Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

I. Tổng quan về thị trường thuốc tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược.

1. Tổng quan về hoạt động nhập khẩu tân dược:

Tân dược là một hàng hóa đặc biệt. Việc tiêu dùng và sử dụng tân dược có nếu không theo chỉ dẫn có thể ngu hiểm đến tính mạng. Ngày nay,đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu sử dụng thuốc tân dược nhập khẩu ngày càng tăng. Điều đó được thể hiện rất rõ khi kim ngạch nhập khẩu tân dược ngày càng lớn trong khi cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua gây khó khăn cho việc kinh doanh nhập khẩu các mặt hàng khác, cùng với đó là thị trường nhập khẩu thuốc tân dược ngày càng đa dạng, phong phú.

  • Kim ngạch nhập khẩu:

Năm 2025, trị giá nhập khẩu thuốc tân dược đạt mức cao nhất từ trước đến nay, lên đến 1,09 tỷ USD, tăng tới 27% so với năm 2024 và là một trong số rất ít mặt hàng giữ được mức tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu cao trong năm 2025.

Năm 2026, tình hình nhập khẩu thuốc vẫn theo chiều hướng tăng của năm 2025. Cụ thể tháng 1, trị giá nhập khẩu thuốc đạt 89,6 triệu USD, tăng 45% so năm trước. Dấu hiệu nhập khẩu thuốc hoàn toàn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt khi mà nguồn cung trong nước vẫn hạn chế, trong khi nhu cầu sử dụng gia tăng. Vì vậy, năm 2026, dự báo kim ngạch khẩu thuốc sẽ tiếp tục tăng cao, ước đạt 1,3 tỷ USD.

  • Thị trường nhập khẩu:

Thị trường cung cấp thuốc trong tháng nhìn chung không có thay đổi nhiều về số lượng so cùng kỳ năm trước, tuy nhiên, trị giá nhập khẩu từ các thị trường đều có biến động.

Nhập khẩu từ Pháp: Trị giá nhập khẩu thuốc từ Pháp trong tháng 1 đạt 15,1 triệu USD, tăng 26,7% so cùng kỳ năm trước. Hiện, thị trường này chiếm 16,9% tổng trị giá nhập khẩu thuốc của cả nước. Những mặt hàng chính nhập từ Pháp có trị giá cao là: Diamicron, Vastarel, Pentaxim, Efferalgan… đây đều là mặt hàng truyền thống và được nhập khẩu thường xuyên, đơn giá nhập khẩu các mặt hàng này nhìn chung ổn định. Trong khi đó, những mặt hàng khác giá thay đổi liên tục, cụ thể: Chlorhydrate De Procaine 1% B/10 Amp/5ml giá nhập trong tháng dao động từ 3,15 – 3,41 USD/hộp; Ery 250mg h/24 gói dao động từ 4,14 – 4,16 USD/hộp; Exomuc h/30 gói giá dao động từ 4,64 – 4,66 USD/hộp; Meteospamyl h/20v giá dao động từ 2,26 – 2,27 USD/hộp; Polygynax h/12v dao động từ 2,89 – 3,12 USD/hộp… Có thể nói, giá thuốc nhập khẩu từ Pháp rất dễ thay đổi nhưng do biên độ dao động thấp nên các doanh nghiệp vẫn chủ động được nguồn hàng nhập khẩu.

Nhập khẩu từ Ấn Độ: Trị giá nhập khẩu thuốc trong tháng từ thị trường này tiếp tục tăng cao và đạt 14,4 triệu USD, tăng trên 100% so cùng kỳ năm trước. Trị giá nhập khẩu thuốc từ ấn Độ trong năm nay khả năng sẽ tăng mạnh do thuốc nhập từ thị trường này được đánh giá khá cao về chất lượng sử dụng và giá thành thấp. Hiện, ấn Độ là một trong những thị trường cung cấp khá nhiều loại thuốc được nhập khẩu song song, chủ yếu là thuốc kháng sinh và tiêu hóa, hai nhóm thuốc thế mạnh của thị trường này. Giá nhập khẩu thuốc từ ấn Độ cũng khá biến động do mặt hàng phong phú, giá cả cạnh tranh.

Nhập khẩu thuốc từ Hàn Quốc: Trị giá nhập khẩu từ thị trường này trong tháng đạt trên 9 triệu USD, tăng 40,7% so cùng kỳ năm trước. Tuy chỉ đứng ở vị trí thứ 3 về trị giá nhưng chủng loại thuốc cũng như số lượng thuốc mà thị trường này cung cấp nhiều hơn cả thị trường Pháp. Trái ngược với hai thị trường trên, thuốc nhập từ Hàn Quốc tuy rất đa dạng và phong phú về chủng loại nhưng giá thuốc lại ổn định. Đây cũng là nguyên nhân khiến trị giá nhập khẩu thuốc từ Hàn Quốc tăng cao.

Bảng 2.1: Tham khảo các thị trường cung cấp thuốc trong tháng 1/2026

  • Mức tiêu thụ thuốc: Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

Mức tiêu thụ thuốc của người dân tăng mạnh qua các năm. Tiền thuốc bình quân tính trên đầu người thống kê năm 1990 là 0,3 USD/người, năm 2016 trên 5,4 USD/người, năm 2023 tăng 16,5% so với năm 2022 và đạt mức 12,69

USD/người, năm 2024, đạt 16,45 USD/người. Và trong năm 2025, 2026, các con số này còn có thể tăng cao do nền kinh tế đã phần nào được phục hồi. Nhu cầu thuốc có thể tăng cao hơn nữa.

