Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương – Chi nhánh Hải Phòng.
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam(VietinBank).
- Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại Cổ phần công thương Việt (Viết tắt: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam).
- Tên tiếng anh: Vietnam bank for Industry and (Viết tắt:VietinBank).
- Loại chứng khoán:
VietinBank là 1 trong những doanh nghiệp được vinh danh trong top 20 của bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) do Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam và báo Vietnamnet phối hợp thực hiện. Ngoài ra ngân hàng còn đạt được nhiều thành tựu như: Giải thưởng top 10 thương hiệu Việt Nam và top 10 doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội tại lễ trao giải Sao vàng đất Việt, 02 lần đạt giải thưởng Sao Khuê, giải thưởng cao quý thường niên cho những sản phẩm, dịch vụ và giải pháp phần mềm, công nghệ thông tin, Giải thưởng “Dịch vụ vàng thời hội nhập năm 2023” cho dịch vụ thẻ.
VietinBank là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. Với bề dầy lịch sử:
- 26/03/1988: Thành lập ngân hàng chuyên
- 15/04/2020: Đổi tên thương hiệu từ INCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK
- 04/06/2021: Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- 08/07/2021 : Quyết định đổi tên Ngân hàng Công thương Việt Nam thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- 10/10/2022: Ký kết văn kiện hợp tác và đầu tư giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Công ty tài chính quốc tế IFC.
- 28/12/2023: VietinBank được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lại giấy chứng nhận ĐKKD.
- 16/07/2021 VietinBank được Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) chấp thuận niêm yết.
TMCP Công thương Việt Nam là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. VietinBank là sáng lập viên và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA. Ngân hàng có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 Quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
VietinBank là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam. Để có thể đứng vững và phát triển, Ngân hàng thương mại CP CT không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng: Các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong và ngoài nước, cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế, séc du lịch, kinh doanh, chứng khoán, bảo hiểm và cho thuê tài chính…
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam chi nhánh Hải Phòng.
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Hải Phòng là một trong những chi nhánh loại I của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ) về chuyển hoạt động ngành Ngân hàng sang kinh doanh và Quyết định 31 của Tổng Giám đốc (Nay là Thống đốc) ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tổ chức và hoạt động Ngân hàng Thương mại Quốc doanh, ngày 01 tháng 06 năm 1988, Chi nhánh Ngân hàng Công thương thành phố Hải Phòng được thành lập và đi vào hoạt động.
- Tên: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
- Địa chỉ: 36 Điện Biên Phủ, Quận Ngô Quyền – Hải Phòng
Quá trình xây dựng và phát triển.
- Giai đoạn từ 1988 – 1990: Hoàn thiện bộ máy tổ chức cán bộ cho phù hợp với mô hình của Ngân hàng thương mại.Từng bước xây dựng hoàn thiện tổ chức theo mô hình một Ngân hàng chuyên doanh phù hợp với tiến trình đổi mới và phát triển của nền kinh tế.
- Tháng 7/1987, Hải Phòng được làm thí điểm việc chuyển hoạt động Ngân hàng sang hạch toán kinh doanh. Từ Ngân hàng Nhà nước thành phố Hải Phòng chuyển thành Ngân hàng Nông – Công – Thương. Đây là một mốc quan trọng mang tính lịch sử – lần đầu tiên ngành Ngân hàng Việt Nam được Nhà nước chính thức xác định có chức năng kinh doanh tiền tệ – tín dụng, đồng thời với chức năng quản lý.
- Tháng 6/1988 Ngân hàng Công thương Hải Phòng được thành lập, gồm Hội sở Ngân hàng thành phố và 4 chi nhánh trực thuộc 3 quận nội thành và thị xã Đồ Sơn. Đây là bước tiếp theo của việc chuyển hoạt động Ngân hàng sang kinh doanh, hạch toán kinh doanh phụ thuộc NHCT VN.
- Giai đoạn từ 1991 đến nay: Ngân hàng Công thương Hải Phòng vận động nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tiếp tục xây dựng đổi mới hoạt động ngân hàng của chi nhánh Ngân hàng Công thương Hải Phòng.
- Tháng 5/1990, hệ thống tổ chức ngân hàng thực sự chuyển từ “một cấp” sang “hai cấp”, tách bạch chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước với mọi hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng theo nguyên tắc tự chủ tài chính của ngân hàng thương mại. Giai đoạn này chi nhánh Ngân hàng Công thương Hải Phòng tiếp tục quá trình xây dựng đổi mới. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
Từ đó đến nay chi nhánh ngân hàng công thương thành phố Hải Phòng thực hiện các chức năng kinh doanh và quản lý các ngân hàng quận. Các chi nhánh tiếp tục kiện toàn tổ chức mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch, các quỹ tiết kiệm, da dạng hóa các hoạt động kinh doanh dịch vụ nâng cao chất lượng hoạt động.
Trải qua hơn 24 năm xây dựng và phát triển, mặc dù chịu sự cạnh tranh khốc liệt của hơn 70 Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước cùng hoạt động trên địa bàn Hải Phòng, nhưng bằng ý chí quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ của tập thể cán bộ, VietinBank -phát triển và trở thành 1 trong 7 chi nhánh Ngân hàng lớn nhất thuộc VietinBank tại thành phố Hải Phòng. Ngân hàng đã vinh dự được đón nhận Huân chương lao động hạng 3 và hạng 2.
- Cơ câu tổ chức của Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Hải Phòng.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng bao gồm khoảng 200 cán bộ công nhân viên trực thuộc 10 phòng ban được đặt dưới sự điều hành của Ban giám đốc. Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng và nghiệp vụ cụ thể. Tuy nhiên, chúng vẫn là một bộ phận không thể tách rời trong NH do đó chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Hải Phòng được cơ cấu tổ chức như sau:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HẢI PHÒNG
- a. Phòng khách hàng cá nhân
Bao gồm: Bao gồm 02 bộ phận chính là Bộ phận cho vay và bộ phận huy động tiền gửi dân cư. Bộ phần cho vay chuyên khai thác mảng khách hàng là các cá nhân vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng. Bộ phận huy động tiền gửi dân cư bao gồm 7 bàn tiết kiệm, có chức năng huy động nguồn vốn (Ngoại tệ và nội tệ) tạm thời nhàn rỗi trong dân cư để điều chuyển nguồn vốn huy động phục vụ cho bộ phận làm công tác kinh doanh thực hiện công tác cho vay đối với khách hàng. Ngoài ra trưởng phòng còn chỉ đạo bộ phận nghiệp vụ tính trả lãi vay tiết kiệm cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm.
PGD Cầu Đất, PGD Mê Linh, PGD Lê Thánh Tông, PGD Thủy Nguyên, PGD An Dương, PGD Số 56, bao gồm: 4 Bàn giao dịch. Ngoài chức năng huy động vốn thì PGD còn thực hiện cho vay đối với các cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- b. Phòng khách hàng doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng doanh nghiệp bằng tín dụng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng doanh nghiệp nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu thụ; Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao; Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền; Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài nước, trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, các Bộ ngành… ; Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề hướng khắc phục.
Phòng quản lý rủi ro (bao gồm cả quản lý nợ có vấn đề):
- Tham mưu cho Giám đốc CN về công tác quản lý rủi ro của CN;
- Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư.
- Thẩm định hoặc tái thẩm định KH, phương án đề nghị cấp TD.
- Thực hiện đánh giá, quản lý rủi ro trong các hoạt động ngân hàng.
- Chịu trách nhiệm quản lý và đề xuất xử lý các khoản nợ có vấn đề.
- Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay.
- Quản lý, theo dõi, đề xuất các biện pháp và phối hợp với các phòng có liên quan thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro.
Tổ quản lý nợ có vấn đề:
Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề; Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro.
- e. Phòng kế toán giao dịch:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCTVN. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sư dụng các sản phẩm ngân hàng.
- f. Phòng thanh toán xuất nhập khẩu:
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán đối với các ngân hàng trong khu vực cũng như các ngân hàng trên thế giới mà Ngân hàng Công thương có quan hệ, thực hiện chức năng mua bán ngoại tệ theo uỷ quyền của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
- g. Phòng tiền tệ kho quỹ:
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng nhà nước và NHCTVN. Ứng và thu tiền mặt cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
- h. Phòng Tổ chức – Hành chính:
Thực hiện công tác giao dịch trong các lĩnh vực về liên hệ công tác. Đứng đầu là trưởng phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo các cán bộ của phòng mình trong việc quản lý công tác tổ chức cán bộ của chi nhánh, công việc mua sắm và thanh lý các tài sản của cơ quan phục vụ theo yêu cầu công tác của cơ quan. Thực hiện việc Phòng cháy và chữa cháy tại cơ quan, phân công lịch trực của đội ngũ bảo vệ, tự vệ và lịch trực đối với những ngày lễ, tết để đảm bảo an toàn về tiền bạc, tài sản của Nhà nước. Hướng dẫn khách hàng đến liên hệ công tác theo những yêu cầu và nhiệm vụ nhất định.
