Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Tổng quan tại VNPT Thừa Thiên Huế
- Tên công ty: VNPT Thừa Thiên Huế Mã số thuế: 3300100113
- Trụ sở chính: 08 Hoàng Hoa Thám-Thành phố Huế-Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đại diện pháp luật: TS. Dương Tuấn Anh – Giám đốc VNPT Thừa Thiên Huế Ngày cấp giấy phép: 24/8/2021
- Điện thoại: 0234.3838009
- Fax: 0234.3849849
- Email: vienthonghue@hue.vnn.vn – Website: hue.vnpt.vn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
VNPT Thừa Thiên Huế thuộc tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam. Sau ngày Huế giải phóng, ngày 21/01/1976 Bưu Điện Bình Trị Thiên được thành lập. Năm 1989, tỉnh Bình Trị Thiên được chia tách thành 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Bưu Điện Tỉnh Thừa Thiên Huế cũng ra đời trên cơ sở tách Bưu Điện Bình Trị Thiên thành ba đơn vị.
Ngày 01/01/2015, Viễn thông Thừa Thiên Huế ra đời sau khi thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức mới của Tập Đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, tách Bưu Điện Tỉnh Thừa Thiên Huế thành hai đơn vị là Viễn thông Thừa Thiên Huế và Bưu Điện Thừa Thiên Huế.
Năm 2015, VNPT Thừa Thiên Huế hoạt động theo mô hình tổ chức mới của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam với chức năng quản lý mạng viễn thông nội tỉnh và kinh doanh các dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Trên cương vị mới, VNPT Thừa Thiên Huế tiếp tục phát huy những thành quả đạt được của Bưu điện Thừa Thiên Huế trước đây trong sản xuất kinh doanh và phục vụ khách hàng. Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Với hơn 10 năm hoạt động trên cương vị mới, VNPT Thừa Thiên Huế tiếp tục phát huy những thành tích của nghành bưu điện Thừa Thiên Huế trước đây trong sản xuất kinh doanh và phục vụ khách hàng. Hiện nay VNPT Thừa Thiên Huế chiếm hơn 85% thị phần các dịch vụ viễn thông, với một số lượng khách hàng rất lớn trên địa bàn tỉnh sử dụng dịch vụ. Cùng với kết quả khả quan trong kinh doanh các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, hệ thống hạ tầng viễn thông không ngừng được đầu tư xây dựng hoàn thiện và đồng bộ. Tập trung khai thác hiệu quả các dịch vụ giá trị gia tăng mới, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc khách hàng, tiếp tục đẩy mạnh hoạt động, giữ vững và phát triển thị phần, tập trung vào lĩnh vực kinh doanh thông tin di động, chuyên nghiệp hóa xây dựng hạ tầng viễn thông. Triển khai nhanh các dự án công nghệ cao trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ 4G đến khách hàng. Liên kết và chủ động phát triển các dịch vụ có chất lượng và dịch vụ mới như: MyTV, Hue Tv…
Bên cạnh đó VNPT Thừa Thiên Huế đã triển khai xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng đa cấp, đưa thông tin dịch vụ đến tận người sử dụng ở mức cao nhất. Ban hành chính sách ưu đãi dành cho các khách hàng lớn, và truyền thống nhằm tạo sự thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ với giá cước ưu đãi. Đơn vị còn tổ chức nhiều chương trình khuyến mãi và hoạt động tài trợ nhằm quảng bá hình ảnh thương hiệu VNPT trong các lễ hội, các hoạt động văn hóa thể thao lớn của tỉnh nhà như chương trình “Lăng Cô huyền thoại biển”, “Festival làng nghề truyền thống”…
2.1.2 Các dịch vụ viễn thông-Công nghệ thông tin chủ yếu của VNPT Thừa Thiên Huế
- Điện thoại cố định
- Điện thoại cố định không dây Gphone
- Điện thoại di động Vinaphone(trả sau, trả trước)
- Dich vụ Internet băng rộng(Mega VNN)
- Dịch vụ Internet cáp quang Fiber VNN
- Dịch vụ truyền hình Internet IPTV
- Dịch vụ MyTV, Hue TV
- Các dịch vụ giá trị gia tăng
- Dịch vụ Internet(ADSL)
- Dịch vụ chứng thư số và kê khai thuế qua mạng vnpt-ca&tax
- Dịch vụ MegaWAN
- Các dịch vụ khác
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của VNPT Thừa Thiên Huế
2.1.3.1 Chức năng Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
VNPT Thừa Thiên Huế, là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên nghành viễn thông-công nghệ thông tin như sau:
Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh; Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, CNTT.
Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và của khách hàng. Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin.
Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; dịch vụ truyền thông; kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng.
Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên.
Kinh doanh các nghành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép.
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nhà nước được Tập đoàn giao cho VNPT Thừa Thiên Huế quản lý nhằm phát triển kinh doanh và phục vụ, bảo toàn, phát triển phần vốn cũng như các nguồn lực khác đã được giao.
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng danh mục hành nghề đã đăng ký. Chịu trách nhiệm trước Tập đoàn về kết quả hoạt động; chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm, dịch vụ do đơn vị cung cấp. Trình Tập đoàn phương án giá cước liên quan tới các dịch vụ do đơn vị kinh doanh.
Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ an ninh quốc phòng, ngoại giao và các thông tin liên lạc khẩn cấp, đảm bảo các dịch vụ Viễn thông cơ bản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với thẩm quyền theo quy định.
Chịu sự chỉ đạo và điều hành mạng Viễn thông thống nhất của Tập đoàn.
Xây dựng qui hoạch phát triển đơn vị trên cơ sở chiến lược của Tập đoàn.
Chấp hành các qui định của Nhà nước và Tập đoàn về điều lệ, thủ tục nghiệp vụ, qui trình, qui phạm, tiêu chuẩn kĩ thuật, giá, cước và các chính sách giá.
Đổi mới, hiện đại hóa thiết bị mạng lưới, công nghệ và phương thức quản lý trong quá trình xây dựng và phát triển đơn vị trên cơ sở phương án đã được Tập đoàn phê duyệt.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
2.1.4.1 Chức năng và địa bàn hoạt động của VNPT Thừa Thiên Huế
- Chức năng của VNPT Thừa Thiên Huế
VNPT Thừa Thiên Huế được thành lập và hoạt động nhằm đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ viễn thông- công nghệ thông tin, chuyên xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh…phục vụ cho mọi người dân. VNPT Thừa Thiên Huế luôn chủ động, sáng tạo, phục vụ tốt, kinh doanh giỏi, phát triển bền vững, luôn vì lợi ích của khách hàng và góp phần làm tăng thêm giá trị tốt đẹp cho cuộc sống.
- Địa bàn hoạt động
Trụ sở chính: 08 Hoàng Hoa Thám, Tp. Huế, Thừa Thiên Huế Tel: (0234) 3838009
- Fax: (0234) 3849849
- Web: http://hue.vnpt.vn
- Email: vienthonghue@hue.vnn.vn
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh: đăng ký thay đổi lần thứ 6, ngày 28/08/2021, Mã số chi nhánh: 3300100113.
- Tổng đài chăm sóc khách hàng: (0234) 800126
Trung tâm Kinh Doanh
- Địa chỉ: 51A Hai Bà Trưng – Thành phố Huế
- Điện thoại: (0234) 3824008 – Fax: (0234) 3846534
- Điểm thu cước các dịch vụ Viễn thông tại 27 Nguyễn Văn Cừ – Điện thoại: (0234) 3834215
- Điểm giao dịch tại 51A Hai Bà Trưng – Điện thoại: (0234) 3824008
- Điểm giao dịch tại 17 Lê Lợi – Điện thoại: (0234) 3938745
- Điểm giao dịch tại các Huyện, Thị xã:
- Huyện Phong Điền:
Quốc lộ 1A – TT Phong Điền – Điện thoại: (0234) 3551654
- Huyện Quảng Điền:
Đường Nguyễn Vịnh – Khuôn Phò Nam – Thị trấn Sịa – Điện thoại: (0234) 3555699
- TX Hương Trà:
105A Cách Mạng Tháng 8 – Phường Tứ Hạ – TX Hương Trà – Điện thoại: (0234) 3558666
- TX Hương Thủy:
1228 Nguyễn Tất Thành – Phường Phú Bài – Điện thoại: (0234) 3862500
- Huyện Phú Vang:
Trung Đông – Phú Thượng – Phú Vang – Điện thoại: (0234) 3869619
- Huyện Phú Lộc:
120 Lý Thánh Tông – KV2- Thị trấn Phú Lộc – Điện thoại: (0234) 3877456
- Huyện Nam Đông: 194 đường Khetre – Điện thoại: (0234) 3894888
- Huyện A Lưới: Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
184 đường Hồ Chí Minh – Điện thoại: (0234) 3878080 Trung tâm Viễn thông Huế
- Địa chỉ: 36 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, Tp Huế
Điện thoại: (0234) 3822345 – Fax: (0234) 3823460 (kế toán) – (0234) 3832555 Trung tâm Công nghệ Thông tin
- Địa chỉ: 51 A Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, Tp Huế
Điện thoại: (0234) 3829797 – Fax: (0234) 3829798 Trung tâm Điều hành Thông tin
- Địa chỉ: 8 Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Ninh, Tp Huế
Điện thoại: (0234) 3825567 – Fax: (0234) 3898004 Trung tâm Viễn thông Phong Điền
- Địa chỉ: Khu nội thị, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: (0234) 3552369 – Fax: (0234) 3552369 Trung tâm Viễn thông Quảng Điền
- Địa chỉ: Thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: (0234) 3766898 – Fax: (0234) 3555280 Trung tâm Viễn thông Hương Trà
- Địa chỉ: 105 A Cách Mạng Tháng 8 phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: (0234) 3778996 – Fax: (0234) 3557893 Trung tâm Viễn thông A Lưới
- Địa chỉ: Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: (0234) 3878567 – Fax: (0234) 3878533 Trung tâm Viễn thông Hương Thủy
- Địa chỉ: Tổ 16, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: (0234) 3965558, (0234) 3965560 – Fax: (0234) 3861200 Trung tâm Viễn thông Phú Vang
- Địa chỉ: Thôn Hòa Tây, xã Phú Đa, huyện Phú Vang
Điện thoại: (0234) 3958688, (0234) 3958699 – Fax: (0234) 3869777 Trung tâm viễn thông Phú Lộc
- Địa chỉ: Khu vực 2, thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: (0234) 3684568 Trung tâm viễn thông Nam Đông
- Địa chỉ: Thôn 9, xã Hương Hòa, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: (0234) 3894888 – Fax: (0234) 3875175
Tổ chức hoạt động tiêu thụ
- Tổ chức hoạt động kinh doanh
- Tìm đối tác và khách hàng để tiêu thụ hàng hoá
- Điều hành và tổ chức hành bộ máy quản lý một cách hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao trong quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
- Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên ở từng bộ phận trong Công ty
- Thực hiện nghiêm túc chế độ nộp thuế, nộp ngân sách nhà nước và tiền bán hàng về tổng công ty. Chấp hành đúng các chế độ, chính sách của nhà nước và các văn bản quy định của ngành.
