Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tại NHTM Cổ phần Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Hải Phòng
Với nền kinh tế nước ta chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế trên thế giới, có nhiều biến động trong năm qua đã làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế chững lại, lạm phát tăng cao, trong khi hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần chưa đủ mạnh, thời gian, kinh nghiệm hoạt động chưa nhiều, nguồn vốn hoạt động phần nhiều dựa vào vốn từ dân cư phải trả lãi cao là chủ yếu. Do đó thời gian này ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn. Trên cơ sở phân tích và rút kinh nghiệm từ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm qua, nhất là năm 2025, chi nhánh đã đề ra phương hướng, mục tiêu và giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong năm 2026 và những năm tới như sau:
Không ngừng củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu thị trường.Tiếp tục hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, nâng cao trình độ cán bộ, trình độ quản lí, tạo tiền đề cho việc mở rộng các sản phẩm dịch vụ tài chính có chất lượng cao, nâng dần sức cạnh tranh của ngân hàng trong hoạt động dịch vụ. Cụ thể hóa và hoàn thiện các quy trình, quy chế điều hành hoạt động của chi nhánh vói phương châm tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa các bộ phận, phòng ban nhằm gắn mối quan hệ trách nhiệm- hiệu quả trong hoạt động kinh doanh với lợi ích người lao động.
Tiếp tục từng bước mở rộng thị trường với phương châm phát triển ổn định, vững chắc nhằm tăng thêm thị phần trong kinh doanh, đảm bảo chất lượng tín dụng lành mạnh, nâng cao năng lực tài chính, thích ứng nhanh nhạy trong quá trình hội nhập.
Mở rộng các hình thức huy động vốn, ngân hàng có thể đưa ra các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn phong phú, chủ động khai thác những nguồn mới có tính ổn định cao.
Nâng cao chất lượng, dịch vụ thanh toán, cải tiến, hiện đại hóa trong hệ thống thanh toán theo hướng giảm sự ràng buộc vào các giấy tờ, tăng an toàn trong hoạt động thanh toán góp phần củng cố lòng tin của khách hàng.
Điều chỉnh cơ cấu huy động vốn theo thời gian phù hợp với việc sử dụng, đảm bảo vốn trung và dài hạn, đáp ứng đủ nhu cầu tăng trưởng tài sản có thời hạn dài, ngăn ngừa các rủi ro có thể gặp phải thông qua các giải pháp như: tăng tính ổn định của nguồn vốn, thực hiện bảo hiểm tiền gửi, kiểm soát khe hở lãi suất.
Tiến hành phân đoạn thị trường theo những tiêu thức khác nhau (theo địa bàn, điều kiện kinh doanh vùng, tập quán tiêu dùng, mức độ cạnh tranh,…) từ đó xây dựng chiến lược sản phẩm, giá cả, phương thức huy động thích hợp cho từng phân đoạn thị trường.
3.2. Giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHTM Cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn
Ngân hàng tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm huy động, nâng cao hơn nữa tiện ích thông qua chất lượng và tính đa dạng của sản phẩm. Về lâu dài ngân hàng phấn đấu đạt được mục tiêu: bất kì cá nhân tổ chức nào có nguồn tiền chưa sử dụng, đều có thể tìm kiếm ở ngân hàng một loại hình huy động nào đó phù hợp với mong muốn của họ. Riêng đối với hình thức huy động tiết kiệm kì hạn truyền thống, cần có những sửa đổi theo hướng linh hoạt tạo thuận lợi cho khách hàng.
3.2.2. Gắn liền huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, giữa nguồn vốn và sử dụng vốn có mối liên hệ thường xuyên, chặt chẽ, hỗ trợ, chi phối lẫn nhau. Nguồn vốn là cơ sở, tiền đề để ngân hàng thực hiện đầu tư, cho vay. Chỉ khi ngân hàng tiến hành đầu tư, cho vay thì đồng vốn mới sinh lời. Do đó, sử dụng vốn là căn cứ quan trọng để ngân hàng quyết định khối lượng, cơ cấu nguồn vốn cần huy động. Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả chính là một cách tạo vốn và phát triển vốn một cách vững chắc nhất, vì khi đồng vốn đầu tư, cho vay phát huy hiệu quả làm cho kinh tế phát triển, thu nhập của người dân tăng lên và nhờ đó ngân hàng có thể thu hút nguồn vốn ngày càng lớn. Ngân hàng cần đặc biệt quan tâm và làm tốt công tác quản lý, sử dụng vốn với phương châm: Việc mở rộng tín dụng phải đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn và tăng trưởng vốn. Để thực hiện được phương châm trên thì:
Ngân hàng phải bám sát định hướng phát triển kinh doanh, các giải pháp điều hành của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Thường xuyên tiếp cận, bám sát các dự án lớn thuộc mục tiêu chiến lược của Chính phủ để có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu phục vụ công tác đầu tư có hiệu quả. Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
Thường xuyên gặp gỡ, trao đổi với khách hàng lắng nghe ý kiến đề xuất, nắm bắt chính sách khách hàng của các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn, từ đó rút ra kinh nghiệm cho hoạt động của mình cũng như chỉnh sửa kịp thời trên cơ sở kiến nghị của khách hàng trên quan điểm bình đẳng, hiệu quả và an toàn kinh doanh.
