Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng

Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng là công ty TNHH một thành viên có 100% vốn thuộc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam, có trụ sở số 1 – Bến Bính – Minh Khai – Hồng Bàng – Hải Phòng. Năm 1994 với tên ban đầu là Phòng kinh doanh Gas – Công ty xăng dầu khu vực III Hải Phòng, ngày 11/10/1997 đổi tên thành Xí nghiệp Gas trực thuộc Công ty xăng dầu khu vực III.

Là một đơn vị kinh doanh mặt hàng gas sớm nhất trong cả nước. Công ty Xăng dầu khu vực III cũng như Xí nghiệp Gas có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức cũng như khai thác kinh doanh mặt hàng này. Từ năm 1996, khi kho gas Thượng Lý đi vào hoạt động với sức chứa 1.000 tấn. Xí nghiệp Gas Hải Phòng có nhiệm vụ cung cấp gas cho các tỉnh từ Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, và các tỉnh phía Bắc.Trong những năm từ 1994 – 1996, thị phần của Công ty chiếm từ 80 – 95%.

Từ những năm 1997, nhu cầu Gas ngày càng phát triển trong lĩnh vực dân dụng và bước đầu xâm nhập vào lĩnh vực công nghiệp. Nhiều nhà kinh doanh đã nhận ra xu thế mới và ồ ạt đầu tư vào kinh doanh mặt hàng gas. Nhiều hãng kinh doanh Gas như Shell, Total, Đài Hải, Thăng Long,… tiến hành xây dựng kho bể và tung sản phẩm của mình ra thị trường. Thị trường Gas cạnh tranh gay gắt và khốc liệt. Do việc hạch toán vẫn phụ thuộc vào Công ty xăng dầu khu vực III nên hoạt động của Xí nghiệp Gas ngày càng khó khăn, thiếu tính chủ động kịp thời. Vì thế ngày 11/ 01/ 1999 theo quyết định số 01/ QĐ-HĐQT đã đổi tên Xí nghiệp Gas thành Chi nhánh Gas Hải Phòng và căn cứ Quyết định 1669/12/2016/QĐ/BTM ngày 03/12/2016 của Bộ Thương Mại về việc chuyển Công ty Gas trực thuộc Tổng Công ty xăng Dầu Việt Nam thành Công ty Cổ phần Gas Petrolimex đặt trụ sở tại số 775 đường Giải phóng – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội. Căn cứ Điều lệ tổ chức của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex đã được Đại hội Cổ Đông thành lập thông qua ngày 30/12/2016 Quyết định chuyển Chi nhánh gas Hải Phòng thuộc Công ty Gas thành Chi nhánh Gas Petrolimex Hải Phòng có trụ sở làm việc tại số 1 Đường Hùng Vương – phường Sở Dầu – quận Hồng Bàng – Hải Phòng. Công ty Gas chịu trách nhiệm nhập khẩu hàng hoá và chỉ đạo kinh doanh ở tầm vĩ mô với các chính sách, chiến lược cơ chế cho sự tăng trưởng về mặt hàng gas. Chi nhánh Gas Petrolimex Hải Phòng nhập hàng từ Công ty Gas và có trách nhiệm cung cấp hàng cho các đơn vị phía Bắc và thị trường Hải Phòng thông qua các đơn vị trong ngành và hệ thống mạng lưới đại lý, cửa hàng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Từ năm 1999 – 2017, thị trường gas trong nước nói chung và tại Hải Phòng nói riêng rất phức tạp, cạnh tranh gay gắt. Chỉ riêng tại Hải Phòng đã có tới 5 hãng kinh doanh gas với các chế độ, chính sách thị trường khác nhau, nhằm chiếm lĩnh thị trường. Mặc dù vậy, dưới sự lãnh đạo của Công ty Gas, Chi nhánh Gas Hải Phòng đã vượt qua một khó khăn và trở ngại trong quá trình kinh doanh để duy trì sự tồn tại và đưa Công ty, Chi nhánh ngày càng phát triển trụ vững trên thị trường Hải Phòng và các tỉnh lân cận,… với bản sắc riêng và nét độc đáo riêng của Petrolimex trên thị trường. Đội ngũ tiếp thị của Chi nhánh luôn năng động, sáng tạo tiếp cận và tiếp thị khách hàng không chỉ trong lĩnh vực dân dụng mà cả trong lĩnh vực công nghiệp. Chi nhánh cũng có rất nhiều khách hàng lớn như Thuỷ tinh Sanmiguel, Ắc quy tia sáng, Sứ Hải Dương, Công nghiệp tàu thuỷ Ngô Quyền,… với lượng tiêu thụ gas hàng tháng từ 200 – 500 tấn. Ngày 01/04/2018, quyết định 018 của Công ty cổ phần Gas Petrolimex thành lập Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng trên cơ sở chi nhánh Gas Petrolimex Hải Phòng. Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng nhập hàng từ Công ty cổ phần gas và có trách nhiệm cung cấp hàng cho các đơn vị phía Bắc và thị trường Hải Phòng thông qua các đơn vị trong ngành và hệ thống mạng lưới đại lý, cửa hàng, trung tâm, chi nhánh.

  • Hiện nay Công ty đang hoạt động với tên giao dịch là Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng
  • Trụ sở chính tại : Số 1 Bến Bính – Minh Khai – Hồng Bàng – Hải Phòng trực thuộc Công ty cổ phần Gas Petrolimex
  • Mã số thuế của công ty : 0201922262 Logo hoạt động của công ty:
  • Slogan: “Sự lựa chọn tin cậy”

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng là công ty TNHH một thành viên có 100% vốn thuộc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng : Thương mại và dịch vụ.

Công ty gas Petrolimex có chức năng kinh doanh, xuất nhập khẩu khí đốt hóa lỏng-LPG(*), thiết bị, phụ kiện bồn bể và bao gồm việc đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ – kĩ thuật ngành khác.

(*) LPG: Khí hóa lỏng – khí gas hay còn gọi đầy đủ là khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (Liquefied Petroleum Gas) có thành phần chính là propan C3H8 và butan C4H10. LPG là loại nhiên liệu thông dụng về tính đa năng và thân thiện với môi trương. Nó có thể dễ dàng chuyển đổi sang thể lỏng bằng việc tăng áp suất thích hợp hoặc giảm nhiệt độ để dễ tồn trữ và vận chuyển được. Vì có tương đối ít thành phần hơn nên dễ đạt được đúng tỷ lệ pha trộn nhiên liệu, cho phép sản phẩm cháy hoàn toàn.

Việc này đã làm cho LPG có các đặc tính của một nguồn nhiên liệu đốt sạch. Cả Propane và Butane đều dễ hóa lỏng và có thể chứa được trong các bình áp lực. Những đặc tính này làm cho loại nhiên liệu này dễ vận chuyển, và vì thế có thể chuyên chở trong các bình hay bồn gas đến người tiêu dùng cuối cùng. LPG là loại nhiên liệu thay thế rất tốt cho xăng trong các động cơ đánh lửa.. Như một chất thay thế cho chất nổ đẩy aerosol và chất làm đông, LPG được chọn để thay cho fluoro carbon vốn được biết đến như một nhân tố làm thủng tầng ozone.Với các đặc tính là nguồn nhiên liệu sạch và dễ vận chuyển, LPG cung cấp một nguồn năng lượng thay thế cho các nhiên liệu truyền thống như: củi, than, và các chất hữu cơ khác.

Về mặt hàng: Chú trọng vào sản phẩm LPG bao gồm: gas bình, gas rời, các phụ kiện, ống dẫn gas, kẹp dây gas và các sản phẩm bổ sung khác như: Bếp gas dân dụng, bếp gas công nghiệp, bình tắm nóng lạnh gas… Đây chính là những mặt hàng đều nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng gas của khách hàng. Về hình thái sản phẩm của Công ty được phân ra làm 3 loại:

  • Sản phẩm gas dân dụng: gas bình 12kg
  • Sản phẩm gas thương mại: gas bình 48kg
  • Sản phẩm gas công nghiệp: gas rời (gas bồn)

Đây là những sản phẩm chính tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho Công ty.

