Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và vận tải Trung Hoa dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và vận tải Trung Hoa
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI TRUNG HOA
- Tên giao dịch quốc tế: TRUNG HOA TRANDING AND TRANSPORT COMPANY LIMITED
- Tên công ty viết tắt: TRUNG HOA TRATRANCO
- Địa chỉ : 28/150 Lê Thánh Tông – Ngô Quyền – Hải Phòng
- Điện thoại : (031) 382707
- Fax : (031) 383546
- Email : TrungHoatratranco@fpt.
- Mã số thuế : 020235414
Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 15 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo, đất nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng trên lĩnh vực kinh tế, xã hội, đối ngoại, an ninh quốc phòng đặc biệt là đã chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Từ chỗ các doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí độc tôn trong sản xuất kinh doanh, theo mệnh lệnh hành chính, không có cạnh tranh và hạch toán kinh tế chỉ là hình thức, sang phát triển mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường các doanh nghiệp phải tự hạch toán, phải tự lo mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường.
Nhưng nhắc đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa chúng ta không thể không nói đến dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế vì đây là hai hoạt động không thể tách rời nhau, chúng có tác động qua lại thống nhất với nhau. Qui mô của hoạt động xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây là nguyên nhân trực tiếp khiến cho giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tải biển nói riêng phát triển mạnh mẽ về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, Bên cạnh đó, với hơn 3000km bờ biển cùng rất nhiều cảng lớn nhỏ rải khắp chiều dài đất nước, ngành giao nhận vận tải biển Việt Nam thực sự đã có những bước tiến rất đáng kể, chứng minh được tính ưu việt của nó so với các phương thức giao nhận vận tải khác. Khối lượng và giá trị giao nhận qua các cảng biển luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế của Việt Nam. Điều này co ý nghĩa rất lớn, nó không chỉ nối liền sản xuất với tiêu thụ, giúp đưa hàng hóa Việt Nam đến với bạn bè quốc tế mà còn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa nước ta trên thị trường thế giới.
Trước xu thế phát triển chung của đất nước và nhu cầu về vận tải hàng hoá của Hải Phòng. Công ty TNHH Thương mại và vận tải Trung Hoa đã được thành lập. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
2.1.2 Đặc điểm của công ty TNHH thương mại và vận tải Trung Hoa
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH thương mại và vận tải Trung Hoa
- Chức năng của công ty
Tổ chức phối hợp với các tổ chức khác trong và ngoại nước để tổ chức chuyên chở, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng ngoại giao, hàng quá cảnh, hàng hội chợ triển lãm, tài liệu, chứng từ … .
Nhận ủy thác dịch vụ về giao nhận, kho vận, các phương tiện vận tải ( tàu biển, ô tô, xà lan, container ) bằng các hợp đồng trọn gói và thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa nói trên như việc thu gom, chia lẻ hàng hóa, làm thủ tục xuất nhập khẩu, làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa và giao hàng đó cho người chuyên chở để chuyển tiếp tới nơi quy định.
Nhận ủy thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp hàng hóa.
- Hoạt động giao nhận bao gồm các hoạt động .
Giao nhận vận tải là những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân phối, một khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu thụ, hai khâu chủ yếu của chu trình tái sản xuất xã hội . Giao nhận vận tải thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, hoàn thành mặt thứ hai của lưu thông phân phối là phân phối vật chất, khi mặt thứ nhất là thủ tục thương mại đã hình thành.
Giao nhận gắn liền với vận tải, nhưng nó không chỉ đơn thuần là vận tải. Giao nhận mang trong nó một ý nghĩa rộng hơn, đó là tổ chức vận tải, lo liệu cho hàng hóa được vận chuyển, rồi bốc xếp, lưu kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục chứng từ với nội hàm rộng như vậy nên rất có nhiều định nghĩa về giao nhận. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) dịch vụ giao nhận được đinh nghĩa như là “bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Theo luật Thương Mại Việt Nam thì “dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại. theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục, giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhân theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác”.
Như vậy về cơ bản, giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng ( người gửi hàng ) đến nơi nhận hàng ( người nhận hàng ).
Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận vận tải cũng mang những đặc điểm chung của dịch vụ, đó là nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người phục vụ.
- Nhưng do đây là một hoạt động đặc thù nên dịch vụ này cũng có những đặc điểm riêng:
Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho đối tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật làm thay đổi các đối tượng đó . Nhưng giao nhận vận tải lại có tác động tích cực đến sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
Mang tính thụ động : Đó là do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về pháp luật , thể chế của chính phủ ( nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba )
Mang tính thời vụ: Dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Mà thường hoạt động xuất nhập khẩu mang tính chất thời vụ nên hoạt động giao nhận chịu ảnh hưởng của tính thời vụ . Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
Ngoài những công việc như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch vụ giao nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên để hoàn thành công việc tốt hay không còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh nghiệm của người giao nhận.
Nhiệm vụ của công ty:
- Thực hiện các thủ tục cần thiết nhằm giải phóng hàng hóa ra khỏi cảng một cách nhanh nhất.
- Đảm bảo phương tiện vận chuyển hàng hóa an toàn đến nơi sản xuất hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa bao gồm hàng container, hàng rời.
- Xây dựng kế hoạch và thực hiện các dịch vụ kinh doanh của công ty theo quy chế hiện hành nhằm thực hiện mục đích và chức năng đã nêu.
- Đảm bảo việc bảo toàn và bổ sung vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, đảm bảo trang trải về tài chính, sử dụng hợp lý, theo đúng chế độ, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
- Mua sắm, xây dựng, bổ sung và thường xuyên cải tiến, hoàn thiện, nâng cấp các phương tiện vật chất kỹ thuật của công ty.
