Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta muốn tồn tại trong xã hội ngày nay, chúng ta phải lao động, nói đến lao động trước hết phải nói đến hoạt động sản xuất và kết quả là tiêu thụ hàng hoá, trong đó vấn đề cần quan tâm nhất là hiệu quả kinh tế. Đây là sự so sánh giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu lại được. Muốn làm được điều này đòi hỏi mỗi chúng ta phải có tri thức trong hoạt động sản xuất và quản lý.

Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kết quả tiêu thụ hàng hoá, nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó góp phần to lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khâu tiêu thụ hàng hoá của quá trình sản xuất, kết quả tiêu thụ hàng hoá tại các doanh nghiệp gắn liền với thị trường, luôn luôn vận động và phát triển theo sự biến động phức tạp của các doanh nghiệp.

Chính vì vậy, công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá, luôn luôn được nghiên cứu, tìm tòi, bổ sung để được hoàn thiện hơn, cả về lý luận lẫn thực tiễn, nhằm mục đích không ngừng nâng cao chất lượng hàng hoá, hiệu quả của sản xuất, hiệu năng của quản lý.

Trong những năm gần đây, thị trường nước ngoài là một vấn đề nổi trội cần quan tâm của các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá. Từ khi thực hiện chính sách mở cửa Việt Nam đã thiết lập được nhiều mối quan hệ hợp tác thương mại với nhiều nước trên thế giới. Ngược lại hàng hoá của các nước cũng tràn vào Việt Nam với khối lượng khá lớn nên công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá càng cần phải được hoàn thiện hơn Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.

Xây dựng tổ chức công tác hạch toán kế toán khoa học hợp lý là một trong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết định chỉ đạo, điều hành sản xuất, kết quả tiêu thụ hàng hoá có hiệu quả. Công tác kế toán nói chung, hạch toán tiêu thụ hàng hoá nói riêng ở các doanh nghiệp đã được hoàn thiện dần song mới chỉ đáp ứng được yêu câù của quản lý ở các doanh nghiệp với mức độ còn hạn chế. Bởi vậy, bổ sung và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, hạch toán tiêu thụ hàng hoá nói riêng luôn là mục tiêu hàng đầu ở các doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá, trong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng- một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu lý luận của công việc hạch toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá ở Doanh nghiệp. Cùng với số vốn kiến thức ít ỏi học được trên ghế nhà trường, em mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng

Với nội dung như vậy khóa luận của em được chia làm 3 chương:

  • Chương I : Một số vấn đề chung về doanh thu, tiêu thụ, kết quả kinh doanh và kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
  • Chương II : Tổ chức công tác kế toán doanh thu, và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng
  • Chương III: Một vài kiến nghị, biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán toán doanh thu, và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng.

Do thời gian thực tập không nhiều, cùng với kiến thức về thực tế của em cũn hạn chế, khóa luận của em chắc chắn có nhiều thiếu sót. Em mong nhận được sự quan tâm góp ý của các thầy cô giáo bộ môn và toàn thể các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU, TIÊU THỤ, KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ KẾ TOÁN DOANH THU, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề về doanh thu, tiêu thụ, kết quả kinh doanh.

1.1.1 Một số vấn đề về doanh thu , tiêu thụ

1.1.1.1 Một số vấn đề về doanh thu

  • Khái niệm

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

  • Các loại doanh thu
  • Doanh thu bán hàng:

Khái niệm: Doanh thu bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào;

Các điều kiện ghi nhận doanh thu :Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.

  • Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng húa cho người mua;
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Khái niệm: doanh thu cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đó thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán

Các điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đó hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đó hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Các khoản giảm trừ doanh thu:

Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

Hàng bán bị trả lại: doanh thu hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong điều kiện kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.

Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp ( bên bán ) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, không đúng thời hạn…đã ghi trong thời hạn hợp đồng

Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp : Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dung.

1.2 . Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.

