Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại An Thắng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Tổng quan Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại An Thắng

2.1.1. Giới thiệu về công ty

  • Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và thương mại An Thắng
  • Tên tiếng Anh: An Thang Trading & Investment Joint stock Company
  • Trụ sở chính: Số 36 Nguyễn Văn Linh, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
  • Ngoài trụ sở chính công ty còn có thêm cơ sở sản xuất ở huyện Thủy Nguyên
  • Điện thoại: 031-357155
  • Fax: 031353139
  • Mã số thuế: 020243136
  • Vốn điều lệ: 8.000.000 VNĐ
  • Mệnh giá cổ phần: 1.000.000 VNĐ
  • Số cổ phần và giá trị cổ phần đã góp: Số cổ phần: 8.000 cổ phần
  • Giá trị cổ phần: 8.000.000.000 VNĐ

Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại An Thắng là đơn vị sản xuất kinh doanh thực hiện chế độ hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ , được mở tài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng.

  • Tài khoản số: 160314851003497
  • Mở tại: NH Eximbank HP

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần đầu tư và thương mại An Thắng được tách ra từ công ty TNHH Thắng Thanh được thành lập ngày 22 tháng 07 năm 2022 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203004551 của Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng do ông Đặng Mạnh Tuấn đại diện – Giám đốc Công ty. Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là phân phối các sản phẩm: ống thép mạ kẽm, ống tròn đen, ống thép hình, sắt thép các loại và các sản phẩm vật tư ngành nước, dầu, khí phục vụ cho công nghiệp và dân dụng.

Mặc dù được thành lập chưa lâu nhưng hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty đã tập hợp được các nguồn cung cấp uy tín và ổn định trong và ngoài nước và trở thành một trong những nhà phân phối có uy tín cao trong lĩnh vực phân phối vật tư ngành nước đặc biệt là các mặt hàng ống thép mạ kẽm, ống thép tròn đen, ống vuông, chữ nhật, ống nhựa chịu nhiệt…Hiện nay công ty đã mở rộng và đầu tư sản xuất kinh doanh thêm mặt hàng mới: tấm lợp kim loại mạ màu mạ kẽm, xà gỗ thép các loại.

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Chức năng: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

  • Sản xuất sắt, thép, gang, cấu kiện kim loại, thùng bể chứa và nồi hơi, sản xuất máy bơm, máy nén, vòi van khác.
  • Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác.
  • Bán buôn sắt, thép.
  • Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành( Trừ vận tải bằng xe buýt)
  • Kinh doanh kho bãi, lưu trữ hàng hóa.

Nhiệm vụ:

  • Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất gia công, thương mại trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh
  • Bảo toàn và phát triển vốn của cổ đông
  • Kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, tăng tích lũy.
  • Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách với nhà nước
  • Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển
  • Tham gia hợp tác với các đối tác chiến lược trong lĩnh vực gia công, buôn bán ống sắt, thép.
  • Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, kiểm toán theo quy định của nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại An Thắng

Hội đồng quản trị:

Gồm:

  • Ông Đặng Văn Thắng: Chủ tịch HĐQT
  • Ông Đặng Mạnh Tuấn: Giám đốc công ty
  • Ông Đặng Văn Thịnh: Thành viên

Hội đồng quản trị bao gồm 1 chủ tịch, 1 giám đốc, 1 thành viên là cơ quan quản lý cao nhất có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty như phê chuẩn ngân sách tài chính, phê chuẩn báo cáo tài chính hàng năm, tổ chức các cuộc họp cổ đông Công ty, sửa đổi bổ sung điều lệ Công ty, quyết định thành lập, giải thể các cơ sở sản xuất của Công ty.

  • Giám đốc:

Là người đại diện về mặt pháp lý của Công ty trước pháp luật và cơ quan Nhà nước, chịu trách nhiệm về tất cả mọi hoạt động của Công ty.

  • Các phòng ban chức năng:
  • Phòng kế toán tài chính:

Hạch toán, thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nước. Tham mưu giúp việc cho giám đốc, thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán – tài chính hiện hành. Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thường xuyên cung cấp cho giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Lập kế hoạch về vốn và đào tạo cho các hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

  • Phòng tổ chức hành chính:

Tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh đề ra. Xây dựng cơ chế hợp lý cho cán bộ công nhân viên với mục đích khuyến khích người lao động và kiểm tra xử lý những trường hợp bất hợp lý, có kế hoạch đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, chăm sóc sức khỏe an toàn lao động.

