Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Thông tin chung về doanh nghiệp

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số
  • Tên viết tắt
  • Tên quốc tế: Vietnam Digital Technology
  • Mã số doanh nghiệp:
  • Loại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Địa chỉ: Tòa nhà D-Eyes,371 Nguyễn Kiệm, P3, Gò Vấp, TPHCM
  • Hotline: 088668683
  • Người đại diện pháp luật: Cao Ngọc Khánh (Tổng Giám Đốc).
  • Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính( ngành nghề chính)
  • Quản lí bởi Chi cục Thuế Quận Gò Vấp
  • Email: infor@vndts.
  • Website: https://vndts

Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN là một công ty Agency chuyên sâu về lĩnh vực Digital Marketing đem đến khách hàng các dịch vụ về Digital Marketing: Thiết kế Website, Đăng kí tên miền, Hosting lưu trữ, Thiết kế App Mobile, Chăm sóc Website, Dịch vụ Email Pro, Dịch vụ thiết kế Branding, Dịch vụ quảng cáo Google ADS, Dịch vụ SEO Top Google. Bên cạnh đó, công ty hỗ trợ cung cấp phần mềm quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mở các hoạt động về khoá học đào tạo về digital marketing. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

  • Quá trình hình thành và phát triển

Công Ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN được thành lập vào đầu năm 2024, mang trong mình tinh thần khởi nghiệp trẻ trung và đầy nhiệt huyết. Dù đội ngũ nhân sự ban đầu còn khiêm tốn, dưới sự lãnh đạo sáng suốt và tầm nhìn chiến lược của Tổng Giám đốc anh Cao Ngọc Khánh, công ty đã nhanh chóng xác định được hướng đi đúng đắn, triển khai các chiến lược kinh doanh hiệu quả, giúp công ty phát triển mạnh mẽ trong thời gian ngắn.

Cột mốc quan trọng trong năm 2024 là việc công ty chính thức mở văn phòng đầu tiên tại 33 Đường số 1, Khu Dân Cư Cityland Park Hills, phường 10, Gò Vấp. Đây không chỉ là bước khởi đầu đầy triển vọng, mà còn là nền tảng vững chắc để công ty mở rộng quy mô, khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong thời gian tới. Đây là những bước đi đầu tiên của công ty:

  • Hình 2.1 Trụ sở cũ của Công ty

Đến tháng 1 năm 2025 khi quy mô công ty đi vào hoạt động ổn dịnh cũng như phát triển mạnh mẽ hơn, trụ sở chính được chuyển về Tòa Nhà D-Eyes, 371 Đ. Nguyễn Kiệm, Phường 3, Gò Vấp, Hồ Chí Minh. Đánh dấu bước ngoặt lớn của công ty đi vào phát triển mạnh mẽ và có chỗ đứng và thương hiệu phổ biến trong thị trường lĩnh vực thiết kế website cùng các đối thủ cùng ngành.

Các giải thưởng: Nhận bằng tri ân “Đã tài trợ cuộc thi miss và mister” do FPT Polytechnic Cần Thơ.

  • Hình 2.2 Bằng tri ân “Đã tài trợ cuộc thi miss và mister” do FPT Polytechnic Cần Thơ

2.1.1 Mục tiêu, sứ mệnh, tầm nhìn, logo, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp.

Tầm nhìn: Công ty luôn coi khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động. Chính sách “Cùng bạn phát triển doanh nghiệp” và “Lấy khách hàng làm trung tâm” là kim chỉ nam, dẫn dắt công ty hướng đến việc không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Công ty tin rằng sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc hiểu rõ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do đó, công ty luôn lắng nghe, tiếp thu mọi ý kiến đóng góp để không ngừng hoàn thiện, nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp. Bằng cách sử dụng kinh nghiệm và tư duy sáng tạo, chúng tôi giúp doanh nghiệp giải quyết các thách thức, tối ưu hóa nhu cầu để họ có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi.

VN Digital Technology Solution cam kết xây dựng mối quan hệ lâu dài, bền vững với khách hàng, mang lại trải nghiệm liền mạch và đáp ứng những nhu cầu phát triển trong tương lai. Chúng tôi luôn tìm kiếm giải pháp tối ưu và chế độ hậu mãi chu đáo để hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Với tinh thần đổi mới và không ngừng nỗ lực, chúng tôi mong muốn mang đến những giải pháp đột phá, giúp khách hàng chinh phục thị trường với sự chuẩn bị tốt nhất.

Sứ mệnh: Với nhiều năm kinh nghiệm thực chiến, VN Digital Technology Solution thấu hiểu sâu sắc những thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt trong việc tiếp cận khách hàng và phát triển thương hiệu. Chúng tôi cam kết cung cấp những giải pháp “thiết thực” và “hữu ích,” giúp doanh nghiệp nhanh chóng bùng nổ doanh số và thu hẹp khoảng cách giữa thương hiệu và khách hàng. Đồng thời, chúng tôi mang đến sự hiểu biết toàn diện về thị trường website và cách vận hành hiệu quả – điều mà nhiều đơn vị khác chưa thực sự chú trọng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Hình 2.3 Hình ảnh Logo Công ty

  • Gía trị cốt lõi của doanh nghiệp:

Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN (VNDTS) có những giá trị cốt lõi xoay quanh việc cung cấp các giải pháp công nghệ hữu ích và thiết thực cho khách hàng. Với mục tiêu phát triển dài hạn và gia tăng giá trị cho doanh nghiệp, công ty tập trung vào việc tối ưu hóa sự trải nghiệm người dùng và mang lại các dịch vụ hiệu quả. Một trong những giá trị quan trọng là cam kết “cùng bạn phát triển doanh nghiệp”, luôn chú trọng đến việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng để cải thiện sản phẩm và dịch vụ. Điều này giúp doanh nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

Công ty cũng đặc biệt chú trọng đến việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng và đối tác, cam kết đem lại những giải pháp sáng tạo, tiên tiến để giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng doanh thu.

2.1.2 Sản phẩm doanh nghiệp đang cung cấp

Dịch vụ thiết kế Website: Dịch vụ thiết kế website là giải pháp toàn diện giúp bạn sở hữu một trang web độc đáo, thân thiện với người dùng và tối ưu hóa cho các công cụ tìm kiếm. Với một website chuyên nghiệp, bạn có thể:

  • Tăng cường nhận diện thương hiệu: Thiết kế website ấn tượng, phản ánh đúng bản sắc và giá trị của doanh nghiệp.
  • Mở rộng thị trường: Tiếp cận khách hàng tiềm năng 24/7, vượt qua mọi giới hạn địa lý.
  • Tăng doanh thu: Chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành khách hàng thực tế thông qua các tính năng bán hàng trực tuyến. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.
  • Nâng cao uy tín: Khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

Hình 2.4 Gói dịch vụ thiết kế website chuẩn SEO, chuẩn COD

Dịch vụ đăng kí tên miền (domain) đơn giản là địa chỉ của website trên Internet, giống như địa chỉ nhà của bạn vậy. Thay vì phải nhớ một chuỗi số IP dài ngoằng, người dùng chỉ cần nhập tên miền vào trình duyệt để truy cập vào website của bạn.

Xây dựng thương hiệu: Tên miền giúp bạn tạo nên một thương hiệu trực tuyến độc đáo và dễ nhớ.

Tăng tính chuyên nghiệp: Một tên miền chuyên nghiệp sẽ tạo ấn tượng tốt với khách hàng và đối tác.

Quản lý website dễ dàng: Bạn sẽ có quyền kiểm soát hoàn toàn website của mình, từ việc thiết kế giao diện đến việc quản lý nội dung.

  • Hình 2.5 Gói dịch vụ đăng kí tên miền

Dịch vụ Dịch vụ Hosting lưu trữ: Giải pháp hoàn hảo cho website của bạn, Hosting lưu trữ (hay còn gọi là dịch vụ lưu trữ web) là một dịch vụ cho phép bạn “đặt” toàn bộ dữ liệu của website (hình ảnh, văn bản, video, mã nguồn…) lên một máy chủ (server) có kết nối internet ổn định. Nhờ đó, người dùng trên toàn thế giới có thể truy cập vào website của bạn thông qua địa chỉ (URL) bất kỳ lúc nào.

Website có thể truy cập được: Đây là điều kiện tiên quyết để mọi người có thể tìm thấy và xem website của bạn.

Bảo mật dữ liệu: Các nhà cung cấp dịch vụ Hosting thường có hệ thống bảo mật cao để bảo vệ dữ liệu website của bạn khỏi các cuộc tấn công.

Ổn định và nhanh chóng: Máy chủ Hosting được thiết kế để hoạt động liên tục và có tốc độ truy cập nhanh, đảm bảo trải nghiệm tốt nhất cho người dùng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Dễ dàng quản lý: Nhiều nhà cung cấp Hosting cung cấp các công cụ quản lý website trực quan, giúp bạn dễ dàng cập nhật nội dung và quản lý các tính năng khác.