Thông qua các liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để thực hiện việc giao nhận, chuyên chở hàng hóa bằng các phương thức tiên tiến, hợp lý an toàn trên các tuyến vận tải, cải tiến việc chuyên trở, chuyển tải, lưu kho, lưu bãi, giao nhận hàng hóa và đảm bảo bảo quản hàng hóa an toàn trong phạm vi trách nhiệm của công ty.
Nghiên cứu tình hình thị trường dịch vụ giao nhận, kho vận , kiến nghị cải tiến biểu cước, giá cước của các tổ chức vận tải có liên quan theo quy chế hiện hành đề ra các biện pháp thích hợp để bảo đảm quyền lợi giữa các bên khi ký kết hợp đồng nhằm thu hút khách hàng để củng cố và nâng cao uy tín của công ty trên thị trường trong nước và quốc tế.
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng, và chế độ một thủ trưởng.
- Cơ cấu tổ chức
Giám đốc : 01 người Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
Là người điều hành mọi hoạt động của công việc hàng ngày của công ty, là người chịu trách nhiệm về mọi hoat động kinh doanh của công ty trước pháp luật , và nhân viên trong công ty .
Phó giám đốc : 02 người
- Phó giám đốc phụ trách vận tải : 01 người
Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc theo các mảng giám đốc đã phân công ( về phần vận tải ) . Và chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc công ty.
- Phó giám đốc phụ trách giao nhận : 01 người
Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc theo các mảng giám đốc đã phân công ( về phần giao nhận ), Và chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc công ty.
Phòng Kinh doanh và Marketing
- Chức năng:
Phòng kinh doanh – marketing đảm nhận với chức năng tham mưu cho ban lãnh đạo trong việc xây dựng về triển khai các kế hoạch phát triển đơn vị ( kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn … ) tham mưu trong việc quản lý, điều hành, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ … đảm nhận với chức năng tham mưu Ban lãnh đạo trong việc phát triển mở rộng thị trường, thị phần; nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới … giữ gìn và gia tăng giá trị thương hiệu của đơn vị.
Nhiệm vụ :
- Tiếp khách hàng, phân tích thị trường, tìm thị trường, khách hàng cho Công ty, đảm bảo nguồn hàng ổn định cho Công ty . Lên kế hoạch, theo dõi, đánh giá.
- Nhận các đơn hàng, làm hợp đồng kinh tế trình giám đốc ký.
- Làm thủ tục, thực hiện việc xuất nhập khẩu cho toàn bộ các đơn hàng đó ký
- Nhận và giải quyết những thông tin có liên quan.
- Theo dõi, đốc thúc việc thu hồi công nợ đối với khách hàng.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho giám đốc Công ty.
Phòng giao nhận và vận tải
Chức năng : Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
- Lên kế hoạch làm thủ tục cho từng đơn hàng, bố trí phương tiện vận tải thích hợp, đảm bảo tiến độ thực hiện đối với từng đơn hàng.
- Đảm bảo vận chuyển hàng hóa an toàn chính xác, với chi phí hợp lí nhất.
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa trên các phương tiện của công ty, kịp thời báo cáo tình hình khi co phát sinh công việc.
- Phối hợp với các phòng kinh doanh và kế toán giải quyết các yêu cầu phát sinh của công việc.
- Theo dõi, kiểm tra sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện vận tải, đảm bảo hoạt động một cách tốt nhất.
Phòng kế toán tài chính
Chức năng:
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính kế toán, đánh giá sử dụng tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
- Trên cơ sở kế hoạch tài chính và kế hoạch kinh doanh xây dựng kế hoạch tài chính của công ty.
- Tổ chức quản lý kế toán ( bao gồm đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán ).
- Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho lãnh đạo công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn của công ty.
- Tham mưu đề xuất việc khai thác, huy động các nguồn vốn phục vụ kịp thời cho hoạt động kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
- Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính trong công ty.
- Phối hợp các phòng ban chức năng trong công ty nhằm phục vụ tốt công tác kinh doanh của Văn phòng cũng như công tác chỉ đạo quản lý của lãnh đạo công ty.
Nhiệm vụ :
- Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình kinh doanh của công ty, phù hợp với quy định của Nhà nước, công ty.
- Kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hoàn chỉnh thủ tục kế toán trước khi trình Giám đốc phê duyệt.
- Định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản của Công ty theo quy chế của công ty.
- Phối hợp với các phòng ban chức năng khác để lập giá mua, giá bán vật tư hàng hóa trước khi trình Giám đốc duyệt.
- Thực hiện thủ tục mua sắm thiết bị, sửa chữa tài sản theo đúng quy định của Nhà nước và Công ty.
- Thực hiện việc kiểm kê định kỳ, xác định tài sản thừa, thiếu đồng thời đề xuất với giám đốc biện pháp xử lý.
- Phân tích các thông tin kế toán theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty
- Theo dõi nguồn vốn của Công ty, xác lập nguồn vốn.
- Tiến hành các thủ tục, thanh quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế.
- Theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy đủ, nhanh chóng bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty.
- Lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan thẩm quyền theo đúng chế độ quy định của Nhà nước.
- Tổ chức khoa học công tác kế toán phù hợp với điều kiện tổ chức kinh doanh và bộ máy tổ chức của công ty.
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI TRUNG HOA Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
3.1. Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và vận tải Trung Hoa
3.1.1 Thực trạng tình hình tài chính công ty TNHH Thương mại và vận tải Trung Hoa
Vốn là yếu tố quan trọng trong sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến tình hình vốn của mình, xem xét việc sử dụng vốn và kết cấu của có ra sao. Do đó người ta phân tích vốn và tài sản.
