sở thương mại Hải Phòng với giấy đăng ký kinh doanh số 0203001796 ngày 14 tháng 10 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.

Nhằm thích ứng với sự chuyển đổi của nến kinh tế thị trường công ty tiến hành cổ phần hoá theo Quyết định số 2281/QĐ ngày 30/09/2023 do UBND Thành Phố ký chuyển đổi thành công ty cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng.

  • Tên hợp pháp của công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH HÀNG XUẤT KHẨU HẢI PHÕNG.
  • Tên tiếng Anh: HAI PHONG TRADING GOODS EXPORT JOINT STOCK COMPANNY
  • Tên viết tắt: TRAGOCO
  • Trụ sở đăng ký của công ty: Số 746 – Đường Nguyễn Văn Linh – Phường Niệm Nghĩa – Quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng.
  • Số điện thoại: 0313.856.190 – 0313.835.82
  • Fax: 0313.782.40

Tại ngày thông qua điều lệ công ty (tháng 09/2023), vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 (mười tỷ đồng chẵn). Trong đó Nhà nước sở hữu 32% vốn điều lệ. Cổ phần người lao động trong doanh nghiệp và các đối tượng ngoài doanh nghiệp sở hữu 68% vốn điều lệ công ty. Tổng số vốn điều lệ của công ty được chia thành 1.000.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng Việt Nam 1 cổ phần.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

Công ty tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh với các chức năng sau:

  • Thu mua sản xuất chế biến hàng thực phẩm nông sản xuất khẩu.
  • Dịch vụ kho vận – dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa.
  • Kinh doanh hàng thủy sản, hàng thực phẩm công nghệ (bánh kẹo, rượu các loại từ 30 độ cồn trở xuống, bia, nước giải khát).
  • Kinh doanh hàng bông, vải sợi may mặc, kim khí điện máy, nông sản thực phẩm, vật liệu xây dựng và chất đốt.
  • Kinh doanh phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  • Sản xuất kinh doanh thức ăn gia súc
  • Kinh doanh xăng dầu
  • Dịch vụ ăn uống giải khát
  • Kinh doanh khách sạn nhà nghỉ
  • Sản xuất gia công giầy dép xuất khẩu

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động.

  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
  • Bảo đảm an toàn về hàng hóa, an toàn trong vận chuyển, an toàn về con người, bảo vệ môi trường, trật tự an toàn xã hội.
  • Lập quy hoạch tổng thể, kế hoạch đầu tư, xây dựng và từng bước đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống trang thiết bị hiện đại, và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty Cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng là một doanh nghiệp trực thuộc UBND thành phố theo quyết định số 2281/QĐ ngày 30/09/2023 của UBND Thành Phố. Mô hình bộ máy quản lý hiện nay của công ty được tổ chức phù hợp với đặc điển quản lý hạch toán, sản xuất kinh doanh những mặt hàng thuộc nhóm ngành nghề đăng ký nhằm khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, đất đai, nhà xưởng dây chuyền sản xuất, nguồn nhân lực hiện có. Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng nhằm đảm bảo sản xuất có hiệu quả và quản lý tốt sản xuất. Với cơ cấu trên vừa phát huy được năng lực chuyên môn của các phòng ban trong tham mưu giúp việc cho Tổng Giám Đốc, đồng thời Tổng Giám đốc có thời gian dành cho các kế hoạch, mục tiêu chiến lựơc phát triển sản xuất kinh doanh của công ty nhưng vẫn đảm bảo theo dõi được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đưa ra những quyết định kịp thời đối với những phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty.

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Tổng giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm và ký hợp đồng lao động. Nhiệm kỳ của TGĐ là 3 năm trừ khi HĐQT có quy định khác.

Quyền hạn và trách nhiệm:

  • Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua.
  • Thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.
  • Thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm do ĐHĐCĐ và HĐQT thông qua.
  • Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý công ty.

Hai phó tổng Giám đốc: Giúp việc cho Tổng Giám đốc, có trách nhiệm thay thế TGĐ trong quản lý sản xuất kinh doanh của công ty cũng như ký kết các hợp đồng kinh tế nếu được TGĐ ủy quyền.

Phòng tổ chức hành chính (TCHC): Giúp việc cho TGĐ về công tác quy hoạch, sắp xếp bố tri cán bộ, công nhân viên phù hợp với năng lực và trình độ để đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh. Ngoài ra còn lập kế hoạch tái đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân để nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn.

Bộ phận liên doanh đầu tư: Giúp TGĐ quản lý việc lien doanh với bên giầy da nữ.

Phòng kế toán: Giúp việc cho TGĐ trong nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính ban hành. Đồng thời thu nhận và lưu giữ chứng từ hóa đơn có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính để làm cơ sở cho việc ghi chép sổ sách, thiết lập các báo cáo hàng tháng, quý, năm và thường xuyên cung cấp các thông tin về tình hình tài chính khi TGĐ hoặc đoàn thanh tra có thẩm quyền yêu cầu.

Phòng kế hoạch tổng hợp (P.KHTH): Giúp việc cho TGĐ trong công tác quản lý và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch sản xuất. Giám sát theo dõi việc thực hiện chế độ sản xuất. Tham mưu giúp TGĐ đề ra biện pháp để thúc đẩy sản xuất và tiến độ thời gian giao hàng theo kế hoạch.

