Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa. dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1.  Giới thiệu khái quát công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt Vi Na

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt Vina là công ty TNHH 2 thành viên trở lên, được thành lập ngày 25/02/2016 theo quyết định số 7071/CNKD-TNHH với tên ban đầu là Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt, sau đó ngày 03/05/2018 đổi thành Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt Vina

  • Tên giao dịch: Hoàng Việt Vina Packing Company Limited
  • Tên viết tắt: VINA PAK ,LTD
  • Vốn điều lệ: 1.900.000.000 đồng
  • Thành viên góp vốn:
  • Hồ Hồ Rân: 60%.
  • Nguyễn Tuấn Dũng: 40%.
  • Địa chỉ trụ sở giao dịch: 69/11 Phạm Văn Chiêu, F12, Q Gò Vấp, HCM
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 4102002318
  • – Mã số thuế: 0303743776
  • – Số điện thoại: 08-62952558
  • – Fax: 08-62952557

2.1.2. Chức năng – nhiệm vụ công ty

  • Chức Năng:

Chức năng của công ty là sản xuất kinh doanh mặt hàng bao bì cao cấp các loại cung cấp phục vụ nhu cầu trong nước cũng như nước ngoài Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

  • Nhiệm vụ:

Theo quyết định số 7071/CNKD-TNHH thì nhiệm vụ của công ty là thiết kế những mặt hàng như thùng đĩa, thùng loa, thùng khoai, thùng thuốc, thùng mì…Các mặt hàng này là những loại cao cấp vừa gọn nhẹ lại bền đẹp.

Quản lý và sử dụng có hiệu quả số vốn của doanh nghiệp, đảm bảo uy tín để hoạt động vững mạnh trên thị trường. Bên cạnh đó công ty cũng phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán cũng như các luật về sản xuất kinh doanh.

2.1.3. Lĩnh vực hoạt động của công ty:

  • Lĩnh vực nghành nghề hoạt động: sản xuất kinh doanh bao bì cao cấp.
  • Quy mô: công ty TNHH bao bì Hoàng Việt Vina là doanh nghiệp vừa và nhỏ với vốn điều lệ ban đầu là 1.900.000.000 (một tỷ chín trăm triệu đồng).

2.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lí của công ty

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động.

Phó giám đốc: Là người lãnh đạo và tham mưu cùng với Giám đốc phụ trách kế hoạch công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh,… Phó giám đốc cũng đồng thời là người phụ trách kinh doanh bán hàng, tìm khách hàng mới.

Trợ lý giám đốc: hỗ trợ giám đốc, thu tiền hàng của khách hàng, chuyển hóa đơn chứng từ.

Phòng thiết kế: Thiết kế sản phẩm theo mẫu mã khách hàng đã yêu cầu.

Phòng kinh doanh: Nhận đặt hàng của khách hàng, kí kết các đơn đặt hàng, tìm kiếm khách hàng mới để mở rộng thị phần cho công ty, xây dựng các phương án kinh doanh ngày càng hoàn thiện. Lập kế hoạch, đưa ra những chương trình khuyến mãi, triển khai các kênh tiếp thị quảng cáo, quảng bá thương hiệu, thực hiện các loại hình kinh Giải quyết tranh chấp các hợp đồng, các khiếu nại bồi thường có liên quan trên cơ sở ủy quyền của Ban Giám Đốc, Tham mưu cho Ban Giám Đốc định hướng kế hoạch phát triển kinh doanh ở trong và ngoài nước… Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

Phòng kế toán: Tổ chức công tác kế toán tại công ty, tiến hành ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác kịp thời theo chế độ quy định sao cho phù hợp tình hình kinh doanh của công Kiểm tra các khoản phải thu, phải trả. Bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán của công ty, lập báo cáo tài chính, báo cáo chi phí sản xuất, đưa ra phương pháp tính giá thành phù hợp nhằm tính toán giá thành chính xác, hỗ trợ cho phòng kinh doanh trong việc xác định giá bán chính xác. Đại diện công ty trong quan hệ giao dịch với các đơn vị tài chính, ngân hàng trong và ngoài nước…

Xưởng sản xuất: sản xuất bao bì cao cấp theo dây chuyền dưới sự giám sát chặt chẽ của quản đốc.

2.1.5. Tổ chức công tác kế toán của công ty

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán

  • Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

  • Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.

Kế toán trưởng:

  • Tồ chức hệ thống kế toán của doanh nghiệp để tiến hành ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong hoạt động của công ty, trên cơ sở không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy.
  • Thiết lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo.
  • Kiểm tra việc bảo quản lưu giữ chứng từ.
  • Cùng với Giám đốc trong công tác hoạch định chiến lược về tài chính, phân tích tình hình kinh tế tài chính của công ty.

Kế toán công nợ:

  • Nhận và kiểm tra các hóa đơn bán chịu.
  • Đối chiếu hóa đơn và các chứng từ liên quan( đơn đặt hàng, phiếu giao hàng…)
  • Nhận chứng từ thanh toán( phiếu thu, giấy báo có, phiếu chi, giấy báo nợ…) đối chiếu với hóa đơn.
  • Nhập liệu nghiệp vụ mua bán chịu theo từng chứng từ.
  • Kiểm tra ghi nhận các khoản giảm nợ phải thu, phải trả.
  • Tổng hợp tình hình doanh số bán chịu cho khách hàng, số lượng hàng mua chịu của nhà cung cấp, đối chiếu với phần hành khác có liên quan. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.
  • Hằng ngày cung cấp số liệu về doanh số bán hàng cho giám đốc.

Kế toán tổng hợp:

  • Hỗ trợ công việc cho kế toán giá thành và kế toán công nợ nếu có yêu cầu.
  • Ghi chép việc thu chi tiền
  • Tổng hợp từ “thẻ chấm công” lên “Bảng chấm công”, rồi lập bảng tính lương.
  • Hạch toán tiền lương
  • Tạm ứng, thanh toán lương.

Thủ quỹ:

  • Thu chi tiền theo chứng từ và bảo quản tiền.
  • Theo dõi tình hình tiền mặt tồn quỹ, đối chiếu sổ sách khác

Kế toán tính giá thành:

  • Lập phiếu báo sản xuất, theo dõi phiếu báo sản xuất.
  • Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan sản xuất tính giá thành sản phẩm.
  • Kiểm tra đối chiếu chứng từ liên
  • Theo dõi quản lý các tài khoản liên quan tập hợp chi phí và tính giá thành.
  • Đưa ra phương pháp tính giá thành với cách phân bổ chính xác phù hợp với tình hình công ty, từ đó không những xác định giá vốn chính xác mà còn hỗ trợ Giám đốc đưa ra mức giá bán phù hợp, nhanh chóng đưa ra quyết định ký kết các hợp đồng với khách hàng.

2.1.5.2 Chế độ kế toán áp dụng

2.1.5.2.1 Hệ thống tài khoản

Áp dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán Việt Nam.

2.1.5.2.2 Hệ thống báo cáo:

Các báo cáo tài chính năm: (ban hành kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ- BTC Ngày 20/03/2017 của Bộ Tài Chính)

  • Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B-01/DN
  • Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B-02/DN
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B-03/DN
  • Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B-09/DN.
  • Các báo cáo chi tiết phục vụ nội bộ:
  • Báo cáo công nợ.
  • Các Báo cáo thuế.

2.1.5.2.3 Chứng từ sử dụng

  • Bảng thanh toán tiền lương
  • Bảng thanh toán tiền thưởng
  • Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
  • Phiếu nhập kho
  • Phiếu xuất kho
  • Phiếu thu
  • Phiếu chi
  • Giấy đề nghị thanh toán
  • Hóa đơn GTGT
  • Phiếu xuất kho kiêm hóa đơn
  • Phiếu báo sản xuất
  • Phiếu giao hàng

2.1.5.2.4 Hình thức kế toán áp dụng.

Hình thức kế toán áp dụng: hình thức Nhật ký-Sổ cái (kế toán trên máy vi tính).

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tồng hộp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký- sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ, cộng sổ và lập Báo cáo tài chính.

Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo tính chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

Cuối tháng, cuối năm các Báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm (2023-2025)

Bảng 2.1 Thống kê doanh thu và lợi nhuận các năm 2023-2025

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Doanh thu thuần 18,545,287,372 17,078,363,422 17,750,526,026
Lợi nhuận trước thuế 328,247,259 353,817,327 655,569,055

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Qua bảng 2.1 ta thấy:

Doanh thu có xu hướng giảm mạnh vào năm 2024 và có xu hướng tăng nhẹ vào năm 2025. Cụ thể, năm 2024 giảm 1,466,914,950 đồng (tương ứng 8.59%) và năm 2025 tăng nhẹ 672,162,604 đồng (tương ứng 3.79%). Cho thấy năm qua doanh nghiệp thực hiện khá tốt chính sách thu hút khách hàng đem lại doanh tăng so vối năn trước.