- i. Phòng thông tin điện toán:
Quản lý và cung cấp các thông tin phần mềm liên quan đến các hoạt động về kế toán, tín dụng nhận được từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Ngoài ra trưởng phòng chỉ đạo trợ giúp cho các phòng ban khác phục vụ công tác kinh doanh, hướng dẫn sử dụng và điều chỉnh, sửa chữa các máy vi tính trong công tác giao dịch và công tác phát sinh hàng ngày của chi nhánh. Thực hiện việc truyền nhận các thông tin từ chi nhánh lên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và ngược lại.
- j. Phòng tổng hợp:
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cá hoạt động hành năm của chi nhánh.
Trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Đứng đầu là trưởng phòng chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong ngân hàng. Góp phần giúp các phòng ban khác chấp hành đúng các chế độ qui định của Nhà nước và của ngành. Trưởng phòng có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo các cán bộ kiểm tra viên thực hiện kiểm tra sau tất cả các món vay của các Phòng Khách hàng, phòng Giao dịch đã cho vay, yêu cầu các phòng này bổ sung những sai sót trong việc cho vay, thu nợ.
- Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –Chi nhánh Hải Phòng.
VietinBank Chi nhánh Hải Phòng đã và đang cung cấp ra thị trường các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú và đa dạng, bao gồm: nhận tiền gửi, cho vay và bảo lãnh, tài trợ thương mại, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử. Khách hàng truyền thống của VietinBank – Chi nhánh Hải Phòng là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong linh vực công nghiệp, dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu. Ngoài ra, các hộ sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp cũng là những khách hàng mục tiêu của ngân hàng. VietinBank đang phấn đấu làm hài lòng tất cả khách hàng sử dụng dịch vụ của VietinBank. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
Địa bàn hoạt động chính của VietinBank – Chi nhánh Hải Phòng là quận Ngô Quyền. Tập trung nhiều khu dân cư của cán bộ công nhân viên thuộc các ngành, các đơn vị kinh tế trên địa bàn Hải Phòng. Quận Ngô Quyền được coi là một trong những trung tâm kinh tế lớn của thành phố Hải Phòng với nhiều nhà máy, doanh nghiệp, Tổng công ty lớn với đầy đủ các thành phần kinh tế, bao gồm cả quốc doanh, liên doanh, tư nhân, tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực với nhiều ngành nghề. Đây là môi trường thuận lợi cho chi nhánh huy động nguồn vốn với số lượng lớn tạo điều kiện cho việc triển khai các nghiệp vụ kinh doanh và cung cấp các dịch vụ ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện và đa dạng.
- Đối với khách hàng cá nhân:
Tiền gửi tiết kiệm: VietinBank có nhiều hình thức tiền gửi tiết kiệm linh hoạt đối với khách hàng như:
- Tiền gửi tiết kiệm thông thường
- Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt
- Tiền gửi tiết kiệm trả lãi định kỳ
- Tiền gửi tiết kiệm lãi trả trước
- Tiền gửi tiết kiệm bậc thang
- Tiền gửi tiết kiệm gửi góp.
Tài khoản tiền gửi thanh toán: tài khoản tiền gửi không kỳ hạn , tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản tiền gửi rút gốc linh hoạt
Cho vay cá nhân: cho vay từng lần, thấu chi, cho vay tiêu dùng để phục vụ, cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các cá nhân.
Ngân hàng điện tử: khách hàng không phải trực tiếp đến ngân hàng mà vẫn quản lý thông tin tài khoản, thực hiện các giao dịch với ngân hàng mọi nơi mọi lúc. Đó chính là thông qua phương tiện Internet Banking và SMS banking.
- Đối với khách hàng doanh nghiệp.
Tín dụng doanh nghiệp:giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, VietinBank có các hình thức cho vay như: cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay thanh toán.
Bảo lãnh: ngân hàng có các hình thức bảo lãnh đa dạng đối với doanh nghiệp như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả vốn vay, bảo lãnh chất lượng sản phẩm(bảo lãnh bảo hành).
Thanh toán quốc tế: VietinBank có các nghiệp vụ trong thanh toán xuất khẩu và thanh toán nhập khẩu, bảo lãnh nước ngoài thư tín dụng dự phòng đối với các doanh nghiệp.
Ngoài các nghiệp vụ nói trên VietinBank còn có nhiều dịch vụ tiện ích để phục vụ khách hàng như dịch vụ rút tiền tự động ATM, thẻ E – partner thanh toán không dùng tiền mặt ưu việt trong thanh toán, mua bán chuyển đổi ngoại tệ, nhận chuyển kiều hối,…
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2023-2025. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng:
Thuận lợi:
- Hải Phòng là một thành phố lớn, có vị trí địa lý thuận lợi, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa của cả nước.
- VietinBank chi nhánh Hải Phòng có lợi thế về địa bàn hoạt động, nằm ngay trên trục đường Điện Biên Phủ– là trục đường lớn và là trung tâm của thành phố, mạng lưới giao dịch rộng khắp cả trong và ngoại thành phố.
- VietinBank là Thương hiệu lớn và có uy tín, lâu đời.
- Cấp quản lý có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
Khó khăn:
- Tình hình kinh tế diễn biến phức tạp, biến động mạnh nên mang lại rủi ro cho các Tổ chức tín dụng. Đồng thời sự suy giảm liên tục của thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản trong nước, ảnh hưởng xấu của nền kinh tế thế giới tạo ra nhiều sức ép và khó khăn cho doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng.
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2023-2025.
- Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu cơ bản
Tổng tài sản tính đến ngày 31/12/2025 đạt 1.251tỷ đồng, giảm 4,03% so với cuối năm 2024.
Chỉ số Huy động/Tổng tài sản năm 2023 là 77,32%, năm 2024 tăng lên 89,99% qua năm 2025 giảm còn 87,85% .
Tỷ trọng dư nợ tín dụng/Tổng tài sản năm 2025 so với năm 2024 giảm 42,57% ( năm 2024: 146,25% và năm 2025: 103,68% ) do nhiều nguyên nhân mà chủ yếu là do chi nhánh chuyển dịch cơ cấu sang kinh doanh DV – phù hợp với thông lệ quốc tế và hoạt động của NH hiện đại. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
Các chỉ tiêu huy động và dư nợ cho vay của Chi nhánh năm 2024 so với năm 2023 (trong đó huy động giảm 8,86% và dư nợ cho vay tăng 10,71%), tài sản giảm 21,7%. Tuy nhiên, năm 2025 tổng tài sản lại giảm 4,03% và dư nợ cho vay giảm 31,97% so với 2024 do ảnh hưởng mạnh của suy thoái kinh tế thế giới và ảnh hưởng các chính sách của chính phủ năm qua.
Năm 2025, chỉ tiêu Huy động/ Tổng TS, Dư nợ/Tổng TS đều giảm so với 2024
- Bảng 2.2: Thực hiện kế hoạch hội sở giao
Thực hiện kế hoạch chỉ tiêu năm 2025, Chi nhánh đạt 77,89% về huy động vốn và đạt 93,38% về dư nợ tín dụng. Lợi nhuận trước thuế, năm 2025 Chi nhánh lãi 183,32 tỷ đồng so với kế hoạch đạt 84,48%. Tuy lợi nhuận không đạt được chỉ tiêu nhưng trong tình hình khó khăn chung thì đây cũng là sự cố gắng và nỗ lực của Chi nhánh trong việc thúc đẩy huy động vốn, nâng cao năng lực cho vay nhằm mục đích tăng trưởng ổn định.
Mặt khác, Chi nhánh cũng nhận thức rõ việc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay và điều hành hoạt động tín dụng sát hơn với các quy định của Ngân hàng nhà nước cũng như Hội sở về quản trị rủi ro, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, đảm bảo tỷ lệ an toàn trong hoạt động. Đồng thời nỗ lực xây dựng các hệ thống chính sách, quản lý và theo dõi, đảm bảo cho các khoản vay được kiểm soát chặt chẽ, an toàn và hiệu quả.
- Hoạt động huy động vốn.
VietinBank Chi nhánh Hải Phòng luôn xác định vốn giữ vai trò quyết định, khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu của hoạt động kinh doanh, NH là bạn hàng thực hiện đi vay để cho vay, nhằm huy động tạo lập nguồn vốn lớn. Năm 2025 Ngân hàng có nguồn vốn huy động đạt trên 1.000 tỷ đồng.
- Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại VietinBank Hải Phòng (2023 – 2025)
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh (2023-2025) ta thấy: số tiền huy động được của ngân hàng qua các năm 2023-2025 đều giảm. Cụ thể: Năm 2024 giảm 114 tỷ đồng, tương ứng với 8,86% so với năm 2023 ( năm 2024 là 1.173 tỷ đồng, năm 2023 là 1.287 tỷ đồng). Năm 2025 giảm 74 tỷ đồng so với năm 2024 (cụ thể năm 2025 đạt 1099 tỷ đồng). Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế khó khăn, lạm phát tăng cao tỉ giá ngoại tệ thay đổi, không ổn định, lãi suất thấp làm cho người dân lo lắng về tài sản của mình. Do đó, người dân có ít tích lũy hơn mà phần lớn nguồn tiền huy động được tại chi nhánh là tiền gửi dân cư. Đi sâu phân tích từng chỉ tiêu ta thấy:
- Xét trong nguồn huy động bằng tiền: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
Trong những năm qua (2023-2025), tỷ trọng huy động bằng VNĐ luôn phần lớn trong cơ cấu huy động theo loại tiền. Năm 2023 đạt 72.79% nhưng đến 2024 tăng lên 78.76% và đến năm 2025 tiếp tục tăng 79.05%. Tương ứng với số lượng tiền huy động bằng VNĐ qua các năm: năm 2024 đạt 923.88 tỷ đồng giảm 12.95 tỷ đồng so với năm 2023 (năm 2023 huy động được 936.83 tỷ đồng). Đến năm 2025 vừa qua, lượng tiền VNĐ huy động được lại giảm 55.15 tỷ đồng (năm 2025 đạt con số huy động tiền VNĐ là 868.73 tỷ đồng). Như vậy, việc giảm đi về số lượng tiền huy động bằng VNĐ và ngoại tệ quy đổi VNĐ là do ảnh hưởng của lạm phát và do tỷ giá ngoại tệ thay đổi, không ổn định, lãi suất thấp làm cho người dân lo lắng về tài sản của mình. Tỉ trọng VNĐ trong cơ cấu phân loại tiền của NH vẫn chiếm tỉ trọng lớn qua các năm
- Xét trong nguồn huy động theo đối tượng khách hàng:
Biểu đồ 1. Bảng tỷ trọng nguồn vốn huy động theo đối tượng năm 2025
Để có được sự tăng trưởng về số lượng nguồn vốn huy động trong những năm qua ở VietinBank Hải Phòng, mà chủ yếu là do tăng tiền gửi của dân cư:
Những năm qua, tiền gửi dân cư vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng. Cụ thể: năm 2024 đạt 796 tỷ đồng, giảm 152 tỷ đồng so với năm 2023(năm 2023, đạt 948 tỷ đồng, chiếm 73,66% tổng nguồn huy động), chiếm 67,86%. Đến năm 2025, số tiền huy động tiếp tục giảm xuống 29 tỷ đồng, chiếm 69,79%. Tỷ trọng huy động từ nguồn dân cư càng ngày càng thấp. Do nền kinh tế bị khủng hoảng làm cho tỷ lệ thất nghiệp, nợ công ngày càng gia tăng.
Ngoài ra thì nguồn tiền gửi doanh nghiệp cũng chiếm tỷ trọng cao. Chủ yếu những nguồn tiền gửi doanh nghiệp này phục vụ cho mục đích thanh toán.
Xét trong cơ cấu phân loại nguồn huy động theo thời gian: chủ yếu nguồn vốn huy động được từ ngắn hạn. Năm 2023, nguồn vốn ngắn hạn huy động được là 766,8tỷ đồng, chiếm 59,58%. Năm 2024, nguồn vốn huy động được là 684,4 tỷ đồng, chiếm 58,35%, và đến 2025 nguồn vốn huy động được là 686,1 tỷ đồng, chiếm 62,43%. Trong những năm qua tình hình kinh tế biến động, nhà nước ta nhiều lần đưa ra các chính sách thay đổi lãi suất trần và sàn liên tục. Theo đó ngân hàng cũng thường xuyên thay đổi lãi suất. Tuy trong năm ngân hàng có áp dụng chính sách lãi suất thả nổi có điều chỉnh, nhưng các kì hạn ngắn hạn dưới 12 tháng vẫn không chênh lệnh lãi suất là mấy, thậm chí lãi suất 1 tháng cũng giống như kì hạn 2 tháng, 3 tháng,.. 12 tháng, do vậy, tâm lý người dân vẫn ưa chuộng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm kì hạn ngắn hạn như 1 tháng để thuận tiện cho mình.Mặt khác, phần lớn nguồn tiền của các doanh nghiệp gửi vào làm mục đích thanh toán.
Trong năm 2025, nền kinh tế đang từng bước khôi phục. Đồng thời do việc áp dụng lãi suất trần nên việc cạnh tranh với các NH khác dựa trên lãi suất là cực kỳ khó khăn, nhưng bằng những chính sách hết sức linh hoạt và nhạy bén của ban lãnh đạo chi nhánh, chi nhánh đã đưa ra những chính sách huy động vốn phù hợp, chú trọng đầu tư vào các sản phẩm với nhiều tiện ích vượt trội và đem lại lợi ích cao cho khách hàng. Do đó mặc dù Ngân hàng nhà nước áp dụng lãi suất trần với tiền gửi và tình hình nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nhưng chi nhánh vẫn đảm bảo được phần lớn chỉ tiêu huy động, giúp cho chi nhánh nói riêng và toàn hệ thống NHCT nói chung khẳng định được vị thế là ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính – ngân hàng ở Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
- Hoạt động tín dụng.
Tín dụng là hoạt động rất quan trọng trong mỗi NH do nó vừa chiếm tỷ trọng lớn cũng như đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng, bên cạnh đó thì rủi ro đối với hoạt động này cũng không nhỏ. Chính vì vậy, công tác tín dụng luôn được chi nhánh coi là mũi nhọn, là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh. Bám sát sự chỉ đạo của NH TMCPCT VN trong những năm qua, chi nhánh đã luôn đề ra mục tiêu cho công tác đầu tư và cho vay với mục tiêu tăng trưởng ổn định, đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Với những chiến lược kinh doanh hợp lý đã đưa Chi nhánh ngày càng đi lên, hoạt động tín dụng ngày càng tăng trưởng mạnh mẽ
- Biểu đồ 2: Quy mô hoạt động tín dụng tại VietinBank chi nhánh Hải Phòng (2023 – 2025).
Kết thúc năm 2023 tổng doanh số cho vay nền kinh tế đạt 1.659 tỷ đồng, năm 2024 đạt 1.891 tỷ đồng, tăng 232 tỷ đồng, tương đương với tốc độ tăng 13,98% so với năm 2023. Đến năm 2025, tổng doanh số cho vay nền kinh tế của chi nhánh đạt 1.394 tỷ đồng,giảm 497 tỷ đồng, tương đương với tốc độ giảm 26,28%so với năm 2024. Do trong giai đoạn 2023-2025, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động theo chiều hướng không tốt nên hoạt động tín dụng tại chi nhánh giảm quy mô tín dụng .
- Hoạt động thanh toán Quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Bảng 2.4: Thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại
Với địa bàn trọng điểm là thành phố Hải Phòng, các khách hàng của chi nhánh có rất nhiều khách hàng có quan hệ kinh doanh xuất nhập khẩu trong các lĩnh vực then chốt: Dầu và khí đốt; Công nghiệp và thương mại; Dịch vụ vận tải…. Do đó nghiệp vụ thanh toán quốc tế của chi nhánh phần lớn là phục vụ cho mở và thanh toán L/C nhập khẩu, thanh toán chuyển tiền và nhờ thu nhập khẩu.
- Bảng 2.5: Doanh số mua ngoại tệ và doanh số kiều hối
Năm 2025 thị trường ngoại tệ có diễn biến phức tạp, mặc dù Ngân hàng nhà nước đã nới rộng biên độ và điều chỉnh tỷ giá nhưng tỷ giá của ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá do cung – cầu thị trường quyết định.
- Chi trả kiều hối:
Dịch vụ kiều hối đã đạt được rất nhiều thành công đáng kể trong những năm gần đây, mạng lưới chi trả kiều hối đã được triển khai đến hầu hết các phòng giao dịch, điểm giao dịch và quỹ tiết kiệm. Doanh số chi trả kiều hối năm 2025 đạt 1993 ngàn USD tăng 75 ngàn USD so với 2024. Ứng dụng phần mềm chi trả kiều hối Western Union và qua mạng Swift đã mở rộng triển vọng hợp tác với nhiều nguồn chuyển tiền, nhiều đối tác trên thế giới là các ngân hàng đại lý và các công ty chuyển tiền.