  • Hình 2.6 Gói dịch vụ Hosting lưu trữ

Dịch vụ thiết kế app mobile: Tạo ra ứng dụng di động hoàn hảo theo yêu cầu, Dịch vụ thiết kế app mobile là quá trình hợp tác giữa bạn (khách hàng) và một công ty hoặc cá nhân chuyên về phát triển ứng dụng. Họ sẽ giúp bạn:

Xây dựng ý tưởng: Từ một ý tưởng sơ khai, cùng nhau định hình rõ ràng mục tiêu, đối tượng người dùng và các tính năng cần thiết cho ứng dụng.

Thiết kế giao diện: Tạo ra một giao diện trực quan, thân thiện, dễ sử dụng và phù hợp với xu hướng thiết kế hiện đại.

Phát triển ứng dụng: Lập trình và xây dựng ứng dụng trên các nền tảng di động phổ biến như iOS (iPhone) và Android.

Kiểm thử và tối ưu hóa: Kiểm tra kỹ lưỡng ứng dụng để đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả và khắc phục các lỗi có thể xảy ra.

Triển khai và bảo trì: Hỗ trợ bạn trong việc đưa ứng dụng lên các cửa hàng app và cung cấp dịch vụ bảo trì, cập nhật sau khi ứng dụng được phát hành.

  • Hình 2.7 Gói dịch vụ thiết kế App Mobile

Dịch vụ chăm sóc website: chăm sóc website là thực hiện các công việc kiểm tra hoạt động của hosting, sửa lỗi code website, cập nhật hình ảnh, nội dung đồng thời theo dõi các chỉ số báo cáo tình hình hoạt động của website để có phương án khắc phục và cải thiện. Quả trình này nhằm đảm bảo website hoạt động ổn định, đầy đủ nội dung hướng tới khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Khai thác tối đa khả năng của website mang lại trong quá trình kinh doanh

  • Hình 2.8 Gói dịch vụ chăm sóc Website Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Dịch vụ Email Pro: là dịch vụ Email Server hoạt động trên 1 máy chủ vật lý, hoặc 1 máy chủ ảo chạy trên công nghệ điện toán đám mây, trên đó sẽ cài đặt các phần mềm chuyên biệt dùng cho dịch vụ Email. Email Pro chỉ cung cấp và hỗ trợ duy nhất cho dịch vụ Email giúp giao tiếp thư tín nội bộ, trao đổi thư tín với khách hàng và đối tác bên ngoài cần yêu cầu sự ổn định, liên tục với tốc độ nhanh đồng thời đảm bảo an toàn dữ liệu, khả năng khôi phục dữ liệu cao…

  • Hình 2.9 Gói dịch vụ Email Pro

Dịch vụ Thiết kế thương hiệu là gì? Đó là cả một quá trình từ khâu xây dụng những thành phần cơ bản của thương hiệu như logo, tên thương hiệu cho đến hoàn thiện bộ nhận diện thương hiệu. Đồng thời, thêm yếu tố phục vụ truyền thông thương hiệu để nhiều khách hàng biết tới cũng nằm trong số đó

Quá trình này nhằm đảm bảo website hoạt động ổn định, đầy đủ nội dung hướng tới khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Khai thác tối đa khả năng của website mang lại trong quá trình kinh doanh.

Hình 2.10 Gói dịch vụ Thiết kế thương hiệu

  • Dịch vụ quảng cáo google ADS

Là hình thức quảng cáo hiệu quả của Google vì nó đánh trực tiếp khách hàng đang có nhu cầu mua hàng lên Google tìm kiếm thấy quảng cáo hiển thị truy cập website và mua hàng.

Quảng cáo của bạn sẽ được hiển thị ở 4 vị trí đầu tiên và 3 vị trí cuối cùng trang tìm kiếm của Google và bạn chỉ trả tiền khi khách hàng nhấp vào để chuyển đến trang web của bạn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Google là trang web tim kiếm thông tin được sử dụng nhiều nhất hiện nay. với vài từ khóa tìm kiếm, khách hàng có thể dễ dàng nhìn thấy và truỷ cập vào trang web của bạn. Với hàng triệu lượt truy cập mỗi ngày, thương hiệu của bạn sẽ nhanh chống thu hút được sự chú ý và từ đó khách hàng sẽ cân nhắc và thực hiện hành động mua hàng.

  • Hình 2.11 Gói dịch vụ Quảng Cáo Google ADS

Dịch vụ SEO TOP GOOGLE: SEO viết tắt của từ Search Engine Optimize -tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, là hình thức gia tăng thứ hạng của website trên các trang kết quả của Google khi người dùng truy vấn.

Dịch vụ SEO website sẽ giúp doanh nghiệp quảng bá thương hiệu và sản phẩm, dịch vụ của mình tới lượng người dùng “khổng lỗ” trên internet thông qua việc hiến thị thứ hạng top đầu trong kết quả tìm kiếm của người dùng.

SEO tổng thể hay SEO Overall, được hiểu đơn giản là cách làm SEO với tất cả các phương pháp và kỹ thuật SEO từ co bản đến nàng cao vào dụ án. Khác với SEO từ khóa, SEO tổng thể sẽ top rất nhiều từ khóa trong lĩnh vục của quý khách, thay vi chỉ một vài từ khóa.

  • Hình 2.12 Gói dịch vụ SEO TOP GOOGLE

Bên cạnh đó, công ty hỗ trợ cung cấp phần mềm quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mở các hoạt động về khoá học đào tạo về Digital Marketing.

2.1.3 Quy mô doanh nghiệp

  • Diện tích, số lượng phòng ban công ty

Diện tích tổng thể của công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN (Tầng 3, Tòa nhà D-Eyes, 371 Nguyễn Kiệm, Phường 3, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam)

Diện tích mặt bằng (Mặt bằng thuê làm văn phòng làm việc): 103,18 m2 Diện tích sàn sử dụng: 80 m2

Bố trí các phòng ban tại công ty (liệt kê cụ thể): Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

  • Khu vực để xe: 04m x 12m (Nằm phía sau tòa nhà D-Eyes được công ty thuê lại làm khu vực để xe cho nhân viên, khách hàng của công ty).
  • Tầng 3: Khu vực tiếp đón khách hàng, phòng kinh doanh, phòng hành chính –nhân sự, phòng kĩ thuật.
  • Khu vực tiếp đón khách hàng: 20 m2 (bao gồm khu hỗ trợ khách hàng, khu ngồi chờ, quầy lễ tân giải quyết các dịch vụ khách hàng).
  • Phòng kinh doanh 15 m2
  • Phòng Hành chính – Nhân sự 20 m2 Phòng Marketing: 18.23 m2

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

  • Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Giám đốc: Là người đứng đầu toàn bộ công ty, Giám đốc chịu trách nhiệm quyết định các chiến lược và hoạt động kinh doanh, đồng thời đại diện cho công ty trong các cuộc họp với cơ quan nhà nước, đối tác và khách hàng lớn, cũng như các sự kiện truyền thông quan trọng. Vai trò này không chỉ đòi hỏi tầm nhìn chiến lược mà còn khả năng lãnh đạo và giao tiếp xuất sắc.

Phòng Nhân sự: Đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nguồn nhân lực, phòng nhân sự phụ trách tuyển dụng, sa thải, đánh giá hiệu suất và quản lý chế độ lương thưởng. Họ đảm bảo tuân thủ các quy định của luật lao động, đồng thời phổ biến các quy chế, chế độ đãi ngộ đến toàn thể nhân viên. Phòng nhân sự là nền tảng giúp xây dựng một đội ngũ nhân viên chất lượng cao, nhiệt huyết và gắn bó với sự phát triển của công ty.

  • Phòng Kỹ thuật gồm ba bộ phận chính:

Phòng Lập trình: Chịu trách nhiệm phát triển, xây dựng và duy trì các phần mềm, ứng dụng và website. Đội ngũ lập trình viên đảm bảo tính năng hoạt động ổn định, hiệu suất cao và đáp ứng các yêu cầu cụ thể của từng dự án. Họ cũng không ngừng đổi mới, sáng tạo trong việc viết mã và thiết kế giao diện để mang đến sản phẩm chất lượng cao.

Phòng Thiết kế: Tạo ra giao diện trực quan, đẹp mắt và thân thiện cho các sản phẩm như website và ứng dụng. Phòng thiết kế lựa chọn kỹ lưỡng màu sắc, phông chữ, hình ảnh và bố cục để tối ưu trải nghiệm người dùng. Ngoài ra, họ còn phát triển các yếu tố đồ họa như logo, hình minh họa nhằm truyền tải thông điệp thương hiệu một cách hiệu quả và nhất quán.

Phòng Marketing: Đảm nhận vai trò xây dựng và quản lý hình ảnh thương hiệu, phát triển các chiến lược quảng bá phù hợp với thị trường và khách hàng. Đội ngũ marketing đảm bảo mọi hoạt động phản ánh giá trị cốt lõi của công ty, tăng cường sự nhận diện thương hiệu và duy trì mối quan hệ bền chặt với khách hàng thông qua các chiến dịch truyền thông và quảng cáo hiệu quả.

Phòng Kinh doanh 1: Bao gồm bộ phận chăm sóc khách hàng và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty.

