Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây lắp Hải Long dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Một số nét khái quát về công ty cổ phần xây lắp Hải Long

2.1.1 Thông tin chung về công ty cổ phần xây lắp Hải Long

  • Tên Doanh nghiệp : Công Ty cổ phần xây lắp Hải
  • Địa chỉ trụ sở chính: Số 97, Bạch Đằng, Hạ Lý, quận Hồng Bàng – thành phố Hải Phòng.
  • Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần
  • Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: 055586 do Sở kế hoạch và Đầu Tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 19/11/1999 và thay đổi lần thứ 11 ngày 17/06/2024.
  • Quyết định thành lập doanh nghiệp số 1160/QD/BXD ban hành bởi bộ xây dựng ngày 29/9/1999.
  • Vốn điều lệ : 000.000.000 đồng
  • Vốn chủ sở hữu : 331.563.041 đồng

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty công ty cổ phần xây lắp Hải Long

Công ty cổ phần xây lắp Hải Long được thành lập dựa trên cơ sở cổ phần hóa nhà máy sản xuất mái lợp trực thuộc tổng công ty xây dựng Bạch Đằng theo quyết định số 1106 QD/BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành ngày 29/9/1999

Công ty cổ phần xây lắp Hải Long là một tổ chức kinh tế tư nhân chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực: Nhà tư vấn thiết kế, Nhà thầu các công trình xây dựng, cung cấp vật liệu cho các công trình, Nhà sản xuất tấm lợp thép màu và thép trơn, Nhà sản xuất mái lợp có kích thước C-U-Z được chế tạo từ thép tròn đến thép mạ kẽm, Nhà phân phối hàng đầu các sản phẩm kim loại màu, thép, tấm lợp mạ kẽm trực thuộc tổng công ty sản xuất Thép Việt Nam, dịch vụ vận tải, xuất nhập khẩu các nguyên vật liệu xây dựng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Hình thành từ một tổ chức kinh tế tư nhân, hiện nay Hải Long đã là một công ty có kinh nghiệm hơn 15 năm làm việc trong lĩnh vực xây dựng với đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức chất lượng cao, thành thạo, có kinh nghiệm và hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại. Năng lực và hình ảnh của công ty được củng cố thông qua chất lượng của nhiều dự án quan trọng của các khu công nghiệp Hải Phòng và các tỉnh khu vực phía Bắc của Việt Nam. Bên cạnh các công trình xây dựng dân sự và công nghiệp, Hải Long còn tham gia vào việc sản xuất xi măng, sản xuất nhiệt điện và nhiều công trình phát triển cơ sở hạ tầng khác. Đặc biệt, sản xuất thép xây dựng của Hải Long đã được sản xuất sang Nhật Bản – một đối tác khó tính trong vấn đề chất lượng.

Thành lập trong thời kỳ đổi mới đất nước, Hải Long phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, tuy nhiên với quyết tâm và nỗi lực của mình, Hải Long không chỉ vượt qua khó khăn mà còn trở thành một tổ chức kinh doanh thành công vượt trội, được thủ tướng Chính Phủ tặng bằng khen tổ chức lao động xuất sắc, bằng khen của Bộ trưởng bộ xây dựng UBND thành phố Hải Phòng trong 5 năm liền.

Với phương châm“ Sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ hoàn hảo đáp ứng nhu cầu khách hàng”, Hải Long quyết tâm đáp ứng và làm hài lòng tất cả các yêu cầu của khách hàng để khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế và trong nước. Mục tiêu của Hải Long là: “ Hợp tác cùng phát triển”.

2.1.3. Ngành nghề kinh doanh

  • Các ngành nghề chính của công ty hiện nay:

Xây dựng công trình viễn thông; xây dựng công trình thủy lợi; thi công lắp đặt đường dây và trạm biến áp đến 35KV.

Xây dựng công trình công nghiệp, hạ tầng khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị; xây dựng hệ thống cầu cống, cầu cảng, các công trình cảng biển…

Bán tre nứa, gỗ cây và gỗ chế biến, xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, kính xây dựng, sơn, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh…

2.1.4. Cơ cấu tổ chức

  • Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần xây lắp Hải

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; người nắm giữ cổ phần là cổ đông, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn.

  • Sơ đồ 1.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ tổ chức theo hình thức: Trực tuyến – Tham mưu

b. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.

  • Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể định kỳ họp Hội đồng quản trị, ít nhất mỗi năm phải họp một lần. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

  • Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn.
  • Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty.
  • Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị.
  • Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty.
  • Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công
  • Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công
  • Quyết định tổ chức lại công
  • Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công
  • Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Chức năng và nhiệm vụ của ban Giám đốc:

  • Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên.
  • Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ công
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.
  • Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên.
  • Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên.
  • Tuyển dụng lao động.
  • Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Chú ý: Giám đốc không được tăng lương, trả thưởng khi công ty không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn.

Chức năng và nhiệm vụ của Phòng vật tư:

  • Cải thiện một cách hiệu quả hoạt động quản lí dây chuyền cung ứng vật tư và kho vận nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng nội bộ và bên ngoài công ty thông qua việc đạt được các mục tiêu chính sau đây: đúng sản phẩm, đúng số liệu, đúng thời gian, đúng nơi, đúng giá, đúng điều kiện, đúng thông
  • Hợp tác và hỗ trợ một cách hữu hiệu với các bộ phận, phòng ban chức năng trong công ty và các đối tác bên ngoài để hoàn thành các chiến lược, dự án và công việc được giao vì mục đích chung.
  • Liên tục đào tạo và học hỏi để phát triển năng lực và kinh nghiệm, khuyến khích một tinh thần và thái độ làm việc trung thực, công bằng, tin cậy và tôn trọng mọi người, tăng cường tính đồng đội và tinh thần đoàn kết trong đội ngũ nhân viên, giữa nhân viên và công ty.

Chức năng và nhiệm vụ của Phòng tài chính kế toán:

  • Giúp việc và tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê.
  • Theo dõi, phân tích và phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại Công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho Giám đốc trong công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh.
  • Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của Nhà nước.
  • Xây dựng kế hoạch định kỳ về kinh phí hoạt động, chi phí bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ của Công ty và các kế hoạch tài chính khác.
  • Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
  • Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn.
  • Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và điều lệ Công ty.
  • Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công.

Chức năng và nhiệm vụ của Phòng thiết kế:

  • Giám sát thi công các công trình theo sự phân công:
  • Thõi dõi công trình được phân công. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.
  • Xác nhận khối lượng, hạng mục đã được nghiệm thu đạt tiêu chuẩn chất lượng của đơn vị phụ trách.
  • Tham gia lập, thẩm định, duyệt biện pháp thi công, thiết kế kĩ thuật các công trình cùng với phòng kế hoạch
  • Nghiên cứu đồ án thiết kế của các công trình được giao giám sát và theo dõi. Phát hiện các sai sót, tồn tại và đưa ra các biện pháp sửa đổi, bổ sung.
  • Thực hiện một số yêu cầu khác của giám đốc.

Chức năng và nhiệm vụ phòng kế hoạch:

  • Lập kế hoạch, mua sắm và cấp phát đồng phục, các trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân viên, giải quyết kịp thời chế độ bảo hiểm cho người lao động.
  • Tham mưu cho Hội đồng thành viên và Giám đốc về công tác bảo vệ phối hợp với các cơ quan, các đơn vị chức năng tổ chức huấn luyện phòng chống cháy nổ và an toàn lao động cho công nhân nhân viên.
  • Tham gia lập, thẩm định, duyệt biện pháp thi công, thiết kế kĩ thuật các công trình cùng với phòng thiết kế.
  • Lập kế hoạch cho công ty trong các lễ kỉ niệm hay các chương trình dành cho công nhân viên.

Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm xúc tiến khách hàng:

  • Tìm và phát triển quan hệ với các khách hàng tiềm năng và khách hàng thân quen
  • Phát triển và tạo mối quan hệ tốt đẹp cùng với các đối thủ cạch tranh trong ngành
  • Quản lý danh sách khách hàng và tiếp đón khi có khách đến công ty giao dịch
  • Kết hợp với phòng kế hoạch tìm và tạo cơ hội đấu thầu tìm được dự án mới cho công ty

Chức năng và nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính:

  • Tham mưu và giúp giám đốc quản lý, tổ chức thực hiện các công tác hành chính, tổ chức cán bộ, tài chính kế toán, quản trị cơ sở vật chất của công ty.
  • Quản lí và tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lí, gửi các công văn tài liệu gửi đến và gửi đi trong phạm vi quyền hạn.

Quản lí con dấu của công ty, sử dụng các con dấu theo quy định của Nhà nước và công ty.

