Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Xây dựng mô hình dự báo doanh thu thuần bằng hồi quy đa biến và các giải pháp thực hiện dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1 Xây dựng mô hình dự báo doanh thu thuần:

Bảng 3.1 Thống kê doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác năm 2016-2025

ĐVT: triệu đồng

Năm Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán CPQLDN Chi phí khác
2016 4,774.862 4,346.177 522.229 52.434
2017 10,578.713 8,971.387 543.755 179.405
2018 14,978.664 12,940.928 536.093 106.246
2019 14,798.391 13,508.400 862.530 66.975
2020 10,723.806 9,389.258 1,218.495 333.632
2021 13,343.769 11,999.625 1,139.026 159.351
2022 21,939.561 19,894.576 1,170.318 178.218
2023 18,545.287 16,847.889 1,152.737 206.026
2024 17,078.363 15,428.732 1,188.896 109.967
2025 17,750.526 16,029.078 1,040.069 27.820

(Nguồn Báo Cáo Tài chính Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa)

  • Đặt vấn đề và các giả thiết xây dựng mô hình doanh thu thuần:

Dựa trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm từ 2016-2025 và tình hình thực tế tại công ty TNHH bao bì Hoàng Việt Vina. Tác giả xây dựng mô hình mẫu dự báo doanh thu thuần, do việc hạn chế không thu thập được số liệu về sản lượng và giá bán từng đơn hàng để xây dựng mô hình chuẩn Doanh thu thuần = giá bán * sản lượng. Do đó tác giả thử nghiểm xây dựng mô hình mẫu sau: DTT= b1 + b2*GVHB + b3*CPQLDN + b4*CPK  (triệu đồng)

Trong đó 3 biến phụ thuộc là giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) và chi phí khác (CPK).

Để xây dựng mô hình được doanh thu thuần ta tiến hành phân tích và kiểm định mức độ phù hợp của mô hình.

Sau đó, tiến hành dự báo cho từng biến thành phần là giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) và chi phí khác (CPK). Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

Sử dụng phần mềm Eviews và số liệu thu thập được từ bảng báo cáo tài chính từ năm 2016-2025 ta có được kết quả sau:

Hình 3.1 Kết quả hồi quy đa biến của doanh thu thuần băng Eviews

  • Kiểm định sự phù hợp của mô hình:

Giả thiết H0: R2=0 (hàm hồi quy không phù hợp) H1: R2≠ 0 (hàm hồi quy phù hợp)

Sử dụng phân phối của thống kê F:

Theo phân tích mô hình trên bằng Eviews ta có F=1465.178

Với mức ý nghĩa a=5%, tra bảng phân phối Fisher-snedecor với n1=k-1=3 và n2=n-k =6, Fa(3;6)=4.76

Vì F> Fa(3;7) nên ta bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1.

Vậy biến GV, CPQLDN, CPK thực sự ảnh hưởng đến biến doanh thu thuần (DTT).

  • Kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy:
  • Kiểm định hệ số b2:

Giả thiết H0: b2=0

H1: b2≠ 0. Với mức ý nghĩa a=5%.

Theo phân tích mô hình trên bằng Eviews ta có: t= 47.3087 Tra bảng với a=5%, n-4=6, thì t0.025(n-4)=2.447

Vì t=47.3087 > t0.025(n-4)=2.447 nên ta bác bỏ giả thiết H0. Tức biến giá vốn hàng bán (GVHB) thực sự có ảnh hưởng đến doanh thu thuần. Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

  • Kiểm định ý nghĩa của hệ số b3, b4:

Làm tương tự như kiểm định b2:

  • Theo phân tích mô hình trên ta có |tb3|=2.71 và tb4=2.486
  • Vì |tb3| và tb4 đều lớn hơn t0.025(n-4)=2.447, như vậy CPQLDN và CPK thực sự ảnh hưởng đến DTT.
  • R2 = 0.9986, như vậy GVHB, CPQLDN và CPK giải thích được 99.86% sự thay đổi của DTT. Mức độ phù hợp của mô hình khá cao.

Từ hình trên ta có phương trình dự báo sau:

  • DTT=447.4848 +1.132*GVHB-1.033*CPQLDN+2.4278*CPK (triệu đồng)

Qua phân tích và kiểm định trên ta thấy mô hình giả thiết ban đầu hoàn toàn phù hợp. Để dự báo được doanh thu thuần năm 2026 ta phải tiến hành dự báo cho các biến giải thích GVBH, CPQLDN, CPK.

  • Dự báo giá vốn hàng bán(GVBH):

Để biết xu hướng của dữ liệu tuân theo hàm nào cách tốt nhất vẽ đồ thị của biến phụ thuộc sau đó nhận dạng và tiến hành dự báo:

Các dạng hàm xu thế điển hình: Yt = β1 + β2.T

  • Yt = β1 + β2.T + β3.T2
  • Yt = β1 + β2.T + β3.T24.T3
  • Yt = β1 + β2.ln(T)
  • Y = β1 + β2.(1)
  • T
  • ln(Yt ) = β1 + β2.T

Sử dụng hàm Eviews vẽ đồ thị biến giá vốn hàng bán từ năm 2016-2025:

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện giá vốn công ty năm 2016-2025

Qua biểu đồ trên ta chưa thấy được xu hướng của biến GV phù hợp với dạng hàm nào. Do đó, ta cần phải ước lượng một số mô hình và so sánh các chỉ số thống kê để tìm ra mô hình phù hợp nhất.