- Tiến hành phân loại khách hàng để đưa ra định hướng đầu tư cho từng nhóm khách hàng cụ thể.
Đổi mới, nâng cao trang thiết bị hoạt động ngân hàng, hiện đại hoá hệ thống thông tin quản lý sao cho có khả năng cung cấp kịp thời, chính xác các tín hiệu của thị trường để từ đó đưa ra chiến lược sử dụng vốn phù hợp, đáp ứng mục tiêu kinh doanh.
Thường xuyên tăng cường làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soát, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cán bộ tín dụng, giáo dục phẩm chất, đạo đức, phong cách cán bộ, đồng thời phải bố trí sử dụng cán bộ phù hợp với năng lực chuyên môn, sở thích từng người, quán triệt nguyên tắc an toàn trong kinh doanh.
Thực hiện tốt những giải pháp này sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, việc sử dụng vốn có hiệu quả thúc đẩy quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng, tạo cho ngân hàng ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch và gửi tiền với số lượng lớn. Từ đó, góp phần tăng cường quy mô và chất lượng.
3.2.3. Phát huy hiệu quả chiến lược Marketing Ngân hàng Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
Marketing là một hoạt động quan trọng trong công tác huy động vốn, bao gồm các hoạt động như: quảng cáo, khuyếch trương, tuyên truyền thông tin. Đây là việc làm ngân hàng cần thực hiện để có thể đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt về lĩnh vực cung ứng các sản phẩm tài chính. Ngoài việc mở rộng phạm vi hoạt động cũng như cung cấp các thông tin về ngành ngân hàng; quảng cáo, khuyếch trương trong huy động vốn, nhất là huy động tiết kiệm còn có ý nghĩa tuyên truyền ý thức tiết kiệm cho người dân, tạo cơ sở tập trung được các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng nhằm thực hiện các chương trình đầu tư, phát triển đất nước.
Ngân hàng cần ý thức rõ vai trò to lớn của công tác Marketing nói chung và hoạt động tuyên truyền, quảng cáo nói riêng nên đã không ngừng đẩy mạnh công tác này, nghiên cứu áp dụng vào thực tế những biện pháp quảng cáo, khuyếch trương mới, phù hợp với tâm lý và sở thích người dân. Ngân hàng cần áp dụng một số hình thức sau:
Ngân hàng thường xuyên cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động tài chính, báo cáo tài chính kiểm toán…thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết cụ thể hơn về khả năng hoạt động và các dịch vụ của chi nhánh cũng như lợi ích mà nó sẽ đem lại cho khách hàng. Từ đó tạo ra cho khách hàng một cái nhìn tổng quát và chi tiết hơn về hoạt động của ngân hàng, tăng lòng tin để khách hàng gửi tiền nhiều hơn.
Ngân hàng nên khuyến khích khách hàng tham gia vào các buổi nói chuyện, thuyết trình giới thiệu về hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là các sản phẩm huy động vốn tại các cơ quan, xí nghiệp, trường học hay đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng… Qua đó làm cho mọi người dân thấy được các ưu điểm của việc gửi tiền và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đó là tính an toàn, tiện dụng, khả năng sinh lời.
Bên cạnh đó ngân hàng cần chứng minh các tiện ích, ưu điểm của các dịch vụ của mình. Tại các địa bàn hoạt động mới, nơi người dân chưa quen với việc mở tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng nên làm thí điểm việc mở tài khoản tiền gửi cá nhân ở một số cơ quan, xí nghiệp; Khuyến khích một số cơ quan mở tài khoản cá nhân cho cán bộ và trả lương qua các tài khoản này một cách miễn phí. Nếu ngân hàng thành công trong thí điểm thì chẳng những đã tạo được lòng tin trong dân chúng mà chính những người tham gia thí điểm này sẽ là những người quảng cáo tốt nhất cho ngân hàng.
Cùng với việc tăng cường tuyên truyền, quảng cáo thì khuyến mãi là công cụ hỗ trợ đắc lực để hoạt động tuyên truyền, quảng cáo đạt hiệu quả cao nhất là trong khi NHNN đang áp dụng trần lãi suất. Để thu hút ngày càng nhiều vốn, ngân hàng nên áp dụng các hình thức khuyến mãi đa dạng, tạo sự thích thú nơi khách hàng, khách hàng không những được hưởng mức lãi suất mà còn được hưởng sự ưu đãi do khuyến mãi đem lại như: tham dự hình thức quay xổ số dự thưởng theo số sổ hoặc seri, sổ chứng từ có giá, áp dụng lãi suất ưu đãi hoặc khuyến khích vật chất đối với những khách hàng duy trì giao dịch thường xuyên với ngân hàng như tặng quà vào những dịp đặc biệt (Lễ, Tết, ngày sinh nhật…), tài trợ cho các phong trào văn nghệ, thể thao, làm công tác từ thiện…nhằm gây ảnh hưởng, nâng cao uy tín của ngân hàng sâu rộng trong mọi tầng lớp dân cư.