- Sử dụng hợp lý tiền vốn, tài sản, lao động, hạ thấp chi phí bán hàng, bảo đảm kinh doanh có hiệu quả, có lợi nhuận, bảo toàn và tăng cường vốn.
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2 Bộ máy quản lý của VNPT Thừa Thiên Huế
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của VNPT Thừa Thiên Huế gồm có :
Bộ máy quản lý : gồm có Giám Đốc và ba phó Giám Đốc, các phòng ban chức năng tham mưu cho Giám Đốc trên các lĩnh vực được giao
Có 12 trung tâm trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Viễn thông Thừa Thiên Huế, hiện tại Viễn thông Tỉnh có 7 phòng quản lý, 12 trung tâm.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của VNPT Thừa Thiên Huế gồm có khối quản lý và khối các đơn vị sản xuất trực thuộc.
- Khối quản lý:
Giám đốc: là người đứng đầu, tổ chức điều hành mọi hoạt động của đơn vị và chịu trách nhiệm trước Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và pháp luật.
Phó giám đốc: Các phó giám đốc phụ trách kinh doanh, kỹ thuật và quản lý điều hành.
Các phòng ban chức năng: gồm 7 phòng có chức năng tham mưu cho Giám đốc trên các lĩnh vực thuộc chuyên môn phụ trách. Có nhiệm vụ tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Các đơn vị sản xuất trực thuộc: gồm có 12 Trung tâm.
- Trung tâm Điều hành thông tin (ĐHTT).
- Trung tâm Kinh doanh (TTKD).
- Trung tâm Công nghệ thông tin (CNTT).
- Trung tâm Viễn Thông Huế.
- Trung tâm Viễn thông huyện: Hương Trà; Hương Thủy; Phú Vang; Phú Lộc; Phong Điền; Quảng Điền; A Lưới; Nam Đông.
Các đơn vị sản xuất trực thuộc VNPT Thừa Thiên Huế có con dấu riêng theo tên gọi, có đăng ký kinh doanh, được mở tài khoản tại ngân hàng, hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT Thừa Thiên Huế và theo sự phân cấp quản lý của Giám Đốc VNPT Thừa Thiên Huế qui định.
2.1.5 Khái quát về số lượng và cơ cấu đội ngũ của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Bảng 4 Tình hình lao động của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022-2024
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | |||||
| Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | +/- | % | +/- | % | |
| Tổng số lao động | 162 | 100 | 165 | 100 | 161 | 100 | 3 | 101,85 | 4 | 97,6 |
| Phân theo giới tính | ||||||||||
| Lao động nam | 66 | 41 | 67 | 41 | 64 | 39,75 | 1 | 101,51 | 3 | 95,5 |
| Lao động nữ | 96 | 59 | 98 | 59 | 97 | 60,25 | 2 | 102,08 | 1 | 98,98 |
| Phân theo trình độ | ||||||||||
| Trên đại học | 8 | 5 | 8 | 4,85 | 10 | 6,2 | 0 | 0 | 2 | 1,25 |
| Đại học | 92 | 56,8 | 94 | 57 | 100 | 62,1 | 2 | 102,18 | 6 | 106,3 |
| Trình độ khác | 62 | 38,2 | 63 | 38,5 | 51 | 31,7 | 1 | 101,62 | 12 | 80,9 |
| Phân theo tính chất làm việc | ||||||||||
| Quản lý | 25 | 15,4 | 25 | 15,2 | 25 | 15,4 | 0 | 100 | 0 | 0 |
| Chuyên môn nghiệp vụ | 19 | 11,7 | 21 | 12,7 | 19 | 11,8 | 2 | 110,53 | 2 | 90,5 |
| Sản xuất | 111 | 68,5 | 112 | 67,9 | 112 | 69,1 | 1 | 100,9 | 0 | 0 |
| Phụ trợ | 7 | 4,4 | 7 | 4,2 | 6 | 3,7 | 0 | 100 | 1 | 85,7 |
(Nguồn:Phòng Tổng hợp nhân sự Trung tâm Kinh doanh VNPT TT Huế) Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2024, Trung tâm Kinh doanh VNPT có tổng số lao động là 161 lao động, được phân loại lao động như bảng 4. Quy mô lao động của TTKD giai đoạn 2022-2024 nhìn chung không có nhiều biến động, cụ thể năm 2022 có 162 lao động, năm 2023 tăng 3 lao động so với năm 2022, đến năm 2024 lại giảm 4 lao động so với năm 2023, tương đương giảm 2,4%. Sở dĩ lượng lao động không có biến động mạnh là do đơn vị mới thực hiện tái cơ cấu theo chủ trương tuyển dụng thêm người mới là không cần thiết, TTKD chủ yếu sử dụng nguồn nhân lực sẵn có, đa số các nhân viên trước đây đều làm việc tại văn phòng thì sau khi tái cơ cấu, rất nhiều nhân viên được điều chuyển sang bộ phận kinh doanh, bám sát địa bàn để tiếp cận khách hàng một cách nhanh nhất, điều chuyển nhân viên kĩ thuật sang phụ trách lĩnh vực bán hàng để tránh làm cồng kềnh bộ máy hiện tại cũng như ảnh hưởng đến quỹ lương được phân bổ của đơn vị.
- Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính
Năm 2022, TTKD có 96 lao động nữ, chiếm 59,3% tổng số lao động, lao động nam có 66 người, chiếm tỷ lệ 40,7%. Năm 2023, lao động năm tăng 1 người và lao động nữ tăng 2 người so với năm 2022. Như vậy đến cuối năm 2023, tỷ lệ lao động nữ chiếm 59,4%, tỷ lệ lao động nam chiếm 40,6%. Tuy nhiên năm 2024 chỉ có lao động nam giảm 4 người. Do đó, tỷ lệ lao động nam giảm còn 39,1% trong khi lao động nữ vẫn giữ nguyên là 60,2%. Do đặc thù nghề nghiệp nên số lao động nữ nhiều hơn nam và được duy trì qua các năm.
- Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ
Nhìn chung về trình độ của đội ngũ nhân lực ở TTKD có sự chênh lệch nhiều. Tỷ lệ nhân viên có trình độ từ đại học trở lên chiếm gần 70%, trong khi đó lực lượng người lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp chỉ chiếm tỉ lệ khoảng 30% trong tổng số CBCNV của đơn vị. Nguồn lao động của đơn vị được phát triển và nâng cao trình độ qua từng năm. Số lao động có trình độ đại học và trên đại học có xu hướng ngày càng tăng, nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng kịp thời sự thay đổi của cộng nghệ cũng như sự cạnh tranh của môi trường kinh doanh các dịch vụ viễn thông. Cụ thể đến năm 2024, lực lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 68,3%. Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
- Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực theo tính chất công việc
Có thể thấy, đại bộ phận quản lý không có sự thay đổi về số lượng trong giai đoạn 2022-2024, cụ thể số lượng cán bộ quản lý là 25 người trong 3 năm qua, điều này cho thấy đây là lực lượng nắm giữ vị trí chủ chốt và quan trọng trong TTKD, để nắm được vị trí này, lao động đòi hỏi cần phải qua đào tạo và có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp trong thời gian dài. Chiếm tỷ lệ lớn nhất là bộ phận người lao động làm công việc mang tính chất sản xuất với gần 70%.
2.1.6 Kết quả kinh doanh của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2022 – 2024
Bảng 5 Kết quả kinh doanh của trung tâm kinh doanh qua 3 năm từ năm 2022- 2024
(Đơn vị tính:Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Doanh thu | 437,6 | 476,9 | 524,5 | 39,3 | 8,98 | 47,6 | 9,98 |
| Chi phí | 419,7 | 455,4 | 497,6 | 35,7 | 8,50 | 42,2 | 9,26 |
| Lợi nhuận | 17,9 | 21,5 | 26,9 | 3,6 | 20,11 | 5,4 | 25,11 |
(Nguồn:Phòng kế hoạch kinh doanh TTKD VNPT Thừa Thiên Huế)
Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh những gì đạt được sau một thời gian hoạt động. VNPT Thừa Thiên Huế hoạt động trong nhiều điều kiện thuận lợi cũng như gặp không ít khó khăn khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng mọc lên nhiều.Tuy nhiên qua mỗi năm thì Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên cố gắng để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu năm 2023 tăng trưởng hơn năm 2022 là 39,3 tỷ đồng tương ứng tăng 8,98%. Tiếp đến là doanh thu năm 2024 so với năm 2023 tăng 47,6 tỷ đồng tương ứng tăng 9,98%. Doanh thu tăng qua các năm cho thấy VNPT Thừa Thiên Huế đã có những chiến lược kinh doanh tốt để cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường.
Chi phí năm 2023 so với năm 2022 tăng 35,7 tỷ đồng tương ứng tăng 8,5%. Tiếp đến là chi phí năm 2024 so với năm 2023 tăng 42,2 tỷ đồng tương ứng tăng 9,26% . Trong thời buổi thị trường giá cả luôn leo thang thì công ty luôn tìm mọi cách để giảm tải lượng chi phí phát sinh không đáng có một cách tối đa nhất. Và kết quả cho thấy tốc độ tăng chi phí luôn thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu đảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp tương đối cao.
Qua đó thì lợi nhuận của 3 năm từ 2022-2024 tương ứng là 17,9 , 21,5 và 26,9 tỷ đồng. Và đặc biệt lợi nhuận năm sau luôn lớn hơn nhiều so với năm trước. Lợi nhuận năm 2023 so với năm 2022 tăng 3,6 tỷ đồng tương ứng với tăng 20,11% và lợi nhuận năm 2024 so với năm 2023 tăng 5,4% tương ứng với tăng 25,11%. Từ đó có thể thấy lợi nhuận tăng trưởng ở mức cao là do công ty đã tìm ra giải pháp giảm một số chi phí không cần thiết và có chiến lược tốt để làm tăng doanh thu.
Qua đó, VNPT Thừa Thiên Huế luôn phát triển không ngừng và cạnh tranh mạnh mẽ so với các đối thủ trên thị trường để tìm kiếm những sản phẩm mới và phát triển những sản phẩm đã có mang đến cho khách hàng sự cảm nhận tốt nhất.
