Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương- Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương- Chi nhánh Hải Phòng.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương- Chi nhánh Hải Phòng.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương- Chi nhánh Hải Phòng được thành lập theo quyết định số 155/QD-SGCTNH ngày 15-03-2020 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương và quyết định số 522/QD-NHNN của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 15-03- 2020.
- Ngày khai trương hoạt động: 18-04-2020.
- Trụ sở tại số 25 Đà Nẵng, phường Máy tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Điện thoại: (031) 3 797 585
- Fax: (031) 3 797 585
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương- Chi nhánh Hải Phòng có 3 phòng giao dịch trực thuộc phân bố trên địa bàn thành phố Hải Phòng: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
PGD Tô Hiệu: 136C Tô Hiệu, phường Trại Cau, quận Lê Chân, Hải Phòng. PGD Chùa Vẽ: 506 Đà Nẵng, phường Đông Hải, quận Hải An, Hải Phòng. PGD Cát Bà: 251, đường ¼ thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải, Hải Phòng.
Trải qua hơn 5 năm thành lập đến nay, Chi nhánh đã vượt qua những khó khăn, trở ngại trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ để vươn lên hòa nhập với cơ chế thị trường mở cửa, nâng cao năng lực cạnh tranh, ngày càng phát triển và góp phần vào phát triển kinh tế thành phố Hải Phòng, giữ vững vị thế thương hiệu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương- Chi nhánh Hải Phòng.
Trong những năm qua, Chi nhánh liên tục mở rộng về quy mô hoạt động, mở rộng mạng lưới hoạt động, đa dạng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng để đáp ứng ngày càng nâng cao về vốn và sản phẩm cho khách hàng, nâng cao uy tín và được nhiều bạn hàng đánh giá cao.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương- Chi nhánh Hải Phòng.
Theo quy chế tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương- Chi nhánh Hải Phòng, cơ cấu tổ chức của Chi nhánh được sắp xếp theo sơ đồ dưới đây.
Trong cơ cấu tổ chức của Chi nhánh, Ban giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Chi nhánh với sự giúp đỡ của 8 phòng ban. Trong quá trình làm việc các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng và nghiệp vụ cụ thể, tất cả vẫn là một bộ phận không thể tách rời và có mối quan hệ chặt chẽ.
- Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân Hàng
- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Ban giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo yêu cầu của ban Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
Phòng kinh doanh: Là phòng chức năng trực thuộc chi nhánh có nhiệm vụ phát triển, tìm kiếm khách hàng cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay vốn, bảo lãnh, thanh toán quốc tế.
Phòng kế toán: Là phòng chức năng có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, thực hiện nhu cầu của khách hàng như: nộp tiền, rút tiền, gửi tiền tiết kiệm, mở thẻ Saigonbank, chuyển tiền, kiều hối và các tiện ích ngân hàng hiện đại như: Internet Banking, Mobile Banking, Saigonbank Topup (nạp tiền qua điện thoại di động).Bên cạnh đó phòng kế toán còn thực hiện chức năng hạch toán và quản lý tài chính nội bộ tại Chi nhánh.
Phòng ngân quỹ: Có nhiệm vụ kiểm đếm tiền của khách hàng, bảo quản tiền và các giấy tờ có giá khác, thực hiện nhiệm vụ tiếp quỹ cho các phòng giao dịch.
Các phòng giao dịch: Các phòng giao dịch Tô Hiệu, Chùa Vẽ, Cát Bà thực hiện chức năng của các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh, cung cấp đầy đủ các dịch vụ của ngân hàng như: cho vay, chuyển tiền, gửi tiền, kiều hối, phát hành thẻ và các tiện ích ngân hàng hiện đại.
Tổ hành chính- bảo vệ: Làm nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho cơ quan, áp tải tiền, theo dõi việc chấp hành nội quy, thực hiện công tác hành chính theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc.
Tổ phát triển thẻ: Là bộ phận có nhiệm vụ hỗ trợ các phòng ban chi nhánh và phòng giao dịch những nghiệp vụ liên quan đến thẻ như: phát hành thẻ, khiếu nại, trả lương qua thẻ, phát triển các đơn vị chấp nhận thẻ, dịch vụ nạp tiền qua điện thoại di động.
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương- chi nhánh Hải Phòng.
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch hội sở chính giao.
Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2025 | Số thực hiện năm 2025 | Tỷ lệ thực hiện |
| Huy động | 436 | 411.78 | 94% |
| Doanh số cho vay | 460 | 403.61 | 88% |
| Dư nợ tín dụng | 550 | 515.34 | 94% |
| Lợi nhuận trước thuế | 32 | 26.05 | 81% |
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Saigonbank- Chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)
Thực hiện kế hoạch chỉ tiêu năm 2025, chi nhánh đạt 94% về huy động vốn và đạt 94% về dư nợ tín dụng. Lợi nhuận trước thuế, năm 2025 Chi nhánh lãi 26.05 tỷ đồng so với kế hoạch đạt 81%. Tuy lợi nhuận không đạt được chỉ tiêu nhưng trong tình hình khó khăn chung, kinh tế suy giảm thì đây cũng là sự cố gắng và nỗ lực của chi nhánh trong việc thúc đẩy huy động vốn, nâng cao năng lực cho vay nhằm mục đích tăng trưởng ổn định.
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản
Đơn vị: tỉ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 | 2023 so 2024 | 2025 so 2024 |
| Tổng tài sản( Tổng nguồn vốn) | 521 | 400.67 | 383.33 | 76.90% | 95.67% |
| Huy động | 513.46 | 509.21 | 411.78 | 99.17% | 80.87% |
| Dư nợ cho vay | 540 | 558.45 | 515.34 | 103.42% | 92.28% |
| Huy động / Tổng tài sản | 98.55% | 127.09% | 107.42% | ||
| Dư nợ/Tổng tài sản | 103.65% | 139.38% | 134.44% | ||
| Dư nợ /tổng huy động | 105.17% | 109.67% | 125.15% |
(Nguồn: Bảng tổng kết cuối năm 2023-2025) Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
Tổng tài sản tính đến ngày 31/12/2025 đạt 383.33 tỷ đồng, giảm 4,32% so với cuối năm 2023.