Chăm sóc khách hàng: Tiếp nhận và xử lý yêu cầu từ khách hàng, phòng chăm sóc khách hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng, đảm bảo mọi thắc mắc đều được ghi nhận và phản hồi kịp thời. Họ duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, thu thập phản hồi để cải thiện dịch vụ, đồng thời thông báo về việc gia hạn tên miền và hosting hàng năm.

Quản lý: Phòng quản lý lập kế hoạch chiến lược cho Phòng Kinh doanh 2, xác định các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, đồng thời xây dựng môi trường làm việc tích cực. Họ khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác, định hướng và hỗ trợ nhân viên trong công việc hàng ngày. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Phòng Kinh doanh 2: Trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh, tìm kiếm và tiếp cận khách hàng tiềm năng. Phòng xây dựng danh sách khách hàng mục tiêu và phát triển các chiến lược tiếp cận để tạo ra những cơ hội kinh doanh mới, góp phần thúc đẩy doanh thu và sự phát triển bền vững của công ty.

2.1.3.3 Tình hình hoạt động của cơ cấu lao động của công ty trong các năm 2024-2026 (đến tháng 6/2026)

  • Cơ cấu lao động theo giới tính

Bảng 2.1. Tình hình biến động và cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính

Nhận xét chung về tình hình biến động và cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính của Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN:

Qua bảng cơ cấu lao động trong các năm 2024-2026 trên có thể thấy được tình hình lao động nam của công ty, năm 2024 là 18 người năm 2025 là 26 người tăng 8 lao động, tương đương tăng 44.44%. Đến tháng 6/2026, lao động nam đã có sự thay đổi cơ cấu là 24 giảm 2 lao động, tương đương với 7.69%.

Qua bảng cơ cấu lao động trong các năm 2024-2026 trên có thể thấy được tình hình lao động nữ của công ty, năm 2024 là 24 người năm 2025 là 31 người tăng 7 lao động, tương đương tăng 29.17%. Tới tháng 6/2026, lao động nữa giảm 6 lao động so với năm trước tương ứng với tỷ trọng giảm 19.35%.

Qua bảng cơ cấu lao động trong các năm 2024-2026 trên có thể thấy được tình hình tổng lao động của công ty có nhiều thay đổi. Năm 2024, tổng số lao động là 42 người năm 2025 là 57 người tăng 15 lao động, tương đương tăng 35.71%. Đến tháng 6/2026, nhân sự giảm 8 lao động so với năm trước tương ứng với tỷ trọng giảm 14.04%.

  • Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Bảng 2.2. Tình hình biến động và cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi

Số lao động dưới 30 tuổi: Là độ tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lao động, cụ thể năm 2025 là 31 người tăng 12 lao động so với năm 2024, chiếm tỷ trọng 63.16%. Tháng 6/2026 lao động là 26 người giảm 5 lao động so với năm 2025, chiếm tỷ trọng 16.13%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Số lao động trong độ tuổi từ 20-30 tuổi: Cũng có sự biến động qua các năm nhưng biến động nhỏ. Năm 2025 lao động là 20 người tăng 9 lao động so với năm 2024, chiếm tỷ trọng 81.82%. Tháng 6/2026 lao động không có sự thay đổi cơ cấu.

Số lao động trên 30 tuổi: Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong các nhóm tuổi. Năm 2025 lao động 6 người tăng 4 lao động so với năm 2024, chiếm tỷ trọng 200%. Tháng 6/2026 lao động là 3 người giảm 3 lao động so với năm trước, tỷ trọng giảm 50%.

  • Cơ cấu lao động theo trình độ

Bảng 2.3. Tình hình biến động và cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ lao động năm 2024 – 2026 (6/2026)

Qua bảng về trình độ lao động của công ty trong các năm 2024-2026 (6/2026) vừa qua ta có thể thấy chất lượng lao động của công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN tương đối cao. Đối với năm 2025 lao động trình độ ĐH và trên ĐH là 34 người tăng 12 lao động so với năm 2024, chiếm tỷ trọng 54.55%. Trình độ cao đẳng cũng tăng nhưng không đáng kể qua các năm, năm 2025 tăng 2 lao động chiếm tỷ trọng 14.29% so với năm 2024, tới tháng 6/2026 giảm 3 lao động chiếm 18.75%. So với 2 cấp độ trên thì trình độ trung cấp và lao động phổ thông có sự thay đổi nhưng không đáng kể. Tuy nhiên đất nước ta cũng như là ngành nghề kinh tế nước nhà đang trong quá trình phục hồi và xã hội liên tục phát triển công nghệ nên mức độ cạnh tranh khá cao dẫn đến nhân sự công ty giảm nhẹ, cụ thể năm 2026 giảm 8 lao động so với năm 2025, tỷ trọng giảm 23.53%. Vì vậy, Công ty đã xác định được rằng muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì phải có một đội ngũ lao động lành nghề và có trình độ.

  • Quy mô tài sản

Bảng 2.4. Quy mô tài sản Công ty

  • Bảng 2.5. Bảng so sánh quy mô
  • Nhận xét:

Dựa trên bảng 2.4, có thể thấy tài sản ngắn hạn của công ty đã tăng từ 1.344.393.011 VNĐ vào năm 2024 lên 1.694.797.383 VNĐ vào năm 2025, và tiếp tục tăng lên 2.110.039.393 VNĐ vào năm 2026 (tính đến tháng 6). Đây là dấu hiệu rõ ràng về sự phát triển tích cực trong hoạt động kinh doanh của công ty, cho thấy khả năng mở rộng quy mô và tăng trưởng doanh thu liên tục qua các năm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Theo bảng so sánh quy mô 2.5, tỷ lệ tăng trưởng của tài sản ngắn hạn giữa năm 2024 và 2025 đạt 26,0%, thể hiện mức tăng trưởng đáng kể và mạnh mẽ. Đáng chú ý, tỷ lệ tăng trưởng từ năm 2025 đến tháng 6 năm 2026 đạt 24,5%, dù chỉ mới nửa đầu năm 2026, mức tăng trưởng này gần như bắt kịp tỷ lệ chênh lệch của cả năm trước. Điều này cho thấy công ty không chỉ duy trì được đà tăng trưởng mà còn phát triển một cách ổn định và tích cực.

Việc không có tài sản dài hạn cho thấy công ty tập trung vào kinh doanh ngắn hạn với tính thanh khoản cao, phù hợp trong giai đoạn tăng trưởng nhanh. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, công ty nên cân nhắc đầu tư vào tài sản cố định hoặc dài hạn để xây dựng nền tảng ổn định hơn cho tương lai.

Tổng tài sản của công ty đã tăng từ 1.344 tỷ VNĐ năm 2024 lên 2.110 tỷ VNĐ vào nửa đầu năm 2026, cho thấy sự mở rộng quy mô hoạt động đáng kể và tiềm năng phát triển bền vững trong tương lai. Điều này khẳng định năng lực quản lý tài sản hiệu quả của công ty và củng cố triển vọng tăng trưởng dài hạn.

  • Quy mô vốn
  • Bảng 2.6. Quy mô nguồn vốn Công ty
  • Bảng 2.7. Bảng so sánh quy mô nguồn vốn của Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN

Nhận xét:

  • Tăng trưởng nợ phải trả:

Nợ phải trả của công ty đã tăng mạnh từ 334.743.913 VNĐ năm 2024 lên 565.435.955 VNĐ năm 2025, và tiếp tục tăng lên 903.395.840 VNĐ vào nửa đầu năm Tỷ lệ tăng trưởng rất cao, đặc biệt là giai đoạn từ năm 2024 đến 2025 với mức tăng 68,9%.

Điều này cho thấy công ty có thể đang tích cực sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động mở rộng hoặc đầu tư vào các dự án mới. Tuy nhiên, sự gia tăng nợ nhanh chóng cũng tiềm ẩn rủi ro tài chính, đặc biệt là khi công ty phải gánh chịu thêm chi phí lãi vay và áp lực thanh toán. Do đó, cần thận trọng trong việc quản lý nợ để đảm bảo khả năng thanh khoản và tránh nguy cơ nợ xấu.

  • Tăng trưởng vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu của công ty cũng ghi nhận sự tăng trưởng đều đặn, từ 1.009.649.098 VNĐ năm 2024 lên 1.129.361.428 VNĐ vào năm 2025 và đạt 1.206.643.553 VNĐ vào nửa đầu năm 2026. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng vốn chủ sở hữu (11,9% từ 2024 đến 2025 và 6,8% từ 2025 đến tháng 6/2026) thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả.

Điều này cho thấy công ty có thể đang dựa nhiều hơn vào nguồn vốn vay thay vì vốn nội bộ. Việc này có thể tạo ra áp lực về tài chính trong dài hạn nếu vốn chủ sở hữu không tăng trưởng tương xứng với nợ phải trả. Để đảm bảo sự bền vững tài chính, công ty cần xem xét việc tăng cường vốn chủ sở hữu thông qua lợi nhuận giữ lại hoặc thu hút thêm đầu tư.

