Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu của công ty may liên doanh Kuyng-Việt trong giai đoạn 2021-2025 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

I: Thị trường may mặc Việt Nam và đặc điểm của các doanh nghiệp thuộc ngành hàng may mặc sản xuất dệt kim trên thị trường

1.1. Thị trường may mặc Việt Nam nói chung

1.1.1 Đặc điểm thị trường may mặc Việt Nam

Dệt may được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền công nghiệp Việt Nam trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hay nói cách khác, ngành dệt may Việt Nam đang được xem là ngành sản xuất mũi nhọn và có tiềm lực phát triển mạnh. Với những lợi thế riêng biệt về quy mô vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh, và có điều kiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau, thị trường may mặc Việt Nam đã dần bước gặt hái được những thành công ngoài sự mong đợi và xóa bỏ được một số định kiến không tốt dành riêng cho ngành loại hình công nghiệp được mệnh danh là “nhân công rẻ mạt” này. Tính tới thời điểm năm 2025, Việt Nam có hơn 2018 nhà máy dệt may, thu hút trên 2 triệu lao động, chiếm đến 22% tổng số lao động trong toàn ngành công nghiệp. Sản lượng sản xuất hàng năm tăng trên 10%. Những con số thống kê đáng khả quan này đã mang lại diện mạo mới cho ngành công nghiệp nhẹ của Việt Nam nói chung, cụ thể dệt may từ vị trí thứ hai trong bảng xếp hạng các ngành xuất khẩu trong nước vào năm 2024 đã vươn lên vị trí dẫn đầu vào 6 tháng đầu năm 2025, vượt qua dầu khí.

Trong giai đoạn trước năm 1986, theo mô hình bao cấp và kinh tế bao tiêu của nhà nước, ngành dệt may được coi là một ngành công nghiệp phải gắn chặt với sự quản lí của các cấp chính quyền, phục vụ chỉ riêng nhu cầu trong nội bộ đất nước. Mô hình nhà nước hóa này đã đem lại cho ngành dệt may một nhược điểm rất lớn là: trì trệ, không sáng tạo và chậm tiến so với ngành dệt may vốn đã sôi động trên thế giới. Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Bị ảnh hưởng từ vấn đề này mà các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, tới giai đoạn sau 1986, đã phải nai lưng ra để gia công cho các nước đại gia thời trang khác. Ta có thể thấy rõ điều này thông qua một loạt các mô hình công ty ở thị trường các doanh nghiệp dân dụng như May 10, May 40…hay ở thị trường các doanh nghiệp quân nhân như May 19, May 20….Với cách quản lí còn đậm tính quan liêu, cồng kềnh và đi theo lối mòn cũ, các doanh nghiệp phải rất nhanh chân và nhạy bén trong quá trình cải tổ lại mình để có thể tồn tại riêng biệt và đặc định được trên thị trường mới hiện đang được nhà nước và chính phủ hỗ trợ tạo điều kiện khá nhiều. Phải kể tới những ưu đãi về thuế, các hạng mục hỗ trợ phát triển thương mại cũng như những chính sách khai thông mở rộng thị trường mà chính phủ cho phép.

Từ bước ngoặt được gọi là khởi sắc của thị trường may mặc Việt Nam vào năm 2016, hiệp hội dệt may Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành công đáng với công sức và nỗ lực mà các doanh nghiệp đã dồn tâm huyết nhưng bên cạnh đó cũng không tránh khỏi những trở ngại lớn.

Để theo sát và củng cố từng bước phát triển của các doanh nghiệp Dệt May cá lẻ, Hiệp Hội Dệt May Việt Nam đã ra đời vào năm 2016 và dựa theo khoảng thời gian 4 năm để phân chia một nhiệm kì cho ngành Dệt May nói chung. Tính tới năm 2025, Hiệp Hội đã trải qua 2 nhiệm kì: nhiệm kì I(2016- 2020), nhiệm kì 2(2020-2024_ và trải qua nhiều thăng trầm. Cụ thể trong nhiệm kì II (2020-2024), các doanh nghiệp Việt Nam đã trải qua một thời kì biến động, cạnh tranh gay gắt với việc Trung Quốc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm 2019, được loại bỏ hạn ngạch, đặc biệt là Jacket mà các doanh nghiệp đang có thế mạnh, cũng như việc kết thúc hiệp định Dệt May (ATC) năm 2023, loại bỏ hoàn toàn hạn ngạch cho các nước thành viên WTO trong khi hàng Dệt May Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Hoa Kì vẫn bị áp dụng hạn ngạch tới đầu năm 2025. Đây là trở ngại lớn với cầu xuất của giới doanh nghiệp may mặc Việt Nam. Ảnh hưởng không nhỏ từ vấn đề nóng bỏng này, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã bị chịu nhiều thiệt thòi hơn nhiều so với các doanh nghiệp nước ngoài khác, dẫn tới kim ngạch xuất khẩu không đạt được mức tuyệt đối, tuy nhiên vẫn được cho là không ngừng tăng trưởng mạnh mẽ, bình quân trên 20%/năm.(10) Một phần thành quả này phải kể tới Hiệp định Thương Mại song phương Việt Nam-Hoa Kì cũng như việc tái áp dụng hạn ngạch của Hoa Kì, EU đối với Trung Quốc. Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

  • Nhận xét về vấn đề này, Hiệp Hội Dệt May Việt Nam đã đưa ra nhận định như sau:

Xét về kim ngạch xuất khẩu, năm 2024 Việt Nam đã đứng thứ 10 trong số các nước xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất chỉ sau: Trung Quốc, EU, Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ, Mexico, Hongkong, Bangladesh, xấp xỉ bằng Indonesia và Mỹ.

Dưới đây là thống kê chi tiết về kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam vào các thị trường lớn như Mĩ, EU, Nhật Bản trong giai đoạn năm 2018-2025.

Bảng 2.1: Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam giai đoạn 2018-2025

Thị trường 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025
Tổng XK 1892 1962 2752 3654 4386 4838 5834 7500
Tăng trưởng 8.29% 3.70% 40.27% 32.78% 20.03% 10.31% 20.59% 28.56%
Mỹ 49.5 44.6 951 1973 2474 2603 3044 3800
Tăng trưởng 45.58% -9.90% 2032.29 % 107.47% 25.39 5.21 16.94 24.84
EU 609 599 579 580 762 882 1243 1500
Tăng trưởng 10.97% -1.64% -3.34% 0.17% 31.38% 15.75% 40.93% 20.68%
Nhật Bản 620 588 521 514 531 604 628 800
Tăng trưởng 48.68% -5.16% -11.39% -1.34% 3.31% 13.75% 3.97% 27.39%
Khác 614 730 701 587 619 749 919 1400

Nguồn: Hiệp Hội Dệt May Việt Nam Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Để thấy rõ hơn sự khác biệt giữa các thị trường, ta sơ đồ hóa bảng số liệu trên thông qua sơ đồ sau:

Hình 2.1.Biểu đồ so sánh tăng trưởng của các thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2018-2025

Bên cạnh đó, thị trường sản xuất và tiêu thụ nội địa trong nước lại không được các doanh nghiệp chú trọng hết mức nên theo ước tính của chuyên gia thì hàng may mặc tiêu thụ chiếm 7% trong tổng mức bán lẻ, ước thị trường nội địa năm 2024 đạt 28.8000 tỉ đổng (tương đương với 1,8 tỉ USD). Đây thực sự là một thị trường để ngỏ đối với các doanh nghiệp may mặc Việt Nam nói chung khi mà đời sống của người dân Việt Nam ngày càng tăng. Họ không chỉ dừng lại ở mong muốn “ăn no mặc ấm” như vài thập kỉ trước mà đã vươn tới quan điểm “ăn ngon mặc diện”. Mà hơn nữa, đặc điểm nhân dạng học của người Việt Nam với đặc điểm nhân dạng học châu Á là một thuận lợi rất lớn cho các doanh nghiệp thuộc các nước Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông….len chân vào thị trường Việt Nam để gây dựng kinh doanh với các doanh nghiệp Việt Nam trong nước. Có lẽ đây là một dấu hiệu khả quan cho thị trường may mặc Việt Nam khi mà sản phẩm mình sản xuất ra không bị chảy ra ra ngoài thị trường nước ngoài, thay vào đó lại được chính người dân của mình tiêu thụ. Khi thâm nhập được vào thị trường Việt Nam các doanh nghiệp nước ngoài đã nhận thấy một mảng thị trường khá màu mỡ bên cạnh các mảng thị trường truyền thống đã tồn tại lâu đời như thị trường áo jacket, thị trường áo vest hay quần âu…..Đó là mảng thị trường hàng dệt kim. Vậy cơ sở nào khiến cho các doanh nghiệp nước ngoài quyết tâm khai thác mảng thị trường này ở Việt Nam? Câu trả lời sẽ được giải đáp ở phần sau với tiêu đề đặc điểm thị trường hàng sản xuất dệt kim Việt Nam.

