Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Trường Vinh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Giới thiệu chung về công ty xây dựng trường vinh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.

  • Giới thiệu Công ty :
  • Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRƯỜNG VINH
  • Tên viết tắt : CÔNG TY CP ĐT XD TM TRƯỜNG VINH
  • Tên tiếng anh :TRUONG VINH CONSTRUCTION INVESTMENT TRADE J.S.C
  • Trụ sở chính :Cao ốc An Phú Gia, Lầu 3, 178/11 Đường 304, Phường 25, Bình Thạnh, Tp. HCM
  • Điện thoại : (08) 62 949 489
  • Fax : (08) 62 949 489
  • E-mail : truongvinhdt@gmail.

Tư cách pháp nhân: CÔNG TY CP ĐT XD TM TRƯỜNG VINH là công ty cổ phần, tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp và các luật khác có liên quan. Được thành lập trên cơ sở tự nguyện tham gia góp vốn của các chủ sở hữu. Là một tổ chức kinh tế có pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật. Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, tài khoản ngân hàng phù hợp với quy định pháp luật. Hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính. Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ. Có bảng cân đối kế toán riêng, các quỹ theo quy định của Pháp luật.

  • Mã số thuế 0309587062
  • Giấy đăng ký KD 0309587062
  • Vốn điều lệ : 21,4 tỷ đồng (Hai mươn mốt tỷ, bốn trăm triệu đồng chẵn).
  • Số người lao động : 500 người.

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Công ty cổ phần xây dựng Trường Vinh là doanh nghiệp xây lắp nên lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty thuộc ngành xây dựng. Theo giấy phép đăng kí kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh đã cấp thì công ty được phép kinh doanh các ngành nghề sau:

  • Xây dựng các công trình đường dây và trạm biến thế
  • Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
  • Xây dựng các công trình hạ tầng
  • Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bất động sản
  • Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
  • Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án
  • Kinh doanh khách sạn du lịch, lữ hành.
  • Đại lý cho các hãng trong và ngoài nước kinh doanh các mặt hàng phục vụ sản xuất và tiêu dùng.
  • Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng.

Với sự nổ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên và sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo công ty, sự giúp đỡ của các phòng ban Tổng công ty, công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra. Đặc biệt là công tác đầu tư kinh doanh phát triển nhà đã có bước đột phá làm chuyển dịch đáng kể cơ cấu sản xuất kinh doanh phát triển ổn định và bên vững. Cụ thể, một số công trình mà công ty đã hoàn thành trong thời gian gần đây là:

  • H1: Hạ tầng kỹ thuật – Đảo Kim Cương
  • H2: Trường THPT Hòa Bình
  • H3: Trung tâm ĐT sát hạch Q.12
  • H4: Ktx Trường CĐ Nghề Long An
  • H5: Nhà máy SX thiết bị điện tử
  • H6: Xưởng dệt nhuộm Hưng Phát Đạt

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.

Là một doanh nghiệp có quy mô, địa bàn hoạt động khá rộng lớn nên ngoài những đặc điểm chung của ngành xây dựng công ty còn mang một số đặc điểm riêng như sau: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Việc tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty mang hình thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng các công việc cho các đơn vị trực thuộc.

Các đội, đơn vị trực thuộc được công ty cho phép thành lập bộ phận quản lý độc lập. Được sử dụng lực lượng lao động của đơn vị hoặc lực lượng lao động ngoài xã hội nhưng phải đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn lao động, tiến độ thi công và hiệu quả kinh doanh.

Các đơn vị trong công ty gồm các đội, chi nhánh, nhà máy. Ban chủ nhiệm công trình là những đơn vị hoạch toán phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân chỉ có công ty có tư cách pháp nhân. Công ty đảm nhận mọi quan hệ đối ngoại với các đối tác bên ngoài. Giữa các đội và đơn vị khác trong công ty có mối liên hệ mật thiết với nhau, phụ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình hoạt động.

  • Các đơn vị, đội được ứng vốn để thi công công trình theo kế hoạch sản xuất của mình.

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng: Đứng đầu Công ty là giám đốc chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Để hỗ trợ cho giám đốc có: Phó giám đốc kỹ thuật, Phó giám đốc kinh doanh và các Phó giám đốc chi nhánh được cấp trên bổ nhiệm theo đề cử của giám đốc công ty. Công ty có 6 phòng ban giúp giám đốc điều hành công việc. Trưởng phòng là người triển khai công việc mà giám độc giao và chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình và kết quả thực hiện các công việc đó. Để đảm bảo các công việc không bị gián đoạn khi trưởng phòng đi vắng thì mỗi phòng có thêm một phó phòng. Bộ phận quản lý trực tiếp tại công ty là các đơn vị, đội và các ban chủ nhiệm công trình. Ở bộ phận này có bộ máy quản lý khá độc lập, được giao quyền tương đối rộng rãi theo sự phân cấp của giám đốc. Đứng đầu là thủ trưởng đơn vị, trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về mọi hoạt động của đơn vị. Ngoài ra cũng có các cán bộ phụ trách ở những mảng cụ thể.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần xây dựng Trường Vinh

  • Phòng kinh tế- thị trường. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Chức năng nhiệm vụ chính của phòng này là thực hiện quản lý công tác đấu thầu, quản lý hợp đồng xây lắp, quản lý kinh tế, đồng thời theo giỏi và quản lý việc mua, bảo quản, sử dụng vật tư, thiết bị cung cấp cho công trình.

Ví dụ như quản lý kinh tế thì phòng thực hiện các công việc chính sau:

  • Xây dựng các định mức, chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật, đơn giá các công việc xây lắp phục vụ cho công tác đấu thầu, nhận thầu, giao khoán, thanh quyết toán công trình.
  • Lập, theo dõi việc thực hiện hợp đồng giao khoán nội bộ trên cơ sở phương án kinh tế đơn vị lập và được ban giám đốc công ty phê duyệt.
  • Theo dõi việc thanh quyết toán các công trình.

Tổ chức theo dõi, cập nhật các thông tin về giá cả vật tư, hàng hoá cần thiết.

  • Phòng kỹ thuật – thi công.

Phòng kỹ thuật – thi công có nhiệm vụ tham gia quản lý kỹ thuật, giám sát chất lượng công trình, quản lý tiến độ, biện pháp thi công và an toàn lao động. Đây là đầu mối tiếp nhận các thông tin về thay đổi công nghệ, áp dụng khoa hoc – kỹ thuật. Tham gia cùng các bộ phận, chức năng khác giải quyết sự cố về an toàn lao động nếu có xẩy ra trên công trường. Đồng thời kết hợp với phòng kinh tế – thị trường tham gia lập hồ sơ dự thầu và đấu thầu, thực hiện việc kiểm tra khối lượng dự toán, quyết toán các công trình. Kiểm tra việc chuẩn bị mặt bằng thi công của các đơn vị, thiết kế kỹ thuật và các bản vẻ thi công công trình. Ngoài ra phòng kỹ thuật – thi công còn tham gia quản lý máy móc, thiết bị và các công cụ sản xuất.

  • Phòng Tài chính- kế toán. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Phòng Tài chính – Kế toán có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán, tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của Công ty và các đơn vị trực thuộc. Phòng có chức năng kiểm tra giám sát công tác tài chính kế toán, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn theo kế hoạch sản xuất của Công ty, trình Giám đốc Công ty, Tổng giám đốc Tổng công ty phê duyệt. Phối hợp với các phòng chức năng khác của Công ty để xây dựng cơ chế khoán, lập kế hoạch về chỉ tiêu tài chính trên cơ sở kế hoạch sản lượng của Công ty gửi Phòng Kinh tế – thị trường để tổng hợp báo cáo.

  • Phòng đầu tư.