Trung tâm thương mại Vĩnh Bảo (TTTM VB): Nhiệm vụ chính là bán xăng dầu, chịu trách nhiệm báo cáo kết quả kinh doanh về công ty.

Các phòng ban, bộ phận còn lại trực tiếp hay gián tiếp thực hiện các hoạt động liên quan đến sản xuất.

2.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

  • Một số chỉ tiêu của công ty:

2.1.5 Những thuận lợi, khó khăn của công ty

  • Thuận lợi: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

Công ty tiến hành Cổ phần hóa trong thời điểm Đảng và nhà nước ta ban hành nhiều chủ trương, chính sách ưu đãi, khuyến khích đối với các doanh nghiệp nhà nước tiến hành Cổ Phần hóa. Đó là chính sách ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp những năm đầu Cổ Phần, chính sách đối với người lao động dôi dư do công tác cổ phần. Đặc biệt Đảng ta chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới đã tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.

Sau hơn 10 năm thành lập và gần 5 năm cổ phần hóa công ty đã tạo được uy tín của mình trên thị trường trong nước và nước ngoài. Cùng với việc không ngừng nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm, sản phẩm ngày càng lấy được lòng người tiêu dùng.

Có đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm và nhiệt tình.

Đội ngũ lãnh đạo có thâm niên quản lý, tích lũy được các kinh nghiệm quý báu, đưa ra được các chiến lược phát triển phù hợp với tình hình mới.

  • Khó khăn:

Nền kinh tế nước ta đang trên con đường hội nhập với khu vực và thế giới nên sức ép cạnh tranh ngày càng tăng. Điều này đòi hỏi công ty phải có những chính sách phù hợp, lôi cuốn được khách hàng.

Tình trạng sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng ngày càng trở lên phổ biến, công ty phải bảo vệ được thương hiệu của mình tạo uy tín trên thị trường.

Nguyên liệu chính của công ty là thịt lợn mà hiện nay tình hình dịch bệnh của gia súc, gia cầm nói chung và của lợn nói riêng đang ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng nguyên liệu cũng như khả năng tiêu thụ của khách hàng. Như dịch lở mồn long móng, dịch heo tai xanh… Do vậy công ty cần có biện pháp để cải thiện tình hình trên.

2.2 Các hoạt động của công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

2.2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh

Quá trình mua hàng được coi là hoàn tất khi hàng hóa nói chung đã được nhập kho và đơn vị chấp nhận thanh toán tiền hàng cho người bán.Việc thanh toán có thể dưới nhiều hình thức: thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi hay mua chịu (nếu người bán chấp nhận).

Quá trình thanh toán nợ của công ty Cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng diễn ra như sau: Đối với nguyên liệu lợn hơi (bao gồm lợn choai và lợn sữa) hình thức thanh toán chủ yếu là tiền mặt. Điều nay xuất phát từ đặc điểm đa số nguyên liệu được tiến hành thu mua từ các hộ nông dân cá thể riêng lẻ.

Trước tiên XNCB viết giấy đề nghị thanh toán gửi Tổng Giám đốc công ty với mục đích thanh toán tiền mua nguyên vật liệu lợn hơi, giấy đề nghị tạm ứng được chuyển cho kế toán trưởng công ty xem xét và ghi ý kiến đề nghị thủ trưởng công ty (TGĐ) duyệt chi. Căn cứ vào quyết định của TGĐ kế toán lập phiếu chi kèm theo giấy đề nghị tạm ứng và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ.

  • a- Các sản phẩm của công ty

Từ một công ty nhỏ lẻ ban đầu trải qua quá trình lao động sản xuất với sự phấn đấu không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty Cổ Phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng nhanh chóng phát triển cả về quy mô sản xuất đến số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm luôn là mục tiêu luôn được đặt lên hàng đầu của công ty. Với việc tăng cường đầu tư máy móc dây truyền trang thiết bị sản xuất hiện đại công ty đã và đang khẳng định vị trí của mình trên thị trường và tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

Hàng năm công ty đã cung cấp cho thị trường hàng ngàn tấn thịt lợn chủ yếu là thịt lợn đông lạnh và thịt lợn qua chế biến. Cụ thể như sau: Năm 2024 mức sản lượng là 38.000 tấn thịt lợn và doanh thu là 22,5 tỉ VNĐ. Năm 2025 mức sản lượng là 60.000tấn thịt lợn và doanh thu là 29,65 tỉ. Năm 2026 sản lượng là 100.000tấn doanh thu 64,9 tỉ. Kế hoạch năm 2027 sản lượng đạt là 150.000 tấn.

Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh xăng dầu ở chi nhánh bên Vĩnh Bảo và cho một số đơn vị kinh doanh thuê nhà xưởng.

  • b- Công nghệ sản xuất

Do đặc điểm sản xuất của công ty mà nguồn nguyên liệu đầu vào để sản xuất ra sản phẩm của công ty là nguồn nguyên liệu trong nước. Trải qua nhiều bước công nghệ, sản phẩm của công ty luôn đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.

Để đảm bảo các sản phẩm có chất lượng cao, thu hút càng nhiều khách hàng, hòa chung vào nền kinh tế phát triển, Ban Giám đốc công ty đã tiến hành xây dựng và thực hiện chính sách quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế trong quá trình tiêu thụ và sản xuất hàng hóa. Ban Giám đốc công ty cam kết sẽ chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của công ty trước khách hàng.