2.1.5. Những thuận lợi, khó khăn của công ty cổ phần xây lắp Hải Long Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Bất cứ một doanh nghiệp nào bên cạnh những thuận lợi luôn song hành với những khó khăn, nhận biết được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để tận dụng những thuận lợi khắc phục những khó khăn mới có thể đứng vững trên thị trường, có những khó khăn nào luôn tồn tại những khó khăn nào cần phải được tháo gỡ mới là vấn quyết định tồn tại của mỗi doanh nghiệp.

  • Những thuận lợi

Là một doanh nghiệp đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực buôn bán vật tư và thi công công trình, công ty đã không ngừng đẩy mạnh và phát triển các chủng loại sản phẩm vật liệu xây dựng phù hợp với nhu cầu thị trường.

Với đội ngũ lao động giàu kinh nghiệm, công ty đã bước đầu tạo được tín nhiệm từ người tiêu dùng, các tổ chức, cá nhân đặt hàng, Hải Long giờ đã trở thành tên tuổi đảm bảo cho chất lượng sản phẩm.

Với những sản phẩm đa dạng, giá cả hợp lý ,chất lượng công trình tốt …Hải Long đã tìm được chỗ đứng trên thị trường miền Bắc nói chung và thị trường Hải Phòng nói riêng.

Với trang thiết bị hiện đại,trình độ tay nghề của nhân viên tốt, không ngừng cải tiến bổ sung và bố trí hợp lý đã tạo ra thuận lợi cho việc lắp đặt, sửa chữa sản phẩm và thiết kế thi công công trình.

Hải Phòng đang từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa với những chính sách phát triển của nhà nước và thành phố như đẩy mạnh xây dựng đường xá, cầu cống, cảng biển,… là cơ hội tốt đối với công ty.

Trong thời kỳ hội nhập, Việt Nam ra nhập WTO Hải Phòng ngày càng thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài xây dựng các khu công nghiệp đây được đánh giá là cơ hội tốt đối với công ty.

  • Những thách thức Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Hiện nay Việt Nam đã ra nhập WTO, là một phần của nền kinh tế thế giới nên các biến động dù lớn hay nhỏ cũng đều ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong nước nói chung và công ty cổ phần xây lắp Hải Long nói riêng.

Việc ra nhập tổ chức thương mại kinh tế WTO cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Bên cạnh những doanh nghiệp đã có uy tín trên thị trường thời gian gần đây đã có rất nhiều các doanh nghiệp mới được thành lập và tham gia vào lĩnh vực xây dựng công trình tạo ra làn sóng cạnh tranh rất lớn trong ngành. Nếu công ty không có những hướng đi đúng đắn thì sẽ không theo kịp thị trường do đó phải luôn hoàn thiện chính mình đưa ra những chính sách, chiến lược, kế hoặch để đánh bại lại những đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng, vừa phải giữ chân khách cũ, vừa phải thu hút các khách hàng mới.

Chịu ảnh hưởng của lạm phát và của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.Hiện nay nền kinh tế thế giới lâm vào tình trạng khủng hoảng, biến động không ngừng, lạm phát gia tăng khiến cho một số các công ty, ngân hàng trên thế giới rơi vào tình phá sản kéo theo giá cả các mặt hàng như xăng dầu, giá cả hàng tư liệu sản xuất, vật liệu xây dựng, than mỏ, thiết bị tàu thuỷ…hàng loạt biến động và tăng giá. Làm ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh không chỉ của công ty mà toàn bộ các doanh nghiệp khác. Đơn đặt hàng ngày càng ít, các phụ phí sửa chữa đắt đỏ, luôn phải thương lượng với khách hàng, chịu những sức ép của khách hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của toàn bộ công nhân viên chức của công ty

2.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua từ năm 2023 – 2025. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Trong những năm qua được sự chỉ đạo thường xuyên, trực tiếp của ban lãnh đạo công ty cùng sự cố gắng của cán bộ công nhân viên toàn công ty trong hoạt động kinh doanh công ty đã đạt những kết quả đáng kể. Chúng ta sẽ xem xét các chỉ tiêu đạt được của công ty trong ba năm sau:

  • Bảng 2.1: Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu qua 3 năm từ 2023 – 2025

Năm 2023 công ty đã phát huy thành tích đạt được trong những năm trước đó cùng với truyền thống lao động sáng tạo, sự cố gắng phấn đấu của tập thể công nhân viên chức trong toàn công ty cũng như sự chỉ đạo sáng suốt của ban lãnh đạo. Công ty đã hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoặch trong năm 2023 đưa doanh thu của công ty trên 340.000 triệu đồng vượt chỉ tiêu trên 8.000 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 13.592 triệu đồng.

Năm 2024 tổng giá trị tài sản năm là 317.448 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 0,8% . Doanh thu thuần đạt 365.366 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 4,8%.

Giá vốn hàng bán năm 2024 là 347.869 triệu đồng tăng 10,58% so với năm 2023, giá vốn hàng bán lớn dẫn tới lợi nhuận thuần thấp đạt 114 triệu đồng giảm 99,19%. Lợi nhuận khác năm 2024 đạt 13.999 triệu đồng với tỷ lệ tăng 491,76% nguyên nhân do năm 2024 doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả vì vậy công ty phải chuyển nhượng chuyển nhượng tài sản trị giá 67.590.909.091 đồng. Lợi nhuận sau thuế đạt 10.610 triệu đồng giảm 2.982 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 21,94%.

Năm 2025 tổng giá trị tài sản năm là 303.665 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 4,3%. Doanh thu thuần đạt 256.891 triệu đồng giảm 29,69% bên cạnh đó giá vốn hàng bán năm 2025 là 230.055 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 33,87% dẫn tới lợi nhuận thuần tăng mạnh đạt 9.346 triệu đồng với tỷ lệ 8098%. Tuy nghiên lợi nhuận khác giảm 100,98% làm cho lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 6.899 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 34,98%.

Qua một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty trong vòng 3 năm gần đây cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty còn rất nhiều biến động. Lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng giảm mạnh năm 2023 đạt 13.592 triệu đồng đến năm 2025 chỉ đạt 6.899 triệu đồng.

2.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

2.3.1 Bảng cân đối kế toán và đánh giá khái quát.

  • Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của công ty cổ phần xây lắp Hải Long.

Nhìn vào bảng cơ cấu tài sản của công ty qua các năm 2023, 2024, 2025 cho thấy.

  • Tổng tài sản năm 2024 giảm 2.587 triệu đồng so với năm 2023 tương ứng với tốc độ giảm 0,81%.
  • Tổng tài sản năm 2025 giảm 13.785 triệu đồng so với năm 2024 tương ứng tốc độ giảm 4,34%.
  • Điều này cho thấy quy mô của công ty có xu hướng giảm đi. Công ty gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh.

Cụ thể:

Tài sản ngắn hạn: Năm 2023 chiếm tỷ trọng 75,76% trong cơ cấu tổng tài sản đến năm 2024 đã tăng lên là 87,97% và đến năm 2025 là79,82%.

  • Tài sản ngắn hạn tăng lên là do:

Hàng tồn kho chiếm nhiều nhất trên 55% trong cơ cấu tổng tài sản của công ty và có xu hướng tăng lên qua các năm về cả giá trị và tỷ trọng. Năm 2024 hàng tồn kho tăng lên 6.398 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 3,62%, so với năm 2023, năm 2025 hàng tồn kho tăng lên 2.420 triệu đồng so với năm 2025 tương ứng với tốc độ tăng 1,32 %. Nguyên nhân đều do nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp để tồn kho trong hai năm đều tăng năm 2024 là 17.018 triệu đồng năm 2025 tăng lên là 23.823 triệu đồng trong khi đó chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tuy vẫn chiếm phần lớn trong khoản mục hàng tồn khi nhưng có xu hướng giảm nhẹ.

Các khoản phải thu ngắn hạn biến động mạnh chiếm trên 15% trong cơ cấu tổng tài sản của công ty. Năm 2024 các khoản phải thu ngắn hạn tăng 742 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 37,63% so với năm 2023. Năm 2025 giảm 12.807 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 19,73% so với năm 2024. Lý giải cho điều này là năm 2025 doanh thu giảm do doanh nghiệp giảm quy mô sản xuất dẫn tới khoản phải thu giảm, bên cạnh đó bước sang năm 2024 là thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu gây khó khăn cho các doanh nghiệp. Và công ty cổ phần xây lắp Hải Long không là một ngoại lệ trong xu hướng phát triển chung. Nhận thức được tác động xấu của các khoản phải thu ngắn hạn trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm giảm khoản phải thu ngắn hạn. Kết quả bước sang năm 2025 khi nền kinh tế dần đi vào ổn định thì các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp cũng giảm rõ rệt. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có những biện pháp thu hồi công nợ hợp lý, doanh nghiệp cần phát huy hơn nữa như vậy doanh nghiệp mới giảm được tối đa các khoản phải thu tránh bị tình trạng chiếm dụng vốn. Thể hiện rõ nhất công ty bị chiếm dụng vốn đó là: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Phần phải thu khách hàng năm 2024 và năm 2025 chiếm trên 90% trong tổng các khoản phải thu ngắn hạn. Năm 2024 phải thu khách hàng tăng 28.589 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 85,11%. Năm 2025 phải thu khách hàng giảm 15.643 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 25,16%.