2.2 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
2.2.1 Đặc điểm của đối tượng khảo sát
Bảng 6 Đặc điểm của đối tượng khảo sát
| Tiêu chí | Phân loại | Tần số | Tần suất(%) |
| Giới tính | Nam | 58 | 44.6 |
| Nữ | 72 | 55.4 | |
| Độ tuổi | Dưới 25 | 28 | 21.5 |
| Từ 25 đến 35 tuổi | 62 | 48.5 | |
| Trên 35 tuổi | 39 | 30.0 | |
| Trình độ học vấn | Trung học phổ thông | 1 | 0.8 |
| Trung cấp, Cao đẳng | 31 | 23.8 | |
| Đại học | 96 | 73.8 | |
| Trên đại học | 2 | 1.5 | |
| Số năm làm việc trong VNPT Thừa Thiên Huế | Dưới 3 năm | 43 | 33.1 |
| Từ 3 đến 5 năm | 33 | 25.4 | |
| Trên 5 năm | 54 | 41.5 | |
| Chức vụ làm việc | Trưởng bộ phận | 3 | 2.3 |
| Trưởng phòng | 5 | 3.8 | |
| Phó phòng | 4 | 3.1 | |
| Nhân viên văn phòng | 68 | 52.3 | |
| Nhân viên thị trường | 42 | 32.3 | |
| Khác | 8 | 6.2 |
(Nguồn:Kết quả xử lý dữ liệu, 2025) Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Từ kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (bảng 6) ta thấy rằng có 72 nữ chiếm 55.4% và số lượng nam là 58 người chiếm 44.6% .Sở dĩ số lượng nam nữ chênh lệch nhau không nhiều vì các công việc tại VNPT ngoài những việc nặng như kéo cáp hay bắt mạng…thì các công việc như văn phòng hay bán hàng lại ưu tiên nữ nhiều hơn.
Từ số liệu trên ta có thể thấy độ tuổi từ 25- 35 là 62 người tương ứng là 48.5%, độ tuổi này chiếm tỷ lệ cao tại vì đây là độ tuổi có sức lao động lớn. Tiếp đến là độ tuổi trên 35 là 39 người tương ứng là 30% chiếm tỷ lệ thấp hơn vì thường những người nằm ở độ tuổi này đa số là cán bộ quản lý và những người làm việc lâu năm gắn bó với công ty thời gian dài nên họ tâm huyết với công ty.Cuối cùng độ tuổi dưới 25 là 28 người tương ứng là 21.5%, chiếm tỷ lệ thấp nhất vì đây là độ tuổi vừa mới ra trường nên chưa có kinh nghiệm nhiều, độ tuổi này thích nhảy việc nhiều nơi.
Qua bảng số liệu trên ta thấy trình độ học vấn đại học là 96 người tương ứng 73.8% chiếm tỷ lệ cao bởi vì các công việc cần tính toán nhiều số liệu khác nhau. Công ty chủ yếu tuyển những người có trình độ từ cao đẳng,trung cấp trở lên vì đây là những tài năng được đào tạo có hệ thống từ các trường có thể giúp công ty phát triển.
Từ số liệu trên ta thấy những người làm việc từ 3-5 năm và trên 5 năm chiếm tỷ lệ cao (66.9%). Cho thấy Công ty có những chính sách đãi ngộ về nhân viên tốt vì vậy mà nhân viên gắn bó với công ty lâu dài.
Về chức vụ làm việc thì nhân viên văn phòng có 68 người chiếm tỷ lệ cao(52.3%), tiếp theo đó là nhân viên thị trường có 42 người chiếm 32.3% và không thể thiếu đó là các trưởng phòng, phó phòng và trưởng bộ phận là 12 người chiếm 9.2% và cuối cùng là nhân viên khác trong điều tra là 8 người chiếm 6.2%.
2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
2.2.2.1 Phân tích nhân tố khám phá biến độc lập
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để rút gọn và tóm tắt các biến nghiên cứu thành các khái niệm. Thông qua phân tích nhân tố nhằm xác định mối quan hệ của nhiều biến được xác định và tìm ra nhân tố đại diện cho các biến quan sát.
- Để xác định số lượng nhân tố tạo ra, nghiên cứu sử dụng hai tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn Kaiser nhằm xác định số nhân tố được trích từ thang đo. Các nhân tố kém quan trọng bị loại bỏ, chỉ giữ lại những nhân tố quan trọng bằng cách xem xét giá trị EIgenvalue. Giá trị Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, chỉ có nhân tố nào Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích.
Tiêu chuẩn phương sai trích ( Variance Explained criteria) : Phân tích nhân tố thích hợp nếu tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50%.
- Kết quả kiểm định KMO and Bartlett’s Test biến độc lập xoay ma trận nhân tố được thể hiện như bảng sau
Bảng 7 Kết quả kiểm định KMO and Bartlett’s Test biến độc lập KMO and Bartlett’s Test
| Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. | .844 |
| Approx. Chi-Square | 2705.411 |
| Bartlett’s Test of Sphericity Df | 406 |
| Sig. | .000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu, 2025)
Bảng 8 Bảng kết quả phân tích EFA về năng lực kinh doanh của doanh nhân
| Phân tích EFA | Số lượng item | Số lượng Factor | KMO | Sig. Barlet’s | Tổng phương sai trích |
| Rút trích các nhân tố lần 1 | 31 | 8 | 0.850 | 0.000 | 73.387% |
| Rút trích các nhân tố lần 2 | 30 | 8 | 0.849 | 0.000 | 75.024% |
| Rút trích các nhân tố lần 3 | 29 | 8 | 0.844 | 0.000 | 75.833% |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu, 2025) Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Kết quả phân tích EFA lần 3 cho thấy, giá trị kiểm định KMO thu được là 0.844 và p-value (sig.=0.000) của kiểm định Barlett đều bé hơn 0.05, tức đảm bảo các điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA. Tổng phương sai trích của phân tích EFA lần 3 thu được là 75.833%. Tất cả các nhân tố mới được rút trích đều đảm bảo các điều kiện về giá trị Eigenvalue, phương sai trích, cũng như điều kiện về hệ số tải nhân tố và có thể đưa vào kiểm định độ tin cậy thang đo.
Bảng 9 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thang đo biến năng lực kinh doanh
| Biến quan sát | Nhân tố rút trích | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | |
| LD6 | .871 | |||||||
| LD5 | .850 | |||||||
| LD4 | .792 | |||||||
| LD1 | .622 | |||||||
| LD3 | .608 | |||||||
| LD2 | .530 | |||||||
| CL4 | .821 | |||||||
| CL2 | .741 | |||||||
| CL1 | .733 | |||||||
| CL3 | .677 | |||||||
| MQH4 | .885 | |||||||
| MQH2 | .796 | |||||||
| MQH3 | .691 | |||||||
| MQH1 | .563 | |||||||
| CH1 | .841 | |||||||
| CH3 | .724 | |||||||
| CH2 | .694 | |||||||
| HT3 | .917 | |||||||
| HT2 | .916 | |||||||
| HT1 | .891 | |||||||
| ST1 | .845 | |||||||
| ST3 | .693 | |||||||
| ST2 | .631 | |||||||
| CK3 | .733 | |||||||
| CK1 | .685 | |||||||
| CK2 | .624 | |||||||
| CN1 | .784 | |||||||
| CN3 | .763 | |||||||
| CN2 | .664 | |||||||
| Eigen Value | 10.743 | 2.620 | 2.036 | 1.614 | 1.590 | 1.246 | 1.130 | 1.012 |
| Phương sai trích | 37.043 | 46.077 | 53.099 | 58.666 | 64.149 | 68.445 | 72.342 | 75.833 |
| Cronbach alpha | 0.920 | 0.878 | 0.851 | 0.825 | 0.914 | 0.836 | 0.763 | 0.647 |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu,2025) Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
- Kết quả của phân tích nhân tố rút trích được 8 nhân tố với 29 biến quan sát.
Giá trị phương sai trích đạt 75,833% thỏa mãn yêu cầu của phân tích nhân tố
Nhân tố 1 có giá trị Eigenvalue bằng 10.743 với hệ số Cronbach’s Anpha là 0.900. Nhân tố này bao gồm các biến: Lập kế hoạch hoạt động kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, ủy quyền trong quản trị, động viên cấp dưới, lãnh đạo cấp dưới. Đây là các nhân tố liên quan đến năng lực tổ chức lãnh đạo của doanh nhân tại VNPT Thừa Thiên Huế. Giá trị chuyển tải nhân tố của từng phần đều lớn hơn 0.5 . Do đó nhân tố này có tên là Năng lực tổ chức lãnh đạo.
Nhân tố 2 có giá trị Eigenvalue bằng 2.620 với hệ số Cronbach’s Anpha là 0.878. Nhân tố này bao gồm các biến: Xác định những cơ hội kinh doanh dài hạn, nhận thức được những chiều hướng thay đổi của thị trường và sự tác động của nó đến doanh nghiệp, ưu tiên những công việc gắn liền với mục tiêu kinh doanh, kết nối những hoạt động hiện tại cho phù hợp với những mục tiêu chiến lược. Đây là các nhân tố liên quan đến năng lực định hướng chiến lược của doanh nhân tại VNPT Thừa Thiên Huế . Giá trị chuyển tải nhân tố của từng phần đều lớn hơn 0.5 . Do đó nhân tố này có tên là Năng lực định hướng chiến lược.
Nhân tố 3 có giá trị Eigenvalue bằng 2.036 với hệ số Cronbach’s Anpha là 0.851. Nhân tố này bao gồm các biến: Xây dựng mối quan hệ lâu dài và đáng tin cậy với người khác, giao tiếp với người khác, duy trì mối quan hệ cá nhân phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đàm phán với người khác. Đây là các nhân tố liên quan đến năng lực thiết lập mối quan hệ của doanh nhân tại VNPT Thừa Thiên Huế . Giá trị chuyển tải nhân tố của từng phần đều lớn hơn 0.5. Do đó nhân tố này có tên là Năng lực thiết lập mối quan hệ.
Nhân tố 4 có giá trị Eigenvalue bằng 1.614 với hệ số Cronbach’s Anpha là 0.825. Nhân tố này bao gồm các biến: Xác định hàng hóa/ dịch vụ mà khách hàng mong muốn, chủ động tìm kiếm những sản phẩm/dịch vụ mang lại lợi ích cho khách hàng, nắm bắt được những cơ hội kinh doanh tốt. Đây là các nhân tố liên quan đến năng lực nắm bắt cơ hội của doanh nhân tại VNPT Thừa Thiên Huế . Giá trị chuyển tải nhân tố của từng phần đều lớn hơn 0.5 . Do đó nhân tố này có tên là Năng lực nắm bắt cơ hội.
