Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-chi nhánh Hồng Bàng để xác định hạn mức tín dụng cho công ty cổ phần Nga Vinh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

Lời mở đầu

Tín dụng ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế đất nước.Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn để giải quyết nhu cầu này thoả đáng trong mối quan hệ này, từ đó thúc đẩy tái sản xuất mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững, thông qua tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ. Mặt khác, tín dụng ngân hàng còn thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh, giúp các doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh.

Cho vay theo hạn mức tín dụng là một trong hai phương thức cho vay ngắn hạn phổ biến đối với các doanh nghiệp hiện nay. Nét đặc trưng của hình thức cho vay này là đối tượng cho vay là đối tượng gộp; hoạt động vay trả diễn ra liên tục; có thể không có thời hạn vay và kỳ hạn trả nợ cụ thể chỉ có thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng hạn mức; doanh số cho vay có khi lớn hơn hạn mức tín dụng trong thời gian duy trì hạn mức tín dụng. Điều kiện áp dụng đối với loại hình cho vay ngắn hạn này thường là những khách hàng đã có quan hệ tín dụng, có uy tín với ngân hàng, có tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động kinh doanh đi vào ổn định, có nguồn thông tin khá đầy đủ chính xác. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Đối với những doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên, có vòng quay vốn nhanh và việc vay, trả diễn ra thường xuyên, doanh nghiệp có thể đề nghị vay theo hạn mức tín dụng. Đây là hình thức vay tiên tiến có nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như chủ động vốn, thủ tục vay đơn giản. Vay theo hạn mức tín dụng giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong vấn đề vay vốn và chủ động trong việc sử dụng vốn vay vào sản xuất kinh doanh, dựa vào chu kỳ kinh doanh hoặc đối với kinh doanh mùa vụ thì doanh nghiệp có thể vay và trả một cách linh hoạt, lãi trả sẽ phụ thuộc vào thời gian sử dụng vốn vay và số tiền vay từng thời điểm.

Trong quá trình xét cấp hạn mức tín dụng, yếu tố kinh nghiệm cá nhân, bộ phận phụ trách tín dụng là rất cần thiết góp phần quan trọng trong tiêu chí: “không quá khắt khe khiến không đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, cũng như tránh tình trạng cho vay quá mức cần thiết làm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ”.

Vận dụng quy trình cấp tín dụng để xác định hạn mức cho vay nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng giúp tối đa hóa lợi nhuận đồng thời tránh tình trạng cho vay quá mức ảnh hưởng tới khả năng thu nợ là vấn đề luôn được các ngân hàng quan tâm. Bên cạnh đó, hiểu được phương pháp xác định hạn mức tín dụng cũng như ưu điểm của phương pháp cho vay này giúp các doanh nghiệp lựa chọn phương thức huy động vốn hiệu quả.

Trong quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP Công thương, chi nhánh Hồng Bàng, nhận thức được vai trò của hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng, em mạnh dạn chọn đền tài: “Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-chi nhánh Hồng Bàng để xác định hạn mức tín dụng cho công ty cổ phần Nga Vinh” làm đề tài khóa luận của mình.

Đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận được bố cục thành 3 phần:

  • Phần 1:Lý luận chung về tín dụng và quy trình cấp hạn mức tín dụng.
  • Phần 2:Vận dụng quy trình cho vay theo hạn mức tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Hồng Bàng để xác định hạn mức tín dụng cho công ty cổ phần Nga Vinh.
  • Phần 3: Đánh giá và đề xuất.

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ QUY TRÌNH CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG.

1. Tín dụng và phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.

1.1 Khái niệm.

Tín dụng: Xuất phát từ chữ Latinh là Credo (tin tưởng, tín nhiệm), là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

Tài chính: là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị. Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Tài chính doanh nghiệp: Là các mối quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Về hình thức, tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Phân tích tài chính doanh nghiệp: Là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ.

Hạn mức tín dụng: là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà tổ chức tín dụng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

1.2. Chức năng của cho vay theo hạn mức tín dụng.

Phương thức cho vay này với ưu điểm là có thể tận thu những khoản thu mà khách hàng có, khi mà tài khoản đang có dư nợ; kiểm soát tự nhiên doanh số cho vay và doanh số bán hàng thông qua doanh số thu nợ, theo phương thức này khi khách hàng có doanh thu bán hàng phải chuyển thẳng hoặc nộp thẳng vào bên Có của tài khoản cho vay luân chuyển để trả nợ. Do đó, ngân hàng có thể nắm bắt được hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thông qua doanh số cho vay và thu nợ từ tài khoản trên. Ngoài ra, với phương thức cho vay này Ngân hàng có thể đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, sử dụng được nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời của khách hàng, hạn chế được sử dụng tiền mặt trong thanh toán.

1.3. Ưu nhược điểm của cho vay theo hạn mức tín dụng.

  • Ưu điểm:Doanh nghiệp thủ tục đơn giản, khách hàng chủ động nguồn vốn vay, và trả nợ cho ngân hàng.
  • Nhược điểm:
  • Doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện vay vốn của ngân hàng (đã có quan hệ tín dụng và có uy tín với ngân hàng, có tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động kinh doanh đi vào ổn định, có nguồn thông tin khá đầy đủ, chính xác).
  • Về phía ngân hàng cần thẩm định kỹ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xác định hạn mức cho vay cũng như thời hạn cho vay.

2. Cách xác định hạn mức tín dụng. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

2.1 Căn cứ xác định hạn mức tín dụng khách hàng:

Với mỗi ngân hàng khác nhau có cách xác định hạn mức tín dụng khác nhau. Nhưng nhìn chung các ngân hàng đều có các căn cứ xét hạn mức tín dụng như:

  • Vốn chủ sở hữu và hạng tín dụng của khách hàng.
  • Mức độ rủi ro, triển vọng phát triển của ngành ngân hàng/lĩnh vực sản xuất kinh doanh của khách hàng, các rủi ro khác (chính sách Nhà nước, thị trường,…).
  • Tình hình sản xuất kinh doanh của ít nhất 3 năm trước liền kề, kế hoạch sản xuất kinh doanh của kỳ đề nghị cấp hạn mức tín dụng và nhu cầu tín dụng của khách hàng (trừ trường hợp ngân hàng chủ động xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng): được xác định trên cơ sở tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn cần thiết và khả năng tham gia vốn chủ sở hữu của khách hàng, vốn huy động khác vào phương án/dự án đề nghị cấp tín dụng.
  • Mức cấp tín dụng tối đa theo giá trị tài sản bảo đảm, loại tài sản bảo đảm của khách hàng theo quy định của ngân hàng.

Nguồn vốn, định hướng tín dụng của ngân hàng trong từng thời kì: giới hạn tín dụng được phân bổ thành các giới hạn bộ phận (giới hạn cho vay, giới hạn bảo lãnh, giới hạn chiết khấu…giới hạn tín dụng có bảo đảm, giới hạn tín dụng không có bảo đảm). Từng giới hạn bộ phận tối đa có thể bằng giới hạn tín dụng nhưng tổng số dư tín dụng tối đa của khách hàng theo các hình thức cấp tín dụng tại mọi thời điểm không vượt quá giới hạn tín dụng đã cấp.

2.2. Các thức xác định hạn mức tín dụng.

Có hai cách xác định HMTD:

  • Dựa vào chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn
  • Dựa vào lưu chuyển tiền tệ.

2.2.1. Xác định HMTD dựa vào chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn.

  • Cơ sở ngân hàng xét cấp HMTD Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Căn cứ đế xác định hạn mức tín dụng là báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là bảng cân đối kế toán. Các khoản mục trong báo cáo tài chính có thể liệt kê ở bảng dưới đây.

Tài sản Nợ và vốn chủ sở hữu
Tài sản lưu động Nợ phải trả
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Nợ ngắn hạn
Chứng khoán ngắn hạn Vay ngắn hạn ngân hàng
Khoản phải thu Phải trả người bán
Hàng tồn kho Phải trả công nhân viên
Tài sản lưu động khác Phải trả khác
Tài sản cố định ròng Nợ dài hạn
Đầu tư tài chính dài hạn Vốn chủ sở hữu
Tổng cộng tài sản Tổng cộng nợ và tổng vốn chủ sở hữu
  • Cách triển khai.

Dựa vào báo cáo tài chính này nhân viên tín dụng sẽ tiến hành xác định hạn mức tín dụng theo từng bước như sau:

  1. Xác định và thẩm định tính chất pháp lý của tổng tài sản.
  2. Xác định và thẩm định thính chất hợp lý của nguồn vốn.
  3. Xác định hạn mức tín dụng theo công thức:
HẠN MỨC TÍN DỤNG = NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU THAM GIA

Trong đó:

Nhu cầu vốn lưu động = Giá trị tài sản lưu động- Nợ ngắn hạn phi ngân hàng (1) – Nợ dài hạn có thể sử dụng (2)

  • Gồm: Phải trả người bán, phải trả công nhân viên, phải trả khác.
  • Chính là giá trị tài sản lưu động do nguồn dài hạn tài trợ.

2.2.2. Xác định HMTD dựa vào lưu chuyển tiền tệ.

  • Cơ sở xác định HMTD Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Thông qua các Báo cáo tài chính, Bảng kế hoạch nhận từ khách hàng, ta dự toán các nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp dưới dạng thành tiền để lập bảng lưu chuyển tiền tệ.

Trình tự xác định HMTD thông qua lưu chuyển tiền tệ.