Vậy việc phân tích tình hình cơ cấu tài sản là việc so sánh tổng tài sản năm sau với năm trước.
Tài sản của Công ty phản ánh tiềm lực kinh tế tài chính của Công ty. Tài sản của Công ty được đánh giá ở 2 khía cạnh, cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản đó.
Để nắm bắt đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng tài sản của Công ty cần thiết phải đi sâu xem xét các mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.
Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản, nguồn vốn để đánh giá tình hình tăng giảm tài sản, nguồn vốn, đánh giá việc phân bổ tài sản, nguồn vốn của Công ty đã hợp lý chưa, cơ cấu đó tác động như thế nào đến quá trình kinh doanh đồng thời đánh giá được khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của Công ty.
- Bảng 3.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn
3.1.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản
Qua bảng cân đối kế toán ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2024 là 22,065,392,770 vnd, năm 2025 tổng tài sản là 24,215,483,234 vnd tăng 2,150,090,464 vnd so với năm 2024, tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,74%. Tuy nhiên ta chưa thể kết luận tổng tài sản của Công ty tăng là tốt hay xấu mà ta phải xem xét tài sản của Công ty tăng ở những yếu tố nào, do đâu mà tăng và ảnh hưởng như thế nào tới tình hình tài chính cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Tổng tài sản của Công ty tăng là do TSNH tăng 836,686,880 vnd tương ứng với tỷ lệ tăng là 43.75% so với năm 2024, TSDH tăng lớn hơn là 1,313,403,584 vnd, tương ứng với tỷ lệ 6,52% so với năm 2024.
Trong tổng tài sản của Công ty TSDH chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với TSNH,TSDH ở cả 2 năm của Công ty đều trên 88%, chủ yếu là TSCĐ, các khoản phải thu dài hạn và đầu tư tài chính dài hạn. TSNH ở 2 năm 07 và 08 chỉ chiếm trên 8,6% . Điều này cũng không có gì là bất thường bởi do đặc thù kinh doanh của Công ty là công ty giao nhận và vận tải đường bộ cho nên tài sản của Công ty chủ yếu là các phương tiện vận tải … Ta có thể thấy TSDH có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .
- Tài sản ngắn hạn Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
Về phần TSNH, năm 2025 TSNH của công ty là 2,749,160,417 vnd chiếm 11,35% trong tổng TS, so với năm 2024 tăng 836,686,880 vnd tương ứng với tỷ lệ tăng là 43,75%
- Nguyên nhân tăng TSNH là do :
TSNH tăng là do tiền mặt của công ty tăng 591,091,090 vnd so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ tăng là 59,87%. Các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty năm 2025 là 728,119,720 vnd chiếm 3,01% trong tổng TS, tăng 102,072,190 vnd so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ tăng là 16,3% Các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên chủ yếu là do khoản phải thu khách hàng tăng, năm 2025 tăng 72,838,631 vnd so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ tăng là17,34%, nguyên nhân các khoản phải thu khách hàng cao là do khách hàng thanh toán không hết, còn nợ lại tiền. Năm 2025 chúng ta chứng kiến nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng trầm trọng từ trước tới nay kéo theo đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn do đó các khoản phải thu khách hàng tăng lên do khách hàng chưa kịp thời có tiền thanh toán cho Công ty, Vì vậy, Công ty phải có biện pháp thu hồi để khoản phải thu giảm, tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lâu làm giảm nguồn vốn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. Năm 2024 TSNH khác của Công ty là 299,190,883 vnd, năm 2025 TSNH khác là 442,714,483 vnd tăng 143,523,600 vnd so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ là 47,97%. TSNH khác là các khoản mục chờ quyết toán như tạm ứng, chi phí chờ kết chuyển, các khoản thế chấp kỹ cược do vậy TSNH khác tăng lên là không tốt.
Trong TSNH của Công ty chủ yếu là tiền mặt, các khoản phải thu ngắn hạn và TSNH khác. Trong năm 2024, tiền mặt chiếm 4,47%, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 2,84% và TSNH khác chiếm 1,36% trong tổng tài sản, đến năm 2025 tiền mặt của công ty chiếm 6,52% các khoản phải thu chiếm 3,01% và TSNH khác chiếm 1,83% trong tổng tài sản do vậy sự biến động của TSNH chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự biến động của các tài sản trên.
- Tài sản dài hạn Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
Về phần TSDH, năm 2024 TSDH là 20,152,919,233 vnd chiếm 91.33% trong tổng TS của Công ty, năm 2025 21,466,322,817 vnd chiếm 88.65% trong tổng TS của Công ty, năm 2025 TSDH của Công ty tăng 1,313,403,584 vnd so với năm 2024, tương ứng với tỷ lệ là 6,52%.
- Nguyên nhân tăng TSDH là do:
TSDH tăng là do các khoản phải thu dài hạn, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng. Năm 2024 các khoản phải thu dài hạn của Công ty là 598,731,254 vnd chiếm 2,71% tổng TS, năm 2025 là 926,593,211 vnd chiếm 3,83% tăng 327,861,957 vnd so với năm 2024, tương ứng với tỷ lệ tăng là 54,67% các khoản phải thu DH tăng là do phải thu dài hạn của khách hàng tăng, do năm vừa qua Công ty đã ký được các hợp đồng dài hạn với khách hàng nhưng chưa thu hồi được hết tiền.
