Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Cổ Phần Nicotex dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Một số nét khái quát về Công ty cổ phần Nicotex.
2.1.1. Qúa trình hình thành doanh nghiệp.
- Tên công ty bằng Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN NICOTEX.
- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: NICOTEX JOINT STOCK
- Tên công ty viết tắt: NICOTEX JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 114 – Vũ Xuân Thiều – Long Biên – Hà Nội.
- Điện thoại: 3875443
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ
Công ty cổ phần nicotex tiền thân là xí nghiệp thuốc trừ sâu Nicotex được thành lập ngày 13/10/1990. Công ty Nicotex ra đời là sản phẩm của phong trào thi đua lập thành tích kỷ niệm cách mạng tháng 8 và quốc khánh 2/9 và phong trào thi đua lập thành tích kỷ niệm 100 năm ngày thành lập tỉnh Thái Bình.
Ra đời trên quê lúa Thái Bình hơn ai hết người Nicotex hiểu rõ nỗi vất vả một nắng hai sương của những người nông dân vì vậy ngay từ khi thành lập khẩu hiệu mà người Nicotex đặt ra là “Hiệu quả của nhà nông, niềm mong muốn của Nicotex” và khẩu hiệu đó là kim chỉ nam cho mọi hành động của cán bộ nhân viên trong toàn công ty.
Gần 20 năm hình thành và phát triển công ty Nicotex đã có được những kết quả mà không phải công ty nào cũng có được: đó là vị thế trên thị trường thuốc BVTV, Thương hiệu Nicotex đã đi sâu vào tiềm thức của người dân. Những thành quả mà công ty có được hôm nay là nhờ sự đoàn kết nhất trí và nỗ lực rất lớn của toàn thể cán bộ nhân viên bên cạnh đó công ty cũng được sự hậu thuẫn rất lớn của các thủ trưởng trong quân đội, từ Bộ tư lệnh Quân khu 3, Tổng cục CNQP và Tổng cục Hậu Cần.
Là một công ty Quân đội từng trực thuộc những cấp chủ quản khác nhau: Bộ tư lệnh Quân khu 3 (T8/1993 – T8/1995); Tổng cục CNQP (T9/1995 – T5/2000); Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Tổng cục Hậu cần (6/2000 – 6/2021) tuy nhiên khi có chủ trương của Đảng và nhà nước về việc đẩy nhanh, đẩy mạnh tiến độ cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, công ty Nicotex là công ty tiên phong của Tổng Cục Hậu Cần – Bộ Quốc phòng trong việc thí điểm cổ phần hoá. Ngày 6/7/2021 là một mốc lịch sử mới của người Nicotex khi Nicotex được gắn một tên mới đó là: “Công ty cổ phần Nicotex”.
Gần 20 năm hình thành và phát triển với biết bao thăng trầm của đất nước nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng song công ty Nicotex không ngừng lớn mạnh, sự lớn mạnh của Nicotex thể hiện ở Tổ chức nhân sự, Hệ thống tiêu thụ, Hệ thống sản xuất:
Tổ chức nhân sự: Nếu như bộ máy tổ chức ngày đầu thành lập: ngoài ban giám đốc mới chỉ có 2 phòng chức năng là Phòng vận chuyển đường bộ và Phòng vận chuyển đường thuỷ thì nay đã có đầy đủ các phòng ban đảm nhiệm và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty.
Về nhân sự: Xí nghiệp thuốc trừ sâu NICOTEX mới chỉ có 24 cán bộ quản lý trong đó có 8 đồng chí có trình độ đại học và cao đẳng thì đến nay Công ty đã có đội ngũ CBCNV trên dưới 300 người, trong đó đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ trên đại học, đại học, cao đẳng chiếm gần 1/3 tổng quân số.
Về hệ thống tiêu thụ sản phẩm: Nếu như những ngày đầu mới thành lập thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là phục vụ sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Thái Bình và một vài tỉnh lân cận thì nay từ địa đầu cực Bắc của Tổ quốc cho tới Mũi Cà Mau ở đâu người ta cũng bắt gặp cái tên Nicotex. Với tổng số 9 chi nhánh trực thuộc công ty
Về hệ thống sản xuất: Nếu năm 1990 công ty mới có một xưởng gia công sản xuất thuốc thảo mộc NICOTEX tại xã Tân Bình – huyện Vũ Thư, thì hiện nay công ty có 3 Xí nghiệp sản xuất gia công đóng gói.