  • Phòng kinh doanh:

Tham mưu và giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh doanh các mặt hàng đã sản xuất, khai thác kinh doanh các mặt hàng khác(nếu có) có thể vận dụng cơ sở vật chất, thị trường hiện có. Tạo nguồn hàng điều chỉnh các khâu xuất nhập hàng hóa đến các đại lý, các khách hàng, quản lý hàng xuất nhập, hóa đơn chứng từ, hệ thống sổ sách theo dõi thống kê báo cáo…Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạng hóa hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh.

Phòng vật tư:

  • Giúp Tổng giám đốc trong quản lý thực hiện cung ứng vật tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Quản lý kĩ thuật, kế hoạch sửa chữa các máy móc thiết bị
  • Lập kế hoạch sửa chữa định kỳ hàng năm cho các loại máy móc thiết bị, quản lý giám sát quá trình sửa chữa, đảm bảo chất lượng thiết bị phụ tùng vật tư thay thế, tiến độ và chi phí sửa chữa.
  • Quản lý về chất lượng, tính năng, kỹ thuật của các trang thiết bị máy móc, theo dõi hướng dẫn hoạt động sản xuất, sử dụng bảo quản, bảo dưỡng trang thiết bị máy móc theo đúng quy trình quy phạm
  • Hướng dẫn và chỉ đạo công tác phòng cháy chữa cháy cho các bộ phận.
  • Nghiên cứu tiếp nhận và phổ biến khoa học kỹ thuật trong sản xuất đến các bộ phận có liên quan trong quản lý và sử dụng về mặt kỹ thuật.

Qua sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty ta có thể thấy được rằng: Bộ máy tổ chức của Công ty có sự liên kết chặt chẽ, phối hợp nhịp nhàng giữa ban lãnh đạo, các phòng ban và giữa các cá nhân trong Công ty. Phân công lao động rõ ràng, không chồng chéo. Do đó khi cần giải quyết một vấn đề đột xuất hoặc khó khăn các phòng ban cùng tham gia và hoàn toàn chịu trách nhiệm trong công việc của mình. Có thể nói bộ máy tổ chức của Công ty được thiết lập một cách khoa học đã góp phần cho sự thành công của Công ty và đây cũng là một lợi thế của công ty trong ứng xử với hoạt động cạnh tranh.

2.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

2.2.1. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

  • Bảng 2.1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại An Thắng

Hiện nay ngành vật liệu xây dựng đang trở nên rất phổ biến, do đó có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng nên việc bán hàng của công ty gặp nhiều khó khăn. Công ty  không những phải cạnh tranh với các đơn vị trong ngành cung ứng dịch vụ mà còn phải cạnh tranh với các sản phẩm ngoại nhập. Nhìn vào bảng trên ta thấy:

Doanh thu thuần năm 2025 so với năm 2024 tăng 8.697.467.931(VND) tương ứng với tỷ lệ 22,78%. Điều này cho thấy tốc độ tăng doanh thu bán hàng tương đối cao, bởi tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 21% nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần.

Cùng với sự tăng lên của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Công ty cũng phải nhập thêm một số lượng lớn nguyên vật liệu, sản phẩm đầu vào cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường mà nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất của Công ty lại chủ yếu là nguyên liệu nhập ngoại nên giá vốn hàng bán cũng tăng dần qua các năm nguyên nhân chính là do giá nguyên vật liệu tăng cao, cộng với sự gia tăng của đồng đô la….

Mặc dù giá vốn hàng bán năm 2025 tăng lên so với năm 2024 nhưng mức tăng của doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ tăng lên nhanh hơn nên lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 vẫn tăng lên 1.166.563.606 đồng so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ 50,24%. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

Song song với việc nỗ lực tăng doanh thu Công ty phải mất một khoản chi phí cho hoạt động bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí quản lý kinh doanh năm 2025 tăng so với 2024 là 4.113.876(VNĐ) tương ứng tăng 0,55% trong khi số lượng công nhân viên giảm 5,63% chứng tỏ doanh nghiệp làm chưa tốt việc tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh nghiệp cần quan tâm. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng là do doanh nghiệp đầu tư mua thêm một số trang thiết bị như máy quay camera phục vụ cho bộ phận quản lý. Cả hai năm 2024 và 2025 doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp là không có.