Như vậy, ngân hàng cần vận dụng một cách linh hoạt có sáng tạo các giải pháp trên đây, sẽ tăng khả năng huy động vốn, đồng thời tạo ra ưu thế cạnh tranh của ngân hàng về mọi mặt hoạt động.
3.2.4. Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch
Nền kinh tế càng phát triển, khối lượng công việc ngày càng tăng lên thì vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để khách hàng có thể đến giao dịch với ngân hàng mà không mất nhiều thời gian. Với quỹ thời gian eo hẹp chưa chắc đã đủ cho khách hàng hoàn thành công việc của mình chứ chưa nói đến việc bỏ ra thời gian để tới với ngân hàng, thậm chí còn phải chờ đợi cán bộ ngân hàng rất lâu để hoàn tất một nghiệp vụ (khi đông khách). Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
Để khuyến khích người dân gửi tiền, giao dịch nhiều hơn, ngân hàng cần tiết kiệm và giảm bớt thời gian cho khách hàng thông qua việc bố trí mạng lưới một cách thích hợp, mở thêm các quỹ tiết kiệm lưu động đi thu tiền gửi tận nhà, hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh khi dân chúng yêu cầu đặc biệt là tại những nơi có dự án đầu tư triển khai trên địa bàn để vận động và nhận tiền gửi dân cư khi họ nhận tiền đền bù từ giải phóng mặt bằng. Đồng thời, nghiên cứu mở thêm các chi nhánh, quầy giao dịch tại các khu đông dân cư, các trung tâm thương mại lớn của thành phố.Chính điều này sẽ cho phép ngân hàng khai thác nguồn vốn với khối lượng lớn trong thời gian dài, mặc dù chi phí bỏ ra ban đầu là tương đối lớn. Nhưng sự thâm nhập của mạng lưới ngân hàng, bàn tiết kiệm lưu động vào cộng đồng dân cư sẽ góp phần quan trọng làm thay đổi tâm lý thích giữ và sử dụng tiền mặt của người dân.
3.2.5. Chủ động và linh hoạt trong cơ chế lãi suất cũng như đa dạng hóa các phương thức trả lãi và gốc
Lãi suất là công cụ mang tính nhạy cảm, tác động đến quy mô huy động vốn cũng như hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Muốn huy động nguồn vốn được nhiều cần phải có chính sách lãi suất hấp dẫn thu hút được lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư cũng như của các TCKT – XH. Ngân hàng cần có mức lãi suất phân biệt phù hợp với các kì hạn huy động vốn. Hiện nay ngân hàng chủ yếu áp dụng hình thức trả lãi trước và trả lãi cuối kì lí do là để đơn giản cho công tác huy động vốn. Tuy nhiên, để huy động vốn đạt hiệu quả cao hơn, ngân hàng cần thực hiện các phương thức trả lãi và gốc đa dạng hơn nữa. Bên cạnh đó, đối với những khoản tiền rút trước thời hạn vẫn được áp dụng trả lãi theo mức không kì hạn. Cách làm này có lẽ sẽ tạo ra sự thiệt thòi cho người gửi, ngân hàng nên chăng chỉ trừ một phần trăm cố định trên số lãi rút ra thùy theo thời gian gửi, hoặc chấp nhận trã lãi đủ nếu có báo trước một thời gian nhất định. Với cách tính lãi trên chi nhánh phần nào đảm bảo được quyền lợi cho người gửi.
3.2.6. Hoàn thiện công nghệ ngân hàng Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, sự thành bại phụ thuộc rất lớn vào công nghệ ngân hàng. Sức mạnh nằm trong tay những ngân hàng đặc quyền về thông tin, có hệ thống thanh toán hiện đại…Hiện nay, ngành ngân hàng đã sử dụng công nghệ tin học khá rộng rãi với nhiều loại máy hiện đại, có một đội ngũ cán bộ chuyên gia về máy tính đông đảo, tạo cơ hội sử dụng tối ưu nguồn vốn và huy động ngày càng nhiều nguồn. Để bắt kịp với nhịp độ đó, Ngân hàng cần coi trọng củng cố và hoàn thiện phương tiện giải quyết mọi nhu cầu thanh toán; chuyển từ hình thức bán tự động sang tự động hoàn toàn một số khâu thanh toán chủ yếu. Nâng cao hiệu suất giao dịch, phục vụ nhanh và đúng khách hàng trong các khâu thanh toán bù trừ, vận hành thị trường liên ngân hàng bằng điện tử; tăng cường cung cấp dịch vụ thẻ điện tử (cung cấp dịch vụ ngân hàng tại nhà, lắp đặt máy rút tiền tự động tại các điểm giao dịch), thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng hiện có, chú trọng nghiên cứu phát triển sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu được phục vụ ngày càng lớn, đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng. Sẽ làm cho công tác thanh toán không dùng tiền mặt của chi nhánh được thực hiện ngày càng tốt hơn, từ đó sẽ thu hút các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư mở tài khoản, gửi tiền và sử dụng dịch vụ thanh toán của chi nhánh. Mặt khác, với việc làm tốt công tác thanh toán sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho hoạt động tín dụng thông qua việc thu hút được nguồn vốn ngày càng nhiều để phục vụ đầu tư cho vay, phục vụ phát triển kinh tế.
