Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị giai đoạn 2022-2024 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị giai đoạn 2022-2024:

2.1.1 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm:

Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu. Trong báo cáo này, tôi không đề cập đến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cụ thể của công ty mà chỉ phân tích và đánh giá kết quả đạt được của quá trình tiêu thụ sản phẩm về doanh thu, sản lượng, giá bán so với mục tiêu mà kế hoạch tiêu thụ sản phẩm các năm trong giai đoạn 2022-2024 đã đề ra.

  • Bảng 9 cho thấy:

Năm 2022, sản lượng tiêu thụ thực tế đạt được là 888,6 tấn cao su, sản lượng này bằng 96% sản lượng kế hoạch đề ra. Như vậy sản lượng tiêu thụ năm này chưa đạt được mục tiêu của kế hoạch, nhỏ hơn sản lượng kế hoạch 4%. Về giá bán, thực tế giá bán đã đạt được 100% so với kế hoạch đề ra là 60,82 tấn. Doanh thu là chỉ tiêu bằng giá bán đơn vị sản phẩm nhân với sản lượng tiêu thụ, vì vậy mặc dù giá bán sản phẩm đạt kế họach đề ra song sản lượng tiêu thụ lại thấp hơn so với kế hoạch là 4% nên doanh thu thực tế cũng không đạt được kế hoạch của mình với bằng 96% so với kế hoạch.

Năm 2023, nhìn chung thực tế sản lượng tiêu thụ, giá bán và doanh thu tiêu thụ đều không đạt được kế hoạch đề ra. Với mức 4.899,8 tấn, sản lượng tiêu thụ chỉ đạt 94,5% so với kế hoạch (5.187,7 tấn). Giá bán thực tế 81,89 triệu đồng/tấn, trong khi kế hoạch là 83,6 triệu đồng/tấn, đạt 98% so với kế hoạch. Cả sản lượng tiêu thụ và giá bán đều không đạt được kế hoạch đề ra kéo theo đó là việc không đạt được kế hoạch của doanh thu tiêu thụ khi thực tế chỉ bằng 401.248 triệu đồng, trong khi kế hoạch là 433.692 triệu đồng, mức % chưa đạt là 7,5%. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Cũng giống như năm 2022, năm 2024, trong khi giá bán đạt được kế hoạch thì sản lượng tiêu thụ không đạt kế hoạch làm doanh thu tiêu thụ cũng không đạt được kế hoạch đề ra. Nhận biết được nhu cầu cao su trong năm 2024 sẽ giảm mạnh kéo theo đó sẽ là sự giảm giá cao su, tập đoàn đã ấn định mức giá bán kế hoạch là 57,92 triệu đồng/tấn, chênh lệch tương đối nhiều so với năm 2023 và thực tế công ty đã đạt được kế hoạch giá bán đề ra. Nhu cầu cao su giảm làm mức sản lượng tiêu thụ thực tế giảm còn 4.746,2 tấn, bằng 97,5% so với kế hoạch (4.870,3 tấn). Giá bán hoàn thành kế hoạch, sản lượng tiêu thụ bằng 97,5% kế hoạch khiến doanh thu tiêu thụ cũng chỉ đạt được 97,5% so với kế hoạch.

Bảng 9: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2022-2024

Nhìn chung khả năng hoàn thành kế hoạch về sản lượng, giá bán và doanh thu tiêu thụ của công ty giai đoạn 2022-2024 là tương đối thấp. Nguyên nhân cũng có thể do những yếu tố khách quan hoặc chủ quan. Song, công ty cần có những biện pháp để xây dựng các mục tiêu kế hoạch và có những giải pháp tốt hơn trong kinh doanh nhằm tăng khả năng hoàn thành và vượt mức kế hoạch đề ra.

2.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chung:

  • Qua bảng 10, ta thấy:

Năm 2023, doanh thu tiêu thụ sản phẩm cao su là 401.248 triệu đồng, tăng 43.101 triệu đồng so với năm 2022 với tốc độ tăng trưởng là 112% nhưng đến năm 2024 doanh thu lại giảm còn 247.899 triệu đồng, giảm tới 126.350 triệu đồng so với năm 2023, chỉ bằng 69% so với năm 2023 và bằng 77% so với năm 2022. Nguyên nhân của sự tăng, giảm này đó là do từ năm 2022 đến năm 2023 mặc dù sản lượng tiêu thụ cao su giảm nhưng với nhu cầu cao su thế giới tăng nhanh trong khi lượng cung tăng chậm đẩy mức giá bán lên cao làm doanh thu năm 2023 tăng so với năm 2022, trong khi đó năm 2024, sản lượng tiêu thụ giảm cùng với đó là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vào cuối năm 2023 làm nhu cầu cao su thế giới giảm mạnh, cung lớn hơn cầu, đẩy giá bán cao su xuống thấp. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Bảng 10: Tình hình tiêu thụ sản phẩm chung của công ty giai đoạn 2022-2024

Về sản lượng tiêu thụ, trong giai đoạn này sản lượng tiêu thụ nhìn chung có xu hướng giảm:

  • Năm 2023 sản lượng tiêu thụ giảm 988,8 tấn và chỉ bằng 83,2% so với năm
  • Năm 2024, sản lượng tiêu thụ tiếp tục giảm còn 4.746,2 tấn, bằng 96,9% so với năm 2023 và chỉ bằng 80,6% so với năm 2022.
  • Năm 2023 cùng với sự tăng nhanh của nhu cầu cao su thế giới, lượng cao su xuất khẩu ra nước ngoài liên tục tăng, tốc độ tăng của cung chậm hơn so với tốc độ tăng của cầu đẩy giá bán cao su trên thị trường tăng lên.
  • Với mức giá bán 81,89 triệu đồng/tấn, tốc độ tăng trưởng mức giá năm 2023 là 134,6% so với năm 2022.
  • Năm 2024, nền kinh tế của thế giới phục hồi yếu và khủng hoảng nợ công kéo dài ở châu Âu làm thu hẹp thị trường tiêu thụ, cùng với đà giảm nhu cầu cao su của thế giới trong khi trong nước nhiều vùng cao su lại đến mùa bắt đầu thu hoạch, cung lớn hơn cầu, trong khi đó giá dầu thô năm này giảm 1,7% làm giá của sản phẩm thay thế là cao su tổng hợp giảm, đẩy giá bán cao su thiên nhiên xuống thấp, giá bán của công ty năm này giảm tới 23,97 triệu đồng/tấn, chỉ bằng 70,7% so với năm 2023 và bằng 95,2% so với năm 2022.