Trả trước cho người bán của công ty giảm qua các năm. Năm 2024 trả trước cho người bán giảm mạnh 10.874 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 81.02% so với năm 2023. Năm 2025 giảm 1.401 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 55% so với năm 2024.

Tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp chiếm tỷ trong rất nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản. Năm 2024 tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng 0,23% và giảm 5.137 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 87,66% so với năm 2023. Năm 2025 chiếm tỷ trọng 0,69% và tăng 1.395 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 192,95%. Với tỷ trọng quá thấp doanh nghiệp sẽ không có khả năng thanh khoản với các trường hợp cần thiết. Mặt khác tiền và các khoản tương đương tiền lại chịu tác động của lạm phát nên doanh nghiệp không nên để tồn qũy quá nhiều tiền mặt. Do vậy, các doanh nghiệp cần dựa vào ngành nghề kinh doanh cũng như chỉ tiêu hệ số thanh toán tức thời để lượng tiền mặt tồn quỹ sao cho phù hợp đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ trong vòng 3 tháng tránh cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản.

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2023 tài sản dài hạn của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 24,44%, năm 2024 đạt 21,02% và đến năm 2025 giảm xuống còn 20,18%.Năm 2024 giảm 11.474 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 14,67% so với năm 2023. Năm 2025 giảm 5.456 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 8,17% so với năm 2024. Tuy nhiên để đánh giá được sự tăng giảm về tài sản dài hạn của doanh nghiệp có hiệu quả hay không cần dựa vào các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn như: Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn, sức sản xuất của tài sản dài hạn, tỷ suất sinh lời của tài sản cố định,…

Nhìn một cách khái quát thì Công ty cổ phần xây lắp Hải Long đang có xu hướng giảm tài sản dài hạn, giảm tài sản ngắn hạn để phù hợp với sự giảm xuống về quy mô sản xuất. Tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong cơ cấu tổng tài sản mà phần lớn là hàng tồn kho và khoản phải thu.

  • Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần xây lắp Hải Long.

Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đang có xu hướng giảm đi: Năm 2023 tổng nguồn vốn đạt 320.035 triệu đồng đến năm 2024 giảm 2.587 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 0,81%, năm 2025 giảm 13.783 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 4,34% so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Đối với nợ phải trả: Nợ phải trả của công ty chiếm đến trên 75% trong cơ cấu tổng nguồn vốn và đang có xu hướng giảm đi. Năm 2023 nợ phải trả lên tới 256.020 triệu đồng đến năm 2024 giảm xuống 6.268 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 2,49%, năm 2025 giảm mạnh xuống 20.418 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 8,17% so với năm 2024.

Nợ ngắn hạn: Nợ ngắn hạn chiếm phần lớn trong cơ cấu tổng phải trả của doanh nghiệp, năm 2023 nợ ngắn hạn là 189.336 triệu đồng chiếm 59,16% trong cơ cấu tổng nguồn vốn, năm 2024 tăng 59.774 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 31,57% so với năm 2023, năm 2025 giảm 20.484 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 8,22%. Các khoản nợ ngắn hạn chủ yếu tập trung ở vay và nợ ngắn hạn. Mặc dù nợ ngắn hạn giảm đi nhưng vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán lại tăng lên điều này được đánh giá là không tốt cho doanh nghiệp. Vay và nợ ngắn hạn quá cao cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp thấp, khi doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả dễ dẫn tới mất khả năng thanh toán.

Nợ dài hạn: Năm 2023 nợ dài hạn chiếm tỷ trọng 20,84% trong cơ cấu tổng nguồn vốn, đến năm 2024 giảm mạnh 871% còn 0,2% trong cơ cấu tổng tài sản, đến năm 2025 là 0,23%. Nguyên nhân là do năm 2024 doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả vì vậy phải tiến hành chuyển nhượng toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại cụm công nghiệp Đông Hải, phường Hải An 2, quận Hải An, Hải Phòng cho công ty cổ phần Việt Pháp sản xuất thức ăn gia súc (Proconco) để trả nợ dài hạn dẫn tới phải trả dài hạn khác giảm 66.665 triệu đồng.

Đối với vốn chủ sở hữu: Doanh nghiệp đã đạt được những thành tựu rất đáng ghi nhận, vốn chủ sở hữu trong 3 năm đều có xu hướng tăng đặc biệt tăng mạnh trong năm 2025. Năm 2023 vốn chủ sở hữu đạt 64.015 triệu đồng chiếm 20,01% trong cơ cấu tổng nguồn vốn đến năm 2024 tăng lên 5,75% so với năm 2023, năm 2025 tăng 9,8% so với năm 2024. Nhận thức được cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, ẩn chứa nhiều rủi ro công ty đã có những biện pháp hiệu quả để tăng vốn chủ sở hữu, đặc biệt năm 2024 là năm doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn tuy nhiên đến năm 2025 doanh nghiệp có thể tăng mạnh vốn chủ sở hữu chủ yếu từ vốn đầu tư của chủ sở hữu cho thấy sự cố gắng, quyết tâm của ban lãnh đạo Công ty cũng như tinh thần đoàn kết của toàn bộ cán bộ công nhân viên góp phần đưa công ty thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế. Mặc dù mức tăng chưa lớn nhưng qua đó thấy được quyết tâm của toàn thể Công ty để làm chủ tài chính, giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài, cho thấy sức mạnh tài chính của doanh nghiệp đối với đối thủ cạnh tranh trên thương trường.

Kết luận chung: Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần xây lắp Hải Long cho thấy.

Tài sản: Mặc dù tài sản ngắn hạn vẫn chiếm chủ yếu trong cơ cấu tổng tài tài nhưng doanh nghiệp đã nhận thức được sự chưa hợp lý trong cơ cấu tài sản và đang có nhưng biện pháp điều chỉnh giảm tài sản ngắn hạn.

Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm phần lớn trong cơ cấu tổng nguồn vốn tuy nhiên doanh nghiệp cũng đang dần thể hiện tính tự chủ về tài chính bằng việc tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đáng ghi nhận thì doanh nghiệp còn vấp phải những hạn chế cần khắc phục và sửa đổi nhanh chóng để đưa công ty ngày càng phát huy thế mạnh hơn nữa như:

Hàng tồn kho tăng qua các năm và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu tổng tài sản. Nếu công ty không có những biện pháp quản lý hàng tồn kho tốt sẽ gây ra những rủi ro như: giảm chất lượng sản phẩm, mất các khoản chi phí lưu kho, vốn bị tồn đọng mất thêm chi phí sử dụng vốn.

Các khoản phải thu khác hàng còn cao mặc dù đã giảm trong năm 2025 tuy nhiên không mang tính ổn định và giảm không đáng kể. Điều này chứng tỏ khả năng thu hồi cũng như công tác chuẩn bị các chính sách thu hổi chưa tốt. Khoản mục này càng tăng thì càng mất đi chi phí cơ hội sử dụng vốn bị chiếm dụng của Công ty càng cao.

Tỷ lệ dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp còn khá thấp. Với mức dự trữ này doanh nghiệp khó có thể thanh khoản được trong những trường hợp cần thiết, các khoản nợ phải trả trong vòng 3 tháng. Tuy nhiên giá trị bằng tiền lớn lại có tính chất hai mặt. Một mặt có thể tạo điều kiện cho công ty thực hiện tốt khả năng thanh toán, giảm các rủi ro tài chính như: Bị phạt do thanh toán chậm tiền hàng,… Và nhận được chiết khấu trong thanh toán do thanh toán sớm hoặc đúng kỳ hạn. Bên cạnh đó, vốn bằng tiền lại chịu tác động của lạm phát, vốn bằng tiền quá lớn gây ra ứ đọng vốn, làm mất đi tính linh hoạt của đồng tiền.

Nợ ngắn hạn chiếm quá lớn trong cơ cấu tổng nguồn vốn, doanh nghiệp dễ gặp phải những rủi ro trong kinh doanh, dễ dần tới mất khả năng thanh toán khi sức sinh lời của đồng vốn không đủ để trả chi phí lãi vay.