1.2.1 Kế toán doanh thu, tiêu thụ của doanh nghiệp

1.2.1.1 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho

Hiện nay doanh nghiệp có thể sử dụng một trong bốn phương pháp sau:

  • Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

1.2.1.2 Kế toán doanh thu, tiêu thụ hàng hóa

Doanh thu, tiêu thụ của doanh nghiệp bao gồm :

  • Bán hàng
  • Cung cấp dịch vụ
  • Kế toán chi tiết

Chứng từ sử dụng

Chứng từ kế toán để kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu cung cấp dịch vụ sử dụng gồm:

  • Hóa đơn GTGT (mẫu 01- GTKT-3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
  • Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTKT-3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 14 – BH)
  • Thẻ quầy hàng (mẫu 15 – BH) Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.
  • Các chứng từ thanh toán( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo Có NH, bảng kê của NH…)
  • Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 07A/GTGT)
  • Chứng từ kế toán liên quan khác như: phiếu nhập kho hàng trả lại …

Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Kế toán sử dụng TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

  • TK 511 có 5 TK cấp 2:
  • TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư
  • TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: được sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, xây lắp. ngư nghiệp, lâm nghiệp.
  • TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: được sử dụng cho các nghanh kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học kỹ thuật.
  • TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: được dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
  • TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐSĐT
  • TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2:
  • TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá
  • TK 5122 – Doanh thu bán thành phẩm
  • TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK511, TK 512

Bên nợ:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên Doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ
  • Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm giá bán hàng, doanh thu hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại)
  • Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu BĐSĐT sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
  • Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu BĐSĐT của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

Kế toán tổng hợp

  • Sổ sách sử dụng : sổ cái , sổ chi tiết, sổ tổng hợp,
  • Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu nội bộ được thể hiện qua sơ đồ như sau:

Chương 2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại

Doanh nghiệp:

  • Nội dung: Do mô hình hoạt động của công ty là thương mại chủ yếu là kinh doanh thuốc lá và các mặt hàng bánh kẹo. Doanh nghiệp nhập nguồn hàng từ các công ty sản xuất và bán lại cho các nhà bán lẻ. Nên doanh thu chính của công ty là
  • Doanh thu về kinh doanh thuốc lá
  • Doanh thu về kinh doanh các mặt hàng bánh kẹo

Mô hình của doanh nghiệp nhỏ nên không có cấp trên cấp dưới nên không có doanh thu nội bộ.

Hình thức thanh toán của công ty chủ yếu là bằng tiền mặt và bằng tiền gửi ngân hàng. Các khách hàng lớn của doanh nghiệp cũng không được nợ quá 3 tháng,sau 3 tháng Công ty sẽ tính theo lãi suất ngân hàng, còn khách lẻ thì hầu hết thanh toán bằng tiền mặt

Chứng từ sử dụng

  • Các chứng từ được sử dụng để ghi nhận doanh thu tại công ty:
  • Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT-3LL)
  • Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02GTGT-3LL)
  • Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
  • Giấy báo có
  • Bảng thanh toán tiền hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01-BH)
  • Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02-BH)
  • Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
  • Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ.

Tài khoản sử dụng

  • Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa.
  • Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm.
  • Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ.

Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan khác: TK 131, 111, 112, 3331,…

  • Phương pháp hạch toán Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bên mua đã nhận hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Để hạch toán doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra kế toán sẽ căn cứ vào số tiền khách hàng chấp nhận thanh toán ở hóa đơn GTGT. Kế toán sử dụng các sổ sách sau để theo dõi: Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 511, 3331, 111, 112, 131,…ngoài ra kế toán còn ghi vào sổ chi tiết thanh toán với người mua.

Sau khi giao hóa đơn GTGT, kế toán sẽ ghi vào bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra, bảng kê hoá đơn chứng từ này có tác dụng để theo dõi thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp.

Do công ty không áp dụng các chính sách giảm giá hàng bán hay chiết khấu thương mại vì vậy công ty không hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần trong kỳ được xác định chính là doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

  • .Kế toán chi phí quản lí kinh doanh

Do mô hình doanh nghiệp nhỏ nên Doanh nghiệp áp dụng chế độ sổ sách theo chế độ sổ sách của quyết định số: 48/2006/QĐ-BTC .Quyết định số 48 thay thế Quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ” và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc “Bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKT”.

Theo đó chi phí bán hàng được hạch toán vào tài khoản 642( chi phí quản lý kinh doanh) , có theo dõi chi tiết trên tài khoản cấp 2

  • TK6421 : chi phí bán hàng
  • TK 6422: chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lưu thông phát sinh nhằm thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Nội dung kinh tế của các khoản chi phí bán hàng tại Doanh nghiệp có:

  • Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lưu thông phát sinh nhằm thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong kỳ báo cáo.
  • Chi phí nhân viên bán hàng: bao gồm tiền công và quỹ trích nộp bắt buộc theo tiền công (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn) Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.
  • Chi phí vật liệu, bao bì chi dùng thực tế cho nhu cầu sửa chữa tài sản, xử lý hàng hoá dự trữ, bao gói hàng để tăng thêm giá trị thương mại cho hàng hoá
  • Chi phí khấu hao TSCĐ của các khâu bán hàng (kho, quầy, cửa hàng, phương tiện vận tải,…)
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: dịch vụ điện, nước, ga, khí, bảo hành, quảng cáo, điện thoại, vận tải, bốc xếp, hoa hồng …
  • Chi phí bằng tiền mặt khác: Các khoản chi không thuộc nội dung trên, được chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc tiền tạm ứng.
  • Chứng từ sử dụng: Hoá đơn, phiếu chi, uỷ nhiệm chi, giấy tạm ứng, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao,…
  • Tài khoản sử dụng: TK 6421- Chi phí bán hàng và các tài khoản liên quan khác. Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131, 133,…

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.

  • Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, hoá đơn GTGT, bảng phân bổ khấu hao, bảng thanh toán lương,….
  • Tài khoản sử dụng: TK 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131, 133,…

Chương 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NGUYỆT HẰNG

3.1 Những nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng. Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.

Thành quả của chặng đường hơn 10 năm mà DN tư nhân Nguyệt Hằng đã đi qua mang đậm nét truyền thống của những con người nơi đây đó là tính tự lực tự cường, đoàn kết một lòng, không sợ gian khó để chinh phục mục tiêu với một lòng khát khao đầy nhiệt huyết. Muốn vậy,đội ngũ cán bộ công nhân viên của DN tư nhân Nguyệt Hằng phải hiểu được điều cốt lõi , tính đặc trưng của DN tư nhân Nguyệt Hằng qua nhiều năm tiếp bước đã tạo nên niềm tin và sức mạnh để vượt qua những khó khăn, thử thách trong kinh doanh và những cám dỗ tiêu cực của đời sống xã hội.

Nhận thức được con đường dài cho sự phát triển doanh nghiệp đội ngũ quản lý đã có những hoạch định cụ thể và tích cực trong tương lai.

Sự nguy hại của thuốc lá đối với đời sống người dân nên DN đang có những bước chuyển tích cực trong cơ cấu kinh doanh. Trong thòi gian tới sẽ giảm dần tỷ trọng thuốc lá trong tổng số các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.

3.1.1 Ưu điểm

  • Hình thức kế toán áp dụng

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Với kết cấu đơn giản, dễ ghi chép hình thức này rất phù hợp với công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ, đảm bảo hệ thống kế toán của doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý sản xuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản lý của doanh nghiệp.

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Bộ máy kế toán của công ty được thiết kế gọn nhẹ, hoạt động có nề nếp và đạt hiệu quả cao trong công việc. Các cán bộ kế toán có trình độ nghiệp vụ cao, thường xuyên cập nhật các thay đổi của chế độ kế toán Việt Nam và vận dụng một cách linh hoạt tác phong làm việc khoa học. Tổ chức bộ máy kế toán theo quan hệ trực tuyến chức năng với sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp từ kế toán trưởng giúp cho công tác kế toán được thực hiện nhịp nhàng, không chồng chéo, vừa chuyên môn hoá vừa hợp tác hoá giúp cho việc kiểm tra, đối chiếu dễ dàng và thuận lợi hơn. Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.

Nhìn chung bộ máy kế toán của công ty đã đảm bảo việc phản ánh theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, cho bộ máy lãnh đạo.

  • Hệ thống chứng từ kế toán

Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh. Hầu hết các chứng từ sử dụng đúng mẫu theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 . Chứng từ được phân loại rõ ràng. Việc luân chuyển chứng từ được thực hiện tương đối nhanh chóng, kịp thời.

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty đều được phản ánh trong hệ thống chứng từ kế toán. Công ty áp dụng các chứng từ bắt buộc do Bộ Tài Chính qui định, ngoài ra Công ty còn sử dụng một số chứng từ hướng dẫn mà ở đó các chứng từ được hoàn chỉnh theo đặc thù của công ty.

Các chứng từ liên quan đến công tác hạch toán chi phí sản xuất như: Bảng tính và phân bổ khấu hao, Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ, Hoá đơn, chứng từ chi tiền mặt…. được thiết lập đầy đủ, qui trình luân chuyển chặt chẽ,

thuận tiện cho công tác tính giá thành sản phẩm. Do sử dụng kế toán máy nên việc xử lý thông tin trên các chứng từ khá đơn giản, việc tính giá thành có thể được thực hiện nhanh chóng và chính xác. Thông qua đó nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính và giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác, kịp thời.