1.1.2 Đặc điểm thị trường hàng sản xuất dệt kim ở Việt Nam Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc nói chung có tồn tại hai loại ngạch sản xuất chính, đó là ngạch sản xuất hàng dệt thoi và ngạch sản xuất hàng dệt kim. Ngạch dệt thoi chuyên sản xuất các loại sản phẩm may mặc có độ tướt vải và phần trăm cotton ít, ví dụ như sản phẩm áo jacket, áo vest, quần âu….Lấy ví dụ điển hình cho ngạch dệt thoi này ta không thể bỏ qua các thương hiệu có tiếng tăm đang xuất hiện trên thị trường Việt như Công ty may Nhà Bè chuyên sản xuất kinh doanh các loại thời trang công sở mà mảng trọng tâm là complete dành cho nam giới, Công ty may 10 với danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao với sản phẩm trọng điểm của mình là áo sơ mi kiểu dáng hiện đại hay Công ty may Việt Tiến, may Đức Giang. Đây là ngạch sản xuất kinh doanh được các doanh nghiệp Việt Nam ưa thích hơn cả. Tuy nhiên, bên cạnh đó ngạch sản xuất kinh doanh hàng dệt kim ứng dụng với các sản phẩm áo polo-shirt, T-shirt… cũng đã được khai sáng từ 48 năm nay cụ thể là vào năm 1958 với mô hình kinh doanh nhà nước đầu tiên của công ty Dệt Kim Đông Xuân. Trải qua nhiều thăng trầm cùng với sự phát triển của đất nước, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh của ngạch dệt kim hiện nay ở Việt Nam đang đứng lại ở con số 100, còn khá ít so với ngạch sản xuất dệt thoi hiện thời.

Bên cạnh đó, so với đặc thù sản phẩm của ngạch dệt thoi, sản phẩm dệt kim có độ phần trăm cotton cao, thấm mồ hôi và không hề gây hại cho sức khỏe nên sản phẩm dệt kim rất được ưa chuộng tại các nước phát triển. Chính do tính chất có độ phần trăm cotton cao nên sản phẩm có vòng đời ngắn, thời gian quay vòng các đơn hàng của doanh nghiệp sản xuất nhanh hơn, dẫn tới thời gian thu lời nhanh hơn so với các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt thoi. Đó là còn chưa kể tới số lượng mỗi đơn hàng mà doanh nghiệp sản xuất, có đơn hàng lên tới vài chục nghìn thậm chí vài trăm nghìn sản phẩm. Nhưng điều đáng nói ở đây là, sản phẩm dệt kim thường sử dụng rất ít nguyên phụ liệu, mẫu mã thường không phức tạp, thời gian để hoàn thành một sản phẩm trung bình nhanh hơn gấp 3 đến 5 lần so với hàng dệt thoi. Đây thực sự là một ngạch sản xuất đơn giản và màu mỡ hơn nhiều so với các ngạch sản xuất kinh doanh khác. Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Hơn nữa, trong giai đoạn kinh tế và chất lượng cuộc sống phát triển năng động hiện nay, các tầng lớp dân cư thường hướng tới sử dụng loại sản phẩm dệt kim thoải mái mà rất thời trang, dẫn chứng cụ thể ta có thể thấy qua sự phát triển mạnh mẽ của các cửa hàng kinh doanh thời trang như Blue Exchange, PT2018 hay Ninomax…Nhưng thực sự với số lượng 84155,8 triệu dân như hiện nay ở Việt Nam thì số lượng các cửa hàng này vẫn chưa đáp ứng đủ.

Có thể nói rằng, thị trường sản xuất và kinh doanh hàng may mặc dệt kim nội địa tuy không phải là một thị trường mới mẻ, nhưng ẩn chứa vẫn là một thị trường khá màu mỡ, tiềm năng và vô cùng hứa hẹn cho các doanh nghiệp không những trong mà còn ngoài nước.Còn rất nhiều phân đoạn thị trường bị bỏ ngỏ, nhiều khúc khách hàng còn không được đáp ứng, thậm chí nếu có được hình thành thì chỉ ở dạng “chỉ để cho có”, dẫn chứng cụ thể là những sản phẩm của Dệt Kim Đông Xuân, Hanosimex, sản phẩm khá nhiều nhưng mức độ ứng dụng không cao. Đây là một cơ hội lớn cho các nhà đầu tư có tầm nhìn, là một miếng bánh béo bở cho các doanh nghiệp. Nhận thức được vấn đề này, doanh nghiệp may Liên doanh Kyung Việt cũng đã quyết định tham gia vào làng các doanh nghiệp dệt kim Việt Nam với một phương châm: “sẵn sàng thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng”.

1.2. Khái quát chung về công ty may liên doanh Kyung-Việt Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

  • Thông tin chung về công ty:
Tên đầy đủ tiếng Việt : Công ty may liên doanh Kyung-Việt
Tên giao dịch : Kyung Viet Corp
Trụ sở chính : Khu công nghiệp Phố Nối A. Lạc Hồng, Văn Lâm, Hưng Yên
Điện thoại : 0084.321.982156-980702
Fax : 0084.321.982211
E-mail : kyungvietcorp@vnn
Website : http://kyungvietcorp.
  • Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm: Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc bằng vải dệt kim với các sản phẩm chính (xem phụ lục 1):

  • T-shirt: Áo phông không cổ
  • Polo-shirt: Áo phông có cổ
  • Trousers, shorts: Quần dài, sóc
  • Wool jackets: Áo jacket chất liệu nỉ
  • Chidren wear: Đồ trẻ em
  • Sport wear: Đồ thể thao

Ngoài ra công ty cũng sản xuất các sản phẩm khác: Boxer, Pajamas, Hooded top (áo khoác trên có mũ), hooded robe (áo choàng dài có mũ).

  • Quá trình hình thành và phát triển của công ty may liên doanh Kyung-Việt

Công ty may liên doanh Kyung – Viet (Kyung – Viet Corporation) là công ty liên doanh giữa Công ty TNHH Việt Phú (Việt Nam) và Công ty Kyung Seung Trading Co., Ltd (Hàn Quốc) được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 008/GP-HY. Nhưng chính thức, công ty được thành lập vào năm 2021. Tính đến nay, công ty đã trải qua được 4 năm đứng vững trên thị trường với những thay đổi không ngừng về mọi mặt.

Tiền thân ban đầu của công ty là công ty TNHH Việt Phú, có trụ sở đặt tại số 4 B8, ngõ 222A Đội Cấn, quận Ba Đình, Tp Hà Nội. Lĩnh vực kinh doanh của công ty là mua bán máy móc xây dựng. Đứng trước thách thức của thị trường máy xây dựng cũng như cơ hội màu mỡ của thị trường ngạch dệt kim, ông Nguyễn Quốc Lập với tư cách là giám đốc của công ty TNHH Việt Phú đã quyết tâm thực hiện một bước đột phá ngoạn mục về lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty, đó là chuyển sang lĩnh vực sản xuất công nghiệp nhẹ với thị trường trọng tâm là ngạch sản xuất dệt kim. Đúng lúc đó, công ty Kyung Seung Trading Co., Ltd, có trụ sở đặt tại số 960, Daechi-Dong. Kangnam-gu, Seoul 135-280, Hàn Quốc cũng đang tiến hành thâm nhập vào thị trường dệt kim của Việt Nam. Vào ngày 09 tháng 05 năm 2020 Ủy ban nhân dân tình Hưng Yên đã kí quyết định phê duyệt cho phép thành lập công ty May Liên doanh Kyung-Việt theo giấy phép số 008/GP-HY dựa trên quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trong giấy phép có quy định như sau:

  • Vốn pháp định của Doanh nghiệp liên doanh là: 1.900.000 (một triệu chín trăm ngàn) đô la Mĩ, trong đó:
  • Bên Việt Nam góp 900.000 (chín trăm ngàn) đô la Mĩ, chiếm 47,37% vốn pháp định.
  • Bên nước ngoài góp 1000.000 (một triệu) đô la Mỹ, chiếm 52,63% vốn pháp định.
  • Ngoài những quy định trong giấy phép đầu tư đã được hai bên đồng ý và ký nhận, hai bên còn thảo luận và đưa ra lộ trình hợp tác như sau:

Từ năm 2022 tới nay, công ty đã gặt hái được thành công và dần tạo được niềm tin nơi khách hàng. Hiện nay Kyung- Việt đã trở thành đối tác lâu dài của rất nhiều khách hàng lớn và thương hiệu nổi tiếng như: DKNY, JANCO, J.C PENNY, QVC, CORTER FIELD, TESCO, SERGIO TACCHINI, PERRY ELLIS-SUPREME….