  • Sơ đồ 2.1: Tiền thuốc bình quân/người
  • Sơ đồ 2.2: Tổng trị giá tiền thuốc sử dụng và trị giá thuốc sản xuất trong nước

Trị giá tiền thuốc sử dụng tăng mạnh trong năm 2024:

  • Tổng trị giá: 1.425 triệu USD (tăng 25,4% so với 2023)
  • Thuốc sx trong nước: 715.435 triệu USD(tăng 25.4% sơ với 2023)
  • Thuốc sx trong nước chiếm 50,2% trị giá tiền thuốc sử dụng

2. Tổng quan về nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược

Hiện nay Việt Nam được đánh giá là một nước có ngành công nghiệp dược chưa phát triển. Đây cũng là lý do giải thích vì sao hàng năm kim ngạch nhập khẩu tân dược luôn cao hơn so với các ngành khác. Sở dĩ ngành công nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam còn chậm phát triển một phần là do Việt Nam đang thiếu nguyên liệu để sản xuất thuốc tân dược. Đứng trước nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược còn đang phụ thuộc đến 90% vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, có thể nói rằng trong tương lai kim ngạch và thị trường nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng biến động sâu sắc.

  • Kim ngạch nhập khẩu:

Ngành công nghiệp sản xuất dược phẩm của Việt Nam hiện nay còn chưa phát triển. Nguyên nhân chủ yếu là do Việt Nam thiếu nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất thuốc tân dược. Nhiều chuyên gia nhận định, hiện nay ngành dược trong nước đang phụ thuộc đến 90% nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài. Chính vì sự phụ trên mà có thể nhận thấy một thực tế rõ ràng là kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược của Việt Nam luôn trong trạng thái tăng đều đặn và xu hướng tăng mạnh diễn ra trong vài năm trở lại đây. “Theo số liệu thống kê, tháng 10/2025 kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm của Việt Nam đạt 13,98 triệu USD, tăng nhẹ 1,79% so với tháng trước, còn so với cùng kỳ năm 2024 tăng 28,82%. Đưa tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm trong 10 tháng đầu năm 2025 lên 149,6 triệu USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm ngoái”.

  • Thị trường nhập khẩu:

Cũng giống như thị trường nhập khẩu thuốc tân dược, thị trường nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược không có nhiều sự thay đổi trong cơ cấu thị trường, chủ yếu là sự tăng giảm trong trị giá nhập khẩu giữa các thị trường qua các năm. Hiện nay, thị trường cung cấp nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược được ưa chuộng của Việt Nam hiện nay vẫn là thị trường Châu Á, nổi bật là thị trường Trung Quốc và Ấn Độ.

  • Bảng 2.2: Thị trường cung cấp Nguyên phụ liệu dược cho Việt Nam tháng 10 và 10 tháng 2025

II. Tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam có tiền thân là công ty xuất nhập khẩu y tế I được thành lập vào ngày 05 tháng 02 năm 1985 theo quyết định số 388/HĐBT của hội đồng bộ trưởng và nghị định số 530/CP của Chính phủ. Công ty được thành lập do sự hợp lại của bốn tổng công ty: Tổng công ty lâm sản, Tổng công ty dược, Tổng công ty xuất nhập khẩu khoáng sản và tổng công ty điện máy, đã được bộ thương mại (nay là bộ công thương) chuyển sang cho bộ y tế quản lý là trực thuộc Tổng công ty dược Việt Nam – Bộ y tế.

Công ty có một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, nhưng đến năm 1990 chi nhánh này tách ra thành Công ty xuất nhập khẩu y tế II và chịu trách nhiệm phân phối hàng hóa cho thị trường phía nam. Tại Hà Nội, Công ty xuất nhập khẩu y tế I chịu trách nhiệm phân phối hàng hóa cho thị trường phía bắc.

Năm 2013, công ty giao nhận y tế Hải Phòng sáp nhập vào công ty xuất nhập khẩu y tế I và trở thành chi nhánh của công ty tại Hải Phòng. Tháng 03/2017 chi nhánh của công ty tại Hải Phòng được cổ phần hóa thành công ty cổ phần thương mại y tế Hải Phòng trở thành một pháp nhân độc lập. Ngoài ra, năm 2016 công ty còn mở thêm một chi nhánh tại Lạng Sơn và năm 2017 mở chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.

Vừa qua ngày 15 tháng 09 năm 2022, theo quyết định số 3476/QĐ-BYT của bộ y tế, công ty xuất nhập khẩu y tế I Hà Nội được chuyển thành Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam, có tên giao dịch quốc tế là VIMEDIMEX VN( Viet Nam Medical Products Import – Export Joint – Stock Company) trụ sở chính tại số 38, Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản tại ngân hàng Việt Nam.

2. Nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ và chức năng của Công ty Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

2.1. Nguyên tắc hoạt động

Công ty mở rộng chủ trương liên doanh, liên kết với các đơn vị bạn hàng trong và ngoài nước trên tinh thần hợp tác, các bên cùng có lợi, chú ý phát huy vai trò của từng cá nhân, phát huy nội lực của từng đơn vị, công ty thực hiện theo đường lối đa dạng hóa kinh doanh, cùng xây dựng và phát triển, cùng tham gia vào nghĩa vụ đóng góp xây dựng đất nước, chống tham ô lãng phí, chống trốn thuế, không tham gia hay tiếp tay cho việc bán hàng giả, hàng kém chất lượng và hàng quốc cấm.