  • Sử dụng hàm bậc nhất: sử dụng Eviews để ước lượng mô hình này.

Hình 3.3 Kết quả hàm hồi quy xu thế bậc nhất của giá vốn hàng bán

Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy:

  • Giả thiết H0: b2=0 (hàm hồi quy không phù hợp) H1: b2≠ 0 (hàm hồi quy phù hợp)
  • Sử dụng phân phối của thống kê F:
  • Theo phân tích mô hình trên bằng Eviews ta có F=12.455
  • Với mức ý nghĩa a=5%, tra bảng phân phối Fisher-snedecor với n1=k-1=1 và n2=n-k =8, Fa(1;8)=5.32.
  • Vì F> Fa(1;8) nên ta bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1. Vậy biến t thực sự ảnh hưởng đến biến GV

Kiểm định ý nghĩa của hệ số:

  • Giả thiết H0: b2=0
  • H1: b2≠ 0 Với mức ý nghĩa a=5%. Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.
  • Theo phân tích mô hình trên bằng Eviews ta có t=3.529 Tra bảng với a=5%, n-2=8, thì t0.025=2.306
  • Vì t=3.529 > t0.025=2.306 nên ta bác bỏ giả thiết H0. Tức biến t thực sự có ảnh hưởng đến biến GV.
  • Hàm bậc hai: làm tương tự như mô hình hàm bậc nhất

Hình 3.4 Kết quả hàm hồi quy xu thế bậc hai của giá vốn hàng bán

Kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy:

  • Giả thiết H0: b2=0
  • H1: b2≠ 0. Với mức ý nghĩa a=5%.
  • Theo mô hình phân tích trên bằng Eviews ta có t= 2.161 Với mức ý nghĩa a=5%, n-3=7, tra bảng t0.025=2.365.
  • Vì t= 2.161 < t0.025=2.365 nên t chấp nhận giả thiết H0. Vậy biến t không thực sự ảnh hưởng đến biến GV.

Do đó qua 2 mô hình trên ta chọn mô hình hồi quy bậc nhất là tốt nhất tuy giá trị R2 của mô hình bậc nhất có 0.6089, nhưng đây là mô hình tối ưu nhất đối với việc dự báo giá vốn hàng bán cho năm 2026.

  • GV(T)= 6547.23086667 + 1161.5225697*T (triệu đồng)
  • Năm 2026 tương ứng T=11 thay vào phương trình trên:
  • GV(11)= 19,323.979 (triệu đồng)
  • Giá vốn hàng bán năm 2026 dự báo là 19,323.979 triệu đồng tăng 17.05% so với năm 2025.

Dự báo chi phí quản lý doanh nghiệp:

Làm tương tự như dự báo giá vốn hàng bán: trước hết vẽ biểu đồ chi phí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN) qua các năm.

Hình 3.5 Biều đồ thể hiện chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2016-2025

Dựa vào đồ thị trên ta tiến hành xây dựng mô hình hồi quy xu hướng bậc nhất và bậc hai để ước lượng, so sánh các chỉ số thống kê để tìm ra mô hình phù hợp nhất cho biến phụ thuộc CPQLDN.

Sử dụng phần mềm Eviews: sử dụng các số liệu các năm từ năm 2016-2025 dự báo chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Hàm xu thế bậc nhất: Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

Hình 3.6 Kết quả hàm hồi quy xu thế bậc nhất của chi phí quản lý doanh nghiệp

Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy:

  • Giả thiết H0: b2=0 (hàm hồi quy không phù hợp) H1: b2≠ 0 (hàm hồi quy phù hợp)
  • Sử dụng phân phối của thống kê F:
  • Theo phân tích mô hình trên bằng Eviews ta có F=15.547
  • Với mức ý nghĩa a=5%, tra bảng phân phối Fisher-snedecor với n1=k-1=1 và n2=n-k =8, Fa(1;8)=5.32.
  • Vì F> Fa(1;8) nên ta bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1. Vậy biến t thực sự ảnh hưởng đến biến CPQLDN

Kiểm định ý nghĩa của hệ số:

  • Giả thiết H0: b2=0
  • H1: b2≠ 0. Với mức ý nghĩa a=5%.
  • Theo phân tích mô hình trên bằng Eviews ta có t=3.943 Tra bảng với a=5%, n-2=8, thì t0.025=2.306
  • Vì t=3.529 > t0.025=2.306 nên ta bác bỏ giả thiết H0. Tức biến t thực sự có ảnh hưởng đến biến CPQLDN.
  • Hàm xu thế bậc hai:

Hình 3.7 kết quả hàm hồi quy xu thế bậc hai của chi phí quản lý doanh nghiệp

Làm tương như kiểm định của hàm hồi quy bậc nhất.

Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy:

  • Giả thiết H0: b2=0 (hàm hồi quy không phù hợp) H1: b2≠ 0 (hàm hồi quy phù hợp)
  • Sử dụng phân phối của thống kê F:
  • Theo phân tích mô hình trên bằng Eviews ta có F=19.015
  • Với mức ý nghĩa a=5%, tra bảng phân phối Fisher-snedecor với n1=k-1=2 và n2=n-k =7, Fa(2;7)=4.74
  • Vì F> Fa(2;7) nên ta bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1. Vậy biến t thực sự ảnh hưởng đến biến CPQLDN

Kiểm định ý nghĩa của hệ số (b2, b3)

Kiểm định ý nghĩa của hệ số b2:

  • Giả thiết H0: b2=0
  • H1: b2≠ 0. Với mức ý nghĩa a=5%.
  • Theo phân tích mô hình trên bằng Eviews ta có: t= 4.03 Tra bảng với a=5%, n-2=8, thì t0.025=2.306
  • Vì t=4.03 > t0.025=2.306 nên ta bác bỏ giả thiết H0. Tức biến t thực sự có ảnh hưởng đến biến CPQLDN.

Kiểm định ý nghĩa của hệ số b3:

  • Giả thiết H0: b3=0
  • H1: b3≠ 0. Với mức ý nghĩa a=5%. Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.
  • Theo phân tích mô hình trên bằng Eviews ta có: t= -2.88 Tra bảng với a=5%, n-2=8, thì t0.025(n-2)=2.306
  • Vì |t|=2.88 > t0.025=2.306 nên ta bác bỏ giả thiết H0. Tức biến t thực sự có ảnh hưởng đến biến CPQLDN.

Kiểm định ý nghĩa của hai mô hình đều phù hợp, ta tiến hành so sánh R- squared của hai mô hình trên, mô hình nào có giá trị lớn hơn ta chon mô hình đó.

  • Do đó, dựa vào phân tích hai mô hình trên ta thấy R-squared mô hình bậc hai lớn hơn mô hình bậc nhất (0.845>0.66).
  • Nên ta chọn mô hình bậc hai cho dự báo biến CPQLDN:
  • CPQLDN(T)= 135.7621 + 261.8481*T – 16.58473*T2  (triệu đồng)
  • Năm 2026 tương ứng với T=11 thay vào phương trình trên ta được:
  • CPQLDN (2026) = 1,009.339 (triệu đồng)
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp dự báo năm 2026 là 1,009.339 triệu đồng, giảm 3.04% so với năm 2025.

Dự báo chi phí khác năm 2026:

Hình 3.7 Biều đồ thể hiện chi phí khác của công ty năm 2016-2025

Dựa vào đồ thị trên ta thấy đồ thị ta thấy dữ liệu CPK biến động theo chu kì bắt đầu từ năm 2016 tăng lên vào năm 2017 bắt đầu giảm vào năm 2018-2019. Tương tự, chu kỳ diễn ra giống chu kỳ trước tăng vào năm 2020 sau đó giảm vào năm 2021-2022. Tiếp tục chu kỳ, tăng trở lại vào năm 2023 và sau đó tiếp tục giảm vào năm 2024-2025.Theo chu kỳ này vào năm 2026 sẽ tiếp tục tăng trở lại.

Ta sẽ dự báo CPK bằng phương pháp bình quân di động trượt: theo 3 năm chu kỳ và 5 năm chu kỳ.

Ta có công thức tính theo phương pháp bình quân di động trượt:

𝑡             Yi

F(t+1)=   𝑖=𝑡−𝑘+1     

𝐾

Trong đó: K= số thời kỳ trong bình quân di động (hay khoảng trượt) Yi= mức cầu ở thời kỳ i

Bảng 3.2 Thống kê dự báo CPK bằng phương pháp bình quân di động trượt

ĐVT: triệu đồng Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

Năm Chi Phí Khác Dự báo 3 năm Dự báo 5 năm
2016 52.434
2017 179.405
2018 106.246
2019 66.975 112.695
2020 333.632 117.542
2021 159.351 168.951 147.7384
2022 78.218 186.6527 169.1218
2023 226.026 190.4003 148.8844
2024 109.967 154.5317 172.8404
2025 27.820 138.0703 181.4388
Dự báo 2026 121.271 120.2764

Chi phí khác là chi phí bao gồm chi phí tài chính cộng với chi phí khác trong bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2016-2025.

Hình 3.8 Biểu đồ dự báo chi phí khác bằng bình phương di động trượt

Dựa vào biểu đồ trên ta thấy giá trị bình quân di động (k=5 năm) phản ứng chậm hơn (k=3 năm). Do vậy, ta sẽ chon giá trị dự báo với k=3 năm và giá trị dự báo CPK(2026)=121.271 triệu đồng.

  • Dự báo doanh thu thuần năm 2026:

Bảng 3.3 Dự báo doanh thu thuần năm 2026

ĐVT: triệu đồng

Năm Doanh thu thuần Điều chỉnh Chênh lệch thực tế/ điều chỉnh (lần)
2016 4,774.862 4,956.508
2017 10,578.713 10,479.418 1.009
2018 14,978.664 14,804.211
2019 14,798.391 15,014.330 0.986
2020 10,723.806 10,630.294 1.009
2021 13,343.769 13,244.806
2022 21,939.561 21,954.548
2023 18,545.287 18,881.950 0.982
2024 17,078.363 16,956.012 1.007
2025 17,750.526 17,589.983 1.009
Dự báo 2026 21,579.232

Vậy doanh thu thuần dự báo năm 2026 là 21,579.232 triệu đồng. Tăng 17.74% so với năm 2025. Mức tăng của doanh thu thuần như vậy hoàn toàn hợp lý đối chính sách ngày càng mở rộng quy mô của công ty.