Tài sản cố định năm 2024 là 18,744,735,858 vnd chiếm 84.95% tổng TS, năm 2025 là 19,750,513,282 vnd chiếm 81,56% tăng 1,005,777,424 vnd so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ tăng là 5,37% trong đó TSCĐ hữu hình tăng 1,315,299,133 vnd tương ứng với tỷ lệ là 7.23%, Chi phí xây dựng cơ bản năm 2024 là 558,478,925 vnd, đến năm 2025 là 248,957,216 vnd giảm 309,521,709 vnd, do công trình đang xây dựng đang dần hoàn thành để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, TSCĐ hữu hình tăng là do năm vừa qua Công ty đã đầu tư, mua sắm thêm các phương tiện vận tải cụ thể là Công ty đã mua thêm các đầu xe container để thuận lợi hơn cho việc kinh doanh của Công ty.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm, năm 2024 là 809,452,121 vnd, năm 2025 là 789,216,324 vn giảm nhẹ 20,235,797 vnd tương ứng với 2,5% so với năm 2024.
Trong TSDH của Công ty, tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, năm 2024 và 2025 đều trên 81,5%, điều này cho thấy vai trò vô cùng quan trọng của các tài sản này với hoạt động kinh doanh của Công ty, nó cũng cho thấy sự phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
Nhận xét: Nhìn chung năm 2025 kết cấu tài sản của Công ty thay đổi không nhiều, tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng nhanh hơn tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn tăng có ảnh hưởng tích cực tới tình hình tài chính của Công ty. Tỷ suất đầu tư vào TSDH vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất, Công ty cần duy trì và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hơn nữa.
3.1.1.2 Phân tích cơ cầu và sự biến động nguồn vốn
Mục đích :
- Đánh giá tình hình cơ cấu nguồn vốn của Công ty, xem xét tỷ trọng các nguồn vốn đã hợp lý và có phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty hay không.
- Xem xét đánh giá sự biến động của các nguồn vốn và nguyên nhân gây ra biến động đó.
- Đề ra biện pháp thay đổi tỷ trọng các nguồn vốn để Công ty có cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhất.
Nguồn vốn của Công ty được hình thành từ 2 nguồn: vốn chủ sở hữu và nguồn huy động vốn từ bên ngoài ( vay chiếm dụng ). Tổng vốn của Công ty năm 2024 là 22,065,392,770 vnd, năm 2025 là 24,215,483,234 vnd tăng 2,150,090,464 vnd tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,74% so với năm 2024, để tìm hiểu nguyên nhân tăng của nguồn vốn ta xem xét các yếu tố sau:
- Nợ phải trả
Đầu tiên ta xét phần nợ phải trả, năm 2024 nợ phải trả của Công ty là 6,485,849,093 vnd chiếm 29,39% trong tổng vốn, năm 2025 là 8,328,175,562 vnd chiếm 34.39% trong tổng vốn, năm 2025 nợ phải trả tăng 1,842,326,469 vnd tương ứng với tỷ lệ tăng là 28.41% so với năm 2024.
- Nguyên nhân tăng nợ phải trả là do : Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
Do trong năm vừa qua khoản nợ ngắn của Công ty tăng làm cho nợ phải trả của Công ty tăng lên. Ta xét phần Nợ ngắn hạn, năm 2024 nợ ngăn hạn là 2,485,849,093 vnd chiếm 11.27% trong tổng vốn, năm 2025 là 2,828,175,562 vnd chiếm 11.68% trong tổng vốn tăng 342,326,469 vnd tương ứng với tỷ lệ tăng là 13.77% so với năm 2024, nợ ngắn hạn tăng là do Công ty đi vay thêm các khoản vay ngắn hạn để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài nhân tố vay ngắn hạn còn có các khoản như phải trả người bán tăng 90,389,616vnd, thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 35,420,796 vnd, phải trả người lao động tăng 116,199,577 vnd, chi phí phải trả tăng 45,741,793 vnd, các khoản phải trả ngắn hạn khác ( như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, y tế, DT chưa thực hiện, ký cược ký quỹ ngắn hạn ) tăng 34,574,687 vnd . Nợ ngắn hạn tăng cho ta thấy Công ty đứng trước tình trạng: phải trả nợ khi đến hạn, gây áp lực lớn về tài chính cho Công ty, điều này chưa thực sự tốt và sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty vào những năm tới, nhất là khi nền kinh tế thế giới vẫn đang trong tình trạng suy thoái .
Nợ dài hạn năm 2024 là 4,000,000,000 vnd chiếm 18.13% trong tổng vốn của Công ty, năm 2025 là 5,500,000,000 vnd chiếm 22.71% tăng 1,500,000,000 vnd so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ tăng là 37,5%. Trong phần nợ dài hạn của Công ty chủ yếu là 2 khoản phải trả dài hạn người bán và vay dài hạn, nợ dài hạn của Công ty tăng lên là do khoản vay và nợ dài hạn tăng đúng bằng 1,500,000,000 vnd, còn khoản phải trả dài hạn người bán của Công ty không thay đổi vẫn giữ ở mức là 1,000,000,000 vnd, năm vừa qua Công ty đã đi vay thêm vốn để đầu tư vào các phương tiện vận tải để phục vụ quá trình kinh doanh, làm vừa lòng khách hàng. Nợ dài hạn của Công ty ở 2 năm đều dưới 23% cho ta thấy sự an toàn về tài chính cho Công ty,việc tăng nợ đồng thời nâng cao được nhu cầu về tài chính trước mắt và lâu dài, và xét đến khả năng đảm bảo nợ bằng vốn chủ sở hữu thì Công ty vẫn có thể đi vay thêm vốn để phục vụ quá trình kinh doanh.
- Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu năm 2024 của Công ty là 15,579,543,677 vnd chiếm 70,61% tổng vốn, năm 2025 là 15,887,307,672 vnd chiếm 65.61%. Trong tổng nguồn vốn của Công ty vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao nhất, că 2 năm đều trên 65%, điều này cho thấy mức độ độc lập, tự chủ và khả năng đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu của công ty là khá cao, vốn CSH của công ty trong 2 năm thay đổi không đáng kể, năm 2025 so với năm 2024 tăng nhẹ 307,763,995 vnd tương ứng với tỷ lệ tăng 1,98%.
- Nguyên nhân tăng vốn chủ sở hữu là : Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
Vốn chủ sở hữu của Công ty chủ yếu là 2 khoản mục vốn đầu tư của chủ sở hữu và nguồn kinh phí và quỹ, năm 2024 vốn đầu tư CSH của Công ty là 15,477,178,199 vnd chiếm 70.14%, năm 2025 là 15,771,682,202 vnd chiếm 65.13% trong tổng vốn, năm 2025 tăng 294,504,003 vnd so với năm 2024 là do chủ sở hữu đã trích 1 phần lợi nhuận sau thuế bỏ thêm vào đầu tư cho Công ty. Nguồn kinh phí và quỹ thay đổi không đáng kể tăng nhẹ là 13,259,992 vnd tương ứng với tỷ lệ là 12,95%.
Nhận xét: Năm 2025 nguồn vốn của Công ty tăng không lớn, vốn chủ sở hữu tăng chậm và có xu hướng giảm, vay ngắn hạn và dài hạn có xu hướng tăng dần qua từng năm, trong đó nợ dài hạn tăng với tốc độ lớn nhất để đáp ứng cho nhu cầu về tài chính trước mắt và lâu dài của Công ty.
3.1.1.3 Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn
- Bảng 3.2 : Cân đối tài sản và nguồn vốn Năm 2024
Qua bảng 3 ta thấy,Năm 2024 TS dài hạn của công ty chủ yếu được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn, và 1 phần nhỏ nợ ngắn hạn, TS ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản và chủ yếu hình thành từ nợ ngắn hạn.
- Năm 2025
Năm 2025 TS dài hạn của Công ty vẫn chủ yếu được hình thành từ vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn và 1 phẩn nhỏ nợ ngắn hạn, TS ngắn hạn lớn hơn so vơi năm 2024 và vẫn được hình thành từ nợ ngắn hạn.
Qua bảng cân đối tài sản của Công ty ta thấy vốn của Công ty chủ yếu là vốn chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao, cả 2 năm Công ty đều phải lấy nợ ngắn hạn để đầu tư vào TSCĐ, đây là điều không tốt vì khi dùng nợ ngắn hạn để đầu tư vào TSDH Công ty sẽ không có khả năng trả nợ khi mà các chủ nợ đòi vì TSDH không có tính thanh khoản cao, Công ty nên có các biện pháp vay các khoản nợ dài hạn từ bên ngoài để nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh .
3.1.1.4 Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Để kiểm soát các hoat động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần xem xét tình hình biến độn của các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
- Bảng 3.3 : Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024 – 2025
Doanh thu bán hàng và CCDV năm 2024 của Công ty là 4,721,285,476 vnd, năm 2025 là 5,261,116,447 vnd tăng 539,830,971 vnd tương ứng với tỷ lệ tăng là 11.43%, doanh thu tăng là do năm vừa qua Công ty đã mua thêm các phương tiện vận tải để phục vụ cho quá trình kinh doanh bên cạnh đó Công ty đã đẩy mạnh công tác tiếp thị và ký kết được nhiều hợp đồng hơn. Các khoản giảm trừ không có cho nên DT thuần bằng với DT bán hàng và CCDV. Giá vốn năm 2024 là 1,985,014,753 vnd, năm 2025 là 2,304,752,973 vnd tăng 319,738,220 vnd tương ứng với tỷ lệ tăng là 16.11%, tuy giá trị tăng của giá vốn ít hơn so với giá trị tăng của DT thuần nhưng tốc độ tăng của giá vốn lại nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, điều này có thể do năm vừa qua tình hình giá xăng dầu biến động mạnh làm ảnh hưởng đến giá vốn của Công ty, ngoài ra còn do các nguyên nhân như, xe đã cũ tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn … Năm 2024 giá vốn chiếm 42.04 % trong DT thuần có nghĩa là trong 100 đồng doanh thu thì có tới 42.04 đồng giá vốn và đến năm 2025 thì giá vốn chiếm 43.81% trong tổng DT thuần mức tăng không đáng kể.
Lợi nhuận gộp của Công ty năm 2024 là 2,736,270,723 vnd, năm 2025 là 2,956,363,474 vnd tăng 220,092,751 vnd so với năm 2024 tương ứng với 8.04%.