2.1.3 Tình hình tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm: Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Trong giai đoạn 2022-2024, để phù hợp với nhu cầu thị trường, công ty tập trung sản xuất bốn dòng sản phẩm mủ cốm đó là SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20 có dây chuyền công nghệ hiện đại, đòi hỏi kỹ thuật cao, quy trình chế biến phức tạp. Sự khác biệt giữa các dòng SVR này theo tiêu chuẩn quốc gia được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 11: Thông số các dòng sản phẩm SVR 3L. SVR 5, SVR 10 và SVR 20 theo tiêu chuẩn quốc gia

Thông số

SVR 3L SVR 5 SVR 10 SVR 20
Hàm lượng chất bẩn (%) không lớn hơn 0,03 0,05 0,08 0,16
Hàm lượng tro (%) không lớn hơn 0,5 0,6 0,6 0,8
Độ dẻo ban đầu (Po) không nhỏ hơn 35 30 30 30
Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI) không nhỏ hơn 60 60 50 40
Màu sắc Vàng sáng Vàng Nâu Nâu đen

(Nguồn:Phòng kỹ thuật công ty)

  • Bảng 12 cho ta thấy:

Sản lượng tiêu thụ của dòng sản phẩm SVR 3L qua ba năm có xu hướng giảm dần. Từ 4.603 tấn năm xuống còn 3.608 tấn năm 2023 và còn 3.176 tấn năm 2024. Trong khi đó, giá bán dòng sản phẩm này năm 2022 là 60,46 triệu đồng/tấn, năm 2023 tăng lên 81,84 triệu đồng/tấn nhưng sau đó lại giảm mạnh xuống còn 57,57 triệu đồng/tấn vào năm 2024.

Ngược lại với dòng SVR 3L, sản lượng tiêu thụ của dòng sản phẩm SVR 10 lại có xu hướng tăng trong giai đoạn này. Từ 1.052 tấn năm 2022 lên 1.093 tấn năm 2023 và tiếp tục tăng lên thành 1.300 tấn năm 2024. Trong khi đó, giá bán dòng sản phẩm này cũng giống như SVR 3L. Năm 2022, giá bán của nó là 62,64 triệu đồng/tấn, năm 2023 tăng lên thành 82,32 triệu đồng/tấn nhưng sau đó cũng giảm mạnh xuống còn 59,5 triệu đồng/tấn vào năm 2024. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Dòng sản phẩm SVR 5 và SVR 20 có xu hướng chung khi mà sản lượng tiêu thụ năm 2023 đều giảm so với năm 2022 nhưng năm 2024 lại tăng lên so với năm 2023 và 2022. Năm 2022, sản lượng tiêu thụ của SVR 5 và SVR 10 lần lượt là 50 và 184 tấn nhưng năm 2023 lại giảm xuống còn lần lượt là 34 và 165 tấn. Năm 2024 giá trị sản lượng tiêu thụ của hai dòng sản phẩm này lần lượt tăng lên thành 70 và 200 tấn. Về giá bán, năm 2022 giá của SVR 5 là 67,9 triệu đồng/tấn, SVR 20 là 57,26 triệu đồng/tấn. Năm 2023, giá của hai dòng sản phẩm này tăng lên lần lượt bằng 100,5 và 76,24 triệu đồng/tấn. Năm 2024, giá của hai dòng sản phẩm này lại lần lượt giảm xuống còn 56 và 54,6 triệu đồng/tấn.

Bảng 12: Tình hình sản lượng tiêu thụ và giá bán của từng dòng sản phẩm của công ty giai đoạn 2022-2024

 Dòng sản phẩm Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Sản lượng (tấn) Giá bán (triệu đồng/tấn) Sản lượng (tấn) Giá bán (triệu đồng/tấn) Sản lượng (tấn) Giá bán (triệu đồng/tấn)
SVR 3L 4.603 60,46 3.608 81,84 3.176 57,53
SVR 5 50 67,9 34 100,5 70 56
SVR 10 1.052 62,64 1.093 82,32 1.300 59,5
SVR 20 184 57,26 165 76,24 200 54,6

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty)

Cùng với sự biến động không ngừng về sản lượng và giá bán của từng loại sản phẩm, giá trị doanh thu tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm cũng có sự tăng giảm không theo xu hướng nhất định.

Về tỉ trọng, tỉ trọng giá trị các dòng sản phẩm SVR 3L có xu hướng giảm, tỉ trọng dòng sản phẩm SVR 10 và SVR 20 có xu hướng tăng lên, trong khi đó, tỉ trọng giá trị của SVR 5 năm 2023 tăng so với năm 2022, 2024 lại giảm so với năm 2023. Nguyên nhân của sự tăng giảm tỉ trọng này là do đây là giai đoạn các vườn cây cao su của công ty bắt đầu vào giai đoạn thanh lý nên lượng mủ nước giảm làm giảm sản lượng dòng sản phẩm SVR 3L thay vào đó là các dòng sản phẩm có chất lượng thấp hơn như SVR 5, SVR 10, SVR 20. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

  • Về giá trị:

Năm 2023 nhìn chung doanh thu của cả bốn dòng sản phẩm đều tăng so với năm 2022. Năm 2023, doanh thu tiêu thụ của dòng sản phẩm SVR 3L là 295.270 triệu đồng, tăng 16.975 triệu đồng so với năm 2022 tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 106,1%, nguyên nhân là do mặc dù sản lượng giảm do các vườn cây cao su vào thời gian thanh lý nhưng giá bán lại tăng. Năm 2024, doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm này giảm còn 182.703 triệu đồng, giảm 112.567 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng chỉ bằng 61,9% so với năm 2023 và bằng 65,6% so với năm 2022, nguyên nhân do sản lượng tiêu thụ và giá bán của dòng sản phẩm này đều giảm.

Dòng sản phẩm SVR 5 có xu hướng tăng doanh thu tiêu thụ trong giai đoạn 2022-2024, năm 2023 doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm này là 3.417 triệu đồng tăng 22 triệu đồng tương ứng với mức tăng trưởng 100,6% so với năm 2022 do mặc dù sản lượng tiêu thụ giảm nhưng giá dòng sản phẩm lại tăng mạnh, năm 2024 doanh thu tiêu thụ tiếp tục tăng thêm 503 triệu đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 114,7% so với năm 2023 và 115,7% so với năm 2022 do sản lượng tiêu thụ tăng mạnh mặc dù giá bán giảm.

Dòng sản phẩm SVR 10 có doanh thu tiêu thụ là 89.982 triệu đồng vào năm 2023, tăng 24.079 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 136,5% so với năm 2022. Năm 2024, doanh thu tiêu thụ của dòng sản phẩm này giảm 12.567 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng chỉ bằng 86% so với năm 2023 và bằng 117,4% so với năm 2022. Nguyên nhân của sự tăng giảm doanh thu của dòng sản phẩm này là do mặc dù sản lượng tiêu thụ liên tục tăng song lại có sự tăng giá bán cao su năm 2023 so với năm 2022 và sự giảm giá mạnh trong năm 2024 so với năm 2023.

Dòng SVR 20 cũng có xu hướng tăng, giảm giống với SVR 10 khi mà năm 2023 doanh thu tiêu thụ của dòng sản phẩm này là 12.579 triệu đồng, tăng 19,4% so với năm 2022 (10.536 triệu đồng), năm 2024 doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm này lại giảm còn bằng 86,8% so với năm 2023 và bằng 103,6% so với năm 2022.