2.2. Nhiện vụ và chức năng

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam cũng như các công ty cổ phần khác hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật nên có thể đảm bảo cho các đối tác trong kinh doanh. Công ty với chức năng chính là nghiên cứu, sản xuất, lưu thông, xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, hóa chất, dụng cụ y tế và mỹ phẩm.

3. Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam (Vimedimex) là một đơn vị kinh doanh có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán độc lập và có tài khoản riêng tại ngân hàng. Đứng trước yêu cầu của nền kinh tế đang hội nhập và mở cửa, công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam Vimedimex cũng giống như nhiều doanh nghiệp cổ phần khác, tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu công ty là các thành viên trong ban quản trị trong đó tổng giám đốc chịu trách nhiệm chính, giúp việc cho tổng giám đốc là hai phó tổng giám đốc và ban kiểm soát hỗ đồng thời giám sát toàn bộ hoạt động của ban lãnh đạo. Bên dưới là các phòng ban và các trung tâm kinh doanh. Trong các bộ phận phòng ban, ngoài các phòng là phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kho (kho Giáp Bát và kho Di Trạch), phòng tài chính kế toán, phòng kế hoạch và hợp tác quốc tế không tham gia trực tiếp vào công việc kinh doanh của công ty còn các phòng ban khác đều tham gia vào hoạt động kinh doanh. Trong đó trung tâm kinh doanh dược mỹ phẩm là đơn vị chuyên kinh doanh thuốc tân dược (thành phẩm và dược liệu). Ngoài ra phòng còn kinh doanh cả các loại sinh phẩm, hóa chất phục vụ cho lâm sàng và phi lâm sàng. Trung tâm giữ vai trò quan trọng trong thực hiện kế hoạch nhập khẩu do công ty giao. Đây là phòng ban cung cấp số liệu để người viết khóa luận này hoàn thành đề tài.

  • Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức VIMEDIMEX

4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

4.1. Ngành, nghề kinh doanh của Công ty: Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

  • Sản xuất, mua bán dược phẩm ( tân dược, đông dược, thuốc nam, thuốc bắc, cao đơn hoàn tán);
  • Nuôi trồng dược liệu, cây con làm thuốc;
  • Sản xuất, mua bán nguyên liệu, dược liệu, tinh dầu, hương liệu, dầu động vật;
  • Sản xuất, mua bán nguyên liệu, hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm), phụ liệu để sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, công nghệ bao bì và các sản phẩm y tế khác;
  • Sản xuất, mua bán mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh, phụ gia thực phẩm, thực phẩm chức năng ( thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, sản phẩm dinh dưỡng y học, sản phẩm sinh học);
  • Sản xuất, mua bán hóa chất thông dụng, hóa chất xét nghiệm, kiểm nghiệm (trừ hóa chất Nhà nước cấm);
  • Sản xuất, mua bán các loại nguyên liệu vật tư dùng cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông, vận tải, điện, điện tử (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y);
  • Mua bán hàng nông, lâm, thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ (trừ lâm sản Nhà nước cấm);
  • Giao nhận, kho vận, vận chuyển hàng hóa bằng ôtô, tàu thủy, ủy thác xuất nhập khẩu;
  • Đại lý thu đổi ngoại tệ;
  • Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;
  • Tổ chức sự kiện, hội chợ, triển lãm, quảng cáo thương mại;
  • Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm hoạt động kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);
  • Kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);
  • Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh

4.2. Mạng lưới kinh doanh:

Quan hệ buôn bán với hơn 150 nước và làm đại lý cho nhiều hãng dược phẩm, nhà sản xuất trang thiết bị y tế nổi tiếng trên thế giới. Là nhà cung cấp mặt hàng thuốc tân dược, nguyên liệu sản xuất thuốc, trang thiết bị y tế, mỹ phẩm… cho nhiều bệnh viện từ địa phương đến Trung Ương.

4.3. Năng lực tài chính

Năng lực tài chính của VIMEDIMEX:

  • Vốn điều lệ: 15 tỷ VNĐ
  • Doanh số trung bình 3 năm gần đây nhất: 450 tỷ VNĐ
  • Lợi nhuận trung bình đạt 3,8% trên doanh số
  • Có tài khoản tại các ngân hàng Vietcombank, ANZ, Stand Charterd Bank…

4.4. Nguồn nhân lực

Trong lĩnh vực kinh doanh: 110 người, cán bộ chuyên môn có trình độ đại học chiếm 70% tương đương với 70 người, trong đó cán bộ tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật có chứng nhận thiết bị y tế là 15 người, cán bộ vận tải 8 người. Cán bộ trong công ty là những người đã có nhiều năm kinh nghiệm trong kinh doanh ngoại thương, dược phẩm, chuyển giao công nghệ y tế, từ cung cấp thiết bị lẻ đến toàn bộ thiết bị cho bệnh viện.

III. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu thuốc tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

1. Phân tích và đánh giá kim ngạch nhập khẩu qua các năm

Có thể nói rằng với VIMEDIMEX, nhập khẩu vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa có sự tăng trưởng đều đặn qua các năm, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược nhập khẩu của cả các cơ sở y tế và người tiêu dùng nội địa.