Chi phí tài chính tăng 115.000.000(VNĐ) tương ứng 95,36% so với năm 2024 do doanh nghiệp đi vay ngắn hạn. Việc chi phí cho hoạt động tài chính tăng là do doanh nghiệp cần tiền để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, nếu việc chiếm dụng vốn ngân hàng quá lớn sẽ khiến cho lãi suất cao, chi phí cho các khoản đi vay nhiều sẽ làm cho lợi nhuận doanh nghiệp giảm đi. Do đó, công ty cần có biện pháp thúc đẩy quay vòng vốn nhanh hơn.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2025 tăng so với năm 2024 là 1.047.449.730 tương ứng tăng 71,8%. Chỉ tiêu này tăng cộng với chi phí lãi vay cũng tăng điều này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay hiệu quả.

Lợi nhuận trước thuế năm 2025 tăng so với năm 2024 là 1.071.431.557 tương ứng tăng 70,4%.

Cũng như tất cả các doanh nghiệp khác, Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại An Thắng coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề sống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh thu và lợi nhuận là hai chỉ tiêu động lực thúc đẩy công ty phát triển và rất được coi trọng trong kế hoạch chiến lược. Doanh thu chính là giá trị hay số tiền mà doanh nghiệp có được nhờ thực hiện sản xuất kinh doanh còn lợi nhuận chính là hiệu quả cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được.

Trong những năm gần đây Công ty đã đạt được nhiều thành công đáng khích lệ. Công ty đã không ngừng đổi mới một cách toàn diện về chiều sâu lẫn chiều rộng, cả về số lượng lẫn chất lượng, cả về quy mô tổ chức đến công nghệ khoa học kỹ thuật.

  • Kết luận:

Từ việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2025 so với năm 2024 có hiệu quả. Nguyên nhân là do doanh nghiệp đã sử dụng tốt vay vốn ngắn hạn thúc đẩy vòng quay vốn nhanh hơn.

  • Bảng 2.2: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty
  • Biểu 1: Biểu đồ minh họa doanh thu và lợi nhuận

2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

2.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu

  • Bảng 2.3: Bảng tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Ta thấy năm 2025 vốn chủ sở hữu của Công ty tăng so với năm 2024 là 771,430,721 tương ứng với 9%. Sức sản xuất của VCSH năm 2024 là 4.45 có nghĩa là 1 đồng VCSH của năm 2024 làm ra 4.45 đồng doanh thu. Sức sản xuất của VCSH năm 2025 là 5.02 có nghĩa là 1 đồng VCSH của năm 2025 làm ra 5.02 đồng doanh thu.

Sức sinh lợi của VCSH của năm 2024 là 0.13 nghĩa là 1 đồng VCSH năm 2024 tạo ra 0.13 đồng lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lợi của VCSH của năm 2025 là 0.2 nghĩa là 1 đồng VCSH của năm 2025 làm ra 0.2 đồng lợi nhuận sau thuế.

Các nguyên nhân ảnh hưởng:

  • Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2025 tăng 0.57 so với năm 2024 tương ứng với 12.81%. Nguyên nhân dẫn tới kết quả đó:
  • Do NVCSH năm 2024 tăng, dẫn đến sức sản xuất của NVCSH giảm 1 lượng:
  • Do doanh thu tăng dẫn đến sức sản xuất của NVCSH tăng 1 lượng:

Tổng hợp hai nhân tố trên: -0.36 + 0.93 = 0.57 Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

  • Sức sinh lợi của VCSH của năm 2025 tăng 0.07 so với năm 2024 tương ứng với 53.85%. Đó là do những nguyên nhân sau:
  • Do lợi nhuận tăng dẫn đến sức sinh lợi của NVCSH tăng 1 lượng:
  • NVCSH tăng dẫn đến sức sinh lợi NVCSH giảm 1 lượng:

Tổng hợp hai nhân tố trên: 0.08 – 0.01 = 0.07 2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản:

  • Bảng 2.4: Bảng tổng hợp hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2024 là 2.58 có nghĩa 1 đồng tài sản mang vào sản xuất kinh doanh làm ra 2.58 đồng doanh thu. Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2025 là 3 nghĩa là 1 đồng tài sản mang vào sản xuất kinh doanh làm ra 3 đồng doanh thu.