3.2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và đánh giá khái quát. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

  • Bảng 2.4: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông qua bảng phân tích ta thấy, tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2025 giảm 3.711 triệu đồng tương với tốc độ giảm 34,98%. Việc giảm đó là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

  • Các nhân tố làm cho lợi nhuận tăng: 160.036 triệu đồng.
  • Giá vốn hàng bán giảm làm cho lợi nhuận tăng 814 triệu đồng đồng.
  • Doanh thu hoạt động tài chính tăng làm cho lợi nhuận tăng 79 triệu đồng.
  • Chi phí tài chính giảm làm cho lợi nhuận tăng 906 triệu đồng đồng.
  • Chi phí khác giảm làm cho lợi nhuận tăng 40.042 triệu đồng.
  • Chi phí thuế thu nhập hiện hành giảm là cho lợi nhuận tăng 195 Các nhân tố làm cho lợi nhuận giảm 163.747 đồng.
  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm làm cho lợi nhuận giảm 108.475 đồng.
  • Chi phí bán hàng tăng làm cho lợi nhuận giảm 72 đồng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng làm cho lợi nhuận giảm 019đồng.
  • Thu nhập khác giảm làm cho lợi nhuận giảm 181 đồng.

Như vậy có 3 nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế với mức cao nhất đó là doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, thu nhập khác.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2023 đạt 348.601 triệu đồng đến năm 2024 tăng lên 16.765 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 4,8% so với năm 2023, năm 2025 giảm mạnh 108.475 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 29,69% so với năm 2024, nguyên nhân do năm 2025 Công ty nhận được ít hợp đồng xây dựng cũng như ngừng sản xuất và cung cấp một số vật liệu xây dựng có chi phí cao mà không mang lại nhiều lợi nhuận, Công ty cần có những biện pháp hiệu quả hơn nữa để nhận thêm được nhiều hợp đồng xây dựng làm tăng doanh thu đồng thời giảm lượng nguyên liệu, vật liệu tồn kho.

Giá vốn hàng bán: năm 2023 là 314.577 triệu đồng chiếm 90,24% doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đến năm 2024 tăng lên 33.292 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 10,58% chiếm 95,21%, năm 2025 giá vốn hàng bán giảm mạnh 117.814 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 33,87% chiếm 79,04% doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nguyên nhân do năm 2025 Công ty giảm quy mô sản xuất dẫn tới giá vốn hàng bán giảm tuy nhiên tốc độ giảm của giá vốn giảm nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu (33,87%>29,69%) cho thấy Công ty đã có những biện pháp quản lý giá vốn hàng bán, quản lý chi phí hoạt động kinh doanh hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Lợi nhuận khác có sự biến động mạnh: Năm 2023 lợi nhuận khác đạt 2.366 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,68%, đến năm 2024 tăng mạnh 11.633 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 491,67% chiếm tỷ trọng 3,83% Nguyên nhân là do năm 2024 doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả giá vốn hàng bán quá cao do đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chỉ đạt 114 triệu đồng vì vậy Công ty phải tiến hành chuyển nhượng toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại cụm công nghiệp Đông Hải, phường Hải An 2, quận Hải An, Hải Phòng cho công ty cổ phần Việt Pháp sản xuất thức ăn gia súc (Proconco) để trả nợ dài hạn. Năm 2025 lợi nhuận khác giảm mạnh 14.136 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 100,98%.

Chi phí hoạt động tài chính có xu hướng giảm qua các năm nguyên nhân do trong 3 năm doanh nghiệp đều giảm vay nợ năm 2023 chi phí hoạt động tài chính là 12.618 triệu đồng chiếm tỷ trọng 3,62% đến năm 2024 giảm xuống 1.106 triệu đồng chiếm tỷ trọng 3,15%, năm 2025 về giá trị chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp giảm 906 triệu đồng tuy nhiên tỷ trọng lại tăng lên là 4,13%.

Qua bảng phân tích số liệu trên có thể đánh giá năm 2025 Công ty đã tích cực quản lý giá vốn hàng bán và các chi phí hoạt động kinh doanh hiệu quả nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, Công ty cần cố gắng phát huy hơn nữa.

Bảng 2.5: Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty.

  • Nhìn vào bảng số liệu qua các năm cho thấy:

Nợ phải trả trong 3 năm đang có xu hướng giảm, đặc biệt giảm mạnh trong năm 2025 với tốc độ giảm nhanh hơn tốc độ giảm của tổng nguồn vốn(8,17>4,34), điều này làm cho hệ số nợ trong 3 năm liên tục giảm năm 2023 là 0,8 lần năm 2024 giảm xuống còn 0,79 lần và năm 2025 giảm còn 0,75 lần cho thấy sự cố gắng của tập thể trong công tác giảm nợ phải trả. Điều đáng hoan nghênh là mặc dù năm 2024 Công ty kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng tới năm 2025 Công ty vẫn chú trọng vào đầu tư vốn chủ sở hữu để làm tăng sự độc lập về tài chính giảm sự phụ thuộc dẫn tới hệ số chủ sở hữu tăng liên tục trong 3 năm, năm 2023 đạt 0,2 lần năm 2024 tăng lên là 0,21 lần tới năm 2025 đạt 0,24 lần, tuy nhiên Công ty cần quan tâm hơn nữa vào đầu tư vốn chủ sở hữu. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Để phân tích xu hướng tăng trưởng của vốn, ta sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đối định gốc tiến hành so sánh tốc độ tăng trưởng theo thời gian của tổng số vốn với một kỳ gốc cố định.

  • Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng vốn của Công ty
  • Bảng 2.7: Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty.

Qua bảng số liệu trên ta thấy hệ số tài trợ của Công ty đạt mức thấp, tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có 1 đồng nguồn vốn thì hơn 0,2 đồng thuộc về vốn chủ sở hữu, tuy nhiên hệ số tài trợ đã tăng qua các năm.

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn phản ánh khả năng trang trải tài sản dài hạn bằng vốn chủ sở hữu. Năm 2023 hệ số này đạt 0,82>1 cho thấy vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ để tài trợ tài sản dài hạn của mình mà phải sử dụng các nguồn vốn khác, khi các khoản đáo hạn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán do đó trong 2 năm sau Công ty tăng vốn chủ sở hữu đồng thời tài sản dài hạn giảm dẫn tới hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn năm 2024 tăng lên 0,19 lần tương ứng tốc độ tăng 23,17% so với năm 2023 đạt 1,01>1, năm 2025 tăng 0,2 lần tương ứng tốc độ tăng 19,8% so với năm 2024 đạt 1,21>1, mặc dù mức độ độc lập tài chính không cao nhưng doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ, do vậy an ninh tài chính vẫn đảm bảo cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động bình thường để phát triển và vượt qua khó khăn.

Hệ số tự tài trợ tài sản cố định phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận tài sản cố định bằng vốn chủ sở hữu. Trong 3 năm hệ số này đều lớn hơn 1 và có xu hướng tăng qua các năm năm 2023 đạt 1,02 lần đến năm 2024 tăng lên 0,25 tương ứng tốc độ tăng 24,51% so với năm 2023 lần đạt 1,27 lần, năm 2025 tăng 0,3 lần tương ứng tốc độ tăng 23,62% đạt 1,57 lần so với năm 2024, cho thấy số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đủ khả năng trang trải tài sản cố định.

Để phân tích tình hình tăng trưởng về mức độ độc lập tài chính của Công ty ta sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đối định gốc trên chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”, qua đó xác định được tốc độ tăng trưởng theo thời gian về mức độ độc lập tài chính của Công ty so với kỳ gốc cố định.