Bảng 13: Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm của công ty giai đoạn 2022-2024

Năm 2023, tốc độ tăng trưởng của dòng sản phẩm SVR 3L và SVR 5 là không cao, tốc độ tăng trưởng của hai dòng SVR 10 và SVR 20 là tương đối so với năm 2022. Đến năm 2024, ngoài SVR 5 thì các dòng sản phẩm còn lại đều có tốc độ tăng trưởng âm so với năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do sự biến động lớn trong nhu cầu cao su của thị trường trong giai đoạn này, ngoài ra đây cũng là giai đoạn một số vườn cây cao su của công ty vào giai đoạn thanh lý, lượng mủ nước giảm, thay vào đó là việc tăng lên của lượng mủ tạp đông. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Có thể nhận thấy, việc tập trung đầu tư vào các dòng sản phẩm có chất lượng cao như SVR của công ty là hoàn toàn đúng đắn vì nó phù hợp với khả năng của công ty cũng như bắt kịp xu hướng nhu cầu cao su của thị trường. Song khả năng tăng trưởng doanh thu của các dòng sản phẩm là không ổn định và không cao, công ty cần có những giải pháp tốt hơn để nâng cao sản lượng tiêu thụ, làm giảm bớt hậu quả nếu giá cả thị trường biến đổi theo chiều hướng tiêu cực.

2.1.4 Tình hình tiêu thụ theo thị trường tiêu thụ:

Trong giai đoạn 2022 – 2024, sản lượng tiêu thụ nội tiêu và xuất khẩu trực tiếp của công ty có sự thay đổi lớn. Năm 2022, sản lượng nội tiêu lên tới 5.389 tấn trong khi đó sản lượng xuất khẩu trực tiếp chỉ là 500 tấn. Đến năm 2023, sản lượng nội tiêu giảm xuống chỉ còn 2.282 tấn trong khi đó sản lượng xuất khẩu trực tiếp lại tăng lên đến 2.618 tấn. Năm 2024, do nhu cầu cao su thế giới giảm mạnh, giá bán cao su xuất khẩu trực tiếp và giá cao su nội tiêu theo đó đều giảm mạnh, lượng tiêu thụ nội tiêu tăng lên thành 2.546 tấn và sản lượng xuất khẩu giảm xuống còn 2.200 tấn.

Về giá bán, năm 2022, giá cao su ở thị trường nội tiêu và xuất khẩu trực tiếp lần lượt là 60,89 và 60,02 triệu đồng/tấn. Năm 2023, giá cao su ở cả hai thị trường này đều tăng mạnh thành lần lượt là 89,34 và 75,39 triệu đồng/tấn. Năm 2024, giá ở cả hai thị trường đều cùng giảm xuống còn lần lượt là 58,03 và 57,8 triệu đồng/tấn.

Bảng 14: Tình hình sản lượng và giá bán ở các thị trường tiêu thụ của công ty giai đoạn 2022-2024

Thị trường tiêu thụ Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Sản lượng (tấn) Giá bán (triệu đồng/tấn) Sản lượng (tấn) Giá bán (triệu đồng/tấn) Sản lượng (tấn) Giá bán (triệu đồng/tấn)
Nội tiêu 5.389 60,89 2.282 89,34 2.546 58,03
XK trực tiếp 500 60,02 2.618 75,39 2.200 57,8

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty)

  • Bảng 15 cho thấy:

Về gía trị thu được trong giai đoạn 2022-2024: Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Doanh thu cao su nội tiêu có xu hướng giảm. Năm 2023 doanh thu nội tiêu là 203.882 triệu đồng, giảm tới 124.254 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng chỉ bằng 62,1% so với năm 2022. Có sự giảm mạnh doanh thu tiêu thụ từ thị trường trong nước này là do chính sách chuyển hướng của công ty sang các thị trường xuất khẩu trong giai đoạn này. Năm 2024, giá trị cao su nội tiêu chỉ còn 740 triệu đồng, giảm 56.142 triệu đồng tương ứng với chỉ bằng 72,5% so với năm 2023 và chỉ bằng 45% so với năm 2022.

Cùng với kế hoạch tăng doanh thu tiêu thụ từ xuất khẩu, doanh thu cao su xuất khẩu của công ty năm 2023 là 197.366 triệu đồng, tăng 167.355 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng lên tới 657,7% so với năm 2022. Năm 2024, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảnh kinh tế thế giới cuối năm 2023 làm nhu cầu cao su thế giới giảm kéo theo sự rớt giá cao su làm doanh thu cao su xuất khẩu giảm 70.208 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng chỉ bằng 64,4% so với năm 2023, tuy vậy so với năm 2022, doanh thu từ cao su xuất khẩu vẫn đạt tốc độ tăng trưởng cao là 432,7%.

Bảng 15: Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ theo thị trường tiêu thụ của công ty giai đoạn 2022-2024

Về tỉ trọng, trong giai đoạn 2022-2024, tỉ trọng doanh thu nội tiêu và xuất khẩu trực tiếp biến động không theo một xu hướng nhất định nào.

Năm 2022, tỉ trọng doanh thu nội tiêu là 91,6%, đến năm 2023 tỉ trọng này chỉ còn 50,8% và năm 2024 lại tăng lên thành 53,7%.

Cùng với đà giảm tăng về tỉ trọng của nội tiêu trong giai đoạn này là đà tăng giảm tỉ trọng doanh thu từ xuất khẩu trực tiếp. Năm 2022, doanh thu từ xuất khẩu cao su trực tiếp của công ty chỉ chiếm 8,4% trong tổng doanh thu tiêu thụ, nhưng năm 2023 tỉ trọng này đã là 49,2%, đến năm 2024 tỉ trọng doanh thu cao su xuất khẩu giảm nhẹ và còn 46,3% trong tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

2.1.5 So sánh sản lượng tiêu thụ so với sản lượng thành phẩm: Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Sản lượng cao su thành phẩm của một năm bao gồm sản lượng cao su sản xuất trong năm và sản lượng cao su tồn kho kỳ trước để lại. Sản lượng tiêu thụ quyết định lượng tồn kho cuối năm, sản lượng tiêu thụ càng nhỏ hơn sản lượng thành phẩm thì lượng tồn kho cuối kỳ càng lớn, làm tăng chi phí tồn trữ, bảo quản, với tính chất của cao su thiên nhiên nếu để lâu có thể làm giảm chất lượng của chúng, từ đó làm giảm kết quả sản xuất kinh doanh.

Qua bảng 16 ta thấy, giai đoạn 2022 – 2024, sản lượng tiêu thụ và sản lượng thành phẩm đều có xu hướng giảm dần, nhưng sản lượng thành phẩm các năm 2023 và 2024 đều có lượng giảm lớn hơn so với lượng giảm của sản lượng tiêu thụ. Nguyên nhân làm giảm sản lượng thành phẩm chủ yếu là do một số diện tích cao su của công ty trong giai đoạn này được thanh lý làm giảm sản lượng cao su sản xuất trong năm, lượng tồn kho giữa các năm có sự chênh lệch song chúng chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng sản lượng thành phẩm của năm.