Phòng đầu tư có chức năng thực hiện các quy định của công ty trong lĩnh vực có liên quan thường xuyên như: lập kế hoạch đầu tư cho các dự án đầu tư, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thực hiện và quản lý các dự án đầu tư cho công ty về tình hình thực hiện các dự án đầu tư đồng thời có kiến nghị các biện pháp cần thiết để dự án đầu tư được thực hiện một cách hiệu quả nhất.

  • Phòng tổ chức hành chính.

Phòng Tổ chức Hành chính có chức năng tham mưu giúp cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp tổ chức, quản lý bồi dưỡng cán bộ…, thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao động. Thực hiện chức năng lao động tiền lương và quản lý hành chính văn phòng của Công ty. Phối hợp với Phòng Tài chính – Kế toán xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương, các quy chế phân phối tiền lương và tiền thưởng theo quy định của nhà nước và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng chương trình thanh tra, kiểm tra nội bộ, theo dõi tiếp nhận và xử lý các đơn khiếu nại tố cáo. Phòng Tổ chức Hành chính là thường trực trong công tác tiếp dân, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chính trị nội bộ, tổ chức tiếp các đoàn thanh tra, kiểm tra những lĩnh vực liên quan đến chức năng của phòng.

  • Phòng thiết bị vật tư.

Chức năng chính của phòng thiết bị vật tư là thực hiện cung cấp vật tư cho tất cả các đơn vị trực thuộc, thực hiện lưu kho và bảo quản nguyên vật liệu, kiểm soát theo dõi các thiết bị trong thời gian lưu kho cho đến lúc thiết bị được bàn giao xem có đầy đủ không? Và đến lúc thiết bị phải bảo dưỡng thì đây cũng chính là nơi sẽ thực hiện bảo dưỡng định kỳ cho tất cả các thiết bị.

2.2. Thực trạng lợi nhuận của công ty xây dựng Trường Vinh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

2.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Được thành lập từ năm 2001, trải qua nhiều năm tồn tại và phát triển. Trường Vinh đã và đang là một trong những công ty xây dựng có chất lượng của Việt Nam. Và để minh chứng cho điều này chúng ta sẽ phân tích khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của Trường Vinh trong những năm qua.

2.2.1.1. Đánh giá về tài sản của Trường Vinh

Bảng 2.1: Tổng kết tài sản của Trường Vinh từ 2022 -2024

Đơn vị: Tỷ đồng

Tài sản Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tiền Ttrọng (%) Tiền Tỷ trọng (%) Tiền Ttrọng (%)
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 233,56 88,00 293,34 90,2 427,33 92,75
I Tiền và các khoản tương đương tiền 8,25 3,11 18,27 5,62 5,43 1,18
II Các khoản phải thu ngắn hạn 114,69 43,21 151,63 46,67 269,32 58,45
1. Phải thu khách hàng 105,22 39,64 121,04 37,26 110,41 23,96
2. Trả trước cho người bán 3,53 1,33 4,14 1,27 8,27 1,80
3.Phải thu nội bộ ngắn hạn 25,10 7,72 149,29 32,4
4. Các khoản phải thu khác 5,95 2,24 2,92 0,90 2,91 0,63
5.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(*) -1,57 0,48 -1,57 0,34
III Hàng tồn kho 110,32 41,57 121,67 37,45 151,26 32,83
1. Hàng tồn kho 110,61 41,68 121,84 37,50 151,43 32,87
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(*) -0,29 0,11 -0,17 0,05 0,17 0,04
IV Tài sản ngắn hạn khác 0,30 0,11 1,76 0,54 1,32 0,2
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 0,30 0,11 0,41 0,09
2 Tài sản ngắn hạn khác 1,76 0,54 1,28 0,28
B TÀI SẢN DÀI HẠN 31,84 12,00 31,55 9,71 33,41 7,25
I Tài sản cố định 23,38 8,81 21,69 6,68 17,51 3,80
1 Tài sản cố định hửu hình 22,55 8,50 21,15 6,51 16,59 3,60
2 Tài sản cố định vô hình 0,14 0,05 0,02 0,00 0,01
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 0,69 0,26 0,53 0,16 0,90 0,20
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4,83 1,82 9,33 2,87 13,96 3,03
1 Đầu tư dài hạn khác 4,83 1,82 9,33 2,87 13,96 3,03
V Tài sản dài hạn khác 3,64 1,37 0,54 0,17 1,94 0,42
1 Chi phí trả trước dài hạn 3,64 1,37 0,54 0,17
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 265,40 100,00% 324,89 100,00% 460,74 100,00%

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng của một số chỉ tiêu trong tổng tài sản

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Chênh lệch so với năm 2022 Chênh lệch so với năm 2023
+/- % +/- %
A. Tài sản NH 59,78 25,6 133,99 45,68
1. Các khoản phải thu NH 36,94 32,2 117,69 77,6
Phải thu khách hàng 15,82 15 10,63 8,78
Phải thu nội bộ NH 116,89 360,77
2. Hàng tồn kho 11,35 10,29 25,59 24,32
B. Tài sản DH (0,29) 0,91 1,86 5,98
1. Tài sản cố định (1,69) 7,2 (4,18) 19,27
2. Các khoản ĐTTC dài hạn 4,5 93,17 4,63 49,62
Tổng tài sản 59,49 22,4 135,85 41,81
Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán

Qua bảng hai bảng 2.1 và 2.2 của Trường Vinh ta thấy tổng tài sản của công ty đang có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm 2023, tổng tài sản của công ty là 324,89 tỷ tăng 59,49 tỷ đồng với mức tăng tương đối 22,4% so với năm 2022. Sang năm 2024 tổng tài sản của công ty tiếp tục tăng 135,85 tỷ, với mức tăng trưởng tương đối là 41,81%.

Trong đó, tăng mạnh nhất là TSNH. Từ năm 2022 đến năm 2023 tổng TSNH tăng 59,78 tỷ đồng với mức tăng 25,6%. Nhưng từ năm 2023 đến năm 2024 tổng TSNH của công ty tăng 133,99 tỷ với mức tăng 45,68%. Trong đó chủ yếu là sự gia tăng của các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho. Cụ thể, các khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 so với năm 2022 tăng 36,94 tỷ tương ứng với tỷ lệ tăng là 32,21%; năm 2024 so với năm 2023 tăng 117,69 tỷ với tỷ lệ tăng là 77,26%. Hàng tồn kho năm 2023 tăng 11,35 tỷ đồng, mức tăng 10,29% so với năm 2022; năm 2024 tăng 25,59 tỷ đồng, mức tăng là 24,32%. Riêng các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn mặc dù trong năm 2022 không có nhưng năm 2024 đã tăng mạnh, tăng 116,89 tỷ với mức tăng 360,77% . Tuy nhiên, sự thay đổi của TSDH trong công ty không theo một xu hướng cụ thể. Năm 2023 tổng TSDH của công ty giảm 0,29 tỷ tương ứng với mức giảm là 0,91%; song năm 2024 tổng TSDH tăng 1,86 tỷ với mức tăng 5,9%. Sự gia tăng này chủ yếu là do tốc độ tăng của các khoản đầu tư tài chính dài hạn trong công ty lớn hơn tốc độ giảm của tài sản cố định qua các năm. Cụ thể, năm 2023 các khoản đầu từ tài chính dài hạn tăng 4,5 tỷ mức tăng là 93,17% so với năm 2022; năm 2024 tăng 4,63 tỷ mức tăng là 49,62%. Trong khi đó năm 2023 tài sản cố định của công ty giảm 1,69 tỷ mức giảm là 7,23%; năm 2024 giảm 4,18 tỷ mức giảm 19,27%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Song để có thể đánh giá xem những biến động trên của tài sản có hợp lý hay không chúng ta cần xem xét đến sự thay đổi kết cấu, tỷ trọng của các loại tài sản trong tổng tài sản của công ty.

