Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích thực trạng Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm POCARI SWEAT của công ty TNHH dinh dưỡng Otsuka Thăng tại Thành phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP.

2.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty TNHH Dinh Dưỡng Otsuka Thăng

Công ty TNHH dinh dưỡng Otsuka Thăng thành lập tại Việt Nam vào năm 2022 với tư cách là đơn vị kinh doanh các sản phẩm dinh dưỡng của Tập Đoàn Dược Phẩm Otsuka tại Việt Nam.

Công ty dược phẩm Otsuka là công ty Nhật Bản được thành lập năm 1964. Có lịch sử 50 năm thành lập kinh doanh, công ty dược phẩm Otsuka đã đạt được danh tiếng trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm và sản phẩm dinh dưỡng. Dựa trên triết lí kinh doanh: “Tạo ra các sản phẩm đột phá, nâng cao sức khỏe nhân loại”, công ty luôn luôn phấn đấu tạo ra nhiều sản phẩm mới. Công ty dinh dưỡng Otsuka Thăng là công ty con Việt Nam của công ty dược phẩm Otsuka.

  • Tên công ty: CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG OTSUKA THĂNG
  • Tên giao dịch bằng tiếng anh: Otsuka Thang Nutrition Co., Ltd
  • Mã số thuế: 031260170
  • Địa chỉ: Lầu 6 Tòa nhà Citilight, 45 Võ Thị Sáu, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Giấy phép kinh doanh: 031260170 – ngày cấp: 27/12/2023
  • Tổng giám đốc: Phạm Kim Thăng
  • Điện thoại: (08)38204145
  • Fax: (08)38204183
  • Website:
  • Email:

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty

2.1.2.2 Cơ cấu lao động

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo giới tính

Đơn vị Tổng số Giới tính
Nam Nữ
Ban giám đốc 3 2 1
Phòng kinh doanh 45 10 35
Phòng marketing 13 9 4
Phòng kế hoạch 11 9 2
Phòng tài chính 13 6 7
Phòng hành chính 6 4 2
Tổng số nhân viên 91 40 51
Tỷ lệ % 100 44 56

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự-tháng 5/2025)

Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu nhân sự theo giới tính Nhận xét:  Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

Tổng nhân viên của công ty là 91 người, trong đó có 40 nam (chiếm 44%) và 51 nữ (chiếm 56%). Lao động nam và nữ khá đồng đều, cơ cấu này phù hợp với đặc điểm của công ty. Phòng kinh doanh có cơ cấu nữ nhiều hơn vì nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là bán hàng, đòi hỏi phải có sự kiên trì và khéo léo để thuyết phục khách hàng.

Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Độ tuổi Tổng %
Dưới 30 51 56
Từ 30 đến 40 31 34.1
Trên 40 9 9.9
Tổng số 91 100

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự-tháng 5/2025)

Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu lao động theo độ tuổi Nhận xét: 

Nhìn chung lực lượng lao động của công chiếm đa số là lao động trẻ (chiếm 56%), số lao động trên 40 tuổi chiếm tỉ lệ rất nhỏ (9.9%). Đây là một điểm thuận lợi cho công ty bởi lao động trẻ thường rất năng động, ham học hỏi, sáng tạo và có tinh thần cầu tiến, sẵn sàng chấp nhận thách thức. Do đặc thù của sản phẩm, để mở rộng thị trường thì lực lượng lao động trẻ này chính là bộ phận quan trọng giúp công ty hiểu rõ và nắm bắt khách hàng một cách thuận lợi hơn. Tuy nhiên lao động trẻ thường ít kinh nghiệm nên cần tốn công sức huấn luyện đội ngũ này. Mặt khác, đặc điểm của lao động trẻ là hay nhảy việc trong thời gian đầu nếu môi trường làm việc không thuận lợi, đãi ngộ không tương xứng với năng lực của họ thì họ có thể rời bỏ công ty. Do đó công ty cần có chính sách đãi ngộ phù hợp để giữ chân người có năng lực bởi nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp.

Bảng 2.6 Cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn

Đơn vị Tổng số Trình độ
Đại học, trên đại học Cao đẳng THPP
Ban giám đốc 3 3 0 0
Phòng kinh doanh 45 28 20 3
Phòng marketing 13 8 3 2
Phòng kế hoạch 11 6 5 0
Phòng tài chính 13 9 4 0
Phòng hành chính 6 6 0 0
Tổng số nhân viên 91 54 32 5
% 100 59.3 35.2 5.5

Hình 2.4 Biểu đồ cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn

Nhận xét: Trình độ học vấn của nhân viên là khá cao, số người có trình độ đại học và trên đại học chiếm đa số (59.3%). Đây là một lợi thế cạnh tranh cho công ty. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

2.1.2.3 Công tác nhân sự tại công ty

Công tác nhân sự liên quan trực tiếp và trên hết đến phương diện con người đối với bất kỳ tổ chức nào. Đào tạo là việc làm cần thiết và thường xuyên của mỗi doanh nghiệp. Công ty luôn coi trọng và đầu tư vào công tác quản lý nguồn nhân lực trong các hoạt động: tuyển dụng, đào tạo, môi trường làm việc, đãi ngộ, chính sách khen thưởng…

  • Hoạt động tuyển dụng:

Các ứng viên sẽ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua kênh tuyển dụng. Công ty sẽ sàng lọc những người có năng lực trình độ thực thụ để tuyển dụng.

Hình thức tuyển dụng gồm 2 vòng: vòng 1 do nhân viên phòng hành chính phỏng vấn nhằm sàng lọc đối tượng phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng; vòng 2 do cấp trên của vị trí tuyển chọn có trách nhiệm phỏng vấn chọn ra đối tượng cuối cùng. Công ty sẽ trainning kiến thức về công ty cũng như sản phẩm cho người tuyển dụng, sau đó người được chọn sẽ thử việc trong vòng 1-2 tháng tùy vị trí, nếu qua ký hợp đồng chính thức.