  • Bảng 2.3: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Vimedimex 2023 -2025

Năm 2023, 2024 và năm 2025 cả nền kinh tế đứng trước những khó khăn thử thách khi cuộc khủng hoảng kinh tế ngày càng lan rộng khắp thế giới. Hầu hết các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đều chững lại. Tuy nhiên ngành dược vẫn gặt hái được nhiều thành công. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam cũng hòa cùng thành công chung của cả ngành dược. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa vẫn tăng mặc cho cuộc khủng hoảng đang gây nhiều bất lợi. Trong đó mặt hàng tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược là hai nhóm mặt hàng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong các năm trở lại đây. Điều đó được thể hiện trong biểu sau:

  • Bảng 2.4: Kim ngạch nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược của VIMEDIMEX giai đoạn 2023 – 2025
  • Sơ đồ 2.4: Kim ngạch nhập khẩu tân dược giai đoạn 2023 – 2025

Kim ngạch nhập khẩu tân dược vẫn tăng đều qua các năm nhưng có thể nhận thấy rằng tốc độ tăng không cao. Lý do cho hiện tượng trên có thể kể đến đó là do sự phát triển của công nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước. Những năm trước đây, đặc biệt trong giai đoạn những năm 2020 – 2021, kim ngạch nhập khẩu tân dược của công ty có sự gia tăng mạnh mẽ vì khi đó công nghiệp dược chưa phát triển. Tân dược dùng trong các cơ sở y tế và tân dược được bán tại các đại lý chủ yếu là tân dược nhập khẩu. Tuy nhiên những năm trở lại đây, kim ngạch nhập khẩu tân dược của công ty và của các đơn vị kinh doanh nhập khẩu khác mặt dù vẫn tăng tuy nhiên tốc độ tăng không mạnh mẽ do các công ty dược được sự đầu tư của Đảng và Nhà nước đã sản xuất được nhiều mặt hàng thuốc đạt tiêu chuẩn quốc tế. Do vậy các mặt hàng này được ưu tiên sử dụng hàng trong nước hơn là hàng nhập khẩu.

  • Sơ đồ 2.5: Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược giai đoạn 2023 – 2025

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược có sự gia tăng đột biến bất chấp nền kinh tế thể giới có sự biến động mạnh. Năm 2024 tăng 40,6 lần so với kim ngạch năm 2023 và năm 2025 tăng 2,4 lần so với năm 2024. Hiện nay, ngành sản xuất tân dược trong nước vẫn phụ thuộc trên 90% vào nguyên liệu nhập khẩu. Đó cũng là lý do tại sao công ty tăng cường, đẩy mạnh nhập khẩu mặt hàng này và cũng hoàn toàn dễ hiểu tốc độ gia tăng mạnh mẽ của kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược. Có thể nói rằng, với tiềm năng như vậy, trong thời gian tới, nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược sẽ mang lại hiệu quả kinh tế to lớn cho công ty. Cũng không thể phủ nhận rằng hoạt động nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược đang có hiệu quả tốt.

2. Phân tích và đánh giá tình hình nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

Thực tế trong nhiều năm qua cho thấy, trong hoạt động kinh doanh của VIMEDIMEX, hoạt động nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Nhập khẩu tăng đều qua các năm và do đó có thể nhận thấy rằng cơ cấu nhóm hàng và cơ cấu hàng nhập khẩu cũng tăng nhanh.

  • Bảng 2.5: Cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu của VIMEDIMEX 2023 – 2025

VIMEDIMEX là doanh nghiệp kinh doanh hoạt động xuất nhập khẩu trong nhiều lĩnh vực tuy nhiên tập trung chủ yếu vào lĩnh vực y tế, cụ thể là kinh doanh nhập khẩu tân dược thành phẩn, nhóm nguyên liệu và trang thiết bị y tế. Hàng năm, kim ngạch nhập khẩu các nhóm mặt hàng này đều tăng trưởng đều đặn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường nội địa. Trong cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu thì nhóm thành phẩm và nhóm nguyên liệu có kim ngạch cao nhất, tỷ trọng trong tổng kim ngạch nhập khẩu luôn tăng qua các năm 2023 – 2025.Trong phạm vi bài nghiên cứu, người nghiên cứu tập trung làm rõ cơ cấu mặt hàng nhập khẩu thuốc tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược.

  • Bảng 2.6: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu thuốc tân dược giai đoạn 2023 – 2024

Tân dược và một bộ phận có kim ngạch nhập khẩu và tỷ trọng nhập khẩu cao trong nhóm thành phẩm. Đây có thể xem như mặt hàng nhập khẩu chủ lực của công ty, mang lại doanh thu lớn cho công ty. Năm 2023 và 2024, công ty về cơ bản nhập khẩu với cơ cấu mặt hàng giống nhau. Công ty tập trung chính vào 7 mặt hàng có khả năng tiêu thụ cao ở trong nước. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất là dịch truyền, trong năm 2023, dịch truyền chiếm 33% tỷ trọng nhập khẩu tân dược. Vẫn giữ được đà tăng trưởng, năm 2024 đạt tỷ trọng là 21%. Tiếp theo mặt hàng dịch truyền là mặt hàng Vitamin. Theo đánh giá của các nhân viên xuất nhập khẩu trong phòng đây là mặt hàng có khả năng tiêu thụ rất cao trong nước và có nhiều đơn đặt hàng nhập khẩu từ phía các doanh nghiệp trong nước, dự báo mặt hàng này có khả năng tăng cao ở các năm tới.