- Nghiệp vụ bảo lãnh Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
Việc sử dụng Bảo lãnh ngân hàng đang bùng nổ mạnh mẽ. Chúng đem lại thu nhập đáng kể cho các Ngân hàng đồng thời cũng đóng vai trò xúc tác cho các hợp đồng kinh tế được ký kết dễ dàng. Có thể chắc chắn các giao dịch thương mại lớn mà có yếu tố nước ngoài tham gia thì đi kèm với các hợp đồng kinh tế bắt buộc phải có thêm hợp đồng bảo lãnh của ngân hàng để tạo được sự tin tưởng tuyệt đối của bạn hàng.
Với uy tín và kinh nghiệm của mình, VietinBank hiện đang cung cấp cho khách hàng tất cả các phương thức bảo lãnh thông dụng đang được sử dụng trong nền kinh tế. Nhất là, trong thương mại quốc tế, nếu doanh nghiệp cần bảo lãnh mua hàng trả chậm, bảo lãnh tham gia đấu thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, vay vốn với bảo lãnh của bên thứ ba, bảo lãnh tiền đặt cọc, bảo lãnh giao nhận hàng,… có thể liên hệ với VietinBank để có được các chứng thư bảo lãnh theo tiêu chuẩn quốc tế và được chấp nhận rộng rãi bởi trên 800 ngân hàng đại lý tại 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Các loại bảo lãnh: Bao gồm: Bảo lãnh vay vốn; Bảo lãnh tiền ứng trước; Bảo lãnh thanh toán; Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh bảo hành; Bảo lãnh thuế quan; Tái bảo lãnh (phát hành bảo lãnh trên cơ sở cam kết bảo lãnh đối ứng của một ngân hàng khác);…
- b. Các hình thức bảo lãnh:
Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh. Theo yêu cầu của khách hàng VietinBank có thể phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh thông qua mạng truyền dữ liệu có ký hiệu mật;
Bảo đảm thanh toán đối với các hối phiếu, lệnh phiếu kỳ hạn; Các hình thức khác theo qui định của pháp luật.
Trong năm 2025, Chi nhánh phát hành được 58 bảo lãnh, trị giá quy đổi là 126.139 triệu đồng.
Hoạt động dịch vụ của chi nhánh.
- Nghiệp vụ kinh doanh thẻ:
Tại VietinBank Hải Phòng nói chung và chi nhánh Hải Phòng nói riêng có kế hoạch trở thành ngân hàng phát hành thẻ hàng đầu Việt Nam, nâng cao năng lực cạnh tranh với thương hiệu uy tín và phong cách chuyên biệt. Chi nhánh Hải Phòng cũng là một trong những Chi nhánh chủ lực để tăng cường phân phối các sản phẩm và dịch vụ thẻ đến với khách hàng.
Nhờ có sự tích cực, chủ động, sáng tạo mà chi nhánh đã đạt 15.492 thẻ và được trung tâm thẻ đánh giá cao trong tổng số chi nhánh của toàn hệ thống. Hoạt động kinh doanh thẻ của Chi nhánh năm 2024 đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận như sau:
Trong năm 2025, công tác kinh doanh thẻ đã được Chi nhánh quan tâm và có những giải pháp trong việc khai thác và phát triển chủ thẻ Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử. Năm 2025: thẻ ATM phát hành được 15.492 thẻ, tăng 6.095 thẻ, tương ứng với 64,8% so với năm 2024, đạt 129% kế hoạch 2025. Thẻ ghi nợ quốc tế đạt 405 thẻ, đạt 81% kế hoạch của năm 2025.
Cơ sở chấp nhận thẻ 2025, Chi nhánh đã lắp đặt mới 35 POS, đạt 87,5% kế hoạch năm 2025. Doanh số thanh toán tại các cơ sở chấp nhận thẻ là 119.559 triệu đồng và 58,318 USD (21.823 món), đạt 121% kế hoạch của năm 2025.
- Hoạt động ngân quỹ:
Công tác kho quỹ đã được trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc đảm bảo chất lượng, an toàn. Phần lớn đội ngũ cán bộ kho quỹ vừa có tay nghề lại vừa có trách nhiệm cùng tác phong làm việc khá tốt, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, được nhiều khách hàng tín nhiệm. Ngoài việc thu chi chính xác các cán bộ kho quỹ còn phát hiện thu giữ 18 món tiền giả với số tiền là 430.000 đồng nộp về Ngân hàng nhà nước, phát hiện và trả lại khách hàng 26 món tiền nộp thừa trị giá 19.414.000 đồng.
2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
2.3.1. Quy mô tín dụng.
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay:
Sự biến động của quy mô tín dụng trong 3 năm 2021-2023 thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:
- Bảng 2.6: Quy mô tín dụng (2023- 2025)
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay năm 2023 đạt 1.659 tỷ đồng, đến năm 2024 tăng lên 1.891 tỷ đồng nhưng năm 2025 giảm xuống còn 1.394 tỷ đồng. Mức giảm từ năm 2024 đến 2025 khá rõ rệt do ảnh hưởng của suy thoái toàn cầu làm cho nguồn cung cũng như nhu cầu tín dụng giảm. Tuy nhiên, với những biến động bất lợi của tình hình kinh tế – xã hội trong năm 2025 thì sự giảm sút này là tất yếu và mang tính hợp lý vì đây là sự điều chỉnh nhằm đảm bảo hiệu quả và quan trọng nhất là giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh.
Qua bảng trên ta thấy doanh số thu nợ có sự biến động qua các năm. Năm 2024 tăng 108 tỷ đồng so với năm 2023 (năm 2023: 1598 tỷ đồng; năm 2024: 1706 tỷ đồng). Năm 2025 giảm 498 tỷ đồng so với năm 2024 ( năm 2025: 1208 tỷ đồng ). Do vậy, muốn một NH hoạt động tốt, không phải chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn chú trọng đến công tác thu nợ làm sao để đảm bảo đồng vốn bỏ ra và thu hồi lại đúng hạn, tránh thất thoát và có hiệu quả cao.Mặc dù việc thu nợ là yếu tố chưa nói lên hiệu quả hoạt động của NH một cách trực tiếp, nhưng nó là yếu tố chủ yếu thể hiện khả năng phân tích, đánh giá, kiểm tra khách hàng của NH là thành công hay không. Việc thu hồi một khoản nợ đúng với các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng tín dụng là một thành công rất lớn trong hoạt động cấp tín dụng của NH
Trên cơ sở định hướng phát triển lâu dài của Chi nhánh, từng bước đổi mới, mở rộng mạng lưới khách hàng, chọn lọc khách hàng có tình hình hoạt động ổn định, nâng cao chất lượng tín dụng. Trong những năm qua, Chi nhánh cũng tiếp cận thành công một số khách hàng đến quan hệ tín dụng như: Tổng Công ty Đồ hộp Hạ Long, Công ty Thủy tinh Hải Phòng, Nhà máy Sắt Tráng men nhôm, Công ty Hóa chất, Công ty Nhựa Tiền Phong, Công ty Sơn Hải Phòng, Công ty Bia Hải Phòng…
Bên cạnh đó, Chi nhánh đã tập chung tiếp cận với một số khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nhằm thu hút nguồn ngoại tệ để phục vụ nhu cầu của các khách hàng còn lại, khẳng định tính tích cực của mình trong vai trò cầu nối hoạt động kinh doanh, cán cân cung cầu ngoại tệ cho các doanh nghiệp trên địa bàn..
Dư nợ tín dụng của Chi nhánh có sự biến động qua 3 năm 2023-2025. Năm 2023 đạt 1721 tỷ đồng, đến năm 2024 tăng 232 tỷ đồng lên 1906 tỷ đồng. Năm 2025 giảm xuống 497 tỷ đồng còn 1297 tỷ đồng. qua các năm 2023 – 2025, dư nợ tín dụng của ngân hàng giảm đi rõ rệt. Mặc dù, lợi nhuận từ cho vay là chủ yếu nhưng ngân hàng cũng cần điều chỉnh lãi suất cho vay hợp lý phù hợp với từng đối tượng cho vay để vừa đạt được mục tiêu lợi nhuận và vừa đạt được mục tiêu tăng trưởng. Cùng với tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, ngân hàng đã áp dụng các chính sách tín dụng phù hợp với nền kinh tế tại từng thời kỳ để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ:
Hiện nay, hoạt động tín dụng tại Chi nhánh chủ yếu gồm hai hình thức cho vay: Cho vay ngắn hạn và Cho vay trung – dài hạn.
Biểu đồ 3: Biến động dư nợ tín dụng (2023-2025)
- Cho vay ngắn hạn:
Trong những năm qua, chi nhánh luôn chú trọng đầu tư cho vay ngắn hạn với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có đủ vốn nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh ổn định và có hiệu quả. Từ 2023 – 2025 tỷ trọng này lần lượt là 43,41%; 44,46%; 37,42%.