Qua bảng so sánh trên, qua các năm doanh thu thuần dự báo có mức chênh lệch không đáng kể so với doanh thu thuần thực tế, điều này cho thấy việc dự báo doanh thu thuần có thể chính xác. Tuy nhiên doanh thu thuần có chinh xác như dự báo hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác…

3.2. Nhận xét mô hình dự báo doanh thu thuần: Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

Mô hình dự báo doanh thu có chính xác hay không một phần phụ thuộc vào việc dự báo các biến độc lập trên. Sau khi thực hiện các mô hình xu hướng của biến độc lập, có một số nhận xét như sau:

  • Ưu điểm:

Phương pháp này thực hiện tương đối đơn giản, nhanh chóng và ít tốn kém.

Quy trình dự báo có thể dễ dàng tự động hóa được, ví dụ trong trường hợp cần dự báo lien tục và đều đặn về tình hình sản xuất và tiêu thụ rất nhiều loại sản phẩm của một công ty.

  • Nhược điểm:

Có nhược điểm chính là nó chỉ lưu ý đến các hiện tượng xảy ra trong quá khứ mà bỏ qua các tác động mới xuất hiện trong hiện tại hoặc có thể xuất hiện trong tương lai. Các tác động đó làm thay đổi sự vận động của hiện tượng cần dự báo so với nó đã xảy ra trong quá khứ, do đó dự báo không chính xác. Vì lý do đó mà dự báo xu thế chỉ nên áp dụng cho các dự báo ngắn hạn, khi các tác động mới chưa kịp xuất hiện, hoặc nếu đã xuất hiện thì chưa kịp gây tác động lớn đến hiện tượng cần dự báo.

3.3. Phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ:

3.3.1 Phương hướng phát triển công ty:

  • Sản xuất kinh doanh:

Giữ vững thị trường sẵn có, mở rộng thêm thị trường mới, ngành nghề mới,… Đáp ứng kịp thời vốn sản xuất, ổn định sản xuất kinh doanh, kinh doanh có lãi,

có tích lũy cao để tái sản xuất và nâng cao đời sống nhân viên-công nhân.

  • Về tài chính – vốn: Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn công ty để có lợi nhuận cao nhất, để bổ sung nguồn vốn nâng cao tiền lực của công ty.

Kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty 2026:

  • Doanh thu: tăng 15%-20%/năm.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: 10%-15%/năm.
  • Về nguồn nhân lực:

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên – công nhân trong toàn công ty thông qua hoạt động tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại.

Tuyển dụng bố trí lao động phải căn cứ vào trình độ năng lực, yêu cầu công việc để bố trí đảm bảo đúng người đúng việc. Cần kiên quyết sa thải nhân viên yếu kém về phẩm chất đạo đức, về chuyên môn, thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ.

  • Đầu tư, quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả máy móc, thiết bị:

Khai thác, sử dụng có hiệu quả các hiệu quả các nguồn lực thiết bị hiện có của công ty:

  • Lập kế hoạch tiến độ sử dụng thiết bị phù hợp đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất sản phẩm công ty.
  • Các thiết bị, máy móc quá cũ, lạc hậu, khai thác không hiệu quả và không có nhu cầu sử dụng thì cần nhanh chóng làm thủ tục thanh lý.

Đầu tư cho công tác đổi mới, chuyển giao công nghệ để nâng cao năng lực công nghệ trong công ty làm tiền đề cho nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh.

3.3.2. Mục tiêu:

Khai thác mọi tiềm năng, đảm bảo tăng trưởng kinh tế hàng năm ổn định, sản xuất kinh doah có lãi.

Mở rộng quan hệ hợp tác, tăng cường năng lực cạnh tranh, tìm kiếm thị trường, giữ vững uy tín, cũng cố thương hiệu và nâng cao vị thế công ty.

Chăm lo đời sống vật chất tinh thần, nâng cao thu nhập và thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách đối với nhân viên – công nhân lao động.

3.3.3. Nhiệm vụ:

Nghiên cứu thị trường, nhu cầu khách hàng để sản xuất những sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và phải xây dựng cho mình kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý.

Không ngừng cải tiến cơ cấu quản lý, trang thiết bị sản xuất, đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm để phù hợp vơi nhu cầu của khách hàng.

Sử dụng có hiệu quả bảo toàn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh doanh trên cơ sở có lãi để tái mở rộng sản xuất.

Hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, người lao động và không ngừng nâng cao trình độ của nhân viên – công nhân lao động.