Chỉ tiêu Huy động/Tổng tài sản năm 2023 là 98.55%, năm 2024 tăng lên 127.09% sang năm 2024 giảm còn 107.42% .
Tỷ trọng dư nợ tín dụng/Tổng tài sản năm 2025 so với năm 2024 giảm 35.73% do nhiều nguyên nhân mà chủ yếu là chi nhánh chuyển dịch cơ cấu sang kinh doanh dịch vụ – phù hợp với thông lệ quốc tế và hoạt động của NH hiện đại.
Vốn huy động của Chi nhánh năm 2024 giảm 0.83% so với năm 2023, năm 2025 giảm mạnh 19.13 % so với 2024. Dư nợ cho vay năm 2024 tăng 3.4% so với 2023 nhưng sang năm 2025, dư nợ cho vay giảm 7.7% so với 2024.
Năm 2025, chỉ tiêu Huy động/Tổng TS, Dư nợ/Tổng TS đều giảm so với 2024.
Việc giảm các chỉ tiêu nói trên là do tình hình kinh tế chung không ổn định, khủng hoảng dẫn đến việc huy động vốn giảm đồng thời thắt chặt tín dụng.Mặt khác, Chi nhánh cũng nhận thức rõ việc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay và điều hành hoạt động tín dụng sát hơn với các quy định của NHNN cũng như Hội sở về quản trị rủi ro, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, đảm bảo tỷ lệ an toàn trong hoạt động. Đồng thời nỗ lực xây dựng các hệ thống chính sách, quản lý và theo dõi, đảm bảo cho các khoản vay được kiểm soát chặt chẽ, an toàn và hiệu quả.
Năm 2024, tỷ trọng dư nợ cho vay trên tổng tài sản có sinh lời giảm, trong khi các hoạt động dịch vụ của ngân hàng lại tăng. Trong tương lai các hoạt động tài chính ngoài cho vay như tiền gửi và đầu tư sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro cũng như đảm bảo tính thanh khoản của Saigonbank- Chi nhánh Hải phòng.
Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng theo loại tiền
Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | |
| VND | 510.08 | 94.46% | 526.06 | 94.20% | 476.28 | 92.42% |
| Ngoại tệ | 29.92 | 5.54% | 32.39 | 5.80% | 39.06 | 7.58% |
| Tổng | 540 | 100% | 558.45 | 100% | 515.34 | 100% |
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh Saigonbank- Chi nhánh Hải Phòng năm 2023-2025)
Từ bảng trên ta nhận thấy chi nhánh cho vay bằng Việt Nam đồng chiếm ưu thế hơn so với cho vay bằng ngoại tệ. Năm 2023, dư nợ bằng VND là 510.08 tỷ đồng, chiếm 94.46% trong tổng dư nợ, năm 2024 dư nợ VND cũng chiếm 94.2% trong tổng dư nợ, đến năm 2025 tỷ lệ này giảm 1.78% so với năm 2024 và đạt 476.28 tỷ đồng. Có thể thấy rằng chi nhánh ngân hàng nằm trong khu vực có nhu cầu về vốn bằng VND rất lớn. Các doanh nghiệp trên địa bàn đang trên đà phát triển và cần nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu tài sản cố định, đổi mới máy móc, công nghệ sản xuất cho các dự án mới.
Cho vay bằng ngoại tệ của chi nhánh cũng chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng dư nợ, từ năm 2023 đến 2025 lần lượt là 5.54%, 5.80%, 7.58%. Huy động bằng đồng ngoại tệ đủ để cho vay bằng đồng ngoại tệ nhưng chi nhánh cũng cần chú trọng hơn đến việc sử dụng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ để đảm bảo sự cân đối trong cơ cấu tín dụ ần tích cực hơn.
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu khác của SaiGonbank – Chi nhánh Hải Phòng năm 2024-2025.
Đơn vị: Tỷ đồng
| stt | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 |
| 1 | Nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) | 513.46 | 509.21 | 411.78 | -0.83% | -19.13% |
| 2 | Dư nợ tín dụng (Tỷ đồng) | 540 | 558.45 | 515.34 | 3.42% | -7.72% |
| 3 | Số dư TK thẻ (Tỷ đồng) | 5.6 | 14.4 | 27.7 | 157.1% | 92.4% |
| 4 | Tỷ lệ nợ xấu(%) | 7.12 | 5.63 | 8.8 | -20.93% | 56.3% |
| 5 | Mạng lưới (điểm giao dịch) | 4 | 4 | 4 | 0 | 0 |
| 6 | Số cán bộ (người) | 46 | 46 | 46 | 0 | 0 |
| 7 | Tổng tk thẻ ATM (tài khoản) | 971 | 1259 | 1483 | 29.66% | 17.79% |
(Nguồn: Báo cáo tổng quan SaigonBank- Chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)
Ngoài chỉ tiêu tài chính, ngân hàng còn đạt các chỉ tiêu hoạt động khác được thể hiện rõ qua bảng số liệu trên.
Số dư trong tài khoản thẻ tăng mạnh từ năm 2023-2025 (năm 2024 tăng 29.66% so với năm 2023; năm 2025 tăng 19.79% so với năm 2024). Sự tăng mạnh đột biến này là do xu hướng khách hàng sử dụng thẻ thanh toán thay vì tiền mặt, do vậy số tiền dư trong tài khoản thẻ tăng lên là điều tất yếu. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
Tỉ lệ nợ xấu năm 2024 giảm 20.93% so với năm 2023, tuy nhiên tỷ lệ này ở năm 2025 tăng 56.3% so với năm 2024. Sự biến động này là do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế bắt đầu diễn ra vào năm 2024, các doanh nghiệp cá nhân không đủ khả năng trả nợ đến hạn. Tỷ lệ nợ xấu năm 2025 là 8.8%, với tỷ lệ nợ xấu này thể hiện khả năng thu hồi và quản lí tín dụng của ngân hàng rất xấu.
Về nguồn lực, mạng lưới của ngân hàng, từ năm 2023 đến năm 2025 số địa điểm giao dịch vẫn giữ nguyên là 4 điểm. Số lượng cán bộ nhân viên không thay đổi trong 3 năm qua.Việc mở rộng mạng lưới vẫn còn nhiều hạn chế.