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và chính sách hoạt động của Công ty Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

  • Chức năng:

Công ty may liên doanh Kyung-Việt có chức năng phát triển vốn của mình,cùng với các doanh nghiệp khác thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội mà Nhà nước giao cho, đảm bảo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập tự chủ và tự chịu trách nhiệm trước các quyết định của mình. Trong đó chức năng chính của công ty là tổ chức sản xuất, kinh doanh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ một cách có hiệu quả. Ngành sản xuất chính của công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc bằng vải dệt kim.

  • Nhiệm vụ

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự hội nhập tế khu vực và thế giới của đất nước, nhiệm vụ của công ty phải phù hợp và linh hoạt với nhu cầu của thị trường. Những nhiệm vụ cụ thể là:

  • Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
  • Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với chức năng, điều kiện cụ thể của Công ty và nhu cầu của thị trường.
  • Luôn tuân thủ đúng chế độ, chính sách của Nhà nước. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
  • Chính sách hoạt động của công ty Kyung-Việt

Xây dựng Công ty may liên doanh Kyung-Việt trở thành một doanh nghiệp hiệu quả nhất về kinh doanh và lợi nhuận trong ngành công nghiệp với sản phẩm và dịch vụ đạt chất lượng. Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Sự toàn vẹn

  • Giữ lời hứa và danh dự
  • Giao tiếp cởi mở, tôn trọng và nhiệt tình, giữ chữ tín

Chăm sóc khách hàng

  • Có những bước đi tích cực nhằm hiểu và dự đoán trước các nhu cầu khách hàng.
  • Cung cấp các giải pháp nhanh và các dịch vụ có chất lượng cao nhằm đáp ứng thị hiếu khách hàng.

Ứng xử với con người

  • Ứng xử linh hoạt với mọi người.
  • Ứng xử công bằng và bình đẳng với tất cả mọi người, không có sự phân biệt đối xử.
  • Công nhận những đóng góp của đồng nghiệp đối với sự thành công của chúng tôi và tạo cho họ những cơ hội phát triển.

Chất lượng công việc

  • Là bước thực hiện đầu tiên.

Chất lượng là tiêu chuẩn của phương pháp làm việc.

  • Luôn cải tiến
  • Góp ý xây dựng cùng vượt qua thử thách, liên tục cải thiện. Lắng nghe ý kiến của mọi người.

Những giá trị đáng kể

  • Nâng cao giá trị của cổ đông, đảm bảo quyền lợi của Kyung Viet tốt nhất và sử dụng nguồn lực hiệu quả.

Khuyến khích người khác

  • Khích lệ, khuyến khích những người khác bằng suy nghĩ của bạn.
  • Truyền cho người khác sự đam mê của bạn khi đưa ra quyết định.

Doanh nghiệp không biên giới

  • Loại bỏ biên giới, các rào cản và sự quan liêu để tạo điều kiện phát triển tốt.
  • Chia sẻ thông tin và kiến thức.

1.2.3. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Được thành lập theo loại hình liên doanh, công ty may Liên doanh Kyung-Việt có một bộ máy tổ chức quản lý rất gọn nhẹ và năng động, áp dụng

theo mô hình quản lý trực tuyến, không cồng kềnh và rườm rà. Ban lãnh đạo của công ty chủ trương càng giảm tải số lượng nhân viên và cán bộ văn phòng ở mức tối đa nhưng nhiệm vụ và chức năng không thay đổi.

  • Ban lãnh đạo công ty:

Tổng giám đốc: 1 Đ/C do ông Nguyễn Quốc Lập phụ trách, thực hiện chức năng quản lý công ty và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu công ty và pháp luật về sự phát triển của Công ty theo mục tiêu ngành nghề được giao.

Phó tổng giám đốc: 1 Đ/C do bà Nguyễn Thị Vì phụ trách – giúp Tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực chủ chốt của công ty trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tổ chức và nhân lực cũng như đối ngoại với khách hàng bởi phó tổng giám đốc đã có hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực may mặc nên rất am hiểu tường tận về tình hình thị trường cũng như duy trì được các mối quan hệ lâu dài và trung thành với các khách hàng lớn.

  • Các phòng nghiệp vụ của Công ty: 3 phòng ban

Phòng tài vụ:

  • Thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động thu, chi tài chính của Công ty và các đơn vị trực thuộc. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ và các hoạt động nghiệp vụ liên quan.

Phòng hành chính- nhân sự: Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

  • Quản lý tài sản, đảm bảo trật tự kỉ cương trong công Kiểm tra, giám sát đôn đốc việc thực hiện Nội quy lao động, vệ sinh an toàn lao đông, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, công việc tạp vụ, cây cảnh, y tế, bếp ăn, nhà ăn và các hoạt động hỗ trợ ban giám đốc.

Phòng kinh doanh-kế hoạch – xuất nhập khẩu:

  • Chuyên phụ trách tình hình xuất nhập Nguyên phụ liệu cũng như thành phẩm của công Hoàn thiện hồ sơ hải quan và hợp đồng kinh tế do công ty điều trách, hoàn thành các thủ tục liên quan tới Xuất Nhập khẩu.

Trung tâm đào tạo:

Hàng năm công ty có tổ chưc tuyển học viên học nghề từ các tỉnh thành phố khác nhau, tuy nhiên những học viên này mới ở trình độ sơ cấp, chưa thành thạo với các thiết bị dệt kim. Trung tâm đào tạo chính vì vậy nhận trách nhiệm hướng dẫn và luyện tay nghề cho các học viên này để đưa vào đội ngũ lành nghề của công ty.

  • Xưởng sản xuất

Bao gồm các bộ phận: Kho, Kỹ thuật, Cắt, May, KCS, Hoàn thiện, QA, sửa máy và 16 chuyền may với đội ngũ gần 800 công nhân trẻ, lành nghề và năng động.

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (xem trang bên):

Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức, bộ máy của công ty may Liên doanh Kyung-Việt

1.2.4 Các nguồn lực nội tại của Công ty Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

  • Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ sản xuất kinh doanh
  • Tình hình máy móc thiết bị và công nghệ

Hiện nay, Công ty có các các loại máy móc và thiết bị sau:

Bảng 2.2: Một số loại máy móc và thiểt bị may của công ty may liên doanh Kyung-việt

STT Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Số lượng
1 1 needle stiching machine Máy một kim 230
2 1 needle trimming machine Máy một kim xén 27
3 2 needle overlook stiching machine Máy vắt xổ 2 kim 132
4 3 needle overstich machine Máy ba kim trần đè 72
5 2 needle 2 engine stiching machine Máy ba kim hai ổ 4
6 Buttoning machine Máy đính cúc 5
7 Electronic buttoning machine Máy đính cúc điện tử 2
8 Bartacking machine Máy đính bo 8
9 Electronic Bartacking machine Máy đính cúc điện tử 1
10 Buttonhole machine Máy thùa khuyết 6
11 04 needle Kansai stiching machine Máy Kansai 4 kim 2
12 Overlook machine May Pô đê 4
13 Rivet machine Máy đột dập 6
14 Botton hemming machine Máy vắt gấu 2
15 Fusion machine Máy ép nhiệt 6
16 Binding machine Máy viền (3 kim) 25

Nguồn: từ tài liệu nội bộ của công ty may liên doanh Kyung-Việt Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Bảng 2.3: Một số loại máy móc và thiểt bị cắt của công ty may liên doanh Kyung-việt

STT Tên tiếng anh Tên tiếng việt Số lượng
1 Fabric edge cutting machine Máy cắt viền 2
2 Cutting machine Máy cắt vòng 2
3 Mechanical cutting machine Máy cắt bàn cơ 8
4 Electronic cutting machine Máy cắt đầu điện tử 2
5 Manual cutting machine Máy cắt tay 12
6 Interline pressing machine Máy ép mếch 2
7 Fabric testing machine Máy kiểm tra vải 1

Nguồn: từ tài liệu nội bộ của công ty may liên doanh Kyung-Việt

  • Đất đai, nhà xưởng của Công ty

Hiện nay, Công ty đang sử dụng và quản lý tổng cộng 20300 m2 đất,bao gồm:

  • Khu vực sản xuất: 5000m2
  • Khu vực nhà kho: 2018 m2
  • Khu vực văn phòng: 1550 m2

Có thể thấy rằng công ty có một thế mạnh về diện tích nhà xưởng, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty đảm bảo sản xuất.