Mặt khác qua bảng số 2.1 ta thấy tỷ trọng đầu tư vào TSNH đang có xu hướng tăng dần. Năm 2023, TSNH chiếm 90,2% trong tổng tài sản, tăng 2,2% so với năm 2022. Năm 2024, quy mô TSNH tiếp tục tăng và chiếm 92,75% trong tổng tài sản, tăng 2,55% so với năm 2023. Chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn. Nhưng tỷ trọng của TSCĐ lại có xu hướng giảm dần, năm 2023 TSCĐ chiếm 6,68% trong tổng tài sản, giảm 2,13% so với năm 2022. Năm 2024 TSCĐ chỉ chiếm 3,9% trong tổng TS, giảm 2,78% so với năm 2023. Tuy nhiên, do đặc trưng của các sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian thi công dài, địa điểm thi công lại rải rác trên khắp địa bàn của đất nước. Thế nên để thi công công trình, Trường Vinh thường phải thuê nhiều máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ thi công tại địa điểm xây dựng công trình để đảm bảo tối thiếu hóa chi phí vận chuyển, bảo quản…Mặt khác, mặc dù nguyên giá của một số tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn còn đang được sử dụng. Đó chính là những lý do giải thích tại sao tỷ suất đầu tư vào TSCĐ của công ty lại có xu hướng giảm dần còn tỷ suất đầu tư vào TSNH lại gia tăng và giữa chúng có sự chênh lệch như thế. Bởi vậy, cơ cấu tài sản của công ty vẫn đang được xem là hợp lý. Tuy nhiên, các khoản phải thu, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn điều đó chứng tỏ nguồn vốn của công ty đang bị chiếm dụng, đẩy chi phí sử dụng vốn của công ty tăng lên, tốc độ vòng quay của hàng tồn kho và các khoản phải thu lớn làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty. Bởi vậy công ty nên có những biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng xấu này.

2.2.1.2.  Đánh giá nguồn vốn của công ty.

Nguồn vốn của công ty được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và vốn huy động bên ngoài (hay nợ phải trả). Để hiểu rõ về nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty chúng ta phân tích bảng số 2.3 và 2.4 sau

Bảng 2.3: Bảng tồng kết nguồn vốn trong những năm qua

Đơn vị:Tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Chỉ tiêu

Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tiền Tỷ trọng (%) Tiền Tỷ trọng (%) Tiền Tỷ trọng (%)
A.NỢ PHẢI TRẢ 243,37 91,70 295,75 91,03 384,81 83,52
I.Nợ ngắn hạn 227,96 85,89 291,64 89,77 382,37 82,99
1.Vay và nợ ngắn hạn 69,33 26,12 68,76 21,16 68,99 14,97
2.Phải trả người bán 28,11 10,59 34,25 10,54 18,55 4,03
3.Người mua phải trả tiền trước 66,88 25,20 85,18 26,22 74,05 16,07
4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 0,46 0,17 21,36 6,57 9,65 2,09
5.Phải trả người lao động 0,79 0,30 0,73 0,22 1,14 0,25
6.Chi phí phải trả 0,12 0,04 0,73 0,22 0,46 0,10
7.Phải trả nội bộ 45,27 17,06 75,22 23,15 202,45 43,94
8.Các khoản phải trả phải nộp khác 17,00 6,40 5,42 1,67 7,09 1,54
II.Nợ dài hạn 15,41 5,81 4,11 1,27 2,44 0,53
1.Phải trả dài hạn khác 0,30 0,11
2.Vay và nợ dài hạn 15,11 5,70 3,77 1,16 1,80 0,39
3.Dự phòng trợ cấp mất việc làm 0,35 0,11 0,64 0,14
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 22,03 8,30 29,14 8,97 75,93 16,4
I.Vốn chủ sở hữu 21,11 7,95 28,06 8,64 75,58 16,40
1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 10,86 4,09 11,00 3,39 35,00 7,60
2.Thặng dư vốn cổ phần 12,86 2,79
3.Quỹ đầu tư phát triển 3,85 1,45 6,10 1,88 9,63 2,09
4.Quỹ dự phòng tài chính 0,77 0,29 1,10 0,34 1,55 0,34
5.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 5,63 2,12 9,86 3,03 16,53 3,59
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 0,92 0,35 1,08 0,33 0,36 0,08
1.Quỹ khen thưởng,phúc lợi 0,92 0,35 1,08 0,33 0,36 0,08
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 265,40 100,00 324,89 100,00 460,74 100,00

Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trong những năm qua

Đơn vị: Tỷ đồng

 Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tiền Tiền +/- % Tiền +/- %
1.Nợ phải trả 243,37 295,75 52,38 21,52 384,81 89,06 30,11
2. Vốn chủ sở hữu 22,03 29,14 7,11 32,27 75,93 46,79 160,57
3.Tổng nguồn vốn 265,40 324,89 59,49 22,42 460,74 135,85 41,81
4.Hệ số nợ 91,70% 91,03% (0,67%) 0,73 83,52% (7,51%) 8,25
5.Hệ số VCSH 8,30% 8,97% 0,67% 8,07 16,48% 7,51% 83,72

Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán

  • Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn của công ty đang có xu hướng tăng dần qua các năm.

Năm 2023 tổng NV của công ty tăng 59,49 tỷ đồng với mức tăng 22,4% so với năm 2022. Trong đó các khoản nợ phải trả tăng 52,38 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 21,52%; VCSH tăng 7,11 tỷ đồng mức tăng 22,27%. Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, nhưng chủ yếu là do sự gia tăng của nợ ngắn hạn. Cụ thể, các khoản phải trả nội bộ trong năm tăng 29,95 tỷ với mức tăng 66,16%; khoản người mua phải trả tiền trước tăng 18,3 tỷ mức tăng là 27,36%. Đặc biệt, thuế và các khoản phải nộp tăng 20,9 tỷ mức tăng 4543,5%. Nguyên nhân là do theo quy định của nhà nước, đối với những công ty đang trong quá trình cổ phần hoá thì được ưu đãi miễn 100% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu và 50% trong 3 năm tiếp theo. Vì vậy năm 2021; 2022 công ty hoàn toàn không phải nộp thuế TNDN, còn 3 năm tiếp theo là 2023; 2024; 2025 thì công ty chỉ chỉ phải đóng 50% thuế TNDN. Điều đó giải thích tại sao trong năm 2023 thuế phải nộp của công ty lại tăng nhanh như thế. Còn sự gia tăng của VCSH chủ yếu là do trong năm công ty đã tăng trích lập các quỹ như: quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển và một phần từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Sang năm 2024 tổng NV tăng 135,85 tỷ mức tăng 41,81% và đạt 460,74 tỷ. Trong đó, nợ phải trả tăng 89,06 tỷ mức tăng 30,11%; VCSH tăng 46,79 tỷ mức tăng 160,57%. Ta thấy nợ phải trả tăng là do sự tăng mạnh của các khoản phải trả nội bộ, tăng 127,33 tỷ mức tăng 169,14%. Còn VCSH tăng mạnh là do trong năm vốn đầu tư của các CSH tăng 24 tỷ mức tăng 218,18%. Và nếu như các năm trước chưa có khoản mục thặng dư vốn cổ phần thì năm 2024 thặng dư vốn cổ phần là 12,86 tỷ chiếm 2,79% trong tổng NV từ đó làm cho tổng nguồn vốn của công ty tăng lên.