  • Tổng nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn của công ty đã tăng từ 1.344.393.011 VNĐ năm 2024 lên 1.694.797.383 VNĐ năm 2025 và đạt 2.110.039.393 VNĐ vào nửa đầu năm 2026, với sự gia tăng ở cả hai giai đoạn. Sự tăng trưởng này phản ánh sự mở rộng quy mô hoạt động của công ty và tiềm năng phát triển trong tương lai.

Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi không cân đối, với tốc độ tăng nợ phải trả nhanh hơn vốn chủ sở hữu. Việc phụ thuộc quá nhiều vào nợ vay có thể tạo ra rủi ro tài chính nếu không được quản lý tốt, đặc biệt trong điều kiện thị trường biến động hoặc lãi suất tăng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

  • Kết luận:

Công ty đang tăng trưởng tích cực, với nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng, phản ánh sự mở rộng quy mô và tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, tốc độ tăng nợ nhanh hơn vốn chủ sở hữu là điểm cần chú ý. Để đảm bảo tài chính bền vững, công ty cần quản lý chặt chẽ nợ phải trả và gia tăng vốn chủ sở hữu. Việc cân bằng cơ cấu nguồn vốn sẽ giúp nâng cao sức mạnh tài chính. Điều này cũng tăng khả năng chống chịu trước biến động thị trường.

  • Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.8. Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN

  • Nhận xét:

Biểu đồ 2.1 Thống kê doanh thu, chi phí và lợi nhuận

  • Tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu trong năm 2025:

Doanh thu của doanh nghiệp đã tăng đáng kể từ 1.007.660.727 đồng năm 2024 lên 1.817.225.908 đồng năm 2025, tăng thêm 809.565.181 đồng, tương đương mức tăng 80,4%. Đây là một dấu hiệu tích cực, cho thấy doanh nghiệp đã có những bước tiến quan trọng trong việc mở rộng thị trường, cải thiện chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, và khai thác hiệu quả các cơ hội kinh doanh.

Tuy nhiên, trong nửa đầu năm 2026, doanh thu chỉ đạt 1.227.724.727 đồng, giảm 32,4% so với năm 2025 (chênh lệch giảm 589.501.181 đồng). Mặc dù đây mới chỉ là số liệu của nửa đầu năm, nhưng sự sụt giảm này có thể là do những khó khăn nhất thời trong thị trường hoặc sự suy giảm nhu cầu. Doanh nghiệp cần có những biện pháp hiệu quả để tăng trưởng trở lại trong nửa cuối năm 2026 nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

  • Chi phí gia tăng mạnh trong năm 2025: Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Chi phí hoạt động của doanh nghiệp đã tăng từ 192.224.609 đồng năm 2024 lên 493.277.222 đồng năm 2025, với mức tăng 301.052.613 đồng (tương đương 156,7%). Sự gia tăng này có thể do doanh nghiệp tăng cường đầu tư vào các hoạt động quảng cáo, marketing hoặc mở rộng quy mô để thúc đẩy doanh thu.

Đến nửa đầu năm 2026, chi phí đã giảm xuống còn 210.797.444 đồng, tức giảm 57,2% so với năm 2025. Đây là dấu hiệu tích cực cho thấy doanh nghiệp đã tối ưu hóa chi phí, điều chỉnh lại các hoạt động để cải thiện hiệu suất tài chính. Việc kiểm soát chi phí hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp bảo toàn lợi nhuận trong giai đoạn tiếp theo.

  • Lợi nhuận tăng đột biến trong năm 2025:

Lợi nhuận của doanh nghiệp đã tăng mạnh từ 11.951.373 đồng năm 2024 lên 149.467.912 đồng năm 2025, đạt mức tăng trưởng ấn tượng 1156,7%. Điều này phản ánh một năm kinh doanh rất thành công, khi doanh thu tăng trưởng mạnh và chi phí được kiểm soát hợp lý.

Tuy nhiên, trong nửa đầu năm 2026, lợi nhuận giảm xuống còn 96.602.656 đồng, giảm 35,4% so với năm 2025. Dù có sự sụt giảm, nhưng nếu doanh nghiệp tiếp tục duy trì sự ổn định và có các biện pháp tăng trưởng hiệu quả trong nửa cuối năm, lợi nhuận cả năm 2026 có thể đuổi kịp hoặc thậm chí vượt qua con số của năm 2025.

  • Kết luận:

Tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2024-2026 cho thấy một sự tăng trưởng vượt bậc vào năm 2025, đặc biệt là về doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, nửa đầu năm 2026 đã có dấu hiệu chững lại, với sự sụt giảm về doanh thu và lợi nhuận. Để duy trì sự phát triển bền vững trong tương lai, doanh nghiệp cần giữ vững sự ổn định tài chính, tối ưu hóa chi phí, và tiếp tục đầu tư vào các sản phẩm và dịch vụ nhằm duy trì đà tăng trưởng. Đồng thời, cần tìm kiếm các cơ hội mở rộng thị trường mới để tránh phụ thuộc vào những biến động ngắn hạn.

2.2  Thực trạng của hoạt động bán hàng tại công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

2.2.1 Thực trạng tại bộ phận bán hàng

  • Sơ đồ tổ chức bộ phận bán hàng

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ phận bán hàng

Nhiệm vụ từng vị trí

  • Trưởng phòng kinh doanh:

Quản lý và điều phối hoạt động kinh doanh: Trưởng phòng kinh doanh chịu trách nhiệm lên kế hoạch và thực hiện các chiến lược kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu doanh thu và lợi nhuận. Họ cần đảm bảo rằng mọi hoạt động trong phòng diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

Lập kế hoạch và chiến lược: Phân tích thị trường, xác định cơ hội và rủi ro, từ đó xây dựng các kế hoạch phát triển và chiến lược kinh doanh phù hợp với định hướng chung của công ty.

Đào tạo và phát triển đội ngũ: Tổ chức các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên trong phòng, giúp họ nâng cao năng lực làm việc và đạt được hiệu suất tối ưu.

Báo cáo và phân tích: Theo dõi kết quả kinh doanh, phân tích dữ liệu và lập báo cáo định kỳ cho ban lãnh đạo về tình hình hoạt động của phòng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Quản lý và hướng dẫn nhân viên: Theo dõi và đánh giá hiệu suất làm việc của các nhân viên trong nhóm, cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ để họ phát triển kỹ năng và hoàn thành nhiệm vụ.

Theo dõi kết quả công việc: Đánh giá tiến độ và kết quả công việc của từng nhân viên, đồng thời báo cáo định kỳ cho trưởng phòng về hoạt động của nhóm.

Tương tác với khách hàng: Tham gia vào quá trình tìm kiếm và phát triển mối quan hệ với khách hàng, cùng nhóm thực hiện các cuộc gặp gỡ và thuyết trình.

  • Nhân viên kinh doanh:

Tìm kiếm khách hàng tiềm năng: Chịu trách nhiệm xác định và tiếp cận các khách hàng tiềm năng thông qua các kênh truyền thông, mạng xã hội và các sự kiện.

Tư vấn và chăm sóc khách hàng: Cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm và dịch vụ của công ty, tư vấn giải pháp phù hợp và chăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi giao dịch.

Thực hiện quy trình bán hàng: Tham gia vào các bước từ việc liên hệ, thuyết trình cho đến ký kết hợp đồng và bàn giao sản phẩm, đảm bảo đạt được mục tiêu doanh số.

Cập nhật thông tin thị trường: Theo dõi và nắm bắt các xu hướng mới trong ngành công nghệ số, từ đó điều chỉnh chiến lược bán hàng và tư vấn cho khách hàng một cách hiệu quả.

  • Quy trình phối hợp bộ phận bán hàng với các bộ phận khác

Sơ đồ 2.3. Sơ đồ phối hợp giữa bộ phận bán hàng với các bộ phận khác

  • Bộ phận bán hàng:

Bộ phận bán hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng, được xem như huyết mạch quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty. Các hoạt động kinh doanh cốt lõi như ký kết hợp đồng hay lập kế hoạch phát triển đều phụ thuộc lớn vào hiệu quả của bộ phận này. Là một phần không thể thiếu trong hệ thống tổ chức quản lý của công ty, bộ phận bán hàng hoạt động song song và phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác để đạt hiệu quả cao nhất.

Để tối ưu hóa năng suất làm việc, bộ phận bán hàng cần sự hỗ trợ và kết hợp nhịp nhàng với các bộ phận khác. Khi xác định khách hàng tiềm năng, đội ngũ bán hàng và tư vấn tài chính phải lập kế hoạch rõ ràng, đặt mục tiêu cụ thể và triển khai công việc trong mối liên hệ chặt chẽ với các phòng ban chức năng. Sự thành công của bộ phận bán hàng không thể tách rời sự vận hành hiệu quả của các bộ phận khác trong công ty. Đây là mối quan hệ tương hỗ hai chiều, vừa mang tính liên kết thống nhất, vừa giữ sự độc lập cần thiết giữa các chức năng. Các bộ phận này có vai trò riêng biệt nhưng luôn phối hợp để cùng thúc đẩy sự phát triển theo định hướng thị trường. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

  • Đối với bộ phận kĩ thuật (lập trình, thiết kế, maketing):

Quy trình phối hợp giữa bộ phận bán hàng, kỹ thuật (bao gồm lập trình và thiết kế), và marketing bắt đầu bằng việc marketing chịu trách nhiệm thu hút khách hàng thông qua các chiến dịch quảng bá, đồng thời thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng để cung cấp cho bộ phận bán hàng. Tiếp theo, bộ phận bán hàng tiếp cận khách hàng, tư vấn, ghi nhận các yêu cầu cụ thể và chuyển thông tin chi tiết đến bộ phận kỹ thuật để thực hiện thiết kế hoặc lập trình theo đúng mong muốn.