  • Xác định lưu chuyển tiền tệ ròng trong kỳ dự toán.Tính thặng dự/thâm hụt.
  • So sánh với số dư tiền tối thiểu trong kỳ dự toán để xác định kế hoạch giải ngân/thu nợ.
  • Xác định

Thông thường hiện nay có hai phương pháp cách xác định lưu chuyển tiền tệ: Trực tiếp và gián tiếp. Trong hai phương pháp này, mặc dù cách tiếp cận khác nhau nhưng đều đi đến kết quả cuối cùng đó là dòng tiền ròng phải như nhau.Nếu như cách tiếp cận trực tiếp cho ta biết được các dòng tiền vào, dòng tiền ra đi đâu, về đâu như thế nào, thì trong cách tiếp cận gián tiếp cho ta biết được một doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng chưa chắc là có tiền.Trong bài chỉ xét đến xác định HMTD thông qua lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

Các hoạt động chủ yếu trên báo cáo ngân lưu bao gồm:

Bảng 1: Ngân lưu vào và ra của từng hoạt động

Ngân lưu vào Ngân lưu ra
I/. Ngân lưu từ hoạt động kinh doanh
Thu tiền từ khách hàng Chi trả cho người bán
Thu lãi vay và thu cổ tức được chia Chi trả: lương, lãi vay, thuế.
Thu khác từ hoạt động kinh doanh Chi trả khác cho hoạt động kinh doanh
II/. Ngân lưu từ hoạt động đầu tư
Thanh lý TSCĐ cũ Mua sắm TSCĐ mới
Bán chứng khoán đầu tư Mua chứng khoán đầu tư
Thu nợ cho vay Cho vay
III/. Ngân lưu từ hoạt động tài trợ
Vay tiền Trả nợ vay
Phát hành cổ phiếu Mua lại cổ phiếu, chi trả cổ tức
Phát hành trái phiếu Mua lại trái phiếu

Tương ứng với mỗi dòng ngân lưu vào, ra ở trong từng hoạt động trên, ta sẽ xác định được dòng tổng ngân lưu vào, tổng ngân lưu ra và dòng lưu chuyển tiền tệ ròng.

3. Quy trình cấp tín dụng. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

3.1 Quy trình cấp tín dụng tổng quát.

Quy trình tín dụng là tổng thể các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.

  • Quy trình cấp tín dụng tổng quát:
Các giai đoạn của quy trình Nguồn và nơi cung cấp thông tin Nhiệm vụ của ngân hàng ở mỗi giai đoạn Kết quả sau khi kết thúc một giai đoạn
1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng. Khách hàng đi vay cung cấp Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn lập hồ sơ cho khách hàng. Hoàn thành bộ hồ sơ để chuyển sang bộ phận phân tích.
2. Phân tích tín dụng. Hồ sơ đề nghị vay từ giai đoạn 1 chuyển sang. Các thông tin bổ sung từ phỏng vấn, hồ sơ lưu trữ… Tổ chức thẩm định về các mặt tài chính và phi tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm định thực hiện. Báo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang bộ phận có thẩm quyền và quyết định cho vay.
3. Quyết định tín dụng Các tài liệu và thông tin từ giai đoạn 2 chuyển sang và báo cáo kết quả thẩm định. Các thông tin bổ sung. Quyết định cho vay hoặc từ chối của cá nhân hoặc hộ được giao quyền phán quyết. Quyết định cho vay hoặc từ chối. Tiến hành các thủ tục pháp lý như ký hợp đồng tín dụng, các hợp đồng khác.
4. Giải ngân. Quyết định cho vay và các hợp đồng liên quan. Các chứng từ làm cơ sở giải ngân. Thẩm định các chứng từ theo các điều kiện của hợp đồng tín dụng. Chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi cho khách hàng hoặc chuyển trả cho đơn vị cung cấp.
5. Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng. Các thông tin nội bộ ngân hàng. Các báo cáo tài chính theo định kỳ. Các thông tin khác. Phân tích hoạt động tài khoản, các báo cáo tài chính, kiểm tra cơ sở của khách hàng. Thu nợ. Tái xét và xếp hạng. Thanh lý tín dụng. Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý. Lập các thủ tục để thanh lý tín dụng.

3.1.1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Những tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng và các giấy tờ này phải phù hợp với các quy định hiện hành(giấy phép thành lập, đăng kí kinh doanh, quyết định bổ nhiệm giám đóc hoặc người đại diện trước pháp luật, điều lệ hoạt động,…).

  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Phương án sản xuất kinh
  • Báo cáo tài chính.
  • Hợp đồng cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh cùng các giấy tờ gốc có liên quan đến sở hữu tài sản đảm bảo.
  • Các giấy tờ liên quan khác.

3.1.2. Phân tích tín dụng.

Phân tích dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng.Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn tới rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về loại rủi ro, cũng như dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác, phân tích tín dụng giúp cho ngân hàng kiểm tra tính chính xác của các thông tin do khác hàng cung cấp từ đó nhận định dung về thái độ của khách hàng.

  • Phân tích tín dụng được chia ra làm 2 lĩnh vực: phân tích tài chính và phân tích phi tài chính.

Phân tích phi tài chính: là phân tích các yếu tố ít hoặc không liên quan tới vấn đề tài chính của khách hàng một cách trực tiếp. Đó là, phân tích, kiểm tra tính pháp lý của khách hàng; Kiểm tra mục đích sử dụng của khoản tín dụng đề nghị cấp; Phân tích tính cách của khách hàng, uy tín của họ trong kinh doanh/cuộc sống; Nghiên cứu, phân tích tình hình quản trị doanh nghiệp, khả năng và uy tín của hội đồng quản trị và ban điều hành; Nghiên cứu triển vọng của khách hàng, đặc biệt là vị thế thương trường, xu hướng phát triển ngành/vùng và các chiến lược trong tương lai,…

Phân tích tài chính là phân tích hiện trạng tài chính và các dự cáo về tài chính trong tương lai của khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lượng những trường hợp xấu có thể xảy ra, làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng. Phân tích tài chính gồm đánh giá tổng quát về quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh; Phân tích hệ số tài chính; Phân tích lưu chuyển tiền tệ, Phân tích các dự báo tài chính.

3.1.3. Quyết định tín dụng. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Quyết định tín dụng như thế nào – chấp nhận hay không chấp thuận là công việc cực kỳ quan trọng.

Cơ sở ra quyết định tín dụng: Ngoài các thông tin được chuyển giao từ giai đoạn trước sang, người ra quyết định còn phải dựa vào những cơ sở sau:

  • Thông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan có liên
  • Chính sách tín dụng của ngân hàng, những quy định hoạt động tín dụng của nhà nước.
  • Nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định.
  • Kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng.

3.1.4. Giải ngân.

Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở tín dụng đã cam kết theo hợp đồng.

Giải ngân phải bảo đảm nguyên tắc vận động của tín dụng gắn liền với vận động của hàng hóa.Hay nói một cách khác, việc phát tiền vay phải có hàng hóa đối ứng, phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng.

Mặc dù giải ngân là cấp tiền cho người đi vay, nhưng phương thức giải ngân phụ thuộc vào nội dung các cam kết của hợp đồng tín dụng.

Theo tính chất nghiệp vụ, giải ngân được chia làm hai loại:

  • Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền thuần túy (cấp tiền cho khách hàng trong phạm vi tín dụng đã ký kết mà không đòi thêm điều kiện đặc biệt nào).
  • Giải ngân là quyết định cho vay phụ kèm theo với việc cấp tiền.

3.1.5. Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng.

Giám sát tín dụng: Mục tiêu của giám sát là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết theo hợp đồng tín dụng.

Thu nợ: Khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng dung hạn và đầy đủ như trong cam kết theo hợp đồng. Thường ngân hàng sẽ theo dõi lịch trả nợ theo các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trước ngày đáo hạn hạn trả nợ (3-5 ngày) ngân hàng thường thông báo cho khách hàng số tiền phải thanh toán và ngày thanh toán.

3.2. Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp để xác định hạn mức tín dụng.

3.2.1. Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Sử dụng phối hợp 4 phương pháp sau:

3.2.1.1. Phương pháp so sánh.

Phương pháp so sánh gồm so sánh ngang và so sánh dọc (phương pháp cơ cấu).

  • (1) Phương pháp so sánh ngang:

Đánh giá sự thay đổi của các khoản mục/chỉ tiêu thông qua việc sử dụng BCTC của nhiều năm liên tiếp:

  • Phân tích sự thay đổi qua thời gian 2 đến 3 năm cả về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu trong BCTC.
  • Phân tích xu hướng dài hạn, trên cơ sở so sánh số liệu của các năm sau so với năm gốc.
  • Mục đích: Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Đưa ra nhận định về chiều hướng, tốc độ, khuynh hướng/xu hướng của các khoản mục/chỉ tiêu qua các năm báo cáo so với năm gốc.

(2) Phương pháp so sánh dọc.

  • Nội dung phân tích:

Tính toán tỷ trọng của các khoản mục/TK chi tiết trong những khoản mục chính của BCTC. Kết hợp với phân tích so sánh để có tổng quan về sự biến động về mặt tuyệt đối và tương đối của các khoản mục trên BCTC. (Trong phân tích bảng CĐKT, các tài khoản thuộc nhóm Tài sản ( hay nguồn vốn) được tính toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng so sánh với giá trị của TTS (hay Tổng nguồn vốn). Trong báo cáo kết quả SXKD, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,..được biểu diễn dưới dạng phần trăm).