Sản lượng thành phẩm các năm 2023 và 2024 đều có lượng giảm lớn hơn so với lượng giảm của sản lượng tiêu thụ, vì vậy tỉ lệ SL tiêu thụ/SL thành phẩm giai đoạn này có xu hướng tăng.

  • Năm 2023, tỉ lệ này là 0,89 lần, năm 2024 tỉ lệ này là 0,91 lần, tăng 0,018 lần so với năm 2022.
  • Năm 2024 tỉ lệ này là 0,97 lần, tăng 0,06 lần so với năm 2023 và tăng 0,078 lần so với năm 2022.

Bảng 16: Tình hình sản lượng tiêu thụ so với sản lượng thành phẩm của công ty giai đoạn 2022-2024

Chỉ tiêu Năm So sánh (+/-)
2022 2023 2024 2023/ 2022 2024/ 2023 2024/ 2022
Sản lượng tiêu thụ (tấn) 5.888,6 4.899,8 4.746,2 -988,8 -153,7 -1.142,5
Sản lượng thành phẩm (tấn) 6.587,93 5.371,6 4.878,5 -1.216,33 -493,1 -1.709,47
SL tiêu thụ/SL thành phẩm (lần) 0,89 0,91 0,97 0,018 0,06 0.078

(Nguồn:Phòng kinh doanh công ty và kết quả tính toán của tác giả)

Mặc dù tỉ lệ SL tiêu thụ/SL thành phẩm liên tục tăng trong giai đoạn này song tỉ lệ này vẫn chưa thể bằng 1, tức là sản lượng thành phẩm trong ba năm không có năm nào là tiêu thụ hết, cuối năm 2024 vẫn còn một lượng tồn kho. Công ty cần có những biện pháp để tiếp tục tăng tỉ lệ này lên, giảm lượng tồn kho, giảm chi phí tồn trữ và nếu có tồn kho thì công ty cũng cần có những biện pháp kỹ thuật bảo quản tốt để không làm giảm chất lượng cao su, đem lại kết quả sản xuất kinh doanh tốt hơn.

2.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu: Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

2.2.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu chung:

Doanh thu tiêu thụ là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, phản ánh thu nhập của doanh nghiệp từ việc bán sản phẩm của mình. Doanh thu được tính bằng tích số của giá bán đơn vị sản phẩm nhân với tổng sản lượng tiêu thụ, vi vậy doanh thu có mối quan hệ cùng chiều với hai yếu tố này, giá bán đơn vị sản phẩm và sản lượng tiêu thụ tăng sẽ làm tăng doanh thu và ngược lại.

Từ bảng “Tình hình tiêu thụ sản phẩm chung của công ty giai đoạn 2022-2024” và nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố sản lượng tiêu thụ và giá bán bình quân đến biến động doanh thu tiêu thụ ta có kết quả:

Bảng 17: Nguyên nhân biến động doanh thu tiêu thụ chung theo sản lượng và giá bán bình quân của công ty giai đoạn 2022-2024

Chỉ tiêu Chênh lệch
2023 so với 2022 2024 so với 2023 2024 so với 2022
Số tuyệt đối (triệu đồng) Số tương đối (%) Số tuyệt đối (triệu đồng) Số tương đối (%) Số tuyệt đối (triệu đồng) Số tương đối (%)
Doanh thu 43.101 12 -126.350 31 -83.248 23
Sản lượng -60.138 -17 -12.581 -3 -69.483 -19
Giá bán bình quân 103.239 29 -113.769 -28 -13.765 -4

(Nguồn:Phòng kế toán công ty và kết quả tính toán của tác giả) Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Năm 2023 so với năm 2022, doanh thu tăng 43.101 triệu đồng tương ứng với 12% là do:

  • Sản lượng tiêu thụ giảm 16,8% làm doanh thu tiêu thụ giảm 60.138 triệu đồng, tương ứng với 17%.
  • Trong khi đó, gia bán đơn vị sản phẩm tăng 34,6% làm doanh thu tiêu thụ tăng 29%, tương ứng với 103.239 triệu đồng.

Năm 2024 so với năm 2023, doanh thu tiêu thụ giảm 31%, tương ứng với 126.350 triệu đồng là do:

  1. Sản lượng tiêu thụ giảm 3,1% làm doanh thu tiêu thụ giảm 12.581 triệu đồng, tương ứng với 3%.
  2. Giá bán đơn vị sản phẩm cũng giảm 29,3% làm doanh thu tiêu thụ giảm 28%, tương ứng với 13.765 triệu đồng.
  3. Năm 2024 so với năm 2022, doanh thu tiêu thụ giảm 23% tương ứng với 83.248 triệu đồng là do:
  4. Sản lượng tiêu thụ giảm 19,4% làm doanh thu tiêu thụ giảm 69.483 triệu đồng, tương ứng với 19%.
  5. Giá bán đơn vị sản phẩm giảm 4,8% làm doanh thu tiêu thụ giảm 4%, tương ứng với 13.765 triệu đồng.

2.2.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo chủng loại sản phẩm: Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Tổng doanh thu tiêu thụ bằng doanh thu của từng dòng sản phẩm cộng lại vì vậy tổng doanh thu tiêu thụ tỉ lệ thuận với doanh thu tiêu thụ của từng dòng sản phẩm hay doanh thu tiêu thụ tỉ lệ thuận với giá bán đơn vị sản phẩm và sản lượng tiêu thụ của từng dòng sản phẩm.

Từ kết quả tính toán bảng “Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm của công ty giai đoạn 2022-2024 “ và từ việc phân tích sự ảnh hưởng của giá bán đơn vị sản phẩm và sản lượng tiêu thụ của từng dòng sản phẩm đến tổng doanh thu tiêu thụ ta có kết quả sự ảnh hưởng của doanh thu tiêu thụ theo từng dòng sản phẩm đến biến động của tổng doanh thu như sau:

Năm 2023 so với năm 2022, tổng doanh thu tiêu thụ tăng 43.101 triệu đồng, tương ứng với 12% là do:

  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 3L tăng 6,1% làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 4,7%, tương ứng với 16.957 triệu đồng.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 5 tăng 0,6% làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 22 triệu đồng, tương ứng với 0,01%.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 10 tăng 36,5% làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 6,72% tương ứng với 24.079 triệu đồng.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 20 tăng 19,4% làm tổng doanh thu tiêu thụ 2.043 triệu đồng, tương ứng với 0,57%.

Năm 2024 so với năm 2023, tổng doanh thu tiêu thụ giảm 126.350 triệu đồng, tương ứng với 31% là do:

  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 3L giảm 38,1% làm tổng doanh thu tiêu thụ giảm 27,8%, tương ứng với 112.566 triệu đồng.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 10 giảm 14% làm tổng doanh thu tiêu thụ giảm 12.627 triệu đồng, tương ứng với 3%. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 20 giảm 13,2% làm tổng doanh thu tiêu thụ giảm 0,3%, tương ứng với 1.659 triệu đồng.
  • Trong khi đó, doanh thụ tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 5 tăng 14,7% chỉ làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 503 triệu đồng, tương ứng với 0,1%.