2.1.3 Chi nhánh, đại lý, cửa hàng của Công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Hệ thống các cửa hàng trực thuộc Công ty: Cửa hàng Gas Petrolimex số 1

  • Địa chỉ: Số 533 Quán Toan- Hồng Bàng- Hải Phòng
  • Điện thoại: 0313.534.265
  • Cửa hàng trưởng: Trần Văn Đông
  • Cửa hàng Gas Petrolimex số 2
  • Đại chỉ: Số 25 Lán Bè – Lê Chân – Hải Phòng Điện thoại: 0313.858.020
  • Cửa hàng trưởng: Đỗ Văn Nghĩa
  • Cửa hàng Gas Petrolimex số 3
  • Địa chỉ: Số 188 Lê Lợi – Ngô Quyền- Hải Phòng Điện thoại: 0313.738.147
  • Cửa hàng trưởng: Phạm Thị Thanh Huyền
  • Cửa hàng Gas Petrolimex số 4
  • Địa chỉ: Số 22 Lãn Ông – Hồng Bàng – Hải Phòng Điện thoại: 0313.839.346
  • Cửa hàng trưởng: Hoàng Thị Thu Huyền
  • Cửa hàng Gas Petrolimex số 5
  • Địa chỉ: Số 44 Ngô Gia Tự – Hải An – Hải Phòng
  • Điện thoại: 0313.954.131
  • Cửa hàng trưởng: Đỗ Thị Tuyết
  • Cửa hàng Gas Petrolimex sô 6
  • Địa chỉ: Phố mới Tân Dương – Thủy Nguyên – Hải Phòng Điện thoại: 0313.973.339
  • Cửa hàng trưởng: Đỗ Thị Bích Quyên
  • Cửa hàng PGC
  • Địa chỉ: Số 97 Bạch Đằng – Hồng Bàng – Hải Phòng Điện thoại: 0313.668.732
  • Cửa hàng trưởng: Nguyễn Khắc Vinh

Ngoài ra còn bao gồm các đại lý Gas Petrolimex trên địa bàn quận huyện thành phố Hải Phòng

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty

2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, một cơ cấu tổ chức hợp lý khoa học và gọn nhẹ, phân công cụ thể quyền hành và trách nhiệm rõ ràng sẽ tạo nên một môi trường làm việc thuận lợi cho mỗi cá nhân nói riêng và các bộ phận nói chung. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Để điều hành quá trình kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục và có hiệu quả, chủ động đối phó được trước những biến động của thị trường, Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng đã tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với quy mô, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.4.2 Nhiệm vụ chức năng các cấp quản trị của Công ty Ban Gám đốc

Giám đốc Công ty: Ông Phạm Văn Nam là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước Công ty Cổ phần Gas Petrolimex về mọi mặt hoạt động kinh doanh của Công ty, trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, kinh doanh, công tác tài chính.

Phó Giám đốc kinh doanh: Ông Vũ Văn Khanh là người phụ trách và chịu trách nhiệm toàn bộ việc kinh doanh ngành hàng của Công ty.

2.1.4.3 Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng

  • Phòng kinh doanh

Biên chế hiện có 10 nhân viên. Tham mưu giúp Giám đốc tổ chức thực hiện công tác tiếp thị kinh doanh gas và các thiết bị sử dụng gas công nghiệp, dân dụng có hiệu quả ngành hàng theo đúng nội dung đăng ký kinh doanh và phân cấp của công ty.

Tổ chức tạo nguồn hàng, tham mưu tổ chức thực hiện quản lý hành hóa, bán hàng hiệu quả và mở rộng phát triển thị trường.

  • Phòng kĩ thuật- dịch vụ

Biên chế hiện có 9 nhân viên. Phòng có chức năng giúp Giám đốc về công tác kỹ thuật nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh gas bao gồm:

  • Tiếp thị khách hàng công nghiệp, làm dịch vụ kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật
  • Tham mưu giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo công tác quản lý kỹ thuật, xây dựng cơ bản, công nghệ đầu tư, kỹ thuật hàng hoá, an toàn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ,… một cách có hiệu quả và chấp hành đúng các quy định của pháp luật, phân cấp của Công ty.
  • Tổ chức và thực hiện công tác quản lý kỹ thuật, xây dựng cơ bản, công nghệ đầu tư, kỹ thuật hàng hoá, an toàn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, tin học và tự động hoá,… phục vụ cho công tác tổ chức kinh doanh, quản lý của Công ty một cách tốt nhất. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.
  • Tổ chức chỉ đạo, quản lý công tác đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên công ty và khách hàng có nhu cầu.

Tổ chức quản lý, chỉ đạo công tác phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa trong sản xuất kinh doanh của Công ty một cách có hệ thống và hiệu quả.

  • Phòng tài chính – kế toán

Biên chế hiện có 6 nhân viên. Tham mưu giúp giám đốc công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính của Công ty, quản lý vốn, tài sản, hàng hoá theo đúng nguyên tắc, chế độ quy định của Nhà nước và phân cấp của Công ty.

Tổ chức thực hiện công tác hạch toán, thống kê, báo cáo kế toán tài chính theo đúng nguyên tắc quy định hiện hành của ngành, của Nhà nước và phân cấp của công ty.

Không ngừng tăng cường, nâng cao các biện pháp quản lý tài chính đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn được giao, tiết kiệm chi phí.

  • Phòng tổ chức hành chính

Biên chế hiện có 7 người. Phòng có chức năng tham mưu cho Giám đốc công ty tổ chức thực hiện các công tác:

  • Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh
  • Bố trí sắp xếp, quản lý, sử dụng lao động, lao động tiền lương, giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động.
  • Quản lý công tác hành chính – quản trị, văn thư, lưu trữ công văn tài liệu.
  • Đào tạo, bảo vệ nội bộ, thanh tra, kiểm tra an toàn an ninh trật tự, công tác an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường.
  • Công tác quân sự, công tác hành chính quản trị cơ quan theo điều lệ hoạt động của công ty theo pháp luật của Nhà nước.

Các đơn vị trực thuộc

  • Kho gas Thượng Lý

Kho Gas Thượng Lý là đơn vị trực thuộc Công ty có chức năng tiếp nhận, tồn trữ, bảo quản, xuất cấp hàng hóa LPG (gas rời, gas bình), phụ kiện và vật tư kỹ thuật.

Tổ chức quản lý, khai thác vận hành cơ sở vật chất kỹ thuật kho, bồn nhà xưởng máy móc thiết bị, tài sản do Công ty giao.

Tổ bảo vệ gas: Bảo vệ giữ gìn an toàn, đảm bảo an ninh cho toàn bộ Kho gas Thượng lý.

  • Các trung tâm phân phối

Trung tâm phân phối gas số1, số 2 và Chi nhánh gas Thái Bình, chi nhánh gas Hải Dương

Chi nhánh, Trung tâm phân phối: Trung tâm phân phối gas là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng có chức năng tổ chức công tác bán buôn cho các đại lý và các thiết bị sử dụng gas.

Giao dịch, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm gas, các thiết bị sử dụng gas và một số kinh doanh dịch vụ khác khi có nhu cầu.

Tổ chức tốt công tác quản lý lao động, phương tiện hàng hoá tài sản được giao.

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Trong giai đoạn từ năm 2024 – 2025 thị trường có nhiều biến động, trước tình hình đó Công ty cũng gặp một số khó khăn nhưng đã luôn cố gắng khắc phục, đưa ra những chiến lược mới để Công ty ngày một phát triển. Trong cơ chế mới, công ty không những tổ chức tốt hoạt động kinh doanh, bảo đảm cung cấp thỏa mãn nhu cầu về Gas của ngành kinh tế, quốc phòng và đời sống xã hội mà còn không ngừng nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật, đổi mới trang thiết bị, khẩn trương đẩy mạnh phát triển thị trường, tạo ra lợi thế lớn và giữ vững uy tín của mình trên thị trường khu vực. Công ty luôn hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và nhiệm vụ chính trị ngành giao cho, luôn giữ vai trò chủ đạo trong kinh doanh Gas trên thị trường Hải Phòng và các vùng lân cận, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu dưới đây sẽ giúp cho thấy rõ hơn những thành tích mà công ty đã đạt được trong những năm gần đây:

Bảng 1: Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2024-2025

(Đơn vị tính kg)

Các chỉ tiêu Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Giá trị %
Tổng số lượng bán ra 35.782.101 34.235.267 (1.546.834) -4.32
Xuất bán trực tiếp 9.313.436 9.619.990 306.554 3.29
Bán buôn 4.853.336 5.554.891 701.555 14.46
Bán đại lý ngoài ngành 2.402.401 2.119.702 (282.699) -11.77
Bán lẻ 1.243.128 1.016.094 (227.034) -18.26
Xuất bán nội bộ ngành 814.571 929.303 114.732 14.08
Xuất bán điều động nội bộ 26.468.665 24.615.277 (1.853.388) -7