  • Bảng 2.8: Tốc độ tăng trưởng của hệ số tài trợ
  • Bảng 2.9: Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của Công ty

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Trong 3 năm đều có xu hướng tăng lên, năm 2023 là 1,25 lần đến năm 2024 tăng lên đạt 1,271 lần tương ứng với tốc độ tăng 1,68%, năm 2025 là 1,324 lần tương ứng với tốc độ tăng 4,17%. Nguyên nhân do tốc độ giảm của nợ phải trả trong cả hai năm giảm nhanh hơn tốc độ giảm của tổng tài sản năm 2024/2023 (2,49%>0,81%) và năm 2025/2024 (8,16%>4,34%). Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán được các khoản nợ phải trả từ tài sản hiện có. Tuy nhiên, để đạt được mức độ an toàn doanh nghiệp cần tăng tổng tài sản và giảm các khoản nợ phải trả để hệ số này đạt được mức bằng 2. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Hệ số thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp tăng giảm không ổn định trong ba năm. Năm 2023 hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 1,277 lần đến năm 2024 giảm xuống còn 1,006 lần tương ứng tốc độ giảm 21,22% nguyên nhân do năm 2024 tốc độ tăng của nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (31,57%>3,67%). Năm 2025 hệ số thanh toán ngắn hạn tăng lên đạt 1,06% tương ứng với tốc độ tăng 5,37% tuy nhiên mức tăng này chưa đáng kể. Nguyên nhân do năm 2025 tốc độ giảm của nợ ngắn hạn giảm nhanh hơn tốc độ giảm của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (8,22%>3,22%). Tại 3 thời điểm hệ số này nếu lớn hơn 1, chứng tỏ doanh nghiệp có đủ các tài sản ngắn hạn để thanh toán công nợ ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty trong 3 năm đều đạt mức thấp và đang có xu hướng giảm. Năm 2023 hệ số thanh toán nhanh đạt 0,343 lần đến năm 2024 giảm xuống còn 0,270 lần tương ứng với tốc độ giảm 21,29%, năm 2025 đạt 0,247 lần tương ứng với tốc độ giảm 8,52%, chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền để thanh toán công nợ ngắn hạn, đây là dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản sẽ xảy ra. Do đó doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp tăng tài sản ngắn hạn, giảm hàng tồn kho và nợ ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty trong 3 năm đạt mức thấp và tăng giảm không ổn định. Năm 2023 đạt 1,12 lần đến năm 2024 giảm mạnh xuống còn 0,09 lần tương ứng với tốc độ giảm 91,96%, năm 2025 tăng lên đạt 0,17 lần tương ứng tốc độ tăng 88,88%. Năm 2023 hệ số khả năng thanh toán lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay bằng tiền đối với các khoản nợ đến hạn trong vòng 3 tháng, tuy nhiên hệ số này giảm mạnh trong năm 2024 và 2025 chỉ tiêu này thấp quá kéo dài liên tiếp sẽ ảnh hưởng đến uy tín của Công ty và có thể dẫn tới Công ty bị giải thể hoặc phá sản.

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay có xu hướng giảm trong 3 năm, năm 2023 hệ số này đạt 2,31 lần đến năm 2024 giảm xuống 0,08 lần tương ứng tốc độ giảm 3,46%, năm 2025 giảm 0,36 lần tương ứng tốc độ giảm 16,14%, mặc dù doanh nghiệp vẫn có khả năng thanh toán lãi vay nhưng hệ số này không lớn.

  • Bảng 2.10: Đánh giá khái quát khả năng sinh lời

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu có sự biến động mạnh trong 3 năm, năm 2023 sức sinh lời của vốn chủ sở hữu đạt 0,224 lần tức là 100 đồng vốn chủ đưa vào kinh doanh tạo ra được 22,4 đồng lợi nhuận đến năm 2024 giảm mạnh 0,222 lần tương ứng tốc độ giảm 99,11% dẫn tới 100 đồng vốn chủ chỉ tạo ra được 0,2 đồng lợi nhuận, năm 2025 sức sinh lời của vốn chủ tăng lên 0,13 lần tương ứng tốc độ tăng 6.500% tức trong 100 đồng vốn chủ tạo ra 13 đồng doanh thu. Đây là sự cố gắng rất đáng ghi nhận của Công ty. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Sức sinh lời của doanh thu thuần trong 3 năm tương đối thấp, năm 2023 đạt 0,041 lần có nghĩa là trong 100 đồng doanh thu thuần đem lại 4,1 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, năm 2024 giảm mạnh xuống còn 100 đồng doanh thu chỉ tạo ra 0,03 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, đến năm 2025 tăng lên 100 đồng doanh thu tạo ra 3,6 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, cho thấy khả năng sinh lời doanh thu thuần của Công ty còn thấp, hiệu quả kinh doanh thấp, tuy nhiên Công ty đã có những cố gắng khắc phục và tăng hiệu quả trong năm 2025.

Sức sinh lời kinh tế của tài sản có xu hướng giảm tỏng 3 năm, năm 2024 đạt 0,09 lần tức là 100 đồng tài sản đưa vào kinh doanh tạo ra 9 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, đến năm 2024 giảm xuống còn 0,08 lần với tốc độ giảm 11,11%, năm 2025 giảm còn 0,06 lần với tốc độ giảm 25%, cho thấy khả năng sinh lời cơ bản của tài sản còn thấp.

2.4. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây lắp Hải Long.

Để có sự đánh giá khái quát và toàn diện về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần xem xét và phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sau.

  • Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Ghi chú:

Vốn kinh doanh bình quân= ( Số dư VKD đầu kỳ+ Số dư VKD cuối kỳ)/2. Vốn chủ sở hữu bình quân= ( Số dư VCSH đầu kỳ+ Số dư VCSH cuối kỳ)/2.

Vòng quay toàn bộ vốn: là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. Năm 2023 vốn kinh doanh luân chuyển được 1,11 vòng, đến năm 2024 tăng lên 0.04 vòng tương ứng tốc độ tăng 3,6% so với năm 2023, năm 2025 vòng quay toàn bộ vốn đạt mức thấp nhất 0,83 vòng giảm 0,32 vòng tương ứng tốc độ giảm 27,83% so với năm 2024 nguyên nhân do doanh thu thuần năm 2025 giảm mạnh hơn nhiều lần so với tốc độ giảm của vốn kinh doanh bình quân(29,69>2,57), cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2025 không được tốt.

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định. Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp cần ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.

2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn cho phép các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn  của đơn vị mình từ đó đề ra các biện pháp, các chính sách các quyết định đúng đắn, phù hợp để việc quản lý và sử dụng đồng vốn nói chung và vốn ngắn hạn nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tương lai.

2.4.1.1 Kết cấu vốn ngắn hạn trong công ty

  • Bảng 2.12: kết cấu vốn ngắn hạn trong công ty cổ phần xây lắp Hải Long

Qua số liệu trên ta thấy vốn ngắn hạn năm 2024 tăng 8.887 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 3,68% tuy nhiên năm 2025 giảm 8.326 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 3,32% so với năm 2024. Cụ thể là do:

Hàng tồn kho: Trong cơ cấu vốn ngắn hạn hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trên 73%. Năm 2024 tăng mạnh 6.398 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 3,62%, năm 2025 tăng 2.420 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 1,32% chủ yếu hàng tồn kho nằm trong chi phí sản xuất kinh danh dở dang. Đối với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lớn là không thể tránh khỏi tuy nhiên hàng tồn kho quá lớn sẽ dẫn tới doanh nghiệp bị ứ đọng vốn, ảnh hưởng xấu đến vòng quay vốn của doanh nghiệp.

Các khoản phải thu ngắn hạn có nhiều biến động. Năm 2024 các khoản phải thu ngắn hạn ở mức cao nhất trong 3 năm, chiếm trên 25% trong cơ cấu vốn ngắn hạn đã tăng lên 37,63% so với năm 2023. Năm 2025 các khoản phải thu ngắn hạn đã giảm 19,74% so với năm 2024 tuy nghiên mức giảm chưa lớn, điều này có nghĩa là doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn, nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến vòng quay vốn của doanh nghiệp.

Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng không nhiều và có biến động. Năm 2024 giảm mạnh 87,66% so với năm 2023, năm 2025 doanh nghiệp đã điều chỉnh tăng lượng tiền và các khoản tương đương tiền nhưng lượng tăng chưa đáng kể chỉ chiếm 0,87% trong cơ cấu tài sản lưu động. Tiền và các khoản tương đương tiền chịu tác động của lạm phát do vậy doanh nghiệp không để tồn quỹ quá nhiều tuy nhiên với tỷ trọng quá thấp doanh nghiệp sẽ không có khả năng thanh khoản với các trường hợp cần thiết. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

2.4.2 Tình hình sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty.

Dựa theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể chia vốn lưu động thành: Vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho.

2.4.2.1 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu.

Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có lượng tiền cần thiết nhất định. Năm 2023 tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp là 5.860 triệu đồng đến năm 2024 giảm mạnh còn 723 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 87,66%. Năm 2025 tăng lên 202,63% so với năm 2024.

Để đánh giá được nguyên nhân gây biến động tiền và các khoản tương đương tiền trong 3 năm cần dựa vào bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Việc phân chia thành ba hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính, giúp cho công ty biết được hoạt động nào tạo được tiền bằng cách nào và đã sử dụng cho mục đích gì. Xét tổng thể trên toàn doanh nghiệp sẽ thấy đồng tiền đã được điều hòa như thế nào giữa ba hoạt động đó: hoạt động nào mang lại nhiều tiền nhất, hoạt động nào sử dụng tiền nhiều nhất và sử dụng như vật có đúng không và hiệu quả đối với doanh nghiệp là bao nhiêu.