Sức sinh lợi của tài sản năm 2024 là 0.08 có nghĩa là 1 đồng tài sản tạo ra 0.08 đồng lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lợi của tài sản năm 2025 là 0.13 có nghĩa là 1 đồng tài sản tạo ra 0.13 đồng lợi nhuận sau thuế.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2025 tăng so với năm 2024 là 0.42 tương ứng với 16.28%. Nguyên nhân do các nhân tố sau:
  • Doanh thu tăng làm cho sức sản xuất của tài sản tăng 1 lượng là:
  • Tổng tài sản tăng nên sức sản xuất của tài sản giảm đi 1 lượng:
  • Tổng hợp hai nhân tố trên: 0.58 – 0.16 = 0.42
  • Sức sinh lợi của tổng tài sản năm 2025 tăng so với năm 2024 là 0.05 tương ứng với 62.5%. Do các nguyên nhân sau:
  • Tổng lợi nhuận tăng do đó mức sinh lợi của tài sản tăng 1 lượng:
  • Tổng tài sản tăng làm cho sức sinh lợi của tài sản giảm:
  • Tổng hợp hai nhân tố: 0.06 – 0.01 = 0.05 2.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí:

Chi phí kinh doanh là khoản chi phí đã tiêu hao trong kỳ để tạo ra được những kết quả trực tiếp hữu ích có lợi cho doanh nghiệp. Sự biến động chi phí kinh doanh có tác động trực tiếp đến kết quả của doanh nghiệp, lợi nhuận và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

  • Bảng 2.5: Bảng tổng hợp tình hình thực hiện chi phí của Công ty
  • Bảng 2.6: Bảng hiệu quả sử dụng chi phí:

Năm 2025 Công ty đã sử dụng chi phí hiệu quả hơn so với năm 2024, điều này thể hiện rõ sự biến động của 2 chỉ tiêu được thể hiện ở hiệu quả sử dụng chi phí . Đó là tỷ suất doanh thu của chi phí( sức sản xuất của chi phí) và tỷ suất lợi nhuận của chi phí( sức sinh lợi của chi phí).

Chỉ tiêu sức sản xuất của chi phí: Năm 2024 sức sản xuất của chi phí là 1.02 nghĩa là 1 đồng chi phí mà Công ty bỏ ra thu được 1.02 đồng doanh thu. Năm 2025 sức sản xuất của chi phí là 1.04 nghĩa là 1 đồng chi phí mà Công ty bỏ ra thu được 1.04 đồng doanh thu. Như vậy, năm 2025, 1 đồng chi phí Công ty bỏ ra thu được về thêm 0.02 đồng doanh thu so với năm 2024.

 Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Doanh thu tăng làm cho sức sản xuất của chi phí tăng:
  • Tổng chi phí tăng làm cho sức sản xuất chi phí tăng:
  • Tổng hợp hai nhân tố trên ta có: 0.24 – 0.22 = 0.02

Chỉ tiêu sức sinh lợi của chi phí: Năm 2024 sức sinh lợi của chi phí 0.03 lần nghĩa là cứ 1 đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu được 0.03 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2025 sức sinh lợi của chi phí là 0.04 lần nghĩa là cứ 1 đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu được 0.04 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, 1 đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra ở năm 2025 đã thu về thêm 0.01 đồng lợi nhuận so với năm 2024.

 Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Lợi nhuận tăng dẫn đến sức sinh lợi của chi phí tăng:
  • Tổng chi phí tăng dẫn đến sức sinh lợi của chi phí giảm:
  • Tổng hợp hai nhân tố trên: 0.02 – 0.01 = 0.01

2.2.3. Phân tích nhóm chỉ tiêu bộ phận Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

2.2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động:

  • Bảng 2.7: Bảng cơ cấu người lao động trong công ty
  • Bảng 2.8: Bảng cơ cấu lao động theo nhóm tuổi ( số liệu năm 2025):
  • Bảng 2.9: Bảng hiệu quả sử dụng lao động

Để phân tích hiệu quả sử dụng lao động của Công ty ta sử dụng các nhóm chỉ tiêu sau:

  • Năng suất lao động( sức sản xuất của lao động ): Phản ánh trong một kỳ kinh doanh( 1 năm) bình quân mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
  • Sức sinh lợi của một người lao động: Phản ánh trong một năm mỗi người lao động mang lại cho Công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

 Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Sức sản xuất của lao động năm 2025 tăng 139,399,890.23 tương ứng với 26.29% do các nhân tố sau:
  • Lao động bình quân tăng làm cho sức sản xuất của lao động giảm:
  • Doanh thu tăng làm cho sức sản xuất lao động tăng:
  • Tổng hợp hai nhân tố trên: 18,601,724.47 + 120,798,165.7 = 139,399,890.23

Qua phân tích trên ta thấy năm 2025 sức sản xuất của lao động đã tăng lên đáng kể, tăng 120,798,165.7 VNĐ/ng. Điều đó chứng tỏ năng suất lao động đã tăng rất cao, đây là một kết quả tốt.

  • Sức sinh lợi của người lao động năm 2025 tăng 11,455,277.44 tương ứng với 75.27% do các nhân tố sau:
  • Lợi nhuận tăng làm cho sức sinh lợi tăng:
  • Lao động tăng làm cho sức sinh lợi giảm:
  • Tổng hợp hai nhân tố trên: 10,714,315.57 + 740,961.86 = 11,455,277.43

2.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

Trong sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất, do đó việc sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả là vấn đề luôn được chú trọng hàng đầu trong hoạt động sản xuất của Công ty. Để đi sâu phân tích việc sử dụng vốn của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại An Thắng ta thông qua bảng:

  • Bảng 2.10: Bảng sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nó dịch chuyển dần dần từng phần vào mỗi chu kỳ sản xuất và hình thành 1 vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất. Do những đặc điểm trên đây của vốn cố định mà đòi hỏi việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái vật chất của nó là các TSCĐ của doanh nghiệp. Số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả thì sẽ không bị mất đi mà Công ty sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của mình.

  • Bảng 2.11: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định của Công ty năm 2025 tăng so với năm 2024 là 1,397,438,500 đồng tương ứng với 33.61%. Tốc độ tăng tổng vốn cố định khá lớn đã là thể hiện Công ty có sự đầu tư đổi mới công nghệ trong lĩnh vực sản xuất. VCĐ bình quân tăng trong khi doanh thu cũng tăng 22.78%. Đây cũng là một tín hiệu đáng mừng chứng tỏ việc đưa thêm hệ thống máy móc hiện đại vào sử dụng đã thúc đẩy doanh thu làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu sức sản xuất của VCĐ: Năm 2024 sức sản xuất của vốn cố định là 9.18 nghĩa là cứ 1 đồng tài sản cố định đem lại 9.18 đồng doanh thu. Năm 2025 sức sản xuất của vốn cố định là 8.44 nghĩa là cứ 1 đồng tài sản cố định đem lại 8.44 đồng doanh thu. Như vậy, sức sản xuất của VCĐ ở năm 2025 giảm so với năm 2024. Tuy giảm không nhiều, nhưng Công ty cần chú ý quan tâm và khắc phục.

 Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Doanh thu thuần tăng nên sức sản xuất vốn cố định tăng:
  • Tài sản cố định tăng dẫn đến sức sản xuất TSCĐ giảm:
  • Tổng hợp hai nhân tố trên: 2.1 – 2.84= -0.74

Chỉ tiêu sức sinh lợi của VCĐ: Ta nhận thấy cứ 1 đồng vốn cố định thì đem lại 0.26 đồng lợi nhuận sau thuế trong năm 2024. Năm 2025, sức sinh lợi của VCĐ là 0.34 nghĩa là cứ 1 đồng vốn cố định được đầu tư thì thu về 0.34 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, năm 2025 chỉ tiêu này đã tăng thêm 0.08 so với năm 2024.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Lợi nhuận tăng dẫn đến sức sinh lợi của vốn cố định tăng:
  • Vốn cố định tăng dẫn đến sức sinh lợi của vốn cố định giảm:
  • Tổng hợp hai nhân tố trên: 0.19 – 0.11 = 0.08