  • Về công tác tổ chức kế toán doanh thu,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

Trải qua một quá trình phát triển công ty đã dần hoàn thiện công tác hạch toán của mình. Công ty đã nắm bắt nhanh những thông tin kinh tế và những thay đổi mới về chế độ kế toán để áp dụng cho đơn vị mình một cách phù hợp đặc biệt là vấn đề hạch toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán được áp dụng phù hợp với những quy định mới của bộ tài chính. Kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đã biết gắn liền giữa tình hình kinh doanh tại công ty với những nguyên tắc trong hạch toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Hạch toán nhanh chóng, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh góp phần đảm bảo thống nhất và nhịp nhàng trong công tác hạch toán. Hơn nữa, bộ máy kế toán còn đáp ứng số liệu báo cáo kế toán phục vụ cho nhu cầu của ban lãnh đạo công ty.

3.1.2 Tồn tại Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.

Bên cạnh những ưu điểm kế toán công ty vẫn tồn tại những mặt hạn chế chưa phù hợp với chế độ chung, chưa thực sự khoa học, cần thiết phải phân tích làm sáng tỏ để từ đó có những biện pháp thiết thực nhằm cung cấp đầy đủ và chính xác hơn nữa những thông tin tài chính. Cụ thể:

  • Tồn tại thứ nhất: Hạch toán lãi suất tiền gửi Ngân hàng chưa đúng

Hạch toán lãi suất tiền gửi Ngân hàng theo nguyên tắc phải hạch toán vào tài khoản 515( doanh thu hoạt động tài chính ) nhưng trong quá trình hạch toán kế toán lại đưa sang tài khoản 711( thu nhập khác) làm lẫn lộn doanh thu làm giảm doanh thu hoạt động tài chính và làm tăng thu nhập khác. Dẫn đến sẽ làm ảnh hưởng đến bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Tồn tại thứ hai : Tính giá hàng hóa xuất kho chưa chính xác

Đối với công tác liên quan đến việc tính giá hàng hóa xuất kho còn nhiều tồn tại làm cho giá tăng hơn so với thực tế cụ thể như sau:

Doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước nhưng lại không theo dõi cụ thể số nhập trước dẫn đến lẫn lộn số nhập sau, theo dõi chung trên TK 632. Vì vậy giá hàng xuất kho không đúng và thường làm biến động tăng giá hàng xuất kho cao hơn so với giá thực tế khiến nhiều mặt hàng có giá khi xuất cao hơn giá thực tế.

  • Tồn tại thứ ba:kế toán doanh thu, tiêu thu chưa cụ thể , chi tiết, chưa tách được doanh thu các mặt hàng

Việc tập hợp và hạch toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tương đối hoàn chỉnh nhưng việc hạch toán doanh thu chưa thật chi tiết và phản ánh chưa rõ đặc thù khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được tạo ra từ việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ kèm theo. Cụ thể là kế toán vẫn chưa mở đầy đủ các sổ chi tiết bán hàng để theo dõi chi tiết theo loại mặt hàng nhập vào hay bán ra.

Việc không mở các sổ chi tiết theo các mặt hàng sẽ không thể theo dõi một cách sát sao lượng hàng hóa ra vào doanh nghiệp, cũng như việc tính giá thành hàng hóa xuất kho,làm tăng giá xuất kho, tăng chi phí, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.

  • Tồn tại thứ tư: thiếu đội ngũ cán bộ làm kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.

Công tác kế toán tại doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng chỉ do duy nhất một kế toán theo dõi và làm việc ghi chép thủ công bằng tay nên không tránh khỏi việc bị bỏ sót các nghiệp vụ, do theo dõi không được chặt chẽ. Kế toán ôm đồm mọi việc khiến cho công việc trở nên hết sức nặng nề, bận rộn. Do khối lượng công việc phải xử lý lớn nên trong quá trình làm việc kế toán sẽ thiếu minh mẫn, làm việc kém hiệu quả. Đồng thời chỉ một người làm nên các thông tin kinh tế thiếu khách quan, độ tin tưởng bị giảm sút do không được kiểm tra, xác minh.

  • Tồn tại thứ năm: chưa vận dụng được khoa học công nghệ vào công tác kế toán, quản lý.

Hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp ngày càng được mở rộng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều khiến kế toán Doanh nghiệp phải đảm nhiệm một khối lượng lớn công việc. Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, hầu hết các doanh nghiệp đang phấn đấu công nghiệp hoá hiện đại hoá hoạt động sản xuất kinh doanh, áp dụng công nghệ máy tính vào tổ chức quản lý nhằm đem lại hiệu quả cao nhất. Doanh nghiệp có sử dụng máy tính nhưng không tận dụng được hết sẽ gây lãng phí, giảm hiệu quả của việc áp dụng máy tính vào công tác kế toán.

3.2 . Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng.

3.2.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện

Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện có sẵn… Do vậy kế toán nên sử dụng hình thức phân tích các chỉ tiêu trên cơ sở các số liệu đã ghi chép để đáp ứng kịp thời các thông tin cần thiết cho việc ra quyết định tốt nhất.

Ngoài các biện pháp cụ thể để công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ ngày càng hoàn thiện hơn cũng cần có sự phối hợp giúp đỡ của các phòng ban cũng như các lãnh đạo Công ty. Lãnh đạo Công ty là người có nhiệm vụ quản lý chung toàn bộ tình hình kinh doanh và phải quy định toàn bộ chức năng của các bộ phận ở các phòng ban kho và phòng kế toán đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận để sự luân chuyển chứng từ và thủ tục chứng từ ban đầu hợp lý, khoa học.

Nếu như kế toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ nói riêng và bộ máy kế toán nói chung làm việc đúng chức năng, hiệu quả công việc cao thì xác định kết quả kinh doanh đúng, từ đó giúp cho người lãnh đạo đề ra hướng đúng cho Công ty và ngược lại nếu người quản lý, lãnh đạo làm tốt việc chỉ đạo sản xuất, tổ chức bộ máy gián tiếp, trực tiếp sẽ giúp cho công việc hạch toán đựơc thuận lợi dễ dàng hơn.

Công tác kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là khâu quan trọng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá được thực trạng phát triển, những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong kinh doanh. Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ngày càng phải được chú trọng.

Việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh không chỉ ở trên mặt lý thuyết mà phải phù hợp với thực tiễn của doanh nghiệp. Hoàn thiện công tác kế toán phải bám sát vào thực tế và trình độ quản lý của doanh nghiệp, các thông tin kế toán phải xác thực, phù hợp với đặc thù hoạt động và ngành nghề kinh doanh.

Cung cấp số liệu, thông tin về doanh thu, chi phí một cách trung thực, khách quan, dễ hiểu tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi cũng như công tác kiểm tra. Số liệu kế toán phải được phản ánh một cách kịp thời, chính xác. Đây là việc làm cần thiết đối với các cơ quan chức năng: đối với cơ quan thuế – giúp cho việc tính toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước; đối với ngân hàng – giúp cho việc tính toán các khoản lãi tiền vay, tiền gửi và việc thu hồi vốn và lãi; đối với cơ quan lãnh đạo trong việc đưa ra các phương hướng và kế hoạch cụ thể cho kỳ kinh doanh tiếp theo.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ngày càng trở nên quan trọng đối với công tác kế toán của môt doanh nghiệp cho dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại. Việc xác định đúng doanh thu và chi phí tạo điều kiện cho quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời trong việc quản lý, chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Muốn vậy việc hoàn thiện phải được quan tâm đúng mức và thường xuyên.

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng.” Đã phần nào đưa ra được những vấn đề cơ bản và những ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

  • Khóa luận đã đề cập đến các vấn đề sau:

Về lí luận: nêu và hệ thống một cách cơ bản kiến thức về doanh thu, tiêu thụ, kết quả kinh doanh và kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.

Về thực tiễn: đã phản ánh đầy đủ, khách quan công tác kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng với số liệu năm 2010 để chứng minh cho những lập luận đã nêu ra.

Trên cơ sở đối chiếu lí luận cơ bản và thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng Khóa luận đã nêu ra 4 kiến nghị dựa trên các mặt của công tác kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, đề xuất mang tính khả thi. Tuy nhiên do tác giả chưa có nhiều kiến thức thực tế nên không thể tránh khỏi còn mang nặng màu sắc lí luận( lí thuyết).Dù vậy vẫn là những ý kiến đáng tham khảo cho các doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu tiêu thụ và XĐKQKD tại DN.

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Văn Tỉnh, các thầy cô giáo bộ môn cùng các cán bộ phòng Kế toán tài vụ tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyệt Hằng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty nội thất thủy

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x