Như vậy, tổng NV của công ty tăng dần qua các năm chủ yếu là do sự tăng mạnh của các khoản phải trả nội bộ và vốn đầu tư của các CSH. Đây là những dấu hiệu tốt, bởi phải trả nội bộ, vốn đầu tư của các CSH chính là những nguồn vốn mà công ty có thể sử dụng với chi phí sử dụng vốn gần bằng 0, qua đó công ty có thể tiết kiệm được chi phí và tăng lợi nhuận cho công ty. Mặt khác, sự gia tăng của thặng dư vốn cổ phần và vốn đầu tư của các CSH càng tạo ra sự vững mạnh cho tình hình tài chính của công ty. Tuy nhiên, tỷ trọng các khoản vay và nợ ngắn hạn mặc dù có giảm nhưng vẩn còn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng NV của công ty. Bởi thế, hàng năm công ty vẩn phải chi một khoản chi phí trả lải khá cao cho những đồng vốn đó, gây ảnh hưởng đến lợi nhuận thu được của công ty. Vậy nên công ty cũng cần có những biện pháp tích cực để hạn chế việc phải huy động nguồn vốn này quá nhiều.

Mặt khác, bảng số 2.4 cho thấy: Hệ số nợ của công ty đang có xu hướng giảm dần qua các năm, trong khi hệ số VCSH tăng có xu hướng tăng dần. Cụ thể, năm 2023 hệ số nợ giảm 0,67%, trong khi hệ số VCSH lại tăng 0,67% so với năm 2022. Sang năm 2024, hệ số nợ của công ty tiếp tục tăng thêm 7,51% ngược lại hệ số VCSH giảm 7,51%. Những thay đổi này cho thấy công ty đang có xu hướng kinh doanh cơ cấu vốn an toàn hơn. Và với đặc trưng của ngành xây dựng thì cơ cấu vốn như trên được đánh giá là hợp lý.

Tuy nhiên, để có một cái nhìn tổng quát hơn về quy mô và sự biến động của TS – NV trong năm vừa rồi chúng ta hãy xem xét bảng sau:

Bảng 2.5: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2024

Đơn vị: Tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Diễn biến nguồn vốn Sử dụng vốn
Giảm tài sản tăng nguồn vốn Tiền % tăng giảm Tăng tài sản Giảm nguồn vốn Tiền % tăng giảm
1. Tiền 12,84 8,25% 1.Các khoản phải thu ngắn hạn 117,68 75,58%
2.Giảm một số tài sản ngắn hạn khác 0,44 0,28% 2.Hàng tồn kho 29,59 19,00%
3.Tài sản cố định 4,19 2,69% 3.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4,63 2,98%
4.Nợ ngắn hạn 90,73 58,27% 4.Tài sản dài hạn khác 1,41 0,90%
Phải trả người lao động 0,41 0,26%
Phải trả nội bộ 127,23 81,71% 5.Nợ dài hạn 1,67 1,07%
5.Vốn chủ sở hữu 47,52 30,52% 6.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 0,72 0,46%
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 24,00 15,41%
Thặng vốn cổ phần 12,86 8,26%
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 6,67 4,28%
Tổng 155,71 100% Tổng 155,71 100%

Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán

Qua bảng phân tích trên ta thấy trong năm 2024 công ty chủ yếu huy động vốn từ các khoản phải trả nội bộ nhưng chưa đến hạn phải trả (81,71%) và từ các chủ sở hữu trong công ty(30,52%). Đây đều là những nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn thấp. Với tổng nguồn vốn 155,71 tỷ đã huy động thêm được trong năm công ty đã dùng để cung cấp tín dụng ngắn hạn cho khách hàng, trả trước tiền hàng cho người bán là 117,68 tỷ, ngoài ra công ty đã dùng nguồn vốn còn lại để dự trữ vật tư, đầu tư tài chính dài hạn và trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi…Như vậy, trong năm 2024 công ty đã thực hiện công tác huy động vốn và sử dụng vốn khá tốt. Những biến động về nguồn vốn trong năm vừa qua được xem là hợp lý.

2.2.2. Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng Trường Vinh trong những năm qua. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

2.2.2.1. Tình hình doanh thu.

Chúng ta có thể phân tích tình hình doanh thu của công ty qua bảng số 2.6 Bảng 2.6 : Bảng tổng hợp doanh thu trong những năm qua.

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tiền Tiền Chênh lệch so với năm 2022 Tiền Chênh lệch so với năm 2024
(+/-) % (+/-) %
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 247,45 227,5 -19,97 8,07 247,87 20,39 8,96
Doanh thu bán hàng 11,14 9,99 -1,15 10,32 9,91 -0,08 0,80
Doanh thu cung cấp dịch vụ 13,56 11,41 -2,15 15,86 9,04 -2,37 20,77
Doanh thu hợp đồng xây dựng 222,8 206,1 -16,67 7,48 228,92 22,84 11,08
2. Doanh thu hoạt động tài chính 7,56 10,42 2,86 37,83 8,89 1,53 14,68
Lãi tiền gửi, tiền cho vay 7,18 10,26 3,08 42,90 8,61 -1,65 16,08
Cổ tức, lợi nhuận được chia 0, 8 0,16 -0,22 57,89 0,28 0,12 75,00
3. Doanh thu từ hoạt động khác 0,01 0,04 0,03 300 0,51 0,46 1150
Tổng 255,02 237,9 -17,08 6,70 257,27 19,33 8,12

Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Năm 2022, tổng doanh thu đạt được là 247,45 tỷ đồng, tổng doanh thu này đã giảm 1,85 tỷ tương ứng với 0,73% so với năm 2021. Trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 4,26 tỷ với mức giảm 1,69%, doanh thu hoạt động khác giảm mạnh 0,16 tỷ với mức giảm là 94,53% so với năm 2021. Mặc dù trong năm 2022 doanh thu tài chính đã tăng 2,56 tỷ với mức tăng 33,81%, nhưng việc tăng của doanh thu tài chính vẫn không bù đắp được tốc độ giảm của doanh thu từ 2 hoạt động đó mang lại. Nguyên nhân chính ở đây là do năm 2022 công ty trong quá trình thi công đã để xẩy ra một số sự cố đáng tiếc như sập tường vườn hoa ở đường Quang Trung; Rút ruột nhà A2 Nguyễn Xí, bong trần nhà tái định cư Nhân Chính.

Tuy rằng điều này không ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty nhưng nó đã ảnh hưởng đến cái mà công ty mất rất nhiều công sức mới gây dựng được trong những năm qua, đó là thương hiệu, là niềm tin của các nhà đầu tư Việt Nam về Trường Vinh đã bắt đầu bị lung lay. Cũng có thể vì thế mà số lượng hợp đồng được ký kết trong năm 2022 giảm. Do đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà đặc biệt là doanh thu trong hợp đồng xây dựng giảm đã ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận trong năm của công ty.

Năm 2023 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vẫn tiếp tục giảm. Cụ thể đã giảm 19,97 tỷ đồng với mức giảm 8,07% so với năm 2022. Ngoài sự ảnh hưởng của những sự cố trong năm 2022 thì còn có một nguyên nhân nữa là do điều kiện tự nhiên không thuận lợi đã làm cho một số công trình không hoàn thành đúng thời hạn trong năm gây ảnh hưởng đến doanh thu trong năm của công ty. Mặc dù, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu các hoạt động khác vẫn tăng lần lượt 2,86 tỷ mức tăng 37,83%; 0.03 tỷ mức tăng 300% nhưng tổng doanh thu năm 2023 vẫn giảm 17,08 tỷ so với năm 2022. Nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm này là do trong năm 2023 có một số công trình dài ngày chưa đến hạn thanh toán.