Năm 2024 so với năm 2022, tổng doanh thu tiêu thụ giảm 23%, tương ứng với 83.248 triệu đồng là do:

  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 5 tăng 15,5% làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 0,2%, tương ứng với 525 triệu đồng.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 10 tăng 17,4% làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 11.452 triệu đồng, tương ứng với 3,3%.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 20 tăng 3,6% làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 0,1%, tương ứng với 384 triệu đồng.
  • Trong khi đó doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 5 giảm 34,4% làm tổng doanh thu giảm tới 26,6%, tương ứng với 95.609 triệu đồng.

Bảng 18: Phân tích biến động doanh thu chung theo biến động doanh thu theo chủng loại sản phẩm của công ty giai đoạn 2022-2024

Chỉ tiêu Chênh lệch
2023 so với 2022 2024 so với 2023 2024 so với 2022
Số tuyệt đối (triệu đồng) Số tương đối (%) Số tuyệt đối (triệu đồng) Số tương đối (%) Số tuyệt đối (triệu đồng) Số tương đối (%)
Tổng doanh thu 43.101 12 -126.350 31 -83.248 23
SVR 3L 16.957 4,7 -112.566 -27,8 -95.609 -26,6
SVR 5 22 0,01 503 0,1 525 0,2
SVR 10 24.079 6,72 -12.627 -3 11.452 3,3
SVR 20 2.043 0,57 -1.659 -0,3 384 0,1

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty và kết quả tính toán của tác giả)

Giai đoạn 2022 -2024, biến động doanh thu tiêu thụ hai dòng sản phẩm SVR 3L và SVR 10 có ảnh hưởng lớn hơn cả đến tổng doanh thu tiêu thụ vì đây là hai dòng sản phẩm chiếm tỉ trọng cao về sản lượng cao su, trong đó SVR 3L chiếm tỉ trọng cao nhất. Ảnh hưởng của việc thanh lý vườn cây trong giai đoạn này làm sản lượng SVR 3L giảm kéo theo đó là sự giảm doanh thu tiêu thụ của dòng sản phẩm này, ảnh hưởng lớn đến tổng doanh thu tiêu thụ. Đây là ảnh hưởng chủ yếu của yếu tố khách quan, song cũng không thể phủ nhận rằng không có yếu tố chủ quan ở đây. Vì vậy, công ty cần có những giải pháp tốt hơn để tăng sản lượng tiêu thụ của các dòng sản phẩm còn lại. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

2.2.3 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo thị trường tiêu thụ:

Tổng doanh thu tiêu thụ bằng doanh thu công ty thu được từ việc bán sản phẩm trong nước (nội tiêu) cộng với giá trị thu được từ việc xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài. Vì vậy, tổng doanh thu tiêu thụ có quan hệ tỉ lệ thuận với doanh thu tiêu thụ ở từng thị trường hay tổng doanh thu tiêu thụ có mối quan hệ tỉ lệ thuận với giá bán đơn vị sản phẩm bình quân và sản lượng tiêu thụ cao su ở từng thị trường.

Từ kết quả “Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ theo thị trường tiêu thụ của công ty giai đoạn 2022-2024” và từ việc phân tích sự ảnh hưởng của giá bán đơn vị sản phẩm bình quân và sản lượng tiêu thụ ở từng thị trường đến biến động của tổng doanh thu ta có kết quả sự ảnh hưởng của doanh thu tiêu thụ ở từng thị trường đến biến động tổng doanh thu tiêu thụ chung như sau:

Năm 2023 so với năm 2022, tổng doanh thu tiêu thụ tăng 43.101 triệu đồng, tương ứng với 12% là do:

  • Doanh thu tiêu thụ ở thị trường trong nước giảm 37,9% làm tổng doanh thu tiêu thụ giảm 35%, tương ứng với 124.254 triệu đồng.
  • Trong khi đó, doanh thu tiêu thụ từ xuất khẩu trực tiếp tăng tới 557,7% làm tổng doanh thu tăng 47%, tương ứng với 167.355 triệu đồng.

Năm 2024 so với năm 2023, tổng doanh thu tiêu thụ giảm 31%, tương ứng với 126.350 triệu đồng là do:

  • Doanh thu tiêu thụ từ thị trường trong nước giảm 29,5% làm tổng doanh thu tiêu thụ giảm 56.143 triệu đồng, tương ứng với 14%.
  • Doanh thu tiêu thụ từ xuất khẩu trực tiếp giảm 35,6% làm tổng doanh thu giảm 17%, tương ứng với 70.208 triệu đồng.

Năm 2024 so với năm 2022, tổng doanh thu tiêu thụ giảm 23%, tương ứng với 83.248 triệu đồng là do:

  • Doanh thu tiêu thụ từ thị trường xuất khẩu tăng 323,7% làm tổng doanh thu tăng 27%, tương ứng với 97.147 triệu đồng.
  • Trong khi đó, doanh thu tiêu thụ từ thị trường trong nước giảm 55% làm tổng doanh thu tiêu thụ giảm tới 180.397 triệu đồng, tương ứng với 50%.

Bảng 19: Phân tích biến động doanh thu tiêu thụ chung theo biến động doanh thu ở các thị trường tiêu thụ của công ty giai đoạn 2022-2024 Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Chỉ tiêu Chênh lệch
2023 so với 2022 2024 so với 2023 2024 so với 2022
Số tuyệt đối (triệu đồng) Số tương đối (%) Số tuyệt đối (triệu đồng) Số tương đối (%) Số tuyệt đối (triệu đồng) Số tương đối (%)
Tổng doanh thu 43.101 12 -126.350 31 -83.248 23
Nội tiêu -124.254 -35 -56.143 -14 -180.397 -50
XK trực tiếp 167.355 47 -70.208 -17 97.147 27

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty và kết quả tính toán của tác giả)

Có thể nhận thấy trong giai đoạn này công ty bắt đầu chú trọng việc xuất khẩu trực tiếp cao su ra nước ngoài chính vì vậy mức độ ảnh hưởng doanh thu thị trường này đến biến động của tổng doanh thu đang ngày một cao hơn so với thị trường trong nước. Để ảnh hưởng này là tích cực công ty nên đầu tư thêm công nghệ để tạo ra những dòng sản phẩm có chất lượng cao hơn, đáp ứng như cầu ở những thị trường khó tính hơn như Châu Âu, Nhật Bản,…để có thể mang về những giá trị lớn hơn cho công ty.

2.3 Hệ thống phân phối và các chiến lược marketing: Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

2.3.1 Các kênh phân phối:

Công ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp. Hợp đồng mua bán được ký kết, sau đó, khách hàng đến tận công ty kiểm tra và nhận hàng.

Với cách thức phân phối như thế này công ty có thể nắm bắt được những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, những ý kiến trực tiếp của khách hàng về sản phẩm từ đó có thể có những biện pháp để hoàn thiện hơn về sản phẩm, dễ tạo lập mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng.

Tuy nhiên, cách thức phân phối này có nhiều hạn chế. Doanh nghiệp khó có thể mở rộng được thị trường tiêu thụ trong khi thị trường tiêu thụ cao su thiên nhiên là rất lớn. Thị trường tiêu thụ gói gọn với một số lượng ít khách hàng dẫn đến chỉ một thay đổi trong thị trường này cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả tiêu thụ của công ty.