Nhân tố 5 có giá trị Eigenvalue bằng 1.590 với hệ số Cronbach’s Anpha là 0.914. Nhân tố này bao gồm các biến: Học tập từ nhiều cách thức khác nhau, áp dụng được những kiến thức kỹ năng học được vào thực tiễn, luôn cập nhật những vấn đề mới trong lĩnh vực kinh doanh. Đây là các nhân tố liên quan đến năng lực học tập của doanh nhân tại VNPT Thừa Thiên Huế . Giá trị chuyển tải nhân tố của từng phần đều lớn hơn 0.5 . Do đó nhân tố này có tên là Năng lực học tập.
Nhân tố 6 có giá trị Eigenvalue bằng 1.246 với hệ số Cronbach’s Anpha là 0.845. Nhân tố này bao gồm các biến: Áp dụng được các ý tưởng kinh doanh vào trong từng hoàn cảnh phù hợp, nhìn nhận vấn đề theo những cách mới mẻ , chấp nhận những rủi ro có thể xảy ra. Đây là các nhân tố liên quan đến năng lực phân tích- sáng tạo của doanh nhân tại VNPT Thừa Thiên Huế . Giá trị chuyển tải nhân tố của từng phần đều lớn hơn 0.5 . Do đó nhân tố này có tên là Năng lực phân tích-sáng tạo.
Nhân tố 7 có giá trị Eigenvalue bằng 1.130 với hệ số Cronbach’s Anpha là 0.763. Nhân tố này bao gồm các biến: Cống hiến hết mình cho sự nghiệp kinh doanh, kiên định với các mục tiêu kinh doanh dài hạn, không để hoạt động kinh doanh thất bại khi còn khả năng. Đây là các nhân tố liên quan đến năng lực cam kết của doanh nhân tại VNPT Thừa Thiên Huế . Giá trị chuyển tải nhân tố của từng phần đều lớn hơn 0.5 . Do đó nhân tố này có tên là Năng lực cam kết.
Nhân tố 8 có giá trị Eigenvalue bằng 1.012 với hệ số Cronbach’s Anpha là 0.647. Nhân tố này bao gồm các biến: Lắng nghe những lời phê bình có tính xây dựng, duy trì thái độ lạc quan trong kinh doanh, sử dụng hiệu quả thời gian bản thân. Đây là các nhân tố liên quan đến năng lực cá nhân của doanh nhân tại VNPT Thừa Thiên Huế . Giá trị chuyển tải nhân tố của từng phần đều lớn hơn 0.5 . Do đó nhân tố này có tên là Năng lực cá nhân. Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
2.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc
Bảng 10 Kiểm định KMO & Bartlett’s Test biến phụ thuộc KMO and Bartlett’s Test
Bảng 11 Kết quả phân tích EFA về kết quả hoạt động kinh doanh
| Phân tích EFA | Số lượng item | Số lượng Factor | KMO | Sig.Barlet’s | Tổng phương sai trích |
| Rút trích các nhân tố | 9 | 1 | 0.901 | 0.000 | 57.725% |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu,2025)
Kết quả phân tích EFA cho thấy, giá trị kiểm định KMO thu được là 0.901 và p- value (sig.=0.000) của kiểm định Barlett đều bé hơn 0.05, tức đảm bảo các điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA. Tổng phương sai trích của phân tích EFA thu được là 57.725%. Tất cả các nhân tố mới được rút trích đều đảm bảo các điều kiện về giá trị Eigenvalue, phương sai trích, cũng như điều kiện về hệ số tải nhân tố ở bảng 11 và có thể đưa vào kiểm định độ tin cậy thang đo.
Bảng 12 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thang đo biến kết quả kinh doanh
| Biến quan sát | Nhân tố rút trích |
| 1 | |
| MP5 | .846 |
| MP1 | .844 |
| MP6 | .840 |
| MP2 | .789 |
| MP7 | .755 |
| MP9 | .706 |
| MP4 | .692 |
| MP8 | .688 |
| MP3 | .649 |
| Eigen Value | 5.195 |
| Phương sai trích | 57.725 |
| Cronbach Anpha | 0.906 |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu,2025)
Nhân tố trên có giá trị Eigenvalue bằng 5.195 với hệ số Cronbach’s Anpha là 0.906. Hệ số KMO bằng 0.901 > 0.5 và giá trị sig. của Bartlett’s Test nhỏ hơn 0.05 thỏa mãn điều kiện của phân tích nhân tố. Nhân tố này bao gồm các biến: Sự hài lòng của khách hàng đối với doanh nghiệp tăng, mối quan hệ với đối tác ngày càng phát triển, danh tiếng và uy tính ngày càng cao, môi trường làm việc ngày càng phát triển, sự hài lòng của nhân viên ngày càng tăng, thị phần tăng, doanh thu tăng, doanh số tăng, lợi nhuận tăng . Đây là các nhân tố liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT Thừa Thiên Huế.
2.2.3 Đánh giá của nhân viên về năng lực kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
2.2.3.1 Đánh giá của nhân viên về năng lực định hướng chiến lược
Năng lực định hướng chiến lược là năng lực liên quan đến khả năng thiết lập, đánh giá và thực thi chiến lược trong kinh doanh. Nhằm xác định được những cơ hội kinh doanh dài hạn, nhận thức được những chiều hướng thay đổi của thị trường và sự tác động của nó đến doanh nghiệp, kết nối những hoạt động hiện tại cho phù hợp với những mục tiêu chiến lược.
Bảng 13 Đánh giá của nhân viên về năng lực định hướng chiến lược
|
Năng lực định hướng chiến lược |
Mức đánh giá (%) | Giá trị trung bình | ||||
| M1 | M2 | M3 | M4 | M5 | ||
| Xác định những cơ hội kinh doanh dài hạn | 3,1 | 6,9 | 20,8 | 47,7 | 21,5 | 3,78 |
| Nhận thức được những chiều hướng thay đổi của thị trường và sự tác động của nó đến doanh nghiệp | 2,3 | 6,9 | 22,3 | 48,5 | 20,0 | 3,77 |
| Ưu tiên những công việc gắn liên với mục tiêu kinh doanh | 2,3 | 1,5 | 25,4 | 41,5 | 29,2 | 3,94 |
| Kết nối những hoạt động hiện tại cho phù hợp với những mục tiêu chiến lược | 2,3 | 6,9 | 20,8 | 51,5 | 18,5 | 3,77 |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu, 2025) Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Qua số liệu ta có thể thấy, nhân viên đánh giá chưa cao đối với đối với năng lực định hướng chiến lược. Chỉ có khoảng hơn 5% số lượng nhân viên cảm thấy không hài lòng về việc xác định những cơ hội kinh doanh dài hạn, nhận thức được những chiều hướng thay đổi của thị trường, ưu tiên những công việc gắn liền với mục tiêu kinh doanh và kết nối những hoạt động hiện tại phù hợp với mục tiêu chiến lược. Điều này có thể được giải thích là nhân viên đánh giá tốt về năng lực định hướng chiến lược. Và nó thể hiện là có đến hơn 90% số nhân viên đánh giá năng lực định hướng chiến lược từ mức 3 trở lên. Và họ đánh giá tốt nhất là việc kết nối những hoạt động hiện tại cho phù hợp với những mục tiêu chiến lược với tỷ lệ là 70%. Điều này chứng tỏ Giám đốc doanh nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế là một người có năng lực chiến lược tốt.
2.2.3.2 Đánh giá của nhân viên về năng lực cam kết
Là năng lực động viên doanh nhân tiếp tục thẳng tiến trên con đường kinh doanh đầy chông gai của mình bằng những nổ lực bền bỉ, cống hiến hết mình cho sự nghiệp kinh doanh, kiên định với các mục tiêu dài hạn và không để hoạt động kinh doanh thất bại khi vẫn còn khả năng.
Bảng 14 Đánh giá của nhân viên về năng lực cam kết
|
Năng lực cam kết |
Mức đánh giá (%) | Giá trị trung bình | ||||
| M1 | M2 | M3 | M4 | M5 | ||
| Cống hiến hết mình cho sự nghiệp kinh doanh | – | 3,8 | 23,8 | 40,8 | 31,5 | 4,00 |
| Kiên định với các mục tiêu kinh doanh dài hạn đã được xây dựng | 1,5 | 4,6 | 30,8 | 36,9 | 26,2 | 3,82 |
| Không để hoạt động kinh doanh thất bại khi vẫn còn khả năng | – | 3,8 | 32,3 | 33,1 | 30,8 | 3,91 |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu, 2025)
Kết quả phân tích cho thấy, nhân viên đánh giá cao đối với đối với năng lực cam kết. Khoảng hơn 5% số lượng nhân viên cảm thấy rất không hài lòng về sự cống hiến hết mình của giám đốc doanh nghiệp , kiên định với các mục tiêu dài hạn và không để hoạt động kinh doanh thất bại khi vẫn còn khả năng. Tuy 5% là một tỷ lệ không lớn nhưng nó một phần nào đó đánh giá không tốt về năng lực cam kết.Vì vậy giám đốc doanh nghiệp cần phải phát huy tốt về năng lực này hơn nữa để một số ít nhân viên đánh giá chưa tốt có thể đánh giá cao về năng lực này.Mặt khác thì số đông nhân viên đánh giá tốt năng lực cam kết của giám đốc doanh nghiệp điều này được thể hiện số nhân viên đánh giá từ mức 3 trở lên chiếm hơn 90%. Nhân viên đánh giá cao cho sự cống hiến hết mình cho sự nghiệp kinh doanh của giám đốc doanh nghiệp chiếm đến 72,3%.
2.2.3.3 Đánh giá của nhân viên về năng lực phân tích-sáng tạo Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Năng lực phân tích sáng tạo bao gồm những khả năng nhận thức khác nhau và được phản ánh thông qua hành vi doanh nhân như: áp dụng những ý tưởng kinh doanh vào từng hoàn cảnh phù hợp, nhìn nhận vấn đề theo những các mới mẻ, chấp nhận những rủi ro có thể xảy ra và đánh giá các rủi ro tiềm ẩn. Điều này cho thấy năng lực nhận thức là vô cùng quan trọng nó giúp doanh nghiệp nhìn nhận được các rủi ro đồng thời tìm các biện pháp để khắc phục nó.