- Cho vay trung và dài hạn:
Với lợi thế về kinh nghiệm, vốn và trình độ, VietinBank Chi nhánh Hải Phòng đã thực sự trở thành một địa chỉ cấp vốn tin cậy cho các dự án. Cho vay trung dài hạn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dư nợ. Năm 2025, dư nợ trung dài hạn của chi nhánh đạt 883,3 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 68,11% trong tổng dư nợ cho vay. Năm 2024, tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn giảm 5,2% so với năm 2023, nhưng sang năm 2025, tỷ trọng cho vay trung – dài hạn lại tăng 9,46% so với 2024.
Như vậy, có thể thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ tại Chi nhánh vẫn tập trung vào hoạt động cho vay trung và dài hạn. Tỷ trọng dư nợ trung, dài hạn chiếm khá cao trong tổng dư nợ cho vay.Trong khi đó, nguồn vốn huy động có kỳ hạn dài (trên 12 tháng) tại Chi nhánh hiện nay là thấp.
- Sau đây ta đi xem xét cụ thể hơn về cơ cấu dư nợ tín dụng:
Cơ cấu Dư nợ tín dụng theo loại tiền: Bao gồm Việt Nam đồng và ngoại tệ quy đổi.
- Bảng 2.7: Cơ cấu tín dụng theo loại tiền
- Biểu đồ 4: Cơ cấu tín dụng theo loại tiền ( 2023-2025).
Qua biểu đồ trên ta thấy tại VietinBank Hải Phòng cho vay bằng đồng Việt Nam có xu hướng tăng còn bằng đồng ngoại tệ có xu hướng giảm. Năm 2023 tỷ trọng cho vay bằng VNĐ là 80,07%, ngoại tệ là 19,93%; đến 2024 và 2025 tỷ trọng VNĐ tăng và ngoại tệ giảm tương ứng ở mức 80,54% và 19,46%(2024); 82,58% và 17,42% (2025).
Tỷ trọng dư nợ bằng ngoại tệ tại Chi nhánh chiếm khoảng 20% tổng dư nợ, trong khi nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ tại Chi nhánh chưa đủ bù đắp. Việc phải nhận vốn điều hòa từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đa làm tăng thêm chi phí trong hoạt động tín dụng. Trong khi đó, việc cho vay bằng ngoại tệ chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao, do lãi suất cơ sở được áp dụng là Sibor USD 6 tháng. Điều này dẫn tới lãi suất cho vay thấp hơn sàn quy định của VietinBank, thậm chí một số thời điểm còn thấp hơn lãi suất nhận vốn điều hòa và lãi suất huy động tiết kiệm.
Cũng qua biểu đồ ta nhận thấy tín dụng bằng đồng Việt Nam là thế mạnh của chi nhánh. Đồng ngoại tệ qua ba năm có xu hướng giảm năm 2023 chiếm 19,93% tổng dư nợ, sang năm 2024 chiếm 19,46%, giảm nhẹ đến năm 2025 chiếm 17,42% tổng dư nợ.
Nhu cầu về ngoại tệ giảm do sự biến động về tỷ giá và sự khủng hoảng của đồng USD nên các doanh nghiệp còn dè dặt trong xin vay bằng các đồng tiền ngoại tệ. Ta nhận thấy rằng chi nhánh ngân hàng nằm trong khu vực có nhu cầu về vốn bằng Việt Nam Đồng rất lớn. Các doanh nghiệp trên địa bàn đang trên đà phát triển và cần nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu tài sản cố định, đổi mới máy móc, công nghệ sản xuất cho các dự án mới. Chi nhánh đã đáp ứng kịp thời nhu cầu đó của các doanh nghiệp và chi nhánh cần phát huy thế mạnh của mình cũng như cần chú trọng hơn đến việc cho vay bằng ngoại tệ để đảm bảo sự cân đối trong cơ cấu tín dụng tích cực hơn trong việc tiếp cận với một số khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nhằm thu hút nguồn ngoại tệ để đảm bảo sự cân đối trong cơ cấu tín dụng. Chi nhánh cần tích cực hơn trong việc tiếp cần với một số khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nhằm thu hút nguồn ngoại tệ để phục vụ nhu cầu của các khách hàng còn lại, khẳng định tính tích cực của mình trong vai trò cầu nối hoạt động kinh doanh, cán cân cung cầu ngoại tệ cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
- Cơ cấu Dư nợ tín dụng theo hình thức cấp tín dụng:
- Bảng 2.8: Cơ cấu tín dụng theo hình thức cấp
Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo hình thức cấp tín dụng thì hình thức cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (>98%). Trong các năm từ 2023-2025, tỷ trọng này tuy có biến động nhưng không đáng kể. Các hình thức cấp tín dụng khác chỉ chiếm 1 tỷ trọng rất nhỏ. Đây là đặc điểm nổi bật trong hoạt động tín dụng không chỉ ở NH Công thương mà hầu hết các NH đang hoạt động ở Việt Nam cũng đều có chung đặc điểm này.
- Cơ cấu Doanh số cấp tín dụng theo ngành kinh tế:
Bao gồm các ngành: công nghiệp, thương mại – dịch vụ, nông, lâm nghiệp và các ngành khác. Ta có bảng sau:
- Bảng 2.9: Doanh số và cơ cấu cấp tín dụng theo ngành kinh tế (2023-2025).
Sự phát triển của danh mục tín dụng theo ngành phản ánh tình hình phát triển kinh tế chung của địa bàn. Doanh số cấp tín dụng của Chi nhánh đối với các ngành Công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ chiếm trên 70% tổng doanh số. Xu thế này phù hợp với chiến lược tín dụng của chi nhánh giai đoạn sắp tới: Tập trung vào các ngành đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của thành phố Hải Phòng.
Từ năm 2023 đến năm 2025, doanh số cấp tín dụng cho ngành công nghiệp tuy giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cấp tín dụng của chi nhánh. Ngành công nghiệp tập trung vào các doanh nghiệp lớn là chính, do đó doanh số khá cao
Việc đầu tư vào ngành thương mại, dịch vụ cũng tiêu tốn nhiều vốn và nhận thấy đây là thị trường tiềm năng, chi nhánh ngân hàng cũng mở rộng cho vay với các đối tượng này. Một số khách hàng tiềm năng hoạt động trong lĩnh vực thương mại –dịch vụ đã có quan hệ tín dụng tại chi nhánh như: Tổng công ty Đồ hộp Hạ Long, công ty Bia Hải Phòng…Từ năm 2023 đến 2025, doanh số cấp tín dụng của chi nhánh cho lĩnh vực thương mại, dịch vụ có xu hướng tăng: từ 31,3% (năm 2023) tăng lên 32,3% (năm 2024) và tăng tiếp lên 32,9% (năm 2025). Đây cũng là một trong các ngành thế mạnh của Hải Phòng nên việc tăng tỷ trọng cho vay đối với ngành này là hướng đi rất đúng đắn.
Hoạt động cho vay trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp có xu hướng chững lại vào giai đoạn này, tăng giảm không đáng kể.
Ngoài ra, hầu hết các phòng giao dịch (PGD) của chi nhánh được đặt tại các khu trung tâm kinh tế, dịch vụ của thành phố nên thế mạnh của Chi nhánh là tập trung vào các lĩnh vực: dịch vụ vận tải, kho bãi, y tế…. Chiến lược của Chi nhánh năm tới là hạn chế tín dụng đối với các ngành đã phát triển đến giai đoạn bão hòa và kém cạnh tranh trong địa bàn.
- Tỷ lệ doanh số cho vay / Tổng vốn huy động. (%) Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
Đây là chỉ tiêu phản ánh tương quan giữa nguồn vốn huy động và số vốn cho vay trực tiếp khách hàng. Vốn huy động là nguồn vốn có chi phí thấp (rẻ hơn đi vay), tương đối ổn định về kì hạn nên năng lực cho vay của Ngân hàng thương mại thường bị giới hạn bởi năng lực huy động vốn. Tuy nhiên không phải lúc nào ngân hàng cũng tự cân đối được nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu cho hoạt động cho vay. Tỷ lệ lý tưởng là xấp xỉ 100%, khi đó Ngân hàng thương mại chủ động được nguồn vốn huy động để cân đối nhu cầu cho vay. Tuy nhiên, trong thực tế rất khó để ngân hàng có thể tự cân đối được vốn huy động để cho vay
- Bảng 2.10: Tỷ lệ doanh số cho vay / Vốn huy động (2023-2025)
Qua số liệu trên ta nhận thấy: năm 2023, tỷ lệ Doanh số cho vay/Vốn huy động là 128,90%, đến năm 2024 tăng lên 161,21% (tăng 32,31%), năm 2025 giảm xuống còn 126,84%. Tỷ lệ này >1 chứng tỏ vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu tín dụng của NH. Điều này làm giảm hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh.Vì vậy, chi nhánh cần phải đẩy mạnh hơn nữa công tác huy động vốn trong thời gian tới để đủ vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng. Chi nhánh có thể khai thác tốt hơn với những khách hàng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng nhưng chưa có quan hệ tiền gửi tại ngân hàng, đa dạng hóa hơn nữa các sản phẩm tiền gửi và các hình thức trả lãi linh hoạt để tận dụng tối đa nguồn tiền gửi từ khách hàng.