Toàn bộ công nghệ thiết bị sản xuất thịt đông lạnh của công ty đều được nhập khẩu từ Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan.

  • Quy trình công nghệ sản xuất thịt lợn đông lạnh xuất khẩu:

Để có thành phẩm thịt lợn đông lạnh xuất khẩu, khâu đầu tiên công ty tiến hành tổ chức thu mua lợn hơi từ các đầu mối thu mua chính do tổ chức thu mua của công ty chịu trách nhiệm. Yêu cầu đầu tiên đặt ra là lợn phải là lợn hơi siêu nạc, khỏe mạnh, không dịch bệnh đã được cơ quan thú y cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. Lợn choai phải có trọng lượng từ 35Kg – 55Kg, lợn sữa phải có trọng lượng 7Kg – 15Kg. Lợn đáp ứng đủ yêu cầu trên sau khi thu mua, xác định trọng lượng tiến hành nhập kho lợn hơi dưới sự kiểm tra của bác sĩ kiểm dịch thú y sau 4 giờ lợn đưa vào giết mổ và cân móc hàm đồng thời qua lần kiểm dịch thứ 2. Tiếp đó lợn được đưa vào cấp đông, đóng gói, nhập kho thành phẩm theo quy định của thành phẩm phải được bảo quản ở nhiệt độ là 18˚C đến 20˚C và giữ cho tấm thành phẩm được bảo quản từ 10 ˚C đến 20˚C.

  • Mô hình tổ chức sản xuất:

Mô hình tổ chức sản xuất của công ty Cổ Phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng được thể hiện qua sơ đồ sau:

2.2.2 Thị trường của công ty Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

  • Thị trường đầu vào:

Xét trong toàn bộ quá trình kinh doanh thì mua hàng là giai đoạn mở đầu, một khâu khá quan trọng vì kết quả của nó là tiền đề cho giai đoạn tiếp theo. Xác định được như vậy nên công ty Cổ Phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng đặt mối quan tâm của mình vào ngay từ khâu mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa. Vì sản phẩm truyền thống của công ty là thịt lợn đông lạnh nên nguyên liệu chính là lợn sữa hơi và lợn choai hơi.

Căn cứ vào nhu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh công ty xác định số lượng nguyên vật liệu, hàng hóa cần thiết sử dụng trong kỳ. Vì nguyên liệu chính của công ty là lợn hơi được thu mua trên thị trường tự do người bán không có hóa đơn nên kế toán xí nghiệp phải lập “bảng kê mua hàng” để làm căn cứ lập phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán đồng thời để làm căn cứ khấu trừ thuế (nếu có).

Nguyên liệu chính được công ty thu mua từ các tỉnh thành trong cả nước như Thái Bình, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Hải Phòng,…

  • Thị trường đầu ra:

Thị trường của công ty là thị trường trong nước và với thị trường nước ngoài thì chủ yếu là thị trường Hông- Kông.

  • Bảng sản lượng tiêu thụ của công ty năm 2026

Công ty đang xúc tiến mở rộng thị trường sang Đài Loan và MaCao, đây là những thị trường tiềm năng vì nhu cầu thịt lợn sữa cao do họ ưa dùng mặt hàng này. Bên cạnh đó thị trường Singapo là một thị trường khó tính nhưng rất tiềm năng. Muốn vào được thị trường này công ty phải xây dựng trang trại lợn tập trung, quy mô khoảng 1.500 đầu lợn nhằm tạo nguồn hàng ổn định và sạch bệnh. Để làm được điều này thì công tác marketing, nghiên cứu thị trường của công ty phải được hết sức coi trọng.

  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng cũng không nằm ngoài quy luật đó. Để thực hiện được mục tiêu của mình công ty áp dụng chính sách đa phương thức bán hàng dưới hình thức bán hàng trực tiếp. Công ty sử dụng các phương thức bán hàng sau:

Bán buôn: Công ty bán hàng thông qua hợp đồng kinh tế. Hợp đồng kinh tế ký kết giữa công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu với các đơn vị, doanh nghiệp khác hay các đơn đặt hàng. Trong hợp đồng kinh tế ghi rõ tên đơn vị mua, số lượng, đơn giá, phẩm chất hàng hóa, giá trị hợp đồng, thời gian giao nhận hàng, thanh toán. Hợp đồng kinh tế này đồng thời là căn cứ để giải quyết trong trường hợp có mâu thuẫn, tranh chấp.

Bán lẻ: Ngoài hình thức bán buôn thì bán lẻ là hình thức khá hiện hữu để hàng hóa của công ty có thể chiếm lĩnh trên diện rộng trên thị trường. Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với mặt hàng xăng dầu thông qua hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp. Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách. Cuối ngày lập bảng kê bán hàng nhằm xác định doanh số bán hàng cũng như kiểm kê lượng xăng dầu hiện còn. Phương thức bán buôn cũng được áp dụng với mặt hàng này.

2.2.3 Quản trị nhân sự

  • a- Đặc điểm lao động trong công ty

Tính đến ngày 31/12/2026 số lao động hiện có của công ty là 120 lao động. Do đặc thù sản xuất hàng thực phẩm đông lạnh xuất khẩu (chủ yếu là thịt lợn đông lạnh) nên số lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn.