  • Hoạt động tổ chức và quản lý trong doanh nghiệp

Sự sắp xếp và bố trí cơ cấu quản lý công ty khá gọn nhẹ, có sự rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. Chế độ trách nhiệm và phân quyền được phân công rạch ròi nhưng không làm mất đi tính linh hoạt trong giải quyết công việc.

  • Môi trường, văn hóa doanh nghiệp

Nhân viên trong doanh nghiệp cùng công tác trong văn phòng với không gian mở, tạo điều kiện cho sự trao đổi cởi mở và hợp tác linh hoạt hiệu quả giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các bộ phận này với bộ phận khác.

Tuy nhiên nó cũng dễ dàng gây ra áp lực vô hình đối với nhân viên trong công ty. Làm giảm hiệu quả trong hoạt động tác nghiệp.

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

Sản phẩm Pocari Sweat được nghiên cứu và sản xuất bởi công ty dược hàng đầu Nhật Bản. Hiệu quả mà sản phẩm mang đến đã được y học chứng minh lâm sàng.

Dung tích chai: PET 350 ml và PET 500 ml

Giá cả (tính tại thời điểm tháng 6/2025) : Pet 350ml: 9 500VNĐ/1chai

                                                                   Pet 500ml: 12 500VNĐ/1chai

Thành phần: Nước, hương chanh, axit citric, natri clorid, vitamin C, kali clorid, đường, canxi lactate, natri glutamate.

Công dụng: Bổ sung lượng nước và ion cơ thể mất mỗi ngày theo tỉ lệ tối ưu nhờ thành phần tương tự như nước trong cơ thể, giúp cơ thể hấp thu dễ dàng và nhanh chóng điều hòa thân nhiệt.

Sản phẩm Pocari Sweat được bán tại các siêu thị trên toàn quốc, chợ – nhà thuốc – trung tâm thể hình thể thao – cửa hàng tạp hóa tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

  • Sự ra đời và phát triển của Pocari Sweat

Vào những năm 70, một nhà khoa học của tập đoàn Otsuka khi đi công tác ở Mexico đã bị tiêu chảy rất nghiêm trọng. Ông cảm nhận rõ cơ thể ngày càng rã rời, kiệt sức, với cảm giác khát nước thường xuyên. Khi phải truyền dịch liên tục, ông nghĩ đến việc tạo ra một loại “nước biển” có thể uống được, giúp bù đắp lượng nước cơ thể mất nhanh chóng. Tuy nhiên nước biển vốn rất mặn và rất khó uống. Do đó, ông nảy ra ý tưởng tạo ra một loại thức uống dinh dưỡng có công thức gần với thành phần nước mất đi của cơ thể, vừa có thể bù đắp lượng nước và ion cơ thể mất đi mỗi ngày đồng thời vẫn có hương vị tinh khiết, sảng khoái để tận hưởng sản phẩm – và thức uống bổ sung ion Pocari Sweat ra đời.

Ngày nay, Pocari Sweat được người tiêu dùng nhiều nước tin tưởng là một “giải pháp” hoàn hảo để duy trì sức khỏe, không chỉ tiêu thụ rộng rãi tại Nhật Bản mà còn được đón nhận nồng nhiệt tại nhiều nước ở Đông Á, Đông Nam Á và vùng Trung Đông.

  • Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm

Pocari sweat là sản phẩm có nguồn gốc từ “nước biển” truyền vào cơ thể khi con người cảm thấy mệt mỏi hay mất sức. Là sản phẩm được nghiên cứu sản xuất bởi công ty dược có uy tín hàng đầu Nhật Bản, chuyên cung cấp các sản phẩm liên quan đến y học. Đây là lợi thế căn bản đảm bảo cho ra đời sản phẩm có chất lượng phục vụ nhu cầu ngày càng khắt khe từ phía khách hàng.

  • Pocari Sweat là sản phẩm bổ sung ion với 10 ưu điểm như sau:

Đây là sản phẩm bổ sung ion và các chất điện giải quan trọng cho cơ thể. Pocari sweat có thành phần tương tự như lượng nước bị mất đi nên giúp cơ thể hấp thu và bù nước một cách hiệu quả.

  • Pocari sweat không có ga- cafein, không chất tạo màu, không chất bảo quản.
  • Pocari sweat có vị chanh thanh khiết dễ uống.
  • Do công ty dược của Nhật nghiên cứu sản xuất, hiệu quả đã được y học chứng minh kiểm nghiệm lâm sàng.

Trên đây là những ưu điểm mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể đáp ứng được mức độ an toàn cũng như đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng như Pocari Sweat.

2.1.4 Tổng quan tình hình kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 20222024

Tình hình phát triển doanh thu của doanh nghiệp

Bảng 2.1 Tình hình phát triển doanh thu theo các năm (ĐVT: VNĐ)

Năm 2022 2023 2024
Thực hiện 948.808.888 10.877.996.922 22.804.631.494
Tốc độ phát triển liên hoàn (%) 1147 210
Tốc độ phát triển định gốc (%) 1147 2404
Tốc độ phát triển bình quân (%) 490

(Nguồn: Phòng tài chính-tháng 5/2025)

Biểu đồ 2.1 : Biểu đồ doanh thu của công ty từ năm 2022-2024

Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

Giai đoạn 2022-2024 tổng doanh thu của công ty đều tăng so với các năm trước. Cụ thể:

  • Năm 2023 tổng doanh thu tăng 1047% so với năm 2022
  • Năm 2024 tổng doanh thu tăng 110% so với năm 2023

Sau 3 năm ta thấy quy mô kinh doanh của công ty năm 2024 bằng 2404% so với năm 2022, chứng tỏ quy mô kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng. Quy mô doanh thu của công ty tăng bình quân hàng năm là 490%.