2.3.2 Các chiến lược marketing: Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

2.3.2.1 Chiến lược sản phẩm:

Công ty xác định chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn nên đã tập trung chỉ đạo xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng cường các biện pháp quản lý kỹ thuật, phát động phong trào thi đua phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao. Nhờ vậy, chất lượng sản phẩm của công ty được nâng lên rõ rệt, được khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng.

Công ty thực hiện chiến lược đa dạng hóa với bốn loại sản phẩm chủ yếu là: SVR 3L, SVR 5, SVR10, SVR 20. Theo thứ tự chất lượng mủ từ cao xuống thấp nhằm đáp ứng được nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.

2.3.2.2 Chiến lược giá cả:

Giá bán cao su trên thị trường được ấn định theo giá của Tập đoàn. Vì vậy, công ty không chủ động được trong việc thay đổi giá bán.

Công ty đang nổ lực thực hiện các biện pháp giảm giá thành sản phẩm như tăng năng suất lao động, xây dựng cơ cấu tỉ trọng các loại sản phẩm hợp lý, để với các mức giá bán được ấn định công ty có thể thu được lợi nhuận cao hơn.

2.3.2.3 Chiến lược phân phối:

Với một thời gian phát triển khá dài với thị trường mục tiêu là các các doanh nghiệp sản xuất cao su trong nước, giai đoạn 2022 – 2024, công ty dần hướng thị trường tiêu thụ của mình sang Trung Quốc khi mà tỉ trọng sản lượng tiêu thụ ở thị trường này liên tục tăng nhanh, thay thế dần thị trường trong nước. Đây là xu hướng chung của các doanh nghiệp khai thác, chế biến mủ cao su trong nước. Tuy nhiên, công ty không thể bỏ qua việc mở rộng thị trường trong nước khi mà hiện nay thị trường trong nước cung cao su nguyên liệu vẫn không đủ cầu. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Ngoài bạn hàng truyền thống là các nhà máy sản xuất cao su trong nước và thị trường Trung Quốc, công ty đang cố gắng tìm các biện pháp để tiếp cận các thị trường tiềm năng như Nga, Bê-la-rút, Hàn Quốc, Nhật Bản…

2.3.2.4 Chiến lược xúc tiến:

Một số hoạt động xúc tiến sản phẩm của công ty như:

  • Tham gia các hội chợ, triển lãm.
  • Tham gia các hoạt động nhân đạo.
  • Tài trợ một số hoạt động mang tính chất cộng đồng.

Cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành cao su, hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty vẫn chưa rầm rộ. Một mặt vì có những hoạt động chiếm chi phí rất lớn, mặt khác một số hoạt động như giảm giá hàng bán cho khách hàng mua với số lượng lớn không thể áp dụng vì giá bán của công ty đã được Tập đoàn ấn định.

2.4 Các phương thức thanh toán:

Công ty áp dụng phương thức thanh toán bằng chuyển khoản. Đây là phương thức thanh toán được đánh giá là nhanh và linh hoạt. Với phương thức thanh toán này công ty sẽ nhanh chóng nhận được tiền hàng của khách hàng, có thể thu được lãi từ ngân hàng, đồng thời giảm những mặt trái trong công tác kế toán của công ty. Tuy nhiên, với phương thức thanh toán này, nếu khách hàng nhận hàng rồi mới chuyển tiền thì công ty cũng nên có những thủ tục nhằm chác chắn rằng khách hàng sẽ chuyển tiền.

2.5 Tình hình thực hiện chi phí hoạt động tiêu thụ sản phẩm:

  • Bảng 20 cho ta thấy: Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Về tỉ trọng, các loại chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ, trong giai đoạn 2022-2024, tỉ trọng giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng có xu hướng tăng lên, chi phí cho quản lý có xu hướng giảm. Cụ thể, tỉ trọng giá vốn hàng bán năm 2022 là 87,3%, năm 2023 tỉ trọng này là 91,5% và năm 2024 là 92,4%. Tỉ trọng chi phí bán hàng năm 2022 là 0,5%, năm 2023 tăng 0,3% thành 0,8% và năm 2024 là 1,1%.Năm 2022, tỉ trọng chi phí quản lý là 12,2%, năm 2023 giảm còn 7,7% và năm 2024 là 6,5%.

Bảng 20: Tình hình thực hiện chi phí cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2022-2024

  • Về giá trị:

Năm 2023 tổng chi phí tiêu thụ tăng 42.972 triệu đồng với mức tăng trưởng là 117% so với năm 2022. Trong đó, giá vốn hàng bán tăng 49.817 triệu đồng, với mức tăng trưởng bằng 123% so với năm 2022; chi phí bán hàng tăng 1.185 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 193% so với năm 2022; trong khi đó chi phí quản lý giảm 8.030 triệu đồng, tương ứng với chỉ bằng 73% so với năm 2022.

Năm 2024, giá trị tổng chi phí tiêu thụ giảm còn 996 triệu đồng, giảm 55.024 triệu đồng, tương ứng với 19% so với năm 2023 và giá trị bằng 95% so với năm 2022. Trong đó, giá vốn hàng bán giảm 48.241 triệu đồng, tương ứng với giảm 18% so với năm 2023, nhưng vẫn cao hơn 0,1% so với năm 2022; chi phí bán hàng tăng với tốc độ nhỏ, tăng 76 triệu đồng tương ứng với 3% so với năm 2023 nhưng gần gấp đôi so với năm 2022; chi phí quản lý giảm 6.859 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng bằng 69% so với năm 2023 và chỉ gần bằng một nữa so với năm 2022.

Chi phí tiêu thụ đơn vị là chỉ tiêu có được khi lấy tổng chi phí tiêu thụ chia cho tổng sản lượng tiêu thụ. Chi phí tiêu thụ đơn vị có mối quan hệ tỉ lệ thuận với tổng chi phí và tỉ lệ nghịch với tổng sản lượng tiêu thụ.

Bảng 21: Chi phí tiêu thụ cho một đơn vị sản phẩm của công ty qua các năm 2022-2024

 

 

Chỉ tiêu

Năm So sánh
2022 2023 2024 2023/2022 2024/2023 2024/2022
+/- % +/- % +/- %
Tổng chi phí tiêu thụ SP (triệu đồng) 247.048 290.020 234.996 42.972 117 -55.024 81 -12.052 95
Sản lượng (tấn) 5.888,6 4.899,8 4.746,2 -988,8 83 -153,6 97 -1.142,4 81
Chi phí tiêu thụ đơn vị SP (triệu đồng/tấn) 42 59,2 49,5 17,2 141 -9,7 84 7,6 118

(Nguồn:Phòng kế toán công ty và kết quả tính toán của tác giả) Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Năm 2023, chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm của công ty tăng 17,2 triệu đồng/tấn, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 141% so với năm 2022. Nguyên nhân là do tổng chi phí tiêu thụ tăng trong khi đó sản lượng tiêu thụ của năm này lại giảm so với năm 2022.