2.3.2. Tình hình thu nợ.
- Hệ số thu nợ
Bảng 2.11: Hệ số thu nợ (2023- 2025)
Qua bảng trên ta thấy hệ số thu nợ tại VietinBank Hải Phòng có xu hướng giảm, năm 2023 hệ số thu nợ là 0,96, năm 2024 giảm đi 0,06 so với năm 2023 và năm 2025 tiếp tục giảm 0,07 so với năm 2024 là 0,87 (năm 2024: 0,90; năm 2025: 0,87). Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu đồng vốn. Tuy nhiên nó không đánh giá được chính xác tình hình thu nợ của ngân hàng do doanh số thu nợ còn phụ thuộc vào thời điểm cho vay, thời hạn của khoản vay. Hệ số thu nợ của chi nhánh giảm là do các khoản vay ngắn hạn được giải ngân nhiều vào thời điểm cuối năm và sẽ đáo hạn vào năm sau. Như vậy để đánh giá chính xác hơn về tình hình thu nợ tại chi nhánh, ta sẽ xem xét tỷ lệ thu nợ đến hạn.
- Tỷ lệ thu nợ đến hạn
Bảng 2.12: Tỷ lệ thu nợ đến hạn (2023-2025)
Tình hình thu nợ đến hạn tại chi nhánh trong ba năm có xu hướng giảm, năm 2023 đạt 93,78%, năm 2024 giảm 2,68% xuống còn 91,1%, và đến năm 2025 giảm tiếp 0,12% so với 2024 xuống còn 90,98%. Con số này cho ta thấy, công tác thu hồi vốn vay tại chi nhánh có dấu hiệu giảm sút, vốn cho vay không thu về được hoàn toàn gốc đúng hạn. Do khó khăn chung của tình hình kinh tế nên kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ít nhiều bị ảnh hưởng. Một số doanh nghiệp rất khó khăn chỉ hoạt động cầm chừng dẫn đến việc không thực hiện đúng cam kết trả nợ nên công tác thu hồi nợ không được như mong muốn. Tuy nhiên, cán bộ tín dụng đã nỗ lực đốc thúc khách hàng để kết quả thu hồi nợ đạt được cao nhất có thể. Trong những năm tới, chi nhánh cần chú trọng hơn nữa đến các khoản vay để việc thu hồi vốn được đảm bảo. Sau khi giải ngân, các cán bộ tín dụng cần theo dõi chặt chẽ hơn nữa tình hình sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất kinh doanh của DN, thường xuyên kiểm tra tình trạng tài sản đảm bảo tiền vay và đồng thời khi gần đến hạn trả nợ nhắc nhở, đốc thúc khách hàng để công tác thu hồi nợ đến hạn có hiệu quả hơn.
- Tỷ lệ thu lãi
Biểu đồ 5: Tỷ lệ thu lãi (2023-2025)
Qua biểu đồ trên ta thấy, tỷ lệ thu lãi trong hoạt động tín dụng tại NH Công thương chi nhánh Hải Phòng khá ổn định. Năm 2023 đạt 95%, năm 2024 tăng 3,1% lên 98,1% và năm 2025 giảm 1,9% xuống còn 96,2%. Tuy nhiên mức giảm này không đáng kể. So sánh với hệ thống NH Công thương thì tỷ lệ này tương đối cao (thông thường tỷ lệ này đạt >95% thì ngân hàng được đánh giá là có tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, khả năng đôn đốc, thu hồi lãi từ việc cho vay tốt).
2.3.3. Vòng quay vốn tín dụng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
- Bảng 2.13: Vòng quay vốn tín dụng (2023-2025).
Như chúng ta đã biết, vòng quay vốn tín dụng càng cao thì chứng tỏ Ngân hàng hoạt động càng hiệu quả. Tuy nhiên, khả năng quay vòng vốn của chi nhánh trong 3 năm gần đây có sự biến động: Năm 2023 đạt 0,81 vòng/ năm, năm 2024 tăng 0,13 vòng/ năm là 0,94 vòng/ năm, năm 2025 ở mức 1,25 vòng/năm. Năm 2024, tỷ lệ nợ xấu cao khiến ngân hàng thận trọng hơn trong cho vay dẫn đến dư nợ tín dụng giảm. Hậu khủng hoảng kinh tế, tỷ lệ lạm phát cao, giá cả leo thang ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đầu tư cá nhân không mang lại lợi nhuận khiến cho khả năng trả nợ của khách hàng giảm sút.
Chỉ tiêu này tăng trong năm 2024 (0,94 vòng/ năm) tăng 0,12 vòng/ năm so với năm 2024, cho thấy tình hình sử dụng vốn tín dụng tốt hơn, hiệu quả hoạt động tín dụng ngày càng cao. Qua đó trước hết đã thể hiện được khả năng thu nợ của ngân hàng ngày càng tốt hơn. Tiếp đến nó thể hiện hiệu quả cho vay của ngân hàng. Chỉ tiêu này cho biết vòng quay này càng nhiều thì thu được nhiều lợi nhuận, nên chỉ số này càng cao càng tốt.
Vòng quay vốn tín dụng năm 2025 giảm mạnh xuống 0,19 vòng/ năm ở mức 0,75 vòng/ năm. Nguyên nhân làm cho vốn quay vòng chậm và giảm là do dư nợ trung và dài hạn ở chi nhánh còn cao. Vòng quay vốn tín dụng có xu hướng giảm qua các năm 2023-2025 cho thấy hoạt động tín dụng tại chi nhánh chưa hiệu quả. Cán bộ tín dụng cũng như ban lãnh đạo cần có những biện pháp tăng tốc độ quay vòng vốn trong thời gian tới như: tích cực thu hồi nợ, giảm dần dư nợ cho vay trung – dài hạn…
2.3.4. Hiệu suất sử dụng vốn.(%)
- Bảng 2.14: Hiệu suất sử dụng vốn (2023- 2025)
Từ bảng trên ta thấy, hiệu suất sử dụng vốn có sự biến động qua các năm, năm 2023 là 133,72%, Năm 2024, hiệu suất sử dụng vốn tăng 28,77% so với năm 2023 và đạt mức 162,49%.Điều này cho thấy, ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn huy động để cho vay tiêu dùng một cách hiệu quả hơn.
Đến năm 2025, hiệu suất sử dụng vốn chỉ còn 118,02%, nghĩa là đã giảm 44,47% so với năm 2024. Mặc dù dư nợ tín dụng tiêu dùng vẫn tăng. Ngân hàng đã không thể sử dụng hết khả năng nguồn vốn huy động phục vụ cho tín dụng tiêu dùng của mình đang có vào kinh doanh khiến cho hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn ngày một thấp. Nguyên nhân xấu xa là do những khủng hoảng khó khăn của nền kinh tế, lạm phát…cùng chính sách thắt chặt tín dụng của VietinBank Hải Phòng không thể phát huy hết được khả năng vốn từ đó làm cho chất lượng của các khoản tín dụng được cấp là không cao.
Hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh ngân hàng ngày càng tương đối lớn và vốn huy động đều giảm qua các năm phản ánh tình hình cân đối giữa huy động vốn và cho vay tốt, một mặt đánh giá khả năng huy động vốn chưa tốt. Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động. Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được. Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được. Việc mở rộng tín dụng để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn là rất cần thiết.
2.3.5 Hệ số rủi ro tín dụng
- Bảng 2.15: Hệ số rủi ro tín dụng (2023- 2025) Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
Hệ số rủi ro tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2023- 2025 có sự biến động, năm 2023 là 0,95, năm 2024 giảm 0,06 so với năm 2023 nhưng năm 2025 lại tăng mạnh so với năm 2024 (năm 2024 là 0,89, năm 2025 là 0,97) tăng 0.08. Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong hoạt động của ngân hàng, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì có thể lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. Hệ số này ở chi nhánh tương đối cao và ổn định, điều này cho thấy khả năng rủi ro tín dụng của chi nhánh tương đối cao nhưng khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng cũng cao. Tuy nhiên mức độ rủi ro và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng còn phụ thuộc vào chất lượng của các khoản nợ.
2.3.6. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
- Tỷ lệ nợ quá hạn.
Trong năm 2025, tình trạng nợ quá hạn tăng đột biến. Do đó chi nhánh đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm hạn chế tỷ lệ nợ quá hạn theo chỉ đạo của Chính phủ và ngành như: điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, định lại kỳ hạn nợ, giãn nợ… và thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ tối đa.
- Bảng 2.16: Tỷ lệ nợ quá hạn (2023-2025).