3.4. Giải pháp Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

Từ mô hình trên ta có hàm hồi quy sau: DTT=447.4848 +1.132*GVHB-1.033*CPQLDN+2.4278*CPK (triệu đồng)

Từ hàm hồi quy trên ta thấy biến GVHB và CPK tỷ lệ thuận với DTT như vậy muốn tăng doanh thu thuần ta phải tăng GVHB và CPK một lượng tương ứng. Tuy nhiên, đối với biến CPK mà chủ yếu là chi phí lãi vay, theo phương trình trên muốn tăng doanh thu thuần ta tăng chi phí khác hay chi phí lãi vay, trên thực tế không hẳn như vậy vì khi tăng chi phí lãi vay sẽ tạo ra lượng tăng doanh thu thuần ảo. Và đây cũng là một hạn chế của đề tài dự báo doanh thu thuần. Do vậy, công ty phải làm sao cho chi phí khác thấp nhất, tiến đến không càng tốt. Còn đối với CPQLDN thì tỷ lệ nghịch với DTT, muốn tăng doanh thu thuần phải giảm CPQLDN. Từ những lập luận trên và định hướng phát triển công ty em xin đưa ra một số giải pháp sau:

3.4.1. Giải pháp về giá vốn bán hàng:

Giá vốn bán hàng là toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trược tiếp và chi phí sản xuất chung.

Giá vốn hàng bán: phản ánh toàn bộ chi phí để mua hàng hóa hoặc để sản xuất lô hàng đó.

Đối với doanh nghiệp sản xuất, GVHB thực chất là tổng chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để sản xuất khối lượng sản phẩm tiêu thụ và giá thành sản xuất sản phẩm. Khi so sánh cần so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu này với tốc độ của doanh thu thuần.

Ngoài nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ và dịch vụ cung ứng, sự biến thiên giá vốn còn là do sự thay đổi của giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm tiêu thụ. Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sẽ làm cho tốc độ tăng giá vốn hàng bán thấp hơn tốc độ tăng doanh thu. Vì vậy giải pháp đối với giá vốn hàng bán có hai vấn đè chính là giá thành sản phẩm và khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

  • Giá thành sản phẩm:

Do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong chi phí giá thành sản xuất nên bất cứ sự biến động của giá cả nguyên liệu đều ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh..Do đó, cần phải lựa chọn nhà cung ứng thích hợp.

  • Lựa chọn nguồn cung cấp vật tư thích hợp:

Để lựa chọn nhà cung cấp tốt, cần làm các công việc sau:

  • Phát triển và duy trì các nguồn cung cấp bền vững.
  • Đề ra những chiến lược và chiến thuật thích hợp.
  • Phân tích, đánh giá các nhà cung cấp cẩn thận, đảm bảo các nhà cung cấp được chọn đạt các yêu cầu đề ra.
  • Quyết định dùng đấu thầu cạnh tranh hay đàm phán là phương pháp để chọn nguồn cung cấp.
  • Lựa chọn được nhà cung cấp thích hợp.
  • Quản lý nhà cung cấp đã được lựa chọn để đảm bảo họ luôn giao hàng đúng chất lượng, kịp thời gian, với giá cả hợp lý.

Đối với lĩnh vực sản xuất như công ty thì việc chủ động trước nguồn nguyên liệu đầu vào là một điều rất cần thiết vì giá cả hiện nay luôn biến động một cách bất thường. Công ty cần có cán bộ chuyên môn về nghiên cứu thị trường nhằm tìm ra nguồn cung cấp tốt nhất với số lượng và giá cả phù hợp. Nhân viên này cần phải am hiểu thị trường, như vậy mới có thể xác định được giá mua và chất lượng nguyên liệu một các chính xác.

Công ty có thể chủ động giảm được giá mua bằng việc lựa chọn nguồn cung cấp với giá thấp nhất. Ngoài ra công ty cần phải hết sức lưu ý đến các chi phí mua bao gồm các chi phí như vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho… Công ty cần phải cân nhắc sao cho giá mua và chi phí mua là tối ưu nhất. Tránh tình trạng tìm ra được nguồn hàng với giá mua rẻ mà chi phí mua cao. Do đó, công ty cần lựa chọn địa điểm mua hàng, phương tiện vận chuyển, bảo quản nguyên liệu vật tư sao cho tối thiểu hoá được chi phí.

Trong công tác xây dựng cần khuyến khích nhân công sử dụng triệt để, tiết kiệm các nguồn nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ để đưa vào sản xuất. Nếu sử dụng không hết cần thì bảo quản để có thể tái sử dụng cho các lô hàng khác. Bên cạnh đó công ty cần lập một định mức tiêu hao hợp lý và quản lý dựa trên cơ sở đó.

  • Sản lượng tiêu thụ:

Để sản phẩm của công ty có thể tiệu thụ tốt phải kể đến các yếu tố sau:

  • Thị trường: Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

Doanh nghiệp là một tác nhân trên thị trường nên việc nghiên cứu thị trường là tất yếu. Có thể nói thị trường là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp. Vì vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp cần phải tập trung vào công tác nghiên cứu thị trường. Nghiên cứu thị trường là xuất phát điểm để đề ra những chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp tiến hành thành lập và tiến hành các kế hoạch kinh doanh, các chính sách thị trường. Thị trường không phải là bất biến mà luôn biến động, thay đổi không ngừng. Do đó, nghiên cứu thị trường phải tiến hành một cách thường xuyên.