Bảng thống kê tình hình lao động của công ty qua các năm:

  • Cơ cấu lao động:

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng số lao động của công ty năm 2025 là 124 người, năm 2026 là 120 người, như vậy tốc độ giảm là 3,2% tương ứng với 4 người. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

Công ty có tỷ lệ lao động nam cao hơn lao động nữ. Năm 2025 lao động nam chiếm 60,5%, lao động nữ chiếm 39,5%. Năm 2026 lao động nam chiếm 60,8%, lao động nữ chiếm 39,2%.

  • Cơ cấu về độ tuổi lao động năm 2026:

Đa số nhân viên trong công ty có độ tuổi từ 28 – 40. Đây là những thành viên trẻ, năng động, hoạt bát, có kinh nghiệm làm việc trong công ty. Nhưng đây cũng là tầm tuổi sinh đẻ, con nhỏ nên hay phải nghỉ. Vì vậy công ty phải hết sức tạo điều kiện cho họ để họ yên tâm công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ công ty giao.

Nhân viên trong độ tuổi từ 40-55 cũng chiếm tương đối lớn. Đây là độ tuổi của nhân viên chín chắn, dày dặn kinh nghiệm cống hiến cho công ty. Công ty cần có những chính sách phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho họ yên tâm phát huy khả năng của mình.

Sơ đồ về cơ cấu độ tuổi lao động:

  • b- Công tác tuyển dụng nhân sự trong công ty

Để đáp ứng nhu cầu lao động trong công ty thì từng bộ phận trong công ty xác định nhu cầu lao động trong bộ phận để đưa ra phương hướng tuyển dụng lao động đúng và phù hợp với nhu cầu.

  • Nhu cầu lao động phụ thuộc vào chế độ lao động, chế độ và khả năng làm việc, nhu cầu và tính chất của công việc.
  • Tiêu chí tuyển dụng của công ty tuỳ thuộc vào từng vị trí cụ thể, từng bộ phận mà có những tiêu chí khác nhau.

Phương pháp tuyển dụng lao động trong công ty:

Công ty áp dụng theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp, cụ thể như sau:

Khi có nhu cầu tuyển dụng Phòng Tổ chức hành chính chịu trách nhiệm thông báo cho công nhân viên trong công ty biết và thông báo rộng khắp để mọi người có nhu cầu tuyển dụng vào công ty đều biết. (Bằng cách dán thông báo trước cổng công ty,…

  • Nhận hồ sơ của những cá nhân có nhu cầu tuyển dụng vào công ty
  • Gọi những ứng cử viên có hồ sơ đủ tiêu chuẩn và điều kiện tham gia phỏng vấn trực tiếp.
  • Gọi những ứng viên đạt tiêu chuẩn theo đúng yêu cầu của công ty vào thử việc và nhận làm việc chính thức.

c- Sử dụng và quản lý lao động trong công ty

Để sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn lao động trong công ty, công ty đã tiến hành phân bổ lao động, giao đến từng cán bộ công nhân viên những quyền hạn và nhiệm vụ nhất định. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

d- Phương pháp trả lương, thưởng trong công ty

  • Thanh toán lương:
  • Lương theo thời gian:

Áp dụng đối với mọi phòng ban trong công ty, trừ xí nghiệp chế biến. Mỗi phòng ban có một bảng chấm công riêng để chấm công cho nhân viên trong phòng. Trưởng phòng có nhiệm vụ theo dõi thời gian làm việc của mọi người để ghi vào bảng chấm công. Cuối tháng tính tổng số công cho từng người. Sau đó chuyển sang phòng Tổ chức hành chính cùng các giấy tờ liên quan khác lập bảng thanh toán tiền lương.

Để tính lương cho từng công nhân viên trong một tháng kế toán công ty căn cứ vào:

  • Số ngày công thực tế làm việc của từng công nhân viên theo bảng chấm công.
  • Hệ số lương cấp bậc cá nhân theo quy định chung của Nhà Nước.
  • Mức lương tối thiểu do nhà nước quy định
  • Các khoản phụ cấp (Mức phụ cấp × Hệ số phụ cấp)
  • Số ngày công làm việc của công nhân viên theo quy định nhà nước : 26 ngày Lương thực tế = Lương thời gian + Phụ cấp

Lương thời gian = lương cơ bản × hệ số lương × ngày công /26 – Lương khoán theo sản phẩm:

Áp dụng với phân xưởng chế biến. Trong phân xưởng chế biến thì bộ phận quản lý xí nghiệp (bao gồm GĐXN, PGĐXN, KT, thủ quỹ) được hưởng lương theo thời gian và phụ cấp trách nhiệm. Còn đối với công nhân trực tiếp sản xuất hay sản xuất theo hợp đồng thì được công ty áp dụng theo hình thức lương khoán với mức 400.000đ/ tấn lợn sữa, và 450.000đ/ tấn lợn choai. Bằng cách hàng tháng kế toán tiền lương căn cứ vào sản lượng sản phẩm hoàn thành × đơn giá sản lượng hoàn thành. Tính ra tổng tiền lương phải trả trong tháng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

Lương CNTTSX = sản lượng sản phẩm hoàn thành × đơn giá sản lượng hoàn thành

Sau đó tính ra tiền lương bình quân 1 ngày.

  • BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn và các khoản phụ cấp thuộc lương

BHXH: Tỷ lệ trích 20% trên tiền lương phải thanh toán của cán bộ công nhân viên. Trong đó 15% trích vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% do người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập hàng tháng của họ. Toàn bộ số tiền trích công ty nộp lên cho cơ quan bảo hiểm xã hội thành phố Hải phòng. Trợ cấp BHXH của công nhân viên của công ty sẽ thanh toán sau khi tính chi phí thực tế phát sinh.

BHYT: Tỷ lệ trích 3% lương phải trả cho cán bộ công nhân viên. Trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ vào thu nhập của cán bộ công nhân viên. Toàn bộ số tiền được nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Khoản trích 1% vào thu nhập của người lao động được tính như sau: 1% ×( hệ số lương + hệ số phụ cấp)× lương cơ bản.

  • KP CĐ: Tỷ lệ trích 1% lương thực tế của cán bộ công nhân viên, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Sau đó công ty nộp hết lên cho cơ quan cấp trên.
  • Thanh toán BHXH:

Ngoài tiền lương công ty phải trả cho người lao động thì họ còn được hưởng trợ cấp BHXH. Nhà nước quy định chính sách BHXH nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống của người lao động và gia đình trong các trường hợp: người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động.

Phụ cấp thuộc lương: Phụ cấp trách nhiệm giành cho những lao động vừa trực tiếp sản xuất vừa tham gia quản lý. Ví dụ như trưởng phòng được hưởng trợ cấp thuộc lương là 232.000 đồng /tháng. Phó phòng là 174.000 đồng/tháng. Thủ quỹ là 58.000 đồng/tháng.

Tiền ăn ca : Đội bảo vệ, những lao động làm tăng cường ban đêm khi hàng về nhiều được hưởng thêm tiền ăn ca. Khi hàng về nhiều thì nhân viên từ các văn phòng được bổ xung xuống phân xưởng làm nhiệm vụ đóng thùng, gói hàng vào thùng các-tông.

2.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu HP Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

2.3.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trong những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã có nhiều chuyển biến, đóng góp về hiệu quả kinh tế và xây dựng cho đất nước và nâng cao đời sống cho người lao động, giải quyết công ăn việc làm cho họ.

Các cán bộ công nhân viên trong công ty luôn nỗ lực, cố gắng hết mình hoàn thành tốt công việc. Chính vì lý do đó Công ty đang ngày càng phát triển qua các năm. Điều này được thể hiện cụ thể qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2026 ta thấy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

  • Năm 2025 là 586.423.148 đồng
  • Năm 2026 là 750.318.976 đồng

Như vậy là lợi nhuận năm 2026 tăng lên so với lợi nhuận năm 2025. Cụ thể là tăng 163.895.828 đồng tương ứng với tỷ lệ 27,95%. Nguyên nhân là do trong năm 2026 sản lượng tiêu thụ tăng 40.000 tấn dẫn tới doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 35.271.127.393 đồng (118,98%).

Giá vốn tăng 30.435.102.123 đồng tương ứng với 121%. Giá vốn tăng lên là do hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả đã tiến hành mở rộng thị trường, có thêm khách hàng mới nên cần phải nhiều hàng hoá hơn …

Chi phí bán hàng trong kỳ của công ty giảm 22.026.240 đồng tương ứng với 5,1%. Tuy đây là con số không nhiều nhưng đã phản ánh được hiệu quả tiết kiệm chi phí bán hàng của công ty.

Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 399.202.089 đồng tương ứng với 51%. Nguyên nhân là chi phí mua đồ dùng văn phòng tăng, trong kỳ doanh nghiệp mua sắm 15 máy tính mới tạo điều kiện làm việc tốt hơn cho Cán bộ CNV trong văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định tăng 381.242.918 đồng,

Từ việc phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng cho ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều biến động. Cụ thể Tài sản và nguồn vốn của công ty đều tăng 1.967.692.890 đồng tương ứng với 13,37% làm cho lợi nhuận của công ty cũng tăng 163.895.828 đồng tương ứng với 27,95%. Đây là biểu hiện tốt công ty cần phát huy. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

2.3.2 Phân tích, đánh giá HQSXKD 

2.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu kinh tế tổng hợp

Công ty Cổ phần kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng là một đơn vị chuyên sản xuất và xuất khẩu mặt hàng thịt lợn đông lạnh. Trong những năm qua công ty luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao trong kinh doanh, nó được thể hiện qua các tiêu chí như sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, nộp ngân sách… để thấy rõ hơn được tình hình kinh doanh của công ty thì cần phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2025- 2026.

  • Bảng: Một số chỉ tiêu để tính hiệu quả kinh doanh

Công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng là một doanh nghiệp có lĩnh vực hoạt động tương đối rộng nhưng doanh thu chủ yếu là từ việc kinh doanh mặt hàng thịt lợn đông lạnh, bán xăng. Sản phẩm của công ty chủ yếu được xuất sang thị trường Hồng Kông. Hàng năm công ty xuất từ 60.000 tấn đến 100.000 tấn thịt lợn đông lạnh và được coi là một trong những doanh nghiệp làm ăn tương đối tốt. Điều này thể hiện qua các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, lợi nhận,… cụ thể như:

  • Về doanh thu:

Trong năm 2026 doanh thu thuần của công ty tăng 35.271.127.393 đồng, tương ứng với 119,98%. Điều này chứng tỏ trong năm 2026 công ty đã làm ăn có hiệu quả và có khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh. Công ty cần phát huy trong thời gian tới.