Dựa theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng Công Thương thì nhiều khoản nợ vay đến hạn không trả được nợ gốc và lãi ngay sẽ được gia hạn nợ hay điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Quy chế này giúp cho ngân hàng có thể tạm thời giảm bớt tình trạng nợ quá hạn gia tăng, giúp cho khách hàng có thêm một khoảng thời gian để tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng nhưng nếu quá lạm dụng nó thì cũng đồng thời ảnh hưởng xấu đến khả năng thu nợ, ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng tức là gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng. Chấp hành nghiêm túc quy chế cho vay và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Công Thương Việt Nam về công tác tín dụng, chi nhánh đã thực hiện rất thận trọng trong việc phân tích đánh giá khách hàng để có quyết định tín dụng phù hợp bảo đảm dư nợ tín dụng lành mạnh và phát triển an toàn. Đến 31/12/2023, tại chi nhánh tỷ lệ nợ quá hạn là 6,22%, các khách hàng vay vốn tại chi nhánh không có trường hợp vay vốn nào phải xử lý rủi ro. Năm 2024, tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống còn 5,72%. Nhưng đến năm 2025 chất lượng tín dụng bị suy giảm, tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên 7,93%. Do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, tỷ suất lợi nhuận quá thấp dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không thể trả nợ cho NH đúng thời hạn trong hợp đồng tín dụng. Vì kết quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng nên ngân hàng chỉ có thể giảm bớt rủi ro bằng cách giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vay, cùng doanh nghiệp có những giải pháp tháo gỡ khó khăn.
- Tình hình nợ xấu :
Bảng 2.17: Chất lượng tín dụng (2023-2025) Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
Cùng với việc phát triển tín dụng, chất lượng và an toàn tín dụng vẫn là tiêu chí đặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng tại VietinBank nói chung và VietinBank chi nhánh Hải Phòng nói riêng. Trong 3 năm qua tỷ lệ nợ đủ tiêu chuẩn của VietinBank chi nhánh Hải Phòng luôn ở mức cao cụ thể năm 2023 là 93,79%, năm 2024 là 94,28% và năm 2025 là 92,07%. Tỷ trọng nợ đủ tiêu chuẩn luôn ở mức cao là một thành tích đáng kể trong việc phòng ngừa và xử lý nợ xấu của chi nhánh.
Năm 2025 cũng có thể đánh giá là năm thành công trong hoạt động tín dụng của chi nhánh. Mặc dù môi trường đầu tư còn nhiều khó khăn và chi nhánh chưa đạt được chỉ tiêu đề ra nhưng chi nhánh vẫn tăng trưởng được tín dụng trong mức cho phép và kiểm soát khá tốt chất lượng tín dụng. Nợ xấu (nợ nhóm 3,4,5) năm 2025 ở mức 36,8 tỷ đồng giảm đáng kể so với năm 2024 (51,5 tỷ đồng). Mức giảm về số tuyệt đối này là do dư nợ tại chi nhánh năm 2025 giảm đi so với năm 2024. Song tỷ lệ nợ xấu ở mức 3,07% trên tổng dư nợ (tăng 0,16% so với năm 2023 và tăng 0,22% so với 2024).
Nợ xấu của Chi nhánh đến 31/12/2023 là 47,2 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu (nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi nghờ, nợ có khả năng mất vốn) luôn được duy trì ở mức thấp, có xu hướng giảm năm 2025 giảm 14,7 tỷ đồng so với 2024 (năm 2024: 51,5tỷ đồng và năm 2025: 36,8 tỷ đồng).
Việc trích lập dự phòng rủi ro là yếu tố bảo đảm an toàn cho NH cho hoạt động tín dụng của mỗi NH. Nợ xấu tăng qua các năm buộc chi nhánh phải trích lập dự phòng rủi ro cao hơn. Tuy nhiên, VietinBank Hải Phòng đang từng bước cơ cấu lại nợ cho khách hàng để giảm dần nợ xấu. Mức trích lập cao hơn nhiều so với số phải xử lý giúp cho chi nhánh hoàn toàn chủ động trong việc xử lý nợ xấu.
Để dẫn tới tình trạng nợ xấu có rất nhiều nguyên nhân, ở đây ta tập trung vào phân tích hai loại nguyên nhân chủ yếu là nguyên nhân do chủ quan của cán bộ tín dụng và nguyên nhân khách quan về phía khách hàng. Riêng nguyên nhân về phía khách hàng lại chia thành: do sản xuất kinh doanh thua lỗ, do doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng sản xuất, do thiên tai dịch họa bất khả kháng, do không có người nhận nợ và nguyên nhân còn lại được xếp vào nguyên nhân khác. Số liệu thể hiện ở biểu đồ dưới đây sẽ cho ta biết tình trạng nợ xấu của chi nhánh đến thời điểm 31/12/2025
Quan sát nguyên nhân của những khoản nợ xấu ta thấy tập trung lớn vào nguyên nhân sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, quản lý yếu kém thua Có thể nói nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng sản xuất kinh doanh thua lỗ là do vấn đề quản lý. Chính vì vậy, để hạn chế được tình trạng nợ xấu, NH cần giám sát chặt chẽ hơn nữa quá trình sử dụng tiền vay của các DN sau khi giải ngân để các DN sử dụng vốn vay đúng mục đích, tránh thất thoát, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, hạn chế được tình trạng thua lỗ.
Nợ xấu do nguyên nhân thiên tai bất khả kháng cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ so với tổng nợ khó đòi.
2.3.7. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng chính là lợi nhuận. Việc nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng có thể dẫn đến chi phí tăng, dẫn tới lợi nhuận giảm, nếu mở rộng quy mô tín dụng không hợp lý thì an toàn tín dụng có thể bị đe dọa. Do vậy nâng cao hiệu quả tín dụng phải phù hợp khả năng của NH, đảm bảo an toàn tín dụng nhưng vẫn phải mang lại lợi nhuận cho NH. Ngân hàng sẽ không thực hiện việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nếu lợi nhuận ngân hàng bị đe dọa về lâu dài. Trong những năm qua chi nhánh luôn phấn đấu đạt lợi nhuận tối đa.
- Bảng 2.18: Kết quả kinh doanh tín dụng (2023-2025).
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tỷ suất sinh lời của hoạt động tín dụng trong 3 năm 2023-2025 tăng. Mỗi một đồng tín dụng bỏ ra thu được về khoảng 0,0468 đồng lợi nhuận vào năm 2023, đến năm 2024 tăng lên và thu được 0,0504 đồng, sang năm 2025 tăng lên 0,052 đồng lợi nhuận. Đây là tỷ lệ tương đối cao bởi lợi nhuận của chi nhánh vẫn dựa trên hoạt động tín dụng là chính, thu nhập từ hoạt động dịch vụ khác vẫn còn hạn chế. Và con số này cũng đã phần nào thể hiện sự cố gắng đáng kể của chi nhánh trong hoạt động tín dụng trước hoàn cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay.
Mức đóng góp của hoạt động tín dụng vào tổng lợi nhuận ngân hàng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn. Điều này không chỉ thấy ở NH Công thương mà đây là đặc điểm nổi bật trong tổng lợi nhuận ở hầu hết các Ngân hàng thương mại hiện nay. Tuy nhiên mức đóng góp của tín dụng vào tổng lợi nhuận ngân hàng thì có xu hướng giảm. Năm 2023, mức đóng góp từ hoạt động tín dụng là 62,56%, năm 2024 giảm 1,41% so với năm 2023 xuống còn 1,15% và sang năm 2025 giảm mạnh 15,7% so với năm 2024 xuống còn 45,45%. Mức đóng góp này giảm là do chi nhánh đang dần nâng cao được hiệu quả của các hoạt động dịch vụ khác. Phát triển các dịch vụ NH để tăng thu từ các dịch vụ đó là một trong những giải pháp nhằm tăng thu nhập của chi nhánh trong thời gian tới.
2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.
2.4.1. Những kết quả đạt được.
Trong những năm qua, hoạt động của ngân hàng gặp khó khăn do tác động của môi trường kinh tế, nhưng dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo ngân hàng, sự quan tâm sát sao của Ngân hàng Công Thương Việt Nam, chi nhánh Hải Phòng cùng sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên đã phát huy truyền thống và nội lực, tranh thủ thời cơ để khắc phục khó khăn và phấn đấu hoàn thành kế hoạch đặt ra.
Trong công việc điều tra lập hồ sơ xét duyệt cho vay tại chi nhánh đã thực hiện đúng quy chế ban hành của các cấp có thẩm quyền. Mặt khác ngân hàng đã xét duyệt hồ sơ các dự án vay vốn nhanh chóng, giải ngân đúng tiến độ, thu nợ lãi như cam kết cũng như theo hoàn cảnh thực tế.