Nhưng đến năm 2024 tổng doanh thu của công ty đã tăng 19,33 tỷ; mức tăng 8,12%. Trong đó đầu tiên phải kể đến là sự tăng mạnh của doanh thu từ các hoạt động khác. Doanh thu các hoạt động khác trong năm 2024 tăng 0,46 tỷ với mức tăng 1150%. Những hoạt động khác này thường bao gồm : hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, trích trước sửa chữa lớn tài sản cố định, bảo hành sản phẩm nhưng không dùng đến, thu các khoản nợ khó đòi…Đây chính là thành công của công ty. Một thành công nữa là nếu như 2 năm 2022 và 2023, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục giảm, thì năm 2024 đã tăng 20,39 tỷ, mức tăng 8,96%, chủ yếu là sự gia tăng của doanh thu trong hợp đồng xây dựng. Điều này chứng tỏ hoạt động xây dựng của công ty đã tốt hơn rất nhiều so với năm trước. Tuy nhiên, trong năm 2024 doanh thu hoạt động tài chính lại giảm 1,53 tỷ với mức giảm 14,68%. Nguyên nhân ở đây là do trong thời gian này, thị trường chứng khoán trong nước có nhiều biến động phức tạp gây ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Như vậy, ta có thể thấy doanh thu của công ty tăng không ngừng qua các năm. Tuy nhiên, để có một đánh giá chính xác về hiệu quả kinh doanh thì chúng ta phải xem xét xem tổng chi phí kinh doanh mà công ty bỏ ra là như thế nào? Tốc độ tăng của chi phí so tới tốc độ tăng của doanh thu như ra sao? Muốn vậy, chúng ta cần phải tiếp tục phân tích tình hình sử dụng chi phí của công ty trong thời gian qua.

2.2.2.2 Tình hình chi phí.

Bảng 2.7: Bảng so sánh tổng hợp chi phí trong ba năm.

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tiền (+/-) (%) Tiền (+/-) (%)
Chi phí hoạt động SXKD 234,82 205,36 -29,46 -12,55 222,83 17,47 8,51
Chi phí QLDN 6,93 10,6 3,67 52,96 12,21 1,61 15,18
Chi phí hoạt đông tài chính 7,6 8,41 0,81 10,66 6,21 -2,2 -26,16
Chi phí hoạt động khác 0,02 0,02
Tổng chi phí 249,35 224,36 -24,98 -10,02 241,25 16,89 7,53

Nguồn : Phòng Tài chính – kế toán Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Qua bảng trên ta thấy sự biến động của tổng chi phí trong công ty không theo một xu hướng nhất định nào cả. Năm 2023 tổng chi phí trong công ty giảm 24,98 tỷ đồng, mức giảm là 10,02%. Trong khi đó sang năm 2024 tổng chi phí của công ty lại tăng 16,89 tỷ đồng, mức tăng 7,53%. Cụ thể ta sẽ xem xét sự biến động của từng khoản mục trong từng năm như sau:

Năm 2022, tổng chi phí vẫn tăng so với 2021, lý do chính ở đây là do tỷ trọng nợ và vay ngắn hạn của công ty trong tổng nguồn vốn lớn đã làm cho chi phí trả lãi tăng lên, chi phí tài chính theo đó mà tăng 3,35 tỷ, mức tăng 78,89%. Còn sự sụt giảm của chi phí sản xuất kinh doanh ở đây chứng tỏ công ty đã thực hiện tiết kiệm chi phí đồng thời cũng do số hợp đồng xây dựng trong năm giảm xuống nên chi phí cho sản xuất kinh doanh cũng sẽ giảm theo.

Năm 2023, chi phí sản xuất kinh doanh giảm đáng kể 29,46 tỷ mức giảm 12,55%, thể hiện công ty đã thực sự tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả. Tuy nhiên, chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng 3,67 tỷ, mức tăng 52,96%. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do công ty đã bắt đầu chú ý đến công tác đào tạo cán bộ khiến kinh phí cho đào tạo tăng. Đây là biểu hiện rất tích cực nhằm góp phần phát triển công ty trong tương lai. Ngoài ra chi phí hoạt động tài chính tăng 0,81 tỷ mức tăng 10,66%. Như vậy tổng chi phí năm 2023 giảm chủ yếu là do chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh giảm.

Năm 2024, chi phí sản xuất kinh doanh tăng 17,47 tỷ mức tăng 8,51%; Nguyên nhân chủ yếu là do trong thời kỳ này giá cả các loại chi phí nguyên vật liệu đều tăng một cách chóng mặt. Đặc biệt là giá cả của các mặt hàng như xăng, sắt, thép, than tăng mạnh. Bên cạnh đó, diễn biến tình hình lạm phát phức tạp đã làm cho chi phí sản xuất của doanh nghiệp bị ảnh hưởng và tăng lên. Từ đó ảnh hưởng đến giá thành và đến lợi nhuận của công ty. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1,61 tỷ, mức tăng 15,1%. Với hoàn cảnh của công ty trong thời gian này thì sự gia tăng của chi phí quản lý là hợp lý. Chi phí hoạt động tài chính giảm 2,2 tỷ mức giảm 26,16%. Có được thành tích này là do năm 2024 cơ cấu nguồn vốn của công ty đã được điều chỉnh, giảm dần tỷ trọng nguồn vốn vay và nợ ngắn hạn giúp chi phí trả lãi hằng năm giảm đi. Mặt khác, doanh nghiệp thực hiện đầu tư tài chính ít hơn bởi thế mà chi phí tài chính giảm. Tóm lại, những biến động về chi phí của doanh nghiệp trong thời gian qua là hợp lý. Nhưng sự gia tăng của các khoản chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí quản lý sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty, vậy nên công ty cần có biện pháp thiết thực để hạn chế những ảnh hưởng này.

  • Nếu phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố thì qua bảng số 2.8 ta thấy:

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố.

Đơn vị: Tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch
(+/-) (%)
Chi phí nguyên nhiên, vật liệu 123,33 183,08 59,75 48,45%
Chi phí nhân công 32,71 36,44 3,74 11,42%
Chi phí máy 14,65 16,89 2,24 15,31%
Chi phí nhân viên quản lý 9,56 7,51 -2,04 -21,38%
Chi phí vật liệu quản lý 0,25 0,24 -0,01 -3,59%
Chi phí dụng cụ quản lý 0,75 0,59 -0,16 -21,03%
Chi phí khấu hao TSCĐ 0,59 0,36 -0,24 -39,68%
Chi phí dịch vụ mua ngoài 3,11 4,94 1,83 58,75%
Chi phí khác bằng tiền 14,28 22,25 7,97 55,82%
Cộng 202,18 269,31 67,13 33,20%

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

Nhìn chung tổng chi phí SXKD của công ty có xu hướng tăng. Năm 2024 tổng chi phí SXKD của công ty tăng 67,13 tỷ đồng với mức tăng 33,2% so với năm 2023. Trong đó tăng mạnh nhất là chi phí nguyên nhiên vật liệu, tăng 59,75 tỷ, mức tăng 48,45%. Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của sự biến động giá cả trên thị trường. Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, tăng 1,83 tỷ với mức tăng 58,75%; chi phí khác bằng tiền tăng 7,97 tỷ mức tăng là 55,82%. Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ, tiền thuê TSCĐ, kiểm toán, dịch vụ pháp lý… Do trong năm có nhiều công trình công nghiệp được khởi công rải rác ở khắp nơi làm cho các khoản chi phí về tiền điện, nước, đặc biệt là tiền thuê và sữa chữa TSCĐ gia tăng. Bởi vậy sự gia tăng của các khoản chi phí này được xem là hợp lý. Bên cạnh đó, chi phí nhân công và chi phí máy cũng lần lượt tăng tương ứng 11,42%; 15,31%. Nguyên nhân chính ở đây là do trong năm 2024 số hợp đồng mà công ty thực hiện ký kết tăng, quy mô sản xuất của công ty được mở rộng do đó mà nhu cầu về nguyên vật liệu cũng như nhân công đều tăng. Mặt khác, chi phí quản lý giảm 21.38% điều này càng chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt công tác phân công lao động, quản lý kinh doanh hiệu quả.