  • Mục đích:

Đánh giá tính trọng yếu của từng khoản mục thành phần (các khoản phải thu, HTK,…) trong khoản mục tổng quát (TTS), nhằm lựa chọn các khoản mục trọng yếu để đánh giá và phân tích.

3.2.1.2. Phân tích chỉ số:

Sử dụng 6 nhóm chỉ tiêu tài chính:

STT Nội dụng phân tích Mục đích
1 Các chỉ tiêu về đòn bầy tài chính (cấu trúc vốn). Đo lường cơ cấu nợ so với VCSH và tổng nguồn vốn.
2 Các chỉ tiêu về thanh khoản. Đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng cách sử dụng các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền.
3 Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản DN.
4 Các chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng. Đánh giá mức độ tăng trưởng và sự mở rộng về quy mô hàng năm.
5 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời. Đo lường mối quan hệ giữa lợi nhuận so sánh với doanh thu, hoặc giá trị đầu tư.
6 Các chỉ tiêu đánh giá dòng tiền. Đánh giá khả năng tạo thành tiền của DN.
  • Lưu ý khi phân tích chỉ số:

Phân tích chỉ tiêu tài chính DN phải được so sánh với số liệu trung bình ngành hay DN tương tự khác trong ngành.

Các chỉ tiêu tài chính dựa trên Bảng CĐKT mang tính thời điểm hơn là phản ánh tình hình SXKD của DN trong cả năm tài chính.

Việc đánh giá một chỉ tiêu là tốt hay xấu cần gắn với môi trường/ngành kinh doanh, vị thế của DN trên thị trường, tính chất mùa vụ kinh doanh…Một số chỉ tiêu mang lại kết quả đánh giá mâu thuẫn nhau như hệ số tự tài trợ, hệ số đòn bẩy tài chính với chỉ tiêu ROE (hệ số tự tài trợ cao khá an toàn cho vốn vay nhưng lại dẫn đến ROE thấp do không tận dụng được ưu thế của đòn bẩy tài chính). Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Đối với DN đã niêm yết trên thị trường chứng khoán: cần đánh giá bổ sung nhóm chỉ tiêu:

  • Lợi nhuận trên cổ phần (EPS).
  • Thị giá so với lợi nhuận trên cổ phần (P/E). Thị giá so với giá trị sổ sách (P/B),
  • Tỷ lệ chi trả cổ tức.
  • Tỷ suất lợi tức cổ phần (D/P)

3.2.1.3. Dự báo dòng tiền:

  • Nội dung phân tích:

Dự báo dòng tiền theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp tùy theo dữ liệu thu thập được để dự báo.

  • Mục đích:

Dự báo khả năng thanh toán nợ của DN trong kỳ tới (DN thặng dư tiền để trả nợ vay hay bội chi tiền phải tăng nợ vay/bán tài sản để bù đắp?).

3.2.2. Các bước công việc trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Phân tích báo cáo tài chính DN gồm các bước công việc cơ bản theo trình tự sau:

3.2.3. Thẩm định số liệu trên báo cáo tài chính doanh nghiệp.

3.2.3.1 Kiểm tra tổng quát báo cáo tài chính.

Kiểm tra sự tuân thủ phương pháp và thời gian tính khấu hao, phương pháp ghi nhận doanh thu, hạch toán HTK, trích lập dự phòng, ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái… dựa trên thuyết minh BCTC về các chính sách kế toán chung mà DN áp dụng. DN có thay đổi phương pháp hạch toán không (đặc biệt khi SXKD có chiều hướng xấu đi)? Nếu có, nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó có được giải thích rõ trong thuyết minh BCTC hay không? Mức độ hợp lý của những giải thích này?

Kiểm tra sự khớp đúng từng biểu đồ và giữa các biểu đồ trong BCTC, hoặc giữa các BCTC niên độ khác nhau:

  • Trên biểu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: LNST =LNTT- (thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế hoãn lại).
  • Trên Bảng CĐKT và bảng thuyết minh BCTC, số liệu trên cột đầu năm của các chỉ tiêu năm nay bằng số liệu trên số cuối năm của năm trước liền kề.

3.2.3.2. Đánh giá chất lượng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

  • (4) Lựa chọn khoản mục để đánh giá. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

CBPT xem xét, lựa chọn những khoản mục có ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính của DN (nguyên tắc trọng yếu). CBPT có thể sử dụng phương pháp phân tích cơ cấu và so sánh để xác định các khoản mục có tính trọng yếu về định lượng.Bất cứ sự nghi ngờ nào đều cần được kiểm tra lại (nguyên tắc thận trọng).

  • (5)  Đánh giá chất lượng nguồn vốn, tài sản của DN.

Cán bộ phân tích xem xét, lựa chọn những khoản mục có ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính của doanh nghiệp (nguyên tắc trọng yếu). Cán bộ phân tích có thể sử dụng phương pháp phân tích cơ cấu và so sánh (được trình bày ở trên) để xác định các khoản mục có tính trọng yếu về định lượng. Bất cứ sự nghi ngờ nào đều cần được kiểm tra lại (nguyên tắc thận trọng).

  • Đánh giá khoản phải

Yêu cầu:

  • Phát hiện khoản phải thu khó đòi, các khoản chi phí không rõ nguồn đang hạch toán vào phải thu.
  • Phát hiện khoản phải thu hạch toán không đúng tính chất dài hạn/ngắn hạn.
  • Tìm ra những khoản DN trích lập thừa để giấu lãi hoặc trích lập thiếu để giấu lỗ.

Cơ sở:

  • TK 131: Phải thu khách hàng.
  • TK 136: Phải thu nội bộ.
  • TK 138: Phải thu khác.
  • TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
  • TK 331: Phải trả người bán.
  • Hợp đồng kinh tế Chứng từ gốc, Biên bản đối chiếu công nợ, Biên bản kiểm kê, số tổng hợp..

Đánh giá hàng tồn

Yêu cầu:

  • Phát hiện HTK ứ đọng, chậm luân chuyển kém mất phẩm chất, giá gốc cao hơn giá có thể bán.
  • So sánh số đã trích dự phòng với số phải trích theo quy định hiện hành.

Cơ sở:

  • TK 152: Nguyên vật liệu.
  • TK 153: Công cụ, dụng cụ.
  • TK 154: Chi phí SXKD dở
  • TK 155,156: Hàng hóa.
  • Biên bản kiểm kê, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của nguyên vật liệu/thành phẩm trong kỳ.

Đánh giá đầu tư tài chính.

Yêu cầu: Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

  • Phát hiện các khoản có giá trị thị trường giảm so với giá trị sổ sách.
  • So sánh số đã trích lập dự phòng với số phải trích theo quy định.

Cơ sở:

Đối với đầu tư chứng khoán:

  • Chi tiết TK 121,128,228.
  • Sổ chi tiết theo dõi chứng khoán đầu tư ngắn hạn
  • Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư.

Đầu tư vốn vào tổ chức kinh tế khác:

  • Chi tiết TK 221, 222, 223, 228.
  • Bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư tài chính.

Đánh giá tài sản cố định.

Yêu cầu:

  • Đánh giá giá trị còn lại hợp lý của các TSCĐ.

Cơ sở:

  • Chi tiết TK 221, 212, 213, 214.
  • Biên bản kiểm kê tài sản, Sổ theo dõi TSCĐ.

Đánh giá tài sản khác.

Yêu cầu:

  • Phát hiện và loại bỏ những khoản hạch toán không đúng tính chất hoặc đúng tính chất nhưng phân bổ không đúng quy định. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.
  • Xác định giá trị tài sản thiếu chờ xử lý của
  • Xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn lại hợp lý tại cuối kỳ báo cáo.

Cơ sở:

  • Chi tiết TK 141 (Tạm ứng), Tk 142, 242 (Chi phí trả trước), TK 138 (Tài sản thiếu chờ xử lý).
  • Biên bản kiểm kê tài sản.

Đánh giá chi phí phải trả.

Yêu cầu:

  • Xác định số tiền trích trước trong kỳ không hợp lý với chi phí thực tế phát sinh; hoặc không phù hợp với quy định hiện hành.

Cơ sở:

  • Chi tiết TK 335.

Đánh giá dự phòng phải trả.

Yêu cầu:

  • Xác định tính phù hợp của việc trích lập dự phòng phải trả của
  • Phát hiện những khoản mục chưa trích lập dự phòng hoặc trích lập thiếu so với quy định (nhằm giảm chi phí để dấu lỗ); hoặc các khoản trích lập thừa so với quy định (tăng chi phí để dấu lãi).
  • So sánh số trích lập với quy định hiện hành.

Cơ sở:

  • Chi tiết TK
  • Chính sách bảo dướng, bảo hành của

3.3 Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

3.3.1. Phân tích cơ cấu và biến động tài sản-nguồn vốn.

3.3.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản.

Mục đích: Đánh giá sự biến động của quy mô hoạt động, tổng tài sản, từng loại tài sản và sự hợp lý của cơ cấu tài sản đối với hoạt động của DN.

Phương pháp: Xem xét sự hợp lý của cơ cấu tài sản bằng việc xác định tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sản của DN, đồng thời so sánh tỷ trọng của từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy sự biến động của cơ cấu tài sản.

  • Nội dung:

So sánh giữa số cuối kỳ và số đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối, tập trung vào các khoản mục trọng yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong TTS.