  • Lợi nhuận sau thuế:

Ta thấy lợi nhuận sau thuế trong năm 2026 tăng 163.895.828 đồng, tương ứng với tỷ lệ 27,95%. Mặt khác doanh thu của công ty trong năm 2026 tăng so với năm 2025 là 118,98% tương ứng với số tiền là 35.271.127.393 đồng. Qua đây cho ta thấy rằng chi phí còn cao, hiệu quả mang lại là chưa cao.

  • TSCĐ: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

Ta thấy rằng trong năm 2026 TSCĐ bình quân của công ty giảm một lượng là 345.242.918đồng tương ứng với giảm 1,09%. Nguyên nhân giảm là do khấu hao và trong kỳ công ty không đầu tư mua mới TSCĐ.

  • TSLĐ:

TSLĐ bình quân giảm 48.267.500,5 đồng tương ứng với giảm 1,09%, nguyên nhân là do trong kỳ công ty đã trả các khoản vay và nợ ngắn hạn. Nhưng bên cạnh đó cơ cấu TSLĐ năm 2026 đã tăng 2.512.232.469 đồng, tương ứng với 44,15% so với năm 2025, đây là một thuận lợi lớn cho doanh nghiệp. Điều này thể hiện công ty đã dễ dàng luân chuyển vốn hơn, đã chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh và co khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Doanh nghiệp cần giữ vững và phát huy trong thời gian tới.

2.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn CSH

  • Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu:

Được xác định bằng công thức:

  • Sức sản xuất của NVCSH năm 2025 là: 29.642.943.280
  • Sức sản xuất của NVCSH năm 2026 là: 64.914.061.673

Như vậy năm 2025 cứ một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh trong kỳ thì sẽ tạo ra 2,83 đồng doanh thu thuần và năm 2026 là 6,07 đồng.

Mức chênh lệch SSX của NVCSH giữa 2 năm 2026 và 2025 là: SSXVCSH = 6,07 – 2,83 = 3,24

Sức sản xuất của NVCSH năm 2026 tăng 3,24 đồng so với năm 2025. Nguyên nhân là do trong năm 2026 doanh thu tăng 35.271.118.390 đồng tương ứng với 118%. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

  • Sức sinh lời của VCSH (ROE):

Được xác định bằng công thức:

  • Sức sinh lợi của NVCSH năm 2025 là:
  • Sức sinh lợi của NVCSH năm 2026 là:

Như vậy năm 2025 cứ một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh trong kỳ thì sẽ tạo ra 0,05 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2026 là 0,07 đồng.

Mức chênh lệch SSL của NVCSH giữa 2 năm 2026 và 2025 là: SSLVCSH = 0,07 – 0,056 = 0,014

Sức sinh lợi của NVCSH năm 2026 tăng 0,014 đồng so với năm 2025. Nguyên nhân là do trong năm 2026 lợi nhuận sau thuế tăng 163.895.828 đồng, tương ứng với 27,9% trong khi đó VCSH bình quân tăng 202.206.540 đồng, tương ứng với 1,9%.

Qua bảng trên ta thấy: Việc sử dụng NVCSH của công ty có kết quả tốt, SSX của VCSH tăng 3,24 đồng tương ứng với 114%, SSL của VCSH cũng tăng 0,014 đồng tương ứng với 25%.

2.3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng TS

  • Hiệu quả sử dụng Tổng tài sản
  • Sức sản xuất của Tổng tài sản:

Được xác định bằng công thức:

  • Sức sản xuất của Tổng TS năm 2025 là:
  • Sức sản xuất của Tổng TS năm 2026 là:

Như vậy năm 2025 cứ một đồng TS đưa vào sử dụng bình quân trong kỳ thì sẽ tạo ra 0,03 đồng doanh thu và năm 2026 là 0,05 đồng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

Mức chênh lệch SSX của TTS giữa 2 năm 2026 và 2025 là: SSXTTS = 0,054 – 0,029 = 0,025

Doanh thu tăng làm Sức sản xuất của TTS năm 2026 tăng 0,025 đồng so với năm 2025.

  • Sức sinh lời của TTS:

Được xác định bằng công thức:

Như vậy năm 2025 cứ một đồng TS đưa vào sử dụng bình quân trong kỳ thì sẽ tạo ra 0,043 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2026 là 0,048 đồng.

  • Mức chênh lệch SSL của TTS giữa 2 năm 2026 và 2025 là: SSLTTS = 0,048 – 0,043 = 0,005
  • Lợi nhuận sau thuế tăng làm cho Sức sinh lợi của TTS năm 2026 tăng 0,005 đồng so với năm 2025.

Qua bảng trên ta thấy: SSX của TTS tăng 0,025 đồng tương ứng với 86,2%, SSL của TTS cũng tăng 0,005 đồng tương ứng với 11,6%. Tuy nhiên xét về tuyệt đối thì việc sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp là chưa cao, doanh thu và lợi nhuận mang lại còn thấp.

  • Hiệu quả sử dụng tài sản
  • Sức sản xuất của tài sản cố định Được xác định bằng công thức:
  • Sức sản xuất của TSCĐ năm 2025 là:
  • Sức sản xuất của TSCĐ năm 2026 là:
  • Sức sản xuất của tài sản cố định

Được xác định bằng công thức:

Như vậy năm 2025 cứ một đồng TSCĐ đưa vào sử dụng bình quân trong kỳ thì sẽ tạo ra 0,063 đồng doanh thu và năm 2026 là 0,139 đồng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

Mức chênh lệch SSX của TSCĐ giữa 2 năm 2026 và 2025 là: SSXTSCĐ = 0,139 – 0,063 = 0,076

Sức sản xuất của TSCĐ năm 2026 tăng 0,076 đồng so với năm 2025.