  • Nguồn lao động

Hiện nay tổng số CBCNV là 810 người, cũng như doanh nghiệp Dệt- May Việt Nam nói chung, lao động của Công ty chủ yếu là nữ (chiếm gần 80% tổng số lao động toàn công ty). Trong các khâu sản xuất chính hầu hết là nữ, nam giới chỉ tập trung ở các bộ phận sửa chữa, bảo vệ, hành chính…đây là một nét đặc thù lao động ở các ngành dệt may bởi vì ngành nghề này đòi hỏi người lao động phải có tính kiên nhẫn, cần cũ chịu khổ, do đó lao động chủ yếu là nữ.

Tỷ lệ lao động có bằng cấp tại Công ty như sau: số người có trình độ đại học và cao đẳng 7%, trung cấp 3%, công nhân bậc 4 trờ lên là 20%. Nhìn chung toàn thể CBCNV công ty đều có đủ năng lực đảm nhận các công việc của mình, cùng nhau xây dựng Công ty ngày càng phát triển. Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Do là một doanh nghiệp may dệt kim cho nên lao động của công ty có một số đặc điểm:

  • Tay nghề của người thợ yêu cầu phải cao và thuần thục.
  • Đòi hỏi người thợ phải trẻ khỏe, tinh nhanh và thuần thục quan sát và thực hiện các thao tác.
  • Lao động có đặc thù bị đào thải nhanh khỏi quá trình sản xuất-dẫn đến một vấn đề tổ chức bố trí sản xuất cho những lao động đến độ tuổi không còn phù hợp với công nghệ may.
  • Có sự mâu thuẫn giữa trình độ tay nghề và tuổi tác: Mọi công việc nói chung đều yêu cầu bậc thợ từ bậc 3 trở lên trong khi đó độ tuổi làm việc có hiệu quả nhất là 25 đến 35 tuổi do vậy với những người thợ có độ tuổi từ 40 tuổi trở lên có bậc thợ cao nhưng hiệu quả sản xuất lại không cao.

B, Khả năng tài chính

Tình hình tài chính của công ty tính đến tháng 6/2025 được thể hiện thông qua bảng sau:

Bảng 2.4: Tình hình tài chính của công ty 2021-2025

Nhìn vào bảng tình hình tài chính của công ty qua các năm, ta thấy ngay sự khác biệt của năm tài khóa 2021 so với các năm khác. Giá trị nguồn vốn và tài sản của năm tài khóa này cao đáng kể, cụ thể nợ phải trả chiếm tới 85% tổng giá trị nguồn vốn. Nguyên nhân này là do năm 2021 công ty tập trung chủ yếu vào sản xuất, tự mua nguyên phụ liệu để đầu tư, nhưng từ năm 2022 trở đi, công ty lấy mảng gia công xuất khẩu làm mảng hoạt động chính. Từ năm 2021 tới năm 2025, ta thấy giá trị tổng tài sản của công ty tăng đáng kể vào năm 2025 so với năm gốc là 2021, tương ứng với các giá trị là 74.140 triệu đồng so với hơn 80.000 triệu đồng (giá trị ước tính cho cả năm tài khóa 2025). Giá trị tăng thêm này chủ yếu ở chỉ tiêu tài sản cố định và đầu tư dài hạn, năm 2021 chỉ có 12.300 triệu đồng đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư dài hạn bởi lúc đó quy mô vốn của công ty còn hạn hẹp, nhưng chỉ trong 6 tháng nam 2025 chỉ số này đã lên tới 20.300 triệu đồng, chứng tỏ công ty đã dồn vào lĩnh vực mua sắm và đầu tư máy móc, nhà xưởng khá nhiều. Điều này cũng dễ lí giải bởi đây đang là giai đoạn mở rộng của công ty. Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty có sự chênh lệch rõ ràng giữa năm 2021 là 61.840 triệu đồng so với 42.200 triệu đồng (ước tính) của năm 2025. Nhưng từ năm 2022 với chỉ số tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 5.900 triệu đồng đã lên tới 21.100 triệu đồng (trong 6 tháng) năm 2025 cũng chứng tỏ khả năng đảm bảo lưu chuyển tiền tệ và khả năng đảm bảo thanh toán của công ty khi cần thiết. Nguồn vốn của công ty từ năm 2021 là 10.888 triệu đồng đã lên tới 45.400 triệu đồng (ước tính) vào năm 2025, nợ phải trả của công ty cũng đã ít dần, chỉ còn ở mức 18.700 triệu đồng (trong 6 tháng) năm 2025. So với nguồn vốn chủ sở hữu thì nợ phải trả chiếm 82.3 %. Tỷ lệ này có thể gây ra những rủi ro tài chính cho công ty nếu hoạt động kinh doanh không hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn của công ty cho thấy tình hình tài chính của công ty cũng dần tương đối khả quan.

  • c.Tài sản vô hình

Để đứng vững trên thị trường và sức ép của hội nhập, công ty đã xây dựng chiến lược phát triển cụ thể cho từng giai đoạn. Đặc biệt công ty đã mạnh dạn áp dụng các hệ thống quản lí chất lượng tiên tiến trên thế giới: ISO 9001-2018, SA 8000. Trong tuyên bố chính sách chất lượng, công ty đã cam kết cung cấp những sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, liên tục cải tiến mẫu mã, đổi mới sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường. Nhờ đó mà công ty đã dần chiếm được niềm tin của các đối tác không những trong mà còn ngoài nước.

1.3 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát triển hơn so với năm 2023, cụ thể, doanh thu của công ty đã tăng từ 9876 triệu đồng lên tới 19350 triệu đồng, gấp 1.96 lần so với năm 2023.

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Kyung-Việt từ 2022-2025

Xét về chỉ tiêu doanh thu, công ty đã có một bước nhảy vọt đáng kể, cụ thể là chỉ tính riêng trong tháng 6/2025 doanh thu của công ty đã đạt được 17.500 triệu đồng, con số ước tính gần gấp đôi so với chỉ tiêu doanh thu năm 2024.Điều này có thể được thấy rõ hơn qua sản lượng sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm từ năm 2022 tới năm 2025.

Sản phẩm của công ty ngày càng tăng qua các năm, cụ thể mức tăng này đã gấp đôi vào năm 2025 (ước tính), thể hiện ở hai chỉ số 2.500 nghìn sản phẩm vào năm 2024 và hơn 4000 sản phẩm (ước tính) vào năm 2025. Đây là do công ty đã mạnh dạn đầu từ thêm 4 dây chuyền sản xuất với đội ngũ công nhân ngày càng lành nghề và thạo việc.

Hai yếu tố này đã khiến thu nhập bình quân theo đầu người của công nhân đã được tính ở mức 6 chữ số, cụ thể là 1.510.000VND tại thời điểm 6 tháng đầu năm 2025. Mức lương này còn ít phổ biến ở các công ty may hiện thời. Như vậy, đời sống công nhân của công ty đã được tăng lên đáng kể.

Tuy nhiên, mức lương này vẫn không quá cao, nên khoản thuế thu nhập cá nhân mà công ty phải nộp khá ít. Hơn nữa, do đang trong giai đoạn mới thành lập nên công ty được miễn giảm các khoản sau: thuế suất thu nhập doanh nghiệp hàng năm bằng 10% lợi nhuận thu được, miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu, miễn tiền thuê đất trong vòng 7 năm tiếp theo kể từ khi xây dựng cơ bản, do vậy khoản ngân sách mà công ty phải nộp chỉ gồm thuế thu nhập cá nhân.

Có thể nói, qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, ta có thể đi tới kết luận, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đang dần qua giai đoạn khó khăn khởi đầu và dần sang giai đoạn phát triển mạnh. Nhất là trong giai đoạn kinh tế Việt Nam đang phát triển như hiện nay thì những cơ hội mở ra cho doanh nghiệp trong nước ngày càng nhiều, đặc biệt là bước ngoặt Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Kyung-Việt thực sự sẽ có một môi trường thuận lợi để phát triển hơn nữa.