2.2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương- Chi nhánh Hải phòng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
2.2.1: Khái quát tình hình huy động
Biểu đồ 1:Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương- Chi nhánh Hải Phòng năm 2023-2025
Từ biểu đồ trên ta thấy:
- Năm 2023: Tổng vốn huy động là 46 tỷ đồng.
- Năm 2024: Tổng vốn huy động đạt 509.21 tỷ đồng, giảm 0.83% so với năm 2023(tương đương giảm 4.25 tỷ đồng)
- Năm 2025: Tổng vốn huy động đạt 411.78 tỷ đồng, giảm 19.13% so với năm 2024( tương đương giảm 97.43 tỷ đồng).
Lượng tiền huy động qua 3 năm giảm rõ rệt, điều này ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Năm 2024 lượng tiền huy động giảm so với năm 2023 là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, lượng tiền nhàn rỗi từ dân cư giảm sút. Việc giảm đáng kể lượng tiền huy động trong năm 2025 là do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế vẫn còn, hoạt động của các ngành Chứng khoán, Bất động sản, thị trường vàng có nhiều biến động, hệ thống Ngân hàng đang có nhiều sự thay đổi, việc sát nhập và phân loại xếp hạng ngân hàng cũng ảnh hưởng đến tâm lí người dân. Đây là những con số tổng quát về tình hình huy động vốn của Chi nhánh Hải Phòng trong 3 năm qua.
Mặt khác, đây là một con số huy động không lớn lắm trên địa bàn Hải Phòng tuy nhiên nhìn vào quy mô hoạt động, số lượng Phòng giao dịch và thời gian hoạt động của Ngân hàng Saigonbank thì quả thật đây cũng là một con số đáng khích lệ, có thể có khả năng phát triển trong những năm tiếp theo.
Để thấy rõ hơn về công tác này ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn qua những số liệu cho thấy cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm của Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn năm 2023-2025.
- Theo bảng cơ cấu huy động vốn trên ta thấy được rằng:
Vốn huy động tiền gửi năm 2023 đạt 395.63 tỷ đồng. Vốn huy động tiền gửi năm 2024 đạt 357.89 tỷ đồng, giảm 9.54% so với năm 2023. Vốn huy động tiền gửi năm 2025 đạt 323.68 tỷ đồng, giảm 9.56% so với năm 2024.
Sự sụt giảm lượng tiền huy động từ tiền gửi giảm qua 3 năm là do sự ảnh hưởng của lạm phát tăng cao bắt đầu từ cuối năm 2023,và kéo dài cho đến cuối năm 2025, cùng với khủng hoảng kinh tế khách hàng gửi tiền có xu hướng tìm đến những khoản đầu tư mang lại lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên, chi nhánh vẫn giữ được khả năng huy động vốn tiền gửi, mặt khác cũng cho thấy sự ảnh hưởng của các ngân hàng khác đang hoạt động trên địa bàn Hải Phòng.
Vốn huy động khác năm 2023 đạt 37.32 tỷ đồng. Vốn huy động khác năm 2024 đạt 85.99 tỷ đồng, tăng 130.41% so với năm 2023. Vốn huy động khác năm 2025 đạt 47.44 tỷ đồng, giảm 44.83% so với năm 2024.
Lượng tiền huy động từ vốn khác chủ yếu là từ các giấy tờ có giá,tuy biến động qua các năm. Nhưng ta thấy tỉ trọng của loại vốn này tăng dần, đây là dấu hiệu tốt cho thấy sự quan trọng của loại vốn này trong cơ cấu huy động của Chi nhánh đã được nâng cao cũng như sự tin tưởng của khách hàng vào Chi nhánh. Do vậy, trong các năm tới chi nhánh cần phát huy huy động loại vốn này.
Vốn vay năm 2023 đạt 80.51 tỷ đồng. Vốn vay năm 2024 đạt 65.33 tỷ đồng, giảm 18.85% so với năm 2023. Ta thấy tỉ trọng loại vốn này trong tổng nguồn vốn huy động rất cao tương đối cao, cho thấy sự phụ thuộc của chi nhánh vào các tổ chức bên ngoài. Lượng vốn vay này giảm qua các năm nhưng vẫn có tỉ trọng cao (năm 2024 vốn vay chiếm 12.83%) là do chi nhánh phải bù đắp những tổn thất từ dư nợ tín dụng năm 2024 tăng nhiều (Dư nợ tín dụng 2023: 540 tỷ đồng, 2024: 558.34 tỷ đồng). Vốn vay năm 2025 đạt 40.66 tỷ đồng, giảm 37.76% so với năm 2024 cho thấy chi nhánh đã điều chỉnh được những tổn thất, chi phí từ hoạt động tín dụng, bên cạnh đó cũng cho thấy sự phụ thuộc của Chi nhánh vào nguồn vay bên ngoài đã giảm.
2.2.2: Cơ cấu huy động vốn tiền gửi tại Saigonbank- Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
2.2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi huy động theo thời
Cơ cấu vốn huy động phân loại theo thời gian huy động vốn tại chi nhánh Hải Phòng chia thành vốn huy động có kỳ hạn, vốn huy động không kỳ hạn, trong đó vốn huy động có kỳ hạn lại được chia thành loại có kỳ hạn 12 tháng và loại có kỳ hạn trên 12 tháng.
Bảng 2.6: CƠ CẤU NGUỒN VỐN THEO KÌ HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP – SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Dựa vào bảng 2.5 thấy trong giai đoạn 2023-2025, nguồn vốn có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trong lớn hơn nguồn vốn huy động không kỳ hạn của chi nhánh. Nguồn vốn có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh, tuy nhiên giảm cả giá trị và tỷ trọng qua các năm 2023-2025. Ngược lại với nguồn vốn có kỳ hạn của chi nhánh, tỷ trọng của nguồn vốn không kỳ hạn lại tăng. Tỷ trọng nguồn vốn huy động không kỳ hạn trong tổng nguồn vốn lần lượt qua các năm như sau: Năm 2023 là 2.6%, năm 2024 là 3.1%, năm 2025 là 5.6%. Với tỉ trọng nguồn vốn có kì hạn luôn trên 90% chứng tỏ trong giai đoạn 2023-2025 chi nhánh Hải Phòng, khả năng huy động vốn không kì hạn của chi nhánh chưa hiệu quả, dịch vụ thanh toán còn yếu. Mặt khác, tỉ trọng của nguồn cốn có kì hạn cao, giúp chi nhánh xác định một cách tương đối tổng nguồn vốn huy động trong từng thời kỳ nhất định, đồng thời có thể đảm bảo khả năng thanh toán vì đây là nguồn vốn ổn định. Tuy nhiên nguồn vốn này có chi phí khá cao góp phần làm tăng chi phí huy động của ngân hàng. Vì vậy chi nhánh cũng đã quan tâm tới việc huy động vốn không kỳ hạn, tuy không ổn định nhưng có chi phí huy động thấp.