Bảng 15 Đánh giá của nhân viên về năng lực phân tích-sáng tạo
|
Năng lực phân tích-sáng tạo |
Mức đánh giá (%) | Giá trị trung bình | ||||
| M1 | M2 | M3 | M4 | M5 | ||
| Áp dụng được các ý tưởng kinh doanh vào trong từng hoàn cảnh phù hợp | 0,8 | 6,9 | 30,8 | 47,7 | 13,8 | 3,67 |
| Nhìn nhận vấn đề theo những cách mới mẻ | 0,8 | 6,9 | 32,3 | 48,5 | 11,5 | 3,63 |
| Chấp nhận những rủi ro có thể xảy ra | 1,5 | 6,2 | 36,2 | 39,2 | 16,9 | 3,64 |
| Đánh giá được các rủi ro tiềm ẩn | 1,5 | 5,4 | 40,0 | 40,0 | 13,1 | 3,58 |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu, 2025)
Qua số liệu ta có thể thấy, nhân viên đánh giá cao đối với đối với năng lực phân tích-sáng tạo. Chỉ có khoảng hơn 5% số lượng nhân viên đánh giá không tốt về việc áp dụng các ý tưởng kinh doanh vào trong từng hoàn cảnh phù hợp, nhìn nhận vấn đề theo những cách mới mẻ, chấp nhận những rủi ro có thể xảy ra và đánh giá được các rủi ro tiềm ẩn.Điều này chứng tỏ giám đốc doanh nghiệp là một người có năng lực nhận thức tốt nó thể hiện qua cách đánh giá của nhân viên hơn 90% nhân viên đánh giá ở từ mức 3 trở lên.Trong đó khả năng áp dụng được các ý tưởng kinh doanh vào trong từng hoàn cảnh phù hợp của giám đốc doanh nghiệp được nhân viên đánh giá khá tốt chiếm 61,5%.Vì vậy giám đốc doanh nghiệp cần phát huy và nâng cao năng lực phân tích-sáng tạo đặc biệt là khả năng áp dụng được các ý tưởng kinh doanh vào trong từng hoàn cảnh phù hợp.
2.2.3.4 Đánh giá của nhân viên về năng lực nắm bắt cơ hội
Năng lực này bao gồm những hành vi xác định, đánh giá và tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Năng lực này bào gồm những hành vi rất quan trọng nó giúp cho doanh nghiệp có thể nắm bắt những cơ hội kinh doanh tốt đồng thời tìm kiếm ra những sản phẩm/ dịch vụ mang lại lợi ích thực sự cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Bảng 16 Đánh giá của nhân viên về năng lực nắm bắt cơ hội
|
Năng lực nắm bắt cơ hội |
Mức đánh giá (%) | Giá trị trung bình | ||||
| M1 | M2 | M3 | M4 | M5 | ||
| Xác định hàng hóa/ dịch vụ khách hàng mong muốn | 0,8 | 3,8 | 26,2 | 50,0 | 19,2 | 3,83 |
| Chủ động tìm kiếm những sản phẩm/ dịch vụ mang lại lợi ích cho khách hang | 1,5 | 4,6 | 30,8 | 46,2 | 16,9 | 3,72 |
| Nắm bắt được những cơ hội kinh doanh tốt | 0,8 | 2,3 | 37,7 | 36,2 | 23,1 | 3,78 |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu, 2025)
Qua số liệu ta có thể thấy, nhân viên đánh giá cao đối với đối với năng lực nắm bắt cơ hội. Chỉ có khoảng hơn 5% số lượng nhân viên đánh giá không tốt về việc xác định hàng hóa/dịch vụ khách hàng mong muốn,chủ động tìm kiếm những sản phẩm/dịch vụ mang lại lợi ích cho khách hàng,nắm bắt được những cơ hội kinh doanh tốt. Điều này chứng tỏ chủ doanh nghiệp là một người có năng lực nắm bắt cơ hội tốt nó thể hiện qua cách đánh giá của nhân viên hơn 90% nhân viên đánh giá từ mức 3 trở lên. Trong đó Xác định hàng hóa/dịch vụ khách hàng mong muốn của giám đốc doanh nghiệp được nhân viên đánh giá khá tốt chiếm 69,2%.Vì vậy giám đốc doanh nghiệp cần phát huy và nâng cao năng lực nắm bắt cơ hội đặc biệt là khả năng xác định hàng hóa/dịch vụ khách hàng mong muốn.
2.2.3.5 Đánh giá của nhân viên về năng lực tổ chức lãnh đạo
Năng lực này liên quan đến đến việc tổ chức các nguồn lực bên trong và bên ngoài của tổ chức như: con người, các yếu tố vật chất, tài chính, công nghệ thậm chí là tạo nhóm, lãnh đạo, huấn luyện và kiểm soát cấp dưới. Nếu các công việc này làm tốt thì nó có thể giúp doanh nghiệp đạt được nhiều kết quả kinh doanh mong muốn.
Bảng 17 Đánh giá của nhân viên về năng lực tổ chức lãnh đạo
| Năng lực tổ chức lãnh đạo | Mức đánh giá (%) | Giá trị trung bình | ||||
| M1 | M2 | M3 | M4 | M5 | ||
| Lập kế hoạch hoạt động kinh doanh | 1,5 | 3,8 | 27,7 | 41,5 | 25,4 | 3,85 |
| Tổ chức nguồn lực | 0,8 | 8,5 | 27,7 | 42,3 | 20,8 | 3,74 |
| Phối hợp công việc | 2,3 | 4,6 | 28,5 | 42,3 | 22,3 | 3,78 |
| Ủy quyền trong quản trị | – | 6,2 | 34,6 | 38,5 | 20,8 | 3,74 |
| Động viên cấp dưới | 1,5 | 2,3 | 33,1 | 39,2 | 23.8 | 3,82 |
| Lãnh đạo cấp dưới | 0,8 | 4,6 | 33,1 | 38,5 | 23,1 | 3,78 |
| Giám sát cấp dưới | 0,8 | 2,3 | 37,7 | 33,8 | 25,4 | 3,81 |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu, 2025) Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Qua bảng số liệu ta thấy nhân viên đánh giá cao về năng lực lãnh đạo- tổ chức của giám đốc doanh nghiệp. Nhân viên đánh giá mức độ từ 3 trở lên là hơn 90%. Trong đó nhân viên đánh giá cao nhất là khả năng lập kế hoạch công việc và khả năng lãnh đạo cấp dưới tốt. Điều này cho thấy bộ máy làm việc của công ty khá ổn định và linh hoạt. Ngoài ra thì các năng lực như phối hợp công việc, ủy quyền trong quản trị, động viên cấp dưới, tổ chức nguồn lực và giám sát cấp dưới cũng được đánh giá khá cao. Chứng tỏ giám đốc doanh nghiệp là một người có năng lực tổ chức và lãnh đạo tốt.
2.2.3.6 Đánh giá của nhân viên về năng lực thiết lập mối quan hệ
Năng lực này liên quan đến sự tương tác giữa cá nhân với nhau và nhóm với nhau ví dụ như xây dựng những mối quan hệ hợp tác đáng tin cậy, giao tiếp kết nối, thuyết phục và giao tiếp. Trong đó xây dựng mối quan hệ lâu dài , giao tiếp với người khác, duy trì mối quan hệ cá nhân để phục vụ cho hoạt động kinh doanh là vô cùng cần thiết nó giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm thêm nhiều đối tác kinh doanh và nó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh sau này.
Bảng 18 Đánh giá của nhân viên về năng lực thiết lập mối quan hệ
| Năng lực định thiết lập mối quan hệ | Mức đánh giá (%) | Giá trị trung bình | ||||
| M1 | M2 | M3 | M4 | M5 | ||
| Xây dựng mối quan hệ lâu dài và đáng tin cậy với người khác | 0,8 | 1,5 | 27,7 | 46,9 | 23,1 | 3,9 |
| Giao tiếp với người khác | – | 4,6 | 24,6 | 46,9 | 23,8 | 3,9 |
| Duy trì mối quan hệ cá nhân phục vụ cho hoạt động kinh doanh | 0,8 | 1,5 | 30,8 | 38,5 | 28,5 | 3,92 |
| Đàm phán với người khác | 0,8 | 0,8 | 23,1 | 46,2 | 29,2 | 4,02 |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu, 2025)
Nhìn chung thì nhân viên đánh giá năng lực thiết lập mối quan hệ từ mức 3 trở lên nhiều hơn 90%. Điều này cho thấy năng lực thiết lập mối quan hệ của giám đốc doanh nghiệp là khá tốt. Nó sẽ giúp doanh nghiệp đạt được những kết quả tốt. Qua số liệu ta có thể thấy, nhân viên đánh giá cao đối với đối với năng lực thiết lập mối quan hệ. Chỉ có khoảng 5% số lượng nhân viên đánh giá không tốt về xây dựng mối quan hệ lâu dài và đáng tin cậy với người khác, giao tiếp với người khác, duy trì mối quan hệ cá nhân phục vụ cho hoạt động kinh doanh và đàm phán với người khác.Trong đó, về năng lực đàm phán với người khác chiếm tỉ lệ cao nhất với 75,4%. Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
2.2.3.7 Đánh giá của nhân viên về năng lực học tập
Năng lực này liên quan đến khả năng học tập từ nhiều cách thức khác nhau, chủ động học tập, tiếp thu những kiến thức liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, luôn cập nhật những vấn đề mới mẽ trong lĩnh vực kinh doanh. Năng lực này thường được rút ra sau những bài học kinh nghiệm thất bại, sai lầm trong quá khứ từ bản thân hay từ người khác đồng thời nó cũng giúp giám đốc doanh nghiệp áp dụng được lý thuyết và kiến thức vào tình huống kinh doanh phù hợp.
Bảng 19 Đánh giá của nhân viên về năng lực học tập tại VNPT Thừa Thiên Huế
| Năng lực học tập | Mức đánh giá (%) | Giá trị trung bình | ||||
| M1 | M2 | M3 | M4 | M5 | ||
| Học tập từ nhiều cách thức khác nhau, lớp, học từ thực tế công việc | – | 5,4 | 31,5 | 40,8 | 22,3 | 3,8 |
| Áp dụng được những kiến thức và kỹ năng học được vào thực tiễn | – | 6,2 | 31,5 | 40,8 | 21,5 | 3,78 |
| Luôn cập nhật những vấn đề mới của lĩnh vực kinh doanh | – | 6,2 | 37,7 | 36,9 | 19,2 | 3,69 |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu, 2025)
Qua bảng số liệu ta thấy nhân viên đánh giá tốt và rất tốt về các năng lực học tập chiếm tỷ lệ rất cao hơn 70% như học tập từ nhiều cách thức khác nhau, áp dụng được những kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn và luôn cập nhật những vấn đề mới của lĩnh vực kinh doanh.Đồng thời có khá cao số lượng nhân viên đánh giá về năng lực kinh doanh từ mức 3 trở lên điều này cho thấy giám đốc doanh nghiệp là một người có sự tìm tòi và học hỏi, có được nhiều kiến thức và có kỹ năng tốt.