Về quy trình nghiệp vụ, thủ tục, giấy tờ cần cải tiến cho ngày càng đơn giản, rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng giúp cho việc thanh toán nhanh chóng, hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn, đầy đủ, tiết kiệm thời gian cho cả khách hàng lẫn ngân hàng.
3.2.7. Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng
Nhân tố con người có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định đến sự thành công trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đối với hoạt động huy động vốn, con người là yếu tố không thể thiếu, quyết định nguồn vốn huy động cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng. Bởi nhân viên là người trực tiếp nhận tiền gửi, thanh toán cho khách hàng… nên đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có phong cách làm việc văn minh, lịch sự, cách thức giải quyết công việc khoa học. Do vậy, để huy động vốn đạt hiệu quả cao thì ngân hàng cần chú trọng hơn nữa về cán bộ công nhân viên của mình thông qua việc thường xuyên đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ công nhân viên nói chung và cán bộ làm công tác nguồn vốn nói riêng. Cụ thể: Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
Cần đào tạo và đào tạo lại có hệ thống cán bộ công nhân viên theo tiêu chuẩn quy định. Nghĩa là, cán bộ làm công tác huy động vốn phải có kiến thức về mặt nghiệp vụ như: phải được đào tạo về tin học, về thanh toán không dùng tiền mặt… cán bộ công nhân viên phải được phổ cập các kiến thức cơ bản về vốn, lãi suất, ngoại tệ…để đáp ứng các yêu cầu của công việc ngày càng phức tạp. Từ đó có khả năng xử lý mọi tình huống công tác một cách thành thạo, giải đáp được mọi thắc mắc của người gửi tiền, hướng dẫn họ làm đúng thủ tục nhằm tạo niềm tin nơi khách hàng. Đây là yếu tố đánh vào tâm lý khách hàng, khi khách hàng cảm thấy thoả mãn, hài lòng thì lần sau có tiền họ tiếp tục gửi vào và giới thiệu thêm nhiều khách hàng hơn nữa.
Tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại, sắp xếp, tổ chức cán bộ công nhân viên sao cho phù hợp với trình độ, được bố trí sử dụng đúng chuyên môn với phong cách làm việc, phẩm chất đạo đức, kỷ luật lao động và có tâm huyết với nghề nhằm phát huy năng lực sở trường của từng cán bộ.
Cần trang bị kiến thức Marketing cho đội ngũ cán bộ,thu thập và xử lý thông tin, đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng. Đặc biệt là những cán bộ thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng thì việc trang bị kiến thức sao cho họ phải là những cán bộ Marketing tốt nhất, phải luôn biết tận dụng mọi cơ hội để quảng cáo, giới thiệu về ngân hàng
Cần chú trọng đổi mới phong cách phục vụ khách hàng của nhân viên, có thái độ nhiệt tình, vui vẻ, lịch sự, tận tâm, biết lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng, có trình độ chuyên môn vững vàng và có phong cách phục vụ nhanh chóng, chính xác, tận tình, chu đáo…tạo ra sự đồng cảm và lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng, thu hút được nhiều người đến gửi tiền và sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng, giúp ngân hàng nâng cao vị thế cạnh tranh và mở rộng thị phần.
Cần đẩy mạnh công tác tự đào tạo trong nội bộ ngân hàng, trong nội bộ phòng để các thành viên bổ trợ thêm kiến thức chuyên môn và của những bộ phận công việc liên quan để hỗ trợ nhau, nâng cao hiệu quả trong công việc.
Ngân hàng nên có chế độ quan tâm, khuyến khích thích đáng bằng lợi ích và vật chất đối với cán bộ thực sự có thành tích trong hoạt động của ngân hàng và trong trong công tác huy động vốn nói riêng.