  • Sơ đồ 2.6: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu tân dược năm 2023

Trong cơ cấu mặt hàng tân dược nhập khẩu kháng sinh và hạ sốt, giảm đau chống viêm là các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất. Đây là những mặt hàng thiết yếu, phục vụ cho hầu hết các đối tượng khách hàng, không chỉ là người tiêu dùng đơn lẻ, đại lý mà còn cả các bệnh viện. Mặc dù các loại thuốc trên ngành công nghiệp dược trong nước đã sản xuất được với khối lượng lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường nội địa nhưng do nhiều lý do khác nhau mà các loại thuốc tân dược nhập khẩu nói trên vẫn được ưa chuộng hơn. Nguyên nhân có thể kể đến đó là thói quen tiêu dùng kháng sinh ngoại ăn sâu vào tiềm thức của người dân. Và cũng phải nói đến một nguyên nhân quan trọng đó là giá cả. Tuy giá cả kháng sinh nội rẻ hơn nhưng biến động không ngừng. Kinh doanh mặt hàng này mang lại nhiều rủi ro cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Do vậy kháng sinh, hạ sốt, giảm đau kháng viêm ngoại vẫn được công ty ưu tiên nhập khẩu nhiều.

  • Sơ đồ 2.7: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu tân dược năm 2024 Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

Năm 2025 được đánh giá là năm khó khăn đối với nền kinh tế nói chung và của mọi doanh nghiệp nói riêng. Nhưng có thể nói rằng, năm 2025 lại được đánh giá là năm thành công của Vimedimex. Nền kinh tế diễn biến khó lường, lạm phát, nhu cầu giảm nhưng công việc kinh doanh của công ty vẫn diễn ra suôn sẻ. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu thuốc tân dược không bị bó hẹp mà lại có sự mở mang theo chiều hướng có lợi cho công ty. Bên cạnh các mặt hàng truyền thống, mang lại nhiều lợi nhuận như năm 2023 và năm 2024, công ty nhập thêm nhiều mặt hàng tân dược mới đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và người tiêu dùng. Nếu như năm 2023 và năm 2024, cơ cấu mặt hàng chỉ dừng lại ở con số 7 thì năm 2025, công ty nhập tới 17 mặt hàng. Một số mặt hàng nhập khẩu thêm phải kể đến như dị ứng, da liễu, gây mê hồi sức, ký sinh trùng, sản, thần kinh… Năm 2025 đánh dấu sự sụt giảm đáng kể của thuốc tiêu hóa mặc dù đây là loại thuốc thiết yếu. Giải thích cho nguyên nhân trên chính là do ngành công nghiệp dược sản xuất thuốc tiêu hóa trong nước đã thu được những thành công lớn khiến cho đơn đặt hàng nhập khẩu loại thuốc này giảm đi rõ rệt.

  • Bảng 2.7: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu thuốc tân dược giai đoạn 2025

Cơ cấu mặt hàng phong phú đa dạng là một lợi thế cho công ty, giúp công ty thu được nhiều lợi nhuận lớn. Vimedimex chú trọng kinh doanh nhập khẩu theo cả chiều rộng và chiều sâu. Chiều rộng đó là cơ cấu mặt hàng ngày càng đa dạng và phong phú. Bên cạnh các mặt hàng truyền thống mang lại doanh thu cao, công ty cũng luôn cố gắng tìm kiếm những mặt hàng khác để cơ cấu mặt hàng ngày càng phong phú hơn. Chiều sâu đó là biết mặt hàng nào là mặt hàng thế mạnh để tập trung khai thác và chiếm lĩnh mang lại lợi thế cho doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác. Mặt hàng chủ lực của công ty vẫn là kháng sinh và giảm đau, hạ sốt, chống viêm và dịch truyền. Có thể nhận thấy rằng đây là mặt hàng thông dụng, được dùng phổ biến không chỉ trong các bệnh viện mà cả ở các hiệu thuốc tư nhân, được người tiêu dùng sử dụng nhiều nhất. Năm 2023, 2024 các mặt hàng trên luôn chiếm giữ vị trí cao, năm 2025 mặc dù công ty đẩy mạnh sang khai thác các mặt hàng khác nhưng vẫn không lơ là, bỏ qua các mặt hàng này. Đấy có thể cho thấy công ty quan tâm đến việc phát triển chiều sâu cơ cấu mặt hàng như thế nào.

Nếu như tân dược là bộ phận quan trọng nhất của nhóm thành phẩm thì nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược là bộ phận có kim ngạch và tỷ trong lớn nhất trong cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của nhóm nguyên liệu.