  • Sức sinh lời của TSCĐ :

Được xác định bằng công thức:

Như vậy năm 2025 cứ một đồng TSCĐ đưa vào sử dụng bình quân trong kỳ thì sẽ tạo ra 0,091 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2026 là 0,123 đồng.

  • Mức chênh lệch SSL của TSCĐ giữa 2 năm 2026 và 2025 là: SSLTSCĐ = 0,123 – 0,091 = 0,032

Sức sinh lợi của TSCĐ năm 2026 tăng 0,032 đồng so với năm 2025. Nguyên nhân là do trong kỳ lợi nhuận sau thuế tăng 163.895.828 tương ứng với 27,95%. TSCĐ trong kỳ lại giảm 345.242.918 tương ứng với 5,3%.

Qua bảng trên ta thấy: SSX của TSCĐ tăng 0,076 đồng tương ứng với 121%, SSL của TTS cũng tăng 0,032 đồng tương ứng với 35,16%. Như vậy việc sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp là tương đối tốt.

  • c – Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động:

TSLĐ thể hiện một phần giá trị TS của doanh nghiệp. TSLĐ là toàn bộ tiền hay hiện vật có chu kỳ luân chuyển. Trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, để đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ ta cần phân tích các chỉ tiêu sau:

  • Sức sản xuất của TSLĐ Được xác định bằng công thức:

Như vậy năm 2025 cứ một đồng TSLĐ đưa vào sử dụng bình quân trong kỳ thì sẽ tạo ra 0,091 đồng doanh thu và năm 2026 là 0,193 đồng.

Mức chênh lệch SSX của TSLĐ giữa 2 năm 2026 và 2025 là: SSXTSLĐ = 0,193 – 0,091= 0,102

Sức sản xuất của TSLĐ năm 2026 tăng 0,102 đồng so với năm 2025.

  • Sức sinh lời của TSLĐ :

Được xác định bằng công thức: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

Như vậy năm 2025 cứ một đồng TSLĐ đưa vào sử dụng bình quân trong kỳ thì sẽ tạo ra 0,13 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2026 là 0,17 đồng.

  • Mức chênh lệch SSL của TSLĐ giữa 2 năm 2026 và 2025 là: SSLTSLĐ = 0,171 – 0,132 = 0,039
  • Sức sinh lợi của TSLĐ năm 2026 tăng 0,01 đồng so với năm 2025

Qua bảng trên ta thấy: TSLĐ bình quân trong kỳ giảm là do trong kỳ doanh nghiệp đã trả các khoản vay và nợ ngắn hạn. Việc sử dụng TSLĐ của công ty có kết quả tương đối tốt, SSX của TSLĐ tăng 0,102 đồng tương ứng với 112%, SSL của TSLĐ cũng tăng 0,039 đồng tương ứng với 29,54%.

Qua bảng trên ta thấy: Tuy số ngày bình quân của 1 vòng quay hàng tồn kho có giảm nhưng hàng tồn kho trong kỳ còn cao, năm 2026 hàng tồn kho bình quân tăng so với năm 2025 là 1.108.012.445đồng, tương ứng với tăng 94,57%.

Ta thấy rằng công ty đi chiếm dụng vốn từ bên ngoài luôn nhiều hơn so với công ty bị chiếm dụng. Trong năm 2026 công ty có khoản phải thu/khoản phải trả tăng hơn so với năm 2025.

Qua số liệu trên cho ta thấy công ty có tỷ lệ khoản phải thu khá lớn trong tổng số vốn lưu động, và còn có xu hướng ngày càng tăng. Điều này thể hiện trong kỳ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn tăng dẫn đến vốn kinh doanh bị eo hẹp, dẫn đến phải tăng vốn kinh doanh từ vay ngân hàng hoặc từ góp vốn cổ đông. Vậy doanh nghiệp cần có biện pháp đòi nợ.

Bên cạnh đó hàng tồn kho cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn và có xu hướng tăng, điều này làm cho vòng luân chuyển vốn lưu động không cao.

2.3.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

Trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, lao động của con người có tính chất quyết định nhất. Sử dụng tốt nguồn lực lao động thể hiện trên các mặt sản lượng và thời gian lao động, tận dụng hết khả năng lao động kỹ thuật của người lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

  • Sức sản xuất của lao động

Như vậy năm 2025 cứ một lao động đưa vào kinh doanh trong kỳ thì sẽ tạo ra 242.974.944 đồng doanh thu thuần và năm 2026 là 540.950.513 đồng.

Mức chênh lệch SSX của LĐ giữa 2 năm 2026 và 2025 là: SSX = 540.950.513 – 242.974.944 = 297.975.569

Sức sản xuất của lao động năm 2026 tăng 3,24 đồng so với năm 2025.

  • Sức sinh lời của lao động:

Được xác định bằng công thức:

Như vậy năm 2025 cứ một lao động đưa vào kinh doanh trong kỳ thì sẽ tạo ra 4.806.747 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2026 là 6.252.658 đồng.