Nguồn vốn huy động không kỳ hạn của chi nhánh chiếm tỷ trọng ít so với nguồn vốn huy động có kỳ hạn. Đây là nguồn vốn hình thành chủ yếu từ nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng của các TCKT và dân cư để đáp ứng nhu cầu thanh toán của họ, mà đối tượng có nhu cầu này nhiều nhất là các doanh nghiệp, còn dân cư thì chủ yếu thanh toán tiền mặt tại chợ truyền thống và các cửa hàng. Tuy nhiên tại Chi nhánh Hải Phòng, đối tượng có nhu cầu thanh toán qua thẻ hầu hết là dân cư. Điều đó cho thấy tâm lí dùng thẻ thanh toán ở một số bộ phận dân cư đã thay đổi. Mặt khác, ta thấy được chính sách thu hút dùng thẻ thanh toán đối với doanh nghiệp còn yếu kém trong khi lượng tiền các doanh nghiệp dùng tiền để thanh toán qua thẻ là rất cao . Do vậy Chi nhánh cần tiếp tục phát huy huy động không kì hạn đối với dân cư và điều chỉnh lại chính sách thu hút nguồn vốn này đối với doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
Xét nguồn vốn có kỳ hạn trong giai đoạn 2023-2025 thấy nguồn vốn có kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm ưu thế hơn so với nguồn vốn có kỳ hạn trên 12 tháng. Chứng tỏ khách hàng rất yêu thích các sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn ngắn vì họ không đoán biết được sự biến động lãi suất và để chủ động hơn trong việc sử dụng tiền gửi của mình vào các mục đích khác. Nhìn vào bảng trên, vốn có kì hạn dưới 12 tháng năm 2024 tăng cao cả về số lượng và tỉ trọng so với năm 2023 (tăng 27.43 tỷ đồng, tăng tương đương 12.9% so với năm 2023) là do năm 2024 lãi suất huy động tăng cao với kì hạn từ 1 tháng trở lên là 19-20%. Tuy nhiên nguồn vốn có kì hạn dưới 12 tháng chiếm tỉ trọng lớn hơn sẽ không đảm bảo cho các khoản tín dụng và đầu tư trung dài hạn của chi nhánh. Vì vậy chi nhánh cần phải đưa ra các chiến lược cân đối giữa hai loại tiền gửi này.
2.2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền ( Nội tệ và ngoại tệ)
Ngoài việc phân loại nguồn vốn huy động theo thời hạn thì việc xác định nguồn vốn theo đồng tiền huy động cũng rất quan trọng. Điều này giúp ngân hàng duy trì mối quan hệ với các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đồng ngoại tệ thường xuyên. Nguồn vốn huy động theo loại tiền gửi của Chi nhánh Hải phòng được xác định cụ thể qua bảng sau:
Bảng 2.7: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI THEO LOẠI HÌNH TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG-CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 2023-2025
Qua bảng 2.6 có thể nhận thấy, trong 3 năm gần đây nhất, nguồn vốn huy động bằng VNĐ là nguồn huy động chính của Chi nhánh Hải phòng, lượng tiền huy động và tỉ trọng của loại tiền này trong tổng nguồn vốn huy động.
Vốn huy động tiền gửi bằng VNĐ của Chi nhánh Hải Phòng năm 2023 đạt 364.18 tỷ đồng, chiếm 92.05%. Năm 2024 là 325.21 tỷ đồng, chiếm 90.87% tổng nguồn vốn tiền gửi so với năm 2023. Đây là một mức giảm khá nhiều, do ảnh hưởng từ nền kinh tế, thị trường vàng nhiều biến động cũng như sự cạnh tranh giữa các ngân hàng khác trong địa bàn thành phố. Điều này cũng phù hợp với mức giảm 9,54 % của nguồn vốn huy động năm 2024. Vì trong năm 2024, các doanh nghiệp, công ty hoạt động trên địa bàn thành phố , cũng như người dân trên địa bàn thu nhập thấp hơn do sự ảnh hưởng chung từ khủng hoảng kinh tế và lạm phát
Sang đến năm 2025, Chi nhánh Hải Phòng đã huy động tiền gửi bằng VND được 297.11 tỷ đồng, giảm 38.96 tỷ đồng (tương ứng với tỷ lệ giảm 10.7%) so với năm 2024. Đây là ảnh hưởng của tình hình tài chính trong và ngoài nước có nhiều biến động từ năm 2024. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
Chi nhánh Hải Phòng vẫn chủ yếu huy động nguồn vốn nội tệ, tỷ trọng nguồn vốn này luôn chiếm đa số trong tổng tỷ trọng nguồn vốn huy động tiền gửi. Điều này cho thấy, Chi nhánh Hải Phòng đã có những chính sách huy động VND rất hiệu quả, nhiều dịch vụ đa dạng, thu hút sự quan tâm và tạo niềm tin cho khách hàng đến giao dịch và gửi tiền.
Mặt khác, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ cũng rất quan trọng, Chi nhánh luôn quan tâm và có những biện pháp thực tế để tăng nguồn huy động này điều chỉnh khung lãi suất hợp lý, hoàn thiện và nâng cao các dịch vụ thu hút ngoại tệ.