(Nguồn: Báo cáo phòng Kinh doanh) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Qua bảng trên ta thấy rằng sản phẩm tiêu thụ của năm 2025 giảm hơn so với năm 2024. Cụ thể do đại lý bán ngoài ngành giảm 282.699 kg, đại lý bán lẻ giảm 227.034 kg, xuất bán điều động nội bộ giảm 1.853.338 kg. Mặc dù xuất bán trực tiếp, bán buôn và bán nội bộ ngành tăng cũng không làm cho tổng số lượng bán ra năm 2025 tăng lên so với năm 2024. Nguyên nhân chính làm cho số lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2025 giảm so với năm 2024 là do xuất bán điều động nội bộ giảm mạnh. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng được phản ánh qua bảng số liệu sau:

Bảng 2: Doanh thu qua các năm 2024-2025

(đơn vị tính:nghìn đồng)

Các chỉ tiêu Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Giá trị %
Doanh thu 441.908.947 534.104.400 92.195.453 20.86
Bán buôn 59.938.699 86.661.854 26.723.154 44.58
Bán đại lý ngoài ngành 29.669.652 33.069.470 3.399.818 11.46
Bán lẻ 15.352.630 15.852.082 499.451 3.25
Xuất bán nội bộ ngành 10.059.951 14.498.056 4.438.104 44.12
Xuất bán điều động nội bộ 326.888.012 384.022.936 57.134.923 17.48

(Nguồn: Báo cáo phòng kinh doanh)

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Sản phẩm của Công ty chủ yếu là sản phẩm LPG được thể hiện qua bán buôn, xuất bán đại lý, bán lẻ… Nhìn chung chủ yếu vẫn là xuất bán điều động nội bộ và xuất bán buôn, doanh thu xuất bán điều động nội bộ năm 2025 vẫn tăng trưởng đều, mức tăng trưởng tương ứng là 17.48%. Sang năm 2025 tình hình kinh tế có nhiều biến đổi, các doanh nghiệp tiến hành sản xuất các sản phẩm và do vậy doanh thu xuất bán buôn năm 2025 tăng 44.58% so với năm 2024.

2.2 Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

2.2.1 Đặc điểm lao động của Công ty

Lực lượng lao động của Công ty được chia thành 2 khối: khối lao động gián tiếp và khối lao động trực tiếp.

Khối lao động gián tiếp: Tổng cộng là 42 người, khối lao động này bao gồm các nhân viên làm việc trong các phòng ban như phòng kinh doanh, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật dịch vụ, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hành chính.

Khối lao động trực tiếp: Tổng cộng 78 người, khối lao động trực tiếp bao gốm các nhân viên làm việc tại đơn vị sản xuất, các kho Gas tổ bảo vệ và nhân viên làm việc tại khối cửa hàng trung tâm phân phối phục vụ việc kinh doanh của công ty.

2.2.1.1 Cơ cấu lao động

Để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được phụ thuộc vào 3 yếu tố: con người, đối tượng lao động và công cụ lao động. Trên thực tế, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu, con người là người sản xuất ra các thiết bị, máy móc phù hợp với sản xuất kinh doanh, điều khiển chúng hoạt động. Con người có thể huy động, tìm kiếm nguồn vốn cho doanh nghiệp, tìm mọi biện pháp để bù đắp thiếu hụt tài chính cho doanh nghiệp.

Bảng 3: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2024 – 2025

(Đơn vị tính: người)

Phân công lao động Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
SL % SL % SL %
1. Theo giới tính 110 100 120 100 10 9.09
–    Nam 67 60.91 71 59.17 4 5.97
–    Nữ 43 39.09 49 40.83 6 13.95
2. Theo trình độ học vấn 110 100 120 100 10 9.09
–    Đại học 34 30.9 41 34.17 7 20.59
–    Trung cấp cao đẳng 56 50.9 59 49.17 3 5.36
–    Công nhân kỹ thuật 9 8.18 9 7.5
–    Lao động khác 11 10.02 11 9.16
3. Theo tính chất lao động 110 100 120 100 10 9.09
–    Lao động trực tiếp 71 64.54 78 65 7 9.86
–    Lao động gián tiếp 39 35.46 42 35 3 7.69
4. Theo độ tuổi 110 100 120 100 10 9.09
–    Từ 18 – 25 tuổi 38 34.55 42 35 4 10.53
–    Từ 25 – 35 tuổi 32 29.09 38 31.67 6 18.75
–    Từ 35 – 45 tuổi 25 22.73 25 20.83
–    Từ 45 – 60 tuổi 15 13.63 15 12.5

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )

Nhận xét:

  • Theo giới tính Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Năm 2024, số lao động nam là 67 người (chiếm 60.91% tổng số lao động), số lao động nữ là 43 người (chiếm 39.09% tổng số lao động). Sang đến năm 2025 số lao động nam tăng lên đến 71 người (chiếm 59.17%), số lao động nữ là 49 người (chiếm 40.83%)

Như vậy tổng số lao động đã tăng 10 người, trong đó lao động nam tăng 4 người tương ứng 5.97%, và lao động nữ tăng 6 người tương ứng 13.95%.

Nhìn chung, cơ cấu tỉ lệ lao động nam và lao động nữ của Công ty có sự chênh lệch rõ thấy. Tỉ lệ lao động nam cao hơn lao động nữ năm 2024 là 21.82%, năm 2025 là 18.34%, hợp với tính chất công việc và đặc điểm lao động của Công ty.

  • Theo trình độ học vấn

Nhìn chung, cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng chủ yếu là là trình độ Đại học và Trung cấp cao đẳng. Cụ thể năm 2024 số lao động Đại học là 34 người (chiếm 30.9%), và số lao động trung cấp cai đẳng là 56 người (chiếm 50.9%). Tuy nhiên năm 2025 cơ cấu lao động có thay đổi không đáng kể. Cụ thể, lao động thuộc trình độ Đại học tăng lên đạt 41 người tương ứng với tỷ lệ tăng 20.59%, số lao động trung cấp cao đẳng tăng lên 3 người đạt 59 người tương ứng tỷ lệ tăng 5.36%, số lao động khác và công nhân kỹ thuật không có thay đổi. Tỷ lệ tốt nghiệp đại học của công ty chiếm khoảng 30.90% năm 2024 và 34.17% năm 2025. Trong hai năm tăng 20.59% tương đương với 7 người, con số này là rất thấp, do những năm qua công ty đã tuyển dụng một số nhân viên vào vị trí cần thiết dựa trên nhu cầu của công ty. Từ đó đến nay số lượng lao động của công ty vẫn ổn định, không có nhu cầu tuyển dụng thêm nhiều lao động. Tỷ lệ đại học chủ yếu rơi vào đội ngũ lãnh đạo, chuyên viên của công ty và một số lao động mới tuyển dụng. Điều này thuận lợi cho công ty trong lĩnh vực quản lý và hoạch định chiến lược kinh doanh.

  • Theo tính chất lao động

Năm 2024, số lao động trực tiếp là 71 người (chiếm 64.54% tổng số lao động), số lao động gián tiếp là 39 người (chiếm 35.46% tổng số lao động). Sang đến năm 2025 số lao động trực tiếp tăng lên đến 78 người (chiếm 65%), số lao động gián tiếp là 42 người (chiếm 35%) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Như vậy tổng số lao động đã tăng 10 người, trong đó lao động trực tiếp tăng 7 người tương ứng 9.86%, và lao động gián tiếp tăng 3 người tương ứng 7.69%.

Nhìn chung số lao động trực tiếp và gián tiếp của công ty có tăng nhưng không nhiều. Số lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng cao phù hợp với hình thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Theo độ tuổi lao động

Qua bảng trên ta thấy đội ngũ lao động của Công ty ở nhiều độ tuổi khác nhau trong phạm vi từ 18 cho đến 60 tuổi. Trong đó số lao động từ 18 đến 25 tuổi và từ 25 tuổi đến 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất. Bên cạnh những người có kinh nghiệm làm việc lâu năm thì đội ngũ nhân viên trẻ tiềm ẩn sức sáng tạo lớn, năng động, linh hoạt đễ thích nghi với điều kiện công việc.