Năm 2023, nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược chỉ có duy nhất một mặt hàng đó là Galanthamine Hydrobromid với kim ngạch là 11500 USD. Sang năm 2024, cơ cấu mặt hàng đã có sự cải thiện đáng kể. Bên cạnh mặt hàng như năm 2023, trong năm 2024, công ty nhập khẩu thêm một số mặt hàng khác nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công nghiệp sản xuất thuốc tân dược của các cơ sở dược phẩm trong nước. Năm 2023 và năm 2024, cơ cấu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược khá giống nhau về mặt hàng nhập khẩu. Tuy nhiên điểm cần nói đến ở đây đó là kim ngạch nhập khẩu của các mặt hàng này. Một trong những nguyên nhân lý giải là do trong năm 2023 và 2024, VIMEDIMEX chưa chú trọng phát triển kinh doanh nhập khẩu mảng nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược. Nhưng điều đó đã thay đổi khi sang năm 2025 và có thể sẽ thay đổi theo chiều hướng tích cực trong tương lai bởi tiềm năng phát triển trong tương lai bởi hiện nay ngành công nghiệp dược của Việt Nam vẫn đang phụ thuộc đến 90% vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

  • Bảng 2.8: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược năm 2023 – 2025

Năm 2025, cơ cấu mặt hàng có sự thay đổi. Về số lượng mặt hàng vẫn được giữ ở mức 4 loại như năm 2024 tuy nhiên về mặt nội dung có sự thay đổi. Có một số mặt hàng công ty không tiếp tục nhập khẩu như Gamma Oryzanol và Lipoid GPC 85F thay vào đó mà hai mặt hàng khác là Clarithromycin và Ornithin. Sự thay đổi này là do sự thay đổi trong đơn đặt hàng của các doanh nghiệp trong nước. Đây có thể nói và sự thay đổi theo chiều hướng tích cực bởi kim ngạch nhập khẩu vẫn tăng 2,4 lần so với năm 2024 và những mặt hàng như năm 2025, sang năm 2024 có sự gia tăng đáng kể về kim ngạch nhập khẩu.

Trong giai đoạn nghiên cứu, từ năm 2023 đến năm 2025, nhóm nguyên liệu nói chung và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược nói riêng có kim ngạch nhập khẩu và tỷ trọng nhập khẩu chưa cao so với tiềm năng của nó trong tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty Vimedimex. Theo đánh giá của nhiều chuyên gia và thực tế cũng đã nhận định rằng công nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước đang phải phụ thuộc tới hơn 90% nguyên liệu nhập khẩu. Như vậy số lượng và kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược của công ty trong thời gian qua thực sự chưa xứng với tiềm năng mà nó mang lại. Cầu của thị trường rất cao trong khi khả năng đáp ứng của công ty chỉ co hạn. Điều đó phần nào ảnh hưởng đến khả năng tăng doanh thu từ hoạt động nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược. Trong thời gian tới công ty nên đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển mặt hàng này hơn nữa.

3. Phân tích và đánh giá tình hình nhập khẩu theo cơ cấu thị trường

Trong hoạt động kinh doanh của công ty, hoạt động nhập khẩu giữ vị trí chủ đạo. Do đó để hoạt động nhập khẩu mang lại hiệu quả cao nhất cần đặc biệt quan tâm đến thị trường nhập khẩu. Cùng với việc tiếp tục khai thác các thị trường truyền thống thì công ty cũng đã mạnh dạn mở rộng sang khai thác các thị trường tiềm năng khác. Có thể thấy kim ngạch nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược qua biểu sau:

  • Bảng 2.9: Cơ cấu thị trường nhập khẩu thuốc tân dược
  • Bảng 2.10: Cơ cấu thị trường nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược

Trong những năm gần đây thị trường thuốc thế giới phát triển không đồng đều. Những nước công nghiệp tiên tiến có truyền thống về công nghiệp dược trước đây có chiều hướng phát triển chậm lại như Thuỵ Sĩ, Nga… Trong khi đó, các dược chất cơ bản đều được chuyển sang sản xuất tại các nước thuộc khu vực châu Á, do đó cùng với các điều kiện thuận lợi như: giá nhân công tương đối thấp, nhà nước có chính sách đúng đắn, chú trọng đầu tư cho phát triển công nghiệp Dược nên nhiều nước ở khu vực này đã có nền công nghiệp Dược phát triển và nổi bật nhất là Ấn độ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan…

Một trong những nguyên nhân khiến kim ngạch nhập khẩu thuốc từ khu vực này tăng cao là do chất lượng thuốc tốt, nguồn cung cấp luôn ổn định. Trong đó, thuốc nhập khẩu từ Hàn Quốc được đánh giá rất cao do chủng loại mặt hàng phong phú và đa dạng. Cho dù, giá thuốc nhập từ thị trường này luôn thay đổi nhưng do biên độ tăng giảm thấp nên thị trường này vẫn là lựa chọn đầu tiên của người sử dụng và các nhà nhập khẩu nói chung và VIMEDIMEX nói riêng.

4. Phân tích và đánh giá tình hình nhập khẩu theo phương thức kinh doanh nhập khẩu Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

Theo đúng chức năng và nhiệm vụ của công ty, hiện nay, công ty chủ yếu tiến hành nhập khẩu trực tiếp trong đó có hai hình thức chính là nhập khẩu ủy thác cho các doanh nghiệp khác và tạm nhập tái xuất.

  • Bảng 2.11: Nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược theo từng phương thức giai đoạn 2023 – 2025

Nhìn vào bảng biểu trên có thể nhận thấy, công ty đang tập trung nguồn lực để kinh doanh nhập khẩu theo hình thức nhập khẩu ủy thác cho doanh nghiệp chính. Nhập khẩu ủy thác giúp cho doanh nghiệp tăng thêm thêm nhu do được hưởng phí nhập khẩu ủy thác do công ty đi ủy thác chi trả. Với hình thức này, công ty dễ dàng tăng thu nhập mà không cần phải bỏ ra nhiều chi phí, không phải tìm kiếm nguồn hàng… Tuy nhiên nó cũng hàm chứa rủi ro lớn khi công ty đi ủy thác không thực hiện tốt nghĩa vụ của hợp đồng thì công ty ủy thác là VIMEDIMEX phải liên đới chịu trách nhiệm. Thông thường để giảm thiểu tranh chấp thương mại có liên quan đến hoạt động ủy thác, VIMEDIMEX thường ký một hợp đồng ủy thác nhập khẩu với công ty đi ủy thác.