Qua bảng trên ta thấy: Năm 2023, ngoại tệ huy động đạt là 31.45 tỷ đồng. Năm 2024 là 32.68 tỷ đồng tăng 1.22 tỷ đồng, tương ứng tăng 3.89% so với năm 2023. Đến năm 2025 ngoại tệ huy động là 26.57 tỷ đồng, giảm 6.1 tỷ đồng (giảm tương ứng 18.67%) so với năm 2024. Điều này cho thấy,chi nhánh Hải Phòng đã thực hiện điều chỉnh các công cụ chính sách tiền tệ, tỷ giá kết hợp với chính sách quản lý ngoại hối theo NHNN, đã góp phần ổn định tỷ giá, tăng lòng tin vào VND. Tuy nhiên, tỉ trọng của ngoại tệ huy động tại chi nhánh ở mức thấp cho thấy quan hệ chưa than thiết của chi nhánh đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp nước ngoài. Do vậy chi nhánh cần tạo mối quan hệ với nhiều doanh nghiệp cũng như tạo ra các sản phẩm hấp dẫn để thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp này.
Nhìn chung qua các năm, vốn huy động VNĐ đóng vai trò chủ chốt trong tổng nguồn vốn huy động. Bởi đồng Việt Nam luôn là đồng tiền giao dịch chính trong nước và lãi suất tiền gửi VNĐ luôn cao hơn rất nhiều so với lãi suất USD, và các loại ngoại tệ khác, do đó đã luôn thu hút chủ yếu khách hàng gửi tiền VNĐ.
2.2.2.3 Cơ cấu vốn tiền gửi huy động theo đối tượng
Bảng 2.8: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI THEO ĐỐI TƯỢNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 2023-2025
Nguồn vốn huy động từ dân cư bao gồm tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá. Trong đó, chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm của dân cư. Nguồn vốn huy động này là công cụ huy động vốn truyền thống của các NHTM, thường chiếm tỷ trọng lớn và khá ổn định trong tổng nguồn vốn.
- Năm 2023 nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 308.83 tỷ đồng chiếm 78.06% tổng nguồn vốn tiền gửi .
- Năm 2024 nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 301.27 tỷ đồng, chiếm 84.18% tổng nguồn vốn tiền gửi,giảm 56 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 2.45% so với năm 2023.
- Năm 2025 nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 277.30 tỷ đồng, chiếm 85.77%, giảm 23.98 tỷ đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm 8.65% Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
Trong năm 2024,2025 nguồn vốn huy động tiền gửi từ dân cư tuy giảm về giá trị nhưng lại tăng về tỷ trọng. Điều này được lý giải là do lãi suất huy động năm 2024 tăng cao. Mặc dù tất cả các NH thương mại đều niêm yết lãi suất cao nhất là 14%, không vượt trần quy định, nhưng diễn biến thực tế lại hoàn toàn khác. Các NH thương mại đều phải chấp nhận thương lượng với khách hàng gửi tiền với mức lãi suất phổ biến cho các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 19- 20%. Vì vậy chi nhánh đã gặp nhiều thuận lợi trong việc thu hút tiền gửi từ dân cư. Mặt khác, các doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động sản xuất có hiệu quả giảm sút, chi nhánh Hải Phòng lại chưa có quan hệ tốt với những doanh nghiệp lớn này( do thời gian hoạt động trên địa bàn chưa lâu, số điểm chi nhánh ít) nên nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế (TCKT), chủ yếu là tiền gửi thanh toán của chi nhánh tăng trưởng không tốt. Năm 2025, dù tỉ trọng tiền gửi từ dân cư vẫn tăng nhưng tốc độ chậm, là do lãi suất huy động được điều chỉnh lại, chỉ còn mức 8%/năm . Hướng phát triển hiện nay của ngân hàng Saigonbank- Chi nhánh Hải Phòng đó là nên chú trọng nâng cao các loại tiền gửi từ các TCKT, vì các tổ chức kinh tế chủ yếu gửi các khoản tiền vào ngân hàng để hưởng các dịch vụ thanh toán, chuyển khoản, thu và chi khi mua bán hàng hóa, dịch vụ với các TCKT khác. Khoản tiền này bao gồm cả tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Tuy nhiên tiền gửi không kỳ hạn vẫn chiếm ưu thế, đây là loại tiền gửi có chi phí đầu vào tương đối rẻ và ổn định vì các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng với mục đích để thuận tiện hơn trong giao dịch chứ không phải với mục đích hưởng lãi như dân cư.
Năm 2023 nguồn vốn huy động từ các TCKT là 86.80 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 21.94% tổng nguồn vốn huy động tiền gửi
- Năm 2024 là 56.62 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 15.82%, giảm 18 tỷ đồng, tương ứng giảm 34.77% so với năm 2023.
- Năm 2025 là 46.38 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 14.33%, giảm 10.23 tỷ đồng, tương ứng giảm 22.07% so với năm 2024.
Điều này là do đối với Chi nhánh Hải Phòng chưa tiếp cận được nguồn vốn từ TCKT đến chủ yếu từ các doanh nghiệp trên địa bàn. Bên cạnh đó tình hình kinh doanh của các TCKT trên địa bàn hầu hết là giảm sút, một số bị phá sản, các doanh nghiệp phải thanh toán công nợ và trả nợ vay nên làm giảm nguồn vốn huy động từ TCKT của Chi nhánh
Đây là khó khăn của công tác huy động vốn từ các TCKT của Chi nhánh. Qua phân tích ta có thể thấy cơ cấu nguồn vốn tiền gửi phân theo đối tượng của chi nhánh ngân hàng TMCP Saigonbank-Chi nhánh Hải Phòng còn nhiều hạn chế, nguồn vốn còn bị tác động bởi các yếu tố vĩ mô cũng như vi mô, đối thủ cạnh tranh. Vì vậy ngân hàng cần chú trọng tới việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để thu hút các đối tượng khách hàng khi mà ngày nay có rất nhiều các kênh thu hút đầu tư như chứng khoán, vàng, bất động sản…khiến việc huy động vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.
2.2.2.4: Sự phù hợp giữa huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn.
- Mối quan hệ giữa tổng vốn huy động tiền gửi và dư nợ.
Bảng 2.9: Quan hệ giữa tổng vốn huy động tiền gửi và doanh số cho vay tại ngân hàng TMCP Saigonbank-Chi nhánh Hải Phòng 2023-2025.
Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
|
Chỉ tiêu |
Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Doanh số cho vay | 502 | 498.45 | 403.61 |
| Vốn huy động tiền gửi | 395.63 | 357.89 | 323.68 |
| Vốn huy động tiền gửi/doanh số cho vay | 78.81% | 71.80% | 80.20% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Saigonbank- Chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)
Qua bảng 2.9 ta thấy, nhìn chung nguồn vốn huy động tiền gửi tại Chi nhánh đã đáp ứng được một phần so với nhu cầu kinh doanh của Chi nhánh, tỷ lệ trung bình này trong 3 năm là 79.94% đây là một tỷ lệ tương đối thấp, vì vậy chi nhánh cũng cần có các biện pháp cụ thể nhằm đa dạng hóa các hình thức huy động để ngày càng nâng cao nguồn vốn huy động tiền gửi nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay của nền kinh tế, hạn chế các rủi ro do thiếu hụt vốn giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh, đồng thời ngày một nâng cao vị thế của ngân hàng trên địa bàn thành phố
- Mối quan hệ giữa dư nợ tín dụng và huy động tiền gửi.
Bảng 2.10: Tỷ lệ dư nợ/ Huy động tiền gửi giai đoạn 2023-2025
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Dư nợ | 540 | 558.45 | 515.34 |
| Huy động tiền gửi | 395.63 | 357.89 | 323.68 |
| Dư nợ/ Huy động | 136.49% | 156.04% | 159.21% |
( Nguồn: Báo cáo tổng kết Saigonbank chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)
Dư nợ tín dụng/Huy động của chi nhánh năm 2023 là 136.49%, năm 2024 tăng lên 156.04% (tăng 19.55%), sang năm 2025 tăng lên 159.21%. Dư nợ năm 2024, 2025 tương đối cao do những khó khăn của thị trường bất động sản và ngành công nghiệp tàu thủy, tuy nhiên năm 2025 tỷ lệ này đã tăng chậm trở lại. Dư nợ/ Huy động >1 chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng tốt nguồn vốn huy động, không để vốn ứ đọng, tạo lợi nhuận cho ngân hàng, tuy nhiên tính thanh khoản chưa thật tốt.
- Mối quan hệ giữa huy động tiền gửi và sử dụng vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương-Chi nhánh HẢi Phòng 2023-2025 Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
Bảng 2.11: Quan hệ giữa huy động vốn tiền gửi ngắn hạn và sử dụng vốn ngắn hạn tại Saigonbank-Chi nhánh Hải Phòng 2023-2025.
Đơn vị: tỷ đồng
|
Chỉ tiêu |
2023 | 2024 | 2025 |
| Số tiền | Số tiền | Số tiền | |
| Vốn huy động ngắn hạn | 222.98 | 251.21 | 175.06 |
| Cho vay ngắn hạn | 201.73 | 203.91 | 140.58 |
| Tỷ lê VHD tiền gửi NH/ Cho vay NH | 110.53% | 123.20% | 124.52% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Saigonbank- Chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)
Bảng 2.12: Quan hệ giữa huy động vốn tiền gửi dài hạn và sử dụng vốn dài hạn tại Saigonbank-Chi nhánh Hải phòng 2023-2025.
Đơn vị: tỉ đồng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
|
Chỉ tiêu |
2023 | 2024 | 2025 |
| Số tiền | Số tiền | Số tiền | |
| Vốn huy động trung và dài hạn | 172.65 | 106.68 | 148.62 |
| Cho vay trung và dài hạn | 300.27 | 294.52 | 263.05 |
| Tỷ lê VHD tiền gửi trung và DH/ Cho vay trung và DH | 57.50% | 36.22% | 56.50% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Saigonbank-Chi nhánh Hải Phòng 2023-2025)
Từ bảng số liệu 2.11 và 2.12 nhận thấy cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi ngắn hạn và cho vay ngắn hạn là phù hợp, đảm bảo tính thanh khoản, không những đã đáp ứng được một phần nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn mà còn dư thừa để bổ sung cho ngân hàng sử dụng cho các khoản tín dụng dài hạn.
Tuy nhiên phần vốn huy động tiền gửi trung và dài hạn không đáp ứng được nhu cầu của cho vay trung và dài hạn và có xu hướng giảm qua 3 năm. Mặc dù nguồn vốn tài trợ cho vay trung và dài hạn không chỉ có vốn huy động tiền gửi, mà còn một phần vốn từ huy động tiền gửi ngắn hạn, vốn huy động khác, vốn vay,…
Đây là một bài toán khó khi mà ngân hàng phải sử dụng vốn huy động ngắn hạn để cho vay dài hạn, đặc biệt năm 2024, 2025 nhu cầu tín dụng trung và dài hạn tăng cao so với nguồn vốn trung và dài hạn huy động từ tiền gửi. Vì thế ngoài phần nguồn vốn ngắn hạn tài trợ, Chi nhánh còn phải sử dụng cả nguồn vốn vay, vốn khác… Điều này vừa giảm tính thanh khoản, ẩn chứa nhiều rủi ro và đồng thời cũng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Chứng tỏ cơ cấu giữa huy động vốn và sử dụng vốn dài hạn của ngân hàng còn nhiều điểm hạn chế cần khắc phục kịp thời.
2.2.3: Chi phí huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương-Chi nhánh Hải Phòng 2023-2025 Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
- Chi phí huy động vốn tiền gửi.