Tổng doanh thu công ty vào năm 2022 khá thấp so với những năm sau đó, do đây là năm đầu tiên sản phẩm được giới thiệu đến với người tiêu dùng, doanh nghiệp mới thành lập nên đang còn khai thác thị trường ở mức thấp. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2023-2024 và có xu hướng tăng cao hơn nữa vào năm 2025, nguyên nhân là do công ty đã mở rộng thị trường cho sản phẩm (sản phẩm được phân phối rộng rãi hơn trước), người tiêu dùng đã bắt đầu quen và hiểu biết về sản phẩm nhiều hơn so với trước. Để có được thành quả đó là sự cố gắng không ngừng nghỉ của tất cả các nhân viên trong công ty. Các phòng ban đã kết hợp rất chặt chẽ với nhau trong quá trình hoạt động, từ việc xây dựng chương trình marketing đến hoạt động kinh doanh với các đối tác nhằm khai thác thị trường một cách hiệu quả nhất. Bên cạnh đó công ty cũng có nhiều hoạt động cũng như chính sách để khuyến khích nhân viên từ đó giúp mọi người có động lực để cống hiến nhiệt tình nhất.

Bảng 2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu (ĐVT: VNĐ)

Năm 2022 2023 2024
Kế hoạch 891.213.021 7.597.496.152 19.926.484.091
Thực hiện 948.808.888 10.877.996.922 22.804.631.494
Mức 57.595.867 3.280.500.770 2.878.147.403
% 106 143 114

(Nguồn: Phòng tài chính-tháng 5/2025)

Nhận xét:  Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

Nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty đã hoàn toàn vượt mức kế hoạch đề ra. Cùng với việc công ty đang mở rộng thị trường, doanh thu này cho thấy hoạt động kinh doanh khá hiệu quả, mang sản phẩm ngày càng gần gũi với người tiêu dùng hơn. Tuy nhiên, phần trăm vượt kế hoạch cao chứng tỏ công tác dự báo chưa hoạt động tốt, từ đó dễ dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn lực kinh doanh. Năm 2024 mức vượt kế hoạch thấp hơn những năm trước cho thấy sự nỗ lực trong hoạt động cải thiện chất lượng công việc dự báo của công ty.

Bảng 2.3 Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của công ty (ĐVT: VNĐ)

Năm

2022 2023 2024
Tổng doanh thu 948.808.888 10.877.996.922 22.804. 631.494
Pocari Sweat pet 500ml 759.047.110 7.070.697.999 15.963.242.050
Pocari Sweat pet  350ml 189.761.778 3.807.298.923 6.841.389.444
Tỷ trọng doanh thu
Pocari Sweat pet 500ml (%) 80 75 70
Pocari Sweat pet 350ml (%) 20 25 30

(Nguồn: Phòng tài chính-tháng 5/2025)

Nhận xét: 

Qua bảng số liệu trên ta thấy sản phẩm Pocari Sweat pet 500ml chiếm tỷ trọng lớn hơn so với sản phẩm Pocari Sweat pet 350 ml. Do sản phẩm cỡ lớn thuận tiện hơn, đặc biệt là đối với những người chơi thể thao hay những người thường xuyên di chuyển.

2.2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

2.2.1 Tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đối với ngành kinh doanh nước giải khát

2.2.1.1. Tầm quan trọng của năng lực tài chính

Kết quả khảo sát tầm quan trọng của năng lực tài chính đối với ngành kinh doanh nước giải khát tại TP. HCM được trình bày tại Bảng 2.4.

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố năng lực tài chính

N (mẫu khảo sát) Mean Median Mode
Valid (giá trị hợp lệ)
(trung bình) (trung vị)
62 3.4828 3 3

Nguồn: Kết quả khảo sát (Phụ lục 4).

Từ số liệu trong Bảng 2.4 cho thấy, năng lực tài chính là một yếu tố cạnh tranh mạnh, yếu tố có tầm quan trọng đứng thứ 3 trong số các yếu tố cạnh tranh của ngành nước giải khát tại TP. HCM với điểm số khá cao (3.4828 trên tổng số 5 điểm).

Khả năng tài chính của công ty kinh doanh nước giải khát là điều kiện giải quyết các vấn đề về đầu tư công nghệ hiện đại, kinh phí cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, xây dựng các chương trình Marketing, trả lương và thu hút nhân tài, thực hiện các chương trình quảng cáo. Ngoài ra, năng lực tài chính còn là yếu tố quan trọng để thu hút vốn liên doanh, liên kết với các đối tác. Tần suất điểm đánh giá tầm quan trọng của yếu tố năng lực tài chính được trình bày tại Biểu đồ 2.2

Biểu đồ 2.2: Tần suất đánh giá tầm quan trọng của yếu tố năng lực tài chính

Biểu đồ 2.2 cho thấy, có 63,8% chuyên gia đánh giá năng lực tài chính có tác động quan trọng và rất quan trọng đến năng lực cạnh tranh của ngành kinh doanh nước giải khát. Tuy nhiên, thực tế năng lực tài chính của các công ty Việt Nam và tại TP. HCM chưa cao. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

2.2.1.2. Tầm quan trọng của năng lực quản trị điều hành

Năng lực quản trị là một yếu tố cần tính đến trong cạnh tranh của các công ty sản xuất kinh doanh nước giải khát. Năng lực quản trị trước hết thể hiện ở năng lực hoạch định chiến lược, kế hoạch, mục tiêu của các công ty. Việc hoạch định ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược phát triển của từng công ty và thậm chí ảnh hưởng đến cả ngành nước giải khát. Năng lực quản trị còn thể hiện ở khả năng tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng thiết lập hệ thống tổ chức và xây dựng các quy chế vận hành, tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực phù hợp. Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố năng lực quản trị đối với công ty được trình bày trong Bảng 2.5.

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố quản trị điều hành

N (mẫu khảo sát) Mean Median Mode
Valid (giá trị hợp lệ)
(trung bình) (trung vị)
62 3.1379 4 4

Nguồn: Kết quả khảo sát (Phụ lục)

Từ số liệu trong Bảng 2.5 cho thấy, năng lực quản trị, điều hành là một yếu tố cạnh tranh mạnh, yếu tố có tầm quan trọng trong số các yếu tố cạnh tranh của ngành nước giải khát với điểm số cao (3.1379 trên tổng số 5 điểm). Tần suất điểm đánh giá tầm quan trọng của yếu tố quản trị điều hành được trình bày tại Biểu đồ 2.3.