Được đánh giá là một công ty kinh doanh có hiệu quả, đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển trong ngành nông nghiệp Việt nam đem lại hiệu quả cho bà con nông dân, công ty Nicotex đã được tặng thưởng những danh hiệu: “Bạn của Nhà nông”; “thương hiệu uy tín” và nhiều những danh hiệu khác. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
2.1.2.1.. Chức năng của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Nicotex là Công ty Cổ phần có tư cách pháp nhân. Có chức năng phục vụ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cho đất nước, tổ chức kinh doanh phục vụ hàng hóa thu lợi nhuận duy trì bộ máy hoạt động giúp Công ty ổn định và phát triển.
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất gia công chế biến nông dược.
- Sản xuất gia công chế biến thuốc thú y, thuốc chống mối mọt.
- Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, thú y, chống mối mọt.
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, chất đốt vật tư nông nghiệp.
- Xuất nhập khẩu sản phẩm, vật tư thiết bị phục vụ sản xuất các mặt hàng công ty được phép sản xuất.
2.1.2.2.. Nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Công ty luôn phấn đấu và thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình là phải hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch mà công ty đã đề ra với phương châm tối đa hóa lợi nhuận.
Là một doanh nghiệp cổ phần nên nhiệm vụ hàng đầu của Công ty cổ phần Nicotex là lợi nhuận, đảm bảo lợi ích cho cổ đông trên cơ sở đảm bảo tất cả những yêu cầu đề ra về các điều kiện an toàn kỹ thuật, an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quy trình sản xuất.
Bảo đảm phát triển nguồn vốn, quản lý sản xuất kinh doanh tốt, có lãi để tạo thêm nguồn vốn tái bổ sung cho sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
Thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương, áp dụng tốt hình thức trả lương thích hợp để khuyến khích sản xuất, tận dụng chất xám nội bộ, thu hút nhân tài từ bên ngoài,… là đòn bẩy để nâng cao chất lương sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức.
- Sơ đồ cơ cầu tổ chức Công ty cổ phần Nicotex
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông có chức năng và nhiệm vụ:
Có quyền thông qua quyết đinh bằng hình thức biểu quyết tại các cuộc họp, bằng văn bản có chữ ký của tất cả cổ đông, hoặc bằng hỏi ý kiến thông qua thư tín.
Trường hợp điều lệ công ty không quy định quyết định của Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây phải thông qua bằng hình thức biểu quyết tại Đại hội cổ đông:
- Sửa đổi bổ sung điều lệ Công ty.
- Thông qua định hướng phát triển Công ty.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
- Quyết đinh thông qua báo cáo tài chính hàng năm.
- Tổ chức lại, giải thể Công ty.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Công ty theo phương hướng mà Đại Hội Cổ Đông thông qua. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đai hội đồng cổ đông. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Ban giám đốc
- Giám đốc: là người có nhiệm vụ tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty đồng thời là người đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật.
- Là người phụ trách chung, quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Hoạch định các chính sách, các kế hoạch cung cấp nguồn lực cho sản xuất kinh doanh của công ty.
- Xây dựng mục tiêu, chiến lược, dự án phát triển sản xuất kinh doanh.
- Trực tiếp chỉ đạo việc hệ thống cơ quan quản lý hành chính, quản lý sản xuất kinh soanh của công ty.
- Phó giám đốc: là người điều hành một số hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc đồng thời tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực lập kế hoạch chiến lược sản xuất kinh doanh.
Ban kiểm soát: thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao cùng các quyền và nghĩa vụ khác.
Các ban phòng ban chức năng
- Phòng kỹ thuật:
- Quản lý chất lượng hàng hóa nhập về công ty. Quản lý nguồn gốc các lô hàng nhập, ngăn chặn và cảnh báo ngay từ đầu với các nhà cung ứng các lô hàng
- Quản lý chất lượng toàn bộ 3 Xí nghiệp, 9 chi nhánh.
- Quản lý và trực tiếp kiểm tra các chỉ tiêu lý hóa sản phẩm hàng hóa nhập và hàng hóa sản xuất tại phòng thí nghiệm công ty. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
- Quản lý công tác môi trường gắn liền với chất lượng sản phẩm sản xuất tại các Xí nghiệp.
- Quản lý chung công tác môi trường vệ sinh lao động tại các xí nghiệp, các chi nhánh.
- Quản lý và cấp phát trang thiết bị bảo hộ lao động, hóa chất xử lý môi trương tại các xí nghiệp.