  • Bảng 2.13: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Các khoản phải thu: Theo số liệu đã tính toán khoản phải thu năm 2025 là 52.086 triệu đồng với chiếm 21,49% vốn ngắn hạn. Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tương đối lớn trong tổng số vốn ngắn hạn của Công ty, trong đó phải kể đến khoản mục phải thu khách hàng. Trong tổng 19,5% phải thu ngắn hạn năm 2023 thì phải thu khách hàng chiếm 13,89, năm 2024 là 24,8% trong tổng 25,88%, năm 2025 là 19,19% trong tổng 21,49%. Mặc dù khoản phải thu tăng giảm không đồng đều tuy nhiên năm 2025 đã giảm 19.74% so với năm 2024 đây là một tín hiệu cho Công ty đang tránh khỏi tình trạng bị chiếm dụng vốn, tuy nhiên để đánh giá các khoản phải thu ngắn hạn của công ty có hợp lý hay không cần xem xét tỷ số các khoản phải thu ngắn hạn so với doanh thu

  • Bảng 2.14: Tình hình các khoản phải thu ngắn hạn Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Từ bảng số liệu ta thấy doanh thu thuần trong 3 năm tăng giảm không đồng đều.Năm 2024 doanh thu tăng lên 16.765 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 4,8%,doanh thu tăng dẫn tới các khoản phải thu ngắn hạn tăng tuy nhiên tốc độ tăng của phải thu ngắn hạn lại tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu trong năm 2024 các khoản phải thu ngắn hạn tăng 17.742 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 37,63%, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 17,75% doanh thu thuần tăng 4,24% so với năm 2023. Năm 2025 doanh thu thuần giảm 108.475 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 29,69%, doanh thu giảm dẫn tới các khoản phải thu ngắn hạn giảm tuy nhiên tốc độ giảm của các khoản phải thu ngắn hạn lại giảm nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu năm 2025 các khoản phải thu ngắn hạn giảm 12.807 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 19,73%, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 20,27% doanh thu thuần tăng 2,51% so với năm 2024. Trong các khoản phải thu ngắn hạn, phải thu khách hàng chiếm đến 90%, năm 2024 phải thu khách hàng tăng 28.589 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 85,11% tốc độ tăng lên rất nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu (85,11>4,8), năm 2025 phải thu khách hàng giảm 15.643 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 25,16% tuy nhiên tốc độ giảm này lại thấp hơn tốc độ giảm của doanh thu (25,16<29,69). Như vậy mặc dù nhìn trên số liệu các khoản phải thu ngắn hạn năm 2025 đã giảm đi tuy nhiên nếu xét đến tỷ số các khoản phải thu ngắn hạn so với doanh thu thì con số này đang tăng lên, điều này cho thấy Công ty vẫn chưa thực hiện tốt công tác thu hồi nợ.

2.4.2.2 Vốn về hàng tồn kho

  • Bảng 2.15: Tình hình hàng tồn kho

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn trên 73% trong cơ cấu vốn lưu động của Công ty và đang có xu hướng tăng lên trong 3 năm qua. Năm 2024 hàng tồn kho tăng 6.398 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 3,62%, tốc độ tăng của doanh thu thuần tăng nhanh hơn tốc độ tăng của hàng tồn kho (4,8>3,62), tỷ lệ hàng tồn kho trên doanh thu thuần năm 2024 là 50,18% giảm 0,58% so với năm 2023.Năm 2025 tăng 2.420 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 1,32%, mặc dù doanh thu thuần giảm đi nhưng hàng tồn kho lại tăng lên 1,32%, tỷ lệ hàng tồn kho trên doanh thu là 73,32% so với năm 2024. Chiếm phần lớn trong hàng tồn kho là chi phi sản xuất kinh doanh dở, nguyên nhân chính do 2 công trình lớn xây dựng Công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam chi nhánh Hải Dương và công trình xây dựng Công ty TNHH VONFRAM Á Châu Việt Nam vẫn chưa hoàn thành qua 3 năm, tuy nhiên đã có xu hướng giảm qua các năm, năm 2024 giảm 1.862 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 1,11% so với năm 2023, năm 2025 giảm 3.846 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 2,32% so với năm 2024. Bên cạnh đó nguyên liệu, vật liệu lại tăng mạnh năm 2024 tăng 8.199 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 92,31% so với năm 2023, năm 2025 tăng 6.742 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 39,47%. Do doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cao là không thể tránh khỏi, tuy nhiên doanh nghiệp cần có những biện pháp hiệu quả hơn để giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, nguyên liệu vật liệu để tránh ứ đọng vốn cũng như các khoản chi phí như: hư hỏng nguyên vật liệu, chi phí lưu kho,…

2.4.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty ta cần dùng các chỉ tiêu như mức sinh lợi, hệ số đảm nhiệm vốn ngắn hạn và các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển… được thể hiện ở bảng dưới đây.

  • Bảng 2.16: Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Qua bảng số liệu ta thấy sức sinh lời của vốn ngắn hạn năm 2024 thấp nhất trong 3 năm.Cụ thể là năm 2023 một đồng vốn ngắn hạn bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra 0,059 đồng lợi nhuận, năm 2024 giảm 0,058 lần tương ứng tốc độ giảm 99,15% so với năm 2023, năm 2025 tăng 0,037 lần tương ứng tốc độ tăng 7.500% so với năm 2024. Sức sinh lời của vốn ngắn hạn trong cả 3 năm đều đạt mức rất thấp cho thấy hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty là chưa tốt.

Hệ số đảm nhiệm của vốn ngắn hạn cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng luân chuyển thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn ngắn hạn, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao, năm 2023 hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động của Công ty là 0,68 lần, năm 2024 giảm xuống 0,01 lần tương ứng tốc độ giảm 1,47% đến năm 2025 lại tăng lên 0,29 lần tương ứng tốc độ giảm 43,28%. Trong khi vốn ngắn hạn bình quân trong 3 năm có xu hướng tăng lên thì năm 2025 doanh thu thuần giảm mạnh dẫn tới hệ số đảm nhiệm vốn ngắn hạn tăng điều đó cho thấy Công ty chưa sử dụng hiệu quả và tiết kiệm vốn ngắn hạn.

Số vòng quay vốn ngắn hạn cho biết 1 đồng giá trị vốn ngắn hạn đầu tư tỏng kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của vốn ngắn hạn trong kỳ. Năm 2023 số vòng quay vốn ngắn hạn của Công ty là 1,46 vòng đến năm 2024 tăng 0,02 vòng tương ứng tốc độ tăng 1,37%, tuy nhiên đến năm 2025 giảm mạnh 0,44 vòng tương ứng tốc độ giảm 29,73%. Bên cạnh đó thời gian 1 vòng luân chuyển năm 2024 là 243,24 ngày đến năm 2025 tăng mạnh lên tới 346,15 ngày cho thấy năm 2025 doanh nghiệp sử dụng vốn ngắn hạn kém hiệu quả

Vòng quay hàng tồn kho tăng giảm không đồng đều. Năm 2023 là 1,79 vòng đến năm 2024 tăng lên 0,14 vòng tương ứng tốc độ tăng 7,82%, năm 2025 giảm xuống 0,68 vòng tương ứng tốc độ giảm 35,23%. Trong cả 3 năm số vòng quay HTK đều ở mức thấp, cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp chưa tốt, HTK tồn kho quá nhiều dẫn tới ứ đọng vốn, mất chi phí tồn kho lưu trữ, chi phí sử dụng vốn, hư hỏng nguyên vật liệu,… gây lãng phí cho Công ty.

Vòng quay khoản phải thu có xu hướng giảm xuống. Năm 2023 là 7,54 vòng năm 2024 giảm 1,02 vòng tương ứng tốc độ giảm 13,53% đến năm 2025 giảm 2,13 vòng tương ứng tốc độ giảm 32,67%. Bên canh đó kỳ thu tiền bình quân lại có xu hướng tăng lên năm 2023 là 47,75 ngày năm 2024 là 55,21 ngày và năm 2025 là 82 ngày. Điều này cho thấy Công ty đã không làm tốt công tác thu nợ khách hàng, doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn thấp.

Nhìn chung Công ty đang sử dụng vốn ngắn hạn chưa hiệu quả. Sức sinh lời của vốn ngắn hạn tạo ra còn thấp, hàng tồn kho và khoản phải thu chiếm quá cao lại đang có xu hướng tăng lên mặc dù doanh thu thuần của Công ty năm 2025 giảm mạnh. Số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân thấp trong khi đó thời gian 1 vòng luân chuẩn của vốn ngắn hạn và kỳ thu tiền bình quân quá cao.

2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn tại công ty Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Vốn dài hạn của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định. Mặc dù vốn dài hạn của Công ty chỉ chiếm trên 20% tổng vốn kinh doanh tuy nhiên vốn dài hạn vẫn là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh, sự thay đổi về vốn dài hạn cũng có ảnh hưởng nhất định tới doanh nghiệp.