2.2.3.8 Đánh giá của nhân viên về năng lực cá nhân
Năng lực này liên quan đến khả năng nhận diện được điểm mạnh điểm yếu của bản thân, duy trì thái độ lạc quan trong kinh doanh, sử dụng thời gian của bản thân một cách hiệu quả, duy trì nguồn nhân lực dồi dào và ổn định. Đồng thời nói lên những đặc điểm cá nhân của giám đốc doanh nghiệp như sự tự tin, lòng kiên trì, ý thức bản thân.
Bảng 20 Đánh giá của nhân viên về năng lực cá nhân
| Năng lực cá nhân | Mức đánh giá (%) | Giá trị trung bình | ||||
| M1 | M2 | M3 | M4 | M5 | ||
| Lắng nghe những lời phê bình có tính xây dựng | – | 5,4 | 41,5 | 44,6 | 8,5 | 3,56 |
| Duy trì thái độ lạc quan trong kinh doanh | – | 3,8 | 26,9 | 50,0 | 19,2 | 3,85 |
| Sử dụng hiệu quả thời gian của bản than | – | 3,8 | 31,5 | 47,7 | 16,9 | 3,78 |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu, 2025)
Nhìn chung thì nhân viên đánh giá năng lực cá nhân từ mức 3 trở lên nhiều hơn 95%. Điều này cho thấy năng lực cá nhân của giám đốc doanh nghiệp là rất tốt. Nó sẽ giúp doanh nghiệp đạt được những kết quả tốt. Chỉ có khoảng 5% số lượng nhân viên đánh giá không tốt về lắng nghe những lời phê bình có tính xây dựng, duy trì thái độ lạc quan trong kinh doanh, sử dụng hiệu quả thời gian của bản thân. Trong đó, về năng lực duy trì thái độ lạc quan trong kinh doanh chiếm tỉ lệ cao nhất với 69,2%.
2.3. Xem xét mối tương quan giữa các biến nghiên cứu Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Người ta sử dụng một số thống kê có tên là Hệ số tương quan Pearson để lượng hóa mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng.
Nếu giữa 2 biến có sự tương quan chặt thì phải lưu ý vấn đề đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy. Trong phân tích tương quan Pearson, không có sự phân biệt giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc mà tất cả đều được xem xét như nhau.
Bảng 21 Hệ số tương quan Pearson
| Kết quả kinh doanh | Năng lực định hướng chiến lược | Năng lực cam kết | Năng lực phân tích- sáng tạo | Năng lực nắm bắt cơ hội | Năng lực tổ chức lãnh đạo | Năng lực thiết lập mối quan hệ | Năng lực học tập | Năng lực cá nhân | ||
| KQ KD | Tương quan Pearson | 1 | 0.669 | 0.617 | 0.653 | 0.596 | 0.701 | 0.662 | 0.334 | 0.334 |
| Sig. (2-phía) | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu, 2025)
Tương quan không loại nhân tố nào vì Sig giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc đều nhỏ hơn 0.05
Như vậy tất cả các biến độc lập đều có quan hệ tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc.
2.4 Phân tích hồi quy đa biến cho mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình ta sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội đối với 9 nhân tố trong đó lấy “Kết quả hoạt động kinh doanh” làm nhân tố phụ thuộc và 8 nhân tố phân tích ở trên làm biến độc lập.
Sau khi tiến hành phân tích nhân tố và kiểm định Cronbach’s Alpha ta xác định được 8 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
- Y: “ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH” F1: “NĂNG LỰC ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC” F2: “NĂNG LỰC CAM KẾT”
- F3: “NĂNG LỰC PHÂN TÍCH-SÁNG TẠO” F4: “NĂNG LỰC NẮM BẮT CƠ HỘI”
- F5: “NĂNG LỰC TỔ CHỨC LÃNH ĐẠO”
- F6: “ NĂNG LỰC THIẾT LẬP MỐI QUAN HỆ” F7: “ NĂNG LỰC HỌC TẬP”
- F8: “ NĂNG LỰC CÁ NHÂN”
Mô hình nghiên cứu được biểu diễn dưới dạng phương trình hồi quy sau:
Y = β0 + β1 .F1 + β2 .F2 + β3 .F3 + β4 .F4+ β5 .F5+ β5 .F6+ β7 .F7+ β8 .F8
Trong đó:
- Với βi là hệ số hồi quy riêng phần tương ứng với các biến độc lập.
- F1 = MEAN (DHCL1, DHCL2, DHCL3, DHCL4)
- F2 = MEAN (NLCK1, NLCK2, NLCK3)
- F3 = MEAN (NLPTST1, NLPTST2, NLPTST3)
- F4 = MEAN (NLNBCHN1, NLNBCH2, NLNBCH3)
- F5=MEAN (NLTCLD1, NLTCLD2, NLTCLD3, NLTCLD4, NLTCLD5, NLTCLD6)
- F6= MEAN (NLTLMQH1, NLTLMQH2, NLTLMQH3, NLTLMQH4)
- F7= MEAN (NLHT1, NLHT2, NLHT3)
- F8=MEAN (NLCN1, NLCN2, NLCN3)
- Y=MEAN (PDTC1, PDTC2, PDTC3, PDTC4, PDPTC1, PDPTC2, PDPTC3, PDPTC4, PDPTC5)
Kết quả của việc xây dựng mô hình hồi quy đa biến cho ta kết quả ở bảng dưới đây:
Bảng 22 Độ phù hợp của mô hình
| Model | R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Std. Error of the Estimate |
| 1 | 0.862a | 0.744 | 0.727 | 0.28940 |
|
a. Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), NANG LUC DINH HUONG CHIEN LUOC, NANG LUC PHAN TICH SANG TAO, NANG LUC TO CHUC LANH DAO, NANG LUC HOC TAP, NANG LUC CA NHAN, NANG LUC CAM KET, NANG LUC NAM BAT CO HOI, NANG LUC THIET LAP MOI QUAN HE |
||||
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu,2025) Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Kết quả bảng 22 cho thấy, mô hình 8 biến độc lập có giá trị R2 hiệu chỉnh cao nhất là 0.727. Như vậy 72.7% biến thiên của biến Kết quả kinh doanh được giải thích bởi 8 biến độc lập trên, còn lại là do tác động của các yếu tố khác ngoài mô hình. Như vậy mô hình có giá trị giải thích ở mức khá.
Bước tiếp theo trong phân tích hồi quy đó là thực hiện kiểm định F về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể, xem biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ biến độc lập hay không. Giả thuyết H0 đặt ra đó là: β1 = β2 = β3 = β4= β5= β6= β7= β8= 0.
Kết quả phân tích ANOVA cho thấy giá trị Sig. bằng 0.000 rất nhỏ cho phép bác bỏ giả thiết H0. Như vậy mô hình hồi quy thu được rất tốt, vì tổng cộng bình phương sai số ước lượng rất nhỏ so với tổng cộng độ biến động của số liệu. Sự kết hợp các biến độc lập giải thích được tốt các thay đổi của biến phụ thuộc.
Bảng 23 Phân tích ANOVA
| Mô hình | Tổng bình phương | Df | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
| 1 | Hồi quy | 29.425 | 8 | 3.678 | 43.918 | .000b |
| Số dư | 10.134 | 121 | 0.084 | |||
| Tổng | 39.559 | 129 | ||||
|
a. Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), NANG LUC DINH HUONG CHIEN LUOC, NANG LUC CAM KET, NANG LUC PHAN TICH – SANG TAO, NANG LUC TO CHUC LANH DAO, NANG LUC HOC TAP, NANG LUC CA NHAN, NANG LUC NAM BAT CO HOI, NANG LUC THIET LAP MOI QUAN HE. |
||||||
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu,2025)
Kết quả phân tích ANOVA cho thấy rằng kiểm định F cho giá trị Sig. bằng 0.000 bé hơn 0.05, như vậy mô hình hồi quy có ý nghĩa.
2.4.1 Kết quả hồi quy đa biến Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Bảng 24 Kết quả phân tích mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
| Model | Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | T | Sig. | Collinearity Statistics | ||
| B | Std. Error | Beta | Tolerance | VIF | |||
| (Constant) | -.147 | .235 | -.626 | .533 | |||
| CL | .093 | .046 | .133 | 2.007 | .047 | .485 | 2.062 |
| CH | .100 | .047 | .130 | 2.115 | .036 | .559 | 1.790 |
| LD | .149 | .051 | .203 | 2.946 | .004 | .446 | 2.244 |
| 1 MQH | .166 | .050 | .203 | 3.343 | .001 | .573 | 1.746 |
| HT | .099 | .034 | .140 | 2.912 | .004 | .910 | 1.099 |
| ST | .131 | .049 | .172 | 2.649 | .009 | .500 | 2.001 |
| CK | .111 | .045 | .147 | 2.457 | .015 | .592 | 1.689 |
| CN | .145 | .047 | .152 | 3.101 | .002 | .884 | 1.131 |
- Dependent Variable: KQKD
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu,2025)
Kiểm định t trong phân tích hệ số hồi quy cho ta thấy: giá trị Sig. của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 0.05. Do đó ta có thể nói rằng tất cả các biến độc lập đều có tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh. Tất cả các nhân tố này đều có ý nghĩa trong mô hình và tác động cùng chiều đến sự đánh giá của nhân viên, do các hệ số hồi quy đều mang dấu dương. Đồng thời hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation fator) đều nhỏ hơn 10. Do vậy, ta khẳng định rằng mô hình hồi quy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Đa cộng tuyến là trạng thái trong đó các biến độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau. Vấn đề của hiện tượng cộng tuyến là chúng cung cấp cho mô hình những thông tin rất giống nhau, và rất khó tách rời ảnh hưởng của từng biến một đến biến phụ thuộc. Hiệu ứng khác của sự tương quan khá chặt giữa các biến độc lập là nó làm tăng độ lệch chuẩn của các hệ số hồi quy và làm giảm trị thống kê t của kiểm định ý nghĩa của chúng nên các hệ số có khuynh hướng kém ý nghĩa hơn khi không có đa cộng tuyến. Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Phương trình hồi quy tổng quát của mô hình được viết lại dưới 2 dạng:
- Phương trình hồi quy tổng quát chưa chuẩn hóa
- Phương trình hồi quy tổng quát chuẩn hóa
- Phương trình hồi quy tổng quát chuẩn hóa
- Y=0.133F1 + 0,147F2 + 0.172F3+ 0.130F4+ 0.203F5+ 0.203F6+ 0.140F7+ 0.152F8
Kết quả hoạt động kinh doanh = 0,133 x Năng lực định hướng chiến lược + 0,147 x Năng lực cam kết + 0,172 x Năng lực phân tích sáng tạo + 0,130 x Năng lực nắm bắt cơ hội + 0,203 x Năng lực tổ chức lãnh đạo+0,203 x Năng lực thiết lập mối quan hệ+ 0,140 x Năng lực học tập + 0,152 x Năng lực cá nhân.