3.2.8. Mở rộng việc sử dụng tài khoản cá nhân Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
Kinh tế phát triển, việc đa dạng hình thức huy động vốn là cần thiết, vừa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong giao dịch kinh tế vừa giúp Ngân hàng huy động được mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Ngân hàng cần mở rộng quảng cáo từ đó giúp khách hàng hiểu được lợi ích từ việc sử dụng tài khoản cá nhân là phương thức thanh toán hiện đại, thuận tiện, tiết kiệm thời gian và đảm bảo được tính an toàn, bảo mật cho khách hàng. Bên cạnh đó, ngân hàng cần xây dựng và đảm bảo mạng lưới tổ chức ngân hàng đến mọi tụ điểm kinh tế, mọi khu dân cư,… thiết lập được hệ thống tin học nối mạng giữa các ngân hàng từ đó tạo môi trường thuận lợi khuyến khích khách hàng tham gia vào việc sử dụng tài khoản cá nhân.
3.3. Điều kiện thực hiện nhằm tăng cường công tác huy động vốn tại NHTM Cổ phần Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Hải Phòng
3.3.1. Đối với cơ quan quản lí nhà nước
Giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn của ngân hàng chỉ có thể thực hiện tốt nếu điều kiện kinh tế – xã hội và môi trường pháp lý ổn định, khẳng định vai trò to lớn của Nhà nước và Chính phủ đối với hoạt động ngân hàng.
- Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm nhiều yếu tố bao trùm tới toàn bộ hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh tế như: tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thâm hụt cán cân thanh toán, chính sách tỷ giá… Chúng có tác động to lớn đến hoạt động kinh doanh nói chung và công tác huy động vốn của ngân hàng nói riêng. Để ổn định môi trường kinh tế vĩ mô thì Nhà nước cần phối hợp với các cơ quan chức năng của mình đảm bảo điều tiết một nền kinh tế phát triển ổn định, tránh các đột biến làm giảm bất thường giá trị đồng tiền, đặc biệt là các khoản tiền gửi tại ngân hàng, dù là dưới hình thức nào. Thông qua việc kiểm soát tốc độ lạm phát, Nhà nước đã góp phần bảo đảm sức mua của đồng tiền không bị suy giảm, nghĩa là giá trị thực tế ổn định làm cho người dân tin tưởng vào đồng tiền, vì một người sẽ không ngần ngại gửi một món tiền vào ngân hàng khi họ tin tưởng rằng sau thời gian nhất định sẽ thu về khoản tiền có giá trị cao hơn so với giá trị gửi trước kia. Mặt khác, thông qua việc xác định tỷ giá hợp lý sẽ giảm thiểu hiện tượng đầu cơ ngoại tệ… thu hẹp phạm vi hoạt động của ngoại tệ, mở rộng phạm vi lưu hành VNĐ góp phần vào việc kiềm chế lạm phát một cách hiệu quả và chính xác, xây dựng lãi suất phù hợp và giữ vững ổn định tiền tệ.
- Tạo lập môi trường pháp lý ổn định Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
Hoạt động của NHTM vẫn nằm trong môi trường pháp lý do Nhà nước quy định, chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật về kinh doanh ngân hàng do đó đòi hỏi Nhà nước phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của mình xây dựng được môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ, bảo vệ người gửi tiền, nghĩa là các điều khoản của Luật, Bộ luật liên quan, cũng như các văn bản pháp quy ngang hoặc dưới luật hiện hành phải đảm bảo số tiền khách hàng gửi vào ngân hàng được bảo toàn và tăng trưởng. Việc ban hành hệ thống pháp lý đồng bộ, rõ ràng sẽ tạo niềm tin cho dân chúng, đồng thời với những quy định khuyến khích của Nhà nước sẽ tác động trực tiếp đến việc điều chỉnh quan hệ giữa người tiêu dùng và người tiết kiệm, chuyển một phần tiêu dùng sang đầu tư, chuyển dần cất trữ dưới dạng vàng, ngoại tệ, bất động sản sang đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hay gửi tiền vào ngân hàng.
- Ổn định môi trường xã hội
Đối với nước ta hiện nay, việc huy động vốn của các ngân hàng bị ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý của người dân, đặc biệt thói quen giữ tiền ở nhà, mua vàng tích trữ, dường như với họ như thế an toàn hơn, tiện dụng hơn vì khi nào cần tiền họ sẵn sàng bán đi nhanh chóng còn nếu gửi ngân hàng thì khi rút ra sẽ không tiện vì một số thủ tục, giấy tờ và không có lợi vì rút trước hạn. Chính vì vậy Nhà nước cần có biện pháp tích cực nhằm khuyến khích động viên người dân gửi tiền và chi tiêu qua tài khoản mở tại ngân hàng, nên có quyết định bắt buộc các cán bộ thuộc cơ quan Nhà nước phải mở tài khoản và sẽ được trả lương qua tài khoản đó… để có thể thu hút được một lượng lớn vốn nhàn rỗi trong dân cư vào ngân hàng. Bên cạnh đó, Nhà Nước cần có chính sách phát triển kinh tế đúng đắn, từ đó, nâng cao đời sống và thu nhập của người dân để họ có thể tăng tích luỹ và sẽ gửi tiền vào ngân hàng ngày càng nhiều hơn.