Trong quá trình này, bộ phận bán hàng và kỹ thuật cần phối hợp chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng. Song song đó, marketing liên tục hỗ trợ quảng bá sản phẩm, cập nhật xu hướng thị trường và đưa ra các chiến lược mới nhằm tối ưu chất lượng, nâng cao hiệu quả kinh doanh, và giữ vững sự hài lòng của khách hàng.

  • Đối với bộ phận Hành chính – nhân sự:

Bộ phận bán hàng kết hợp với bộ phận nhân sự để đề ra các kế hoạch trong việc tuyển dụng thêm nhiều nhân viên bán hàng giỏi, hay đề ra các chính sách khen thưởng cho nhân viên khi hoàn thành công việc cũng như cần hỗ trợ về các số liệu của công ty trong quá trình hoạt động.

2.2.2 Thực trạng về hoạt động bán hàng tại công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

  • Thực trạng quy trình bán hàng

Sơ đồ 2.4 Quy trình bán hàng tại công ty

Quy trình thực hiện công việc được giao của nhân viên kinh doanh tại công ty Giải pháp Công nghệ số VN

Quy trình làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty Giải pháp Công nghệ số VN được thiết kế rõ ràng nhằm đảm bảo sự hiệu quả trong công việc. Dưới đây là mô tả chi tiết về quy trình này:

  • Bước 1. Tiềm kiếm khách hàng, thông tin khách hàng để liên hệ

Sử dụng Form Đăng Ký: Tạo form trên website để khách hàng đăng ký nhận thông tin hoặc bản tin. Bạn có thể thu thập tên, email và số điện thoại.

Mạng Xã Hội: Khai thác dữ liệu từ các trang mạng xã hội như Facebook, Instagram. Tạo các bài viết thu hút và yêu cầu người đọc để lại thông tin liên lạc.

Quảng cáo trực tuyến: Sử dụng Google Ads, Facebook Ads để thu hút khách hàng tiềm năng và yêu cầu họ để lại thông tin.

Hội thảo/Webinar: Tổ chức hội thảo trực tuyến và yêu cầu người tham gia đăng ký trước, thu thập thông tin liên lạc của họ.

Chương trình khuyến mãi: Tạo chương trình khuyến mãi yêu cầu khách hàng đăng ký để tham gia, từ đó thu thập thông tin.

Thăm dò khách hàng: Gửi khảo sát để khách hàng đánh giá dịch vụ, kèm theo yêu cầu để lại thông tin.

Phân tích dữ liệu ưebsite: Sử dụng công cụ phân tích web (như Google Analytics) để theo dõi hành vi khách hàng và tìm hiểu nhu cầu của họ.

Công việc này sẽ được chị Thái Thị Hiền trưởng phòng kinh doanh giao kiếm nguồn mỗi ngày rồi báo cáo qua mail vào 9 giờ tối mỗi ngày.

  • Hình 2.13 Báo cáo nguồn data kiếm được gửi qua mail
  • Bước 2. Liên hệ, gọi điện và hẹn khách hàng xuống trao đổi trực tiếp dựa trên nguồn mình kiếm được.

Để nhân viên sales trên website có thể liên hệ và hẹn gặp khách hàng trực tiếp, trước hết, họ nên gọi điện ngay sau khi thu thập thông tin liên lạc. Trong cuộc gọi, việc giới thiệu ngắn gọn về công ty, sản phẩm và lợi ích sẽ giúp tạo ấn tượng tích cực. Nhân viên cần chủ động đề xuất một cuộc hẹn trực tiếp để thảo luận chi tiết hơn, có thể tại văn phòng hoặc một quán cà phê gần đó. Đưa ra một vài lựa chọn thời gian cho khách hàng sẽ giúp họ dễ dàng chọn lựa, hoặc hỏi họ về thời gian phù hợp.

Sau khi khách hàng đồng ý, nhân viên nên xác nhận cuộc hẹn qua tin nhắn hoặc email để đảm bảo thông tin được ghi nhớ. Việc gửi lời nhắc trước cuộc hẹn một ngày cũng rất quan trọng, giúp khách hàng có thời gian chuẩn bị.

Khi hẹn được khách hàng xuống trao đổi trực tiếp ta sẽ điền thông tin khách hàng lên phần mềm Base để có thể báo cáo cuộc hẹn cho cấp trên nắm thông tin. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Workflow.base. là nền tảng quản lý quy trình làm việc, giúp doanh nghiệp tự động hóa và tối ưu hóa công việc. Đối với nhân viên sale website, nền tảng này giúp quản lý thông tin khách hàng, tự động hóa quy trình bán hàng, phân công nhiệm vụ, và cung cấp báo cáo hiệu suất. Nhờ đó, nhân viên sale làm việc hiệu quả hơn, tiết kiệm thời gian và tăng doanh thu.

  • Hình 2.14 Điền thông tin khách hàng lên phần mềm Base để báo cáo

Cuối cùng, nhân viên nên chuẩn bị kỹ các tài liệu và thông tin cần thiết để buổi gặp gỡ diễn ra hiệu quả, từ đó tăng khả năng ký kết hợp đồng.

  • Bước 3. Xuống tư vấn trực tiếp cho khách hàng về sản phẩm khách hàng cần cũng như quan tâm

Để tư vấn trực tiếp cho khách hàng về sản phẩm mà họ quan tâm, nhân viên sales trên website cần thực hiện một quy trình bài bản và hiệu quả. Khi gặp khách hàng, điều quan trọng đầu tiên là lắng nghe kỹ lưỡng nhu cầu và mong muốn của họ. Bằng cách đặt câu hỏi mở, nhân viên có thể khám phá rõ hơn về sản phẩm mà khách hàng đang tìm kiếm, những vấn đề họ gặp phải, và lý do họ quan tâm đến sản phẩm đó.

Sau khi đã nắm bắt được thông tin cần thiết, nhân viên có thể giới thiệu các sản phẩm phù hợp. Trong phần giới thiệu này, hãy nhấn mạnh những lợi ích và tính năng nổi bật của sản phẩm, ví dụ như chất lượng, giá trị sử dụng, hoặc các giải pháp mà sản phẩm mang lại. Đồng thời, việc giải thích cách sản phẩm giải quyết các vấn đề cụ thể của khách hàng sẽ giúp họ cảm thấy sản phẩm thật sự cần thiết.

Bên cạnh việc tư vấn, nhân viên cũng nên chia sẻ thông tin về các chương trình khuyến mãi hoặc ưu đãi đặc biệt mà khách hàng có thể nhận được. Việc này không chỉ tạo thêm động lực cho khách hàng trong quyết định mua sắm mà còn cho thấy công ty luôn quan tâm đến lợi ích của họ.

  • Hình 2.15 Thông tin sản phẩm tư vấn cho khách hàng.

Trong quá trình tư vấn, hãy khuyến khích khách hàng thử nghiệm sản phẩm hoặc cho họ thấy các lựa chọn tùy chỉnh để phù hợp với nhu cầu riêng của họ. Ví dụ, nếu sản phẩm là một loại dịch vụ, hãy đề xuất một buổi dùng thử miễn phí hoặc một buổi tư vấn trực tiếp. Cuối cùng, hãy tạo cơ hội cho khách hàng đặt câu hỏi và đưa ra phản hồi, từ đó tạo ra một cuộc đối thoại thân thiện và gần gũi. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Tóm lại, việc tư vấn trực tiếp cho khách hàng không chỉ giúp họ hiểu rõ hơn về sản phẩm mà còn xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, từ đó tăng khả năng chốt đơn hàng một cách hiệu quả.

  • Bước 4. Vượt qua từ chối để kí hợp đồng khi khách hàng đã đồng ý về sản phẩm bên mình.

Soạn thảo hợp đồng: Chuẩn bị hợp đồng chi tiết, bao gồm thông tin sản phẩm, giá cả, điều khoản thanh toán, và các điều khoản khác liên quan.

Gửi hợp đồng cho khách hàng: Chuyển hợp đồng cho khách hàng qua email hoặc nền tảng quản lý hợp đồng.

Thảo luận và điều chỉnh: Nếu khách hàng có yêu cầu chỉnh sửa, thảo luận để đạt được thỏa thuận cuối cùng.

Ký hợp đồng: Sau khi cả hai bên đồng ý, thực hiện ký hợp đồng. Có thể ký giấy hoặc sử dụng chữ ký điện tử.

Lưu trữ hợp đồng: Lưu trữ bản hợp đồng đã ký để dễ dàng theo dõi và thực hiện các bước tiếp theo.