II: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu của công ty may liên doanh Kyung- Việt Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

2.1. Phân tích tương quan giữa công ty may liên doanh Kỵung-Việt và các đối thủ cạnh tranh nội địa

Hoạt động tìm kiếm thị trường mục tiêu và lựa chọn thị trường mục tiêu đối với hầu hết các công ty trong ngành may mặc hiện tại tuy không phải là mới mẻ nhưng trong thực tế việc nghiên cứu và tổ chức thực hiện tìm kiếm thị trường mục tiêu ở các doanh nghiệp này một cách có bài bản thì hầu như chưa có. Dệt may thực chất là một ngành công nghiệp nhẹ dân dụng, có tính thanh khoản cao bởi dệt may phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người. Vì vậy, với mục đích chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận, các nhà kinh doanh nước ngoài đã lựa chọn thị trường dệt may là thị trường kinh doanh của mình, mà cụ thể trong khuôn khổ luận văn này, đó là hướng vào mảng thị trường sản xuất và kinh doanh hàng dệt kim. Tuy nhiên, do mới ở giai đoạn mở đầu của quá trình hội nhập nên các công ty liên doanh trong lĩnh vực này thường có quy mô và vốn nhỏ, còn những công ty có quy mô lớn thường được hình thành dưới dạng công ty cổ phẩn có xuất thân từ công ty nhà nước như công ty Dệt Kim Đông Xuân, công ty Dệt May Hà Nội với tên giao dịch là Hanosimex, công ty thời trang XNK-SX-TM Việt Thy mà em lấy làm đối thủ để so sánh với công ty Kyung-Việt dưới đây. Ba công ty này đều có bề dày hoạt động trong lĩnh vực dệt kim và đã gặt hái được thành công, tuy nhiên mức độ thành công chưa cao.

1. Công ty Dệt Kim Đông Xuân: Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Xét về số lao động cũng như vốn kinh doanh thì công ty Dệt Kim Đông Xuân trội hơn hẳn so với công ty liên doanh, cụ thể là công ty may liên doanh Kyung-Việt mà em nghiên cứu trong đề tài này.

Bảng 2.7: So sánh giữa công ty Dệt kim Đông Xuân và Kyung-Việt

Công ty Quy mô LD(tới năm 2025) Vốn
Công ty Dệt Kim Đông Xuân 1230 lao động 6.513.000 USD
Công ty may liên doanh Kyung-Việt 810 lao động 1.900.000 USD

Nguồn: Do tác giả tự tổng hợp

Tình hình lao động và vốn của một công ty là hai yếu tố hết sức quan trọng cho quá trình tìm kiếm và lựa chọn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp và chính hai yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới thị trường mục tiêu của công ty. Dựa trên hoạt động này, công ty có thực sự mang lại lợi nhuận cao và vị thế cho doanh nghiệp hay không? So với công ty Dệt Kim Đông Xuân, công ty may liên doanh Kyung-Việt có quy mô lao động cũng như vốn ở mức khá nhỏ so với tiềm năng phát triển của ngành.

2. Công ty Dệt May Hà Nội- Hanosimex

Đối thủ thứ hai cũng khá tầm cỡ và đáng gờm đối với công ty may liên doanh Kyung-Việt là công ty Dệt May Hà Nội với tên giao dịch là Hanosimex. Công ty đang hoạt động với mô hình hoạt động công ty mẹ và công ty con. Hiện nay công ty có số vốn hơn 120 tỉ VND và 11 công ty thành viên. Mảng thị trường mà Hanosimex bao trùm rất rộng, từ bắc vào nam. So với công ty may liên doanh Kyung-Việt thì Hanosimex thực sự như đóng vai trò gạo cội.

Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của hai đối thủ chính trong thị trường nội địa đó là vẫn chưa nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng, thường để thời trang dẫn trước quy trình sản xuất. Sản phẩm đưa ra thường ở giai đoạn gần cuối của vòng mốt.

3. Công ty thời trang XNK-SX-TM thời trang Việt Thy

Thời trang XNK-SX-TM thời trang Việt Thy cũng được cho là một mô hình khá thành công trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh mặt hàng dệt kim với năng lực sản xuất là 2.000.000 sản phẩm/năm. Chuỗi cửa hàng mà Việt Thy cung ứng trên toàn quốc rất rộng khắp khiến chỉ trong vòng 12 năm (từ năm 2013 tới nay) Việt Thy đã trở thành một thương hiệu khá phổ biến. Tuy nhiên so với năng lực sản xuất 4000.000 sản phẩm/năm cũng như dây chuyền công nghệ mà Kyung-Việt đã và đang nắm giữ thì thực sự Kyung-Việt đã có một lợi thế đáng chú ý.

So với bề dày hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh như các đối thủ nội địa trên thì thực sự Kyung-Việt còn khá non trẻ về tuổi đời. Thương hiệu của công ty còn chưa xuất hiện trên thị trường mặc dù năng lực của côn ty có thể đáp ứng được. Điều này là do công ty chưa có những chính sách và biện pháp thích hợp để khai thác thị trường nội địa. Khúc mắc này sẽ được giải đáp trong phần tiếp theo với tựa đề: Phân tích thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu của công ty may liên doanh Kyung-Việt.

2.2. Phân tích thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu của công ty may liên doanh Kyung-Việt Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

2.2.1 Thực trạng nghiên cứu thị trường và phân đoạn thị trường mục tiêu của công ty

  • Thực trạng nghiên cứu thị trường

Như đã phân tích ở phần trên, công ty may liên doanh Kyung-Việt có quy mô lao động còn ở mức khiêm tốn. Điều này thực sự không phải là một điểm mạnh nhưng bên cạnh đó lại giúp cho quá trình tìm kiếm và phát hiện được những nhân viên tiềm năng cho công việc Marketing khá nhiều. Bởi ngoài việc tuyển dụng các nhân viên chuyên trách Marketing, công ty có thể tìm kiếm các nhân viên tiềm năng ngay tại chính nguồn lao động nội bộ của công ty. Việc dụng người tài như vậy là một yêu cầu khá cao cho ban giám đốc, thể hiện ở cách nhìn nhận và đánh giá nhân viên, nhưng để ban giám đốc khai thác triệt để tài năng của nhân viên cũng là một vấn đề không nhỏ. Bởi hầu hêt các nhân viên tham gia vào lĩnh vực thị trường may mặc thường bị đi theo một lối mòn cũ, một suy nghĩ đã cố hữu là không năng động nên tình trạng nhân viên bỏ dở những dự án cũng như tâm huyết của mình khá phổ biến. Đó là lí do giải thích tại sao, Kyung-Việt cũng đã từng thành lập một ban marketing nghiên cứu về mảng thị trường rất có hiệu quả nhưng lại đi tới chỗ thất bại. Có thể nói việc tham gia tìm kiếm thị trường mục tiêu của các nhân viên Marketing ở công ty Kyung-Việt bây giờ đang ở trạng thái thụ động và bị động. Hiên tại, nhân viên Marketing được phân cùng phòng ban với nhân viên phụ trách Xuất Nhập Khẩu (XNK), trợ giúp nhân viên XNK trong nghiệp vụ và bỏ lơi nghiệp vụ của chính mình mặc dù đã được đào tạo khá chuyên sâu. Hơn nữa, trong giai đoạn phát triển từ năm 2021- 2025, ban giám đốc của công ty đã chủ trương đi theo đường lối phát triển mảng gia công xuất khẩu và gia công nội địa, lấy đó làm bàn đạp để khai thác phát triển mảng tự sản xuất kinh doanh sau này. Do vậy, những động thái công ty áp dụng vào mảng nghiên cứu thị trường còn khiêm tốn, chỉ mang tính chất thăm dò và từng bước phát triển. Cụ thể, hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty diễn ra như sau:

  • Xác định mục tiêu nghiên cứu thị trường:

Hoạt động chính của công ty may liên doanh Kyung-Việt hiện thời chỉ tập trung vào mảng sản xuất gia công xuất khẩu và gia công nội địa. Những đơn hàng mà công ty đáp ứng thường cùa những nước phát triển về thời trang nên nhu cầu thời trang thường được công ty nắm bắt thông qua kênh gia công này. Chính vì vậy mục tiêu nghiên cứu thị trường của công ty thường không được đề cao, chủ yếu chỉ tập trung vào việc nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ đối với những mặt hàng sẵn có của mình.