- Phòng tổ chức hành chính: Giúp Giám đốc xây dựng cơ cấu bộ máy của Công ty, của các Xí nghiệp thành viên, các phòng ban nghiệp vụ một cách hợp lý gọn nhẹ. Đề xuất xây dựng cơ cấu hoạt động đồng thời giám sát việc thực hiện cơ chế đó.
Phòng nhân sự là phòng chức năng trực thuộc công ty cổ phần Nicotex, thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao: tham mưu giúp cho ban giám đốc công ty trong các vấn đề liên quan đến nhân sự, tư tưởng cán bộ, công tác đảng, công tác chính trị và công tác pháp chế của công ty. Phòng chức năng nhiệm vụ có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác tổ chức của công ty.
- Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác tuyển dụng cán bộ quản lý, người lao động cho công ty cổ phần.
- Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác tái đào tạo, đào tạo bổ xung kiến thức thực tế doanh nghiệp cho cán bộ và người lao động trong công ty.
- Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác phân công, điều động cán bộ quản lý và người lao động trong doanh nghiệp.
- Tham mưu và trực tiếp đảm bảo chế độ chính sách đãi ngộ cho cán bộ quản lý và người lao động trong công ty.
- Tham mưu và trực tiếp làm công tác tư tưởng cho cán bộ quản lý, người lao động trong công ty yên tâm công tác đoàn kết một lòng xây dựng công ty phát triển.
- Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác Đảng, công tác chính trị xã hội trong công ty
- Tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác pháp chế, thanh tra, kiểm tra, nhân sự, giải quyết các vấn đề liên quan đến tố tụng hình sự của công ty.
Phòng kế hoạch: Phòng kế hoạch là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban giam đốc công ty trong việc điều hành công tác kế hoạch của công ty. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
- Tham mưu và giúp ban giam đốc công ty trong việc xây dựng chiến lược phát triển, các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của công ty.
- Tham mưu và giúp việc cho ban giám đốc công ty trong việc điều hành, kiểm tra và tổng kết đánh giá các công tác sản xuất, kinh doanh theo mục tiêu kế hoạch đã được phê duyệt từ trước.
- Tham mưu và giúp việc trong công tác quản lý xuất nhập khẩu của công ty.
- Tham mưu và giúp việc trong công tác quản lý sản xuất, gia công đóng gói sản phẩm của công ty.
- Tham mưu và giúp việc cho ban giám đốc công ty trong việc tổng kết công tác sẩn xuất, kinh doanh cuối năm kế hoạch, trình Hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông.
- Báo cáo các thông tin liên quan đến thống kê kế hoạch cho các cơ quan chức năng của nhà nước theo sự uỷ quyền của ban giam đốc công ty.
Phòng Kế toán Tài chính:
- Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán ….
- Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan.
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh.
Phòng thông tin tuyên truyền: Phòng thông tin tuyên truyền là phòng trực thuộc sự quản lý, điều hành trực tiếp của BGĐ công ty. Phòng có chức năng tham mưu giúp việc trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty cổ phần NICOTEX trong lĩnh vưc thông tin tuyên truyền phục vụ SXKD. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Nhiệm vụ của phòng thông tin tuyên truyền là: Quản lý các trang thiết bị và hệ thống công nghệ thông tin từ văn phòng công ty đến các chi nhánh, xí nghiệp. Đảm bảo hoạt động của hệ thống máy tính, các phần mềm ứng dụng, mạng nội bộ và mạng Internet, quản trị trang web của công ty để phục vụ có hiệu quả cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Tham mưu, trực tiếp quản lý mạng lưới công nghệ thông tin trong toàn công ty.
- Tham mưu, trực tiếp quản lý thiết lập các mạng ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho nhiệm vụ của công ty.
- Trực tiếp bảo dưỡng, sửa chữa máy thiết bị công nghệ thông tin trong toàn công ty.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn CBCNV trong công ty về nghiệp vụ, thao tác và sử dụng các phần mềm ứng dụng.
- Nghiên cứu và tham mưu đầu tư thiết bị CNTT trong toàn công ty.
- Quản lý, hỗ trợ triển khai các phần mềm quản lý trong toàn công ty.
- Quản lý hệ thống tổng đài điện thoại tại văn phòng công ty.
Phòng quản lý dự án xây dựng và nhà đất.
- Tham mưu cho HĐQT – Giám đốc công ty hoạch định các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong công tác quy hoạch, đầu tư, xây dựng các dự án trên diện tích đất hiện có của công ty và liên doanh với các đơn vị bạn.