  • Bảng 2.17: Kết cấu vốn dài hạn của Công ty

Trong cơ cấu vốn dài hạn của Công ty thì tài sản cố định chiếm tỷ trọng nhiều nhất, năm 2023 chiếm 80,09% , năm 2024 chiếm 79,53%, năm 2025 chiếm 77,26%. Vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự thay đổi cơ cấu và biến động của vốn dài hạn. Nên khi phân tích đánh giá hiệu quả vốn dài hạn ta phải gắn liền với việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty.

2.4.2. Kết cấu tài sản cố định của công ty

Cơ cấu của tài sản cố định là tỷ trọng của từng loại tài sản cố định chiếm trong toàn bộ tài sản cố định. Phân tích cơ cấu tài sản cố định giúp nhà quản trị đưa ra được quyết định đầu tư tài sản cố định theo hướng hợp lý để phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn cố định. Chiếm phần lớn trong tài sản cố định và có giá trị trong cả 3 năm của Công ty là tài sản cố định hữu hình. Ta có thể xem xét kết cấu tài sản cố định của công ty và tỷ trọng của mỗi loại tài sản trong bảng sau:

  • Bảng 2.17: Kết cấu tài sản cố định hữu hình

Qua bảng số liệu trên ta thấy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp là nhà cửa, kiến trúc. Năm 2024 nguyên giá nhà cửa kiến trúc là 35.136 triệu đồng chiếm tỷ trọng 47,92% trong cơ cấu tài sản cố định hữu hình đến năm 2025 giảm xuống còn 35.080 triệu đồng chiếm tỷ trọng 49,99%. Giá trị còn lại năm 2024 đạt 33.664 triệu đồng chiếm tỷ trọng 63,42 triệu đồng đến năm 2025 giảm xuống còn 32.368 triệu đồng chiếm tỷ trọng 68,36%. Vì doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên nhà cửa, kiến trúc chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Mặc dù giá trị nhà cửa, kiến trúc giảm đi theo xu hướng giảm chung của tài sản cố định tuy nhiên tỷ trọng lại tăng lên cho thấy Công ty vẫn chú trọng đầu tư nhà của, kiến trúc.

Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai là máy móc, thiết bị. Năm 2024 nguyên giá máy móc thiết bị là 24.632 triệu đồng chiếm tỷ trọng 33,59% trong cơ cấu tài sản cố định hữu hình đến năm 2025 giảm xuống còn 22.133 triệu đồng chiếm tỷ trọng 31,54%. Giá trị còn lại năm 2024 đạt 11.619 triệu đồng chiếm tỷ trọng 21,89%, năm 2025 là 8.515 triệu đồng chiếm tỷ trọng 17.98%. Do doanh nghiệp giảm quy mô sản xuất do đó năm 2025 doanh nghiệp đã giảm máy móc thiết bị.

Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng không nhiều trong cơ cấu tài sản cố định hữu hình và không có sự thay đổi trong năm 2025, Thiết bị DCQL TSCĐ khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ và thay đổi không đáng kể.

Nhìn vào cơ cấu tài sản cố định hữu hình của Công ty tương đối hợp lý. Lượng vốn đầu tư cho tài sản cố định hữu hình chủ yếu sử dụng để đầu tư cho nhà cửa kiến trúc và máy móc thiết bị.

2.4.2.2 Hoạt động quản lý, bảo toàn và đổi mới tài sản cố định

Để quản lý sử dụng vốn dài hạn có hiệu quả cần nghiên cứu về khấu hao tài sản cố định và phương pháp khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

  • Công tác khấu hao tài sản cố định

Trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì một bộ phận của tài sản cố định được chuyển hoá vào giá trị sản phẩm, một bộ phận còn lại được cố định trong tài sản. Như vậy sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh, một bộ phận của tài sản cố định được chuyển hoá thành hình thái tiền tệ và được doanh nghiệp thu hồi lại dưới hình thức trích khấu hao tài sản cố định. Để đảm bảo cho việc bảo toàn và phát triển năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giá trị trích khấu hao phải phù hợp với giá trị hao mòn thực tế của tài sản cố định ( kể cả hao mòn hữu hình cũng như hao mòn vô hình ) và doanh nghiệp phải có kế hoặch sử dụng quỹ khấu hao để đầu tư trang thiết bị tài sản cố định một cách có hiệu quả. Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng.Thời gian khấu hao áp dụng theo Thông tư 45/2024/TT-BTC ngày 25/04/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Thời gian khấu hao tài sản cố định được ước tính như sau.

Tại công ty cổ phần xây lắp Hải Long trong thời gian qua việc quản lý và thu hồi vốn cố định được thể hiện trong bảng sau:

  • Bảng 2.18: Tình hình trích khấu hao tài sản cố định của công ty trong năm 2025

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đã khấu hao dùng trong sản xuất kinh doanh tính đến ngày 31/12/2025 là 47.350 triệu đồng chiếm 67,47% so với nguyên giá. Trong đó thiết bị DCQL, TSCĐ khác khấu hao nhiều nhất chiếm 64,74% nguyên giá tuy nhiên thiết bị DCQL, TSCĐ khác có nguyên giá thấp nên giá trị khấu hao là 336 triệu, thứ hai là máy móc thiết bị khấu hao 61,52% so với nguyên giá, phương tiện vận tải khấu hao 49,52% so với nguyên giá. Điều này cho thấy các loại tài sản này của Công ty đã rất cũ kỹ, máy móc thiết bị ảnh hưởng lớn tới chất lượng của các công trình xây dựng vì vậy doanh nghiệp cần phải có chế độ nâng cấp, bảo dưỡng và nếu có điều kiện nên thay thế những tài sản đã cũ, lạc hậu. Nhà cửa kiến trúc khấu hao thấp nhất 7,73% so với nguyên giá cho thấy doanh nghiệp mới đầu tư vốn vào nhà cửa, kiến trúc vì vậy giá trị khấu hao còn thấp. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Mặc dù hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhưng máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải của Công ty có mức khấu hao tương đối lớn chứng tỏ Công ty vẫn chưa chú trọng nhiều vào đổi mới máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, điều này sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của các công trình xây dựng, do đó doanh nghiệp cần có những chính sách nâng cấp, bảo dưỡng hợp lý các tài sản cố định của mình có thể thanh lý những tài sản cũ, lạc hậu.

  • Bảng 2.19: Tình hình đầu tư đổi mới tài sản cố định

Qua bảng số liệu ta thấy nguyên giá tài sản cố định của Công ty giảm qua các năm. Năm 2024 nguyên giá TSCĐ giảm mạnh 12.396 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 14,46% so với năm 2023,năm 2025 giảm 3.144 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 4,29% so với năm 2024.

Năm 2024 là năm Công ty kinh doanh gặp nhiều khó khăn vì vậy Công ty đã tiến hành chuyển nhượng, thanh lý một số TSCĐ cụ thể nhà cửa kiến trúc giảm 12.325 triệu đồng tương đương tốc độ giảm 25,97% trong đó doanh nghiệp thanh lý với số tiền 19.367 triệu đồng, máy móc thiết bị tăng 117 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 0,48% do trong năm doanh nghiệp đã mua thêm 1 máy xúc thủy lực trị giá 117 triệu đồng, phương tiện vận tải giảm 246 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 1,94%, thiết bị DCQL TSCĐ khác giảm 57 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 5,43%.

Năm 2025 nhà cửa kiến trúc giảm 56 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 0,16% so với năm 2024, máy móc thiết bị giảm mạnh 2.499 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 10,15% do trong năm doanh nghiệp thanh lý tài sản trị giá 703 triệu đồng đồng thời quyết định giảm theo thông tư 45 giảm 2.389 triệu đồng máy móc, thiết bị. Phương tiện vận tải không thay đổi, thiết bị DCQL TSCĐ khác giảm 587 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 53,07%.

Từ những số liệu trên đây cho thấy Công ty vẫn chưa chú trọng sử dụng vốn kinh doanh để đầu tư vào tài sản cố định. Do việc kinh doanh của Công ty đang gặp nhiều khó khăn nên trong 3 năm nguyên giá tài sản cố định giảm đi chủ yếu do thanh lý, nhượng bán và giảm theo thông tư 45 đồng thời cũng giảm để phù hợp với quy mô sản xuất đang giảm xuống. Tuy nhiên Công ty cần quan tâm hơn nữa tới công tác bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và nâng cấp tài sản cố định.