Dựa vào mô hình hồi quy mối quan hệ giữa năng lực kinh của doanh nhân và kết quả hoạt động kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế ta có thể nhận thấy hệ số β1 bằng 0,133 có nghĩa là khi nhân tố Năng lực định hướng chiến lược thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,133 đơn vị trong khi các yếu tố khác không đổi. Đối với nhân tố Năng lực cam kết có hệ số β2 bằng 0,147 cũng có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,147 đơn vị trong khi các yếu tố khác không đổi. Đối với nhân tố Năng lực phân tích sáng tạo có hệ số β3 bằng 0,172 có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,172 đơn vị khi các nhân tố khác không thay đổi. Đối với nhân tố Năng lực nắm bắt cơ hội có hệ số β4 bằng 0,130 có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,130 đơn vị khi các nhân tố khác không thay đổi.Đối với nhân tố Năng lực tổ chức lãnh đạo có hệ số β5 bằng 0,203 có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,203 đơn vị khi các nhân tố khác không thay đổi. Đối với nhân tố Năng lực thiết lập mối quan hệ có hệ số β6 bằng 0,203 có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,203 đơn vị khi các nhân tố khác không thay đổi. Đối với nhân tố Năng lực học tập có hệ số β7 bằng 0,140 có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,140 đơn vị khi các nhân tố khác không thay đổi. Đối với nhân tố Năng lực cá nhân có hệ số β8 bằng 0,152 có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,152 đơn vị khi các nhân tố khác không thay đổi.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Năng lực thiết lập mối quan hệ và năng lực tổ chức lãnh đạo có tác động mạnh nhất đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và nhân tố nắm bắt cơ hội có tác động yếu nhất. Tuy nhiên hệ số β của các nhân tố cho thấy sự tác động của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh là không chênh lệch nhiều, các nhân tố tác động với mức độ gần bằng nhau đến kết quả kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
- Phương trình hồi quy tổng quát chưa chuẩn hóa
Y=0.093F1 + 0.111F2 + 0.131F3+ 0.100F4+ 0.149F5+ 0.166F6+ 0.099F7+ 0.145F8
Kết quả hoạt động kinh doanh = 0,093 x Năng lực định hướng chiến lược + 0,111 x Năng lực cam kết+0,131 x Năng lực phân tích sáng tạo+0,100 x Năng lực nắm bắt cơ hội+0,149 x Năng lực tổ chức lãnh đạo+0,166 x Năng lực thiết lập mối quan hệ+0,099 x Năng lực học tập + 0,145 x Năng lực cá nhân.
Dựa vào mô hình hồi quy mối quan hệ giữa năng lực kinh của doanh nhân và kết quả hoạt động kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế ta có thể nhận thấy hệ số β1 bằng 0,093 có nghĩa là khi nhân tố Năng lực định hướng chiến lược thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,093 đơn vị trong khi các yếu tố khác không đổi. Đối với nhân tố Năng lực cam kết có hệ số β2 bằng 0,111 cũng có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,111 đơn vị trong khi các yếu tố khác không đổi. Đối với nhân tố Năng lực phân tích sáng tạo có hệ số β3 bằng 0,131 có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,131 đơn vị khi các nhân tố khác không thay đổi. Đối với nhân tố Năng lực nắm bắt cơ hội có hệ số β4 bằng 0,100 có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,100 đơn vị khi các nhân tố khác không thay đổi. Đối với nhân tố Năng lực tổ chức lãnh đạo có hệ số β5 bằng 0,149 có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,149 đơn vị khi các nhân tố khác không thay đổi. Đối với nhân tố Năng lực thiết lập mối quan hệ có hệ số β6 bằng 0,166 có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,166 đơn vị khi các nhân tố khác không thay đổi. Đối với nhân tố Năng lực học tập có hệ số β7 bằng 0,099 có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,099 đơn vị khi các nhân tố khác không thay đổi. Đối với nhân tố Năng lực cá nhân có hệ số β8 bằng 0,145 có nghĩa là khi nhân tố này thay đổi 1 đơn vị thì kết quả hoạt động kinh doanh biến động cùng chiều 0,145 đơn vị khi các nhân tố khác không thay đổi.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Năng lực thiết lập mối quan hệ có tác động mạnh nhất đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và nhân tố định hướng chiến lược có tác động yếu nhất. Tuy nhiên hệ số β của các nhân tố cho thấy sự tác động của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh là không chênh lệch nhiều, các nhân tố tác động với mức độ gần bằng nhau đến kết quả kinh doanh.
Bảng 25 Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
| Giả thuyết | Nội dung | Beta chuẩn hóa | Beta chưa chuẩn hóa | Kiểm định t | Sig. (2 phía) | Kết luận |
| H1 | Năng lực định hướng chiến lược của doanh nhân ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. | 0.133 | 0.093 | 2.007 | 0.000 | Chấp nhận |
| H2 | Năng lực cam kết của doanh nhân ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. | 0.147 | 0.111 | 2.457 | 0.000 | Chấp nhận |
| H3 | Năng lực phân tích sáng tạo của doanh nhân ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. | 0.172 | 0.131 | 2.649 | 0.000 | Chấp nhận |
| H4 | Năng lực nắm bắt cơ hội của doanh nhân ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp | 0.130 | 0.100 | 2.115 | 0.000 | Chấp nhận |
| H5 | Năng lực tổ chức lãnh đạo của doanh nhân ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp | 0.203 | 0.149 | 2.946 | 0.000 | Chấp nhận |
| H6 | Năng lực thiết lập mối quan hệ của doanh nhân ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp | 0.203 | 0.166 | 3.343 | 0.000 | Chấp nhận |
| H7 | Năng lực học tập của doanh nhân ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp | 0.140 | 0.099 | 2.912 | 0.000 | Chấp nhận |
| H8 | Năng lực cá nhân của doanh nhân ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp | 0.152 | 0.145 | 3.101 | 0.000 | Chấp nhận |
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu,2025)
- a. Bàn về mối quan hệ giữa năng lực định hướng chiến lược và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Năng lực này liên quan đến khả năng thiết lập, đánh giá và thực thi chiến lược trong doanh nghiệp (Man, 2008). Giám đốc doanh nghiệp cần phải tạo ra những mục tiêu kinh doanh dài hạn, đánh giá được hiệu quả của các chiến lược và có hành động phù hợp, linh hoạt trong công việc lựa chọn chiến lược và sử dụng các chiến thuật trong kinh doanh một cách tốt nhất. Khi doanh nghiệp xác định được những cơ hội dài hạn thì sẽ dễ dàng đưa ra các chiến lược để thực hiện thành công các cơ hội đó. Đồng thời thì giám đốc doanh nghiệp cần phải nhận thức được những chiều hướng thay đổi của thị trường và sự tác động của nó đến doanh nghiệp của mình để từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp với sự thay đổi của thị trường, mặt khác thì giám đốc doanh nghiệp cũng phải cần ưu tiên những công việc gắn liền với các mục tiêu kinh doanh và kết nối những hoạt động phù hợp với những mục tiêu chiến lược. Nếu giám đốc doanh nghiệp thực hiện tốt các điều này thì nó sẽ có những ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy khả năng đáp ứng của giám đốc doanh nghiệp ở VNPT Thừa Thiên Huế cho nhóm năng lực này là cao thứ 3 trong 8 nhóm năng lực kinh doanh thành phần (điểm trung bình đánh giá là 3,81). Cho thấy nhân viên đánh giá tốt về năng lực định hướng chiến lược của giám đốc doanh nghiệp. Trong đó, nhân viên đánh giá cao nhất ở khả năng ưu tiên những công việc gắn liền với mục tiêu kinh doanh(điểm đáp ứng trung bình đánh giá là 3.94). Và dựa theo bảng 25 ta thấy nhóm năng lực định hướng chiến lược và kết quả kinh doanh có sự tương quan cùng chiều với nhau. Tức là khả năng đáp ứng về mặt năng lực hoạch định chiến lược tốt thì sẽ dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh tốt và ngược lại. Vì vậy giám đốc doanh nghiệp cần phải cố gắng phát huy năng lực này hơn nữa bằng cách nhạy bén trong việc xác định cơ hội kinh doanh dài hạn đồng thời phải nhận thức được những chiều hướng thay đổi của thị trường để có những biện pháp khắc phục thì khi đó kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ngày càng tốt hơn.
- b. Bàn về mối quan hệ giữa năng lực tổ chức – lãnh đạo và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Rất nhiều nghiên cứu trước đây cho rằng năng lực tổ chức nguồn lực bên trong và bên ngoài đóng vai trò hết sức quan trọng đối với tổ chức và cũng là một trong những nhiệm vụ cần thiết mà giám đốc doanh nghiệp phải thực hiện (Man, 2008). Một doanh nghiệp muốn phát triển bền vững hay muốn có một kết quả kinh doanh tốt thì giám đốc doanh nghiệp phải là một người có năng lực tổ chức- lãnh đạo tốt. Mà muốn có năng lực tổ chức – lãnh đạo tốt thì cần phải có khả năng lập kế hoạch tốt, phối hợp công việc tốt và lãnh đạo cấp dưới tốt.