Biểu đồ 2.3: Tần suất đánh giá tầm quan trọng của yếu tố quản trị điều hành

Biểu đồ 2.3 cho thấy, phần đông các chuyên gia đánh giá cao vai trò của quản trị điều hành (điểm trung bình là 3.1379). Đa số chuyên gia đồng ý quản trị điều hành là yếu tố quan trọng đối với ngành nước giải khát chiếm 58,1%, trong đó có 25,8% ý kiến cho rằng, yếu tố này tác động rất mạnh đến năng lực cạnh tranh của ngành nước giải khát. Theo chuyên gia, để đứng vững trong cạnh tranh thì nhân tố quản trị điều hành đóng vai trò quyết định đối với thành bại của công ty. Năng lực quản trị thể hiện ở khả năng ra quyết định nhanh chóng và chính xác.

2.2.1.3. Tầm quan trọng của năng lực sản phẩm Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

Kết quả khảo sát tầm quan trọng của năng lực năng lực sản phẩm đối với ngành nước giải khát tại TP. HCM được trình bày tại Bảng 2.6.

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố sản phẩm

N (mẫu khảo sát) Mean Median Mode
Valid (giá trị hợp lệ)
(trung bình) (trung vị)
62 3.7759 4 4

Nguồn: Kết quả khảo sát (Phụ lục).

Từ số liệu trong Bảng 2.6 cho thấy, yếu tố quan trọng nhất của năng lực cạnh tranh đối với ngành nước giải khát là năng lực sản phẩm. Khảo sát 62 chuyên gia, yếu tố sản phẩm nhận được điểm trung bình là 3.7759. Tần suất điểm đánh giá tầm quan trọng của yếu tố sản phẩm được trình bày tại Biểu đồ 2.4.

Biểu đồ 2.4: Tần suất đánh giá tầm quan trọng của yếu tố sản phẩm

Biểu đồ 2.4 trên cho thấy, có 74,2% chuyên gia đồng ý rằng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng và rất ít chuyên gia khoảng 4,8% không coi trọng yếu tố này

2.2.1.4. Tầm quan trọng của năng lực marketing

Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố năng lực marketing đối với ngành nước giải khát được phản ánh trong Bảng 2.7.

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố marketing  

N (mẫu khảo sát) Mean Median Mode
Valid (giá trị hợp lệ)
(trung bình) (trung vị)
62 2.8621 3 3

(nguồn: kết quả khảo sát).

Từ số liệu trong Bảng 2.7 cho thấy, vai trò của năng lực Marketing đứng thứ 4 trong 10 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của ngành nước giải khát tại TP. HCM điểm bình quân 2.861/5 điểm. Ý kiến nhiều nhất của chuyên gia là đánh giá vai trò của năng lực marketing ở mức trung bình (Mode = 3, như trong Bảng 2.7). Tần suất điểm đánh giá tầm quan trọng của yếu tố marketing được trình bày tại Biểu đồ 2.5 Biểu đồ 2.5: Tần suất đánh giá tầm quan trọng của yếu tố marketing

Biểu đồ 2.5 cho thấy, phần đông chuyên gia cho điểm quan trọng của yếu tố marketing ở mức trung bình khoảng 71%, trong đó khoảng 25,8% đánh giá yếu tố này ít quan trọng, khoảng 29% ý kiến xem mức độ ảnh hưởng của yếu tố này khá quan trọng.

Không có ý kiến nào đánh giá yếu tố này là đặc biệt quan trọng

2.2.1.5. Tầm quan trọng của năng lực nguồn nhân lực

Kết quả khảo sát tầm quan trọng của năng lực nguồn nhân lực đối với ngành nước giải khát được trình bày tại Bảng 2.8.

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố nhân lực

N (mẫu khảo sát) Mean Median Mode
Valid (giá trị hợp lệ)
(trung bình) (trung vị)
62 2.3276 2 3

Nguồn: Kết quả khảo sát

Từ số liệu trong Bảng 2.9 cho thấy, các chuyên gia đánh giá năng lực nhân lực là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành (điểm bình quân đạt 2.3276 trên 5 điểm). Tần suất điểm đánh giá tầm quan trọng của yếu tố năng lực phát triển sản phẩm được trình bày tại Biểu đồ 2.7. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

Biểu đồ 2.7 cho thấy, khoảng 59,7% ý kiến chuyên gia cho rằng nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành trong đó có 40,3% ý kiến cho rằng mức ảnh hưởng là trung bình và 19,4% đánh giá ảnh hưởng của yếu tố này là tương đối mạnh.

Biểu đồ 2.7: Tần suất đánh giá tầm quan trọng của yếu tố nhân lực

2.2.1.6. Tầm quan trọng của năng lực đáp ứng chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ đó là sự thoả mãn của khách hàng về sử dụng dịch vụ của công ty. Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố năng lực đáp ứng chất lượng dịch vụ được phản ánh trong Bảng 2.9

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố chất lượng dịch vụ

N (mẫu khảo sát) Mean Median Mode
Valid (giá trị hợp lệ)
(trung bình) (trung vị)
62 2.3621 2 2

Nguồn: Kết quả khảo sát 

Từ số liệu trong Bảng 2.9 cho thấy trong tương quan với 10 yếu tố khác, các chuyên gia đánh giá chất lượng dịch vụ đứng vị trí thứ 5 với điểm trung bình là 2.3621.

Đa số các ý kiến đánh giá ảnh hưởng của yếu tố này ít quan trọng (Mode = 2). Tần suất điểm đánh giá tầm quan trọng của yếu tố năng lực chất lượng dịch vụ được trình bày tại Biểu đồ 2.7.

Biểu đồ 2.7: Tần suất đánh giá tầm quan trọng của yếu tố chất lượng dịch vụ

Biểu đồ 2.7 cho thấy, các chuyên gia đánh giá yếu tố chất lượng dịch vụ tác động đến năng lực cạnh tranh ở mức độ đồng ý chỉ chiếm 14,5% và cho rằng có tác động trung bình khoảng 51,6%. Nhìn chung, các chuyên gia cho rằng sự tác động của yếu tố này ít hơn các yếu tố quản trị điều hành, tài chính. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

2.2.1.7. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh giá cả

Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố năng lực cạnh tranh giá cả được trình bày trong Bảng 2.10.