2.2.1.2 Tính hình sắp xếp lao động

Bảng 4: Tình hình sắp xếp lao động của Công ty năm 2024-2025

(Đơn vị tính: người)

STT

Tên

Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
SL %
1 Ban Giám đốc 2 2
2 Phòng Kinh doanh 10 10
3 Phòng Kỹ thuật dịch vụ 8 9 1 12.5
4 Phòng Tài chính kế toán 6 6
5 Phòng Tổ chức hành chính 7 7
6 Tổ Bảo vệ 6 7 1 16.67
7 Kho Gas Thượng Lý 11 12 1 9.09
8 Trung tâm phân phối Gas số 1 8 9 1 12.5
9 Trung tâm phân phối Gas số 2 5 7 2 40
10 Chi nhánh Gas Thái Bình 6 4 -2 -33.33
11 Chi nhánh Gas Hải Dương 10 9 -1 -10
12 Xưởng sản xuất 1 38 7 22.58
Tổng 110 120 10 9.09

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Qua bảng trên ta thấy: Trong 2 năm số lượng lao động ở các phòng ban, các chi nhánh, cửa hàng của Công ty đã có những thay đổi. Cụ thể số lượng lao động ở phòng Kỹ thuật dịch vụ tăng 1 người, tổ bảo vệ tăng 1 người, kho gas Thượng Lý tăng 1 người, trung tâm phân phối Gas số 1 tăng 1 người, trung tâm phân phối Gas số 2 tăng 2 người và xưởng sản xuất tăng 5 người. Tuy nhiên ở chi nhánh số lượng lao động lại giảm. Trong đó chi nhánh Gas Thái Bình giảm 2 người, chi nhánh Gas Hải Dương giảm 1 người. Nguyên nhân làm cho số lượng lao động tại 2 chi nhánh ngoài Hải Phòng giảm là do làm ăn không hiệu quả, tốn kém nhiều chi phí nên Công ty đã cắt giảm đi. Nhưng xét về tổng thể tổng số lượng lao động của Công ty năm 2025 vẫn tăng 10 lao động so với năm 2024.

Nhìn chung việc sắp xếp lao động của Công ty hiện nay ở một số phòng ban vẫn chưa thực sự phù hợp. Ví dụ: như Phòng Tổ chức hành chính năm 2025 có đến 7 nhân viên, trong khi đó khối lượng công việc không nhiều dẫn đến tình trạng thừa người thiếu việc. Vì vậy trong thời gian tới Công ty cần quan tâm hơn đến vấn đề sắp xếp lao động sao cho hợp lý để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.

2.2.2 Phân tích công tác quản trị nhân lực tại Công ty

2.2.2.1 Công tác hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là công tác rất quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải thực hiện. Việc lập kế hoạch nguồn nhân lực phải dựa trên cơ sở sản xuất kinh doanh, chiến lược kinh doanh ngắn hạn hay dài hạn của Công ty. Việc hoạch định nguồn nhân lực là do quyết định của Ban Giám đốc Công ty dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty và nhu cầu thực tiễn của đơn vị. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Công tác hoạch định nguồn nhân lực được phòng Tổ chức hành chính thực hiện qua 4 bước:

  • Bước 1: Dự báo nhu cầu và dự báo khả năng sẵn có của Công ty về nhân lực. Khi dự báo thì phòng tổ chức hành chính phải căn cứ vào nhiều yếu tố như: kế hoạch sản xuất, các thay đổi có thể phát sinh, số lượng nhân viên, trình độ chuyên môn của họ. Từ đó sẽ xác định so với kế hoạch sản xuất của Công ty thừa hay thiếu nhân lực để đưa ra các quyết định đối với việc tuyển dụng hay sa thải nhân viên cho phù hợp.
  • Bước 2: Phòng tổ chức hành chính sẽ đưa ra các báo cáo cũng như các ý kiến để cấp trên xem xét và đưa ra ý kiến phê duyệt.
  • Bước 3: Phòng tổ chức hành chính sẽ phối hợp với các nhà quản trị ở các lĩnh vực khác nhau để thực hiện các chương trình cụ thể như tuyển dụng hoặc sa thải, sắp xếp hay đào tạo lao động.
  • Bước 4: Phòng tổ chức hành chính đánh giá hiệu quả và có sự điều chỉnh nguồn nhân lực sao cho phù hợp với thực tiễn sản xuất của từng phòng ban đảm bảo hiệu quả tiết kiệm.

Công tác hoạch định nguồn nhân lực tại Công ty thực hiện còn chưa tốt, mặc dù việc hoạch định được tiến hành theo 4 bước cơ bản trên nhưng thực tế việc hoạch định nguồn nhân lực vẫn chưa căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, ngoài ra kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty bị thụ thuộc vào yếu tố bên ngoài (nhất là yếu tố khách hàng) vẫn còn hiện tượng thừa, thiếu nhân lực cục bộ.

2.2.2.2 Công tác tuyển dụng lao động

  • Công ty tuyển dụng theo 2 nguồn: tuyển nội bộ và tuyển từ bên ngoài.

Tuyển nội bộ: Cũng như các Công ty khác, Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng cũng ưu tiên đến đối tượng là con em cán bộ trong Công ty, lựa chọn trình độ phù hợp với chuyên môn, ngành nghề công việc (qua thi tuyển). Đây cũng là một hình thức quan tâm đến lợi ích của cán bộ công nhân viên Công ty.

Tuyển bên ngoài: Thông thường Công ty căn cứ vào nhu cầu lao động của từng bộ phận, căn cứ vào khối lượng công việc rồi mới đưa ra quyết định tuyển dụng. Có nhiều nguồn tuyển khác nhau như qua sự giới thiệu của cán bộ công nhân viên trong Công ty và lực lượng lao động tự do. Nhưng với một số vị trí đòi hỏi trình độ chuyên môn và nhiều kinh nghiệm, Công ty thường đăng tuyển trên báo với những yêu cầu nhất định về vị trí đó. Sau khi được tuyển dụng người lao động sẽ có 2 tháng thử việc, nếu có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc thì sẽ được giữ lại.

Bảng 5: Tình hình tuyển dụng lao động của Công ty năm 2024-2025

(Đơn vị tính: người) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Chỉ tiêu

Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
SL %
1 Tổng số lao động tuyển dụng 10 15 5 50
– Lao động trực tiếp 7 10 3 42.86
– Lao động gián tiếp 3 5 2 66.67
2 Tổng số lao động xin nghỉ việc 3 4 1 33.33
– Lao động trực tiếp 2 3 1 50
– Lao động gián tiếp 1 1
3 Tổng số lao động về hưu 2 1 -1 -50
Tổng số lao động 110 120 10 9.09

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Qua bảng trên cho thấy nguồn nhân lực của công ty năm 2025 so với năm 2024 tăng 9.09% tương ứng với số người tăng là 10 người. Nguyên nhân tăng là do Công ty vừa ký hợp đồng nhận thêm nhân viên ở bộ phận kế toán và bộ phận bán hàng. Công ty đã điều chỉnh lại một số lao động ở bộ phận gián tiếp kinh doanh dư thừa sang bộ phận trực tiếp kinh doanh ở thị trường miền Bắc. Như vậy, công ty đã tận dụng triệt để được nguồn nhân lực sẵn có của mình, chuyển từ nơi dư thừa sang chỗ thiếu, giảm được chi phí tuyển dụng chi phí lương, mặt khác vẫn mở rộng được thị trường kinh doanh.

Ví dụ: Yêu cầu đối với tuyển dụng nhân viên nghiệp vụ làm việc tại cửa hàng cụ thể như sau:

A. YÊU CẦU CHUNG

  • Tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Kế toán hoặc tài chính, quản trị KD hoặc kinh tế
  • Có khả năng thu thập, phân tích, tổng hợp dữ liệu phục vụ công việc.
  • Có tinh thần trách nhiệm, có khả năng tổ chức thực hiện, chịu áp lực công việc và đam mê công việc.
  • Thành thạo tin học và khai thác phần mềm ứng dụng phục vụ công việc.
  • Có khả năng sử dụng tiếng Anh để đáp ứng công việc.
  • Ưu tiên ứng viên có kỹ năng chuyên nghiệp, am hiểu ngành hàng LPG và các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế toán, thống kê để thực hiện trong công việc.
  • Có sức khỏe tốt.

B. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Ứng viên được tuyển dụng sẽ được hưởng đầy đủ các quyền lợi theo quy định của Chi nhánh, quy chế của Công ty.