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên VLĐ luôn chịu ảnh hưởng vào sự chi phối của TSLĐ. Để thấy được tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty trong năm qua ta phân tích các chỉ số theo bảng cơ cấu VLĐ như sau: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

  • Bảng 2.12: Bảng tình hình sử dụng VLĐ của Công ty
  • Bảng 2.13: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ

Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lưu động: Năm 2024, sức sản xuất của vốn lưu động là 4.66 vòng nghĩa là 1 đồng vốn lưu động thì sẽ tạo ra được 4.66 đồng doanh thu. Năm 2025, sức sản xuất là 5.08. Như vậy, sức sản xuất của TSLĐ ở năm 2025 đã tăng so với năm 2024 là 0.42.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Doanh thu tăng dẫn đến sức sản xuất của TSLĐ tăng:
  • TSLĐ bình quân tăng nên sức sản xuất TSLĐ giảm:
  • Tổng hợp hai nhân tố trên: 1.07 – 0.65 = 0.42

Sức sinh lợi của vốn lưu động: Năm 2024, 1 đồng VLĐ bình quân của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì thu về 0.13 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2025, chỉ tiêu này là 0.2 đồng. Như vậy, sức sinh lợi của TSLĐ năm 2025 đã tăng thêm so với năm 2024 là 0.07 đồng. Nguyên nhân làm tỷ lệ này tăng lên là do lợi nhuận năm 2025 tăng 70.4%. Tốc độ tăng của lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng của VLĐ. Điều này có thể cho thấy rằng Công ty sử dụng TSLĐ có hiệu quả.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Lợi nhuận tăng dẫn đến sức sinh lợi TSLĐ tăng:
  • TSLĐ tăng nên sức sinh lợi TSLĐ giảm:
  • Tổng hợp hai nhân tố trên: 0.1 – 0.03 = 0.07
  • Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm TSLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu TSLĐ.

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • TSLĐ tăng dẫn đến hệ số đảm nhiệm TSLĐ tăng:
  • Doanh thu tăng nên hệ số đảm nhiệm TSLĐ giảm:
  • Tổng hợp hai nhân tố ta có: 0.03 – 0.01 = 0.02

Số vòng quay VLĐ của Công ty >1 chứng tỏ vòng quay VLĐ của Công ty là tương đối tốt, hiệu quả sử dụng VLĐ là tương đối cao. Bên cạnh đó số ngày 1 vòng quay của VLĐ từ 77 ngày trong năm 2024 xuống 70 ngày trong năm 2025, chứng tỏ DN rút ngắn được chu kỳ kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

  • Hiệu quả sử dụng tổng vốn:

Bảng 2.14: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn

Vòng quay tổng vốn của DN biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của 1 đồng vốn. Có nghĩa là năm 2025, 1 đồng vốn Công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh thì làm tăng 2.68 đồng doanh thu.

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tổng vốn của Công ty cho biết cứ 1 đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh thì thu được 0.08 đồng lợi nhuận sau thuế vào năm 2024, vào năm 2025 là 0.12 đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này ở năm 2025 có tăng nhưng tăng rất thấp. Điều này chứng tỏ Công ty chưa sử dụng tốt nguồn vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng tổng vốn chưa cao.

2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính

2.2.4.1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán:

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua khả năng thanh toán. Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính lẽ khả quan và ngược lại.

  • Bảng 2.15: Bảng chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán tổng quát thể hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý với tổng số nợ phải trả. Qua bảng số liệu ta thấy hệ số thanh toán tổng quát của 2 năm 2024 và 2025 đều lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nhưng bên cạnh đó DN chưa tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn. Hệ số cho thấy cứ 1 đồng nợ phải trả được đảm bảo bằng 2,37 đồng tài sản(2024) và năm 2025 là 2,48 đồng tài sản.