Lợi nhuận trước thuế tăng dần qua các năm 2023-2025. Đặc biệt năm 2025, lợi nhuận tăng 301,697,728 đồng (tương ứng tỷ lệ 46.02%). Nguyên nhân năm 2025, lợi nhuận tăng mạnh do công ty trả tiền cho khoản vay nợ dài từ đó hạn làm cho chi phí giảm và phần nữa cũng do doanh thu tăng so với năm 2024.

2.2. Thực Trạng Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Tnhh Bao Bì Hoàng Việt Vina Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

2.2.1. Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính

2.2.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng 2.2 Trích bảng cân đối kế toán năm 2023-2024-2025

ĐVT:VNĐ

Chỉ Tiêu 2023 2024 2025
TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn hạn 4,338,298,242 3,534,564,044 4,511,359,120
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 831,977,607 1,103,375,649 1,077,851,279
1. Tiền 831,977,607 1,103,375,649 1,077,851,279
III. Các khoản phải thu 2,666,963,991 2,073,423,902 3,037,430,769
1. Phải thu khách hàng 2,666,963,991 2,073,423,902 3,037,430,769
IV. Hàng tồn kho 749,497,250 309,678,373 342,914,533
1. Hàng tồn kho 749,497,250 309,678,373 342,914,533
V. Tài sản ngắn hạn khác 89,859,394 48,086,120 53,162,539
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 89,859,394 48,086,120 53,162,539
B. Tài sản dài hạn 1,565,322,740 1,094,256,994 943,043,138
II. Tài sản cố định 1,565,322,740 1,056,249,216 930,373,876
1. Tài sản cố định hữu hình 1,565,322,740 1,056,249,216 930,373,876
Nguyên giá 4,202,471,468 4,121,513,014 4,236,419,287
Giá trị hao mòn lũy kế -2,637,148,728 -3,065,263,798 -3,306,045,411
V. Tài sản dài hạn khác / 38,007,778 12,669,262
1. Chi phí trả trước dài hạn / 38,007,778 12,669,262
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 5,903,620,982 4,628,821,038 5,454,402,258
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả 3,881,624,088 2,346,354,813 2,650,256,891

Bảng 2.2 Trích bảng cân đối kế toán năm 2023-2024-2025 Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

I. Nợ ngắn hạn 3,399,484,088 2,114,294,813 2,650,256,891
2. Phải trả người bán 3,300,043,180 1,935,506,632 2,486,461,474
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 58,290,908 95,888,181 65,495,417
5. Phải trả công nhân viên 41,150,000 82,900,000 98,300,000
II. Nợ dài hạn 482,140,000 232,060,000 /
4. Vay và nợ dài hạn 482,140,000 232,060,000 /
B. Vốn chủ sở hữu 2,021,996,894 2,282,466,225 2,804,145,367
I. Vốn chủ sở hữu 2,021,996,894 2,282,466,225 2,804,145,367
3. Vốn khác của chủ sở hữu 1,900,000,000 1,900,000,000 1,900,000,000
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 121,996,894 382,466,225 904,145,367
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 5,903,620,982 4,628,821,038 5,454,402,258

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

2.2.1.1.1. Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn

  • Về Tài Sản

Bảng 2.3 Thống kê tình hình biến động tài sản năm 2023-2025

ĐVT: VNĐ

TÀI SẢN  2023  2024 2025 Mức tăng (giảm) Tỷ lệ tăng (giảm) %
2024 2025 2024 2025
A. Tài sản ngắn hạn 4,338,298,242 3,534,564,044 4,511,359,120 -803,734,198 976,795,076 -22.7 21.65
I. Tiền và các khoản tương đương  831,977,607  1,103,375,649  1,077,851,279  271,398,042  -25,524,370  24.60  -2.37
III. Các khoản phải thu 2,666,963,991 2,073,423,902 3,037,430,769 -593,540,089 964,006,867 -28.6 31.74
IV. Hàng tồn kho 749,497,250 309,678,373 342,914,533 -439,818,877 33,236,160 -142.0 9.69
V. Tài sản ngắn hạn khác 89,859,394 48,086,120 53,162,539 -41,773,274 5,076,419 -86.87 9.55
B. Tài sản dài hạn 1,565,322,740 1,094,256,994 943,043,138 -471,065,746 -151,213,856 -43.0 -16.03
II. Tài sản cố định 1,565,322,740 1,056,249,216 930,373,876 -509,073,524 -125,875,340 -48.2 -13.53
V. Tài sản dài hạn khác 38,007,778 12,669,262 38,007,778 -25,338,516 100.0 -200.0
TỔNG TÀI SẢN 5,903,620,982 4,628,821,038 5,454,402,258 -1,274,799,944 825,581,220 -27.54 15.14

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Từ bảng 2.3 Tổng tài sản năm 2024 có sự giảm mạnh so với năm 2023 cụ thể giảm 27.54% tương ứng 1,274,799,944 đồng. Trái ngược hoàn toàn với năm 2024 các yếu tố của tải sản ngắn hạn năm 2025 có sự tăng mạnh làm cho tổng tài sản năm 2025 tăng mạnh từ 4,628,821,038 đồng năm 2024 lên 5,454,402,258 đồng năm 2025 tương ứng tỷ lệ 15.14% và giá trị 825,581,220 là đồng. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

  • Tài sản ngắn hạn:

Từ bảng 2.3 năm 2024 tài sản ngắn hạn có sự giảm mạnh so với năm 2023 là 22.74% tương ứng với giá trị 803,734,19 đồng. Trong danh mục tài sản ngắn hạn tất cả các khoản mục đều giảm mạnh đặc biệt giảm mạnh nhất là hàng tồn kho giảm tới 142.02% chỉ có tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh nhưng khoản mục này chiếm tỷ trọng thấp do vậy làm cho mô hình chung tài sản ngắn hạn giảm mạnh. Trái ngược hoàn toàn với năm 2024 thì tài sản ngắn hạn năm 2025 có sự tăng mạnh là 21.65% tương ứng với 976,795,076 đồng. Nguyên nhân tài sản ngắn hạn năm 2025 tăng mạnh là do trong tất cả các khoản mục của tài sản ngắn hạn đều tăng mạnh đặc biệt tăng mạnh nhất là khoản mục các khoản phải thu tăng 31.74% (tương ứng 964,006,867 đồng), tuy chỉ có khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền giảm nhẹ (2.37%). Cho thấy doanh nghiệp đã chú trọng hơn trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như trang thiết bị máy mốc,…để phục vụ tốt hơn cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng qui mô sản xuất.

  • Tiền và các khoản tương đương tiền:

Tiền và các khoản tương đương tiền có sự biến động mạnh trong năm 2024 và năm 2025. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2024 có tăng mạnh so với năm 2023 là 24.60% tương ứng 271,398,042 đồng. Nhưng sang năm 2025 tiền và các khoản tương đương tiền có sự giảm nhẹ so với năm 2024 là 2.37% tương ứng 25,524,370 đồng. Tuy giảm nhưng tiền và các khoản tương đương vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong danh mục tài sản ngắn hạn, điều này chứng tỏ doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong việc thanh toán nhanh các khoản nợ cũng như tiền hàng cho người bán mà không đợi đi vay từ bên ngoài.

  • Các khoản phải thu:

Các khoản phải thu có sự biến động mạnh trong năm 2024 và năm 2025. Cụ thể như sau, năm 2024 giảm mạnh so với năm 2023 là 28.63% tương ứng với giá trị 593,540,089 đồng. Nhưng sang năm 2025 tăng mạnh so với năm 2024 là 31.74% tương ứng 964,006,867 đồng. Các khoản phải thu ngắn hạn cũng chính là khoản tiền phải thu của khách hàng. Năm 2025 các khoản phải thu tăng mạnh cho thấy doanh nghiệp quản lý các khoản thu hồi nợ của khách hàng khá tốt và cho thấy doanh nghiệp tự chủ hơn về tài chính. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

  • Hàng tồn kho:

Nhìn chung hàng tồn kho giảm mạnh vào năm 2024 và tăng nhẹ vào năm 2025. Cụ thể, vào năm 2024 hàng tồn kho tăng so với năm 2023 là 142.02% ứng với 439,818,877 đồng. Qua năm 2025 tăng nhẹ trở lại so với năm 2024 là 9.69% ứng với 33,236,160 đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh nghiệp đã biết phân bổ được nguồn hàng dự trữ hợp lý, dự trữ lượng hàng bao nhiêu là vừa đủ để chi phí hàng tồn kho là thấp nhất, có lợi nhất cho doanh nghiệp.