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố giá cả

N (mẫu khảo sát) Mean Median Mode
Valid (giá trị hợp lệ)
(trung bình) (trung vị)
62 2.0862 2 2

Nguồn: Kết quả khảo sát 

Từ số liệu trong Bảng 2.12 cho thấy, mức độ ảnh hưởng của yếu tố giá đến năng lực cạnh tranh của ngành được các chuyên gia đánh giá thấp hơn so với các yếu tố đã phân tích (thương hiệu, marketing, công nghệ, tài chính, nhân sự, chất lượng dịch vụ). Điểm bình quân của yếu tố này là 2.0862. Tần suất điểm đánh giá tầm quan trọng của yếu tố về giá được trình bày tại Biểu đồ 2.8.

Biểu đồ 2.8 cho thấy, có 51,6% ý kiến cho rằng yếu tố này không ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và có tới 40,3% cho rằng chỉ có tác động ở mức trung bình. Có thể nói, yếu tố lãi suất ảnh hưởng không lớn bằng các yếu tố khác đến năng lực cạnh tranh của ngành.

Biểu đồ 2.9: Tần suất đánh giá tầm quan trọng của yếu tố Giá cả

2.2.1.8. Tầm quan trọng của năng lực uy tín thương hiệu

Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố năng lực uy tín, thương hiệu đối với ngành được trình bày trong Bảng 2.11.

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố uy tín, thương hiệu

N (mẫu khảo sát) Mean Median Mode
Valid (giá trị hợp lệ)
(trung bình) (trung vị)
62 2.2286 2 2

Nguồn: Kết quả khảo sát Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

Từ số liệu trong Bảng 2.11 cho thấy, các chuyên gia đánh giá năng lực uy tín, thương hiệu của các công ty cũng là một yếu tố ảnh hưởng đáng kể cần xem xét. Yếu tố này được 2.2286/5 điểm. Đồ thị tần suất điểm đánh giá tầm quan trọng của yếu tố uy tín thương hiệu được trình bày tại Biểu đồ 2.9.

Biểu đồ 2.9: Tần suất đánh giá tầm quan trọng của yếu tố uy tín thương hiệu

Biểu đồ 2.9 cho thấy, đa số các chuyên gia cho rằng yếu tố này tác động ở mức trung bình đến năng lực cạnh tranh của ngành và chiếm tỷ lệ 69,4%

2.2.1.9. Tầm quan trọng của năng lực công nghệ

Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố năng lực cạnh tranh về công nghệ đối với ngành được trình bày trong Bảng 2.12.

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố công nghệ

N (mẫu khảo sát) Mean Median Mode
Valid (giá trị hợp lệ)
(trung bình) (trung vị)
62 2.1714 2 2

Từ số liệu trong Bảng 2.12 cho thấy, các chuyên gia cho điểm trung bình về vai trò năng lực cạnh tranh công nghệ là 2.1714, là mức độ ảnh hưởng yếu đến năng lực cạnh tranh của ngành. Tần suất điểm đánh giá tầm quan trọng của yếu tố năng lực cạnh tranh về giá được trình bày tại Biểu đồ 2.10

Biểu đồ 2.10: Tần suất đánh giá tầm quan trọng của yếu tố công nghệ

Biểu đồ 2.11 cho thấy, có tới 75,8% ý kiến chuyên gia cho rằng yếu tố công nghệ tác động không quan trọng đến năng lực cạnh tranh đối với ngành.

2.2.1.10. Tầm quan trọng của năng lực phát triển mạng lưới phân phố

Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố năng lực phát triển mạng lưới được trình bày trong bảng 2.13.

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố phát triển mạng lưới

N (mẫu khảo sát) Mean Median Mode
Valid (giá trị hợp lệ)
(trung bình) (trung vị)
62 2.2931 2 2

Nguồn: Kết quả khảo sát Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

Từ số liệu trong Bảng 2.13 cho thấy, các chuyên gia cho điểm bình quân về mức độ quan trọng đối với ngành CTTC là 2.2931. Tần suất điểm đánh giá tầm quan trọng của yếu tố năng lực phát triển mạng lưới được trình bày tại Biểu đồ 2.11.

Biểu đồ 2.11: Tần suất đánh giá tầm quan trọng của yếu tố phát triển mạng lưới

Biểu đồ 2.11 cho thấy, khoảng 45,2% ý kiến cho rằng yếu tố phát triển mạng lưới có tác động ở mức trung bình đến năng lực cạnh tranh ngành.

2.2.1.11. Trọng số của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đối với ngành nước giải khát

Sau khi thảo luận và lấy ý kiến chuyên gia về tầm quan trọng của 10 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh ngành nước giải khát tại TP. HCM, kết quả tiến hành xử lý bộ dữ liệu thu được bằng phương pháp thống kê. Kích thước mẫu n = 62, thang đo được sử dụng gồm 5 bậc: vai trò ít quan trọng nhất nhận điểm 1, vai trò rất quan trọng nhận điểm 5. Kết quả được trình bày trong  Bảng 2.14

Bảng 2.14: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đối với ngành nước giải khát

Yếu tố Tổng điểm Điểm trung bình
1.Năng lực sản phẩm 234 3.7759
2.Năng lực tài chính 224 3.4828
3.Năng lực quản trị điều hành 216 3.1379
4.Năng lực marketing 185 2.8621
5.Năng lực chất lượng dịch vụ 171 2.3621
6.Năng lực nguồn nhân lực 164 2.3276
7.Năng lực phát triển mạng lưới 163 2.2931
8.Năng lực uy tín, thương hiệu 150 2.2286
9.Năng lực công nghệ 149 2.1714
10. Năng lực cạnh tranh giá 136 2.0862

Nguồn: Kết quả khảo sát

Ta có bảng trọng số các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh ngành trình bày trong bảng 2.15

Bảng 2.15. Trọng số của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh ngành nước uống giải khát