Bên cạnh hoạt động kinh doanh nhập khẩu ủy thác, công ty còn tiến hành hoạt động tạm nhập tái xuất. Năm 2023, công ty hoàn toàn không thực hiện bất cứ giao dịch tạm nhập tái xuất nào. Nhưng đến năm 2024, hoạt động nhập khẩu này mang lại lợi ích kinh tế nên nó được đầu tư và phát triển mạnh mẽ vào năm 2025. Tạm nhập tái xuất cho phép công ty thực hiện đầu cơ hàng để hưởng chênh lệch giá quốc tế.

Kim ngạch nhập khẩu ủy thác và tạm nhập tái xuất của công ty tăng đều qua các năm và hứa hẹn sẽ còn tăng nhiều trong các năm tới nhất là hình thức nhập khẩu ủy thác cho các doanh nghiệp khác.

5. Phân tích và đánh giá tình hình nhập khẩu theo phương thức thanh toán quốc tế sử dụng

Công ty thường sử dụng hai phương thức thanh toán chính là điện chuyển tiền (T/T – Telegram Transfer) và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C – Letter of credit). Hình thức thanh toán phụ thuộc rất lớn vào mối quan hệ của công ty với đối tác.

Thông thường thanh toán bằng điện chuyển tiền T/T công ty thường áp dụng đối với những đối tác làm ăn lâu năm, hai bên có sự tin tưởng lẫn nhau và đồng thời lệ phí tương đối thấp. Phương thức thanh toán này phụ thuộc rất lớn vào uy tín của đối tác. Thanh toán bằng T/T công ty thường thanh toán 50% trước khi xếp hang và trả 50% còn lại sau khi nhận được hang. Chi phí sử dụng phương thức này chiếm khoảng 0,3% trị giá hợp đồng.

Các hợp đồng của công ty hầu hết được thanh toán nằng L/C bởi đây là phương thức có lợi cho đôi bên. Tuy nhiên theo phương thức này công ty phải trả một mức phí cao hơ do trách nhiệm của ngân hàng lớn hơn. Thông thường công ty mở L/C không hủy ngang và ngân hàng sẽ được hưởng từ 0,2 – 0,5 lãi dự tính của lô hàng. Thanh toán bằng phương thức này công ty gặp phải những khó khăn như: thời gian ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ rất lâu nên nhiều khi hàng về đến cảng phải mất thêm thời gian lưu kho bãi. Chi phí sử dụng phương thức này chiếm khoảng 0,35% trị giá hợp đồng (bao gồm phí mở L/C, phí thông báo…). Trong phương thức thanh toán này, công ty gặp nhiều rủi ro hơn vì ngân hàng chỉ thanh toán tiền hàng khi có đầy đủ bộ chứng tư hợp lý, hợp lệ. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

Nói chung, về cơ bản công ty đã và đang sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng và được đánh giá là tương đối hiệu quả. Tùy từng từng khách hàng, tùy theo trị giá hàng nhập khẩu và cũng phụ thuộc vào uy tín của công ty trên thương trường quốc tế mà công ty sử dụng các hình thức thanh toán quốc tế khác nhau sao cho đem lại hiệu quả cao nhất.

6. Phân tích và đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu

Mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh là lợi nhuận. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh cũng phải tính đến chỉ tiêu này. Lợi nhuận được tính bằng doanh thu trừ đi chi phí. Nếu lợi nhuận dương thì chứng tỏ công ty làm ăn có lãi, còn nếu ngược lại chứng tỏ công ty kinh doanh thua lỗ. Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp làm ăn hiệu quả tất yếu thu được lợi nhuận cao. Để đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất tân dược của VIMEDIMEX cần xem xét lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất tân dược.

  • Bảng 2.12: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu tân dược
  • Bảng 2.13: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu sản xuất tân dược

Mặc dù năm 2023, 2024 là năm chịu ảnh hưởng nhiều nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, năm 2025 còn phải gánh chịu những mất mát từ cuộc khủng hoảng này nhưng trong ba năm qua, kinh doanh nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược đều thu được những thành công đáng kể, lợi nhuận tăng đều qua các năm cả tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược. Tuy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh này mới chỉ đóng góp một phần rất nhỏ vào lợi nhuận chung của công ty nhưng có thể thấy đây là một trong những lĩnh vực kinh doanh không thể thiếu được của công ty. Hiệu quả mấu chốt được tính ở đây là khả năng quay vòng vốn và kinh doanh không cần vốn của doanh nghiệp. Điều đó mở ra cho công ty một hướng đi cho sự phát triển kinh doanh nhập khẩu trong cơ chế thị trường hiện nay. Sự gia tăng lợi nhuận nhập khẩu hàng năm cho thấy, công ty kinh doanh mặt hàng tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược đang thu được những hiệu quả tích cực và chỉ ra một tiềm lực kinh tế trong cơ chế mới.