Thông báo cho các bộ phận liên quan: Thông báo cho bộ phận liên quan (như kế toán, sản xuất) để triển khai hợp đồng.

  • Bước 5. Triển khai dự án sau khi ký hợp đồng
  • Bàn giao thông tin dự án từ nhân viên sale cho bộ phận kỹ thuật

Sau khi ký hợp đồng, nhân viên sale sẽ chuyển giao thông tin dự án cho đội kỹ thuật, bao gồm:

Yêu cầu cụ thể của khách hàng: Tính năng, giao diện, và các yếu tố đặc biệt.

Thỏa thuận về ngân sách và thời gian: Các cam kết về ngân sách và thời hạn bàn giao sản phẩm.

Thông tin kỹ thuật cơ bản: Đối tượng người dùng, lĩnh vực kinh doanh, từ khóa SEO chính mà khách hàng muốn nhắm đến.

Thông tin liên hệ: Để đội kỹ thuật có thể liên hệ với khách hàng khi cần chi tiết.

  • Phân tích yêu cầu và lập kế hoạch chi tiết Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Đội ngũ phát triển và quản lý dự án sẽ phân tích yêu cầu của khách hàng và lập kế hoạch chi tiết về:

Cấu trúc website: Wireframe, sơ đồ trang và các trang quan trọng.

Chức năng: Các tính năng động như giỏ hàng, đăng ký, quản trị nội dung…

Tối ưu chuẩn SEO: Đảm bảo cấu trúc URL thân thiện, thời gian tải trang nhanh, tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm.

Tạo roadmap dự án: Đặt các mốc hoàn thành cụ thể và chia công việc theo từng giai đoạn.

  • Thiết kế giao diện (UI/UX) và trải nghiệm người dùng

Thiết kế giao diện người dùng (UI): Đảm bảo thiết kế trực quan, dễ sử dụng, phù hợp với thương hiệu và ngành của khách hàng.

Thiết kế UX: Chú trọng vào trải nghiệm người dùng, điều hướng dễ dàng, nội dung dễ tiếp cận.

Tuân thủ chuẩn SEO trong thiết kế: Tối ưu hóa cho mobile (Responsive), bố cục dễ dàng để bot của công cụ tìm kiếm index. Tích hợp cấu trúc dữ liệu Schema để hỗ trợ SEO tốt hơn.

Phê duyệt thiết kế: Gửi bản thiết kế để khách hàng xem xét và phê duyệt trước khi tiến hành phát triển.

  • Phát triển website với ngôn ngữ BHB (PHP hoặc ngôn ngữ tương đương)

Khi thiết kế giao diện đã được phê duyệt, đội ngũ phát triển bắt đầu viết mã theo chuẩn COD viết tay và đảm bảo chuẩn SEO.

Phát triển giao diện người dùng (Frontend): Sử dụng HTML5, CSS3, và JavaScript để tạo các trang web. Tối ưu hóa tốc độ tải trang (nén hình ảnh, sử dụng cache…). Tạo cấu trúc HTML thân thiện với SEO, bao gồm các thẻ heading (H1, H2…), meta tags, và các internal linking.

Phát triển tính năng (Backend) với PHP/BHB: Xây dựng các module backend sử dụng PHP hoặc framework của PHP (như Laravel, Symfony, CodeIgniter) để quản lý dữ liệu, tương tác với database. Tạo các trang động (Dynamic pages) như giỏ hàng, trang đăng nhập/đăng ký, và trang quản trị. Tích hợp hệ thống quản trị nội dung (CMS) nếu cần, cho phép khách hàng quản lý nội dung một cách dễ dàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Chuẩn SEO trong phát triển: Tối ưu URL: URL thân thiện, không có ký tự đặc biệt, dễ đọc và dễ hiểu cho công cụ tìm kiếm.

Meta Tags và Description: Tự động tạo hoặc cho phép người dùng quản lý meta tags, description và từ khóa cho từng trang.

Internal linking: Thiết lập các liên kết nội bộ nhằm tối ưu hóa cấu trúc liên kết.

Sitemap XML và Robot.txt: Tạo sitemap và file robots.txt để hướng dẫn bot tìm kiếm cách index nội dung trang web.

  • Kiểm thử và tối ưu hóa chuẩn SEO

Sau khi hoàn thiện phát triển, tiến hành kiểm thử toàn bộ hệ thống:

Kiểm thử chức năng: Đảm bảo các chức năng hoạt động đúng theo yêu cầu.

Kiểm thử hiệu suất: Tối ưu tốc độ tải trang, kiểm tra dung lượng và số lượng yêu cầu HTTP.

Kiểm tra tính tương thích: Kiểm tra giao diện và chức năng trên nhiều trình duyệt và thiết bị.

Kiểm tra SEO: Tốc độ tải trang dưới 3 giây. Nội dung dễ đọc, tối ưu hóa từ khóa chính và từ khóa liên quan. Đảm bảo website được index đầy đủ và dễ dàng trên các công cụ tìm kiếm.

  • Triển khai (Deployment)

Sau khi hoàn thành kiểm thử và tối ưu hóa:

Cài đặt trên hosting: Tải mã nguồn và cơ sở dữ liệu lên hosting.

Cấu hình tên miền: Trỏ tên miền về server, cấu hình HTTPS để đảm bảo bảo mật và tối ưu hóa SEO.

Kiểm tra lần cuối: Đảm bảo tất cả chức năng và SEO được triển khai đúng.

  • Bước 6. Bàn giao và đào tạo khách hàng

Sau khi website đã chạy ổn định trên môi trường thực: Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Bàn giao tài khoản quản trị và hướng dẫn khách hàng cách quản lý nội dung, sản phẩm và các yếu tố SEO.

Hỗ trợ cài đặt các công cụ phân tích như Google Analytics, Google Search Console để khách hàng có thể theo dõi lưu lượng truy cập và tình trạng SEO.

  • Bước 7. Hỗ trợ, chăm sóc khách hàng sau bàn giao và bảo trì SEO

Hỗ trợ kỹ thuật: Khắc phục các lỗi phát sinh sau khi website đi vào hoạt động. Bảo trì SEO định kỳ: Cập nhật nội dung mới, theo dõi và cải thiện các chỉ số

  • SEO theo thời gian.
  • Đánh giá và thu thập phản hồi

Sau khi website hoạt động một thời gian, có thể thu thập phản hồi từ khách hàng và người dùng để cải tiến và nâng cấp nếu cần.

  • Bước 8. Tổng kết và báo cáo sau khi hoàn thanh dự án

Báo cáo sẽ báo cáo qua mail cũng như tiến độ với hoạt động hôm nay đã đạt được

  • Hình 2.16 Báo cáo công việc qua mail
  • Thông tin dự án

Tên dự án: [Tên dự án]

Khách hàng: [Tên khách hàng] Ngày ký hợp đồng: [Ngày ký] Ngày hoàn thành: [Ngày bàn giao]

  • Mục tiêu và yêu cầu

Yêu cầu giao diện: [Thiết kế hiện đại, dễ sử dụng, phù hợp lĩnh vực kinh doanh] Yêu cầu tính năng: [Giỏ hàng, quản lý nội dung, đăng ký thành viên…] Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Yêu cầu SEO: [Từ khóa chính, tối ưu tốc độ tải trang, URL thân thiện]

  • Kết quả thực hiện

Giao diện: Hoàn thành đúng yêu cầu, có hình ảnh minh họa. Tính năng: Đã triển khai đủ các tính năng theo yêu cầu.

Chuẩn SEO: URL thân thiện, tốc độ tải trang dưới 3 giây, tạo sitemap và robots.txt.

  • Thời gian thực hiện

Dự kiến: [Thời gian theo hợp đồng] Thực tế: [Thời gian hoàn thành thực tế]

Tiến độ: Hoàn thành đúng/thời gian trễ [đánh giá].

  • Phát sinh và phản hồi

Phát sinh: Không/Có (liệt kê nếu có).

Phản hồi khách hàng: Hài lòng/Chưa hài lòng (kèm đề xuất cải thiện).

  • Hỗ trợ sau bàn giao

Bảo hành: [Thời gian hỗ trợ kỹ thuật miễn phí]. Bảo trì: [Kế hoạch hỗ trợ tiếp theo].

  • Thực trạng nghiên cứu thị trường Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Nghiên cứu thị trường tại Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN được hiểu là quá trình thu thập và phân tích dữ liệu liên quan đến nhu cầu của khách hàng, hoạt động của đối thủ cạnh tranh, và xu hướng thị trường. Công ty nhận thức rằng nghiên cứu thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các quyết định kinh doanh, từ phát triển sản phẩm, định giá, đến việc tối ưu hóa các kênh phân phối. Tuy nhiên, trong thực tế, công ty chủ yếu dựa vào dữ liệu thứ cấp từ các nguồn công khai hoặc báo cáo ngành, khiến việc phân tích và áp dụng chưa thực sự chi tiết và hiệu quả.