Xem xét tính hợp lý của cơ cấu tài sản của DN, dựa trên cơ sở:

Ngành nghề kinh doanh:DN hoạt động kinh doanh trong các ngành nghề khác nhau thì có cơ cấu tài sản hợp lý khác nhau (tỷ trọng TS ngắn hạn khác nhau giữa DN bán lẻ và DN vận chuyển quốc tế; Tỷ trọng TSCĐ và chi phí SXKD dở dáng khác nhau giữa DN sản xuất và DN kinh doanh thương mại…).

Chiến lược kinh doanh của DN: cùng trong một ngành, DN có chiến lược kinh doanh khác nhau sẽ có cơ cấu tài sản hợp lý khác nhau (Đơn vị xây lắp nhà thầu chính thì tỷ trọng TSCĐ trên TTS thấp hơn đơn vị xây lắp nhà thầu phụ thuộc chuyên thi công…).

  • Khi cơ cấu tài sản của DN có sự thay đổi qua các năm, cần:

Phân tích nguyên nhân của sự thay đổi đó: Tỷ trọng các khoản phải thu của một đơn vị xây lắp tăng đột biến có thể là do thay đổi chiến lược kinh doanh từ nhà thầu chính sang thầu phụ cho các dự án lớn.

Đánh giá tính hợp lý của sự thay đổi trong cơ cấu tài sản của DN, phù hợp với năng lực của DN hay không? DN quyết định đầu tư thêm TSCĐ, tỷ trọng TSDH so với TTS sẽ tăng lên, phản ánh mức độ ổn định SXKD lâu dài. Tuy nhiên nếu tăng lớn so với quy mô hiện tại (thông qua vay vốn) sẽ tạo gánh nặng tài chính, đồng thời là nguyên nhân làm giảm khả năng thanh toán và

Xem xét tác động của sự thay đổi cơ cấu tài sản đến quá trình kinh doanh và tình hình tài chính của DN, cụ thể:

  • Sự biến động của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năng ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn.
  • Sự biến động của HTK ảnh hướng tới quá trình SXKD từ khâu sự trữ, khâu sản xuất đến khâu bán hàng.
  • Sự biến động của các khoản phải thu, khả năng thanh toán của đối tác, chính sách tín dụng thương mại của DN đối với khách hàng và vị thế của khách hàng trong quan hệ thương mại ảnh hưởng lớn đến việc quản lý và sử dụng vốn, vòng quay vốn. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.
  • Sự biến động của TSCĐ cho thấy phần nào sự tăng trưởng hay suy giảm quy mô của DN.

3.3.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn.

  • Mục đích:

Đánh giá khái quát khả năng tự tài trợ, mức độ tự chủ về mặt tài chính của DN, hoặc những khó khăn mà DN gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn.

  • Phương pháp:

So sánh từng loại nguồn vốn giữa số cuối kì với số đầu năm về số tuyệt đối lẫn số tương đối, so sánh tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số để xác định khoản mục nào chiếm tỷ trọng cao hơn.

  • Nội dung:

Tìm câu trả lời cho các vấn đề sau:

  • DN đang tài trợ cho các hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn vay, VCSH hay đi chiếm dụng tín dụng của đối tác?
  • Nguồn vốn của DN biến động như thế nào?
  • Nguyên nhân chính làm tăng giảm nguồn vốn và làm thay đổi cơ cấu vốn?
  • Nếu nguồn VCSH chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của DN cao, mức độ phục thuộc về tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngược lại. Tuy nhiên khi xem xét cần quan tâm đến chính sách tài trợ của DN và hiệu quả kinh doanh mà DN đạt được, những thuận lợi và khó khăn mà trong tương lai DN có thể phải đương đầu.

3.3.1.3. Phân tích chỉ số: Nhóm chỉ số cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính.

  • Hệ số tự tài trợ

Thấp: Nếu DN đang trong môi trường kinh doanh thuận lơi, cơ hội tăng trưởng cao, sản phẩm tiêu thụ tốt, ít cạnh tranh thì cơ cấu tài chính này sẽ mang lại tỷ suất lợi nhuận trên VCSH cao cho DN. Ngược lại, khi DN lâm vào tình trạng kinh doanh khó khăn, thua lỗ thì cơ cấu tài chính này sẽ đầy DN đến chỗ thua lỗ nhanh hơn, mất khả năng thanh toán.

Cao: Không đem lại cho DN suất lợi nhuận cao, nhưng mức độ an toàn cao.

Mục tiêu của Ngân hàng là bảo đảm an toàn vốn vay nên Ngân hàng muốn chỉ tiêu này cao nhưng DN thì ngược lại.

  • Hệ số đòn bẩy tài chính Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Hệ số này ngược với hệ số tự tài trợ.Việc đánh giá hệ số này tương tư với hệ số tự tài trợ, hệ số đòn bẩy thấp thể hiện năng lực tự chủ tài chính cao và ngược lại.

  • Hệ số TSCĐ

Hệ số này càng nhỏ càng an toàn, chứng tỏ phần lớn TSCĐ của DN được tài trợ bằng VCSH chứ không phải từ nợ vay.

Nếu hệ số này cao, cần kiểm tra tiếp hệ số thích ứng dài hạn của TSCĐ và tình hình hoàn trả các khoản vay dài hạn. Nếu việc hoàn trả những khoản vay dài hạn được thực hiện trong phạm vi thu nhập dòng tiền hiện tại và chi phí khấu hao, có thể nói rằng hiện tại DN đang ở mức độ an toàn cao.

  • Hệ số thích ứng dài hạn.

Mức độ an toàn: nhỏ hơn 1,0 lần. Nếu hệ số này lớn hơn 1, DN sẽ phải trang trải tài sản dài hạn bằng những nguồn vốn có kỳ hạn hoàn trả ngắn hạn (ví dụ như các khoản vay ngắn hạn).Khi đó dòng tiền sẽ không ổn định, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của DN.

3.3.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh.

3.3.2.1 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh

  • Mục đích:

Đánh giá tổng hợp tình hình và kết quả kinh doanh của DN trong kỳ, xác định nguyên nhân chính ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DN.

  • Phương pháp:

Sử dụng mẫu biểu báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh đã được chuẩn hóa trong chế độ tài chính DN hiện hành, so sánh các khoản mục chính (DTT từ hoạt động bán hàng; Giá vốn hàng bán; Lợi nhuận thuần từ HĐKD, Chi phí quản lý DN, Chi phí bán hàng, Chi phí tài chình, LNST) trong 3 năm liên tiếp gần nhất (trừ trường hợp DN hoạt động chưa được 3 năm) cả về số tuyệt đối lẫn tương đối để xác định dấu hiệu quả tính hiệu quả hoặc không hiệu quả làm tiền đề cho việc đánh giá Kết quả kinh doanh.

Xem xét sự biến động của các khoản mục chính đó và xác định tỷ trọng trên tổng DTT để đánh giá mức độ biến động các khoản chi phí, Kết quả hoạt động kinh doanh của DN.

  • Nội dung: Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Đánh giá mức độ biến động các khoản phí, Kết quả hoạt động kinh doanh của DN (ví dụ: xác định tỷ suất giá vốn hàng bán chiếm bao nhiêu % trong tổng số DTT thu được; tỷ suất chi phí quản lý DN trên DTT để biết DN quản lý các khoản chi phí có hiệu quả hay không; tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD hay LNTT trên DTT để xác định 100 đồng DTT tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận,…).

Tìm nguyên nhân chủ yếu gây biến động lợi nhuận như:

  • Doanh thu hoạt động SXKD giảm trong khi giá vốn hàng bán tăng.
  • Doanh thu và chi phí cùng giảm nhưng tốc độ giảm của doanh thu cao hơn của chi phí (qua so sánh tỷ lệ).
  • Lợi nhuận hoạt động SXKD tăng nhưng lợi nhuận tài chính và hoạt động khác giảm, tốc độ giảm cao hơn tốc độ tăng…

3.3.2.2. Phân tích chỉ số: Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động và khả năng sinh lời.

  • Tỷ suất lợi nhuận gộp (Hệ số này càng cao càng tốt).

Trong đó: Lợi nhuận gộp = DTT – Giá vốn

So sánh hệ số này với hệ số của các DN cùng ngành để đánh giá hiệu quả SXKD. Nếu hệ số của các đối thủ cạnh tranh cao hơn thì DN cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào.

  • Hệ số lãi ròng (Hệ số này càng cao càng tốt).

Hệ số lãi ròng hay còn gọi tỷ lệ sinh lời trên doanh thu (ROS).

Đánh giá việc quản lý chi phí của DN tốt hay không; doanh thu của DN tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí hoạt động.

Ngoài so sánh với hệ số lãi ròng của trung bình ngành, CBPT cần so sánh hệ số lãi ròng của DN qua các năm để đưa ra đánh giá về hoạt động kinh doanh của DN, trong đó lưu ý hệ số lãi ròng tăng/giảm qua các năm là tốt hay xấu phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn đến sự tăng/giảm đó, cụ thể:

  • Hệ số lãi ròng tăng là dấu hiệu tốt nếu:

Lợi nhuận thuần và DTT cùng tăng. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Doanh thu giảm do doanh nghiệp không tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực không hiệu quả. Lợi nhuận trong trường hợp này có thể giảm nhưng giảm ít hơn doanh thu hoặc tăng lên so quản lý chi phí tốt hơn nhờ giảm lĩnh vực đầu tư không hiệu quả.

Hệ số lãi ròng tăng là dấu hiệu xấu nếu việc tăng là do lợi nhuận và doanh thu cùng giảm nhưng lợi nhuận giảm chậm hơn doanh thu do DN bị giảm năng lực cạnh tranh, năng lực sản xuất, giá bán để duy trì thị phần.

  • Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) (Hệ số này càng cao càng tốt).

Đánh giá tỷ suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng/lỗ và số vòng quay tài sản. Nên có thể viết lại:

ROA cao khi số vòng quay tài sản cao và hệ số lãi ròng lớn.

Ngoài so sánh với ROA trung bình ngành, CBPT cần phân tích xu hướng tăng/giảm ROA so với kỳ trước và tìm hiểu nguyên nhân để đưa ra đánh giá phù hợp, cụ thể:

ROA tăng: là dấu hiệu tốt nếu DN tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí khiến lợi nhuận đạt được tăng cao hơn. Không phải là dấu hiệu tốt nếu DN giảm nợ vay và các chi phí khác do HĐKD bị thu hẹp khiến doanh thu, lợi nhuận giảm với tốc độ thấp hơn mức giảm của TTS.

ROA giảm: là dấu hiệu xấu nếu VCSH giảm do kinh doanh thua lỗ, hoặc HĐKD không hiệu quả nên lợi nhuận không tăng hoặc giảm. Không phải là dấu hiệu xấu nếu do công ty tăng VCSH và mức lợi nhuận tăng chậm hơn so mức tăng TTS; hoặc do DN tăng cường đầu tư TSCĐ để mở rộng phát triển hoạt động SXKD.

  • Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE).

(ROE = Hệ số lãi ròng x Số vòng quay tài sản x Hệ số đòn bầy tài chính)

Phân tích các nhân tố tác động tới tỷ suất sinh lời của DN (dựa vào phương trình trên). Theo đó, DN có suất sinh lời tăng có thể do: Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

  1. Tăng doanh thu, giảm chi phí.
  2. Tăng số vòng quay tài sản.
  • Thay đổi cơ cấu vốn (đòn bẩy tài chính). Đánh giá tỷ suất sinh lời của DN:

So sánh với DN cùng ngành: ROE cao phản ánh hiệu quả SXKD của DN cao và ngược lại.

Đánh giá đòn bẩy tài chính: Khi DN đang kinh doanh thuận lợi, doanhthu tăng và DN đang có lãi thì tăng vay nợ (tăng đòn bẩy tài chính) sẽ làm cho ROE tăng cao. Ngược lại khi DN lâm vào tình trạng kinh doanh khó khăn, chính đòn bẩy tài chính cao sẽ đẩy nhanh DN vào kết cục bất lợi. Vì vậy, DN trong đà kinh doanh hiệu quả thì muốn đẩy đòn bẩy tài chính cao lên. Ngược lại, ngân hàng với mục tiêu an toàn vốn, mong muốn khống chế được một tỷ lệ vay nợ hạn chế.

  • Lưu ý:

Trường hợp DN mới cho ra sản phẩm, có chi phí ban đầu lớn làm cho ROE thấp thì chưa khẳng định DN kém hiệu quả, mà DN đang mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường nhằm đạt được một lợi nhuận ổn định trong tương lai.

Đánh giá ROE như thế nào là tốt cần phải kết hợp phân tích các nhân tố tác động tới ROE của DN. Nếu để nâng cao ROE mà DN sử dụng đòn bẩy tài chính (vay nợ lớn) thi mức độ rủi ro lơn. Ngân hàng có thể chấp nhận được mức độ rủi ro như vậy không hay chọn ROE thấp hơn nhưng an toàn hơn.

3.3.3. Phân tích khả năng thanh toán của DN.

3.3.3.1 Phân tích tình hình công nợ.

Bảng phân tích tình hình công nợ.

Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
1 2 3 4=3-2 5=4/2*100
Các khoản phải thu
I.  Phải thu ngắn hạn.

1. Phải thu của khách hàng.

2. Trả trước cho người bán.

3. Phải thu tạm ứng.

4. Phải thu khác.

5. Dự phòng phải thu khó đòi.

II.  Phải thu dài hạn.

Các khoản phải trả.

I. Phải trả ngắn hạn.

1. Phải trả người bán.

2.  Thuế và các khoản phải nộp.

3. Phải trả người lao động.

4.  Các khoản phải trả khác…

II.  Phải trả dài hạn.

…..

Chú ý:Khi phân tích tình hình công nợ, trong các khoản phải thu, phải trả, ta không xét đến các khoản vay ngắn hạn (dài hạn).

  • Mục đích: Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Đánh giá tình hình biến động của các khoản phải thu và công nợ phải trả của DN và mối tương quan giữa chúng.

  • Phương pháp:

So sánh từng chỉ tiêu qua các năm để đánh giá tình hình biến đông, so sánh giữa tổng các khoản phải thu và tổng công nợ phải trả để đánh giá mối tương quan.

Nội dung:

  • Các khoản phải thu>công nợ phải trả: DN đã bị chiếm dụng vốn nhiều hơn khoản chiếm dụng được.
  • Các khoản phải thu<công nợ phải trả: DN đang có nguồn chiếm dụng nhiều hơn, cần tận dụng tối đa trong điều kiện có ưu thế.
  • DN có số dư phải trả cán bộ công nhân viên nhiều: có thể phản ánh tình trạng khó khăn về tài chính…

Đánh giá chính sách tín dụng thương mại (hay tình hình bị chiếm dụng vốn) của DN và xem xét mức độ biến động của các khoản phải thu, phải trả, tìm nguyên nhân của các khoản nợ quá hạn, khó đòi, những khoản tranh chấp, mất khả năng thanh toán

3.3.3.2. Phân vốn lưu chuyển.

  • Mục đích:

Đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN, TSCĐ của DN có được tài trợ một cách vững chắc bằng NVDN hay không?

Phương pháp:

  • Xác định VLC của DN theo công thức:
  • VLC = NVDH – TSDH = TSNH – NVNH

Nội dung:

  • Nhận định về khả năng thanh toán, khả năng tài trợ:

VLC > 0: khả năng thanh toán của DN tốt, thừa nguồn vốn dài hạn, có khả năng mở rộng kinh doanh. Đây là dấu hiệu an toàn, DN có thể đương đầu với rủi ro phá sản của khách hàng lớn hoặc việc cắt giảm tín dụng của các nhà cung cấp kể cả việc thua lỗ nhất thời. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

VLC < 0: DN đã dùng một phàn NVNH để tài trợ cho Cần phân tích cụ thể việc tài trợ các TSDH trên, và phương hướng khắc phục VLC âm. Trường hợp này nếu kéo dài sẽ không đem lại sự ổn định và an toàn cho DN do TSNH không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của DN mất cân đối tạm thời. Để đối phó với tình trạng này DN phải trì hoãn việc thanh toán các khoản nợ.

  • Xem xét sự biến động của tài sản và nguồn vốn trong ngắn hạn và dài hạn, xác định những nguyên nhân gây biến động:

Do chính sách tài trợ như: giữ lại thu nhập để tăng vốn, việc gửi vào và rút ra của các TK vãng lai của người góp vốn có tính chất ổn đinh, quyết định việc tăng cường vay hay trả bớt nợ vay…thay đổi NVDH.

Do chính sách đầu tư như: quyết định mở rộng hay thu hẹp đầu tư, những quyết định về đầu tư dài hạn hay ngắn hạn…làm thay đổi TSDH.

Do chính sách khấu hao, trích lập dự phòng…làm thay đổi NVNH,

3.3.3.3. Phân tích tình hình sử dụng nguồn tài trợ.

Mục đích:

  • Xem xét những khoản đầu tư của DN và nguồn tài trợ các khoản đầu tư đó.
  • Làm rõ kết quả của việc phân tích VLC trong một thời kỳ.

Phương pháp:

Lập Bảng phân tích nguồn tài trợ vốn dựa trên sự thay đổi các chỉ tiêu trên bảng CĐTS giữa năm nay so với năm trước theo nguyên tắc:

  • Nếu tăng phần tài sản, giảm phẩn nguồn vốn thì phải ghi số chênh lệch tăng, giảm vào phần sử dụng vốn.
  • Nếu tăng phần nguồn vốn, giảm phần tài sản thì ghi số chênh lệch tăng, giảm vào phần nguồn tài trợ vốn.

Nội dung:

Đưa ra nhận xét: Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

  • DN có nguồn tài trợ vốn từ vay nợ bên ngoài, hay là từ nội bộ DN thông qua tăng VCSH hay cải thiện được các điều kiện thương mại đối với đối tác?
  • Việc sử dụng vốn của DN có hợp lý, phù hợp với kế hoạch, chiến lược kinh doanh của DN hay không? Từ đó đưa ra đánh giá về khả năng thanh toán của DN có được cải thiện không?

Ví dụ: DN có thể cải thiện được khả năng thanh toán nếu như Bảng phân tích nguồn tài trợ của DN cho thấy:

  • Nguồn tài trợ vốn của DN đến từ việc:
  • Giảm các khoản phải thu (qua việc tăng cường công tác thu hồi nợ).
  • Giảm HTK (nhờ đẩy mạnh công tác bán hàng tránh ứ đọng vốn hoặc thực hiện thanh quyết toán các công trình hoàn thành…);
  • Tăng nguồn vốn quỹ (có thể do chủ sở hữu bỏ thêm vốn hoặc Kết quả kinh doanh tốt, lợi nhuận tăng thêm nên vốn tăng lên)…
  • Nguồn sử dụng vốn của DN bao gồm:
  • Mua sắm thêm TSCĐ (nhằm mở rộng HĐKD).

Trả một phần nợ ngắn hạn/dài hạn (nhằm tăng tính tự chủ của DN).

3.3.4.Phân tích chỉ số: Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.

  • Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

Mức an toàn: lớn hơn 1,0 lần.

Tuy nhiên, một hệ số thanh toán ngắn hạn quá cao có thể xuất phát từ khả năng quản lý TSNH của DN chưa thực sự hiệu quả, khiến DN có:

  1. Quá nhiều tiền nhàn rỗi.
  2. Quá nhiều các khoản phải
  • Quá nhiều

Hệ số thanh toán dưới mức an toàn: có thể do DN dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ TSCĐ. Ngoài ra, xu hướng tăng lên của hệ số này cũng cần được kiểm tra kỹ vì có thể đó là kết quả của một số bất lợi do:

  1. HTK tồn đọng tăng.
  2. Phải tăng do chất lượng công tác thu hồi nợ.
  3. Hệ số thanh toán

Mức an toàn: lớn hơn 0,5 lần. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Phân tích tương tự như hệ số thanh toán ngắn hạn. Tuy nhiên đối với DN xây lắp, do đặc điểm các khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng cao trong phần tài sản nên hệ số thanh toán nhanh của các DN xây lắp thường cao hơn các DN trong các lĩnh vực khác.

  • Khả năng hoàn trả lãi vay (dựa trên lợi nhuận).

Mức an toàn: lớn hơn 2,0 lần.

  • Hệ số này càng cao thể hiện khả năng của DN sử dụng thu nhập từ HĐKD để đáp ứng các chi phí lãi vay hàng năm càng lớn và lợi nhuận của các nhà đầu tư càng cao.
  • Hệ số này nhỏ hơn 1 thể hiện DN bị lỗ. Tuy nhiên, việc đánh giá chỉ tiêu này còn tùy thuộc DN đang hoạt động trong giai đoạn nào. Nếu DN đang hoạt động trong quá trình đầu tư, chưa có lợi nhuận, có thể không xem xét đến chỉ tiêu này.

3.4. Phân tích dòng tiền của DN. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

CBPT sử dụng báo cáo LCTT để phân tích dòng tiền của DN, BC lưu chuyển tiền tệ của DN được lập theo hai phương pháp: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp, tương ứng với mỗi phương pháp có mẫu báo cáo riêng, nhưng chỉ khác nhau ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh. Trong trường hợp DN không cung cấp được báo cáo này, CBPT có thể sử dụng báo cáo LCTT tự động trên Chương trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng hoặc tham khảo phụ lục hướng dẫn.

3.4.1. Đánh giá chung.

Đánh giá lưu chuyển tiền thuần của DN dương hay âm? Nếu lưu chuyển tiền thuần âm, cần phân tích nguyên nhân (do DN trong giai đoạn đầu tư/mở rộng đầu tư hay khả năng thanh toán ngắn hạn của DN đang có vấn đề do các khoản phải trả giảm hay phải thu/HTK tăng?).

Xác định nguồn cơ bản tạo ra tiền và sử dụng tiền của DN (từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hay hoạt động tài chính?), kết hợp với phân tích về giai đoạn phát triển hiện tại của DN để đánh giá lưu chuyển tiền của DN được đánh giá tốt hay không. Cụ thể: một DN mới thành lập thường có dòng tiền từ HĐKD âm do DN phải sử dụng tiền để tài trợ HTK và các khoản phải thu. Dòng tiền âm từ HĐKD này thông thường được tài trợ từ nguồn cho vay và phát hành cổ phần. Những nguồn tài trợ này không bền vững do chủ nợ và nhà đầu tư không tài trợ cho sự thiếu hụt về khả năng tạo tiền của DN, hay nói cách khác DN phải có dòng tiền HĐKD dương nếu không các nguồn tài trợ trên sẽ không còn. Trong dài hạn, các DN có lưu chuyển tiền tốt nếu DN đó có khả năng tạp ra dòng tiền từ HĐKD đủ trang trả các chi phí vốn, lãi vay cho chủ nợ cũng như cổ tức cho các cổ đông.

Phân tích dòng tiền đặt trong bối cảnh kinh doanh hiện thời và tương lai phát triển của DN: CBPT cần đánh giá ảnh hưởng qua lại giữa mặt tích cực của dòng tiền dương với nguy cơ mức dương này không thể duy trì lâu dài và ngược lại giữa mặt tiêu cực của dòng tiền âm với triển vọng tốt đẹp khi các hoạt động đầu tư hiện thời sẽ mang lại lợi ích về dòng tiền trong tương lai. Cụ thể:

  • DN đang trải qua thời kỳ tăng trưởng chậm hoặc thị trường suy giảm lại có thể có một dòng tiền tương đối mạnh, do DN không có nhu cầu về đầu tư TSCĐ hoặc vốn ngắn hạn.
  • DN đang tăng trưởng mạnh lại có thể có dòng tiền âm vì cần đầu tư mạnh để hỗ trợ tăng trưởng trong tương lai.

3.4.2. Phân tích lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh:

Xác định các thành phần chính của lưu chuyển từ HĐKD. Dòng tiền từ HĐKD có thể được tạo ra bởi các hoạt động liên quan đến doanh thu của DN hoặc cũng có thể được tạo ra từ việc giảm các vốn lưu động phi tiền tệ như: giảm các khoản phải thu, HTK, tăng các khoản phải trả.. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

  • Xác định lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD dương hay âm?

Nếu lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD âm, CBPT tìm nguyên nhân như: do DN mới thành lập nên chưa có doanh thu; đang trong giai đoạn đầu tư lớn TSCĐ; do bị lỗ trong HĐKD; HTK, phải thu tăng lớn hơn so với tốc độ tăng trưởng doanh thu…Khi đó DN phải dùng dòng tiền bù đắp cho khoản tiền bị thiếu hụt. Nếu tình trạng này kéo dài, thể hiện DN đang gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán, trả nợ vay.

Nếu lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD dương: CBPT cần phân tích liệu dòng tiền từ HĐKD có đủ để giúp DN hoạt động ổn định hay không? Cụ thể, dòng tiền từ HĐKD có đủ trang trả chi phí thay thế các thiết bị đầu tư đã hỏng và chi phí huy động vốn (Dòng tiền từ HĐKD > Chi phí khấu hao + Cổ tức + Lãi suất?).

So sánh lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD với LNST và DTT (cao hơn hay thấp hơn, diễn biến cùng chiều hay ngược chiều qua các năm, và tìm nguyên nhân diễn biến ngược chiều). Đây là một phương thức để kiểm tra chất lượng doanh thu. Nếu DN có LNST và DTT cao, nhưng lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD lại rất thấp, chứng tỏ chất lượng doanh thu của DN không cao (do không tạo tiền cho HĐKD mà chỉ là lợi nhuận trên sổ sách).

Lưu ý: Khi phân tích lưu chuyển tiền từ HĐKD CBPT cần phân tích xu hướng biến động của các khoản mục vốn lưu động (HTK, các khoản phải thu, các khoản phải trả, chi phí trả trước,..) có phù hợp với dự đoán về hoạt động của DN hay không? Nếu DN đang thu hẹp quy mô hoạt động (giảm tốc độ tăng trưởng, giảm doanh thu/tài sản,…) mà các khoản phải thu tăng lên, làm ứ đọng tiền, cần làm rõ liệu khách hàng của DN có khả năng hoàn trả không? HTK giảm là do DN thu hẹp quy mô hoạt động hay không có đủ tiền để tái nhập HTK? Các khoản phải trả giảm xuống là do DN thu hẹp SXKD hay các nhà cung cấp đã mất lòng tin vào DN?

  • Phân tích các yếu tố tác động đến lưu chuyển tiền từ HĐKD của DN: sử dụng các chỉ số sau đây:

Chu kỳ hàng tồn kho: Chu kỳ HTK càng ngắn thể hiện việc quản lý HTK có hiệu quả, ảnh hưởng tích cực tới dòng tiền của DN. Song, nếu chu kỳ HTK này quá ngắn cũng có thể do DN đang bị thiếu hoặc bị mất các đơn đặt hàng, hoặc DN đang thiếu nguyên vật liệu. Ngược lại, nếu hệ số này quá cao sẽ là dấu hiệu DN còn đọng quá nhiều HTK hoặc HTK bị lỗi thời, làm ứ đọng dòng tiền của DN. Việc đánh giá tỷ lệ này như thế nào là hợp lý còn tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh và tùy từng thời kỳ hoạt động của DN. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Thời gian thu hồi công nợ (Kỳ thu tiền bình quân):Thời gian thu hồi công nợ tăng càng nhanh sẽ càng ảnh hưởng tích cực đến dòng tiền của DN vì khi đó doanh thu được chuyển nhanh thành tiền mặt. Hệ số này cần phải được so sánh với chính sách tín dụng ban đầu của DN. Nếu ban đầu DN quy định là sẽ thu hồi các khoản phải thu trong vòng 30 ngày nhưng kỳ thu tiền bình quân lại là 60 ngày, có nghĩa là DN đã không nỗ lực thu hồi các khoản phải thu hoặc chính sách bán hàng trả chậm của DN đang có vấn đề. Tuy nhiên, thời gian thu đồi công nợ quá ngắn do phương thức bán hàng cứng nhắc, thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt trả ngay không phải là một dấu hiệu tốt nếu nó ảnh hướng đến sức cạnh tranh và mở rộng thị phần của DN. Hệ số này thường cao đối với DN thuộc ngành xây lắp (so với các ngành khác) do các khoản phải thu thương mại trong ngành này thường rất lớn.