Yếu tố Tổng điểm yếu tố Trọng số
1. Năng lực sản phẩm 234 0.131
2.Năng lực tài chính 224 0.125
3.Năng lực quản trị điều hành 216 0.121
4.Năng lực marketing 185 0.103
5.Năng lực chất lượng dịch vụ 171 0.095
6.Năng lực nguồn nhân lực 164 0.092
7.Năng lực phát triển mạng lưới 163 0.091
8.Năng lực uy tín, thương hiệu 150 0.084
9.Năng lực công nghệ 149 0.083
10. Năng lực cạnh tranh lãi suất 136 0.076
Tổng 1792 1.000

Các trọng số này sẽ được sử dụng để tính các thông số trong ma trận các yếu tố nội bộ của công ty

2.2.2. Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

Kết quả khảo sát 328 phiếu theo thang đo Likert 5 bậc về sức cạnh tranh của công ty . Trong đó, năng lực cạnh tranh rất yếu nhận 1 điểm, yếu là 2 điểm, trung bình là 3 điểm, mạnh là 4 điểm và rất mạnh là 5 điểm.Điểm bình quân của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty CTTC được tính toán, xếp hạng từ cao đến thấp như sau:

  • + Năng lực sản phẩm;
  • + Năng lực công nghệ.
  • + Năng lực quản trị điều hành;
  • + Năng lực nguồn nhân lực;
  • + Năng lực uy tín thương hiệu;
  • + Năng lực marketing;
  • + Năng lực cạnh tranh giá;
  • + Năng lực chất lượng dịch vụ;
  • + Năng lực phát triển mạng lưới;
  • + Năng lực tài chính.

Sau đây là kết quả khảo sát cụ thể của từng yếu tố kể trên đối với công ty

2.2.2.1. Năng lực phát phẩm của công ty TNHH Dinh Dưỡng Otsuka Thăng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

Điểm số bình quân năng lực phát triển sản phẩm của công ty được các chuyên gia đánh giá là 2.81. So với chuẩn trung bình (3.0 ≤Ti <3.7) thì năng lực này còn thấp.

Bảng 2.16: Kết quả khảo sát năng lực sản phẩm

Tiêu chí

Điểm trung bình
 Sản phẩm được đảm bảo an toàn đối với người sử dụng 2.9340
  Sản phẩm có nhiều công dụng hữu ích 2.8679
Không gặp phải tác dụng phụ nào sau khi dùng sản phẩm 2.8679
 Sản phẩm có mùi vị thanh khiết dễ uống hơn so với sản phẩm bổ sung ion cạnh tranh khác 2.7358
Sản phẩm của công ty được thiết kế đẹp mắt và dễ nhận biết 2.6698

Kết quả cho thấy thực tế rằng, hiện nay tuy sản phẩm đảm bảo về mặt chất lượng nhưng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thì điều này còn chưa đủ. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

2.2.2.2. Năng lực công nghệ của công ty TNHH Dinh Dưỡng Otsuka thăng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Năng lực công nghệ của công ty đánh giá là yếu tố đứng thứ 2, với điểm số bình quân là 2.80. Tuy nhiên, năng lực này cũng chỉ đạt dưới mức trung bình và nằm trong khung điểm yếu. Vì vậy để nâng cao năng lực cạnh tranh vẫn cần chú ý tác động đến vấn đề này.

Bảng 2.17: Kết quả khảo sát năng lực công nghệ của công ty  

Tiêu chí

Điểm trung bình
1.Công ty có công nghệ hiện đại 2.8679
2.Công ty có quy trình nghiệp vụ tốt 2.8679
3.Công ty có cơ sở vật chất đảm bảo an toàn trong giao dịch 2.8050
4.Công ty có không gian giao dịch tiện nghi 2.6667

Thực tế cho thấy công ty rất chú trọng nâng cấp và đổi mới công nghệ trong quản lý, thực hành nghiệp vụ và thực hành quy trình trong hoạt động kinh doanh.

2.2.2.3. Năng lực quản trị điều hành  

Các chuyên gia đã cho điểm năng lực quản trị điều hành của công ty ở mức độ 2.79 trên thang đo 5 điểm. Xét theo chuẩn trung bình (3 điểm) thì năng lực quản trị điều hành của công ty chỉ đạt dưới mức trung bình yếu. Qua khảo sát cho thấy rằng các tiêu chí của yếu tố năng lực quản trị điều hành được đánh giá cao là lãnh đạo doanh nghiệp có năng lực (điểm trung bình 3.2022).

Bảng 2.18: Kết quả khảo sát năng lực quản trị của công ty

 Tiêu chí Điểm trung bình
1. Lãnh đạo công ty có năng lực 3.2022
2. Chiến lược kinh doanh tốt 2.6558
3. Bố trí nhân sự hợp lý 2.8992
4. Chính sách nhân sự tốt 2.7692
5. Mô hình tổ chức tốt 2.6668
6. Ra quyết định nhanh 2.7296
7. Hệ thống kiểm soát tốt 2.6630

2.2.2.4. Nguồn nhân lực của công ty   Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

Kết quả khảo sát trong bảng 2.19 cho thấy, nguồn nhân lực của các công ty còn cần phải cải thiện hơn nữa. Điểm bình quân yếu tố nguồn nhân lực được các chuyên gia đánh giá là 2.71 trên 5 điểm tối đa.

Bảng 2.19: Kết quả khảo sát nguồn nhân lực của công ty

 Tiêu chí Điểm trung bình
1.Lao động được đào tạo chuyên môn phù hợp 2.8711
2.Nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu công việc 2.8050
3.Lao động có trình độ chuyên môn cao 2.6761
4.Tính tuân thủ cao về đạo đức nghề nghiệp 2.6069
5.Lao động có khả năng sáng tạo cao 2.6069

Trong 5 tiêu chí trên, lao động được đào tạo chuyên môn phù hợp (điểm trung bình là 2.8711) được cho điểm cao nhất, nhưng vẫn dưới mức trung bình.