  • Hoạt động thu thập và nghiên cứu thị trường: Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Các phòng ban đều được trang bị máy tính có nối mạng Lan với nhau để có thể trao đổi các thông tin nội bộ. Hiện nay, công ty có 15 máy kết nối mạng Lan, trong đó 6 máy được kết nối mạng Internet để có thể liên tục cập nhật những thông tin mới nhất từ hệ thống mạng toàn cầu. Đặc biệt, nhiệm vụ của phòng Kế hoạch – XNK là phải thường xuyên theo dõi những biến động của nhu cầu thị trường, các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng, nắm bắt những chủ trương và chính sách của Nhà nước liên quan tới ngành nghề mà công ty kinh doanh nhằm phục vụ cho công tác lập kế hoạch sản xuất cho các nhà máy, đồng thời cung cấp những thông tin thiết yếu cho ban Giám đốc để ban Giám đốc có những chiến lược mở rộng mạng lưới tiêu thụ phù hợp. Những thông tin thứ cấp thường được các phòng ban trong công ty thu thập thông qua Internet, truyền hình, báo chí chuyên ngành, các văn bản pháp luật của nhà nước. Thông qua các phương tiện này công ty có thể nắm bắt được những biến động về giá xăng dầu có ảnh hưởng tới công tác vận chuyển hàng hóa của công ty tới khách hàng, thông tin về tỉ giá hối đoái ảnh hưởng tới giá nguyên liệu hay thanh toán. Thông tin như vậy rất dễ tìm, chi phí bỏ ra lại rẻ mà hiệu quả thu được không nhỏ. Tuy nhiên trong giai đoạn thông tin bùng nổ như hiện nay thì chỉ riêng những thông tin đại chúng như trên không thể đem lại hiệu quả cao. Chính vì vậy, công ty đã tiến hành những cuộc điều tra nhỏ về thị trường thông qua những cuộc phỏng vấn trên điện thoại, hoặc thông qua e-mail với những khách hàng tiềm năng của mình. Phương thức này đã đem lại hiệu quả khá cao bởi những khách hàng công ty đã lựa chọn phỏng vấn đều dựa trên những suy xét đánh giá cẩn thận và do những mối quan hệ đã sẵn có hoặc được giới thiệu của công ty. Dựa trên những thông tin thân cận như vậy, công ty có thể đưa ra những quyết định mang tính đột phá và có tính chắc chắn cao. Ngoài ra, công ty còn tham gia những hội nghị của hiệp hội Dệt May, nhờ đó, công ty có thêm cơ hội để giao lưu với những khách hàng và chi nhánh phân phối lớn. Nhìn chung, việc thực hiện nghiên cứu thị trường của công ty may liên doanh Kyung-Việt vẫn còn rất hạn chế, chủ yếu dựa vào quan sát và kinh nghiệm. Bản thân hoạt động nghiên cứu cũng còn rất đơn giản với quy mô nhỏ hẹp. Công nghệ nghiên cứu cũng còn nhiều vấn đề cần phải được hoàn thiện, đặc biệt những phương pháp và kĩ thuật hiện đại chưa được khai thác sử dụng có hiệu quả vào khâu phân tích dữ liệu.

  • Phân đoạn thị trường

Sau khi tiến hành nghiên cứu sơ bộ về thị trường, thông qua những kết quả có được, công ty may liên doanh Kyung-Việt đã nhận được những đặc tính chủ yếu tạo ra sự khác biệt giữa các thị trường và sử dụng làm tiêu thức phân đoạn thị trường. Các tiêu thức được kể đến phải nói tới là: tiêu thức địa lí, tiêu thức cơ cấu tuổi, tiêu thức thu nhập cá nhân.

  • Đặc tính địa lý: Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Theo tiêu thức này, công ty phân ra làm hai thị trường: thị trường nội địa và thị trường quốc tế.

Thị trường quốc tế: Công ty nhận thấy rằng đây là một thị trường rộng lớn, gồm nhiều rất nhiều thị trường nhỏ cấu thành. Các thị trường này đều hết sức khác nhau về điều kiện địa lý, tập quán kinh doanh nên nhu cầu may mặc trên thị trường này thường rất đa dạng, phức tạp và phân tán. Mức độ cạnh tranh trên thị trường này cũng rất cao. Do vậy, nếu kinh doanh trên thị trường này công ty sẽ phải thường xuyên đối đầu với các đối thủ cạnh tranh tầm cỡ quốc tế.

Thị trường nội địa: So với thị trường quốc tế thì thị trường Việt Nam có quy mô hạn hẹp hơn nhiều, nhưng bù lại nhu cầu trên thị trường nội địa không phức tạp bằng. Trong thị trường không xuất hiện những đường biên giới quốc gia và những rào cản thương mại như: tập quán kinh doanh, thủ tục hải quan…Mức độ cạnh tranh trên thị trường Việt Nam cũng không quá gay gắt và khắc nghiệt trên thị trường quốc tế.

  • Mức độ phân bố nhu cầu:

Thị trường Việt Nam được coi là một thị trường rộng lớn để tiến hành các nỗ lực Marketing. Nhu cầu thời trang trên thị trường cũng khá khác nhau do sự khác biệt về thời tiết cũng như tập quán văn hóa. Do đó công ty đã tiếp tục phân chia thị trường Việt Nam thành ba thị trường cụ thể theo mức độ phân bố nhu cầu giữa các miền trên toàn quốc, bao gồm:

  • Thị trường miền Bắc: Đây là khu vực thị trường có điều kiện địa lí thuận lợi cho công ty. Nhu cầu trên thị trường này khá phong phú. Ở thị trường này tập trung nhiều những nhà phân phối cũng như các thành phố khác nhau như: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương…
  • Thị trường miền Trung: Khu vực này hơi xa về mặt địa lý so với công ty nhưng nhu cầu về thời trang trên thị trường này khá thấp.
  • Thị trường miền Nam: Đây là trung tâm kinh tế lớn của cả nước với số lượng tầng lớp dân cư đa dạng, rải từ tầng lớp lao động với những nhu cầu thiết yếu tới những tầng lớp thượng lưu với nhu cầu rất cao.Tuy nhiên thị trường này lại có điều kiện địa lý xa nhất với trụ sở của công ty. Do đó, công tác vận chuyển phục vụ cho nhu cầu của thị trường sẽ phức tạp hơn so với thị trường miền Bắc. Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Mật độ dân cư theo các vùng từ năm 2021 tới năm 2024 được thể hiện thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.8: Mật độ dân cư phân theo các vùng từ năm 2021 tới năm 2024

Số liệu 2021 2022 2023 2024
Cả nước 80902,4 82031,7 83106,3 84155,8
Miền Bắc 29259 2960,44 29946,1 30273,3
Miền Trung 17309,8 17485,2 17654,6 17799,7
Miền Nam 34333,6 34942,1 35505,6 36082,8

Nguồn : số liệu thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam

  • Theo cơ cấu tuổi

Tháp tuổi của Việt Nam thể hiện tầng dân số trẻ của Việt Nam đang chiếm đa số với những nhu cầu thời trang ngày càng tăng do ảnh hưởng từ xu hướng thời trang của Châu Á và thế giới nói chung. Chính vì thế, công ty đã quyết định phân thị trường thành ba phân đoạn thị trường nhỏ với những nhu cầu khác hẳn nhau:

  • Thị trường trẻ em(1): Khúc thị trường này có đặc điểm ưu tiên số 1 cho những mặt hàng dệt kim bởi do đối tượng trẻ em có nhu cầu tiêu dùng những sản phẩm nhẹ, mát, thấm mồ hôi và không gây hai cho sức khỏe.
  • Thị trường thời trang (thanh niên)(2): Khúc thị trường này đang có xu hướng tiêu thụ những sản phẩm có độ co giãn cao, đem lại sự thoải mái và có kiểu cách. Tuy nhiên khó khăn gặp phải là giá thành cạnh tranh của công ty còn cao so với các sản phẩm nhập khẩu của Trung Quốc.
  • Thị trường thời trang trung niên và lớn tuổi(3): Khúc thị trường này có nhu cầu cao, khả năng thanh toán tốt và luôn phù hợp với yêu cầu thoải mái, không gây hại sức khỏe của loại hình may mà công ty đang lựa chọn.

Theo cục Thống Kê Việt Nam, tỉ lệ số dân được chia theo tháp tuổi như sau:

Hình 2.3: Biều đồ phân bố dân cư theo tháp tuổi năm 2024

  • Theo thang thu nhập cá nhân Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Dựa trên những số liệu thống kê của Pháp lệnh về thuế thu nhập đối với người dân, bộ Thương Mại đã đưa ra mức thu nhập tầng trung là 5 triệu đồng đối với người Việt Nam và 8 triệu đồng đối với người nước ngoài(29). Như vậy, ta có thể đánh giá các mảng thị trường theo tiêu thức thang thu nhập cá nhân (xét riêng ở khu vực thành thị) như sau:

Đối với công dân Việt Nam (tính cho 1 hộ gia đình), tuy nhiên con số chỉ mang tính chất ước tính bởi nếu để có một con số chính xác thì rất khó khăn.

Hình 2.4: Thang thu nhập cá nhân đối với công dân Việt Nam

  • Đối với công dân nước ngoài tại Việt Nam

Hình 2.5: Thang thu nhập cá nhân đối với công dân nước ngoài tại Việt Nam

Thị trường có thu nhập thấp: Khúc thị trường này có khả năng thanh toán thấp, chỉ đủ đáp ứng những sản phẩm có giá thành không cao, cho nên sản phẩm họ tiêu thụ có chất lượng không cao, hoặc mẫu mã đơn giản. Người tiêu dùng trong thị trường này có xu hướng cân nhắc về giá thành nhiều hơn.