2.2.2.3. Tình hình lợi nhuận. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

  • Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của công ty .

Bảng 2.9: Bảng so sánh tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch
KH TT T.Tr KH TT T.Tr +/- %
Lợi nhuận XL 2,203 3,81 28,1 5,23 4,62 28,8 0,81 21,26
LN SXCN&VLXD 0,16 0,18 1,1 0,18
LNKD nhà & đầu tư 4,00 3,84 28,3 6,01 4,65 29,0 0,81 21,1
LN khác 1,350 5,92 43,6 3,72 6,58 41,1 0,66 11,15
Tổng LN trước thuế 7,553 13,57 100 15,12 16,03 100 2,46 18,13

Nguồn: Phòng kỹ thuật – thi công

  • Qua bảng trên ta thấy, về cơ bản công ty đã hoàn thành vượt kế hoạch lợi nhuận đặt ra trong hai năm qua.

Năm 2024 tổng lợi nhuận trước thuế mà công ty đã đạt được là 16,03 tỷ đồng, tăng 2,46 tỷ với mức tăng 18,13% so với năm 2023. Trong đó, tăng mạnh nhất là lợi nhuận của ngành xây lắp, tăng 0,81 tỷ với mức tăng 21,26%. Kế đến lợi nhuận kinh doanh nhà và đầu tư cũng tăng 0,81 tỷ, mức tăng 21,1%. Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác tăng 0,66 tỷ với mức tăng 11,15%. Chúng ta có thể thấy mặc dù là công ty xây dựng, sản phẩm xây lắp là chính. Nhưng trong thời gian này, tỷ trọng lợi nhuận mà hoạt động chính của công ty thu được lại thấp hơn các hoạt động khác. Có hai lý do chính để giải thích cho tình trạng này: thứ nhất là do chịu ảnh hưởng bởi những tác động xấu từ phía thị trường trong thời gian vừa qua. Thứ hai, do đây là các chỉ tiêu tổng hợp mà phòng kỹ thuật – thi công lập ra, trong lợi nhuận khác đã bao gồm lợi nhuận thu được từ hoạt động cho thuê, đầu tư tài chính. Mặt khác, chủ trương của công ty là dần chuyển sang lĩnh vực kinh doanh nhà, giảm dần tỷ trọng đầu tư vào ngành xây lắp. Xu hướng này cũng có thể được đánh giá là tốt. Bởi hiện nay nhu cầu về nhà ở, văn phòng cho thuê đang rất lớn.

Ngoài ta chúng ta cũng có thể xem xét cơ cấu lợi nhuận của công ty qua sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.2: Cơ cấu lợi nhuận qua các năm Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Tuy nhiên, chỉ mới dựa vào tổng doanh thu và lợi nhuận chúng ta chưa thể đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả hay không mà phải đi sâu xem xét các chỉ tiêu sinh lời trong những năm qua.

  • Một số chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu( ROS).

Chỉ tiêu này phản ánh trong 100đ doanh thu mà công ty thực hiện được trong kỳ có bao nhiên đồng lợi nhuận? Mục đích cuối cùng của bất kỳ công ty nào cũng là tối đa hoá lợi nhuận ,và các nhà quản lý tài chính hầu như cũng chỉ quan tâm đến lợi nhuận sau thuế. Bởi vậy, khi phân tích chỉ tiêu này chúng ta chỉ lấy lợi nhuận sau thuế để tính.

Bảng 2.10: Sự biến động của tỷ suất lợi nhuận doanh thu qua các năm

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Lợi nhuận ST 7,82 5,67 9,92 12,92
Tổng DT 256,88 255,02 237,94 257,27
ROS 3,04% 2,22% 4,17% 5,02%

Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Bảng trên chỉ ra tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty có xu hướng tăng dần qua các năm. Cụ thể, năm 2021 trong 100đ doanh thu công ty thu được 3,04đ lợi nhuận sau thuế, năm 2023 thu được 4,17đ và năm 2024 thu được 5,02đ.

Chỉ riêng năm 2022 tỷ suất này giảm nhẹ, trong 100đ doanh thu công ty thu được 2,22đ lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2022 tại tổng công ty đã có một số sự cố xẩy ra làm cho cả lợi nhuận và doanh thu của công ty đều giảm. Từ đó khiến cho lợi nhuận thu được trên một đồng doanh thu giảm 0,82đ mức giảm 26,97%.

Năm 2023, do LNST tăng 4,25 tỷ với mức tăng 74,95% trong khi tổng doanh thu lại giảm 17,08 tỷ mức giảm 6,7% nên đã làm cho tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của công ty tăng 1,95%, mức tăng 87,84%. Sang năm 2024, mặc dù cả doanh thu và lợi nhuận cùng tăng. Lợi nhuận ST của công ty tăng 3 tỷ(30,24%), doanh thu tăng 19,33 tỷ(8,12%); nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu nên ROS trong năm 2024 vẩn tăng 0,85% với mức tăng 20,34%. Tuy mức tăng không cao bằng năm 2023 nhưng đây cũng là những biểu hiện kinh doanh tốt của công ty đáng được ghi nhận

  • Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế trên tổng tài sản (ROA).

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100đ tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh thì đem lại cho công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận truớc thuế.

  • Tại Trường Vinh, ta có bảng kết quả sau:

Bảng 2.11: Sự biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tổng TS qua các năm

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
LN trước thuế 7,82 5,67 13,57 16,03
Tổng TS 291,99 265,4 324,89 460,74
ROA 2,68% 2,14% 4,18% 3,48%

Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Theo bảng trên ta thấy, trong 100đ tài sản đưa vào hoạt động thì năm 2021 thu được 2,68đ lợi nhuận trước thuế, năm 2022 là 2,14đ, năm 2023 đạt 4,18đ; tăng 2,04đ so với năm 2022. Nhưng sang năm 2024, chỉ tiêu này giảm xuống còn 3,48%. Nghĩa là năm 2024 trong 100đ TS đưa vào hoạt động thì công ty chỉ thu được 3,48đ lợi nhuận trước thuế, giảm 0,7đ so với năm 2023.

Ta có thể xem xét nguyên nhân của sự biến động này thông qua phương pháp phát triển Dupont sau:

  • Lợi nhuận kế toán trước thuế
  • ROA =   X
  • Doanh thu và thu nhập khác
  • Doanh thu và thu nhập khác Tổng tài sản bình quân
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế
  • ROA = X Hts
  • Doanh thu và thu nhập khác
  • Năm 2023: 4,18% = 5,7% x 0,732
  • Năm 2024 : 3,48%= 6,23% x 0,558

Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản giảm là do ảnh hưởng của 2 nhân tố sau:

  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng làm cho ROA tăng (+0,388đ) = ( 6.23 – 5.7 ) x 0.732
  • Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm làm cho ROA giảm (-1,084đ) = 6,23% x ( 0,558-0,732 )
  • Tổng hợp mức độ ảnh hưởng ta có:  (+0,388đ) + (-1,084đ) = 0,7đ.

Qua đó chúng ta thấy nguyên nhân chủ yếu do máy móc thiết bị xây dựng trong công ty chưa được sử dụng hiệu quả, công ty chưa tận dụng tối đa công suất của tài sản nên giá trị sinh lời tạo ra còn hạn chế.