Biểu đồ 2.2: Chi lãi tiền gửi tại Saigonbank-Chi nhánh Hải Phòng 2023- 2025
Năm 2023, chi lãi tiền gửi là 46.01 tỷ đồng, nhưng đến năm 2024 con số này giảm xuống đạt 42.18 tỷ đồng ( giảm 3.83 tỉ đồng so với năm 2023). Và tiếp tục giảm mạnh trong năm 2025 ở mức 31.29 tỷ đồng ( giảm 10.89 tỉ đồng sao với năm 2024). Việc giảm trong chi phí huy động tiền gửi từ năm 2023 đến năm 2024, là do huy động trung và dài hạn năm 2024 giảm, huy động ngắn hạn tăng cao.Do xu hướng tăng lãi suất tiền gửi của các NHTM trong giai đoạn 2024( 14%/năm-20%/năm) khiến cho Saigonbank– Chi nhánh Hải Phòng, bên cạnh đó tình hình kinh tế lãi suất biến động nên khách hàng muốn chọn kì hạn ngắn dể có thể rút tiền ngay khi muốn khiến Chi nhánh. cũng phải chịu chung xu hướng này. Điều này khiến cho chi phí huy động tăng lên gây áp lực cho ngân hàng. ( chi phí cho huy động trung và dài hạn tốn kém hơn huy động ngắn hạn)
Chi phí huy động vốn tiền gửi năm 2025 giảm mạnh( giảm 10.89 tỷ đồng, giảm tương ứng 25.81%).Do sự điều chỉnh lại lãi suất theo chiều hướng đi xuống vào năm 2025. Lãi suất huy động VND được khá nhiều ngân hàng điều chỉnh giảm từ 0,3% – 0,8%. Ví dụ như, tại Saigonbank lãi suất huy động là 12%/năm,tại Techcombank, lãi suất huy động cao nhất cũng chỉ còn 12%/năm, thay vì mức 12,5-14%/năm . Hay như ngân hàng Eximbank, lãi suất cao nhất chỉ còn 12%/năm áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng, thay vì mức 12,3 – 13.8% cũ. Các ngân hàng giảm lãi suất huy động trong thời điểm này cũng là hợp lý. Bởi các ngân hàng khi đó đã huy động được một lượng lớn vốn và không vội để tiếp tục đẩy mạnh. Mặt khác, năm 2025 lượng huy động vốn tiền gửi trung và dài hạn tăng trở lại( tăng 39.32%).
- Tỉ lệ chi phí trả lãi tiền gửi
|
Chỉ tiêu |
2023 | 2024 | 2025 |
| Chi phí trả lãi tiền gửi | 46.01 | 42.18 | 31.29 |
| Vốn huy động tiền gửi | 395.63 | 357.89 | 323.68 |
| Tỉ lệ giữa chi phí trả lãi tiền gửi/ VHD tiền gửi | 11.63% | 11.78% | 9.67% |
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Saigonbank-Chi nhánh Hải phòng năm 2023-2025)
Tỷ lệ giữa chi phí trả lãi và tổng nguồn vốn huy động tiên gửi năm 2024-2025 có nhiều thay đổi, điều này là do sự biến động của tổng nguồn vốn huy động tiền gửi và sự biến động không đều của các thành phần trong tổng nguồn vốn huy động tiền gửi của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
Tỷ lệ giữa chi phí trả lãi tiền gửi/tổng vốn huy động tiền gửi năm 2023 là 11.63%, năm 2024 là 11.78% tăng 0.15%% so với năm 2023. Tuy tổng vốn huy động năm 2024 giảm 9.54% so với năm 2023. Nhưng trong năm tỷ trọng nguồn vốn huy động từ TCKT giảm 6.12% (chủ yếu là nguồn vốn không kì hạn có chi phí trả lãi thấp) so với năm 2023, lượng tiền huy động có kì hạn ngắn tăng 14.05%, bên cạnh đó trung và dài hạn giảm 17.88% (loại tiền gửi có chi phí trả lãi cao)
Năm 2025, tỷ lệ chi phí trả lãi tiền gửi/tổng vốn huy động tiền gửi là 9.67%, giảm 2.11% so với năm 2024. Tổng huy động vốn tiền gửi năm 2025 giảm so với năm 2024 dẫn đến tỉ lệ trên giảm.
Việc xác định chi phí trả lãi là một điều cần thiết, giúp ngân hàng có các chiến lược và kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn, giúp ngân hàng huy động được nhiều vốn tiền gửi hơn với chi phí huy động là thấp nhất.
2.2.4: Những kết quả đạt được của chi nhánh Hải Phòng
Qua phân tích về tình hình huy động vốn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương-Chi nhánh Hải Phòng cho thấy Chi nhánh đã không ngừng cố gắng phát triển và nâng cao quy mô, chất lượng nguồn vốn huy động, tạo điều kiện cho việc mở rộng đáp ứng nhu cầu phục vụ đầu tư phát triển của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Công tác huy động vốn của Chi nhánh Hải Phòng đạt được những kết quả cụ thể như sau: Chi nhánh đã thu hút được một lượng vốn không nhỏ từ các tổ chức kinh tế trên địa bàn. Nguồn vốn này tuy không ổn định như nguồn vốn từ dân cư nhưng nó có tính chất năng động, tạo điều kiện giúp mối quan hệ giữa Chi nhánh và các tổ chức kinh tế trên địa bàn Thành phố Hải Phòng bền chặt hơn thông qua các hoạt động giao dịch. Trong tương lai, nếu duy trì được lượng tiền gửi đó cao thường xuyên thì chi nhánh có khả năng phát triển được nhiều dịch vụ ngân hàng khác để phục vụ các tổ chức kinh tế, tăng lợi nhuận kinh doanh.
Trong 3 năm qua, chi nhánh đã triển khai thành công nhiều đợt huy động vốn do Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương phát động. Qua các đợt huy động này, chi nhánh đã thu hút được một lượng không nhỏ vốn từ dân cư trên địa bàn Thành phố.
Ngoài ra, chi nhánh rất coi trọng công tác huy động từ dân cư trên địa bàn bằng cách: đa dạng hóa các hình thức huy động, khuyến mại, trang bị thêm kiến thức tiếp thị huy động vốn cho nhân viên, cải thiện cơ sở vật chất tại các phòng giao dịch, cải tiến phần mềm giao dịch (phần mềm Simple, dịch vụ Banking…) tại các phòng giao dịch để tăng thêm lòng tin của khách hàng, khẳng định uy tín của Chi nhánh Hải Phòng. Chi nhánh đã chú trọng hơn việc theo dõi những biến động nguồn vốn lớn để có những phương án điều chỉnh phù hợp.