  • Tài sản ngắn hạn khác:

Cũng giống như hàng tồn kho tài sản ngắn hạn khác có sự giảm mạnh vào năm 2024 và tăng nhẹ vảo năm 2025. Năm 2024, tài sản ngắn hạn khác có sự giảm mạnh 41,773,274 đồng ứng với tỷ lệ 86.87% so với năm 2023. Nhưng qua năm 2025 có sự tăng nhẹ so với năm 2024 là 5,076,419 đồng ứng với tỷ lệ 9.55%. Nguyên nhân giảm của tài sản ngắn hạn khác là do doanh nghiệp đã chủ động thu hồi khoản chi phí trả trước ngắn hạn của khách hàng để doanh nghiệp chủ động hơn trong các tình huống bất ngờ.

  • Tài sản dài hạn:

Từ bảng 2.3 cho ta thấy tài sản dài hạn giảm dần qua các năm 2023-2025. Năm 2024, tài sản dài hạn giảm mạnh so với năm 2023 là 43.05% ứng với 471,065,746 đồng. Qua năm 2025 tiếp tục giảm nhẹ so với năm 2024 là 16.03% ứng với 151,213,856 đồng. Nguyên nhân của sự giảm mạnh là do doanh nghiệp đã thanh lý các tài sản hữu hình không cần thiết để có thể đầu tư vào trang thiết bị cũng như cơ sở hạ tầng tiên tiến hơn phục vụ cho sản xuất kinh doanh tốt hơn.

  • Tài sản cố định:

Cũng giống như tài sản dài hạn, tài sản cố định cũng giảm dần qua các năm 2023-2025. Năm 2024 tài sản cố định mà cụ thể là tài sản cố định hữu hình giảm mạnh 48.20% ứng với 509,073,524 đồng so với năm 2023. Qua năm 2025 tiếp tục giảm so với năm 2024 là 13.53% ứng với 125,875,340 đồng. Nguyên nhân tài sản cố định giảm do doanh nghiệp thanh lý một số tài sản cố định không cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Tài sản dài hạn khác:

Do năm 2023 công ty không có tài sản dài hạn khác (mà cụ thể là chi phí trả trước dài hạn) nên mức tăng tài sản hạn khác của công ty năm 2024 là 100% ứng với 38,007,778 đồng. Qua năm 2025 Chi phí trả trước dài hạn có dấu hiệu giảm mạnh 200% ứng với 25,338,516 đồng so với năm trước.

  • Về Nguồn vốn

Bảng 2.4 Thống kê tình hình biến động nguồn vốn năm 2023-2025

ĐVT: VND Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

NGUỒN VỐN  2023  2024  2025 Mức tăng (giảm) Tỷ lệ tăng (giảm) %
2024 2025 2024 2025
A. Nợ phải trả 3,881,624,088 2,346,354,813 2,650,256,891 -1,535,269,275 303,902,078 -65.43 11.47
I. Nợ ngắn hạn 3,399,484,088 2,114,294,813 2,650,256,891 -1,285,189,275 535,962,078 -60.79 20.22
2. Phải trả người bán 3,300,043,180 1,935,506,632 2,486,461,474 -1,364,536,548 550,954,842 -70.50 22.16
4. Thuế 58,290,908 95,888,181 65,495,417 37,597,273 -30,392,764 39.21 -46.40
5. Phải trả công nhân viên 41,150,000 82,900,000 98,300,000 41,750,000 15,400,000 50.36 15.67
II. Nợ dài hạn 482,140,000 232,060,000 / -250,080,000 -232,060,000 -107.8 /
B.VCSH 2,021,996,894 2,282,466,225 2,804,145,367 260,469,331 521,679,142 11.41 18.60
I. VCSH 2,021,996,894 2,282,466,225 2,804,145,367 260,469,331 521,679,142 11.41 18.60
10.LNST chưa phân phối 121,996,894 382,466,225 904,145,367 260,469,331 521,679,142 68.10 57.70
TỔNG NV 5,903,620,982 4,628,821,038 5,454,402,258 -1,274,799,944 825,581,220 -27.54 15.14

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Từ bảng 2.4 thống kê tình hình biến động và nguồn vốn giai đoạn 2023-2025, cho ta thấy tổng nguồn vốn biến động mạnh trong năm 2024 và năm 2025. So với năm 2023 thì tổng nguồn vốn năm 2024 giảm mạnh tới 27.54% ứng với 1,274,799,944 đồng. Nguyên nhân của sự giảm này là do nợ phải trả giảm mạnh tới 65.43% so với năm 2023 mặc dù vốn chủ sở hữu tăng nhưng do khoản mục này chiếm tỷ trọng nhỏ nên mô hình chung tổng nguồn vốn năm 2024 giảm mạnh. Đột ngột qua năm 2025 có sự tăng nhẹ trở lại so với năm 2024 là 15.14% ứng với 825,581,220 đồng, tuy nhiên tổng nguồn vốn vẫn thấp hơn năm 2023.

  • Nợ phải trả: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

Từ bảng 2.4 Nợ phải trả có sự biến động mạnh trong năm 2024 và năm 2025. Năm 2024 nợ phải trả giảm mạnh so với năm 2023 là 65.43% ứng với 1,535,269,275 đồng. Qua năm 2025 đột ngột tăng nhẹ trở lại so với năm 2024 là 11.47% ứng với 303,902,078 đồng.

  • Nợ ngắn hạn:

Cũng như khoản mục nợ phải trả thì nợ ngắn hạn có sự biến động mạnh giảm mạnh vào năm 2024 rồi đột ngột tăng nhẹ vào năm 2025. Cụ thể, năm 2024 giảm 60.79% tương ứng với 1,285,189,275 đồng so với năm 2023. Nguyên nhân của sự giảm mạnh nợ ngắn hạn trong năm 2024 là do tiền phải trả cho người bán giảm tới 1,364,536,548 đồng ứng với tỷ lệ 70.50%, các khoản mục còn lại trong nợ ngắn hạn có sự tăng nhẹ nhưng do chiếm tỷ trọng thấp nên ảnh hưởng không đáng kể tới nợ ngắn hạn. Nhưng qua năm 2025, nợ ngắn hạn tăng nhẹ trở lại với tỷ lệ 20.22% ứng với 535,962,078 đồng. Nguyên nhân của sự tăng nhẹ trở lại vào năm 2025 do lượng tiền chi trả cho người bán tăng mạnh và yếu tố khác làm cho nợ ngắn tăng do qui mô công ty mở rộng, do đó số lượng nhân viên tăng lên nên việc chi trả tiền lương tăng lên. Cho thấy doanh nghiệp đang từng bước khẳng định mình.

  • Nợ dài hạn:

Mô hình chung tài khoản nợ dài hạn của công ty có sự giảm mạnh dần qua các năm 2023-2024-2025, đặc biệt đến năm 2025 công ty đã trả hết số nợ dài hạn. Cụ thề năm 2024 nợ dài hạn giảm đến 107.77% ứng với 250,080,000 đồng. Điều này chứng tỏ công ty đã chú ý tới các khoản nợ dài hạn để giảm bớt chi phí.

  • Vốn chủ sở hữu:

Nhìn chung vốn chủ sở hữu có sự tăng dần đều từ năm 2023-2025. Vào năm 2024 vốn chủ sở hữu tăng nhẹ so với năm 2023 là 11.41% ứng với 260,469,331 đồng, đến năm 2025 vẫn tăng so với năm 2024 là 18.60% ứng với 521,679,142 đồng. Nguyên nhân làm cho vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm là do lợi nhuận chưa phân phối tăng mạnh vào các năm 2024 và năm 2025, cụ thể năm 2024 tăng 68.10% (260,469,331 đồng) so với năm 2023 và năm 2025 tăng 57.70% (521,679,142 đồng) so với năm 2024, còn các khoản mục còn lại không thay đổi. Điều này chứng tỏ công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả.