2.2.2.5. Năng lực uy tín, thương hiệu của công ty  

Theo kết quả khảo sát, điểm số bình quân năng lực uy tín, thương hiệu của công ty do chuyên gia đánh giá là 2.64, phản ánh năng lực cạnh tranh của yếu tố này còn thấp. Các chỉ số cụ thể về năng lực này được phản ánh trong Bảng 2.20. Bảng 2.20: Kết quả khảo sát năng lực uy tín, thương hiệu

Tiêu chí

Điểm trung bình
1.Công ty rất tin cậy 2.7421
2.Rất dễ dàng nhận biết logo của công ty 2.7390
3.Có thể nhận biết màu sắc đặc trưng của công ty 2.6730
4.Công ty rất chuyên nghiệp trong cung cấp dịch vụ 2.6667
5. Công ty có đóng góp lớn trong xu hướng tiêu dùng sản phẩm tốt cho sức khỏe 2.6069
6.Hình ảnh công ty rất ấn tượng trong tâm trí khách hàng 2.5377
7.Thương hiệu công ty thân thiết với khách hàng 2.5568

Thực tế cho thấy trong thời gian vừa qua công ty đã rất nỗ lực và quan tâm đến việc xây dựng, quảng bá thương hiệu. Tuy nhiên, hoạt động xây dựng thương hiệu của công ty cần thực hiện lâu dài và độc đáo mới có thể ăn sâu trong trí nhớ của khách hàng. Kết quả điều tra cho thấy, điểm số bình quân năng lực cạnh tranh về thương hiệu của công ty là một điểm số thấp phản ánh sức cạnh tranh thương hiệu còn yếu. Hầu hết các chỉ số trong bảng trên phản ánh thương hiệu của công ty còn yếu.

2.2.2.6. Năng lực cạnh tranh giá cả của công ty   Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

Kết quả khảo sát cho thấy, yếu tố cạnh tranh giá của công ty được đánh giá ở mức trung bình (điểm bình quân là 2.56/5 điểm). Khảo sát cho thấy trong các tiêu chí của năng lực cạnh tranh giá, công ty mạnh nhất về giá phù hợp với chất lượng sản phẩm (điểm trung bình 2.7871) và giá cả ổn định trên thị trường (điểm trung bình 2.7698).

Bảng 2.21: Kết quả khảo sát năng lực cạnh tranh về giá cả của công ty

Tiêu chí Điểm trung bình
1. Gia phù hợp với thu nhập 2.3692
2. Gia phù hợp với mong đợi 2.3486
3. Gia phù hợp với chất lượng sản phẩm 2.7871
4.Giá cả ổn định trên thị trường 2.7698

2.2.2.7. Năng lực cạnh tranh chất lượng dịch vụ của công ty

Kết quả khảo sát trong Bảng 2.22 cho thấy, điểm số bình quân cho yếu tố này là 2.55.

Bảng 2.22: Kết quả khảo sát năng lực cạnh tranh dịch vụ

Tiêu chí Điểm trung bình
1.Có đội ngũ nhân viên cư xử nhiệt tình và có trách nhiệm 2.6038
2.Có thủ tục nhanh gọn 2.5409
3.Có chế độ chăm sóc khách hàng tốt 2.5314

Với mức điểm trung bình của yếu tố này, muốn nâng cao năng lực cạnh tranh còn phải nâng cao yếu tố này hơn nữa.

2.2.2.8. Năng lực marketing của công ty Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

Theo kết quả khảo sát, điểm số bình quân năng lực marketing của công ty do chuyên gia đánh giá là 2.34, phản ánh năng lực cạnh tranh của yếu tố marketing là còn thấp. Các chỉ số về năng lực marketing được phản ánh trong bảng 2.23. Kết quả nghiên cứu cho thấy, công ty đã chú trọng hoạt động nghiên cứu thị trường. Tuy nhiên, nhìn chung vẫn còn phải cải thiện nhiều.

Bảng 2.23: Kết quả khảo sát năng lực marketing của công ty

Tiêu chí Điểm trung bình
1.Có đội ngũ marketing tốt 2.7390
2.Có hệ thống thông tin marketing tốt 2.6730
3.Hiểu rõ nhu cầu của khách hàng 2.6698
4.Luôn theo sát động thái của đối thủ cạnh tranh 2.6667
5.Xác định thị trường mục tiêu phù hợp 2.6069
6.Có chiến lược marketing tốt 2.6069
7.Khuyến mãi có hiệu quả 2.6038
8.Quảng cáo hiệu quả 2.5409
9.Quan hệ công chúng tốt 2.2107

2.2.2.9. Năng lực phát triển mạng lưới phân phối

Kết quả khảo sát trong Bảng 2.24 cho thấy, các chuyên gia đánh giá thấp năng lực phát triển mạng lưới phân phối của công ty. Điểm số bình quân cho yếu tố này là 2.33.

Bảng 2.24: Kết quả khảo sát năng lực phát triển mạng lưới

Tiêu chí

Điểm trung bình
1.Công ty có sự liên kết chặt chẽ với nhiều nhà phân phối 2.4057
2.Công ty tập trung hoạt động chính ở 2 thành phố lớn 2.3396
3. Công ty đang có sự phát triển, mở rộng mạng lưới phân phối 2.2704

Thực tế cho thấy công ty còn yếu trong việc phát triển mạng lưới hoạt động của mình, chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, trung tâm. Trong chiến lược cạnh tranh để mở rộng thị phần thì việc phát triển kênh phân phối hết sức có ý nghĩa quan trọng. Nguyên nhân của vấn đề này là do năng lực tài chính còn yếu.

2.2.2.10. Năng lực tài chính của công ty

Theo kết quả khảo sát, năng lực tài chính của công ty còn rất thấp so với đối thủ cạnh tranh, với điểm trung bình là 1.82 trên 5 điểm.

Bảng 2.25: Kết quả khảo sát năng lực tài chính

Tiêu chí Điểm trung bình
1. Khả năng thanh toán tốt 1.8742
2. Vòng quay vốn nhanh 1.8742
3. Hoạt động tài chính lành mạnh 1.8113
4. Lợi nhuận tăng hàng năm 1.8145
5. Huy động vốn dễ dàng 1.7421

Thực tế cho thấy thời gian qua công ty đã ngày càng nỗ lực trong hoạt động tài chính.

Tuy nhiên so với những đối thủ khác vẫn còn rất nhỏ bé.