Hệ số thanh toán hiện hành thể hiện mức độ bảo đảm của TSNH đối với nợ ngắn hạn. Như vậy, cứ 1đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 2.25 đồng tài sản ngắn hạn năm 2024 và 2.22 đồng tài sản ngắn hạn năm 2025. Khả năng thanh toán hiện hành của công ty nhìn chung là tốt ( các tỷ số đều lớn hơn 1)Nhưng nếu hệ số này quá nhiều chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp đã bị ứ đọng, trong khi đó hiệu quả kinh doanh chưa tốt. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

Hệ số thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kì không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa. Qua bảng số liệu ta thấy hệ số thanh toán nhanh năm 2024 là 1,57>1 cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp chưa tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Năm 2024 chỉ số này giảm còn 1,45. Tuy mức giảm nhẹ song đó cũng là 1 tín hiệu tốt.

Hệ số thanh toán lãi vay dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay cho chủ nợ. Ta thấy, khả năng thanh toán lãi vay của công ty là tương đối tốt. Cứ 1 đồng lãi vay tạo ra được 13.62 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2024, chỉ tạo ra được 12.01 đồng vào năm 2025. Như vậy, 1 đồng vốn đi vay năm 2024 được sử dụng hiệu quả hơn năm 2025. Do đó mà khả năng thanh toán lãi vay năm 2025 không cao bằng năm 2024.

2.2.4.2. Nhóm tỷ số về hoạt động:

  • Bảng 2.16: Bảng các chỉ tiêu hoạt động

Vòng quay các khoản phải thu năm 2025 là 20,35 vòng tăng so với năm 2024 là 16,57 vòng. Vòng quay các khoản phải thu năm 2025 tăng so với năm 2024 3,78 vòng. Vì thế làm cho kì thu tiền bình quân giảm 4 ngày. Năm 2024, bình quân cứ 22 ngày thì các khoản phải thu hoàn thành 1 vòng quay. Năm 2025, bình quân 18 ngày hoàn thành 1 vòng các khoản phải thu. Ta thấy thời gian bình quân của 1 vòng quay năm 2025 giảm hơn so với 2024. Doanh nghiệp cần phát huy.

  • Ta thấy năm 2024, hàng tồn kho của Công ty quay được 12,03 vòng.

Năm 2025, quay được 14,56vòng. Như vậy, một năm hàng tồn kho của Công ty quay được tương đối nhiều vòng. Thời gian trung bình 1 vòng quay là 30 ngày năm 2024, năm 2025 thời gian bình quân có giảm đi còn 25 ngày. Do suy thoái kinh tế và nguồn vốn của Công ty có hạn nên Công ty đã chủ trương không tích trữ quá nhiều hàng tồn kho. Điều này giúp Công ty có thể sử dụng số vốn còn lại 1 cách hợp lý nhưng nếu nhu cầu lên cao Công ty sẽ rơi vào tình trạng thiếu hàng.

2.2.4.3. Nhóm tỷ số phản ánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn

  • Bảng 2.17: Bảng chỉ tiêu về cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Như vậy, cứ 100 đồng vốn thì có 42 đồng hình thành từ vốn vay năm 2024. Năm 2025, thì chỉ có 40 đồng hình thành từ vốn vay. Cơ cấu nợ phải trả so với tổng nguồn vốn của công ty là hợp lý vì nó không quá cao. Năm 2025 công ty đã trả được gần hết nợ dài hạn và nhiều khoản phải trả khác như trả công nhân, các khoản thuế phải nộp Nhà nước,…Do đó làm cho tỷ số nợ giảm xuống. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

Nhìn chung khả năng tự tài trợ TSCĐ của công ty là rất lớn. Khả năng tự tài trợ TSCĐ của công ty năm 2025 giảm ( 14%) so với năm 2024. Điều này cũng cho ta thấy được tình hình tài chính của công ty là khá mạnh.

2.2.4.4. Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời

  • Bảng 2. 18: Bảng phân tích các chỉ số sinh lời

Năm 2024, cứ 1 đồng doanh thu thuần thì đem lại 0.03 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2025, cứ 1 đồng doanh thu thuần đem lại 0.04 đồng lợi nhuận sau thuế. So với năm 2024, năm 2025 Công ty kinh doanh đạt hiệu quả hơn. Tuy không cao nhưng đó là một tín hiệu đáng mừng. Trong kỳ giá vốn hàng hoá tăng 21% so với năm 2024 làm cho tổng giá vốn tăng lên. Ngoài ra các chi phí bán hàng giảm 3.74%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 3%. Công ty cần có biện pháp tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để tăng lợi nhuận sau thuế.