2.2.1.1.2. Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn

  • Về kết cấu tài sản:

Bảng 2.5 Thống kê Kết cấu tài sản năm 2023-2025

ĐVT: VNĐ Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

 TÀI SẢN 2023  2024 2025 Tỷ trọng (%) Biến động kết cấu %
2023 2024 2025 2024 2025
A. Tài sản ngắn hạn 4,338,298,242 3,534,564,044 4,511,359,120 73.49 76.36 82.71 2.87 6.35
I. Tiền và các khoản tương đương 831,977,607 1,103,375,649 1,077,851,279 14.09 23.84 19.76 9.74 -4.08
III. Các khoản phải thu 2,666,963,991 2,073,423,902 3,037,430,769 45.18 44.79 55.69 -0.38 10.89
IV. Hàng tồn kho 749,497,250 309,678,373 342,914,533 12.70 6.69 6.29 -6.01 -0.40
V. Tài sản ngắn hạn khác 89,859,394 48,086,120 53,162,539 1.52 1.04 0.97 -0.48 -0.06
B. Tài sản dài hạn 1,565,322,740 1,094,256,994 943,043,138 26.51 23.64 17.29 -2.87 -6.35
II. Tài sản cố định 1,565,322,740 1,056,249,216 930,373,876 26.51 22.82 17.06 -3.70 -5.76
V. Tài sản dài hạn khác 38,007,778 12,669,262 0.00 0.82 0.23 0.82 -0.59
TỔNG TÀI SẢN 5,903,620,982 4,628,821,038 5,454,402,258 100.0 100.0 100.0 0.00 0.00

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa

Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện kết cấu của năm 2024-2025

(1-Tiền và các khoản tương đương; 2- Các khoản phải thu ngắn hạn; 3- Hàng tồn kho; 4- Tài sản ngắn hạn khác; 5- Tài sản cố định; 6- Tài sản dài hạn khác) Từ bảng 2.5 cho thấy tổng tài sản có xu hương tăng – giảm thất thường, giảm mạnh nhất vào năm 2024 sau đó tăng nhẹ trở lại vào năm 2025 nhưng vẫn thấp hơn năm 2023. Cho thấy qui mô tài sản của doanh nghiệp càng thu hẹp nhưng không đáng kể, vẫn ở mức chấp nhận được, vẫn đảm bảo cho sản xuất – kinh doanh bình thường, ổn định. Trong kết cấu tài sản của doanh nghiệp thì tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trong cao qua các năm 73.49% (năm 2023), 76.36% (năm 2024), 82.71% (năm 2025). Cho thấy mức độ quan trọng của các khoản mục trong tài sản ngắn hạn trong việc duy trì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Tài sản ngắn hạn: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chung của tổng tài sản. Cụ thể năm 2023, 2024, 2025 lần lượt chiếm 73.49%, 76.36%, 82.71%. Sự chênh lệch biến động kết cấu qua các năm là không lớn cụ thể 2.87% (năm 2024) và 6.35% (năm 2025). Cho thấy qui mô của doanh nghiệp mở rộng hay thu hẹp chủ yếu do tài sản ngắn hạn quyết định.

  • Tiền và các khoản tương đương tiền:

Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trong tương đối trong cơ cấu tổng tài sản 2023, 2024, 2025 lần lượt là 14.09%, 23.84%, 19.76%. Năm 2024 tiền và các khoản tương đương tiền có phần chênh lệch biến động kết cấu tăng cao 9.75% so với năm 2023 và năm 2025 phần chênh lệch biến động kết cấu có xu hướng giảm 4.08% so với năm 2024. Năm 2025 có xu hướng giảm nhưng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng (19.76%) có thể chấp nhận được, một doanh nghiệp không nên dự trữ lượng tiền mặt quá nhiều cũng như quá ít. Nếu doanh nghiệp đó dự quá nhiều cho thấy doanh nghiệp đó không biết đầu tư khoản tiền đó để sinh lời mới dự trữ nhiều tiền mặt làm cho các nhà đầu tư không đầu tư vào doanh nghiệp đó, ngược lại nếu doanh nghiệp đó dự trữ quá ít tiền mặt cho thấy doanh nghiệp đó không tự chủ về mặt tài chính.

  • Các khoản phải thu:

Các khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong kết tài sản ngắn hạn cũng nhưng trong tổng tài sản, chiếm 45.18% (năm 2023), 44.79% (năm 2024), 55.69% (năm 2025) trong kết cấu tổng tài sản. Biến động kết cấu năm 2024 có xu hướng giảm nhẹ 0.38% và tăng 10.89% vào năm 2025. Cho thấy tầm quan trọng của các khoản phải thu trong kết cấu tài sản của doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có biện pháp đúng đắn để thu hồi các khoản tiền bán sản phẩm của doanh nghiệp.

  • Hàng tồn kho:

Năm 2023 có giá trị cao hơn hai năm 2024, 2025 và luôn chiếm tỷ trọng cao hơn 2 năm 2024, 2025. Cụ thể hàng tồn kho năm 2023, 2024, 2025 chiếm lần lượt là 12.70%, 6.69%, 6.29%. Biến động kết cấu năm 2024 giảm tới 6.01% so với năm 2023 và năm 2025 giảm nhẹ 0.04% so với năm 2024. Việc dự trữ lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp như hiện nay sẽ làm giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí tồn kho và tăng khả năng đáp ừng nhu cầu của khách hàng.

  • Tài sản ngắn hạn khác:

Tài sản ngắn hạn khác luôn chiếm tỷ trọng rất thấp trong kết cấu tài sản ngắn hạn cũng như trong kết cấu tổng tài sản trong 3 năm 2023, 2024, 2025. Cụ thể, tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng trong 3 năm 2023, 2024, 2025 lần lượt là: 1.52%, 1.04%, 097% trong kết cấu tổng tài sản. Tỷ trọng % năm 2024, 2025 thấp hơn năm 2023 nhưng không đáng kể, mức chênh lệch không cao năm 2024 giảm về biến động kết cấu là 0.48% so với năm 2023 và năm 2025 biến động kết cấu giảm so với năm 2024 là 0.07%. Cho thấy doanh nghiệp đã có chính sách tốt để khách hàng chủ động trả trước các chi phí ngắn hạn.

  • Tài sản dài hạn: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

Từ bảng 2.5 ta thấy tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn tài sản ngắn hạn trong kết cấu tổng tài sản cảu doanh nghiệp và có xu hướng giảm dần qua các năm 2023-2025. Cụ thể, năm 2023, 2024, 2025 tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng trong kết cấu tổng tài sản lần lượt là 26.51%, 23.64%, 17.29%.

  • Tài sản cố định:

Tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao trong tài sản dài hạn cũng như trong tổng tài sản. Năm 2024 tài sản cố định chiếm 96.53% trong tổng tài sản dài hạn và 23.64% trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Năm 2025 tài sản cố định 98.66% trong kết cấu tài sản dài hạn và 17.29% trong kết cấu tổng tài sản. Qua mức chênh lệch trong biến động kết cấu tổng tài sản cũng giảm dần qua các năm, cụ thể giảm 2.87% năm 2024 so với năm 2023 và năm 2025 giảm 6.35% so với năm 2024. Do tài sản cố định chiếm tỷ trong rất cao trong tài sản dài hạn nên khi tài sản cố định biến động tất yếu dẫn đến sự thay đổi tài sản dài hạn

  • Tài sản dài hạn khác:

Tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong kết cấu tài sản dài hạn cũng như trong kết cấu tổng tài sản và xu hướng giảm dần từ năm 2024-2025. Năm 2024, 2025 tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trọng trong kết cấu tổng tài sản lần lượt là 0.82%, 0.23%.

  • Về kết cấu nguồn vốn:

Bảng 2.6 Thống kê Kết cấu nguồn vốn năm 2023-2025

ĐVT: VNĐ

NGUỒN VỐN  2023  2024  2025 Tỷ trọng % Biến động kết cấu %
2023 2024 2025 2024 2025
A. NPT 3,881,624,088 2,346,354,813 2,650,256,891 65.75 50.69 48.59 -15.06 -2.10
I. NNH 3,399,484,088 2,114,294,813 2,650,256,891 57.58 45.68 48.59 -11.91 2.91
II. NDH 482,140,000 232,060,000 / 8.17 5.01 0.00 -3.15 -5.01
B. VCSH 2,021,996,894 2,282,466,225 2,804,145,367 34.25 49.31 51.41 15.06 2.10
I. VCSH 2,021,996,894 2,282,466,225 2,804,145,367 34.25 49.31 51.41 15.06 2.10
Tổng NV 5,903,620,982 4,628,821,038 5,454,402,258 100.0 100.0 100.0 0.00 0.00

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện kết cấu nguồn vốn 2024-2025

(1-nợ ngắn hạn; 2-nợ dài hạn; 3-vốn chủ sở hữu)

  • Nợ phải trả (NPT): Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

Tỷ trọng nợ phải trả có xu hướng giảm dần từ năm 2023-2025, trong khi giá trị nợ phải trả năm 2025 cao hơn năm 2024. Cụ thể, tỷ trọng nợ phải trả năm 2023, 2024, 2025 trong kết cấu nguồn vốn lần lượt là 65.75%, 50.69%, 48.59%. Mức độ giảm trong biến động kết cấu năm 2024 là 15.06% so với năm 2023 và mức độ giảm năm 2025 so với năm 2024 là 2.10%. Trong mô hình chung thì tất cả các khoản mục trong nợ phải trả đều giảm làm cho nợ phải trả giảm tỷ trọng trong kết cấu tổng nguồn vốn.