Ở cả 2 năm lợi nhuận gộp chiếm xấp xỉ 58% trong tổng DT thuần, DT hoạt động TC năm 2024 là 49,579,324 vnd, năm 2025 là 72,587,139 vnd tăng 23,007,815 vnd tương ứng với tỷ lệ tăng là 46.41% ,chi phí hoạt động TC năm 2024 là 8,532,129 vnd, năm 2025 là 11,057,354 vnd tăng 2,525,225 vnd tương ứng với tỷ lệ là 29.60%, CP bán hàng năm 2024 là 70,698,257 vnd, năm 2025 là 76,217,985 vnd tăng 5,519,728 vnd tương ứng với tỷ lệ tăng 7.81%, CP quản lý DN năm 2024 là 109,258,674 vnd, năm 2025 là 117,238,457 vnd tăng 7,979,783 vnd tương ứng với tỷ lệ là 7.30%, Công ty nên có biện pháp tiết kiệm chi phí quản lý kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận. Năm 2024 lợi nhuận thuần của Công ty là 2,597,360,987 vnd, năm 2025 là 2,824,436,817 vnd tăng 227,075,830 vnd tương ứng vơi tỷ lệ tăng là 8.74 %, tốc độ tăng của LN thuần nhanh hơn chút ít so với tốc độ tăng của LN gộp. LN thuần của Công ty năm 2024 và 2025 đều chiếm trên 53% so với tổng DT thuần và đang có xu hướng chậm lại nguyên nhân khách quan là do tình hình kinh tế năm 2025 biến động mạnh, và ngày càng có nhiều Công ty khác chen chân vào ngành vận tải cho nên gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty LN khác của Công ty năm 2024 là 14,039,999 vnd, năm 2025 là 42,711,378 vnd tăng 28,671,379 vnd tương ứng với tỷ lệ là 204.21%. Năm 2024 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 2,611,400,986 vnd, năm 2025 là 2,867,148,195 vnd tăng 255,747,209 vnd tương ứng với tỷ lệ tăng là 9.79%, lợi nhuận sau thuế năm 2024 của Công ty là 1,880,208,710 vnd, năm 2025 là 2,064,346,700 tăng 184,137,990 vnd tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,79%. Tỷ trọng của LN sau thuế trong tổng DT thuần ở că 2 năm đều xấp xỉ 40% cho ta thấy khả năng tiết kiệm chi phí của Công ty là rất tốt, Công ty cần có gắng duy trì và phát huy trong những năm tới, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu các nhà phân tích quan tâm đến nhất . Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
3.1.2 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng
Để đánh giá chính xác hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp các nhà phân tích tài chính còn sử dụng các chỉ tiêu tài chính đặc trưng để giải thích thêm về các mối quan hệ tài chính. Do đó các chỉ tiêu tài chính được coi là biểu hiện đặc trưng nhất về tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
3.1.2.1 Nhóm khả năng thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để tài trợ cho các tài sản của mình, các doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu mà còn cần đến nguồn tài trợ khác là vay nợ. Việc vay nợ này được thực hiện cho nhiều đối tượng và dưới nhiều hình thức khác nhau. Với bất kỳ một đối tượng nào thì mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất khi cho vay là người cho vay sẽ xem xét xem doanh nghiệp có khả năng hoàn trả khoản vay không tức là khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mức độ nào.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ đồng thời thể hiện rõ nét chất lượng công tác tài chính.. Tại một thời điểm nếu doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán đó sẽ là dấu hiệu đầu tiên của khó khăn tài chính, còn nếu nghiêm trọng hơn có thể đưa doanh nghiệp đến phá sản. Vì vậy, khả năng thanh toán là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiêp, nó sẽ phản ánh rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp cho doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của một DN thông thường được xem xét trong ngắn hạn . Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
- Bảng 3.4 : Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán
Hệ số thanh toán tổng quát (H1) cho biết cứ 1 đồng vay nợ có bao nhiêu đồng giá trị TS hiện Công ty đang quản lý sử dụng để đảm bảo. Qua bảng 2.4 ta thấy H1 của Công ty năm 2025 là 2,91 lần, năm 2024 là 3,40 năm 2025 so với năm 2024 giảm nhẹ là 0,49, tuy nhiên chỉ số này trong 2 năm vẫn lớn hơn 1 là tốt, chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo, năm 2024 đi vay 1 đồng thì có 3,4 đồng đảm bảo, năm 2025 đi vay 1 đồng thì có 2,91 đồng đảm bảo. Ta thấy H1 của Công ty khá cao chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty tương đối tốt, tình hình tài chính nhìn chung khá lành mạnh và vững vàng .
Hệ số thanh toán chung (H2) và hệ số thanh toán nhanh (H3) của công ty là giống nhau bời vì đặc thù là công ty giao nhân vận tải cho nên Công ty không có hàng tồn kho, và hệ số này năm 2024 chỉ đạt 0,77 nhưng đến năm 2025 đã tăng lên 0,97 tăng 0,2 lần so với năm 2024 nguyên nhân là do năm 2025 Công ty đã chú trọng đầu tư thêm vào TSNH để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh, tuy nhiên TSNH của Công ty vẫn không đủ để đảm bảo cho nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn và điều này sẽ làm giảm uy tín của Công ty với các chủ nợ. Điều này rất đáng báo động vì đến một lúc nào đó Công ty sẽ buộc phải thanh lý TSDH để thanh toán nợ.
Hệ số thanh toán tức thời (H4) của công ty cũng nhỏ hơn 1 là do tính đặc thù của ngành cho nên hệ số này của Công ty tương đối thấp, năm 2024 là 0,40 lần, năm 2025 là 0.56 lớn hơn so với năm 2024 là 0.16, tuy năm 2025 hệ số thanh toán tức thời của Công ty tăng lên nhưng vẫn nhỏ hơn 1, điều này cho ta thấy nếu như các chủ nợ mà cùng đòi nợ thì công ty không có khả năng thanh toán ngay cho các chủ nợ. Tuy nhiên hệ số này đang dần có xu hướng tăng lên.
Hệ số thanh toán lãi vay (H5) của Công ty năm 2024 là 307,07 lần, năm 2025 là 260,3 lần giảm 46,77 so với năm 2024, chỉ số này của Công ty là rất cao, ta có thể thấy Công ty vay nợ từ bên ngoài rất ít và tình hình đảm bảo để trả các khoản lãi do đi vay là rất cao.