Thành lập tổ chuyên trách công tác nghiên cứu thị trường như một bộ phận trực thuộc phòng kinh doanh: đối với công ty hoạt động nghiên cưú thị trường do phòng kinh doanh phụ trách. Nhưng công việc này đòi hỏi tiến hành một cách tỉ mỉ, mất nhiều thời gian nhưng số lương nhân viên lại ít. Do vậy sẽ rất khó để làm tốt các công việc này. Hơn nữa với tầm quan trọng của công tác nghiên cứu thị trường cần phải đầu tư riêng về nhân sự và tài chính.

Thực hiện tốt kế hoạch xây dựng chiến lược thị trường: chiến lược yhij trường là một bộ phận hình thành của một chiến lược phát triển kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Thực chất của chiến lược thị trường là việc phân tích, đánh giá về mặt lượng và mặt chất của từng loại thì trường, các loại nhu cầu của từng loại thị trường để xác định cho được những loại thị trường có triển vọng nhất, có khả năng thanh toán phù hợp với khả năng thanh toán của doanh nghiệp và đạt hiệu quả cao.

  • Khi xây dựng chiến lược thị trường của doanh nghiệp phải nhầm thực hiện tốt hai mục tiêu sau:

Đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường hay khách hàng về mặt hàng, khối lượng hàng hóa của từng loại mặt hàng với khối lượng và giá cả thích hợp.

Đảm bảo cho doanh nghiệp giành được thắng lợi trong cạnh tranh và đạt hiệu quả.

Chất lượng – mẫu mã sản phẩm:

Hiệu quả từ mẫu mã bao bì : Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

Một số nghiên cứu chi ra rằng có tới 85% khách hàng mua sản phẩm là do những động lực thúc đẩy nhất thời. Vậy làm thế nào để tăng động lực thúc đẩy đó? Bạn có thể nhận thấy bao bì sản phẩm là thứ duy nhất hữu hình mang thương hiệu tiếp cận tới người tiêu dùng. Do đó mà hầu hết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay đều đầu tư vào in ấn bao bì.

Theo đánh giá của các tổ chức nghiên cứu kinh tế thế giới, những năm gần đây tại các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) mức độ đầu tư cho bao bì mẫu mã bắt đầu tăng mạnh. Hai sản phẩm có chất lượng như nhau – thành phần ghi trên bao bì, được trưng bày trên kệ hàng, thì sản phẩm nào bao bì đẹp hơn, thu hút được khách hàng hơn và doanh số bán ra gấp 2,6 lần so với sản phẩm bên cạnh. Thậm chí khách hàng cũng không hề đọc nội dung trên bao bì để biết được chất lượng hai sản phẩm giống nhau. Tổng kết lại nghiên cứu này, họ đưa ra đánh giá – bao bì đóng góp đến 45% vào mức tăng doanh số đó.

Còn một dữ kiện trong nghiên cứu này chưa công bố trên đây đó là: Giá của sản phẩm có bao bì được đầu tư làm mới cao hơn 10% so với sản phẩm còn lại để so sánh. Chính vì thế nên các thương hiệu lớn của nước ta luôn luôn cho ra nhiều sản phẩm mới, tên gọi mới, nhưng chất lượng không thay đổi, họ chỉ thay đổi mẫu mã bao bì mà vẫn bán được giá cao hơn. Đầu tư cho bao bì không chỉ để cạnh tranh trong nước, mà còn để xuất khẩu và cạnh tranh với hàng ngoại nhập. Cách đây 2 năm đại diện phòng Thương mại và công nghiệp Đức tại Việt Nam từng đưa ra nhận định, khi Việt Nam mở cửa hoàn toàn thị trường bán lẻ, chắc chắn có một “cuộc chiến bao bì” giữa các công ty. Thực tế lúc đó “cuộc chiến bao bì” chưa xảy ra, đến thời điểm này đã bắt đầu và bùng phát mạnh mẽ từ năm 2023 trở đi. Bởi lẽ giờ đây, chúng ta đã hiểu được tầm quan trọng của bao bì trong việc ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Xin viết lại câu tục ngữ của người Việt: “Tốt gỗ không thể xấu nước sơn”.

  • Để làm tốt điều này công ty cần phải thực hiện:

Lãnh đạo nên quan tâm đến đời sống công nhân viên hơn nữa, tạo điều kiện thuận lợi về vật chất như chất lượng bữa ăn cho công nhân đảm bảo dinh dưỡng, cải thiện về điều kiện vệ sinh lao động nơi làm việc, các điều kiện bảo hộ an toàn lao động cho công nhân làm việc nặng như xếp hàng, bốc vác,…

Đưa ra quy chế bắt buộc công nhân viên tuân thủ đúng kỷ luật lao động để tạo ra tính nghiêm túc trong công việc tránh chây lười ỷ lại làm hiệu quả công việc không cao. Tuy nhiên công ty cũng cần có các chính sách thi đua nâng cao năng suất giữa các liên và tổ đội. Đồng thời có các phần thưởng xứng đáng để khích lệ nổ lực của họ.

Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho các cán bộ công nhân viên. Bên cạnh đó sắp xếp theo khả năng trình độ của mỗi người để có thể phát huy thế mạnh của mỗi người một cách tốt nhất.