Năm 2024, chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm công ty lại giảm 9,7 triệu đồng/tấn so với năm 2023, với giá trị bằng 84% so với năm 2023 song vẫn cao hơn 18% so với năm 2024. Nguyên nhân là do so với năm 2023, tốc độ giảm tổng chi phí tiêu thụ lớn hơn tốc độ giảm sản lượng tiêu thụ nên giá trị của chi phí tiêu thụ đơn vị nhỏ hơn năm 2023. So với năm 2022 thì tốc độ giảm của tổng chi phí năm này lại nhỏ hơn tốc độ giảm sản lượng nên giá trị của nó vẫn lơn hơn năm 2022.

Tổng chi phí tiêu thụ là giá trị được tính bằng chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm nhân với tổng sản lượng tiêu thụ vì vậy tổng chi phí này có mối quan hề tỉ lệ thuận với hai đại lượng này. Chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm và sản lượng tiêu thụ tăng sẽ làm tổng chi phí tiêu thụ này tăng và ngược lại. Từ bảng 21, nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi hai đại lượng này đến biến động tổng chi phí tiêu thụ ta có kết quả như sau:

Năm 2023 so với năm 2022, tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm tăng 17%, tương ứng với 42.972 triệu đồng là do:

  • Chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm tăng 41% làm tổng chi phí tăng 34%, tương ứng với 84.456 triệu đồng.
  • Trong khi đó, sản lượng tiêu thụ giảm 17% làm tổng chi phí giảm 41.484 triệu đồng, tương ứng với 17%.

Năm 2024 so với năm 2023, tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm giảm 19%, tương ứng với 55.024 triệu đồng là do:

  • Tổng sản lượng tiêu thụ giảm 3% làm tổng chi phí tiêu thụ giảm 9.092 triệu đồng, tương ứng với 3%.
  • Chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm giảm 16% làm tổng chi phí tiêu thụ giảm 45.932 triệu đồng, tương ứng với 16%.

Năm 2024 so với năm 2022, tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm giảm 5%, tương ứng với 12.052 triệu đồng là do:

  • Tổng sản lượng tiêu thụ giảm 19% làm tổng chi phí tiêu thụ giảm 19,5%, tương ứng với 47.928 triệu đồng.
  • Trong khi đó chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm tăng 18% làm tổng chi phí tăng 14,5%, tương ứng với 35.876 triệu đồng.

Bảng 22: Nguyên nhân biến động Tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm theo sản lượng tiêu thụ và chi phí tiêu thụ đơn vị của công ty giai đoạn 2022-2024 Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Chỉ tiêu Chênh lệch
2023 so với 2022 2024 so với 2023 2024 so với 2022
Số tuyệt đối (triệu đồng) Số tương đối (%) Số tuyệt đối (triệu đồng) Số tương đối (%) Số tuyệt đối (triệu đồng) Số tương đối (%)
Tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm 42.972 17 -55.024 -19 -12.052 -5
Sản lượng -41.484 -17 -9.092 -3 -47.928 -19,5
Chi phí tiêu thụ đơn vị SP 84.456 34 -45.932 -16 35.876 14,5

(Nguồn:Phòng kế toán công ty và kết quả tính toán của tác giả)

Muốn đạt được kết quả sản xuất kinh doanh cao thì công ty cần có những biện pháp để giảm tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm. Theo công thức tính toán thì muốn giảm tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm thì phải giảm sản lượng tiêu thụ và giảm chi phí tiêu thụ đơn vị. Song nếu giảm sản lượng tiêu thụ thì doanh thu tiêu thụ cũng giảm, vì vậy cách tốt nhất để giảm tổng chi phí tiêu thụ là giảm chi phí tiêu thụ trên đơn vị sản phẩm.

2.6 Kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm: Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trước thuế là chỉ tiêu kết quả được tính bằng Tổng doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm trừ đi tổng chi phí tiêu thụ.

So với năm 2022, lợi nhuận tiêu thụ SP trước thuế tăng 130 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 101%, đây là một tốc độ tăng trưởng thấp. Nguyên nhân là do so với năm 2022, doanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí tiêu thụ sản phẩm đều tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu tiêu thụ (112%) nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí tiêu thụ (117%).

Năm 2024, lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trước thuế giảm mạnh khi chỉ còn bằng 35,9%, tương ứng với giảm 71.325 triệu đồng so với năm 2023 và giảm tới 64% so với năm 2022. Nguyên nhân là do so với năm 2023 doanh thu tiêu thụ và tổng chi phí tiêu thụ năm này đều giảm nhưng tốc độ giảm của doanh thu tiêu thụ lớn hơn tốc độ giảm của tổng chi phí (19%), trong khi giá trị doanh thu lớn hơn giá trị tổng chi phí. So với năm 2022 cũng vậy.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo quy định hiện hành là 25% lợi nhuận gộp từ tiêu thụ sản phẩm.

  • Năm 2023, lợi nhuận gộp từ tiêu thụ sản phẩm tăng 0,1 % so với năm 2022 làm thuế phải nộp cũng tăng 0,1%, tương ứng với 32,5 triệu đồng.
  • Năm 2024, lợi nhuận gộp từ tiêu thụ sản phẩm giảm 64,1% so với năm 2022 làm thuế phải nộp giảm cũng với tỉ lệ đó, tương ứng với 17.831,25 triệu đồng và cũng bằng 36% so với năm 2022 như lợi nhuận gộp từ tiêu thụ sản phẩm.

Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm sau thuế là chỉ tiêu kết quả tính bằng lợi nhuận gộp từ hoạt động tiêu thụ trừ đi thuế phải nộp. Vì lợi nhuận gộp từ hoạt động tiêu thụ và thuế phải nộp tăng, giảm cùng chiều và cùng tỉ lệ nên lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm sau thuế cũng vậy.

  • So với năm 2022, năm 2023 lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm sau thuế tăng 97,5 triệu đồng, tương ứng với 101%.
  • Năm 2024, lợi nhuận này giảm 53.493,75 triệu đồng, tương ứng với chỉ bằng 35,9% so với năm 2023 và bằng 36% so với năm 2022. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Bảng 23: Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2022-2024

Qua bảng 23 có thể thấy, tỉ trọng Tổng chi phí chiếm trong doanh thu liên tục tăng từ 68,98% năm 2022 lên 72,28% năm 2023 và là 85,48% năm 2024. Cùng với việc tỉ trọng tổng chi phí liên tục tăng trong ba năm là tỉ trọng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trước thuế liên tục giảm, từ 31,02% năm 2022 xuống còn 27,72% năm 2023 và còn 14,52% năm 2024. Tỉ trọng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trước thuế giảm liên tục trong ba năm kéo theo đó là tỉ trọng thuế phải nộp và lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm sau thuế cũng giảm liên tục trong ba năm. Tỉ trọng thuế phải nộp năm 2022 là 7,76%, năm 2023 là 6,93% và năm 2024 là 3,63%. Tỉ trọng lợi nhuận sau thuế là 23,27% năm 2022, giảm còn 20,79% năm 2023 và còn 10,89% năm 2024.