  • Nợ ngắn hạn (NNH):

Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong kết cấu nợ phải trả cũng như trong kết cấu tổng nguồn vốn. Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong kết cấu tổng nguồn vốn năm 2023 chiếm cao hơn 2 năm còn lại, cụ thể 57.58% (năm 2023), 45.68% (năm 2024), 48.59% (năm 2025). Chứng tỏ số tiền để trả cho người bán, thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước và phải trả cho người lao động giảm dần qua các năm từ đó làm giảm chi phí nợ ngắn hạn.

  • Nợ dài hạn(NDH):

Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng thấp trong kết cấu tổng nguồn vốn, đặc biệt đến năm 2025 nợ dài hạn được doanh nghiệp trả hết làm cho doanh nghiệp không vướng bận đến chi phí trả nợ dài hạn nữa. Năm 2023 nợ dài hạn chiếm tỷ trong thấp trong kết cấu tổng nguồn vốn là 8.17% và năm 2024 chỉ còn 5.01% .

  • Vốn chủ sở hữu (VCSH):

Trong danh mục vốn chủ sở hữu gồm vốn khác chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Trong đó vốn chủ sở hữu khác không đổi qua các năm 2023- 2025 và chiếm tỷ trọng khá cao trong kết cấu vốn chủ sở hữu. Chỉ có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là thay đổi theo hướng tích cực tăng dần đều qua các năm trong kết cấu tổng nguồn vốn. Cụ thể, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng trong kết cấu tổng nguồn vốn năm 2023-2024-2025 lần lượt như sau 34.25% – 49.31% – 51.41%. Năm 2024 tỷ trọng vốn chủ sở hữu này tăng 15.06% so với năm 2023 và năm 2025 tăng 2.10% so với năm 2024.

2.2.1.2. Phân tích bảng kết quả kinh doanh

Bảng 2.7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023-2025

ĐVT: VNĐ Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 18,545,287,372 17,078,363,422 17,750,526,026
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 18,545,287,372 17,078,363,422 17,750,526,026
4. Gía vốn hàng bán 16,847,889,458 15,428,732,311 16,029,077,598
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,697,397,914 1,649,631,111 1,721,448,428
6.Doanh thu hoạt động tài chính 9,611,896 3,049,964 2,010,001
7.Chi phí tài chính 102,697,816 48,904,642 13,939,533
Trong đó: Chi phí lãi vay 102,697,816 48,904,642 13,939,533
8.Chi phí bán hàng
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,152,736,817 1,188,896,450 1,040,069,322
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 451,575,177 414,879,983 669,449,574
11. Thu nhập khác / / /
12.Chi phí khác 123,327,918 61,062,656 13,880,519
13. Lợi nhuận khác -123,327,918 -61,062,656 -13,880,519
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 328,247,259 353,817,327 655,569,055
15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 79,025,656 93,347,996 133,889,915
16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại / / /
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 249,221,603 260,469,331 521,679,140
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu / / /

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

2.2.1.2.1. Phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận

  • Phân tích biến động doanh thu:

Bảng 2.8 Thống kê tình hình biến động doanh thu năm 2023- 2025

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu 2023 2024 2025 Mức tăng (giảm) Tỷ lệ tăng (giảm) %
2024 2025 2024 2025
1. DTBH và CCDV 18,545,287,372 17,078,363,422 17,750,526,026 -1,466,923,950 672,162,604 -8.59 3.79
3.DT thuần về BH và CCDV 18,545,287,372 17,078,363,422 17,750,526,026 -1,466,923,950 672,162,604 -8.59 3.79
6.DT hoạt động tài chính 9,611,896 3,049,964 2,010,001 -6,561,932 -1,039,963 -215.2 -51.7
11. Thu nhập khác / / / / / / /
Tổng DT 18,554,899,268 17,081,413,386 17,752,536,027 -1,473,485,882 671,122,641 -8.63 3.78

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện biến động doanh thu năm 2023-2025 (1-năm 2023; 2-năm 2024; 3-năm 2025) Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

Từ bảng thống kê trên ta thấy được tổng doanh thu có xu hướng giảm xuống vào năm 2024 và tăng nhẹ trở lại vào năm 2025. Cụ thể vào năm 2024 Tổng doanh thu giảm so với năm 2023 là 1,473,485,882 đồng (8.63%). Trái ngược với năm 2024 thì năm 2025 tổng doanh thu tăng nhẹ trở lại nhưng vẫn thấp hơn năm 2023, cụ thể năm 2025 tăng 671,122,641 đồng ( 3.78%). Mặc khác, tổng doanh thu bao gồm các khoản mục sau doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ + doanh thu hoạt động tài chính + thu nhập khác.Để hiểu rõ biến động của tổng doanh thu ta đi sâu phân tích các khoản mục trên.

  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – các khoản giảm trừ doanh thu. Do không có các các khoản giảm trừ doanh thu nên Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Từ bảng 2.8 ta thấy doanh thu thần về bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng giảm mạnh vào năm 2024 và tăng nhẹ trở lại vào năm 2025. Cụ thể năm 2024 giảm so với năm 2023 là 1,466,923,950 đồng (8.59%) và năm 2025 tăng so với năm 2024 là 672,162,604 đồng (3.79%). Tuy doanh thu thuần năm 2025 tăng nhưng vẫn thấp hơn năm 2023, cho thấy doanh nghiệp đang từng bước khẳng định vị trị của mình trên thị trường, tạo uy tín với khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty.

  • Doanh thu hoạt động tài chính:

Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh kết quả kinh doanh tài chính của công ty. Qua bảng 2.8 trên doanh thu hoạt động tài chính của công ty ngày càng thu hẹp, năm 2024 giảm rất mạnh so với năm 2023 là 215.15% tương ứng 6,561,932 đồng. Qua năm 2025 doanh thu hoạt động tài chính tiếp tục giảm mạnh 1,039,963 đồng (51.74%).

  • Phân tích biến động chi phí:

Chi phí là một trong những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty. Mỗi một sự tăng, giảm chi phí sẽ dẫn tới sự tăng hoặc giảm của lợi nhuận. Do đó công ty cần có kế hoạch đúng đắn, chi tiêu hợp lý và lường hết mọi rủi ro của biến động thị trường để có thể giảm chi phí ở mức thấp nhất, đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

Chi phí của công ty bao gồm bốn loại chi phí chính: giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.

Bảng 2.9 Thống kê tình hình biến động chi phí năm 2023-2025

ĐVT: VNĐ

 Chỉ tiêu  2023  2024 2025 Mức tăng (giảm) Tỷ lệ tăng (giảm) %
2024 2025 2024 2025
GVHB 16,847,889,458 15,428,732,311 16,029,077,598 -1,419,157,147 600,345,287 -9.20 3.75
CPTC 102,697,816 48,904,642 13,939,533 -53,793,174 -34,965,109 -110 -251
CPBH / / / / / / /
CPQLDN 1,152,736,817 1,188,896,450 1,040,069,322 36,159,633 -148,827,128 3.04 -14.3
CP khác 123,327,918 61,062,656 13,880,519 -62,265,262 -47,182,137 -102 -340
Tổng CP 18,226,652,009 16,727,596,059 17,096,966,972 -1,499,055,950 369,370,913 -8.96 2.16

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Từ bảng 2.9 trên ta thấy tổng chi phí cũng như các khoản mục về doanh thu đều giảm vào năm 2024 và tăng nhẹ trở lại vào năm 2025. Cụ thể năm 2024 tổng chi phí giảm 8.96% tương ứng 1,499,055,950 đồng so vối năm 2023. Và vào năm 2025, tổng chi phí tăng nhẹ 2.16% tương ứng 369,370,913 đồng.

Để biết thêm sự biến động từng khoản mục trong tổng chi phí của công ty ta tiến hành phân tích cụ thể như sau:

  • Giá vốn hàng bán (GVBH):

Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong các khoản mục của tổng chi phí. Do vậy mà sự tăng giảm của giá vốn hàng bán sẽ tất yếu dẫn đến sự tăng giảm trong tổng chi phí. Cụ thể, Năm 2024 giá vốn hàng bán giảm so với năm 2023 là 1,419,157,147 đồng tương ứng 9.20%. Qua năm 2025, giá vốn hàng bán tăng nhẹ 600,345,287 đồng tương ứng tỷ lệ 3.75% so với năm 2024.