Thị trường có thu nhập tầng trung: Khúc thị trường này có mức đòi hỏi không cao về giá thành và chất lượng. Khi tiêu thụ họ có xu hướng cân nhắc cẩn thận về cả hai phương diện chất lượng và giá thành.

Thị trường có thu nhập cao: Khúc thị trường này có mức đòi hỏi rất cao về chất lượng sản phẩm, vì khả năng thanh toán của họ rất cao.

Vậy kết quả phân đoạn thị trường của công ty may Kyung-Việt như sau:

Hình 2.6. Kết quả phân đoạn thị trường của công ty may liên doanh Kyung_Việt

2.2.2 Thực trạng lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu của công ty

  • Đánh giá các khúc thị trường: Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Dựa trên các khúc thị trường đã được phân chia, công ty may liên doanh Kyung-Việt đã tiến hành đánh giá mức độ hấp dẫn của các đoạn thị trường để lựa chọn ra đoạn thị trường mục tiêu mà công ty sẽ tiến hành các hoạt động Marketing để đạt được mức chỉ tiêu đã đưa ra.

Nhận định rằng thị trường quốc tế là một thị trường có quy mô lớn và khả năng tăng trưởng cao không chỉ trong hiện tại mà còn cả trong tương lai. Tuy nhiên, đối với công ty may liên doanh Kyung-Việt thì thực sự đây không phải là thị trường “vừa tầm” với mình. Bởi:

  • Thứ nhất, mức độ cạnh tranh trên thị trường này rất gay gắt và chủ yếu là các đối thủ cạnh tranh tầm cỡ thuộc các nước có nền kinh tế thị trường phát triển mạnh. Vậy thì đối với một công ty tham gia trong nền kinh tế thị trường mới có 26 năm như Việt Nam so với một đối thủ cạnh tranh lăn lộn trên thị trường kinh tế thế giới đã tồn tại 250 năm thì đó có phải là một cuộc chiến cân sức không?
  • Thứ hai, năng lực hiện tại của công ty có thể không đáp ứng được ra biên giới quốc gia mà chỉ dừng lại ở hoạt động sản xuất gia công cho các đại gia khác trên thị trường thế giới như Spring Field hay Jensmart…

Chính vì vậy, công ty đã chỉ hướng ra thị trường quốc tế với tư cách là một công ty thuộc nước gia công thứ ba, thay vào đó công ty đã quyết định tập trung vào thị trường nội địa.

Trong thị trường nội địa công ty Kyung-Việt tiếp tục phân bố nhu cầu giữa các miền trên toàn quốc. Công ty đã nhận định rằng thị trường thời trang miền Bắc và miền Nam là hai thị trường có quy mô và mức tăng trưởng cao hơn thị trường miền Trung. Sự nhận định này dựa trên cơ sở chính là thị trường miền Trung có lượng người tiêu thụ ít hơn hẳn hai trung tâm của đất nước, kèm theo đó là đời sống người dân ở thị trường này không cao. Tuy nhiên mặt hàng thời trang lựa chọn đối tượng sử dụng của mình khá chặt chẽ, có những loại sản phẩm chỉ có thể dành riêng cho thanh niên nhưng không thể cho các đối tượng tiêu dùng khác. Nắm bắt được đặc điểm này công ty đã phân chia tiếp thị trường thành các phân đoạn thị trường khác nhau dựa theo lứa tuổi sử dụng. Đó là khúc thị trường dành cho trẻ em, khúc thị trường dành cho thanh niên và khúc thị trường dành cho giới trung niên và người lớn tuổi mà công ty có thể đáp ứng. Công ty Kyung-Việt còn cho rằng việc phân đoạn tiếp thị trường ra các đoạn thị trường theo mức nhu cầu là cần thiết. Chính vì thế mặt hàng sản xuất của công ty bao gồm tất cả các phân đoạn thị trường như trên.

  • Lựa chọn thị trường mục tiêu Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Dựa trên những đánh giá của ban giám đốc cũng như của phòng nghiệp vụ, công ty đã tiến hành lựa chọn kinh doanh trên thị trường nội địa với hai thị trường tập trung là miền Bắc và miền Nam bao gồm các phân đoạn thị trường dành cho cả trẻ em, thanh niên, người lớn và trung tuổi với các mức nhu cầu đa dạng.

Các khúc thị trường mà công ty lựa chọn và đáp ứng tính từ năm 2023 tới năm 2025 đã mang lại cho công ty một khoản doanh thu chiếm 1% tổng doanh thu của toàn công ty. Trong đó mảng thị trường miền Bắc được trọng tâm phát triển.

Với tổng số sản phẩm tung ra thị trường nội địa là 26.000 sản phẩm trong 2 năm 2023 và 2024, cơ cấu phân chia sản phẩm như sau:

Hình 2.8: Biểu đồ cơ cấu sản phẩm xuất vào nội địa của công ty Kyung-Việt

Có thể nói sự lựa chọn của công ty có tính chọn lọc, chuyên vào hai thị trường chính nhưng xét một cách cẩn thận thì sự lựa chọn có tính chọn lọc này vẫn mang tính dàn trải và cào bằng khá cao. Công ty không chọn cho mình một phân đoạn thị trường thật sự tiềm năng nào. Thay vào đó, công ty lại chọn phương cách bao trùm để đáp ứng toàn bộ các thị trường có thể. Phương cách này có thể làm giảm bớt rủi ro của công ty bởi sản phẩm được tràn đều, nhưng có một nhược điểm lớn mà công ty không thấy đó là: Công ty sẽ không tạo được cho mình một hình ảnh riêng và vị thế trên thị trường.

  • Đáp ứng thị trường mục tiêu

Công ty may liên doanh Kyung-Việt đã tiến hành xây dựng chiến lược Marketing-mix trên tất cả các thị trường của mình. Việc áp dụng chiến lược Marketing không phân biệt của công ty có thể được lí giải như sau:

  • Công ty chưa có một phòng ban nghiên cứu thị trường cụ thể nên việc đưa ra những chiến lược Marketing phân biệt đối với từng khúc thị trường là khá khó khăn.
  • Với phương cách dàn trải thị trường của mình, công ty chủ trương chỉ sử dụng một chiến lược Marketing để tạo tránh sự khác biệt, nhưng thay vào đó, chiến lược này lại tỏ ra không hiệu quả.

Hình 2.9: Đáp ứng thị trường mục tiêu bằng phương án bao phủ toàn bộ thị trường

Việc công ty áp dụng chiến lược Marketing không phân biệt là một quyết định thực sự không còn hợp thời và ẩn chứa nhiều nhược điểm. Điều này đòi hỏi công ty phải có những quyết định cải tổ và áp dụng một cách kịp thời để có thể chiếm lĩnh được những mảng thị trường mục tiêu mà mình đã lựa chọn. Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

2.2.3. Định vị sản phẩm của công ty trên thị trường mục tiêu

Trong ngành dệt may hiện nay, công ty may liên doanh Kyung-Việt cũng rơi vào tình trạng chung. Sản phẩm tạo ra có chất lượng cao nhưng vẫn chưa được người tiêu dùng thực sự quan tâm tuyệt đối. Chính vì vậy, việc công ty tạo ra sự khác biệt của mình trên thị trường là vô cùng khó khăn, cụ thể tới thời điểm hiện tại, tiếng tăm của công ty Kyung-Việt trên thị trường Việt Nam, cụ thể trên thị trường miền Nam và Bắc còn rất khiêm tốn và vắng bóng. Uy tín của Kyung- Việt chỉ được các doanh nghiệp ngoài biên giới như Hồng Kông, Mĩ, Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ biết tới. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cùng làng với Kyung-Việt vẫn phải thừa nhận những nỗ lực của công ty trong việc định vị sản phẩm của mình. Cụ thể:

  • Khác biệt về sản phẩm

“Sản phẩm có kiểu dáng hiện đại, hợp mốt, lạ mắt với chất lượng cao”

Kyung-Việt là một trong những công ty đầu tiên trang bị những dây chuyền thiết bị hiện đại chỉ chuyên dùng cho mặt hàng dệt kim, từ máy may 2 kim, máy bo cổ, máy một kim xém, máy pô đê, máy cắt vòng cho tới máy hiện đại nhất là máy kiểm tra vải, máy giác mẫu, máy đính cúc điện tử. Nếu như những công ty bạn phải mất rất nhiều thời gian trong khâu thiết kế hay tái thiết kế mẫu thì chỉ trong khoảng thời gian rất ngắn dành cho việc đo và xác định nguyên phụ liệu của mẫu, tổ kĩ thuật có thể nhập dữ kiện lên máy giác mẫu và cho ra sản phẩm nhanh hơn nhiềuCho nên những sản phẩm mà Kyung-Việt tạo ra có đường may gọn, đẹp, không bị tua vải, co gấu như các sản phẩm khác. Thêm vào đó công ty lại có nguyên liệu vải ngoại nhập, không bị giãn hay phai màu, khi mặc tạo cho người sử dụng cảm giác thoải mái và nhẹ nhàng. Kiểu dáng công ty đưa ra không phức tạp nhưng khi mặc lại rất tôn dáng, và sang trọng. Có thể nói, sản phẩm mà Kyung-Việt tạo ra có độ chuyên môn cao và có đẳng cấp khác hẳn.