C. HỒ SƠ DỰ TUYỂN GỒM:

  • Đơn xin việc (viết tay)
  • Sơ yếu lý lịch (không quá 06 tháng trước thời điểm đăng ký dự tuyển)
  • Giấy khám sức khoẻ không quá 06 tháng trước thời điểm đăng ký dự tuyển. (Theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2020/TT-BYT ngày 21/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
  • Bản sao văn bằng tốt nghiệp
  • Bản sao kết quả học tập (bảng điểm)
  • Bản sao các chứng chỉ và các văn bằng khác (nếu có)
  • 02 ảnh 4 x 6

D. THỜI GIAN VÀ ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ:

1. Thời gian nhận hồ sơ:

  • Trong ngày: Sáng từ 8 giờ đến 11 giờ. Chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ.
  • Trong tuần: Từ thứ Hai đến thứ Sáu.
  • Thời hạn nhận: Từ ngày 2/3/2025 đến hết ngày 13/3/2025.

2. Địa điểm nhận hồ sơ

Phòng Tổ chức Hành chính, Chi nhánh Công ty CP Gas Petrolimex Hải Phòng, Tầng 4, Toà nhà TD Business Center, Lô 20A, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, TP Hải Phòng. Điện thoại: 0313.746.819

  • Lưu ý: Chi nhánh không hoàn trả hồ sơ và chỉ báo tin cho ứng viên đủ điều kiện.

Thông báo tuyển dụng sẽ được niêm yết, dán thông báo tại Công ty, đăng trên trang web của Công ty, trên báo. Trong những năm qua, việc tuyển dụng của Công ty còn quá cứng nhắc trong việc xem xét hồ sơ, đôi khi đã bỏ qua những ứng cử viên tốt mà chỉ chú trọng vào hồ sơ của con em cán bộ công nhân viên trong Công ty. Một trong những nhược điểm của công tác tuyển dụng trong Công ty là ở khâu khiểm tra tay nghề nghiệp vụ. Trong quá trình thực hiện chỉ có cán bộ nhân sự tham gia chấm điểm. Điều này sẽ không đánh giá được năng lực thực sự của các ứng cử viên. Công viên cần cử cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm lâu năm làm giám khảo vì họ là người có chuyên môn nghiệp vụ do vậy có thể đánh giá nhìn nhận khả năng của nhân viên một cách chính xác nhất. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Sau khi đã tuyển chính thức, Công ty còn chưa chú trọng khâu hòa nhập người mới. Nhân viên mới nhận việc còn bỡ ngỡ với công việc, với đồng nghiệp. Vì vậy cần cần có người hướng dẫn, chỉ đạo để có thể nhân viên mới có thể thích nghi với công việc.

Tóm lại, Công ty cần đưa ra biện pháp để nâng cao hiệu quả cho công tác nhân sự nhằm cải thiện thực trạng hiện tại và giúp Công ty có được đội ngũ lao động làm việc tốt hơn.

2.2.2.3 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực

Để đáp ứng yêu cầu về lao động có chất lượng. Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng đã xây dựng một số kế hoạch đào tạo như sau:

Đào tạo tại chỗ: Tiến hành ngay trong lúc làm việc nhằm giúp công nhân làm việc thành thạo hơn. Công nhân có tay nghê thấp sẽ được sắp xếp làm việc với công nhân có tay nghề cao và kinh nghiệm hơn. Công nhân này vừa học vừa làm bằng cách quan sát, nghe những lời chỉ dẫn và làm Đối với những lao động mới được tuyển vào, qua thời gian thử việc họ sẽ được những người có kinh nghiệm truyền đạt kinh nghiệm làm việc, cách sử dụng máy móc thiết bị và được trang bị những kĩ năng cần thiết trong công việc. Kết thúc thời gian thử việc học hoàn toàn có khả năng sử dụng máy móc cũng như các kĩ năng để đáp ứng yêu cầu của công việc.

Cử đi đào tạo: Đây là một phương pháp phối hợp giữa lớp lý thuyết với phương pháp đào tạo tại chỗ. Thông qua các lớp huấn luyện về nâng cao nghiệp vụ, tay nghề nà việc đào tạo tại chỗ không đáp ứng được, Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để cán bộ công nhân viên có thể tham gia. Công ty đặc biệt ưu tiên đội ngũ cán bộ trẻ, năng động bởi họ là những người có khả năng nhạy bén dễ dàng tiếp thu kiến thức mới.

Công ty khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên không những học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, ngoại ngữ, tin học và lý luận chính trị,…

Cán bộ công nhân viên được Công ty cử đi học tập sẽ được đãi ngộ về kinh phí và chi phí đào tạo.

Cán bộ tự nguyện xin đi học để nâng cao trình độ được Công ty tạo điều kiện về thời gian còn kinh phí học tập do người học tự lo.

Sau khi hoàn thành khóa học Công ty sẽ tạo điều kiện (trong khả năng có thể) bố trí sắp xếp nhiệm vụ phù hợp với năng lực, ngành nghề, trình độ chuyên môn mà cán bộ công nhân viên đã học

Bảng 6: Số lao động đào tạo trong 2 năm 2024-2025

(Đơn vị tính: người) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Chỉ tiêu

Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch thực hiện KH
Nhu cầu đào tạo Chỉ tiêu KH Thực hiện KH Nhu cầu đào tạo Chỉ tiêu KH Thực hiện KH Giá trị %
1. Đào tạo tại chỗ 26 14 12 20 12 9 -2 -16.67
Thợ rút gas lỏng 5 2 2 4 2 2
Thợ thử thủy lực bình gas 7 4 3 5 2 2 -1 -66.67
Thợ kiểm định bình 9 5 4 8 6 3 -1 -25
Thợ nạp Gas vào bình 5 3 3 3 2 2 -1 -33.33
2. Cử đi đào tạo 16 9 8 12 8 6 -2 -25
Thợ kỹ thuật 9 6 5 8 5 4 -1 -20
Cán bộ quản lý 7 3 3 4 3 2 -1 -33.33
Tổng 42 23 20 32 20 15 -5 -25

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Qua bảng trên ta thấy nhu cầu đào tạo và việc thực hiện kế hoạch có sự chênh lệch lớn và số lao động được đào tạo giảm. Cụ thể năm 2024 nhu cầu đào tạo là 42 người thì chỉ tiêu kế hoạch chỉ có 23 người và thực hiện kế hoạch là 20 người, năm 2025 nhu cầu đào tạo được xác định là 32 người thì chỉ tiêu kế hoạch là 20 người và thực hiện kế hoạch chỉ là 15 người. Điều này cho thấy công tác đào tạo còn rất ít trong khi đó nhu cầu đào tạo cao, vì thế trong thời gian tới công ty cần quan tâm hơn đến vấn đề đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, làm tăng năng suất lao động cho công ty.

Trong quá trình đào tạo đối với các khóa đào tạo dài hạn như: đào tạo đại học tại chức thì công ty có hỗ trợ một phần kinh phí cho toàn khóa học. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

  • Đối với lớp bồi dưỡng ngắn hạn thì kinh phí đào tạo do Công ty chịu toàn phần.
  • Tổ chức đào tạo cho cán bộ công nhân viên, công ty phải bỏ ra một khoản chi phí như sau:
  • Chi phí trực tiếp trả cho quá trình đào tạo:

Bảng 7: Bảng chi phí đào tạo trong 2 năm 2024-2025

(Đơn vị tính: nghìn đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Số người CP BQ Tổng tiền Số người CP BQ Tổng tiền Giá trị %
1. Đào tạo tại chỗ
Thợ rút gas lỏng 2 400 800 2 420 840 -40 -5
Thợ thử thủy lực bình gas 3 250 750 2 270 540 -210 -28
Thợ kiểm định bình 4 300 1200 3 310 930 -270 -22.5
Thợ nạp Gas vào bình 3 350 1050 2 380 760 -290 -27.62
2. Cử đi đào tạo
Thợ kỹ thuật 5 3000 15000 4 3200 12800 -2200 -14.67
Cán bộ quản lý 3 3000 9000 2 3300 6600 -2400 -26.67
Tổng 20 27.800 15 22470 5330 -19.17

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Từ bảng trên cho thấy: cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chi phí đào tạo bình quân/người cũng tăng. Tuy nhiên do số lao động được đào tạo năm 2025 giảm so với năm 2024 dẫn đến tổng chi phí đào tạo năm 2025 giảm so với năm 2024.

Chi phí tiền lương sau đào tạo: được trả tùy vào cấp bậc và chức vụ mà mỗi người lao động tham gia đạt được sau khi đào tạo.