Thêm vào đó công tác chi trả lương cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến tâm lý người lao động. Do đó kế toán cần phải hạch toán chính xác và đầy đủ các khoản như trợ cấp, các khoản bảo hiểm. Thanh toán các khoản này đúng thời hạn và đầy đủ để đảm bảo quyền lợi của người lao động là được hưởng tối đa. Chỉ có một đội ngũ cán bộ, nhân viên thông thạo nghiệp vụ chuyên môn, giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công ty đứng vững trên thị trường và không ngừng phát triển. Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

Thời gian dự kiến thực hiện giải pháp trên trong vòng khoảng 1 năm báo cáo tài chính (từ 01/01 đến 31/12).

3.4.2. Giải pháp về chi phí quản lý doanh nghiệp:

Người quản lý doanh nghiệp cần phải nắm các thông tin về chi phí để ra quyết định. Tính toán, kiểm soát chi phí giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân quỹ và tính giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ. Việc kiểm soát chi phí của doanh nghiệp không chỉ là bài toán về giải pháp tài chính, mà còn là giải pháp về cách dùng người của nhà quản trị. Đây chính là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập.

Việc xem xét quản lý các chi phí phát sinh là nhằm giảm thiểu tối đa các chi phí không cần thiết hoặc quá lãng phí đối với công ty. Các khoản chi phí này ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty nên khi giảm thiểu các chi phí này đồng nghĩa với việc gia tăng lợi nhuận nếu các yếu tố khác không thay đổi. Qua phân tích ở chương II ta thấy rằng chi phí hoạt động của công ty trong năm 2025 đã gia tăng lên đáng kể nên những biện pháp đưa ra để hạn chế bớt các chi phí này là cần thiết.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một trong những loại chi phí quan trọng của Doanh nghiệp. Nó là những chi phí phát sinh trong quá trình quản lý hành chính, quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với các khoản chi tiền điện nước, xăng dầu, tiền điện thoại…là những khoản dễ bị sử dụng thiếu ý thức tiết kiệm, rơi vào tình trạng lãng phí hoặc dùng vào việc tư. Vì vậy việc đưa ra nội quy cho việc sử dụng tiết kiệm các khoản chi phí này là điều cần thiết. Bên cạnh đó công ty cần đề ra các biện pháp nâng cao ý thức tiết kiệm của công nhân viên trong quá trình sử dụng, ý thức tự góp phần vào lợi ích chung của công ty.

Đối với các chi phí bằng tiền khác của công ty bao gồm: chi phí tiếp khách, chi phí quảng cáo, chi công tác phí, văn phòng phí… tuy không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nhưng nó cũng là những yếu tố làm gia tăng chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó công ty cần phải nghiên cứu xây dựng định mức, dự toán cho các chi phí này một cách cụ thể, dựa vào các phí đã phát sinh của các năm trước để ấn định nội dung chi tiêu, khung chi tiêu. Dựa theo bảng dự toán này, trong quá trình thực hiện công ty nên tiến hành cấp phát chi tiêu theo nội dung của bảng dự toán, xác minh các khoản chi phí vượt dự toán và ngoài dự toán, các khoản chi phí không đúng nội dung và kém hiệu quả.

Quy rõ trách nhiệm cho từng bộ phận cá nhân trong việc sử dụng tài sản chung và phải có ý thức tiết kiệm từ đó đưa ra chính sách khen thưởng cũng như đền bù thiệt hại. Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

  • Để thực hiên được giải pháp trên Công ty phải xây dựng được chính sách lao động thật hợp lý:

Con người luôn cần được khuyến khích vật chất và tinh thần bởi đây là động lực để họ phấn đấu hết mình với mục tiêu kinh doanh của công ty. Do vậy phải có chính sách khen thưởng, kỷ luật một cách rõ rang và công bằng để góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người.

Công ty phải áp dụng chế độ phân phối thu nhập hợp lý tức chế độ phân phối thu nhập phải dựa trên kết quả lao động, khối lượng và tính chất công việc. Nên tránh tình trạng phân phối thu nhập bình quân và không bình đẳng. Đây là dạng đòn bảy kinh tế, khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động.

Chế độ khen thưởng, đề bạt trong công ty cần được quy định rõ rang. Phải tiến hành đề bạt trên cơ sở năng lực hiện có và tiến hành một cách công khai, dân chủ. Tránh tình trạng thăng cấp, đè bạt chỉ dựa vào thâm niên công tác hay dựa vào các mối quan hệ cá nhân.

Thời gian dự kiến thực hiện giải pháp trên trong vòng khoảng 1 năm báo cáo tài chính (từ 01/01 đến 31/12).

3.5. Kiến nghị:

3.5.1 Đối với nhà nước:

Nhà nước cần có những biện pháp hữu hiệu trong chính sách quản lý kinh tế vĩ mô, tạo môi trường pháp lý thông thoáng, an toàn, phù hợp với cơ chế thị trường và hoàn thiện các bộ luật nhằm tạo hành lang pháp lý vững chắc cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi.