  • Chi phí tài chính(CPTC):

Chi phí tài chính của công ty chủ yếu là chi phí lãi vay. Chi phí tài chính của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm. Cụ thể năm 2024, chi phí tài chính giảm 53,793,174 đồng tương ứng 110% so với năm 2023. Và năm 2025 chi phí tài chính tiếp tục giảm 250.83% tương ứng 34,965,109 đồng. Tuy chi phí tài chính giảm mạnh mẽ trên 100% nhưng khoản mục này chiếm tỷ trọng thấp trong kết cấu tổng chi phí nên ảnh hưởng không đáng kể.

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN): Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng nhẹ vào năm 2024 và giảm mạnh vào năm 2025. Cụ thể năm 2024 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhẹ so với năm 2023 là 36,159,633 đồng (ứng với 3.04%). Và vào năm 2025 giảm mạnh so với năm 2023 là 148,827,128 đồng tương ứng tỷ lệ 14.31%.

  • Chi phí khác(CPK):

Chi phí khác là các khoản chi phí bất thường do phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chí phí này có xu hướng giảm dần qua các năm 2023-2025. Cụ thể năm 2024 chi phí khác giảm 47,182,137 đồng (tương ứng 101.97%) so với năm 2023. Và vào năm 2025 chi phí khác giảm mạnh 47,182,137 đồng (tương ứng 339.92%)

  • Phân tích biến động lợi nhuận:

Bảng 2.10 Thống kê tình hình biến động lợi nhuận năm 2023-2025

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu 2023 2024 2025 Mức tăng (giảm) Tỷ lệ tăng (giảm) %
2024 2025 2024 2025
5.LN gộp về BH và CCDV 1,697,397,914 1,721,448,428 -47,766,803 71,817,317 -2.90 4.17
10. LNT từ hoạt động KD 451,575,177 414,879,983 669,449,574 -36,695,194 254,569,591 -8.84 38.03
13.LNkhác -123,327,918 -61,062,656 -13,880,519 62,265,262 47,182,137 -101.97 -339.9
14.TLN kế toán trước thuế 328,247,259 353,817,327 655,569,055 25,570,068 301,751,728 7.23 46.03
17. LNST thu nhập DN 249,221,603 260,469,331 521,679,140 11,247,728 261,209,809 4.32 50.07

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

Là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp theo quy định.

Qua bảng 2.10 ta thấy lợi nhuận thuần giảm vào năm 2024 so với năm 2023 là 36,695,194 đồng ( tỷ lệ 8.84%). Nhưng sang năm 2025 công ty làm ăn phát triển hơn năm 2024 khi giảm được tối đa các khoản chi phí làm cho lợi nhuận thuần tăng cao 38.03% tương ứng tăng 254,569,591 đồng. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

  • Tổng lợi nhuận trước thuế:

Lợi nhuận trước thuế bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.Trong đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng chủ yếu.

Qua bảng 2.10 ta thấy lợi nhuận trước thuế tăng vào năm 2024 là 25,570,068 đồng (tỷ lệ 7.23%) so với năm 2023 và tăng mạnh vào năm 2025 là 301,751,728 đồng (tỷ lệ 46.03%) so với năm 2024.

2.2.1.2.2. Phân tích kết cấu chi phí và lợi nhuận

  • Phân Tích kết cấu chi phí

Bảng 2.11 Kết cấu chi phí công ty năm 2023-2025

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu 2023 2024 2025 Tỷ trọng % Biến động kết cấu %
2023 2024 2025 2024 2025
4.GVHB 16,847,889,458 15,428,732,311 16,029,077,598 92.44 92.24 93.75 -0.20 1.52
7.CPTC 102,697,816 48,904,642 13,939,533 0.56 0.29 0.08 -0.27 -0.21
9.CPQLDN 1,152,736,817 1,188,896,450 1,040,069,322 6.32 7.11 6.08 0.78 -1.02
12.CPK 123,327,918 61,062,656 13,880,519 0.68 0.37 0.08 -0.31 -0.28
Tổng chi phí 18,226,652,009 16,727,596,059 17,096,966,972 100.0 100.0 100.0 0.00 0

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Nhìn chung tổng chi phí giảm vào năm 2024 và tăng trở lại vào năm 2025.

  • Giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng chi phí, hầu như qua các năm khoản mục này ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí, Tổng chi phí tăng hay giảm đều do khoản mục này quyết định. Năm 2023,2024,2025 giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lần lượt là 92.44%, 92.24%, 93.75%. Tỷ trọng này không chênh lệch nhiều qua các năm.

  • Chi phí tài chính – chi phí quản lý doanh nghiệp – chi phí khác:

Do 3 khoản mục này chiếm tỷ trọng rất thấp trong kết cấu tổng tài sản, nên dù có tăng giảm cũng không ảnh hưởng nhiều kết quả của tổng tài sản. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

  • Phân tích kết cấu lợi nhuận

Xét về mặt tổng thể, thì tổng lợi nhuận trước thuế bị ảnh hưởng bởi tổng chi phí và tổng doanh thu (tổng lợi nhuận trước thuế = tổng doanh thu – tổng chi phí). Trong đó, nhân tố làm tăng lợi nhuận là tổng doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác. Nhân tố làm giảm lợi nhuận trước thuế là chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí khác. Các yếu tố này đã được phân tích ở phần trên.

Bảng 2.12 Kết cấu lợi nhuận kế toán trước thuế công ty năm 2023-2025

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu 2023 2024 2025 Tỷ trọng % Biến động kết cấu %
2023 2024 2025 2024 2025
10.LNT từ hoạt động kinh doanh 451,575,177 414,879,983 669,449,574 137.57 117.3 102.1 -20.31 -15.1
13. LN khác -123,327,918 -61,062,656 -13,880,519 -37.57 -17.26 -2.117 20.31 15.1
14.Tổng LN kế toán trước thuế 328,247,259 353,817,327 655,569,055 100.00 100 100 0.00 0.00

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Qua bảng 2.12 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế có xu hướng tăng lên tăng dân qua mỡi năm. Trong đó lợi nhuận khác bị âm (bị thua lỗ) nên trong kết cấu của lợi nhuận trước thuế thì lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng cao và quyết định đến công ty có làm ăn lời hay không.

  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

Cụ thể Năm 2023, 2024, 2025 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiến tỷ trọng trong lợi nhuận trước thuế lần lượt là 137.57%, 117.3%, 102.1%. Tỷ trọng này càng ngày càng chiếm thấp trong kết cấu tổng lợi nhuận trước thuế, tuy chiếm ngày càng thấp nhưng giá trị năm 2025 vẫn cao hơn 2 năm trước đó.

  • Lợi nhuận khác:

Lợi nhuận khác bằng thu nhập khác – chi phí khác. Do phải bỏ tiền vào các chi phí khác mà không có bất kỳ khoản tiền nào từ thu nhập khác làm cho lợi nhuận khác âm qua các năm. Cụ thể năm 2023, 2024, 2025 chiếm tỷ trọng trong tổng lợi nhuận trước thuế lần lượt là -37.57%, -17.26%, -2.117%. Tuy chiếm tỷ trọng âm nhưng qua các năm thì giá trị của lợi nhuận khác tăng lên đáng kể. Năm 2024 tăng 20.31% trong kết cấu tổng lợi nhuận trước thuế so với năm 2023 và năm 2025 tăng 15.14% so với năm 2024.

2.2.2. Phân tích các tỷ số tài chính Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

2.2.2.1. Các tỉ số thanh toán

Bảng 2.13 Thống kê các tỷ số thanh toán năm 2023-2025

ĐVT 2023 2024 2025
Tổng tài sản VNĐ 5,903,620,982 4,628,821,038 5,454,402,258
Tổng nợ phải trả VNĐ 3,881,624,088 2,346,354,813 2,650,256,891
Tài sản ngắn hạn VNĐ 4,338,298,242 3,534,564,044 4,511,359,120
Nợ ngắn hạn VNĐ 3,399,484,088 2,114,294,813 2,650,256,891
Hàng tồn kho VNĐ 749,497,250 309,678,373 342,914,533
CR Lần 1.28 1.67 1.70
QR Lần 1.06 1.53 1.57

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

2.2.2.1.1. Tỉ số thanh toán hiện thời (CR)

  • Giá trị tài sản lưu động
  • CR=
  • Giá trị nợ ngắn hạn

Qua bảng 2.13 thống kê tỷ số thanh toán ngăn hạn năm 2023-2025 ta thấy:

Năm 2024 tỷ số thanh toán hiện thời là 1.67 tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn phải trả thì công ty có 1.67 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo khả năng thanh toán nợ. Tỷ số thanh toán hiện thời năm 2024 lớn hơn năm 2023, có nghĩa khả năng thanh toán nợ năm 2024 cao hơn năm 2023.