Thuế trên đơn vị sản phẩm là chỉ tiêu tính bằng giá trị của tổng thuế phải nộp chia cho tổng sản lượng tiêu thụ. Từ giá trị của tổng thuế phải nộp ở bảng “Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2022-2024” và giá trị sản lượng tiêu thụ ở bảng 9 ta có bảng kết quả tính thuế/đơn vị sản phẩm như sau:

Bảng 24: Thuế/đơn vị sản phẩm của công ty qua các năm 2022-2024

Chỉ tiêu Năm So sánh
2022 2023 2024 2023/2022 2024/2023 2024/2022
+/- % +/- % +/- %
Thuế/đơn vị sản phẩm (triệu đồng/tấn) 4,72 5,67 2,1 0,95 120,3 -3,57 37,04 -2,61 44,56

(Nguồn: Phòng kế toán công ty và kết quả tính toán của tác giả)

Cùng với sự biến động tăng, giảm của tổng thuế phải nộp qua các năm là sự biến động tăng giảm của thuế/đơn vị sản phẩm. Năm 2022, giá trị chỉ tiêu này là 4,72 triệu đồng/tấn, năm 2023 giá trị này tăng lên 5,67 triệu đồng/tấn và năm 2024 giảm còn 2,1 triệu đồng/tấn. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm sau thuế biến động chịu ảnh hưởng của các nhân tố sản lượng tiêu thụ, giá bán bình quân, chi phí đơn vị sản phẩm và thuế trên đơn vị sản phẩm.

Từ việc phân tích tình hình biến động của sản lượng, giá bán bình quân (bảng 10), chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm ( bảng 21) và thuế/đơn vị sản phẩm (bảng 24) và ảnh hưởng biến động của các yếu tố này đến biến động lợi nhuận sau thuế từ tiêu thụ sản phẩm ta có kết quả như sau:

Bảng 25: Nguyên nhân biến động lợi nhuận của công ty giai đoạn 2022-2024

  • Bảng 25 cho ta thấy:

So với năm 2022, lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm năm 2023 tăng 0,1%, tương ứng với 97,5 triệu đồng là do:

  • Sản lượng tiêu thụ giảm 16,8% làm lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm giảm 16,8%, tương ứng với 13.991,5 triệu đồng.
  • Chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm tăng 41% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 101,4%, tương ứng với 84.454 triệu đồng.
  • Thuế trên đơn vị sản phẩm tăng 20,3% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 5,6%, tương ứng với 4.696 triệu đồng.
  • Trong khi đó, giá bán bình quân tăng 34,6% làm lợi nhuận tiêu thụ tăng 103.239 triệu đồng, tương ứng với 123,9% .

So với năm 2023, lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm giảm 64,12%, tương ứng với 53.493,75 triệu đồng là do:

  • Sản lượng tiêu thụ giảm 3,1% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 3,13%, tương ứng với 2.616 triệu đồng.
  • Giá bán bình quân giảm 29,3% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 113.768 triệu đồng, tương ứng với 136,38%.
  • Trong khi đó, chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm giảm 16% làm lợi nhuận tiêu thụ tăng 55,06%, tương ứng với 45.930 triệu đồng.
  • Và, thuế trên đơn vị sản phẩm giảm 62,96% làm lợi nhuận tiêu thụ tăng 20,03%, tương ứng với 16.960,25 triệu đồng.
  • So với năm 2022, lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm giảm 64,08%, tương ứng với 53.396,25 triệu đồng là do:
  • Sản lượng tiêu thụ giảm 19,4% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 16.165 triệu đồng, tương ứng với 19,4%.
  • Giá bán bình quân giảm 4.8% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 16,5%, tương ứng với 13.765 triệu đồng.
  • Chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm tăng 18% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 43,1%, tương ứng với 35.876 triệu đồng.
  • Thuế trên đơn vị sản phẩm giảm 55,44% làm lợi nhuận tiêu thụ tăng 14,9%, tương ứng với 12.409,75 triệu đồng.

Về hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm cao su của công ty giai đoạn 2022-2024:

Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng giảm dần trong giai đoạn này. Năm 2022 giá trị của chỉ tiêu này là 0,23 lần, tức là nếu doanh thu tăng thêm 1 đồng thì giá trị lợi nhuận thu được sẽ tăng lên 0,23 đồng. Năm 2023, giá trị của chỉ tiêu này là 0,21 lần, giảm 0,02 lần, tương ứng với giảm 11% so với năm 2022. Năm 2024, giá trị chỉ tiêu này chỉ còn 0,11 lần, chỉ bằng 52% so với năm 2023 và bằng 47% so với năm 2022. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

Chỉ tiêu chi phí trên doanh thu lại có xu hướng tăng lên do sự tăng giá theo thời gian của các yếu tố đầu vào. Năm 2022, giá trị chỉ tiêu này là 0,69 lần, tức là nếu doanh thu tăng 1 đồng thì chi phí tiêu thụ sẽ tăng 0,69 đồng. Năm 2023, giá trị chỉ tiêu này tăng lên 0,72 lần, tăng 0,03 đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 105% so với năm 2022. Năm 2024, giá trị chỉ tiêu này là 0,85 lần, tăng 0,13 lần , tương ứng với 18% so với năm 2023 và tăng 24% so với năm 2022.

Chỉ tiêu chi phí trên lợi nhuận cũng có xu hướng tăng dần. Năm 2022, giá trị chỉ tiêu này là 2,96 lần, tức là nếu lợi nhuận tăng lên 1 đồng thì chi phí tiêu thụ sẽ tăng lên 2,96 đồng. Năm 2023, giá trị chỉ tiêu này là 3,48 lần, tăng 0,51 đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 117% so với năm 2022. Năm 2024, giá trị chỉ tiêu này tăng mạnh với 7,85 lần, tăng 4,38 lần, tương ứng với tăng 126% so với năm 2023 và tăng 165% so với năm 2022.

Bảng 26: Hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2022-2024

Chỉ tiêu Năm So sánh
2022 2023 2024 2023/2022 2024/2023 2024/2022
+/- % +/- % +/- %
Lợị nhuận/Doanh thu (lần) 0,23 0,21 0,11 -0,02 89 -0,1 52 -0,12 47
Chi phí/Doanh thu (lần) 0,69 0,72 0,85 0,03 105 0,13 118 0,17 124
Chi phí/Lợi nhuận (lần) 2,96 3,48 7,85 0,51 117 4,38 226 4,89 265

(Nguồn:Phòng kế toán công ty và kết quả tính toán của tác giả)

Hiệu quả quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong giai đoạn này là tương đối thấp, khi mà trong ba năm giá trị 1 đồng doanh thu mang lại cao nhất là 0,23 đồng lợi nhuận vào năm 2022 và giá trị này còn giảm dần ở các năm sau. Trong khi đó giá trị chi phí bỏ ra để thu về 1 đồng lợi nhuận hay một đồng doanh thu lại có xu hướng tăng. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao Su

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x