  • Tình hình lao động sau đào tạo: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Bảng 8 : Tình hình lao động sau đào tạo năm 2024-2025

(Đơn vị tính: người)

STT

Chỉ tiêu

Năm 2024 Năm 2025
Đào tạo tại chỗ Cử đi đào tạo Đào tạo tại chỗ Cử đi đào tạo
1 Số người hoàn thành đào tạo đúng thời hạn 7/12 5/8 5/9 3/6
2 Số người hoàn thành tốt công việc 5/12 4/8 4/9 2/6

(Phòng: Tổ chức hành chính)

Từ bảng cho thấy kết quả thu được sau đào tạo chưa cao: với hình thức đào tạo tại chỗ năm 2024 có 7/12 người hoàn thành đúng thời gian đào tạo, hình thức cử đi đào tạo là 5/8 người hoàn thành đúng thời gian đào tạo, năm 2025 với hình thức đào tạo tại chỗ thì 5/9 người hoàn thành đúng thời gian đào tạo và hình thức cử đi đào tạo là 3/6 người. Điều này cho thấy chương trình đào tạo của công ty chưa hợp lý, chưa kích thích được người lao động tham gia hoàn thành hết chương trình đào tạo cũng như chưa làm cho người lao động nhận thấy việc đào tạo đó là cần thiết và nâng cao được trình độ tay nghề cho chính bản thân họ. Số người hoàn thành tốt công việc với hình thức đào tạo tại chỗ năm 2024 là 5/12 người (chiếm 41.67% tổng số lao động được đào tạo), với hình thức cử đi đào tạo là 4/8 người (chiếm 50% tổng số lao động được cử đi đào tạo), năm 2025 với hình thức đào tạo tại chỗ số người hoàn thành tốt công việc sau đào tạo là 4/9 người và với hình thức cử đi đào tạo là 2/6 người. Điềù đó cho thấy tỷ lệ lao động sau đào tạo tham gia lao động và hoàn thành tốt công việc ở mức chưa cao. Từ đó cho thấy chất lượng đào tạo chưa cao, trình độ tay nghề cũng như khả năng làm việc của người lao động sau đào tạo chưa được cải thiện nhiều. Công tác đào tạo của công ty chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo của người lao động, người cần được đi đào tạo, cần được nâng cao trình độ tay nghề trước thì không được đi trong khi đó người chưa cần thiết thì lại được đào tạo trước. Ngoài ra vẫn còn hiện tượng người lao động sau khi kết thúc quá trình đào tạo vẫn không thể hoàn thành tốt công việc của mình.

Qua đó cho thấy công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty chưa thực sự hiệu quả, vẫn mang tính hình thức, chưa kích thích được tinh thần tự giác muốn học hỏi, muốn thăng tiến của người lao động khi được đào tạo. Vì vậy trong thời gian tới công ty cần quan tâm hơn nữa đến vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty.

2.2.2.4 Công tác đánh giá nhân viên Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Quy định đánh giá, xếp loại lao động của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng

Loại A

  • Có số ngày công >= 24 ngày
  • Không vi phạm nội quy, quy chế của Công ty
  • Hoàn thành tốt công việc được giao

Loại B

  • Có số ngày công từ 22 đến 24 ngày
  • Không vi phạm nội quy, quy chế của Công ty
  • Hoàn thành tốt công việc được giao

Loại C, D

  • Có số ngày công từ 20 đến 22 ngày
  • Vi phạm một số nội quy của Công ty, tùy mức độ vi phạm mà xếp loại C hay D
  • Chưa hoàn thành công việc được giao

Ta có bảng tổng hợp đánh giá xếp loại lao động của Công ty năm 2025 như sau:

Bảng 9: Đánh giá lao động quý 4 năm 2025

Chỉ tiêu Số người Tỷ lệ (%)
Loại A 110 91.67
Loại B 5 4.16
Loại C 3 2.5
Loại D 2 1.67
Tổng 120 100

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Qua bảng thống kê trên ta có thể thấy số lượng lao động đạt loại A của Công ty là cao nhất chiếm 91.67% tổng số lao động, số lao động bị đánh giá loại D chỉ chiếm 1.67%. Điều này cho thấy đội ngũ lao động của Công ty tuân thủ điều lệ quy định của Công ty là tương đối tốt. Hàng ngày các trưởng bộ phận theo dõi và điểm danh người lao động vào lúc đầu giờ xem người lao động có tham gia lao động trong ca hoặc trong ngày đo hay không. Sau đó báo cáo lên phòng tổ chức hành chính. Và việc đánh giá xem người lao động có hoàn thành tốt công việc hay không chỉ dựa trên việc họ hoàn thành công việc đúng thời hạn hay không, đi làm đủ ca, đủ buổi. Chưa quan tâm đến thái độ, tác phong làm việc của người lao động, chất lượng thực hiện công việc, khả năng, trình độ cũng như mức độ thành thực trong công việc của người lao động. Đặc biệt là đối với lao động trực tiếp hưởng lương theo sản phẩm, họ chỉ mải chạy đua theo số lượng mà quên đi chất lượng thực hiện công việc của mình. Một vấn đề nữa đó là mối quan hệ giữa việc đánh giá nhân viên và vấn đề tiền lương, việc đánh giá xếp loại nhân viên của Công ty chưa thực sự ảnh hưởng nhiều đến tiền lương mà nhân viên đó nhận được trong tháng.

Có thể nói hoạt động đánh giá người lao động của Công ty được thực hiện mang tính đối phó, chưa hề có một hệ thống đánh giá chính thức từ trên xuống. Cuối kỳ những người lao động chăm chỉ hay lười biếng, chưa đủ trình độ đều được đánh giá chung chung như nhau, các quy định chưa rõ ràng. Điều đó ảnh hưởng không ít đến tâm lý người lao động và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động của người lao động cũng như toàn thể Công ty. Trong thời gian tới Công ty cần có những biện pháp cụ thể để có được những đánh giá chính xác hơn về người lao động của mình.

2.2.2.5 Công tác trả lương người lao động

  • Công tác tiền lương

Cán bộ công nhân viên Petrolimex Hải phòng được hưởng tiền lương trên cơ sở công việc đảm nhận và kết quả thực hiện công việc của từng cá nhân. Mức lương phù hợp với quan hệ tiền lương, tiền công trên thị trường trong khu vực, đảm bảo có động lực khuyến khích các tập thể và cá nhân người lao động làm việc tốt hơn, giữ và thu hút lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật tay nghề cao.

  • Tại Văn phòng Công ty và văn phòng các đơn vị trực thuộc: Tiền lương được trả cho từng chức danh công việc gắn với yêu cầu nhiệm vụ và hiệu quả làm việc của từng người.
  • Tại các đơn vị trực tiếp kinh doanh: Tiền lương được trả cho người lao động trên cơ sở số lượng sản phẩm, ý thức làm việc của từng người.

Đối với lao động gián tiếp: Công ty áp dụng trả lương theo hình thức lương thời gian. Lương thời gian = Ttt * L

Trong đó: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

  • Ttt: số ngày công ( giờ công) thực tế đã làm trong kì L: Mức lương ngày ( lương giờ)
  • Lương ngày = Lương tháng / 22 Lương giờ = Lương ngày / 8
  • Lương tháng = ( Hệ số lương + hệ số phụ cấp ) * Lương tối thiểu. Lương tối thiểu = 2.150.000đ (do công ty quy định)

Bảng 10: Hệ số lương theo chức danh do Công ty quy định năm 2025

STT Chức danh Hệ số lương Hệ số phụ cấp
1 Giám đốc 4.4 0.55
2 Phó giám đốc 4.2 0.51
3 Kế toán trưởng 3.52 0.45
4 Trưởng phòng 3.33 0.38
5 Phó phòng 3.0 0.27
6 Nhân viên 2.34 0.18

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Ví dụ: Tính lương tháng 6/2025 cho anh Nguyễn Văn An nhân viên phòng kinh doanh nhu sau:

  • Mức lương tối thiểu :2.150.000 đồng Thời gian làm việc : 24 ngày
  • Thời gian làm việc theo chế độ : 22 ngày Hệ số lương: 2.34
  • Hệ số phụ cấp: 0.18
  • Vậy tiền lương tháng 6/2025 của anh Thắng là
  • Lương cơ bản trong tháng 6 là: (2.34+ 0.18)*2.150.000 = 5.418.000đ
  • Lương ngày ông nhận được là: 5.418.000/22 = 246.273đ
  • Tổng tiền lương ông nhận được trong tháng là: L * Ttt = 246.273 * 24 = 5.910.552 đ

Đối với lao động trực tiếp: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm. Hình thức này quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn việc trả lương với kết quả của mỗi cá nhân. Thực chất trả lương theo sản phẩm hay số công việc đã hoàn thành và đảm bảo được chát lượng. Lương sản phẩm = Ntt * Đg + Phụ cấp (nếu có)