  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

ROE – tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu hay còn gọi là doanh lợi vốn chủ sở hữu, là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu tối đa lợi nhuận mà các công ty luôn theo đuổi. ROE thể hiện trong 100đ vốn chủ sở hữu mà công ty bỏ ra thì mang lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Bảng 2.12: Sự biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VCSH qua các năm

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Lợi nhuận ST 7,82 5,67 9,92 12,92
VCSH 18,086 22,029 29,138 75,934
ROE 43,24% 25,74% 34,05% 17,01%

Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán

Qua bảng số 2.12, ta thấy xu hướng biến động của ROE không theo một trật tự nào cả. Năm 2021, trong 100đ VCSH mà công ty bỏ ra thu được 43,24đ lợi nhuận sau thuế. Năm 2022 giảm xuống còn 25,74đ, nhưng năm 2023 lại thu được 34,05đ. Sang năm 2024 tỷ suất này giảm mạnh, trong 100đ VCSH bỏ ra chỉ thu được 17,01đ lợi nhuận sau thuế, giảm 17,04đ; mức giảm 50,04% so với năm 2023. Chúng ta cũng đi tìm nguyên nhân dựa trên phân tích như sau:

ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn CSH
  • => Năm 2023 : 34,05% = 4,17% x 0,732 x 11,15
  • Năm 2024 : 17,01%= 5,02% x 0,558 x 6,07

Như vậy tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu tăng làm cho ROE tăng : (5,02-4,17) x 0,732 x 11,15 = +6,94đ
  • Hiệu suất sử dụng tài sản giảm à ROE giảm: 5,02% x (0,558-0,732)x11,15 = -9,74đ
  • Cơ cấu nguồn vốn thay đổi à ROE giảm : 5,02% x 0,558x (6,07-11,15) =-14,23đ
  • Tổng hợp mức độ ảnh hưởng ta có ROE giảm : (+6,94) + (-9,74) + (-14,23)=17,04đ

Qua đó ta thấy nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm này chủ yếu là do công ty chưa sử dụng hết công suất tối đa của máy móc thiết bị và trong cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng khá lớn nên chưa tranh thủ được nguồn vốn từ bên ngoài nhiều. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

  • Phân tích mức lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng.

Qua bảng 2.13 ta thấy, lợi nhuận của công ty đang được tăng dần qua các năm. Từ năm 2022 chỉ có 5,67 tỷ, thì năm 2023 đã tăng lên đến 9,92 tỷ. Như vậy, tổng lợi nhuận của công ty đã tăng được trong năm 2023 là 4,25tỷ, với mức tăng tương đối : 74,96%. (Trong khi, năm 2022 lợi nhuận của công ty đã giảm đến 2,15 tỷ, giảm 27,50% so với năm 2021). Có được thành tích này chủ yếu là do năm 2023, công ty đã thực hiện tiết kiệm chi phí làm cho giá thành giảm 12,55% nên lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 9,5 tỷ mức tăng 75,23%. Đồng thời lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính tăng 1,197 tỷ mức tăng 6383,8%; lợi nhuận hoạt động khác tăng 0,02 tỷ mức tăng 258,51%. Đó chính là những yếu tố làm cho lợi nhuận trong năm 2023 tăng mạnh và đạt 9,92 tỷ.

Năm 2024 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng tuyệt đối so với năm 2023 là 2,46 tỷ. Tương ứng với mức tăng tương đối là 18,11%. Trong thời gian này, công ty đang được miễn 50% thuế thu nhập doanh nghiệp đo đó mà lợi nhuận ròng của công ty đạt được trong năm 2024 là 12,92 tỷ đồng, tăng 3 tỷ so với năm 2023, với mức tăng 30,2%. Có được sự gia tăng này là do tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí ( 8,96%-8,53%=0,43%). Hơn nữa lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 2,92 tỷ, mức tăng 13,22%. Đồng thời các khoản thu nhập khác cũng tăng mạnh 0,48 tỷ mức tăng 1302,99% làm cho lợi nhuận khác theo đó cũng tăng theo : 0,47 tỷ với mức tăng 1426,80%. Bên cạnh đó, mặc dù quy mô hoạt động tài chính bị thu hẹp nhưng lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính của công ty vẫn tăng 0,67 tỷ, mức tăng 33,3%. Bởi vậy tổng lợi nhuận sau thu được của công ty trong năm tăng.

Bảng 2.13: Bảng tập hợp báo cáo kết quả kinh doanh trong những năm qua

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tiền Tiền Chênh lệch so với năm 2022 Tiền Chênh lệch so với năm 2023
(+\-) (%) (+\-) (%)
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 247.446 227.481 -19.97 -8.07 247.87 20.39 8.96
2.Doanh thu thuần bán hàng 247.446 227.481 -19.97 -8.07 247.87 20.39 8.96
3.Giá vốn bán hàng 234.820 205.356 -29.46 -12.55 222.87 17.52 8.53
4.Lợi nhuận gộp về BH & cung cấp DV 12.626 22.124 9.50 75.23 25.05 2.92 13.22
5.Doanh thu hoạt động tài chính 7.565 10.419 2.85 37.73 8.89 -1.52 -14.63
6.Chi phí tài chính 7.596 8.409 0.81 10.70 6.21 -2.20 -26.20
7.Chí phí bán hàng
8.Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.933 10.599 3.67 52.88 12.21 1.61 15.16
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 5.662 13.535 7.87 139.07 15.53 2.00 14.76
10.Thu thập khác 0.009 0.037 0.03 302.51 0.51 0.48 1304.99
11.Chi phí khác 0.02 0.02
12.Lợi nhuận khác 0.009 0.033 0.02 258.51 0.50 0.47 1426.8
13.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.671 13.571 7.90 139.33 16.03 2.46 18.11
14.Chi phí thuế TNDN hiện hành 3.650 3.65 3.11 -0.54 -14.73
15.Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.671 9.921 4.25 74.96 12.92 3.00 30.20
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

Tuy tổng lợi nhuận của công ty tăng lên nhưng công ty cần phải chú ý đến các khoản thu chi từ hoạt động tài chính . Năm 2024, thu từ hoạt động tài chính giảm 1,52 tỷ với mức giảm tương đối 14,63%. Nguyên nhân chủ yếu là do sự biến động khá phức tạp của thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản và thị trường liên ngân hàng trong thời gian qua vậy nên công ty đã giảm quy mô đầu tư trong hoạt động này. Song đây là hoạt động có thể mang lại lợi nhuận cao cho công ty, bởi thế công ty cần xem xét kĩ và có biện pháp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của các nhân tố này đến hoạt động của mình

2.3. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty Trường Vinh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

2.3.1 Những thành tích đạt được trong kinh doanh :

Có thể nói từ năm 2022 đến nay thị trường đã có nhiều biến động xấu gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng. Nhưng với sự cố gắng vươn lên công ty đã đạt được khá nhiều thành tích trong lĩnh vực hoạt động của mình.

Thứ nhất: Tổng doanh thu của công ty đang có xu hướng tăng lên và luôn hoàn thành vượt kế hoạch đặt ra trong năm. Trong đó, điển hình là doanh thu từ các hoạt động xây dựng, doanh thu từ các hoạt động khác. Vì hoạt động xây dựng là hoạt động chính của công ty nên sự tăng lên này thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty trong năm qua khá hiệu quả.

Thứ hai: Công ty đã thực hiện tiết kiệm chi phí quản lý. Cụ thể, chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí dụng cụ quản lý , đều giảm mạnh so với năm trước. Điều này chứng tỏ công ty đã thực hiện phân công lao động khoa học, hợp lý, bộ máy quản lý gọn nhẹ nhưng đạt hiệu quả cao. Từ đó tiết kiệm được chi phí và giúp lợi nhuận của công ty tăng lên.

Thứ ba: Tổng lợi nhuận của công ty đang tăng dần qua các năm. Chủ yếu là lợi nhuận từ hoạt động khác, hoạt động kinh doanh nhà và hoạt động xây lắp. Việc lợi nhuận kinh doanh nhà tăng lên và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng lợi nhuận của công ty sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo.