3.1.2.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Chúng được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp. Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đáng chú ý. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
- Bảng 3.5 Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu về cơ cấu TC và tình hình đầu tư
Hệ số nợ (Hv) cho biết trong một đồng vốn kinh doanh của Công ty đang sử dụng có mấy là vay nợ, mấy đồng là vốn chủ sở hữu. Qua bảng 2.5 ta thấy Hv của Công ty năm 2024 là 0,29 lần, năm 2025 là 0,34 tăng 0,05 tương ứng với tỷ lệ tăng là 17% so với năm 2024, Hệ số nợ của Công ty tương đối thấp chứng tỏ khả năng tự lập về tài chính của Công ty khá cao. Nhưng nó cũng cho thấy Công ty chưa chú ý tới việc sử dụng vốn vay như công cụ để gia tăng lợi nhuận. Tuy nhiên trong năm vừa qua thì Hv của Công ty đang dần tăng lên là do Công ty đã vay đi vay thêm tiền để đầu tư vào các thiết bị, phương tiện vận tải để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh.
Hệ số vốn chủ (Hc) (hay còn gọi là tỷ suất tự tài trợ) cho biết bình quân 100 đồng vốn kinh doanh của Công ty năm 2024 có 71 đồng là vốn CSH, năm 2025 có 66 đồng vốn CSH. Ở cả 2 năm Hc của Công ty khá cao chứng tỏ Công ty có nhiều vốn tự có, mức độ tự tài trợ của Công ty với vốn kinh doanh của mình là rất tốt, với mức độ tự tài trợ cao như vậy thì trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay Công ty sẽ đứng vững hơn.
Hệ số đảm bảo nợ năm 2024 của Công ty là 2,4 lần, năm 2025 là 1,91 lần giảm 0,49 lần so vơi năm 2024. Hệ số này cho ta biết năm 2024 cứ 1 đồng vốn vay thì có 2,4 đồng vốn chủ đảm bảo, năm 2025 là 1,91 đồng đảm bảo, nguyên nhân làm hệ số đảm bảo nợ giảm là do năm vừa qua Công ty đã đi vay thêm nợ từ bên ngoài. Chỉ số này ở 2 năm đều lớn hơn 1 là điều rất tốt.
Tỷ suất đầu tư vào TSDH cho biết việc bố trí cơ cấu tài sản của Công ty, tỷ suất đầu tư vào TSDH của công ty năm 2024 là 0,91 và năm 2025 là 0,89 .có nghĩa là năm 2024 cứ 100 đồng vốn bỏ vào kinh doanh thì dành ra 91 đồng đầu tư cho TSDH đến năm 2025 giảm nhẹ còn 89 đồng. Tỷ suất đầu tư vào TSDH lớn như vậy chứng tỏ các tài sản này có vai trò vô cùng quan trọng với hoạt động kinh doanh của Công ty, nó cũng cho thấy tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất của Công ty tốt và có xu hướng phát triển lâu dài ổn định.
Tỷ suất đầu tư vào TSNH năm 2024 trong 100 đồng vốn kinh doanh thì có 9 đồng bỏ vào đầu tư cho TSNH, năm 2025 thì có 11 đồng, so với năm 2024 tăng lên 2 đồng, lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là giao nhận vận tải cho nên tỷ suất đầu tư vào TSNH là rất thấp . Việc đầu tư này là hợp lý với ngành nghề kinh doanh của Công ty.
3.1.2.3 Nhóm chỉ tiêu hoạt động Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người cho vay… thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này. Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hoạt động
Hệ số nợ phải thu và nợ phải trả phản ánh nợ phải thu gấp bao nhiêu lần so với nợ phải trả. Năm 2024 nợ phải thu gấp 0,19 lần so với nợ phải trả, năm 2025 thi tăng lên là 0,2 lần, nguyên nhân tăng lên là do các khoản phải thu của Công ty năm 2025 tăng, chủ yếu là do các khoản phải thu khách hàng tăng.
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, ở đây vòng quay các khoản phải thu của Công ty năm 2024 là 3,85 và năm 2025 là 3,18 như vậy vòng quay các khoản phải thu giảm 0,68 như vậy tốc độ thu hồi các khoản phải thu của Công ty là không được tốt lắm. Công ty cần có biện pháp thu hồi các khoản phải thu 1 cách hợp lý hơn.
Vòng quay tiền năm 2024 là 4,70 và năm 2025 là 3,33 năm 2025 giảm so vơi năm 2024 là 1,45 như vậy tốc độ thu tiền của Công ty năm 2025 giảm so với năm 2024, vòng quay các khoản phải thu và các khoản phải trả đều giảm và chưa được lớn, điều này cho thấy khả năng phải thu của Công ty chưa được tốt, cũng có thể do nguyên nhân khách quan, năm vừa qua do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính làm ảnh hưởng tời nền kinh tế nên các khách hàng còn nợ lại tiền của Công ty.
Kỳ thu tiền trung bình của Công ty năm 2024 là 93,39 ngày và năm 2025 tăng lên là 113,23 ngày. Con số này cho ta thấy Công ty đang bị chiếm dụng vốn, thông thường 20 ngày là một kỳ thu tiền chấp nhận được. Do đó, doanh nghiệp phải có biện pháp để thu hồi nợ. Tuy nhiên, trong tình hình cạnh tranh gay gắt thì có thể đây là chính sách của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho những mục tiêu chiến lược như chính sách mở rộng, thâm nhập thị trường.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định phản ánh 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, ta có thể thấy ngay TS của Công ty chủ yếu là TSCĐ. Năm 2024 chỉ số này đạt 0,25 và năm 2025 chỉ số này đạt 0,27. Điều này có ý nghĩa là cứ đầu tư trung bình 1 đồng vào TSCĐ thì tham gia tạo ra 0,25 đồng doanh thu ở năm 2024 và 0,27 đồng DT ở năm 2025. Con số này có xu hướng tăng là điều tốt, và Công ty cần có biện pháp nâng cao hiệu quả sử đụng tài sản cố định hơn nữa vì TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TS của Công ty. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
Hiệu suất sử dụng tổng TS là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử tổng TS, trong đó nó phản ánh một đồng tổng TS được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu, hiệu suất sử dụng TTS của Công ty năm 2024 là 0,21 và năm 2025 là 0,22 điều này có nghĩa cứ đầu tư trung bình 1 đồng vào tổng TS thì tham gia tạo ra 0,21 đồng DT ở năm 2024 và 0,22 đồng DT ở năm 2025.