Tăng cường khả năng tài chính cho tất cả các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế bằng cách cấp vốn lưu động bổ sung cho các doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chấn chỉnh việc chấp hành chế độ kế toán và quản lý tài chính ở các doanh nghiệp. Tổ chức kiểm tra buộc các doanh nghiệp tiến hành hạch toán đúng theo pháp lệnh hạch toán kế toán và thống kê, đảm bảo số liệu chính xác, trung thực và kịp thời.

Nhà nước phải tôn trọng quyền độc lập tự chủ trong kinh doanh của doanh nghiệp, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng giữa các doanh nghiệp.

3.5.2. Đối với công ty: Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

Bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà nước thì sự phấn đấu của Công ty là rất quan trọng:

  • Việt Nam đã gia nhập WTO nên sẽ có nhiều cơ hội cho các Doanh nghiệp trong và ngoài nước. Công ty nên tận dụng triệt để thời cơ đồng thời giảm thiểu mối đe dọa tử sân chơi này. Để làm tốt việc này Công ty phải thường xuyên đánh giá lại kế hoạch kinh doanh của mình cho phù hợp với sự biến động của thị trường.
  • Công ty cần thiết lập một hoặc nhiều kênh thu mua nguyên liệu. Đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định và chất lượng.
  • Thường xuyên bồi dưỡng đội ngũ công nhân viên để nâng cao năng lực nắm bắt và phản ứng nhanh trước sự thay đổi của thị trường.
  • Hiện công ty chưa có Webside riêng, do vậy cần có webside để quảng cáo các sản phẩm cũng như các chính sách khác của công ty…để từ đó người tiêu dùng biết đến sản phẩm của công ty hơn.

Ngoài ra Ban Giám Đốc công ty nên đưa ra các chính sách cụ thể để khích lệ sự nhiệt tình, khả năng sáng tạo không ngừng học hỏi trong công việc, công ty cũng cần quan tâm đến công tác tuyển chọn nhân sự nhằm tuyển chọn được những người có năng lực, phát triển họ để người lao động có thể đáp ứng những đòi hỏi về trình độ vào công việc. Bên cạnh đó cần phân phối thù lao lao động và thu nhập phù hợp khả năng và công sức của từng người để cho mọi người cố gắng nổ lực học hỏi hơn nữa nhằm tăng năng suất cũng như kiếm thêm thu nhập.

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Chương 3 đưa ra nhận xét dựa trên kết quả phân tích tài chính công ty có trong chương 2. Qua đó đóng góp công ty các giải pháp để hoàn thiện tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh, các đề suất mua sắm tài sản cố định, các biện pháp để quản lý chi phí hợp lý nhằm tăng hiệu quả kinh doanh.

Nhu cầu dự báo của doanh nghiệp trong bối cảnh thế giới thay đổi rất nhanh hiện nay là có thực và rất cần thiết. Tính không chắc chắn và mức độ rủi ro của môi trường trong nước và ngoài nước mà doanh nghiệp đang hoạt động hiện nay là rất cao. Nếu doanh nghiệp ít có khả năng thực hiện các dự báo hoặc không thể hiểu được các kết quả dự báo của những tổ chức khác thì chắc chắn là sẽ bị động trong quá trình ra quyết định của mình. Đặc biệt chương này giới thiệu phương pháp hồi quy tuyến tính để hoạch định tài chính cho năm tiếp theo của công ty

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh của các thành phần kinh tế đã tạo ra khó khăn và thách thức đối với các doanh nghiệp. Có không ít những doanh nghiệp thành lập chưa lâu đã phá sản vì những lý do chủ quan hay khách quan. Trong bối cảnh đó, để tồn tại và phát triển buộc doanh nghiệp phải nắm vững hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động phân tích tài chính của mình. Hai hoạt động này gắn liền và không thể tách rời nhau.

Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo vốn đến khâu phân phối lợi nhuận từ quá trình sản xuất kinh doanh. Hay nói cách khác, hoạt động tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa từ ngày thành lập đến nay đã hơn 10 năm, trải qua không ít khó khăn. Cùng với sự chuyển mình của đất nước, công ty đã và đang tự khẳng định mình để đi lên.

Thông qua việc phân tích báo tài chính của công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa, em đã có cơ hội được hiểu thêm về quá trình hình thành, phát triển của công ty. Với những nhận xét và giải pháp trên đây, hy vọng ban lãnh đạo công ty có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính công ty trong giai đoạn năm 2023-2025. Đồng thời, Do đó trong các năm tới công ty chú trọng khắc phục những yếu kém trên để nâng cao hiệu quả hoạt động hơn nữa cũng như uy tín để công ty có thể đứng vững và phát triển trong tương lai. Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty In.

Do yếu tố về thời gian và khả năng phân tích của bản thân còn có hạn, trong việc phân tích mô hình dự báo doanh thu thuần và các yếu tố thành phần còn chưa đi sâu phân tích đủ 4 yếu tố như chu kỳ, thời vụ, xu hướng và ngẫu nhiên. Và việc thu thập số liệu còn hạn chế do không thu thập được các số liệu về sản lượng và giá bán của từng đơn hàng nên việc xây dựng mô hình doanh thu thuần như trên còn nhiều hạn chế. Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, các bạn, các cô chú trong công ty, đặc biệt là Ths. Nguyễn Thị Hoàng Yến – người đã trực tiếp hướng dẫn để em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x