Năm 2025 tỷ số thanh toán hiện thời là 1.70 cao hơn 2 năm 2023 và năm 2024. Cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ngày càng cao, điều này giúp cho công ty giảm đi được khoản chi phí do lãi suất nợ vay tạo ra.

2.2.2.1.2. Tỉ số thanh toán nhanh (QR)

  • Giá trị tài sản lưu động – giá trị hàng tồn kho
  • QR=
  • Giá trị nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện khả năng doanh nghiệp chuyển nhanh thành tiền các loại tài sản ngắn hạn để trả nợ.

Qua bảng 2.13 ta thấy hệ số thanh toán nhanh của công ty năm 2023 là 1.06 tức là 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi 1.06 đồng tài sản ngắn hạn có thể chuyển nhanh thành tiền trả nợ. Hệ số thanh toán nhanh có xu hướng tăng trong năm 2024 và năm 2025. Cụ thể năm 2024 hệ số thanh toán nhanh là 1.53 và năm 2026 là 1.57. Cho thấy khả năng thanh toán của công ty là rất tốt. Tuy nhiên không nên để hệ số này quá cao vì nó phản ánh công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu đông so với nhu cầu của doanh nghiệp, tài sản lưu đông thừa không thể tạo ra doanh thu, hệ số này bằng 1 là hoàn hảo nhất.

2.2.2.2. Các tỉ số về quản lí nợ Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

2.2.2.2.1. Tỉ số nợ (DR):

Tỉ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

  • tổng giá trị nợ
  • DR=  ×100
  • tổng tài sản

Bảng 2.14: Thống kế tỷ số nợ so với tổng tài sản năm 2023-2025

ĐVT 2023 2024 2025
Nợ phải trả VNĐ 3,881,624,088 2,346,354,813 2,650,256,891
Tổng tài sản VNĐ 5,903,620,982 4,628,821,038 5,454,402,258
DR % 65.75 50.69 48.59

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Qua bảng thống kê trên ta thấy tỷ số nợ giảm dần qua các năm, năm 2023 (65.75%), năm 2024 (50.69%), năm 2025 (48.59%). Tuy nhiên, tỷ số nợ vẫn còn ở mức cao. Cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp khá thấp. Điều này chứng tỏ mức độ rủi ro của doanh nghiệp khá cao.

2.2.2.2.2. Tỉ số trang trải lãi vay (TIE):

TIE là tỷ số đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để thanh toán lãi vay.

  • Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT)
  • TIE =
  • Chi phí lãi vay

Bảng 2.15: Thống kê tỷ số trang trải lãi vay năm 2023-2025

ĐVT 2023 2024 2025
Lợi Nhuận trước thuế và lãi vay VNĐ 430,945,075 402,721,969 669,508,588
Chi phí lãi vay VNĐ 102,697,816 48,904,642 13,939,533
TIE Lần 4.20 8.23 48.03

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Qua bảng thống kê trên ta thấy hệ số trang trải lãi vay đều tăng qua 3 năm 2023-2024-2025, năm sau cao hơn năm trước. Đặc biệt tỷ số này rất cao vào năm 2025, đây là chuyển biến tích cực, chứng tỏ nguồn vốn vay đã được công ty sử dụng hiệu quả trong 3 năm qua và năm sau lại tốt hơn năm trước. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

2.2.2.3. Các tỉ số hiệu quả hoạt động

2.2.2.3.1. Tỉ số vòng quay hàng tồn kho:

Tỉ số này đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty. Tỷ số này được đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho hay số ngày tồn kho.

  • Doanh thu thuần
  • Vòng quay hàng tồn kho =
  • Giá trị hàng tồn kho
  • Số ngày tồn kho =
  • Số ngày trong năm Vòng quay hàng tồn kho

Bảng 2.16 Thống kê tỷ số vòng quay hàng tồn kho năm 2023-2025

ĐVT 2023 2024 2025
Doanh thu thuần VNĐ 18,545,287,372 17,078,363,422 17,750,526,026
Hàng tồn kho VNĐ 749,497,250 309,678,373 342,914,533
Vòng quay hàng tồn kho Lần 24.74 55.15 51.76
Số ngày tồn kho Ngày 14.55 6.53 6.95

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Qua bảng thống kê trên ta thấy số ngày tồn kho năm 2023 cao nhất là xấp xỉ 15 ngày và 2 năm sau đó thì số ngày tồn kho rất thấp chỉ xấp xỉ 7 ngày, giảm hơn 100% so với năm 2023. Cho thấy công ty ngày quản lý rất tốt hàng tồn kho, không để hàng tồn kho quá lâu trong kho, xưởng,… để giảm tối đa chi phí bảo quản cũng như chi phí quản lý hàng tồn kho. Để từ đó có thể tăng lợi nhuận cho công ty.

2.2.2.3.2.  Tỉ số vòng quay khoản phải thu:

  • Tỷ số này cho biết chất lượng quản lý các khoản phải thu và hiệu quả thu hồi nợ của công ty.
  • Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải thu = Giá trị khoản phải thu
  • Số ngày trong năm
  • Kỳ thu tiền bình quân = Vòng quay khoản phải thu

Bảng 2.17 Thống kê tỷ số vòng quay khoản phải thu năm 2023-2025

ĐVT 2023 2024 2025
Doanh thu thuần VNĐ 18,545,287,372 17,078,363,422 17,750,526,026
Các khoản phải thu VNĐ 2,666,963,991 2,073,423,902 3,037,430,769
Vòng quay khoản phải thu Lần 6.95 8.24 5.84
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 51.77 43.71 61.60

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Qua bảng trên ta thấy kỳ thu tiền bình quân năm 2023 khoảng 52 ngày, có nghĩa là công ty phải mất 52 ngày mới có thể thu hồi được các khoản nợ bán chịu cho khách hàng. Qua năm 2024 giảm xuống còn khoảng 44 ngày và qua năm 2025 tăng lên khoảng 62 ngày. Điều này không có lợi cho công ty, khi kỳ thu tiền bình quân càng cao thì rủi ro đòi nợ khách hàng càng cao và cũng là cơ hội để thu hút khách hàng. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

2.2.2.3.3. Tỉ số vòng quay tổng tài sản

  • Doanh thu thuần
  • Vòng quay tổng tài sản =
  • Giá trị tổng tài sản

Bảng 2.18 Thống kê vòng quay tổng tài sản năm 2023-2025

ĐVT 2023 2024 2025
Doanh thu thuần VNĐ 18,545,287,372 17,078,363,422 17,750,526,026
Tổng tài sản VNĐ 5,903,620,982 4,628,821,038 5,454,402,258
Vòng quay tổng tài sản Lần 3.14 3.69 3.25

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Qua bảng thống kê trên ta thấy tỷ số vòng quay tổng tài sản năm 2023 là 3.14 có nghĩa là cứ 1 đồng tài sản bỏ ra sẽ tạo ra 3.14 đồng doanh thu. Qua năm 2024 tăng thêm 0.55 đồng (14.91%) doanh thu nữa so với năm 2023, nhưng qua năm 2025 tỷ số này giảm xuống còn 3.25 và giảm 0.44 đồng (13.54%). Điều này không có lợi cho công ty khi vòng quay tổng tài sản giảm làm cho việc tạo ra doanh thu cho công ty thấp, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

2.2.2.4. Các tỉ số lợi nhuận

2.2.2.4.1. Doanh lợi tiêu thụ (ROS):

Tỷ số này cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông

  • ROS=
  • Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Bảng 2.19 Thống kê doanh lợi tiêu thụ năm 2023-2025

ĐVT 2023 2024 2025
Lợi nhuận sau thuế VNĐ 249,221,603 260,469,331 521,679,140
Doanh thu thuần VNĐ 18,545,287,372 17,078,363,422 17,750,526,026
ROS % 1.34 1.53 2.94

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Qua bảng thống kê trên ta thấy doanh lợi tiêu thụ năm 2023 là 1.34 tức là cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra 1.34 đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ số này vào năm 2024 tăng lên 1.53 tương ứng tăng 12.41% so với năm 2023 và năm 2025 tăng lên 2.94 tương ứng lên 47.96% so với năm 2024. Điều này là dấu hiệu tốt cho công ty khi tạo ra lợi nhuận sau thuế năm sau lại nhiều hơn năm trước, tạo ra mức sinh lời càng cao càng tốt. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