Tỷ suất sinh lời của tài sản cho biết cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Năm 2025 khả năng sinh lợi trên tổng tài sản của công ty tăng so với năm 2024.

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh cho biết cứ 1 đồng vốn kinh doanh bình quân trong năm 2025 tạo ra 0,13 đồng LNST, trong khi đó năm 2024, 1 đồng vốn kinh doanh bình quân tạo ra được những 0,07 đồng lợi nhuận sau thuế (giảm đi gần 1 nửa).

Năm 2025, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu hay còn gọi là doanh lợi vốn chủ sở hữu tăng lên so với năm 2024. Từ 0,12 lên 0,21, mặc dù không nhiều nhưng đó là điều đáng mừng. Ta có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2025 là tăng lên so với năm 2024.

2.3. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

  • Bảng 2.19: Bảng chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty

Như vậy, qua 2 năm 2024 và 2025 ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại An Thắng đã có những kết quả đáng kể. Trên các mặt đều có bước tăng trưởng, doanh thu thuần năm 2025 tăng so với năm 2024 là 22.78%, lợi nhuận sau thuế tăng 70.4%. Thu nhập của người lao động tăng , đời sống của người lao động ngày càng được nâng cao. Công ty hàng năm đã đóng góp một phần nhỏ cho ngân sách nhà nước, và góp phần thúc đẩy cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước cũng như tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động đóng góp vào việc giảm tỷ lệ thất nghiệp nói chung. Có được kết quả như vậy là do một số nguyên nhân sau:

  • Cơ cấu tài sản hợp lý, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn tài sản cố định.
  • Công ty với đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc, đội ngũ công nhân lành nghề…tạo ra được sức mạnh to lớn trong công cuộc cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

Hạn chế

Trong những năm qua, Công ty cổ phần đầu tư và thương mại An Thắng nói riêng và các DN trong ngành tôn thép, vật liệu xây dựng nói chung đã chịu sức ép lớn từ thị trường thép biến động.

Cơ cấu vốn chưa tối ưu: phần lớn tài sản của Công ty được tài trợ bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Bên cạnh những công nghệ hiện đại được nhập từ nước ngoài thì vẫn còn một số máy móc đã lạc hậu so với sự phát triển của công nghệ ngày nay.

Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng làm giảm lợi nhuận, Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân và phương hướng giải quyết. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

Trên thị trường có nhiều DN cung cấp các sản phẩm cùng loại với Công ty do đó cạnh tranh rất gay gắt, muốn tiêu thụ hàng hóa cần phải giảm giá và giữ nguyên chất lượng, trong khi đó thì giá cả của các vật tư và nguyên vật liệu đầu vào của sản xuất lại tăng vì vậy nó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Ngoài việc đầu tư và sử dụng đúng, sử dụng tốt các nguồn lực đã đem lại cho Công ty những kết quả tốt trong kinh doanh thì Công ty đã không sử dụng có hiệu quả 1 số nguồn lực đầu vào(chi phí tăng)

Để cải thiện tình hình tài chính của Công ty, Công ty cần tăng cường hơn nữa công tác tìm kiếm nguồn vốn đầu tư để nâng cao khả năng tài chính sao cho tương xứng với tính chất của ngành vật liệu xây dựng. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư sẽ giúp cho Công ty tránh được rủi ro khi phải phụ thuộc vào người cho vay. Đồng thời, Công ty cũng cần phải làm tốt công tác quản trị vật tư để giảm chi phí nguyên vật liệu. Có được 1 tình trạng tài chính lành mạnh là tiền đề để Công ty đa dạng hóa ngành nghề, đáp ứng đòi hỏi yêu cầu ngày càng cao của cơ chế thị trường, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động.

Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần tiếp tục đẩy mạnh công tác marketing, tìm kiếm thị trường mới, cân đối lại tỷ trọng VCSH và vốn vay, nâng đẩy nhanh tốc độ các khoản phải thu, bên cạnh đó còn phải tăng cường quảng bá sản phẩm mới, phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng, tìm kiếm khách hàng mới, nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn cho người lao động, tăng thu nhập cho người lao động, như vậy sẽ tạo niềm tin cho người lao động và khách hàng cũng như nhà đầu tư, nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị truờng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh của Công ty An Thắng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x