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
Ngân hàng Nhà nước là cơ quan hoạch định chính sách tiền tệ quốc gia với mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, ổn định cán cân thanh toán và giảm thất nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển xã hội, nâng cao đời sống người dân. Do đó Ngân hàng Nhà nước cần thực thi chính sách tiền tệ đúng đắn, phù hợp với hoàn cảnh thực tế từng thời kỳ giúp người dân yên tâm gửi tiền vào ngân hàng. Khi nền kinh tế ổn định, giá trị đồng tiền không biến động lớn và có thể kiểm soát được, người dân có thu nhập ổn định hơn, họ sẽ gửi tiền vào ngân hàng với tâm lý thoải mái, khi đó ngân hàng có cơ hội thu hút nhiều nguồn vốn hơn đáp ứng nhu cầu cho vay, đầu tư sinh lời. Mặt khác, Ngân hàng Nhà nước cần chú trọng và nâng cao quản lý ngoại hối một cách có hiệu quả vì nó tác động ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ và đời sống kinh tế xã hội của đất nước. Có quản lý ngoại hối hiệu quả thì mới ổn định tiền tệ, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hỗ trợ xuất khẩu, tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát. Có như vậy, làm mới góp phần làm nền kinh tế phát triển, nâng cao mức sống của người dân và người dân sẽ có nhiều tiền gửi vào ngân hàng hay tạo cho mọi người tâm lý yên tâm khi gửi tiền vào ngân hàng.
NHNN cần tăng cường hoạt động thanh kiểm tra, giám sát các NHTM để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn ngành ngân hàng. Bên cạnh đó cần thường xuyên tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các NHTM để họ có thể tham gia vào tất cả các lĩnh vực kinh doanh hiện tại cũng như triển khai áp dụng trong tương lai.
Điều chỉnh linh hoạt tỷ lệ dự trữ bắt buôc đối với các ngân hàng thương mại, không để lãng phí khoản dự trữ bắt buôc đóng băng tại ngân hàng nhà nước. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một trong những công cụ quan trọng điều hành chính sách tiền tệ. Tỷ lệ này cần được điều chỉnh thường xuyên, kịp thời phù hợp với tình hình phát triển đất nước trong từng thời kỳ.
Đối với NHTM dự trữ bắt buộc là một khoản vốn của ngân hàng thương mại phải trả chi phí nhưng không tham gia vào quá trình tạo lợi nhuận cho ngân hàng. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc càng cao thì lượng vốn dự trữ của ngân hàng càng tăng lên do chi phí đầu vào tăng trong tổng số tiền mà ngân hàng được phép cho vay.
- Có chính sách lãi suất phù hợp, điều chỉnh trần lãi suất hợp lí trong từng thời kỳ.
Đưa ra trần lãi suất và biên độ dao động phù hợp cho từng giai đoạn phát triển kinh tế. Tùy thuộc tình hình thực tế của tăng trưởng kinh tế, của hoạt động ngân hàng để định ra lãi suất cơ bản hợp lý, phù hợp mối quan hệ cung cầu về vốn và đảm bảo cho các ngân hàng thương mại kinh doanh có lãi. Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
Theo dõi hường xuyên lãi suất trên thị trường vốn và tỷ lệ lạm phát trên thị trường hàng hóa để điều chỉnh kịp thời linh hoạt sao cho lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực cộng tỷ lệ lạm phát và lãi suất huy động vốn danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát dự tính( đảm bảo lãi suất thực dương).
NHNN cần có biện pháp hạ thấp dần mức lãi suất để hòa nhập mặt bằng lãi suất trên thế giới. Từ đó có thể thu hút được ngày càng nhiều nguồn vốn nước ngoài vào trong nước. Tuy nhiên trước mắt NHNN cần điều chỉnh xóa bỏ dần sự chênh lệch giữa lãi suất nội tệ và ngoại tệ để dân chúng không đổi hết nội tệ sang ngoại tệ dẫn tới sức ép về tỷ giá.
Điều chỉnh tỷ giá hợp lý khi có biến động. Tỷ giá ổn định là mục tiêu chính sách tiền tệ của NHNN và là điều kiện quan trọng để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước. Khi tỷ giá biến động vừa ảnh hưởng tới nguồn vôn huy động vừa ảnh hưởng tới công tác quản lý nguồn vốn của ngân hàng. Hiện nay tỷ giá USD/VNĐ chưa phản ánh đúng sức mua của đồng nội tệ. VNĐ được đánh giá cao hơn giá trị thực của nó gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu.