2.2.5 Một số hạn chế và nguyên nhân. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
2.2.5.1 Hạn chế
Qua tình hình huy động vốn trong 3 năm gần đây của Chi nhánh Hải Phòng, những thành quả đạt được rất tốt nhưng cũng còn những mặt hạn chế cần khắc phục. Chi nhánh Hải Phòng chưa có chiến lược khách hàng rõ ràng, cũng như vạch ra biện pháp tăng cường huy động vốn tiền gửi cụ thể trong tình hình cạnh tranh huy động ngày càng gay gắt, vì thế lượng vốn huy động tiền gửi trong năm 2025 đã giảm mạnh so với năm 2024. Sự sụt giảm này cho thấy chi nhánh cần phải tích cực cải thiện tình hình huy động vốn hơn để đẩy nhanh tốc độ tăng vốn huy động tiền gửi, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động tín dụng của chi nhánh. Hoạt động tiếp thị sản phẩm huy động vốn tiền gửi của chi nhánh mới chỉ thu hút được lượng khách hàng cũ, truyền thống của Chi nhánh là chủ yếu. Những khách hàng mới và tiềm năng chưa có sự quan tâm đặc biệt. Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu là nguồn vốn từ VNĐ, trong khi đó nguồn vốn từ ngoại tệ tuy cũng có sự tăng trưởng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn.Việc huy động vốn của Chi nhánh mới chủ yếu tập trung vào huy động vốn nhàn rỗi của dân cư. Còn việc huy động trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế còn ít.
Cơ cấu huy động vốn dài hạn và cho vay dài hạn của chi nhánh còn chưa hợp lý, tiềm ẩn nhiều rủi ro thanh khoản và rủi ro thanh toán. Vì vậy ngân hàng cần có chính sách cụ thể để đẩy mạnh công tác huy động loại vốn này của chi nhánh. Các hình thức huy động vốn của Chi nhánh còn chưa phong phú, mới chỉ tập trung ở một số hình thức như nhận tiền gửi, phát hành kỳ phiếu. Trong khi đó Chi nhánh tạo dựng một phần nguồn vốn của mình bằng việc đi vay ngân hàng khác, vay các tổ chức tín dụng, nhằm tăng tổng nguồn vốn huy động, đảm bảo nhu cầu vay vốn của các cá nhân, các tổ chức kinh tế khác trong khi đây là nguồn vốn có chi phí sử dụng cao. Do vậy chi nhánh cần nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi để từ đó tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời phát triển bền vững, độc lập.
2.2.5.2: Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
Trong thời gian qua, điều kiện nền kinh tế của trong nước còn chứa đựng nhiều nhân tố bất ổn, thị trường bất động sản, tỷ giá, giá vàng, lãi suất… Điều này đã tác động không nhỏ đến hoạt động huy động vốn tiền gửi của hi nhánh Hải Phòng. Hoạt động huy động vốn tiền gửi của chi nhánh đặt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM, việc tìm kiếm nguồn vốn có chi phí huy động thấp là rất khó khăn. Nền kinh tế Việt Nam phát triển chưa ổn định, lạm phát tăng cao, giá cả trên thị trường không ngừng tăng lên, thu nhập của dân cư nói chung còn thấp nên tích lũy chưa nhiều. Thói quen tiêu dùng tiền mặt của người dân Việt Nam còn phổ biến nên hoạt động thanh toán qua ngân hàng chưa phát triển nhiều, cần phải mất một thời gian dài để thay đổi thói quen này. Hơn thế nữa, hiểu biết về hoạt động của ngân hàng trong cộng đồng dân cư còn chưa nhiều, đây là một khó khăn cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Người dân ưa thích việc đầu tư vào bất động sản, vàng trong thời gian gần đây làm nhu cầu gửi tiền tiết kiệm ít đi.
- Nguyên nhân chủ quan:
Hiện nay, các dịch vụ ngân hàng của Chi nhánh Hải Phòng chưa phát triển, số lượng phòng giao dịch còn ít, chủng loại chưa đa dạng, chưa có nhiều dịch vụ mới, chất lượng phục vụ chưa cao. Hệ thống nghiệp vụ chưa định hướng theo khách hàng, còn nặng về các nghiệp vụ, dịch vụ truyền thống. Các dịch vụ ngân hàng hiện đại mới được đưa vào sử dụng, chưa được chi nhánh thực sự quan tâm. Trên địa bàn Thành phố, số lượng máy ATM còn ít, các dịch vụ và chính sách hỗ trợ, quảng cáo của chi nhánh còn hạn chế. Đối tượng chính của chi nhánh là cán bộ công nhân viên chức và một số khách hàng truyền thống. Tại Chi nhánh Hải Phòng, ứng dụng công nghệ đã có những bước phát triển tiến bộ nhưng vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn. Tính đồng bộ về công nghệ còn thấp, hiệu quả của các phần mềm chưa đáp ứng được yêu cầu của quản lý tại chi nhánh. Hệ thống ATM quá ít về số lượng máy, mới chủ yếu đặt tại các phòng giao dịch của chi nhánh, ở khu vực đông dân cư khác hầu như rất ít. Để thu hút khách hàng gửi tiền, mua các giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành, thủ tục phải nhánh chóng, thuận tiện. Chi nhánh Hải Phòng cần có cố gắng nhiều để cải tiến quy trình, đơn giản các thủ tục gửi tiết kiệm, để phục vụ khách hàng tốt nhất. Các dịch vụ ngân hàng của Chi nhánh mặc dù được mở rộng nhưng chưa có nhiều đổi mới và thuận lợi cho khách hàng. Số lượng giao dịch qua ngân hàng của dân cư còn hạn chế. Nhiều tài khoản được mở ra mà không được sử dụng. Hoạt động quản lý và điều hành huy động vốn của Chi nhánh Hải Phòng hiện nay chưa theo kịp mô hình ngân hàng kinh doanh hiện đại. Việc quản lý huy động vốn chưa nắm bắt được nhu cầu khách hàng để phát triển sản phẩm, dịch vụ cũng như phát triển ra thị trường mới còn hạn chế. Tại Chi nhánh, sự phối hợp giữa các bộ phận quản lý, các phòng nghiệp vụ còn chưa đồng bộ, gây mất thời gian cho khách hàng.
Bên cạnh những kết quả khả quan đạt được thì hoạt động huy động vốn của chi nhánh vẫn còn tốn tại những hạn chế nhất định. Đây cũng là những hạn chế phổ biến của các NHTM khác trên địa bàn Thành phố. Chính vì vậy, giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương- Chi nhánh Hải Phòng sẽ được trình bày trong chương 3. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại SaigonBank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tiền gửi ở SaigonBank