Thời gian thanh toán công nợ phải trả: Thời gian thanh toán công nợ phải trả tăng sẽ ảnh hướng tích cực đến dòng tiền của DN và ngược lại. Tuy nhiên, cần phải phân tích nguyên nhân dẫn đến hệ số này cao hoặc thấp nhằm đánh giá hợp lý.

Chu kỳ dài có thể do:

  1. Điều kiện thanh toán với người cung cấp là thuận lợi cho DN; thời gian trả chậm dài còn giúp cho DN dễ dàng tăng vốn lưu động.
  2. Giá mua hàng là bất lợi (giá cao) hoặc DN có thể đang phụ thuộc vào các điều kiện tín dụng thương mại do thiếu các khoản tín dụng ngân hàng.

Chu kỳ ngắn có thể do:

  1. Điều kiện thanh toán là bất lợi vì quan hệ với nhà cung cấp trở nên xấu đi.
  2. DN có nhiều vốn trong tay, tận dụng chính sách chiết khấu nếu thanh toán nhanh để được mua hàng với giá cả thuận lợi hơn.

Vòng quay tiền: Đây là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện số ngày DN cần tiền để tài trợ các khoản phải thu và HTK, sau khi xem xét đến thời gian chiếm dụng vốn khi mua hàng. Chỉ tiêu này đặc biệt có ý nghĩa khi cho vay VLĐ và xác định thời hạn trả nợ hợp lý. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt. Nếu chỉ tiêu này lớn sẽ là dấu hiệu của việc DN đang gặp khó khăn trong khả năng thanh toán do tiền đọng ở các khoản phải thu và hàng tồn khi trong khi DN phải chịu áp lực của các khoản nợ đến hạn phải trả.

3.4.2.1. Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Đánh giá các hoạt động mua sắm tài sản bằng tiền của DN: Bao nhiêu tiền đầu tư vào tài sản (bất động sản, nhà xưởng, máy móc thiết bị…): bao nhiêu tiền được đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác; và bao nhiêu tiền được đầu tư vào các tài sản có tính thanh khoản cao hơn như các công cụ nợ của các đơn vị khác.

Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư cũng cho biết dòng tiền thu được từ việc thanh lý, bán các loại tài sản nêu trên.

Xem xét nguồn nào được sử dụng để bù đắp cho các hoạt động đầu tư (nếu DN đang tiến hành đầu tư vốn lớn): dòng tiền từ HĐKD hay từ hoạt động tài chính.

Đánh giá DN có sử dụng tiền vào hoạt động đầu tư một cách hiệu quả không? Chi phí vốn (đầu tư thêm vào TSCĐ và tài sản khác) có bù đắp đủ chi phí khấu hao hay không?, có phù hợp với chiến lược phát triển của DN (thu hẹp, duy trì, mở rộng HĐKD) hay không?

3.4.2.2. Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.

Dòng tiền từ hoạt động tài chính là van điều phối tiền cho các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, đồng thời cũng tự giải quyết các nghĩa vụ trả nợ đến hạn bằng các nguồn tài chính khác.

Nhận định dòng tiền từ HĐKD có đủ để trang trả lãi vay đến hạn và cổ tức cho cổ đông hay không? Các dự tính nhu cầu tài chính của DN trong thời gian tới là gì? Các nhà đầu tư/chủ nợ có tự tin vào tình hình của DN hay không?

Đánh giá DN hiện đang thừa tiền hay thiếu tiền, qua đó đánh giá chính sách của DN về huy động/sử dụng vốn (huy động vốn gián tiếp từ các tổ chức tài chính qua việc nhận tiền vay hay sử dụng vốn để trả nợ vay ngân hàng; hoặc huy động vốn trực tiếp từ chủ sở hữu qua việc nhận vốn góp chủ sở hữu hay sử dụng vốn để trả lại vốn góp cho chủ sử hữu) và chi trả cổ tức (trả cổ tức bằng tiền mặt hay bằng hình thức khác như cổ phiếu thường).

Việc phân tích BCLCTT còn được thực hiện dựa trên phương pháp phân tích chỉ số bao gồm đánh giá các chỉ tiêu:

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD trên DTT: là chỉ tiêu rất quan trọng và là một trong những thước đo chính về kết quả HĐKD – đánh giá khả năng của DN trong việc chuyển DTT thành tiền mặt, từ đó có nguồn thanh toán các chi phí và đầu tư vào TSCĐ.

Chỉ tiêu này càng nhỏ phản ánh nguồn vốn của DN đang bị chiếm dụng, DN có tể phải sử dụng dự trữ tiền mặt hoặc phải tăng nợ vay để duy trì HĐKD. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD trên VCSH: Chỉ tiêu này mang ý nghĩa một đồng VCSH tạo ra bao nhiêu tiền từ HĐKD, phản ánh hiệu quả tạo tiền của DN.

3.4.3. Dự báo dòng tiền của DN.

  • Lập dự báo dòng tiền.
Phương pháp trực tiếp Phương pháp gián tiếp
Lập Bảng dự báo dòng tiền chi tiết theo từng tháng. Lập Báo cáo LCTT hướng dẫn tạo phụ lục từ các dữ liêu:

– Bảng CĐKT, Báo cáo Kết quả kinh doanh những năm gần nhất.

– Bảng CĐKT, Báo cáo Kết quả kinh doanh dự báo.

– Báo cáo dự báo về ngành, cung cầu sản phẩm, sản phẩm thay thế.

Các lưu ý khi dự báo dòng tiền:

  • Độ tin cậy của các dòng tiền vào, ra dự kiến phụ thuộc nhiều vào các giả định và ước tính, do đó CBPT cần xác định những yếu tố trọng yếu, đánh giá tính hợp lý của các giả định. Cụ thể:
  • Doanh thu được dự báo trên cơ sở nào? Mức doanh thu dự báo có khả thi so với kết quả hoạt động trong quá khứ không?
  • Tỷ suất lợi nhuận gộp dự báo có thay đổi lớn không? Nếu có, con số dự báo này có khả thi hay không? Nguyên nhân thay đổi là gì?
  • Dự báo về các chi phí cố định lớn có thực tế không?
  • Nếu DN đề xuất tăng các khoản vay, lãi tiền vay thêm đã được tính đến chưa?
  • Mức lãi suất dự kiến là bao nhiêu? Con số này có thực tế không?
  • Khi đánh giá dự báo dòng tiền chỉ quan tâm đến thời điểm nhận được hoặc thanh toán, không quan tâm đến thời điểm ghi nhận doanh thu hoặc chi phí.
  • So sánh số liệu kế hoạch của các kỳ trước với số liệu thực tế thực hiện như tốc độ tăng trưởng doanh thu, khả năng thu tiền mặt để đánh giá tính chính xác của các dự báo của DN trong quá khứ, từ đó đưa ra nhận định về năng lực kế hoạch hóa SXKD của DN. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Khi không có đầy đủ thông tin đầu vào để lập dự báo dòng tiền một cách chuẩn tắc như trên, CBPT lập dự báo nhanh về dòng tiền dựa trên 7 yếu tố trong Kế hoạch kinh doanh DN và các giả định trên các đặc điểm hoạt động của DN trong quá khứ, cũng như dự báo về môi trường hoạt động kinh doanh của DN.

7 yếu tố Tác động tới dòng tiền của DN
Chu kỳ HTK (ngày) Chu kỳ HTK càng nhanh sẽ ảnh hưởng tích cực tới dòng tiền của DN và ngược lại.
Thời gian thu hồi công nợ (ngày) Thời gian thu hồi công nợ chậm sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến dòng tiền của DN và ngược lại.
Thời gian thanh toán công nợ phải trả (ngày) Thời gian thanh toán công nợ phải trả chậm sẽ ảnh hưởng tích cực đến dòng tiền của DN và ngược lại.
Mua sắm TSCĐ Tăng mua sắm TSCĐ ảnh hưởng tiêu cực tới dòng tiền của DN nhiều hơn tới lợi nhuận của DN.
Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) Tỷ suất lợi nhuận gộp tăng sẽ ảnh hưởng tích cực tới dòng tiền do tác động của doanh thu tăng/giảm chi phí.
Tỷ suất chi phí bán hàng, quản lý trên doanh thu (%) Chi phí bán hàng, quản lý càng cao thì càng ảnh hưởng tiêu cực đến dòng tiền của DN.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (%) Tốc độ tăng trưởng doanh thu có tác động đa chiều (nhiều khi là tiêu cực) tới dòng tiền do tác động tăng các khoản phải thu, HTK, các khoản phải trả,…
  • Lưu ý khi lập dự báo nhanh về dòng tiền:

Dự báo nhanh dựa trên kế hoạch về kinh doanh của DN, không đề cập tới các hoạt động đầu tư tài chính của DN. Do đó, khi tính toán các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, giả định các khoản mục đầu tư tài chính không thay đổi.

Dựa trên kế hoạch mua sắm TSCĐ của DN, CBPT đưa ra mức khấu hao dự tính. Trong trường hợp DN không có kế hoạch cụ thể về mua sắm TSCĐ, CBPT giả đinh mức mua sắm TSCĐ của năm dự báo sẽ bằng mức khấu hao TSCĐ của năm trước đó, tức là DN đầu tư thêm vào TSCĐ chính bằng giá trị TSCĐ bị giảm sút do khấu hao.