NHNN cần có chính sách thúc đẩy Công ty Bảo hiểm tiền gửi phát huy vai trò của mình. Ra đời với mục tiêu bảo vệ quyền lợi của những người gửi tiền cũng như các NHTM trong trường hợp xảy ra rủi ro, công ty bảo hiểm tiền gửi ra đời tăng thêm niềm tin cho người gửi tiền, nhằm huy động tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế đặc biệt là tiền gửi của dân cư. Ở Việt Nam, ngày 19/08/2000 tổ chức bảo hiểm tiền gửi TP Hồ Chí Minh thành lập và được áp dụng cho toàn bộ hệ thống NHTM ở Việt Nam. Công ty bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. NHNN cần có chính sách hỗ trợ cho công ty bảo hiểm như bắt buộc các NHTM gửi các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của mình tới để công ty bảo hiểm có thể hiểu rõ hơn hoạt động của ngân hàng và có biện pháp cứu trợ kịp thời khi ngân hàng gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh. NHNN giám sát hoạt động đóng phí bảo hiểm của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác có thực hiện nghiệp vụ nhận tiền gửi.
Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt bởi đối với khách hàng đây là một phương thức thanh toán đơn giản, an toàn, tiết kiệm, thuận tiện cho sự trao đổi. Một số hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngân hàng thường dùng là: Séc, thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng,… Thanh toán không dùng tiền mặt tạo nguồn vốn cho hệ thống NHTM, khi các khách hàng chưa sử dụng tới số tiền trên tài khoản thanh toán sẽ tạo một lượng tiền nhàn rỗi mà ngân hàng có thể sử dụng vào việc cho vay mang lại thu nhập cho ngân hàng. Do đó, để tăng cường công tác huy động vốn của mình ngân hàng cần quan tâm hơn nữa tới việc cung cấp các tiện ích cho khách hàng đối với loại hình dịch vụ này.
3.3.3. Đối với NHTM Cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
Có cơ chế lãi suất cạnh tranh linh hoạt, phí dịch vụ hợp lý: Lãi suất là yếu tố quan trọng giúp các ngân hàng hấp dẫn được khách hàng đến gửi tiền. Bởi vì hầu hết người có tiền tâm lý muốn đem gửi ngân hàng, trước hết họ sẽ so sánh lãi suất huy động mà các ngân hàng đưa ra xem nơi nào hơn, kế đến mới là vấn đề an toàn tiền gửi cho họ cũng như các dịch vụ tiện ích mà họ được hưởng. Nếu khách hàng đánh giá các ngân hàng có cung hệ số an toàn và các dịch vụ tiện ích như nhau, họ sẽ chọn ngân hàng nào trả cho họ lãi suất cao hơn. Điều này họ có thể dễ dàng tìm hiểu và nắm bắt khi các phương tiện thông tin đại chúng ngày càng trở nên thông dụng và phổ biến ở nước ta (điện thoại, báo chí, thông tin kinh tế trên truyền hình…).
Ngân hàng phải thường xuyên theo dõi thống kê tình hình biến động lãi suất, phí dịch vụ trên cùng địa bàn hoạt động để có các quyết định điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với mặt bằng lãi suất trên thị trường và đặc điểm riêng của ngân hàng. Ngân hàng cũng cần quan tâm đến lãi suất tín phiếu kho bạc bởi vì trên thực tế kho bạc thường phát hành tín phiếu trả lãi cao hơn lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại do kho bạc có được thuận lợi là không bị khống chế lãi suất trần.
Ngân hàng cần đa dạng các kì hạn gửi tiền với nhiều mức lãi suất khác nhau. Các nguồn tiền nhàn rỗi, tiền để dành của người dân rất đa dạng, nếu ngân hàng chỉ huy động với các kì hạn 3-6-9-12 tháng… thì với những khoảng thời gian nhàn rỗi của đồng tiền không khớp với những kì hạn huy động của ngân hàng sẽ không khuyến khích các khách hàng dến giao dịch với ngân hàng,. Chẳng hạn như người có tiền nhàn rỗi trong 2 tháng nhưng ngân hàng chỉ huy động kì hạn tối thiểu là 3 tháng, vì thế khách hàng không gửi kì hạn được. Mặc dù khách hàng có thể chọn cách gửi không kì hạn nhưng vì lãi suất không kì hạn thấp hơn lãi suất kì hạn nên tạo ra sự bất lợi cho khách hàng. Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
Tuy nhiên, việc đa dạng hóa các kì hạn gửi tiền sẽ làm cho công việc giao dịch, quản lý, lưu trữ hồ sơ của ngân hàng trở nên phức tạp hơn nhưng không phải không thực hiện được. Trước đây đã có ngân hàng nhận tiền gửi cho tất cả các kì hạn từ 1 đến 12 tháng và hiện cũng có ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng với bất kì kì hạn nào trên 12 tháng.Đa dạng hóa các kì hạn tiền gửi với các mức lãi suất khác nhau theo nguyên tắc kì hạn càng dài thì lãi suất huy động càng cao.