2.2.2.4.2. Doanh lợi tài sản (ROA):

  • Tỷ số này cho biết một đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
  • ROA=
  • Lợi nhuận sau thuế giá trị tổng tài sản

Bảng 2.20 Thống kê doanh lợi tài sản năm 2023-2025

ĐVT 2023 2024 2025
Lợi nhuận sau thuế VNĐ 249,221,603 260,469,331 521,679,140
Tổng tài sản VNĐ 5,903,620,982 4,628,821,038 5,454,402,258
ROA % 4.22 5.63 9.56

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Qua bảng thống kê trên cho thấy doanh lợi tài sản năm 2023 là 4.22 tức là cứ 100 đồng đầu tư vào tổng tài sản sẽ tạo ra 4.22 đồng lợi nhuận sau thuế, qua năm 2024 tỷ số này tăng lên 5.63 (tương ứng tăng 25.04%) so với năm 2023 và năm 2025 cũng tăng lên so với ăm 2024 là 9.56 tương ứng tăng 41.11%. Nguyên nhân làm tăng tỷ số doanh lợi tiêu thụ là do lợi nhuận sau thuế tăng dần qua các năm, đặc biệt năm 2025 lợi nhuận sau thuế tăng 50.07% so với năm 2024. Điều này chứng tỏ công ty sử dụng ngày càng tốt tài sản để sinh lời.

2.2.2.4.3. Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn chủ sỡ hữu.

  • Lợi nhuận sau thuế
  • ROE =
  • Vốn chủ sở hữu

Bảng 2.21 Thống kê Doanh lợi vốn chủ sỡ hữu năm 2023-2025

ĐVT 2023 2024 2025
Lợi nhuận sau thuế VNĐ 249,221,603 260,469,331 521,679,140
Vốn chủ sở hữu VNĐ 2,021,996,894 2,282,466,225 2,804,145,367
ROE % 12.33 11.41 18.60

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

Qua bảng thống kê trên cho ta thấy tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu năm 2023 là 12.33 có nghĩa là 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu vào công ty đem lại 12.33 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này năm 2024 giảm xuống 11.41 (tương ứng giảm với tỷ lệ 8.06%) so với năm 2023 và năm 2025 tỳ lệ này tăng mạnh lên 18.60 (tương ứng tỷ lệ tăng là 38.66%). Đây là tỷ số mà nhà đầu tư quan tâm nhiều nhất khi muốn đầu tư vào doanh nghiệp. Doanh lợi vốn chủ sở hữu năm 2025 cao hơn 2 năm trước chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả.

2.3. Nhận xét – đánh giá: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

2.3.1. Nhận xét tình hình tài chính công ty:

Vấn đề phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp. Trong các con số tài chính được thống kê trên các báo cáo tài chính, để những đối tượng sử dụng báo cáo hiểu được ý nghĩa những con số này, đòi hỏi sử dụng những phương pháp, công cụ phân tích để xuất bản ra một báo cáo đem lại cho người đọc những thông tin hữu ích, dễ hiểu và sử dụng nhanh trong quá trình ra quyết định của mình.

Qua quá trình phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa có một số nhận xét sau:

2.3.1.1. Ưu điểm:

Thứ nhất: Tổng tài sản của công ty có xu hướng giảm mạnh vào năm 2024 nhưng đã tăng nhẹ vào năm 2025, tuy nhiên tổng tài sản năm 2025 vẫn thấp hơn năm 2023. Điều nay cho thấy qui mô công ty đang bị thu hẹp so với năm 2023, những vẫn có dấu hiệu mở rộng qui mô. Bởi vì, năm 2025 khoản mục tài sản ngắn hạn một trong những khoản mục chiếm tỷ trọng chủ chốt trong tổng tài sản có dấu hiệu tăng mạnh so với năm 976,795,116 đồng (tương ứng tỷ lệ 21.65%). Cho thấy dấu hiệu khả quan để mở rộng qui mô của công ty.

Thứ hai: Tổng nguồn vốn cũng giống như tổng tài sản cũng giảm mạnh vào năm 2024 so với năm 2023 và tăng nhẹ vào năm 2025. Cơ cấu vốn hợp lý có sự cân đối giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, cả hai đều chiếm tỷ trọng gần ngang nhau. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp không bị phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài, có khả năng chi trả tốt.

Thứ ba: Lợi nhuận trước thuế cũng như lợi nhuận sau thuế đều tăng qua các năm 2023-2025, cho thấy công ty đang ăn nên làm ra, hoạt động kinh doanh có hiệu quả đây là dấu hiệu tốt để phát triển công ty.

Thứ tư: Số ngày dự trữ hàng tồn kho của công ty giảm dần qua các năm 2023-2025, năm 2023 (14.55 ngày), năm 2024 (6.53 ngày), năm 2025 (6.95 ngày). Điều này chứng tỏ doanh nghiệp giảm được chi phí sản xuất, giảm chi phí dự trữ và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Từ đó có thể làm giảm tổng chi phí cho doanh nghiệp và được khách hàng đối tác tin tưởng.

Thứ năm: Tỷ số thanh toán hiện thời và tỷ số thanh toán nhanh tăng dần qua các năm. Điều này chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán và khả năng chuyển dần các tài sản nhanh thành tiền để chi trả các khoản nợ ngắn hạn dễ dàng hơn.

Thứ sáu: Các tỷ số doanh lợi tiêu thụ, doanh lợi tài sản tăng qua các năm cho thấy công ty sử dạng có hiệu quả tài sản để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, chứng tỏ công ty đang phát triển.

Thứ bảy: tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu năm 2025 cao hơn hai năm 2023 và năm 2024. Cụ thể năm 2025, tỷ số này là 18.60 tăng 38.66% so với năm 2024. Và đây là tỷ số mà các nhà đầu tư quan tâm nhất khi muốn đầu tư vào doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh ngày càng có hiệu quả bởi vì năm sau tạo ra nhiều lợi nhuận sau thuế hơn năm trước.

2.3.1.2. Nhược điểm: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên cũng còn những nhược điểm cần khắc phục như sau:

Thứ nhất: Tổng doanh thu năm 2024 và năm 2025 thấp hơn năm 2023, cụ thể năm 2024 giảm 8.63% tương ứng 1,473,485.882 đồng. Cho thấy doanh nghiệp chưa chú trọng đến công tác quảng cáo, chiêu thị,…để khách hàng, đối tác biết đến sản phẩm của doanh nghiệp để tăng doanh thu cho doanh nghiệp.

Thứ hai: Các tỷ số nợ tuy giảm nhưng luôn ở mức cao cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp khá thấp, nguồn vốn chủ yếu là đi vay từ bên ngoài. Cho thấy mức độ rủi ro của doanh nghiệp khá cao vì bị phụ thuộc vốn quá nhiều từ bên ngoài.

Thứ ba: kỳ thu tiền bình quân đang ở mức cao (năm 2025 là gần 62 ngày). Cho thấy rủi ro thu hồi nợ khách hàng càng cao, tuy nhiên chính điều này cũng tạo điều kiện để thu hút khách hàng.

2.3.1.3. Nguyên nhân tồn tại những nhược điểm trên:

Do doanh nghiệp đã hoạt động hơn 10 năm nên không tránh khỏi trang thiết bị, máy mốc lạc hậu, lỗi thời. Chính vì vậy để tăng doanh thu phải thanh lý những trang thiết bị, máy mốc lạc hậu. Để từ đó tạo ra các mẫu mã sản phẩm đa dạng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu tốt hơn cho khách hàng.

Cần có chính sách tốt hơn để khách hàng trả nợ trước hạn. Ví dụ như thay vì khách hàng trả nợ trong vòng 30 ngày, thì doanh nghiệp khuyến khích khách hàng trả nợ trước thời hạn để được hưởng chiết khấu. Lúc này kỳ thu tiền bình quân có thể giảm xuống, giảm được rủi ro thu hồi nợ.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 đã trình bày khái quát sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa. Ngoài ra chương này sử dụng các báo tài chính của công ty để tiến hành phân tích báo cáo tài chính dựa trên các kỹ thuật phân tích như phân tích tỷ số, phân tích cơ cấu. Phân tích tài chính để đánh giá các mặt sau: khả năng thanh toán, khả năng quản lý tài sản, khả năng quản lý nợ, khả năng sinh lợi.. nhằm đánh giá tình hình tài chính của công ty có những quyết định phù hợp. Mặc dù phân tích báo cáo tài chính cung cấp được nhiều thông tin hữu ích và quan trọng nhưng nó vẫn có những mặt hạn chế cần nắm vững để vượt qua hoặc những tác động là sai lệch kết quả phân tích. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x