2.2.3. Đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Dinh Dưỡng Otsuka Thăng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

Để đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh của công ty, bài sử dụng phương pháp ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ do Thompson Strickland đề xuất. Tích hợp những tính toán từ kết quả khảo sát, ma trận phản ánh năng lực cạnh tranh của công ty được phản ánh qua bảng 2.26 cho thấy điểm yếu tố năng lực cạnh tranh của công ty ở mức trung bình (đạt điểm trung bình 2.5266 điểm).

Bảng 2.31: Ma trận năng lực cạnh tranh của công ty  

Các yếu tố năng lực cạnh tranh (xếp theo điểm số năng lực cạnh tranh) Trọng số NLCT Điểm yếu tố NLCT Điểm số NLCT
            (1) (2) (3=4*2) (4)
1.Năng lực sản phẩm 0.131 0.3681 2.81
2.Năng lực tài chính 0.125 0.2275 1.82
3.Năng lực quản trị điều hành 0.121 0.3376 2.79
4.Năng lực marketing 0.103 0.2410 2.34
5.Năng lực chất lượng dịch vụ 0.095 0.2423 2.55
6.Năng lực nguồn nhân lực 0.092 0.2493 2.71
7.Năng lực phát triển mạng lưới phân phối 0.091 0.2120 2.33
8.Năng lực uy tín, thương hiệu 0.084 0.2218 2.64
9.Năng lực công nghệ 0.083 0.2324 2.80
10. Năng lực cạnh tranh giá cả 0.076 0.1946 2.56
Tổng 1.000 2.5266

Qua phân tích rút ra một số kết luận sau:

Thứ nhất, nhìn chung, năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Dinh Dưỡng Otsuka Thăng còn yếu, các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh gần đạt mức trung bình. Yếu tố có điểm số cao nhất là năng lực sản phẩm có mức điểm trung bình 2.81

Thứ hai, các điểm đáng quan ngại, cần chú ý khắc phục là năng lực tài chính (1.82), năng lực phát triển mạng lưới (2.33), năng lực chất lượng dịch vụ (2.55), năng lực cạnh tranh uy tín, thương hiệu (2.56), năng lực marketing (2.59), nguồn nhân lực (2.71). Yếu tố quan trọng như năng lực tài chính (trọng số 0.125) thì điểm số năng lực cạnh tranh lại rất yếu. Có thể nói hầu hết các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Dinh Dưỡng Otsuka Thăng cần phải cải thiện một cách triển để mới có thể đứng vững trong cạnh tranh. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

2.2.4  Phân tích điểm mạnh- điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp

Điểm mạnh

  • Đội ngũ nhân viên trẻ, có năng lực
  • Tốc độ phát triển mạnh, có tiềm lực
  • Công ty đã có trang web riêng, được xây dựng hiện đại tạo thuận lợi cho khách hàng khi tìm kiếm các thông tin về sản phẩm và chính sách có liên quan của công ty.
  • Sản phẩm có nhiều ưu điểm riêng biệt so với các sản phẩm cạnh tranh khác trên thị trường.
  • Sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất dựa trên cơ sở vững chắc của y học.
  • Chiến lược marketing khá vững chắc, tạo được sự khác biệt.
  • Giá cả của sản phẩm đã được xây dựng phù hợp hơn đối với người tiêu dùng đại chúng.

Điểm yếu

  • Quy mô còn nhỏ nên chưa khai thác được hết khả năng kinh doanh.
  • Không có sự hùng mạnh về tài chính.
  • Hình ảnh thương hiệu chưa được quảng bá rộng rãi. Còn ít người tiêu dùng biết về sản phẩm cũng như công ty.
  • Sản phẩm chiếm thị phần rất nhỏ trong ngành nước giải khát.
  • Hệ thống quản lý mới xây dựng chưa hoàn chỉnh, trong hoạt động còn có lỗ hổng.

Cơ hội

  • Môi trường cạnh tranh ngày càng được lành mạnh hóa, hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện.
  • Sự phát triển của internet, mạng xã hội và các loại hình giải trí là công cụ hữu hiệu để đưa sản phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.
  • Lượng tiêu thụ nước giải khát trên thị trường cao và có xu hướng ngày càng tăng.
  • Người tiêu dùng ngày càng có kiến thức về sức khỏe trong lựa chọn tiêu dùng.
  • Người tiêu dùng ngày nay sẵn sàng tiếp thu kiến thức sản phẩm mới cũng như dùng thử sản phẩm khi được mời.

Thách thức

  • Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới khiến cho tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn với nhiều đối thủ dày dạn về kinh nghiệm, mạnh về tài chính.
  • Thói quen trong tiêu dùng của đại chúng muốn thay đổi cần có thời gian lâu dài.
  • Các đối thủ cùng ngành trên thị trường không ngừng đưa ra những sản phẩm mới với tính cạnh tranh mạnh mẽ.

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức từ môi trường nội bộ của công ty và môi trường bên ngoài nhằm tìm ra nguyên nhân làm giảm năng lực cạnh tranh của công ty cũng như lợi thế cạnh tranh mà công ty đang sở hữu. Từ đó khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh, nhanh chóng nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức để tạo được vị thế cạnh tranh vững chắc trên thị trường

Tóm tắt chương 2

Với một doanh nghiệp còn non trẻ như  Công ty TNHH Dinh Dưỡng OTSUKA Thăng, mới vừa thành lập vào năm 2022 để đứng vững trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt không phải là điều dễ dàng. Mà nguyên nhân chủ yếu chính là do năng lực cạnh tranh còn nhiều hạn chế.

Để triển khai đo lường năng lực cạnh tranh, phương pháp của Thompson – Strickland đã được sử dụng. Các công việc đã được triển khai là xác định các trọng số của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đối với ngành nước giải khát và đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Một cuộc khảo sát đã được tiến hành và qua phân tích cho thấy, năng lực cạnh tranh tuyệt đối của công ty còn yếu (điểm trung bình là 2.5266 < 3).

Từ con số phân tích tại chương 2 là cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Dinh Dưỡng Otsuka Thăng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh sản phẩm Pocari Sweat

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x