Đa dạng hóa các hình thức thanh toán. Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với vì nhiều mục đích khác nhau, có người vì mục đích an toàn, có người chủ yếu để lấy lãi hàng tháng như các đối tượng là cán bộ hưu trí, sinh viên…có người dư dả gửi tiền để đồng vốn ngày càng được sinh sôi, nảy nở. Vì thế họ chọn cách tính lãi cuối kì, lãi suất cao hơn rút lãi trước và rút lãi hàng tháng. Hiện nay đa số các ngân hàng đang áp dụng 2 hình thức trả lãi trước và trả lãi cuối kì theo các ngân hàng là để đơn giản cho công tác huy động vốn, ổn định được vốn hoạt động, trên cơ sở đó các ngân hàng dễ cân đối được kế hoạch huy động và sử dụng vốn. Tuy nhiên phải thấy rằng, mục tiêu của ngân hàng hiện nay là tranh thủ, thu hút và khai thác tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, kể cả với số lượng nhỏ. Do đó trong thời gian tới, cần duy trì thường xuyên hình thức trả lãi hàng tháng như đã từng làm trước đây để thõa mãn được nhiều mục đích của người gửi tiền và qua đó thu hút được ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng.
Khuyến khích bằng lợi ích vật chất: Khi khách hàng gửi tiền, ngoài việc so sánh lãi suất huy động nơi nào cao hơn còn quan tâm đến những lợi ích vật chất mà họ nhận được.Nhất là trong tình hình NHNN đang áp dụng trần lãi suất thì lợi ích vật chất khách hàng nhận được còn là các hình thức khuyến mãi, dự thưởng.
Định kì quảng cáo và niêm yết công khai đầy đủ lãi suất, thể lệ gửi tiền tiết kiệm. Việc quảng cáo sẽ có tác dụng gây chú ý cho khách hàng về hình ảnh của ngân hàng để họ có sự so sánh và chọn lựa. Mặt khác, không phải ai cũng nằm bắt được hết mọi thủ tục, thể lệ gửi tiền cũng như các chính sách khuyến khích, ưu đãi mà họ được hưởng. Nhất là với những khách hàng do trình độ học vấn chưa cao và với những khách hàng mới lần đầu đến gửi tiền tại ngân hàng. Bảng niêm yết đầy đủ, công khai các tiện ích, dễ hiểu sẽ tạo cho khách hàng tâm lý thoải mái dễ chịu và đơn giản trong thủ tục gửi tiền, hơn nữa sẽ giúp cho khách hàng tìm thấy được một cơ hội hấp dẫn để gửi tiền cho ngân hàng mà các ngân hàng khác không có được.
Trụ sở khang trang, tác phong giao tiếp lịch thiệp, tận tình hướng dẫn khách hàng cũng là nhân tố quyết định đến thành công trong kinh doanh của ngân hàng. Trong thời buổi cạnh tranh hiện nay, ngân hàng nào giải quyết tốt được mặt này sẽ có lợi thế trong việc thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
Tăng trưởng kinh tế luôn là quan tâm hàng đầu của các quốc gia và đi kèm với nó chính là nhu cầu về vốn. Một trong các kênh huy động vốn quan trọng vốn quan trọng nhất, hiệu quả nhất là thông qua hệ thống các NHTM. Đối với nước ta, vốn huy động của các ngân hàng thương mại là một nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là trong hoàn cảnh nước ta có nền kinh tế kém phát triển và khoa học kĩ thuật còn lạc hậu so với thế giới thì nguồn vốn này lại càng đặc biệt quan trọng. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với xây dựng một thị trường tài chính hoạt động có hiệu quả, trở thành công cụ phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới kinh tế, thông qua chức năng là trung gian luân chuyển và huy động vốn cho đầu tư phát triển. Là nhân tố chính trong thị trường tài chính ngân hàng thương mại bằng mọi biện pháp phải đẩy mạnh huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế phục vụ cho đầu tư phát triển, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn, bởi đây là nguồn vốn sử dụng cho đầu tư lâu dài và khả năng luân chuyển vốn lớn.
Với việc nghiên cứu đề tài tăng cường huy động vốn của ngân hàng thương mại và cụ thể là NHTM Cổ phần Bưu điện Liên Việt- chi nhánh Hải Phòng, em đã nhận thức được vai trò to lớn của huy động nguồn vốn của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế. Chuyên đề đã nêu lên được các hình thức huy động vốn và những yếu tố ảnh hưởng tới công tác này. Từ lý thuyết, chuyên đề đi vào phân tích thực trạng huy động vốn của chi nhánh, những kết quả đạt được, cũng như những tồn tại. Từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác huy động vốn cho ngân hàng.
Trên đây là toàn bộ chuyên đề của em, do kiến thức cũng như trình độ thực tế còn hạn chế nên chuyên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong có được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn cô Ths. Nguyễn Thị Thanh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này./ Khóa luận: Giải pháp công tác huy động vốn tại LienVietPostBank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Tăng cường công tác huy động vốn ở LienVietPostBank