Trong đó: Ntt: Số sản phẩm thực tế đạt chất lượng hoàn thành Đg: Đơn giá lương sản phẩm

  • Ví dụ: Tính lương tháng 06/2025 cho anh Bùi Đức Cảnh.
  • Trong tháng 06/2025 anh Cảnh đã bảo dưỡng kiểm định 228 bình Gas. Đơn giá kiểm định bảo dưỡng 12.000đ/bình Gas
  • Phụ cấp ăn ca: 250.000đ, phụ cấp độc hại: 100.000đ Vậy tiền lương tháng 06/2025 của anh Cảnh là: 228 * 12.000 + 250.000 + 150.000 = 3.136.000đ Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Đơn giá định mức mà công ty áp dụng còn ở mức thấp so với các công ty cùng kinh doanh ngành Gas. Cụ thể đơn giá định mức kiểm định bảo dưỡng bình gas của công ty là 12.000đ.bình trong khi đó đơn giá định mức kiểm định bảo dưỡng bình gas của Shell gas là 12.600đ/bình và Total gas là 12.300đ/bình.Nguyên nhân dẫn đến đơn giá định mức của công ty ở mức thấp là do công ty vẫn áp dụng mức định mức từ năm 2022 đến nay mà chưa hề có sự thay đổi. Từ đó cho thấy sự kém linh hoạt của công ty trong công tác trả lương cho người lao động.

  • Chế độ phụ cấp

Ngoài chế độ lương, cán bộ công nhân viên Petrolimex Hải phòng được hưởng các chế độ phụ cấp nhằm góp phần bù đắp kịp thời, tương xứng sức lao động, sự đóng góp của nhân viên:

  • Phụ cấp chức vụ
  • Phụ cấp trách nhiệm
  • Phụ cấp kiêm nhiệm
  • Phụ cấp làm đêm
  • Phụ cấp độc hại
  • Phụ cấp đi lại

Đối với lao động gián tiếp Công ty quy định phụ cấp ăn ca là 600.000đ với người làm đủ 22 ngày công.

Phụ cấp trách nhiệm: Với kỹ sư quản lý, giám sát công trình, với một số công nhân phụ trách công việc có tính chất phức tạp,…thì mức phụ cấp do Công ty quy định.

Phụ cấp đi lại: với những công nhân viên phải di chuyển nhiều như lại xe, nhân viên đi công tác,…

Phụ cấp độc hại: với những công nhân làm việc trong môi trường độc hại, chủ yếu là đối với lao động trực tiếp. Mức phụ cấp độc hại Công ty đang áp dụng là 100.000đ/người/tháng.

Nói chung mức phụ cấp Công ty đang áp dụng là chưa cao, chưa khuyến khích được tinh thần của người lao động.

  • Công tác khen thưởng

Petrolimex Hải phòng thực hiện chế độ khen thưởng căn cứ trên năng lực làm việc và mức đóng góp của từng nhân viên. Hàng năm, mỗi nhân viên được khen thưởng thêm tối thiểu 1 tháng lương. Ngoài ra còn có các chế độ khen thưởng sau:

Thưởng cho cán bộ công nhân viên có các sáng kiến, cải tiến trong công việc.

  • Thưởng trong các dịp lễ, Tết của quốc
  • Thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong năm, trong các đợt phát động thi đua theo các thành tích, sản phẩm thực hiện cụ thể. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Nội dung các khoản trích theo lương của Công ty

Bảo hiểm xã hội: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phí cấp (chức vụ, khu vực, thâm niên,…) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.

Bảo hiểm y tế : Sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang,… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.

Quỹ được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.

Kinh phí công đoàn: Là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp theo chế độ hiện hành.

  • Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPĐ

Bảng 11: Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Tên quỹ % Quỹ lương Doanh nghiệp nộp tính vào chi phí Người lao động nộp trừ vào lương
BHXH 24 17 7
BHYT 4.5 3 1.5
BH thất nghiệp 2 2
KPCĐ 2 1 1
Tổng cộng 32.5 23 9.5
  • Chế độ bảo hiểm xã hội

Tất cả cán bộ công nhân viên Petrolimex Hải phòng đều được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội. Các chế độ về thai sản, bảo hiểm tai nạn lao động, trợ cấp thôi việc theo đúng qui định của pháp luật. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Ngoài ra, định kỳ hàng năm, Petrolimex Hải phòng còn tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám chữa bệnh nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên với các hạng mục khám đa dạng, phù hợp với từng vị trí làm việc.

  • Các chế độ khác

Hàng năm, Petrolimex Hải phòng thực hiện chế độ nghỉ mát, trang bị đồng phục cho nhân viên, tổ chức các hoạt động quyên góp, chia sẻ đối với các nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, thông qua đó xây dựng tinh thần tương thân tương ái trong ngôi nhà Petrolimex Hải phòng.

2.2.2.6 Điều kiện làm việc

Thời gian làm việc hàng ngày trong điều kiện bình thường cho các nhân viên quản lý, hành chính sản xuất ở phân xưởng là 40h/tuần hoặc 8h/ngày. Ngoài ra còn bố trí thời gian làm thêm (khi cần thiết), thời gian học tập chuyên môn nghiệp vụ, thời gian hội họp cho người lao động, đoàn thể không chuyên trách, thời gian làm nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật.

Hệ thống cơ sơ hạ tầng tương đối rộng rãi khang trang, sạch sẽ với nhiều chậu hoa cây cảnh thường xuyên được chăm sóc luôn đem lại môi trường làm việc trong lành thoáng mát cho người lao động.

Do sự tiện dụng của máy tính trong công tác quản trị cũng như thu nhập thông tin và giao dịch với khách hàng. Công ty đã và đang hoàn thiện và nâng cấp hệ thống máy tính và kết nối Internet. Hiện trung bình cứ 3 người/2 máy tính. Nhờ vào sự nâng cấp này mà Công ty có thể tăng khả năng xử lý thông tin kinh tế, tăng khả năng làm việc của nhân viên và có thể ký kết hợp đồng với đối tác mà không cần gặp trực tiếp.

Ngoài ra Công ty còn trang bị nhiều thiết bị hiện đại cho người lao động cũng như cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động như: hệ thống gió, hệ thống điều hòa máy lạnh, phương tiện lao động. Công ty cũng chú trọng đảm bảo tiêu chuẩn nơi làm việc về không gian, độ thoáng, ánh sáng, nước sạch, hệ thống điện chiếu sáng,…Nhìn chung Công ty cần nâng cấp hệ thống phòng cháy chữa cháy bởi hệ thống này của Công ty đã cũ do được xây dựng từ lâu, Đồng thời Công ty cũng cần nâng cấp chất lượng y tế để đảm bảo hơn nữa chất lượng điều kiện làm việc tại Công ty.

2.2.2.7 Chế độ làm việc và nghỉ ngơi

Để có thể đảm bảo sức khỏe cho người lao động, Công ty cũng đã xây dựng một chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý để tái sản xuất sức lao động như sau:

Chế độ làm việc: Cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp đều làm việc 8h/ngày

Những ngày nghỉ lễ, tết vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động sẽ được nghỉ bù vào những ngày kế tiếp và đước hưởng nguyên lương (Theo quy định tại điều 73 Bộ Luật Lao Động). Đối với lao động trực tiếp làm việc vào những ngày nghỉ lễ thì lương được hưởng gấp 2 lần theo khối lượng công việc mà họ hoàn thành trong ngày đó.

Nghỉ hàng năm: Cán bộ công nhân viên có 12 tháng làm việc thì được nghỉ phép hàng năm là 18 ngày nhưng vẫn được hưởng nguyên lương cơ bản. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Cứ tròn 5 năm làm việc tại Công ty thì người lao động sẽ được nghỉ thêm 1 ngày phép. Nhưng nếu do yêu cầu công việc mà cán bộ công nhân viên chưa nghỉ hết số ngày nghỉ thì Công ty phải sắp xếp cho họ nghỉ ngơi hợp lý, những ngày sau đó sẽ được thanh toán theo mức lương hưởng cho làm thêm hoặc được nghỉ bù sang quý I năm sau.

2.2.2.8 Kỷ luật lao động

Người lao động phải chấp hành nghiêm chỉnh thời gian làm việc theo quy định của Công ty, khi cần làm việc thêm giờ tại nơi làm việc cần có sự đồng ý của cán bộ quản lý. Khi nghỉ việc riêng, nghỉ ngơi phải có đơn đề nghị và phải được sự đồng ý của lãnh đạo Công ty, nghỉ ốm phải có xác nhận của cơ quan y tế.