Chi nhánh ngân hàng đã lựa chọn những cán bộ giỏi, có trình độ chuyên môn, trách nhiệm với công việc, nhiệt tình vào phòng kinh doanh để hỗ trợ những công trình trọng điểm, nhiều khó khăn, tạo điều kiện giúp đỡ chủ đầu tư hoàn tất trong thời gian ngắn nhất đưa công trình vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Ngân hàng đã triển khai tốt công tác tiếp cận doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành sớm các thủ tục xin vay nhanh chóng và thuận lợi.
Chi nhánh ngân hàng đã tận dụng triệt để các nguồn huy động vốn từ Việt Nam Đồng cũng như USD để cho vay với lãi suất hợp lý, đảm bảo đúng quy định. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
Trong những năm qua chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng kể: doanh số cho vay, thu nợ tín dụng ổn định, số khách hàng đến giao dịch tín dụng tăng khẳng định sự tiếp nhận của khách hàng đối với chi nhánh ngân hàng.
Chi nhánh đã tiếp tục đầu tư và đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị có tình hình tài chính tốt, sản phẩm sản xuất ra có sức cạnh tranh cao, có sức tiêu thụ lớn và đáp ứng được nhu cầu vốn ngắn, trung và dài hạn. Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Cùng với việc duy trì quan hệ tín dụng với khách hàng truyền thống, chi nhánh còn quan tâm tới các thành phần kinh tế khác, đặc biệt là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, có phương án khả thi, có tài sản đảm bảo phù hợp với quy định của VietinBank.
Hoạt động tín dụng đã thực hiện theo đúng quy trình của VietinBank quy định, hoạt động thẩm định rủi ro độc lập so với hoạt động thẩm định cho vay. Qua thẩm định đã giúp các phòng cho vay đúng đối tượng, mục đích vay, góp phần phát hiện ra các phương án, dự án không khả thi.
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân.
Bên cạnh những kết quả đạt được hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng Công thương Hải Phòng trong thời gian qua cũng bộc lộ một số hạn chế, tồn tại.
2.4.2.1 Những tồn tại.
Mặc dù chi nhánh VietinBank được đánh giá là một ngân hàng uy tín lâu đời có chất lượng cao trong thời gian vừa qua, song chi nhánh vẫn tồn tại nhưng hạn chế. Những hạn chế đó là:
Chiến lược đa dạng hoá đối tượng cho vay của chi nhánh chưa thực sự hoàn thiện. Chiến lược đa dạng hoá đối tượng cho vay của chi nhánh đã được mở rộng và đạt được một số kết quả đáng kể.
- Tỷ trọng cho vay trung – dài hạn vẫn ở mức cao (khoảng 60%) làm cho vòng quay vốn tín dụng giảm.
- Năm 2024 & năm 2025 một số ngành công nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế như ngành đóng tàu, sản suất thép nhưng tỷ trọng cho vay những ngành này vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ.
- Hoạt động cấp tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Chi nhánh mặc dù đã được quan tâm hơn nhưng chưa mang lại kết quả cao.
- Tình trạng nợ quá hạn còn chưa hoàn toàn kiểm soát được. Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng còn chưa cao.
Công tác Marketing ngân hàng tuy bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định nhưng so với yêu cầu thì vẫn còn nhiều hạn chế, vi vậy cũng ảnh hưởng ít nhiều tới sự tăng trưởng dư nợ nói riêng và hiệu quả tín dụng của chi nhánh nói chung.Công tác điều tra, theo dõi, diễn biến thị trường để nắm bắt xu hướng phát triển của nền kinh tế và nhu cầu thị hiếu của khách hàng tuy đã được quan tâm nhưng chưa thường xuyên, việc chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư vốn, tiếp cận với khách hàng đã có nhưng chưa mạnh để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng.
Chi nhánh VietinBank Hải Phòng nằm trên địa bàn có nhiều hệ thống chi nhánh các ngân hàng khác phải chịu cạnh tranh gay gắt về thị phần. Doanh số cho vay lại bị giới hạn bởi hạn mức tín dụng hay phải phụ thuộc vào quy mô nguồn vốn huy động được nhất là khi tình hình kinh tế có nhiều biến động như hiện nay.
2.4.2.2 Nguyên nhân những tồn tại.
- Nguyên nhân chủ quan: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
Trước hết là điều kiện vay vốn, là việc đảm bảo tiền vay, đó là một trong những nguyên nhân chính ngăn cản việc các thành phần kinh tế vay vốn ngân hàng. Tài sản đảm bảo có thể là máy móc, thiết bị, quyến sử dụng đất…, nên việc định giá là rất khó khăn. Nếu định giá quá thấp sẽ ảnh hưởng đến khả năng vay của khách hàng.
Công tác thu thập thông tin thường dựa vào khách hàng cung cấp và những thông tin ngân hàng thu thập được từ bên ngoài. Những thông tin mà các khách hàng cung cấp cho ngân hàng thường là các báo cáo tài chính, thường các báo cáo là không chính xác, phản ánh không đúng về tiềm lực tài chính của khách hàng. Cho nên, việc thu thập thông tin không tốt ảnh hưởng đến việc đánh giá hiệu quả dự án cũng như khả năng của khách hàng.
Marketing ngân hàng: Hoạt động marketing tại ngân hàng mới tập trung ở bề nổi là quảng cáo, khuếch trương, còn việc áp dụng marketing vào phân tích thị trường, nghiên cứu khách hàng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ vẫn còn nhiều hạn chế.
Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các Tổ chức tín dụng, các ngân hàng khác trên cùng địa bàn hoạt động.
Mặc khác, môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng chưa được hoàn thiện. Sự thiếu thống nhất, thiếu đồng bộ trong các quy định của pháp luật gây khó khăn cho hoạt động tín dụng trong việc nâng cao mức dư nợ và an toàn tín dụng tại chi nhánh.Một số yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô chưa thật sự ổn định như tỷ giá hối đoái, lạm phát đã ảnh hưởng đến lãi suất, chất lượng cho vay của ngân hàng.
- Nguyên nhân khách quan:.
Thứ nhất là những nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng.
Các báo cáo tài chính mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng không đảm bảo được tính minh bạch về thông tin. Hệ thống báo cáo tài chính thường không đầy đủ, không cập nhật và thiếu tin cậy, điều này khiến cho công tác thẩm định, kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.
Năng lực tài chính của khách hàng không đủ điều kiện để vay vốn tại ngân hàng. Đây là khó khăn lớn nhất cản trở khách hàng vay vốn tại ngân hàng. Quy mô vốn tự có nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của khách hàng, do vậy không đáp ứng được các điều kiện về vốn tự có, tài sản thế chấp, tính khả thi của dự án nên không đủ điều kiện để ngân hàng cho vay.
Trình độ yếu kém của khách hàng trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý dẫn đến thất thoát, thua thiệt trong kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng.
Các doanh nghiệp còn khá lúng túng trong lựa chọn hướng đầu tư, dự án thiếu khả thi và không đủ điều kiện về mức vốn tự có tham gia. Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn rất cao nhưng họ lại không đủ điều kiện vay vốn: như không có các dự án khả thi, không đủ vốn tự có tham gia dự án, không có đủ tài sản thế chấp hợp pháp.
- Thứ hai là những nguyên nhân từ các yếu tố thị trường:
Môi trường pháp lý: Mặc dù các luật, văn bản dưới luật chi phối hoạt động ngân hàng đã được sửa đổi cho ngày càng phù hợp hơn với các quy luật của nền kinh tế thị trường song cũng vẫn còn nhiều vướng mắc như sự chồng chéo giữa quy định của các luật, việc ban hành nghị định hướng dẫn thi hành luật còn chậm, công tác thực hiện của bộ máy thi hành luật pháp còn quan liêu, tuỳ tiện.
Môi trường kinh tế: Mặc dù tình hình kinh tế vĩ mô có cải thiện hơn trong năm 2025 nhưng dự báo tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục ở dưới mức tiềm năng do phải đối mặt với các vấn đề về cơ cấu liên quan đến các Doanh nghiệp Nhà nước, lĩnh vực ngân hàng, thu ngân sách giảm, khó khăn trong đầu tư tư nhân. Kinh tế Việt Nam hiện nay đang phụ thuộc khá lớn vào tình hình biến động của kinh tế thế giới (độ mở của nền kinh tế tính theo quy mô ngoại thương/GDP trong giai đoạn gần đây lên đến 150%).… Bên cạnh đó, NHNN thi hành chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm giảm áp lực của lạm phát khiến cho hoạt động ngân hàng bị hạn chế.
Chi nhánh mới thành lập và hoạt động trên địa bàn có rất nhiều Ngân hàng thương mại cũng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng nên luôn phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng VietinBank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp hoạt động tín dụng tại Ngân hàng VietinBank