2.4.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Vốn dài hạn của doanh nghiệp gồm nhiều loại có vai trò và vị trí khác nhau trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng thường xuyên biến động về quy mô, kết cấu và tình trạng kỹ thuật. Do vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn với mục đích để đầu tư tài sản cố định hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

  • Bảng 2.20: Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty

Từ bảng số liệu ta thấy doanh thu và lợi luận đều có sự biến động trong ba năm. Cụ thể: Năm 2023 doanh thu thuần đạt 348.601 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 16.497 triệu đồng năm 2024 doanh thu thuần tăng lên 16,765 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 4,81% tuy nhiên lợi nhuận trước thuế lại giảm xuống 2.383 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 14,45% so với năm 2023, năm 2025 doanh thu thuần giảm xuống 108.475 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 29,69%, lợi nhuận trước thuế giảm 4.905 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 34,75% so với năm 2024. Chính điều này đã kiến cho các chỉ tiêu đều có sự biến đổi.

Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn: Vốn dài hạn bình quân trong 3 năm đều giảm đi, năm 2023 vốn dài hạn bình quân là 76.310 triệu đồng năm 2024 giảm 3.833 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 5,02% so với năm 2023, năm 2025 giảm 8.465 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 11,68% so với năm 2024. Sự giảm xuống này đã kiến cho các chỉ tiêu như: hiệu suất sử dụng vốn dài hạn bình quân, hàm lượng vốn dài hạn đều thay đổi. Cụ thể: hiệu suất sử dụng vốn dài hạn bình quân cho biết một đồng vốn dài hạn khi tham ra vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2023 hệ số này đạt 4,57 lần năm 2024 tăng lên 0,35 lần tương ứng tốc độ tăng 7,66% so với năm 2023, năm 2025 giảm xuống 0,91 lần tương ứng tốc độ giảm 18,49% so với năm 2024. Có thể thấy, khi một đồng vốn cố định tham gia vào kinh doanh sẽ tạo được nhiều doanh thu thuần hơn trong năm 2023, năm 2024. Hệ số này giảm nhiều trong năm 2025 nguyên nhân do năm 2025 Công ty nhận được ít hợp đồng xây dựng hơn so với năm 2024 dẫn tới doanh thu từ hợp đồng xây dựng giảm mạnh( năm 2024 doanh thu hoạt động xây dựng là 242.555 triệu đồng, năm 2025 giảm còn 148.332 triệu đồng), Công ty đã giảm quy mô sản xuất tuy nhiên tốc độ giảm của vốn dài hạn bình quân lại giảm chậm hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần.

Hiệu suất sử dụng của tài sản cố định cho biết một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Mặc dù TSCĐ bình quân năm 2023 cao nhất nhưng hiệu suất sử dụng TSCĐ chỉ đạt 3,99 lần, năm 2024 tăng lên 0,6 lần tương ứng tốc độ tăng 15,04% so với năm 2024, năm 2025 giảm xuống 1,01 lần tương ứng 22%. Năm 2025 tốc độ giảm của doanh thu thuần giảm nhanh hơn tốc độ giảm của nguyên giá TSCĐ bình quân(29,69%>9,77) dẫn tới hiệu suất sử dụng TSCĐ của Công ty trong năm này vẫn đạt mức thấp. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Tỷ suất lợi nhuận vốn dài hạn: chỉ tiêu này cho biết khi một đồng vốn dài hạn tham gia vào sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Tỷ suất này đạt mức thấp trong 3 năm, năm 2024 đạt mức thấp nhất 0,002 lần nguyên nhân do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp quá thấp.

Hàm lượng vốn dài hạn: cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn dài hạn. Năm 2023 cần 0,22 đồng vốn dài hạn sẽ tạo ra được 1 đồng doanh thu thuần đến năm 2024 chỉ cần 0,2 đồng vốn dài hạn sẽ tạo ra 1 đồng doanh thu thuần, sang đến năm 2025 phải cần 0,25 đồng vốn dài hạn. Tuy chỉ tiêu này tăng giảm không đồng đều trong 3 năm tuy nhiên đều đạt mức thấp cho thấy Công ty đã làm khá tốt công tác sử dụng hiệu quả vốn dài hạn.

Qua nhận xét sơ bộ về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn cho thấy: Năm 2025 sự giảm xuống về quy mô sản xuất cũng như Công ty chưa chú trọng đầu tư vào TSCĐ, đổi mới, nâng cấp, bảo dưỡng máy móc, thiết bị đã dẫn tới sự giảm mạnh về doanh thu thuần. Công ty cần chú trọng hơn nữa việc tận dụng hiệu quả mà máy móc, thiết bị đem lại để góp phần tăng doanh thu. Nhìn chung Công ty sử dụng vốn dài hạn tương đối hiệu quả. Lượng vốn dài hạn của Công ty được phân bổ hợp lý để đầu tư vào TSCĐ và chủ yếu là các TSCĐ có liên quan đến ngành xây dựng, tuy nhiên Công ty cần chú trọng đầu tư hơn nữa cho máy móc, thiết bị.

Dưới đây là bảng tóm tắt tất cả các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây lắp Hải Long.

2.5. Kết luận chung về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Để đưa ra những biện pháp chính xác, kịp thời và hiệu quả nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng vốn ta cần xem xét một cách tổng quát những kết quả mà công ty đạt được và những vấn đề tồn đọng trong những năm hoạt động sản xuất kinh doanh vừa qua.

2.5.1. Những kết quả đã đạt được của công ty

Qua việc phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn tại công ty cố phần xây lắp Hải Long ta có thể thấy được những kết quả mà công ty đạt được như sau:

Năm 2025 mặc dù quy mô sản xuất của Công ty giảm, doanh thu và nguồn vốn kinh doanh đều giảm tuy nhiên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty lại tăng vượt trội 8.098% so với năm 2024. Năm 2025 công ty đã hoàn thành hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch được giao, đảm bảo các chỉ tiêu tài chính đã đặt ra về lợi nhuận, việc bảo toàn và phát triển vốn…

Do công ty làm ăn có lãi nên có điều kiện và chủ động hoàn thành các khoản nộp cho nhà nước, nâng đời sống thu nhập của cán bộ công nhân viên đồng thời trả được lãi vay và các khoản nợ đến hạn. Thoát ra khỏi khó khăn chung của nền kinh tế là nhờ sự cố gắng, đồng lòng của toàn bộ cán bộ, công nhân viên trong Công ty, cùng những hướng đi đúng đắn của ban lãnh đạo. Ban lãnh đạo của công ty đã có những nhìn nhận quyết định hợp phù hợp những biến đổi của môi trường kinh doanh nhờ đó phát huy được thế mạnh, hạn chế điểm yếu tăng lợi nhuận cho công ty. Đội ngũ công nhân trực tiếp và quản lý đều phấn đấu hết khả năng và năng suất hoàn thành nhiệm vụ của mình.

2.5.2 Những mặt còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn ở công ty

Bên cạnh những thành tích đạt được công ty cổ phần xây lắp Hải Long còn những mặt tồn tại cần cố gắng điều chỉnh.

Mặc dù đã có 15 năm xây dựng và phát triển, có chỗ đứng vững trắc trên thị trường, tuy nhiên năm 2024 mặc dù doanh thu đạt mức cao nhất trong 3 năm nhưng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh sụt giảm mạnh, dẫn tới doanh nghiệp phải chuyển nhượng tài sản để trả nợ dài hạn, cùng với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường tình hình kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

Năm 2025 tổng vốn kinh doanh của Công ty giảm, vốn ngắn hạn và vốn dài hạn đều giảm tuy nhiên tốc độ giảm của vốn dài hạn lại giảm nhanh hơn tốc độ giảm của vốn ngắn hạn, vốn ngắn hạn chiếm tới gần 80% cơ cấu vốn kinh doanh, đây được đánh giá là cơ cấu chưa hợp lý đối với ngành nghề kinh doanh của Công ty.

Bên cạnh đó hàng tồn kho, khoản phải thu chiếm quá nhiều trong vốn ngắn hạn Công ty nên quan tâm đến công tác quản lý vốn ngắn hạn để có khả năng thanh toán tốt, quay vòng vốn nhanh, không bị chiếm dụng vốn đảm bảo cho hoạt động của công ty được diễn ra ổn định. Đồng thời Công ty cần tăng thêm vốn dài hạn thông qua việc đầu tư cho tài sản cố định, mua mới, thay thế máy móc thiết bị, phương tiện vận tải đã lạc hậu góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời tăng khả năng đảm bảo tài chính của Công ty.

Trên đây là một số tồn tại trong công ty cổ phần xây lắp Hải Long trong thời gian qua. Tất cả các tồn tại trên đều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Điều này đặt ra những nhiệm vụ cho công ty là phải có biện pháp giải quyết khắc phục những tồn tại nhằm nâng cao hiệu sản xuất kinh doanh nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng trong thời gian tới. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây lắp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn kinh doanh tại công ty xây lắp

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x