Người lao động tuyệt đối tuân thủ sự phân công, điều động của cán bộ quản lý, chịu trách nhiệm trước người quản lý về công việc được phân công. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải có đơn đề nghị gứi Công ty ít nhất trước 10 ngày. Nếu không báo trước, Công ty không chịu trách nhiệm giải quyết các công việc liên quan.

Trong giờ làm việc, người lao động không được uống bia, rượu, đánh bài hay sử dụng máy tính vào mục đích cá nhân hay bất cứ việc riêng nào khác. Khi có nhu cầu ra ngoài phải được sự đồng ý của người phụ trách hoặc báo cho các đồng sự khác biết để báo lại cho người phụ trách.

Người lao động phải có ý thức trách nhiệm bảo vệ tài sản, nghiêm cấm mọi hành vi tham ô lãng phí, phá hoại hoặc lấy cắp tài sản của Công ty dưới mọi hình thức. Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, môi trường làm việc của Công ty, giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ. Mọi trường hợp vô ý thức hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm làm hư hại tài sản của Công ty đều phải bồi thường.

Trong sản xuất người lao động phải thực hiện các quy định kỹ thuật và sự hướng dẫn của người phụ trách. Những sản phẩm hư hỏng do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc sai quy trình kỹ thuật đều phải bồi thường theo mức độ thiệt hại.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu có phát sinh hoặc tranh chấp thì người lao động phải làm đơn kiến nghị để Công ty xem xét giải quyết. Người lao động khi vi phạm kỹ luật lao động đã được kiểm điểm những không sửa chữa hoặc tiếp tục tái phạm sẽ bị xử lý với hình thức kỷ luật cao hơn hoặc buộc thôi việc.

2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Bảng 12: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
SL %
1 Tổng sản lượng Tấn 44165 40150 -4015 -9.09
2 Doanh thu thuần Triệu 441449.6 533903.5 92453.9 20.94
3 Lợi nhuận sau thuế Triệu 5106.7 6050.4 943.7 18.48
4 Tổng số lao động Người 110 120 10 9.09
5 Hiệu suất sử dụng lao động (2/4) Triệu/người 4013.17 4449.19 436.02 10.86
6 Hiệu quả sử dụng lao động (3/4) Triệu/người 46.42 50.42 4.0 8.62
7 Năng suất lao động bình quân(1/4) Tấn/người 401.5 334.58 -66.92 -16.67
8 Lương BQ/tháng Triệu 4.4 5.0 0.6 13.16

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực:

  • Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng lao động:

Hiệu suất sử dụng lao động năm 2024 là 4013.17 (trđ/người), năm 2025 là 4449.19 (trđ/người). Năm 2025 tăng tuyệt đối so với năm 2024 là 436.02 (trđ/người) tương ứng với tăng tương đối là 10.86%. Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng lao động của công ty có xu hướng tăng lên, chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt hơn. Để có kết quả này, toàn thể cán bộ công nhan viên trong công ty đã phải nỗ lực không ngừng trong công tác quản lý, điều hành và khai thác sản xuất.

  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:

Hiệu quả sử dụng lao động của công ty năm 2024 là 46.42 (trđ/người), năm 2025 là 50.42 (trđ/người), tăng tuyệt đối 4.0 (trđ/người) tương ứng với tỷ lệ tăng 8.62%. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

  • Năng suất lao động bình quân:

Năng suất lao động bình quân năm 2024 là 401.5 (Tấn/người), năm 2025 là 334.58 (Tấn/người), giảm tuyệt đối 66.92 (Tấn/người) tương ứng với tỷ lệ giảm 16.67%. Nguyên nhân dẫn đến năng suất lao động năm 2025 giảm so với năm 2024 có thể do 1 số nguyên nhân như nhu cầu về gas của thị trường giảm, công tác phục vụ khách hàng tại các chi nhánh và cửa hàng chưa được chu đáo, hiệu quả marketing còn chưa cao. Do vậy sản lượng bán ra giảm, công ty cần có thay đổi trong chính sách sản xuất và kinh doanh của mình.

  • Lương bình quân/tháng:

Lương BQ/tháng trong năm 2024là 4.400.000đ/tháng, năm 2025 là 5.000.000 đ/tháng, tăng tuyệt đối 600.000đ/tháng tương ứng với tỷ lệ tăng 13.16%. Cho thấy mức lương bình quân của người lao động có xu hướng tăng lên, chứng tỏ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2025 đạt hiệu quả tốt.

Qua việc phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động giúp cho doanh nghiệp thấy được những mặt được và những mặt còn hạn chế trong quá trình quản lý, khai thác vẳ dụng lao động, từ đó công ty cần tìm ra nguyên nhân và đưa ra biện pháp để khắc phục các hạn chế đó nhằm đạt được mục tiêu cao nhất của công ty.

2.4. Đánh giá công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty

Qua khảo sát thực tế kết hợp với quá trình phân tích thực trạng nhân sự tại Công TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng có thể thấy Công ty có những ưu và nhược điểm sau:

  • Ưu điểm:

Hiệu suất sử dụng lao động trong năm qua tăng. Hiêu quả sử dụng lao động tăng Công ty đã cải thiện môi trường làm việc cho người lao động yên tâm, gắn bó với Công ty.

  • Nhược điểm:

Năng suất lao động giảm

Công tác hoạch định nguồn nhân lực chưa thực hiện tốt, việc hoạch định nguồn nhân lực vẫn chưa căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, ngoài ra kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty bị phụ thuộc nhiều vào yếu tố bên ngoài, do vậy vẫn còn hiện tượng thừa thiếu nhân lực cục bộ. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Công tác đánh giá nhân viên chưa thực hiện tốt. Việc đánh giá xem người lao động có hoàn thành tốt công việc hay không, có đi làm đủ ca đủ buổi hay không, chưa quan tâm đến thái độ, tác phong làm việc của người lao động, chất lượng thực hiện công việc cũng như khả năng, trình độ, mức độ thành thục trong công việc của người lao động.

Trong công tác tuyển dụng của công ty còn rất nhiều hạn chế vì công ty chủ yếu chú trọng đến đối tượng con em cán bộ công nhân viên trong ngành. Từ đó còn nhiều hạn chế trong công tác tuyển dụng, bỏ qua những nhân viên có khả năng giúp cho công ty phát triển. Vì thế có tình trạng nhân viên trúng tuyển không hoàn thành tốt công việc hoặc bỏ việc sau một thời gian làm việc tại Công ty.

Trong công tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn còn chưa đáp ứng yêu cầu cấp bách đối với lực lượng lao động. Nhu cầu đào tạo cao trong khi đó thực tế thực hiện kế hoạch thấp. Người cần thiết đào tạo trước thì không được đi, người chưa cần thiết lại được đào tạo trước. Tỷ lệ người lao động hoàn thành đúng thời gian đào tạo còn chưa cao. Cho thấy chương trình đào tạo của công ty còn chưa hợp lý, chưa kích thích được người lao động tham gia hoàn thành hết chương trình đào tạo cũng như chưa làm cho người lao động nhận thấy việc đào tạo đó là cần thiết và nâng cao được trình độ tay nghề cho chính bản thân họ. Không chỉ vậy tỷ lệ người lao động sau đào tạo hoàn thành tốt công việc cũng chưa thực sự cao, chỉ ở trên mức 50%. Chứng tỏ chất lượng đào tọa của công ty còn chưa cao. Trình độ tay nghề cũng như khả năng làm việc của người lao động sau đào tạo chưa được cải thiện nhiều.

Công tác trả công người lao động (đặc biệt với lao động trực tiếp) còn chưa hợp lý. Đơn giá định mức của công ty còn ở mức thấp so với mặt bằng chung các công ty cùng kinh doanh ngành Gas. Việc áp dụng mức lương hiện tại của công ty chưa kích thích được tinh thần, ý thức trách nhiệm làm việc của người lao động. Tạo cảm giác chán nản trong lao động, so sánh mức lương với các công ty khác từ đó dẫn đến bỏ việc, xin nghỉ việc. Ngoài ra chế độ phụ cấp mà công ty đang áp dụng còn chưa cao, chưa khuyến khích được tinh thần của người lao động. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas.

Việc quản lý sử dụng quỹ thời gian của Công ty chưa hợp lý nên vẫn còn tình trạng người lao động đi muộn về sớm.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Gas

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x