  • Mức chênh lệch SSL của lao động giữa 2 năm 2026 và 2025 là: SSL = 6.252.658 – 4.806.747= 1.445.911
  • Sức sinh lợi của lao động năm 2026 tăng 1.445.911 đồng so với năm 2025.

Qua bảng trên ta thấy: Việc sử dụng lao động của công ty có kết quả tốt, mặc dù số lao động trong kỳ có giảm nhưng SSX của lao động tăng 297.975.569 đồng tương ứng với 122,6 %, SSL của lao động cũng tăng 1.445.911 đồng tương ứng với 30,08%.

2.3.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

  • Sức sản xuất của chi phí

Được xác định bằng công thức:

  • Sức sản xuất của CP năm 2025 là:
  • Sức sản xuất của CP năm 2026 là:

Như vậy năm 2025 cứ một đồng CP đưa vào kinh doanh trong kỳ thì sẽ tạo ra 1 đồng doanh thu thuần và năm 2026 là 1,008 đồng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

Mức chênh lệch SSX của CP giữa 2 năm 2026 và 2025 là: SSXCP = 1,008 – 1= 0,008

Sức sản xuất của CP năm 2026 tăng 0,008 đồng so với năm 2025.

  • Sức sinh lời của chi phí:

Được xác định bằng công thức:

  • Sức sinh lợi của CP năm 2025 là:
  • Sức sinh lợi của CP năm 2026 là:

Như vậy năm 2025 cứ một đồng chi phí đưa vào kinh doanh trong kỳ thì sẽ tạo ra 0,02 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2026 là 0,012 đồng.

  • Mức chênh lệch SSL của CP giữa 2 năm 2026 và 2025 là: SSLCP = 0,012 – 0,02= – 0,008
  • Sức sinh lợi của CP năm 2026 giảm 0,008 đồng so với năm 2025.
  • Ta đi phân tích quy mô của chi phí, dùng phương pháp có liên hệ với doanh thu : ΔC = C1 – C0 × (D1/D0)

Như vậy là công ty trong năm 2026 đã tiết kiệm được 530.536.362,4 đồng chi phí. Mặc dù giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp có tăng cao hơn so với năm 2025 nhưng điều này hoàn toàn hợp lý với mức tăng của doanh thu. Chứng tỏ trong kỳ công ty đã đầu tư vào hoạt động sản xuất để tăng sản lượng hàng hoá bán ra.

2.3.2.6 Nhận xét chung

Qua phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh cho ta thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của công ty trong sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

  • Những kết quả đạt được:

Từ kết quả đã đạt được trong 2 năm 2025, 2026 nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng đã thu được kết quả năm sau cao hơn năm trước. Điều đó được thể hiện qua các chỉ tiêu như: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 35.271.127.393 đồng (tương ứng với 118,98%), Lợi nhuận trước thuế tăng 286.040.777 đồng (48,77%), lợi nhuận sau thuế tăng 163.895.828 đồng (27,95%), tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động, tăng thêm thu nhập cho người lao động,…

Chất lượng sản phẩm của công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường và được khách hàng tin dùng.

Thị trường sản phẩm của công ty ngày càng được mở rộng, nhiều khách hàng mới đã tìm đến sản phẩm của công ty. Cụ thể là trước đây công ty chỉ sản xuất và tiêu thụ trong nước nhưng trong năm 2026 công ty đã tìm thêm được thị trường tiêu thụ mới là thị trường Hông – Kông, làm cho doanh thu bán hàng tăng 118.98% so với năm 2025.

  • Thực hiện tốt các chế độ nộp ngân sách Nhà nước, các quy định tài chính, thuế của Nhà nước.

Công ty có chế độ trả lương, thưởng phù hợp với luật lao động Việt Nam và nguyện vọng vủa người lao động, khuyến khích người lao động hăng say lao động sản xuất. Chế độ trả lương khoán của công ty đã khuyến khích công nhân phát huy sáng tạo năng lực, tự giác làm việc, biết tổ chức phân công lại sản xuất cho phù hợp để có năng suất và thu nhập cao.

  • Những hạn chế:

Qua sự phân tích ở trên, nhìn chung kết quả sản xuất kinh doanh của công ty là tốt. Tuy nhiên vẫn còn 1 số mặt công ty chưa làm tốt như SSL của chi phí năm sau thấp hơn năm trước,…

  • Hàng tồn kho của công ty còn lớn. Năm 2026 hàng tồn kho bình quân tăng 1.108.012.455 tương ứng với tăng 94,57% so với năm 2025.
  • Các khoản phải thu còn nhiều. Năm 2026 các khoản phải thu tăng 1.473.964.827 tương ứng với 60,73%.
  • Trang thiết bị máy móc phục vụ trong khâu sản xuất sản xuất hàng hoá chưa được đầu tư mới và sử dụng chưa hết công suất.

Mặt khác nền kinh tế nước ta đang trên đường hội nhập với khu vục và thế giới nên sức ép cạnh tranh ngày càng cao, vì thế đòi hỏi công ty phải có những chính sách thu hút khách hàng, mở rộng hơn nữa các chủng loại sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, trình đọ tay nghề cho người lao động. Nhưng hạn chế không chỉ riêng Công ty CP kinh doanh hàng xuất khẩu Hải Phòng là thiếu vốn đầu tư để mở rộng sản xuất. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xuất khẩu

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x