Thứ tư: Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý nợ phải thu. Cụ thể, nợ phải thu của công ty có xu hướng giảm qua các năm. Đặc biệt là năm 2024, công ty đã giảm được hơn 10,63 tỷ đồng nợ phải thu. Điều này giúp cho vốn của công ty quay vòng nhanh hơn. Từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng hiệu quả kinh doanh cho công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Thứ năm: Quy mô hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng. Thể hiện rõ nhất là tổng TS & NV của công ty tăng dần qua các năm. Năm 2024 tăng 135,85 tỷ với mức tăng 41,8% so với năm 2023. Với quy mô ngày càng được mở rộng, cơ hội chiếm lĩnh nhiều thị trường càng lớn, từ đó tạo điều kiện cho công ty ngày càng tăng gia tăng lợi nhuận của mình.

Thứ sáu: Trang thiết bị máy móc của công ty ngày càng hiện đại, đa dạng phong phú. Công ty luôn thường xuyên nghiên cứu, cập nhật các kỹ thuật công nghệ mới. Và hiện nay, công ty đang sở hữu nhiều máy móc thiết bị công nghệ cao như:

  • Thiết bị xử lý nền móng, máy ép cọc, máy khoan cọc nhồi, máy đào, máy đầm, máy xúc, máy lu, máy ủi,…
  • Các phương tiện vận tải như : ôtô tự đổ, xe vận tải bê tông,(áp dụng cho công
  • Các loại máy xây dựng : xe bơm bê tông, trạm trộn bê tông, máy trộn vữa, cẩu tháp, cần trục bánh lốp, máy nén khí, máy vận thăng, máy xoa mặt bê tông, máy cắt uốn thép, thiết bị đo lường,…

Với một hệ thống máy móc công cụ hiện đại sẽ giúp công ty tăng năng suất lao động, đảm bảo chất lượng công trình từ đó tăng lợi thế cạnh tranh của công ty so với các công ty cùng ngành khác.

Ngoài ra cơ cấu và sự biến động TS – NV của công ty theo chiều hướng hợp lý, an toàn. Công ty luôn đảm bảo thực hiện đúng hạn các nghĩa vụ thanh toán với ngân hàng, với Nhà nước cũng như với khách hàng. Đây chính là biểu hiện tốt giúp công ty ngày càng nâng cao uy tín của mình trên thị trường.

2.3.2 Những tồn tại trong hoạt động kinh doanh và nguyên nhân

Những thành tích mà công ty đạt được thật đáng tự hào. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đó, công ty vẫn còn một số tồn tại cần phải khắc phục. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

Thứ nhất: Tổng chi phí của công ty có xu hướng tăng. Trong đó, các chi phí như chi phí nguyên nhiên, vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền đều tăng mạnh. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này bao gồm:

Trong thời gian vừa rồi giá cả của các mặt hàng như xăng, dầu, điện… đều tăng mạnh đã khiến cho giá cả của hầu hết các chi phí đầu vào của ngành xây dựng cũng đều tăng lên, đặc biệt là sắt, thép, xi măng.

Lãi suất huy động tại các ngân hàng đều tăng đã khiến cho chi phí trả lãi tăng, hay nói cách khác là chi phí sử dụng vốn của công ty tăng lên có tác động làm tổng chi phí hoạt động của công ty gia tăng.

Máy móc, thiết bị nguyên liệu đầu vào của công ty chủ yếu đều phải nhập khẩu. Sự biến động thất thường của tỷ giá hối đoái, đồng thời phải chịu mức thuế suất nhập khẩu tương đối cao cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến cho tổng chi phí của công ty tăng lên.

Thứ hai: Tốc độ tăng doanh thu của công ty vẫn còn chậm. Năm 2024 tổng doanh thu chỉ tăng 8,12% so với năm 2023. Doanh thu từ hoạt động xây dựng lại có tốc độ tăng nhỏ hơn doanh thu từ các hoạt động khác trong khi XDCB là hoạt động chủ đạo từ trước đến nay của công ty. Nguyên chính là do hoạt động xây dựng đang chịu ảnh hưởng lớn bởi những tác động từ phía thị trường.

Thứ ba: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu trong năm 2024 giảm so với các năm trước. Đây là biểu hiện không tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên nhân chính là do công ty tăng mạnh vốn chủ sở hữu trong năm 2024. Tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu lớn hơn tốc độ tăng của tổng lợi nhuận sau thuế khiến cho tỷ suất lợi nhuận này giảm. Một phần nữa là do hiệu suất sử dụng tài sản giảm. Hay nói cách khác, công ty chưa sử dụng đựơc tối đa công suất các máy móc thiết bị có sẵn. Bởi vậy, lợi nhuận thu được từ một đồng vốn chủ sở hữu giảm đi.

Thứ tư: Công tác sử dụng vốn của công ty chưa thực sự hiệu quả. Điều này thể hiện trên một số khía cạnh sau:

Hàng tồn kho và nợ phải thu còn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản của công ty. Điều này vừa cho thấy nguồn vốn của công ty còn tồn đọng khá lớn vừa thể hiện nguồn vốn của công ty đang bị bên ngoài chiếm dụng. Nguyên nhân chính xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, sản phẩm xây lắp thường kéo dài trong nhiều năm, giá trị của công trình thường lớn. Bởi vậy công ty thường phải dự trữ nhiều vật tư. Mặt khác, thời gian thi công dài, giá trị lớn, hoàn thành thanh toán theo từng công trình, hạng mục công trình cũng chính là nguyên nhân khiến cho thời gian chờ thanh toán bị kéo dài. Bên cạnh đó, cũng có thể người sử dụng chưa thực sự hài lòng về sản phẩm của công ty nên đã trì hoãn thanh toán làm cho vốn của công ty bị ứ động trong khâu sản xuất và khâu thanh toán khiến chi phí sử dụng vốn tăng lên.

Khoản trả trước cho người bán năm 2024 tăng gần gấp đôi so với năm trước. Việc trả trước này làm cho công ty không tận dụng được tối đa hiệu quả nguồn vốn mà mình huy động được. Nguyên nhân của tình trạng này là do giá cả thị trường đang biến động từng ngày cho nên mặc dù là có quan hệ với nhau lâu năm đi chăng nữa nhưng người bán (nhà cung cấp ) vẫn muốn chắc chắn rằng công ty sẽ mua số lượng hàng hóa đó của mình khi đấy mới nhập hàng về. Bởi vậy mà công ty phải trả trước hay đặt cọc với số tiền lớn hơn so với những năm trước khi mua hàng.

Ngoài ra việc sử dụng vốn chưa thực sự hiệu quả còn thể hiện ở chổ: Công ty chưa tận dụng hết công suất sử dụng của tài sản. Nguyên nhân chính là do công ty chưa chú trọng đến việc lập kế hoạch sử dụng và bảo dưỡng định kỳ cho từng loại máy móc.

Thứ năm: Hiện nay công ty vẫn chưa tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép cho người lao động. Điều này dẫn đến nếu như trong kỳ phát sinh phải trích một khoản tiền lương nghỉ phép lớn thi sẽ đội chi phí lên cao hơn so với thực tế. Cũng vì vậy mà việc phản ánh lợi nhuận sẽ không được thực sự chính xác nếu như có trường hợp đó xẩy ra.

Tóm lại, những hạn chế trên đây tuy không mang tính chất nghiêm trọng nhưng chúng đã gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Vậy nên công ty cần có một số biện pháp thiết thực, hữu hiệu để khắc phục những hạn chế này. Và chúng sẽ được trình bày trong chương 3 của bài viết này. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận Cty xây dựng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x