3.1.2.4 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường. Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kết luận sai lầm. Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng. Để khắc phục nhược điểm này, các nhà phân tích thường bổ xung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh.
- Bảng 3.7 : Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Hệ số lãi gộp cho biết 1 đồng DT có mấy đồng LN trước thuế, hệ số này của Công ty năm 2024 là 55,31% có nghĩa là 100 đồng DT thi có 55,31 đồng LN trước thuế, và năm 2025 chỉ số này là 54,50% có nghĩa là 100 đồng DT thì có 54,5 đồng LN trước thuế giảm chút ít so với năm 2024.
Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thịnh vượng hay suy thoái, ngoài việc xem xét chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ đạt được trong kỳ, các nhà phân tích còn xác định trong 100 đồng doanh thu đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận đó là chỉ tiêu Doanh lợi tiêu thụ, chỉ số này của Công ty năm 2024 và năm 2025 tương ứng là 39,82% và 39,24% chỉ số này cho biết trong 100 đồng DT năm 2024 thì có 39,82 đồng lợi nhuận ST, và năm 2025 là 29,24 đồng.
Doanh lợi vốn của công ty trong 2 năm vừa qua là 8,56% và 8,57%, Đây là chỉ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư. Chỉ số này cho biết 100 đồng vốn tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, cụ thể ở đây, năm 2024 cứ 100 đồng vốn bỏ ra tạo ra 8,56 đồng lợi nhuận, và năm 2025 là 8,57 đồng.
Suất sinh lợi của TS (ROA) phản ánh 100 đồng bỏ vào đầu tư thì thu về đươc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2024 và năm 2025 suất sinh lời của tài sản đều là 8,52 % có nghĩa là , 100 đồng đầu tư vào tài sản thì sinh ra được 8,52 đồng lợi nhuận sau thuế.
Suất sinh lợi vốn CSH (ROE) năm 2024 là 12,07% và năm 2025 là12,99% ,chỉ số này cho biết 100 đồng vốn CSH đầu tư thì sinh ra bao nhiêu đồng LN sau thuế, chỉ số này càng cao thì càng thu hút được các ông chủ bỏ thêm vốn, chỉ số này của Công ty cả 2 năm là tương đối tốt.
3.1.3 Phân tích phương trình Dupont Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
Phân tích phương trình Dupont sẽ cho ta thấy được mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE), các nhân tiis ảnh hưởng tới hai tỷ suất này, trên cơ sở đó có thể đưa ra biện pháp cải thiện tình hình tài chính cho Công ty.
Đẳng thức Dupont tổng hợp:
- Năm 2025
Ta thấy bình quân 100 đồng vốn CSH bỏ vào kinh doanh năm 2024 tạo ra được 0,1207 đồng lợi nhuận ST, năm 2025 là 0,1299 đồng .
Có 2 hướng để tăng ROE : tăng ROA hoặc tăng tỷ số Tổng TS/Vốn CSH
- Tăng ROA cần phấn đấu tăng LNst/DT thuần (ROS) hoặc tăng vòng quay tổng TS :
- Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng LNst bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán (nếu có thể)
- Muốn tăng vòng quay tổng TS cần phấn đấu tăng DT bằng cách giảm giá bán hợp lý (nếu có thể) và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng.
Tăng tỷ số Tổng TS/ Vốn CSH cần phấn đấu giảm vốn CSH và tăng nợ (nếu triển vọng kinh doanh tốt và doanh nghiệp có lãi). Ta thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của CSH càng cao (nếu doanh nghiệp có lãi và kinh doanh tốt) .Tuy nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro sẽ càng tăng lên. Do đó doanh nghiệp phải hết sức thận trọng khi sử dụng nợ.
- Phương trình Dupont của Công ty TNHH Thương mại và vận tải Trung Hoa năm 2025
3.1.4 Nhận xét chung về các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Công ty TNHH Thương mại và vận tải Trung Hoa.
- Bảng 3.8 Bảng Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính đặc trưng
- Nhìn vào bảng tổng hợp ta thấy :
Nhóm khả năng thanh toán có 2 chỉ tiêu thanh toán tổng quát và thanh toán lãi vay của Công ty là rất tốt, còn hệ số thanh toán chung, hệ số thanh toán nhanh và thanh toán tức thời của Công ty cần cải thiện hơn nữa.
Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư ta thấy tình hình tự tài trợ của Công ty là tương đối tốt, tỷ lệ vốn chủ sở hữu chiếm trên 65% ở cả 2 năm, và khả năng tự tài trợ tài sản cố định của Công ty rất tốt. Cơ cấu tài sản của Công ty phù hợp với ngành nghề kinh doanh.
Nhóm chỉ tiêu hoạt động cho ta thấy vòng quay các khoản phải thu và vòng quay tiền của Công ty tương đối thấp, kỳ thu tiền trung bình còn khá cao, hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty chưa được cao cho lắm, Công ty cần cải thiện các chỉ tiêu này.
Nhóm chỉ tiêu sinh lời của Công ty nhìn chung là tương đối tốt, suất sinh lời của tài sản ở cả 2 năm đều lớn hơn 8,5, suất sinh lời vốn chủ sở hữu cả 2 năm đều lớn hơn 12, chỉ số này rất tốt. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Trung Hoa.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty vận tải