Dự báo nhanh cho biết dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư (không tính các hoạt động đầu tư tài chính) của DN trong năm dự báo thặng dư hay thiếu hụt, thể hiện bằng khả năng giảm/tăng nợ vay của DN thể hiện từ dòng tiền từ hoạt động tài chính. Do đó, nếu không cơ sở đưa ra mức tiền và tương đương tiền cuối kỳ của năm dự báo, CBPT có thể giả định giá trị này không thay đổi so với đầu kỳ. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

3.4.3.2. Các bước thực hiện dự báo nhanh về dòng tiền.

Bước 1: Dựa trên kế hoạch tài chính của DN, đưa ra các giả định tiến hành dự báo:

Nội dung dự báo Năm X Dự báo năm X+1
Chu kỳ HTK (ngày).
Thời gian thu hồi công nợ (ngày).
Thời gian thanh toán công nợ phải trả (ngày).
Mua sắm TSCĐ.
Tỷ suất lợi nhuận gộp (%).
Tỷ suất chi phí bán hàng, quản lý trên doanh thu (%)
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (%).

Bước 2: Tính toán kết quả kinh doanh dự tính. Bước 3: Tính toán tài sản và nguồn vốn dự tính. Bước 4: Tính toán lãi vay, nợ vay và giá trị ròng. Bước 5: Điều chỉnh Bảng CĐKT.

Bước 6: Tính toán lưu chuyển tiền thuần.

Nội dung đánh giá ròng tiền dự báo: Tương tự như phân tích dòng tiền của DN, tập trung chủ yếu vào dòng tiền từ HĐKD.

3.4.4. Phân tích đảm bảo nợ vay.

3.4.4.1 Nguyên tắc phân tích.

  • Phân tích chung cho toàn bộ nợ vay của DN (bao gồm nợ vay của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các đối tượng khác).
  • Phân tích, đánh giá và xác định đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện làm tài sản bảo đảm nợ vay cả về danh mục và giá trị trên cơ sở cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, tài sản trong bảng cân đối kế toán của DN.

3.4.4.2. Nội dung phân tích. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

  • Phân tích báo cáo đảm bảo nợ vay đối với NH.

Khi nợ vay của DN bị thiếu bảo đảm kết hợp với việc phân tích tài chính DN, CBPT phải đi sau đánh giá mức độ an toàn, khả năng thu hồi nợ do NH cho vay, cần phân tích một số nội dung chủ yếu sau:

Nợ vay NHcó được DN sử dụng đúng mục đích xin vay theo các phương án, dự án vay vốn đã duyệt không? Cơ cấu vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng trong giá trị các tài sản do NH cho vay có bảo đảm tỷ lệ như đã được phê duyệt khi cho vay không? (cần lưu ý phân tích các DN hoặc dự án có nợ vay phải gia hạn, chuyển nợ quá hạn).

Kiểm tra, đối chiếu cụ thể các tài sản, vật tư hàng hóa thuộc đối tượng mà NH đã cho vay với dư nợ theo từng đồng tín dụng và giấy nhận nợ. Phân tích tài sản, tiền vốn hình thành từ nợ vay của NH đang nằm ở hình thái nào, tài sản nào của DN, thực trạng sử dụng tài sản, luân chuyển của các vật tư hàng hóa này và cân đối với dư nợ NH, xác định số dư nợ NH không còn vật tư, tài sản bảo đảm.

Các tài sản thế chấp, cầm cố để bảo đảm tiền vay của NH (xem xét trên các phương diện: giá trị, thủ tục pháp lý, công tác quản lý, khả năng xử lý khi cần thiết…). Khả năng bảo đảm cho các khoản nợ vay được bảo đảm bằng tài sản (thế chấp, cầm cố bằng tài sản).

Trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản cần phân tích đánh giá DN còn đủ các điều kiện theo cơ chế tín dụng không?

Phân tích tình hình nợ quá hạn (nợ quá hạn bình thường, trên 6 tháng, khó đòi…). Khả năng trả nợ của người vay. Mức độ rủi ro của khoản vay.

  • b. Đề xuất, kiến nghị.

Căn cứ vào kết quả phân tích, đưa ra:

  • Các giải pháp cụ thể để khắc phục ngay tình trạng thiếu bảo đảm nợ vay, bảo đảm an toàn cho vay; cụ thể:

Bổ sung tài sản bảo đảm. Thu hồi ngay các khoản công nợ, các khoản tiền vay sử dụng sai mục đích, các khoản tiền thu bán hàng thuộc đối tượng vay nhưng không trả nợ cho NHCT. Đôn đốc DN huy động các nguồn tiền khác để trả nợ phần thiếu bảo đảm cho NHCT.

  • Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
  • Sử dụng hợp lý nguồn vốn chủ sở hữu vào Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

Các giải pháp quản lý nhằm ngăn chặn khả năng phát sinh tiếp tình trạng thiếu bảo đảm. Chấn chỉnh việc ghi chép hạch toán kế toán. Thực hiện các biện pháp kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ.

Các giải pháp quản lý nhằm bảo đảm an toàn vốn vay NH. CBPT cần đề xuất định hướng tín dụng: duy trì, phát triển hay hạn chế, hoặc ngừng quan hệ tín dụng với DN. Nếu vốn cho vay của NH bị thất thoát lớn, DN vi phạm nghiêm trọng quy định về sử dụng vốn vay, quản lý tài chính, không có khả năng trả nợ, NH cần khởi kiện ra cơ quan pháp luật.

3.4.5. Phối hợp các nội dung để đánh giá tổng hợp DN.

  • Kết hợp các phương pháp phân tích BCTC DN để có thể phân tích hiệu quả tài chính và HĐKD của DN.
  • Thẩm định lại thông tin trên BCTC bằng các phương pháp phân tích BCTC DN để đưa ra đánh giá toàn diện về tình hình tài chính và HĐKD của DN (quá trình phân tích BCTC DN và đánh giá chất lượng tài sản, nguồn vốn của DN có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau).
  • Sử dụng linh hoạt các chỉ tiêu tài chính trong phân tích BCTC DN: Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh nhất định về HĐKD và tài chính của DN. Nếu sử dụng các chỉ tiêu trên để đánh giá một cách riêng rẽ thì sẽ không phản ánh đủ về tình hình tài chính DN. CBPT phải vận dụng những mỗi liên hệ giữa các chỉ tiêu tính toán để đưa ra những kết luận chính xác.
  • Phối hợp các nội dung phân tích: phân tích cơ cấu và biến động tài sản – nguồn vốn, phân tích khả năng thanh toán, phân tích dòng tiền, phân tích đảm bảo nợ vay để có những nhận xét tổng hợp nhất về tình hình tài chính nói chung của DN, từ đó đưa ra được những quyết định tín dụng hợp lý, giảm thiểu rủi ro cho NHCT.

3.5. Các tiêu chí phi tài chính.

3.5.1 Tiêu chí lưu chuyển tiền tệ.

  • Hệ số khả năng trả lãi
  • Hệ số khả năng trả nợ gốc
  • Xu hướng lưu chuyển tiền tệ tuần trong quá khứ
  • Trạng thái lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh
  • Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động KD/ Doanh thu thuần.

3.5.2. Tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý.

  • Năng lực chuyên môn và kinh nghiệm của người đứng đầu điều hành doanh nghiệp (Tổng giám đốc hoặc phó Tổng Giám đốc chuyên trách) trong ngành và lĩnh vực kinh doanh của phương án/dự án xin cấp tín dụng; có bằng cấp chuyên môn, thời gian công tác trong lĩnh vực đang điều hành. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.
  • Kinh nghiệm của người đứng đầu điều hành doanh nghiệp (Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc chuyên trách) trong hoạt động điều hành.
  • Môi trường kiểm soát nội bộ.
  • Năng lực điều hành của người đứng đầu trực tiếp quản lý doanh nghiệp/ hợp tác xã.
  • Tính khả thi của các phương án kinh doanh và dự toán tài chính.

3.5.3. Tiêu chí tình hình và uy tín với ngân hàng.

3.5.3.1 Quan hệ tín dụng

  • Lịch sử trả nợ (gốc + lãi) trong 12 tháng qua .
  • Số lần cơ cấu lại nợ (gốc + lãi) trong 12 tháng qua tại
  • Nợ quá hạn trong 12 tháng qua tại
  • Tỷ trọng (nợ cần chú ý + nợ xấu)/ tổng dư nợ hiện tại tại

3.5.3.2. Quan hệ phi tín dụng

  • Tình hình cung cấp BCTC và thông tin khác trong 12 tháng.
  • Thời gian quan hệ tín dụng.
  • Tỷ trọng số dư tiền gửi BQ 1 tháng/dư nợ BQ trong
  • Mức độ sử dụng các dịch vụ (tiền gửi, thanh toán, ngoại hối…).
  • Tình hình quan hệ tín dụng tại TCTD khác trong 12 tháng

3.5.4. Tiêu chí môi trường kinh doanh.

  • Triển vọng ngành.
  • Uy tín, thương hiệu của khác hàng/ sản phẩm chính của khách hàng.
  • Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Rào cản gia nhập thị trường của doanh nghiệp tạo ra với DN mới khác.
  • Chính sách của Chính phủ, nhà nước đối với ngành KD chính của

3.5.5. Tiêu chí các đặc điểm hoạt động khác.

  • Đa dạng hoá các hoạt động theo: ngành, thị trường, vị trí địa lý.
  • Sự phụ thuộc vào quan hệ với các nhà cung cấp đầu vào.
  • Sự phụ thuộc và quan hệ với thị trường đầu
  • Lợi nhuận (sau thuế) của DN trong những năm gần đây .
  • Khả năng tiếp cận với các nguồn vốn chính thức. Khóa luận: Vận dụng quy trình tín dụng của Ngân hàng VietinBank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Thực trạng quy trình tín dụng Ngân hàng VietinBank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x