  • Quy trình nghiên cứu thị trường tại công ty

Hiện tại, quy trình nghiên cứu thị trường của công ty chưa được chuẩn hóa và chủ yếu mang tính tự phát. Các bước như xác định câu hỏi nghiên cứu, lựa chọn phương pháp và thu thập dữ liệu thường không được thực hiện đầy đủ. Công ty thường dựa trên các khảo sát nội bộ, phản hồi từ khách hàng hiện tại, và dữ liệu công khai. Việc thiếu một kế hoạch nghiên cứu cụ thể làm giảm khả năng khai thác sâu các thông tin cần thiết, đặc biệt là các dữ liệu sơ cấp từ khảo sát, phỏng vấn hoặc thử nghiệm thực tế.

  • Các yếu tố được phân tích trong nghiên cứu thị trường

Công ty tập trung vào việc phân tích nhu cầu của khách hàng hiện tại, bao gồm sở thích, hành vi mua sắm và khả năng chi trả. Tuy nhiên, việc nghiên cứu quy mô và xu hướng thị trường tổng thể, cũng như đánh giá đối thủ cạnh tranh, chưa được chú trọng đúng mức. Do đó, công ty thường thiếu thông tin để nắm bắt các cơ hội phát triển ở những phân khúc thị trường chưa được khai thác hoặc dự đoán các xu hướng mới trong ngành. Điều này hạn chế khả năng mở rộng và đổi mới chiến lược kinh doanh.

  • Phương pháp nghiên cứu thị trường tại công ty

Công ty chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng như khảo sát trực tuyến và phân tích dữ liệu từ hệ thống bán hàng. Tuy nhiên, các phương pháp định tính như phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, hoặc quan sát thực tế tại điểm bán chưa được triển khai rộng rãi. Việc thử nghiệm sản phẩm hoặc chiến dịch marketing mới còn hạn chế, khiến công ty khó đánh giá được phản hồi thực tế của thị trường đối với các ý tưởng mới. Điều này dẫn đến việc triển khai các kế hoạch kinh doanh đôi khi thiếu tính thực tiễn và hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

  • Ứng dụng kết quả nghiên cứu thị trường

Kết quả nghiên cứu thị trường hiện nay của công ty chưa được ứng dụng một cách tối ưu. Các thông tin thu thập được chủ yếu phục vụ cho việc điều chỉnh các sản phẩm hiện có thay vì định hướng phát triển sản phẩm mới. Việc sử dụng dữ liệu để tối ưu hóa kênh phân phối và điều chỉnh chiến lược giá cả còn hạn chế, làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường. Ngoài ra, công ty chưa tận dụng được nghiên cứu thị trường để tạo ra các chiến lược tiếp cận khách hàng mới hoặc tăng cường nhận diện thương hiệu.

  • Kết luận

Thực trạng nghiên cứu thị trường tại Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN hiện còn nhiều hạn chế, từ quy trình chưa rõ ràng, thiếu thông tin chuyên sâu, đến việc ứng dụng dữ liệu chưa hiệu quả. Để nâng cao khả năng cạnh tranh, công ty cần xây dựng một quy trình nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp, áp dụng các phương pháp hiện đại, và khai thác tối đa dữ liệu để phục vụ các quyết định kinh doanh chiến lược.

  • Thực trạng xây dựng kế hoạch bán hàng
  • Dự báo bán hàng

Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc dự báo doanh số một cách chính xác. Mặc dù công ty đã thu thập dữ liệu bán hàng từ các năm trước, nhưng việc phân tích các xu hướng tiêu thụ vẫn chưa được thực hiện một cách hiệu quả do thiếu các công cụ phân tích dữ liệu chuyên sâu.

Ngoài ra, sự thay đổi nhanh chóng trong hành vi khách hàng và các yếu tố thị trường như cạnh tranh gay gắt hoặc biến động kinh tế đang khiến công ty gặp khó khăn trong việc dự báo sát thực tế. Phần mềm hỗ trợ dự báo, nếu có, hiện chưa được tối ưu, dẫn đến việc xây dựng kịch bản bán hàng thường thiếu tính linh hoạt và chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.

  • Xác định mục tiêu bán hàng

Việc xác định mục tiêu bán hàng của công ty còn mang tính tổng quát và chưa được chi tiết hóa theo nguyên tắc SMART (Cụ thể, Đo lường được, Khả thi, Phù hợp, Thời hạn rõ ràng). Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Mặc dù công ty đã đặt ra các mục tiêu doanh số tổng thể, nhưng các mục tiêu chi tiết như gia tăng thị phần, phát triển khách hàng mới, hay nâng cao giá trị giao dịch từ khách hàng hiện tại vẫn chưa được phân bổ rõ ràng xuống các phòng ban hoặc cá nhân. Điều này dẫn đến sự thiếu nhất quán trong việc triển khai và theo dõi hiệu suất.

Ngoài ra, mục tiêu lợi nhuận và các biện pháp tối ưu chi phí hiện tại cũng chưa được lồng ghép cụ thể vào kế hoạch bán hàng, khiến công ty có nguy cơ không đạt được sự cân đối giữa doanh thu và lợi nhuận.

  • Xây dựng các hoạt động và chương trình bán hàng

Công ty đã triển khai một số hoạt động bán hàng như tổ chức chương trình khuyến mãi và quảng cáo qua các kênh truyền thông số, nhưng các chương trình này chưa thực sự đồng bộ và tập trung.

Đội ngũ bán hàng của công ty tuy có kinh nghiệm, nhưng chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng đàm phán, giao tiếp và tư vấn theo nhu cầu khách hàng. Hệ thống CRM (Quản lý quan hệ khách hàng) hiện tại chưa được ứng dụng hiệu quả để tăng cường sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

Bên cạnh đó, chiến lược phân phối cũng chưa tối ưu hóa. Việc phân phối qua kênh trực tuyến và trực tiếp còn thiếu sự phối hợp, dẫn đến khả năng tiếp cận khách hàng chưa được mở rộng tối đa.

  • Xây dựng ngân sách bán hàng

Hiện tại, ngân sách bán hàng của công ty được xây dựng dựa trên ước tính thay vì phân tích chi tiết các khoản chi phí và mục tiêu cụ thể. Công ty chưa có sự phân bổ rõ ràng ngân sách cho các hoạt động như lương thưởng cho đội ngũ bán hàng, chi phí tiếp thị, đầu tư công nghệ, và các khoản chi khác.

Ngoài ra, công ty chưa có ngân sách dự phòng để đối phó với các rủi ro bất ngờ như biến động thị trường hoặc chi phí phát sinh. Điều này có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt tài chính nếu kế hoạch không diễn ra như dự kiến.

  • Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Việc đánh giá hiệu quả kế hoạch bán hàng của công ty chưa được thực hiện một cách thường xuyên và bài bản. Các chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) như doanh số thực tế, mức độ hoàn thành mục tiêu, hay mức độ hài lòng của khách hàng chưa được theo dõi chặt chẽ.

Công ty thiếu cơ chế thu thập phản hồi từ khách hàng và phân tích kết quả để điều chỉnh kế hoạch kịp thời. Điều này khiến các kế hoạch bán hàng chưa phản ánh sát thực tế và khó duy trì tính cạnh tranh trong môi trường thị trường thay đổi liên tục.

  • Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bán hàng
  • Lựa chọn kênh phân phối

Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN lựa chọn mô hình phân phối kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến, nhằm tối ưu hóa khả năng tiếp cận khách hàng ở mọi phân khúc thị trường. Kênh bán hàng trực tuyến thông qua website và các nền tảng thương mại điện tử được chú trọng phát triển, đảm bảo tính tiện lợi, hiện đại và dễ dàng sử dụng cho khách hàng.

Song song đó, hệ thống bán hàng trực tiếp thông qua các đại lý và đối tác được duy trì và mở rộng, đặc biệt tại các khu vực có tiềm năng phát triển lớn. Việc kết hợp này không chỉ giúp đa dạng hóa phương thức phân phối mà còn đảm bảo sản phẩm và dịch vụ của công ty có thể tiếp cận một cách toàn diện đến khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

  • Tổ chức mạng lưới và lực lượng bán hàng

Công ty tổ chức mạng lưới và lực lượng bán hàng một cách khoa học và chuyên nghiệp. Đội ngũ bán hàng được phân bổ hợp lý theo khu vực và phân khúc khách hàng, giúp tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận. Nhân viên bán hàng thường xuyên được đào tạo bài bản về kỹ năng giao tiếp, đàm phán và tư vấn giải pháp, đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho khách hàng.

Bên cạnh đó, công ty áp dụng các công cụ quản lý hiện đại, như hệ thống CRM, để hỗ trợ đội ngũ bán hàng theo dõi tiến độ, đo lường hiệu suất, và quản lý dữ liệu khách hàng. Điều này giúp đảm bảo rằng lực lượng bán hàng không chỉ hoạt động hiệu quả mà còn xây dựng được mối quan hệ bền vững với khách hàng.

  • Thực hiện các chương trình hỗ trợ bán hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Công ty triển khai nhiều chương trình hỗ trợ bán hàng đa dạng và linh hoạt, nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh và thúc đẩy doanh số. Các chương trình khuyến mãi như giảm giá, quà tặng đi kèm, hoặc các gói dịch vụ ưu đãi đặc biệt được xây dựng để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại.