Kết quả khảo sát cho thấy khả năng đáp ứng của giám đốc doanh nghiệp ở VNPT Thừa Thiên Huế cho nhóm năng lực này là cao thứ 4 trong 8 nhóm năng lực kinh doanh thành phần. Điều này cho thấy nhân viên đánh giá khá cao về khả năng đáp ứng về năng lực tổ chức- lãnh đạo của giám đốc doanh nghiệp. Trong đó nhân viên đánh giá cao nhất về khả năng lập kế hoạch hoạt động kinh doanh ( điểm đáp ứng trung bình là 3.85). Mặt khác thì dựa vào bảng 25 ta thấy năng lực tổ chức- lãnh đạo và kết quả hoạt động kinh doanh có mối tương quan cùng chiều với nhau. Tức là nếu giám đốc doanh nghiệp có năng lực tổ chức lãnh đạo tốt thì kết quả kinh doanh đạt được sẽ cao và ngược lại. Vì vậy giám đốc doanh nghiệp cần phải cố gắng hơn nữa để nâng cao năng lực lãnh đạo bằng cách luôn luôn lập kế hoạch kinh doanh để công việc kinh doanh trở nên suôn sẻ đồng thời phải cố gắng phối hợp công việc một cách có hiệu quả nhất và phải có tư duy lãnh đạo cấp dưới tốt thì khi đó nó sẽ mang lại những kết quả kinh doanh tốt. Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
- c. Bàn về mối quan hệ giữa năng lực học tập và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Năng lực học tập là khả năng học tập từ nhiều cách thức khác nhau( học từ trường, học từ thực tế công việc), chủ động học tập, tiếp thu những kiến thức liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, luôn cập nhật những vấn đề mới của lĩnh vực kinh doanh, áp dụng được các kiến thức và kỹ năng học được trong kinh doanh thực tiễn. (Man, 2008)
Một giám đốc doanh nghiệp có năng lực học tập tốt thì thường họ sẽ rút ra những bài học kinh nghiệm từ bản thân hay từ người khác đồng thời là người có khả năng áp dụng những kiến thức hay kỹ năng đã học vào trong thực tiễn tốt.
Kết quả khảo sát cho thấy khả năng đáp ứng của giám đốc doanh nghiệp ở VNPT Thừa Thiên Huế cho nhóm năng lực này là cao thứ 6 trong 8 nhóm năng lực kinh doanh thành phần (điểm trung bình đánh giá là 3,75). Điều này cho thấy nhân viên đánh giá khá cao về khả năng đáp ứng về năng lực học tập của giám đốc doanh nghiệp. Trong đó nhân viên đánh giá cao nhất về khả năng học tập từ nhiều cách thức khác nhau, lớp, học từ công việc thực tế ( điểm đáp ứng trung bình là 3,8) điều này chứng tỏ rằng chủ doanh nghiệp là một người ham học hỏi. Mặt khác thì dựa vào bảng 25 ta thấy năng lực học tập và kết quả hoạt động kinh doanh có mối tương quan cùng chiều với nhau. Tức là nếu giám đốc doanh nghiệp có năng lực học tập tốt thì kết quả kinh doanh đạt được sẽ cao và ngược lại. Vì vậy giám đốc doanh nghiệp cần phải cố gắng phát huy năng lực học tập này hơn nữa bằng cách thường xuyên cập nhật những vấn đề mới mẻ trong lĩnh vực kinh doanh vì điều này nó sẽ mở ra cho giám đốc doanh nghiệp nhiều con đường để đi đến thành công hơn.
- d. Bàn về mối quan hệ giữa năng lực cá nhân và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Có thể nói rằng sức mạnh cá nhân là một trong những nhóm năng lực đặc biệt để các doanh nhân hoàn thành mọi vai trò khác nhau trong doanh nghiệp (Man, 2008).
Tuy nhiên kết quả khảo sát cho thấy khả năng đáp ứng của giám đốc doanh nghiệp ở VNPT Thừa Thiên Huế cho nhóm năng lực này là thấp thứ 2 trong 8 nhóm năng lực kinh doanh thành phần (điểm trung bình đánh giá là 3,72) chỉ hơn năng lực định hướng phân tích sáng tạo. Mặc dù khả năng đáp ứng là thấp thứ 2 trong 8 nhóm nhưng điểm trung bình 3,72 cho thấy nhân viên đánh giá khá tốt về năng lực cá nhân của giám đốc doanh nghiệp trong đó khả năng duy trì thái độ lạc quan trong kinh doanh của giám đốc doanh nghiệp được nhân viên đánh giá khá cao ( điểm trung bình của mức độ đáp ứng này là 3.85) điều này cho thấy giám đốc doanh nghiệp là một người có thái độ tích cực trong mọi tình huống xảy ra. Và dựa theo bảng 25 ta thấy nhóm năng lực cá nhân và kết quả kinh doanh có sự tương quan cùng chiều với nhau. Tức là khả năng đáp ứng về mặt năng lực cá nhân tốt thì sẽ dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh tốt và ngược lại. Muốn có được năng lực cá nhân tốt thì giám đốc doanh nghiệp cần phải duy trì thái độ lạc quan trong kinh doanh và sử dụng hiệu quả thời gian của bản thân.
- e. Bàn về mối quan hệ giữa năng lực cam kết đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Năng lực kiên định là “ năng lực động viên doanh nhân tiếp tục thẳng tiến trên con đường kinh doanh đầy chông gai của mình” (Man & ctg 2009).Năng lực cam kết là một năng lực hết sức quan trọng cho giám đốc doanh nghiệp vì nó sẽ giúp giám đốc doanh nghiệp thực hiện hóa các ước mơ hay hoài bão của mình.
Kết quả khảo sát cho thấy khả năng đáp ứng của giám đốc doanh nghiệp ở VNPT Thừa Thiên Huế cho nhóm năng lực này là cao thứ 1 trong 8 nhóm năng lực kinh doanh thành phần (điểm trung bình đánh giá là 3,9). Điều này cho thấy nhân viên đánh giá rất cao khả năng đáp ứng về năng lực cam kết của giám đốc doanh nghiệp. Trong đó nhân viên đánh giá cao nhất về khả năng cống hiến hết mình cho sự nghiệp kinh doanh ( điểm đáp ứng trung bình là 4,0) điều này chứng tỏ rằng giám đốc doanh nghiệp là một người hết mình vì sự nghiệp. Mặt khác thì dựa vào bảng 25 ta thấy năng lực cam kết và kết quả hoạt động kinh doanh có mối tương quan cùng chiều với nhau. Tức là nếu giám đốc doanh nghiệp có cam kết tốt thì kết quả kinh doanh đạt được sẽ cao và ngược lại. Vì vậy giám đốc doanh nghiệp cần phải cố gắng phát huy năng lực cam kết này hơn nữa bằng cách kiên định với các mục tiêu kinh doanh dài hạn và cố gắng theo đuổi mục tiêu đến cùng.
- f. Bàn về mối quan hệ giữa năng lực phân tích sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Suy nghĩ một cách thấu đáo và nhanh chóng trước khi ra quyết định, có cách nhìn đa chiều, cải tiến, đánh giá và chấp nhận rủi ro có thể xảy ra.(Man ,2008). Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy khả năng đáp ứng của giám đốc doanh nghiệp ở VNPT Thừa Thiên Huế cho nhóm năng lực này là thấp nhất trong 8 nhóm năng lực kinh doanh thành phần (điểm trung bình đánh giá là 3,64). Mặc dù khả năng đáp ứng là thấp nhất trong 8 nhóm nhưng điểm trung bình 3,64 cho thấy nhân viên đánh giá khá tốt về năng lực phân tích sáng tạo của giám đốc doanh nghiệp. Và dựa theo bảng 25 ta thấy nhóm năng lực phân tích sáng tạo và kết quả kinh doanh có sự tương quan cùng chiều với nhau. Tức là khả năng đáp ứng về mặt năng lực phân tích sáng tạo tốt thì sẽ dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh tốt và ngược lại. Vì vậy giám đốc doanh nghiệp cần phải cố gắng phát huy năng lực này hơn nữa bằng cách sáng tạo hơn nữa trong kinh doanh tạo ra các sản phẩm dịch vụ mới, chấp nhận và đánh giá rủi ro một cách đúng nhất. Nhìn nhận vấn đề theo những hướng mới mẽ.
- g. Bàn về mối quan hệ giữa năng lực nắm bắt cơ hội đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Năng lực này bao gồm những hành vi liên quan đến việc nhận diện các cơ hội kinh doanh trên thị trường bằng nhiều cách khác nhau (Man, ctg, 2009).
Kết quả khảo sát cho thấy khả năng đáp ứng của giám đốc doanh nghiệp ở VNPT Thừa Thiên Huế cho nhóm năng lực này là cao thứ 5 trong 8 nhóm năng lực kinh doanh thành phần (điểm trung bình đánh giá là 3,77). Điều này cho thấy nhân viên đánh giá khá cao về khả năng đáp ứng về năng lực học tập của giám đốc doanh nghiệp. Trong đó nhân viên đánh giá cao nhất về khả năng xác định hàng hóa/dịch vụ khách hàng mong muốn ( điểm đáp ứng trung bình là 3,83) điều này chứng tỏ rằng giám đốc doanh nghiệp là một người hiểu về khách hàng cần và mong muốn những gì. Mặt khác thì dựa vào bảng 25 ta thấy năng lực nắm bắt cơ hội và kết quả hoạt động kinh doanh có mối tương quan cùng chiều với nhau. Tức là nếu giám đốc doanh nghiệp có năng lực nắm bắt cơ hội tốt thì kết quả kinh doanh đạt được sẽ cao và ngược lại. Vì vậy giám đốc doanh nghiệp cần phải nắm bắt thật tốt những cơ hội kinh doanh trên thị trường, luôn chủ động tìm kiếm những sản phẩm mới đáp ứng những nhu cầu mong muốn của khách hàng.
- h. Bàn về mối quan hệ giữa năng lực thiết lập mối quan hệ đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Xây dựng mối quan hệ lâu dài và đáng tin cậy với người khác, duy trì mối quan hệ cá nhân để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, giao tiếp và đàm phán với người khác. (Man, 2008).
Kết quả khảo sát cho thấy khả năng đáp ứng của giám đốc doanh nghiệp ở VNPT Thừa Thiên Huế cho nhóm năng lực này là cao thứ 2 trong 8 nhóm năng lực kinh doanh thành phần (điểm đáp ứng trung bình là 3.875) chỉ thấp hơn năng lực cam kết. Điều này cho thấy nhân viên đánh giá khá cao về khả năng đáp ứng về năng lực thiết lập mối quan hệ của giám đốc doanh nghiệp. Trong đó nhân viên đánh giá cao nhất về khả năng đàm phán với người khác ( điểm đáp ứng trung bình là 4,02). Mặt khác thì dựa vào bảng 25 ta thấy năng lực thiết lập mối quan hệ và kết quả hoạt động kinh doanh có mối tương quan cùng chiều với nhau. Tức là nếu giám đốc doanh nghiệp có năng lực thiết lập mối quan hệ tốt thì kết quả kinh doanh đạt được sẽ cao và ngược lại. Vì vậy giám đốc doanh nghiệp cần phải cố gắng hơn nữa để nâng cao năng lực thiết lập mối quan hệ bằng cách luôn luôn tạo mối quan hệ cá nhân, mối quan hệ với các đối tác thật tốt, tạo sự tin cậy và duy trì cho các mối quan hệ. Khóa luận: Thực trạng quan hệ giữa năng lực KD của doanh nhân.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao năng lực kinh doanh ở doanh nhân