7. Phân tích và đánh giá chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

Bằng việc thu thập và tổng hợp số liệu theo các công thức tính toán trên, có thể thành lập bảng về tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu như sau:

  • Bảng 2.14: Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu tân dược

Dựa vào số liệu về tỷ giá hối đoái liên ngân hàng trong các năm 2023, 2024 và 2025, có thể tính được bình quân gia quyền tỷ giá trong các năm này. Cụ thể như sau: năm 2023 là 16,085 đồng, năm 2024 là 16,419 đồng và năm 2025 là 16,299 đồng. Từ bảng biều tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu tân dược qua các năm có thể thấy tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu tân dược luôn thấp hơn so với tỷ giá bình quân của các năm. Điều đó cho thấy, hoạt động kinh doanh nhập khẩu tân dược có hiệu quả đáng kể trong hoạt động kinh doanh chung của công ty.

  • Bảng 2.15: Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược

Trong khi đó, hoạt động nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược gặp nhiều trắc trở hơn. Trong hai năm liên tiếp là năm 2023 và 2024, tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược luôn thấp hơn tỷ giá bình quân gia quyền của năm. Nhận thấy việc kinh doanh nhập khẩu không đạt hiệu quả, năm 2025, công ty có sự cải thiện đáng kể, đã đạt được mức thấp hơn mức bình quân gia quyền và có được hiệu quả như mong muốn.

Đạt hiệu quả nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược trong năm 2025, năm 2026 dự tính công ty sẽ mở rộng hơn nữa mặt hàng và thị trường nhập khẩu, cố gắng giũ gìn tốt mối quan hệ khách hàng để giảm chi phí trong nhập khẩu góp phần kinh doanh nhập khẩu có hiệu quả hơn nữa.

8. Phân tích và đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược

Bằng việc thu thập và tổng hợp số liệu theo các công thức tính toán trên, có thể thành lập bảng về tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu như sau:

  • Bảng 2.16: Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu tân dược theo các chỉ tiêu
  • Bảng 2.17: Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu nguyên tân dược theo các chỉ tiêu

Có thể thấy rằng tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu thấp hơn so với tỷ suất lợi nhuận theo chi phí và theo vốn kinh doanh và các tỷ lệ này có xu hướng tăng dần trong các năm và năm 2025 có sự gia tăng đột biến. Riêng tỷ suất lợi nhuận theo chi phí tăng cho thấy chi phí càng tăng cũng đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận và điều này là nguyên nhân khuyến khích nhập khẩu trong những năm tiếp theo trong quá trình kinh doanh nhập khẩu nói chung và nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất tân dược nói riêng của công ty. Về phần vốn kinh doanh, tỷ suất doanh lợi vốn cao, sự gia tăng mạnh mẽ trong năm 2025 chứng tỏ việc sử dụng vốn tương đối đạt hiệu quả và công ty cần phát huy. Trong giai đoạn khủng hoảng và sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các công ty thì tỷ suất lợi nhuận cao như trên cho thấy kinh doanh đạt hiệu quả tốt.

9. Phân tích và đánh giá chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

Việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp rất hiệu quả, có thể thấy rằng với số vốn điều lệ chỉ có 15 tỷ VNĐ nhưng mỗi năm công ty tạo ra một con số doanh thu bỏ rất xa vốn điều lệ. Nguyên nhân chính là công ty biết cách huy động và quay vòng vốn để cho nó tăng lên. Riêng hoạt động kinh doanh nhập khẩu phải thực hiện quan hệ buôn bán với đối tác là phía nước ngoài thì việc huy động vốn ngày càng khó khăn hơn. Nhưng thực tế cho thấy việc sử dụng vốn trong kinh doanh nhập khẩu nói chung và nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược nói riêng rất hiệu quả. Có thể thấy điều đó qua các bảng biểu sau:

  • Bảng 2.18: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
  • Bảng 2.19: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược

So với hiệu quả sử dụng vốn chung của công ty, hiệu quả sử dụng vốn trong nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược trung bình cao gấp 1,3 lần. Doanh thu thuần từ nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược cũng như vốn lưu động bình quân trong kỳ đều tăng qua các năm đặc biệt trong năm 2025. Có thể thấy mức đóng góp trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu là chủ yếu. Tuy vốn lưu động đều tăng nhưng số vòng quay sử dụng vốn lại giảm nguyên nhân phải nói đến ở đây chủ yếu là số lượng hàng hóa tồn kho. Muốn khắc phục được tình trạng này công ty phải giải quyết việc ứ đọng vốn lưu động bằng việc tiêu thụ sản phẩm với những chính sách và biện pháp phù hợp.

Qua phân tích, đánh giá và tổng hợp, có thể nhận thấy rằng hoạt động nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam đã tỏ rõ là một hoạt động có hiệu quả của doanh nghiêp. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được, công ty còn có nhiều hạn chế trong việc nghiên cứu đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng nên còn chịu nhiều thua thiệt trong việc ký kết hợp đồng. Các điều khoản thanh toán về cơ bản đáp ứng đúng theo xu thế chung nhưng thực sự chưa có lợi cho công ty. Do vậy nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu là điều cần thiết. Phân tích thực trang hoạt động nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược để chủ động, sáng tạo, hạn chế những khó khăn, phát triển những thuận lợi để tạo môi trường hoạt động có lợi nhất cho công ty. Bản thân công ty có vài trò quyết định tới sự tồn tại, phát triển hay tụt hậu của hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động nhập khẩu thuốc tân dược

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x