Ngoài ra, các chiến dịch quảng cáo và tiếp thị qua mạng xã hội, Google Ads, và email marketing được triển khai thường xuyên, tập trung vào việc cá nhân hóa nội dung để tạo sự kết nối với từng nhóm khách hàng mục tiêu. Công ty cũng chú trọng vào dịch vụ hậu mãi, như bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật, và phản hồi nhanh chóng để nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

Các chương trình hỗ trợ đối tác và đại lý cũng được chú trọng, bao gồm việc cung cấp công cụ tiếp thị, đào tạo nhân viên bán hàng và các ưu đãi hấp dẫn để khuyến khích hợp tác lâu dài. Những hoạt động này giúp củng cố mạng lưới phân phối, đảm bảo hiệu quả trong việc đưa sản phẩm và dịch vụ đến với thị trường.

  • Đánh giá hiệu quả bán hàng
  • Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS (%): Từ số liệu của bảng 2.10 ta có thể thấy được tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ hoạt động kinh doanh năm 2025 là 8.23%, so với năm 2024, tức là tỷ lệ tăng 7.04%. Còn tỷ suất của năm 6/2026 là 7.87%, tức là tỷ lệ giảm nhẹ xuống 0.36%.

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA (%): Từ số liệu của bảng 2.10 ta có thể thấy được tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản từ hoạt động kinh doanh năm 2025 là 8.82%, so với năm 2024, tức là tỷ lệ tăng 7.93%. Còn tỷ suất của năm 6/2026 là 4.58%, tức là tỷ lệ giảm xuống 4,24%.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE (%): Từ số liệu của bảng 2.10 ta có thể thấy được tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu từ hoạt động kinh doanh năm 2025 là 13.21% so với năm 2024, tức là tỷ lệ tăng 12.03%. Còn tỷ suất của năm 6/2026 là 8.01%, tức là tỷ lệ giảm 5.2%.

  • Nhận xét về hoạt động bán hàng của công ty

Qua các bản số liệu trên, có thể nhận thấy được tình hình kinh doanh của VNDTS có nhiều tiến triển khả quan trong các năm 2024-2026 (6/2026). Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Trong hơn 3 năm (từ 17/11/2021 đến 05/5/2025), đại dịch COVID-19 đã càn quét tới mọi ngóc ngách. Sự ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19 đã tác động không nhỏ đến tình hình kinh doanh và số lượng nhân sự tại VNDTS, nhưng nhìn chung với những thay đổi nhanh chóng và kịp thời, VNDTS vẫn cân đối và đền lại nguồn doanh thu và lợi nhuận không nhỏ cho doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh thu về doanh thu mang về năm 2025 tăng 1.817 triệu đồng so với năm 2024 và tăng 809 triệu đồng ở năm 2025.

Lợi nhuận do ảnh hưởng của dịch bệnh tuy không có con số cao nhưng đây cũng là dấu hiệu tích cực của sự trờ lại năm 2025 tăng 137 triệu đồng so với năm 2024. Tuy vậy nhưng các doanh nghiệp vẫn còn đang trong quá trình phục hồi kinh tế thì đến 6/2026 con số lợi nhuận đã giảm xuống 96 triệu đồng năm 6/2026. Số liệu tăng trưởng thể hiện qua các doanh nghiệp bắt đầu trở lại thể hiện thị trường đã bắt đầu mở rộng cũng như cạnh tranh gay gắt, nhiều doanh nghiệp mới thành lập và cần sự phát triền cũng như đẩy mạnh thương hiệu của mình. Bên cạnh những lý do đó cũng không thể phủ nhận sự đóng góp, nỗ lực của toàn bộ công nhân viên của TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN đã không ngừng cống hiến mang đến những điều tuyệt vời nhất cho doanh nghiệp.

2.3. Đánh giá ưu, nhược điểm của hoạt động bán hàng tại công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN

2.3.1. Ưu điểm

Chất lượng sản phẩm tốt: Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN có thể tự hào về việc cung cấp các website chất lượng cao với thiết kế hiện đại, tốc độ tải nhanh và giao diện thân thiện với người dùng. Điều này giúp công ty tạo được uy tín và lòng tin từ khách hàng.

Dịch vụ hậu mãi chu đáo: Công ty có thể xây dựng dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng hiệu quả, như bảo trì và cập nhật website định kỳ. Điều này giúp khách hàng an tâm và duy trì mối quan hệ lâu dài với công ty, tạo nguồn thu ổn định và danh tiếng tốt trên thị trường.

Đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm: Đội ngũ lập trình viên và thiết kế giàu kinh nghiệm giúp công ty đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu phức tạp của khách hàng, từ những tính năng tùy chỉnh đến tích hợp công nghệ mới nhất.

Giá cả cạnh tranh: Việc cung cấp các gói dịch vụ linh hoạt với mức giá phù hợp có thể thu hút nhiều phân khúc khách hàng khác nhau, từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đến các tổ chức lớn.

2.3.2. Nhược điểm Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Hạn chế về đội ngũ bán hàng: Đội ngũ bán hàng của Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN có thể chưa được đào tạo một cách bài bản về kỹ năng bán hàng, giao tiếp với khách hàng, và sử dụng các công cụ hỗ trợ hiện đại trong công việc. Sự thiếu hụt này dẫn đến việc nhân viên chưa thể đáp ứng được kỳ vọng về hiệu suất bán hàng, cũng như chưa tối ưu hóa các cơ hội kinh doanh. Bên cạnh đó, chính sách khen thưởng và khuyến khích nhân viên chưa đủ hấp dẫn, khiến tinh thần làm việc của đội ngũ bán hàng không được thúc đẩy tối đa, ảnh hưởng đến hiệu quả tổng thể của hoạt động bán hàng.

Chưa tối ưu hóa kênh phân phối và chiến lược quảng bá: Hệ thống kênh phân phối của công ty chưa được mở rộng một cách hiệu quả để tiếp cận thêm các khu vực thị trường tiềm năng. Điều này dẫn đến khả năng bao phủ thị trường còn hạn chế, khiến công ty chưa tận dụng được toàn bộ tiềm năng bán hàng. Đồng thời, chiến lược quảng bá sản phẩm và dịch vụ chưa được tối ưu trên các nền tảng kỹ thuật số, như mạng xã hội, website hoặc các nền tảng thương mại điện tử. Nội dung quảng bá có thể chưa thực sự thu hút khách hàng hoặc chưa đủ sáng tạo để cạnh tranh trên thị trường, dẫn đến việc nhận diện thương hiệu còn thấp.

Chưa khai thác hiệu quả thị trường và khách hàng tiềm năng: Công ty có thể chưa thực hiện đầy đủ các hoạt động nghiên cứu thị trường để hiểu rõ xu hướng, nhu cầu và hành vi của khách hàng tiềm năng. Việc này dẫn đến khó khăn trong việc xác định đúng đối tượng mục tiêu và xây dựng các chiến lược tiếp cận phù hợp. Bên cạnh đó, phân khúc khách hàng chưa được khai thác hiệu quả, khiến công ty bỏ lỡ cơ hội mở rộng thị phần và tăng doanh số. Sự thiếu tập trung vào việc phát triển các giải pháp cá nhân hóa cũng khiến công ty gặp khó khăn trong việc thu hút các khách hàng mới.

Chưa tối ưu hóa quy trình bán hàng: Quy trình bán hàng của công ty có thể chưa được chuẩn hóa một cách khoa học, khiến các bước thực hiện còn rườm rà và tiêu tốn thời gian. Việc thiếu sử dụng các công cụ quản lý hiện đại, chẳng hạn như phần mềm CRM hoặc các công cụ tự động hóa, cũng làm giảm hiệu suất và khả năng theo dõi tiến độ bán hàng. Hơn nữa, sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan, như marketing, bán hàng, và hậu cần, chưa đạt hiệu quả tối ưu, gây khó khăn trong việc đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

Chương 2 đã cung cấp cho tác giả cái nhìn sâu sắc về công ty, bao gồm việc tìm hiểu các sản phẩm nổi bật của công ty. Đồng thời, tác giả cũng đã tiến hành phân tích các điểm mạnh và điểm yếu của công ty so với các đối thủ cạnh tranh, từ đó đề xuất những giải pháp để cải thiện các điểm yếu và phát triển các điểm mạnh, giúp hoạt động bán hàng của công ty ngày càng hiệu quả và phát triển.

Ngoài ra, trong chương này, tác giả đã phân tích tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây (từ 2024 đến nửa đầu năm 2026). Việc phân tích quy trình bán hàng giúp tác giả hiểu rõ hơn về các bước trong quy trình này, đồng thời nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bán hàng của công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số VN.

Tác giả cũng đã nghiên cứu cơ cấu lao động và chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ bán hàng của công ty. Từ đó, có thể nhận thấy những điều mà công ty đang thực hiện rất tốt, cũng như những vấn đề còn tồn tại và cần cải thiện. Dựa trên những vấn đề này, tác giả sẽ đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Công Nghệ.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động bán hàng tại Công ty Công Nghệ

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x