  • Khác biệt về hình ảnh, uy tín

“Là một doanh nghiệp sản xuất xuất thân từ kinh đô thời trang-Hàn Quốc”

Tuy bị kém lợi thế so với công ty Dệt kim Đông Xuân, hay công ty có truyền thống kinh doanh lâu năm trên thị trường, công ty Kyung-Việt lại có lợi thế về công nghệ, về hình ảnh của một quốc gia thời trang có ảnh hưởng sâu sắc tới Việt Nam trong thời gian qua, đó là Hàn Quốc. Chính vì thế, việc tận dụng lợi thế này trong lĩnh vực thời trang là một chính sách tối ưu mà công ty đưa ra. Trong thời gian tới, công ty vẫn có thể áp dụng được chiến lược này đối với thị trường ưa chuộng sản phẩm Hàn như ở Việt Nam.

III: Đánh giá thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

3.1. Điểm mạnh

Với những nỗ lực của mình trong thời gian qua cụ thể từ năm 2023 tới năm tháng 6 năm 2025, công ty may liên doanh Kyung-Việt cũng cho thấy một số kết quả khả quan hơn so với giai đoạn đầu mới thành lập. Từ chỗ thờ ơ với thị trường nội địa và chỉ chú tâm vào mảng gia công xuất khẩu, thì mảng thị trường tiêu thụ nội địa của công ty hiện nay đang ở mức 1% trên tổng doanh thu 17500 triệu đồng được tính trong 6 tháng đầu năm 2025. Con số này có vẻ khá khiêm tốn nhưng so với chỉ số 7% tiêu thụ ở thị trường nội địa trên tổng doanh thu của toàn ngành dệt may Việt Nam nói chung hiện nay thì đó là một dấu hiệu đáng khích lệ. Công ty đã tung sản phẩm của mình ra thị trường thông qua một số kênh phân phối tuy nhiên vẫn chỉ ở mức khiêm tốn và “chộp giật”. Các cửa hàng, đại lí bán hàng cho công ty Kyung-Việt có thể liệt kê là:

  • Tổng công ty Dệt May Việt Nam-Vinatex.
  • Chuỗi cửa hàng Made-in-Vietnam đang được người tiêu dùng chú ý.
  • Cửa hàng thời trang 2M trên đường Lý Thường Kiệt.

3.2. Những hạn chế còn tồn tại

Tuy đã đạt được một số những thành quả nhất định trong việc thực hiện hoạt động lựa chọn thị trường mục tiêu nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế mà công ty cần xem xét để khắc phục:

  • Công tác nghiên cứu thị trường chưa thực sự có hiệu quả. Nội dung nghiên cứu còn sơ sài, thậm chí đôi lúc còn chưa đem lại hiệu quả như mong đợi.
  • Các khúc thị trường phân chia còn mang tính chất tổng thể, khái quát và vẫn chưa đảm bảo khả năng nhận dạng rõ ràng.
  • Công ty chưa thực sự triển khai các hoạt động định vị và ứng xử Marketing-mix trên thị trường thời trang cao cấp. Do đó thị phần của công ty trên thị trường này còn ở mức rất khiêm tốn.
  • Năng lực sản xuất của công ty còn hạn chế so với đòi hỏi của nhu cầu thị trường, do đó công ty vẫn phải thuê các xưởng hoặc công ty tư nhân ở ngoài để gia công hộ.
  • Giá thành phẩm còn cao so với những phân đoạn thị trường nữ-thanh niên-ở tầng lớp có thu nhập ít. Tầng lớp nữ thanh niên có thu nhập thấp này chủ yếu có mức thu nhập dừng lại ở mức dưới 800.000 VND/tháng, ngoài những chi tiêu cần thiết cho cuộc sống thì chi phí cho thời trang còn lại rất khiêm tốn. Do vậy với những dải sản phẩm của công ty khi được bán ra thị trường với giá dịch chuyển trong khoảng trên 50.000 VND/1 sản phẩm thì khả năng đáp ứng của lớp thanh niên có vẻ không đáp ứng đủ.
  • Hoạt động xúc tiến thương mại của công ty còn yếu nên khách hàng chủ yếu là những khách hàng quen. Công ty chưa thực sự tìm kiếm khách hàng mới.

3.3. Nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Hoạt động lựa chọn thị trường mục tiêu còn có những mặt hạn chế như đx nêu trên là do một số những nguyên nhân chủ yếu sau:

  • Công ty chưa nhận thức đúng đắn tầm quan trọng và sự cần thiết của hoạt động lựa chọn thị trường mục tiêu nên trong thời gian qua chưa thực sự chú trọng hoạt động nghiên cứu thị trường và phân đoạn thị trường.
  • Do chất lượng nguyên liệu nội địa kém nên công ty hoàn toàn phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài dẫn tới bị phụ thuộc nhiều vào những biến động thị trường của những nước xuất khẩu vải và nguyên phụ liệu. Đồng thời những chi phí khác như xăng dầu, phí vận chuyển kho bãi…tăng do biến động của giá dầu thế giới cũng làm cho thành phẩm của công ty tăng cao.
  • Giá điện nước, viễn thông, phương tiện đi lại…. ở Việt Nam còn cao hơn so với các nước trong khu vực cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng giá cao, làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty so với những sản phẩm khác từ Trung Quốc.

Bảng 2.9: Chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam

Chỉ số giá tháng 10 năm 2025 so với Chỉ số giá 10 tháng đầu năm 2025 so với 10 tháng đầu năm 2024
Năm 2023 T10/2024 T12/2024 T9/2025
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG 116,95 109,34 108,12 100,74 107,71
IV. Nhà ở và vật liệu xây dựng (*) 120,81 111,72 111,32 101,51 110,13
V. Thiết bị và đồ dùng gia đình 112,45 105,90 104,46 100,21 106,33
VI. Dược phẩm, y tế 112,07 106,46 106,06 100,81 104,78
VII. Phương tiện đi lại, bưu điện 110,91 102,33 102,75 100,04 103,32
Trong đó: Bưu chính viễn thông 93,56 97,56 97,73 99,75 97,26

Nguồn: Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

Trên đây là số liệu về chỉ số giá tiêu dùng ở Việt nam, chỉ số ngày càng tăng cao là một trong những nguyên nhân chính làm “đội” giá thành sản phẩm của công ty lên, khiến sản phẩm của công ty phần nào không thích ứng được với thị trường Việt Nam-thị trường của nước đang phát triển.

Thực trạng nghiên cứu thị trường và hoạt động lựa chọn thị trường mục tiêu của công ty may Kyung-Việt chỉ đang dừng lại ở mức sơ cấp, chiến lược Marketing mà công ty áp dụng mang tính dàn trải, chưa tập trung vào một phân đoạn cụ thể nào. Chính vì thế hiệu quả do hoạt động Marketing đem lại không cao. Hình ảnh của công ty trong mắt người tiêu dùng còn thấp, thậm chí người tiêu dùng chưa nhận thức được sự hiện diện của công ty trên thị trường nội địa. Mà với mức tăng trưởng như hiện nay của thị trường nội địa, việc áp dụng chiến lược Marketing không đúng cách cũng như việc lựa chọn thị trường mục tiêu không phù hợp sẽ khiến cho doanh nghiệp tổn thất khá nhiều, nếu không nói tới việc lãng phí tiềm lực mà công ty có thể nắm bắt được. Vậy việc đưa ra giải pháp tối ưu cho hoạt động lựa chọn thị trường mục tiêu của mỗi công ty là một biện pháp cần thiết và rất cấp bách. Chương III của khóa luận phần nào sẽ giúp công ty may liên doanh Kyung-Việt tháo gỡ được khó khăn hiện thời mà công ty đã và đang gặp phải. Khóa luận: Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu công ty may.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp lựa chọn thị trường mục tiêu của công ty may

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x