- Tham gia xây dựng các kế hoạch để thực hiện các mục tiêu mà HĐQT – Giám đốc công ty đã phê duyệt về khai thác tối đa hiệu quả kinh tế trên diện tích đất hiện có của công ty và liên doanh với các đơn vị bạn. Khi cần thiết mời gọi các nhà đầu tư bên ngoài cùng tham gia.
- Xây dựng và tuyển chọn các phương án khả thi về nội dung các dự án để tham mưu cho Giám đốc công ty triển khai và thực hiện.
- Tham mưu vê tổ chức để thực hiện các dự án xây dựng nhà đất đã được giám đốc phê duyệt
- Soạn thảo các Quyết định, tham mưu cho Giám đốc công ty trong quá trình điều hành triển khai và thực hiện dự án, xây dựng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
- Thay mặt giám đốc công ty chỉ huy, điều hành khi được Giám đốc uỷ quyền và truyền đạt ý kiến chỉ đạo của giám đốc về triển khai dự án, xây dựng đối với các ban dự án.
- Trực tiếp kiểm duyệt nội dung các dự án mà các ban dự án viết trước khi trinh giám đốc công ty phê duyệt.
- Trực tiếp rà soát nội dung và tham mưu Giám đốc công ty ký các hợp đồng về thuê tư vấn dự án, hợp đồng thuê đo vẽ, quy hoạch, thiết kế các công trình xây dựng nhà đất.
- Lập hồ sơ và tổ chức đấu thầu các công trình xây dựng có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên và tham mưu tư vấn cho giám đốc công ty chỉ định thầu các công trình có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng.
- Quan hệ với các cơ quan, đơn vị để thu hút, tận dụng về đất đai cho công ty.
- Trực tiếp chỉ huy chỉ đạo các ban dự án trong toàn công ty theo nghiệp vụ ngành dọc.
- Trực tiếp quản lý, chỉ huy và cùng các ban dự án tổ chức thi công các hạng mục công trình xây dựng mới trong toàn công ty.
- Kiểm tra chất lượng các hạng mục xây dựng trong toàn côn gty, lập dự toán sửa chữa các hạng mục công trình nhà, xưởng đã xuống cấp họăc đến niên hạn thời gian bảo hành, trình giám đốc công ty phê duyệt và triển hai thực hiện.
- Tổ chức nghiệm thu các hạng mục công trình khi hoàn công và giao cho các đơn vị quản lý, sử dụng.
- Kiểm duyệt chất lượng các thủ tục thanh, quyết toán các hạng mục công trình sau khi đã hoàn công trình giám đốc công ty phê duyệt.
- Phối kết hợp với phòng Tài chính làm cá thủ tục đăng ký các hạng mục công trình vao TSCĐ của công ty.
- Tổng hợp số liệu về tiến độ xây dựng của các dự án theo tháng, quý, năm báo cáo Giám đốc công ty.
- Quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước làm các thủ tục cấp phép về xây dựng, về đất đai, về nhà cửa trong toan công ty.
- Quản lý đất đai, nhà xưởng toang công ty và khu gia đình nhà trọ của CBCNV tại khu đất 1,5ha cho đến khi xong thủ tục bàn giao cho địa phương.
- Phúc đáp bằng văn bản các ý kiến của các ban dự án khi có ý kiến chỉ đạo của Ban giám đốc công ty.
Phòng tiêu thụ sản phẩm:
- Tham mưu và trực tiếp quản lý các công ty có liên quan đến công tác xúc tiến bán hàng.
- Tham mưu và trực tiếp quản lý chương trình xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.
- Tham mưu và trực tiếp quản lý sản phẩm và chất lượng sản phẩm.
- Tham mưu và trực tiếp thực hiện chương trình quản lý giá cả và các chính sách bán hàng
2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
2.1.4.1. Sản phẩm.
Sản phẩm chính của công ty là các loại thuốc bảo vệ thực vật. Chủng loại sản phẩm rất đa dạng và phong phú gồm thuốc các dạng bột, dạng lỏng, dạng hạt, dạng nhũ dầu. Tính đến tháng 2/2027 công ty có tất cả 60 danh mục sản phẩm được chia theo 6 dòng sản phẩm chính đó là:
- Thuốc trừ cỏ: Gồm 15 sản phẩm có tính năng diệt trừ các loại cỏ hại cây trồng như cỏ hại lúa cấy, cỏ hại lạc, cỏ hại đậu tương, cỏ hại đậu xanh, cỏ hại mía, cỏ hại cao su, đất trồng trọt, đất hoang…
- Thuốc trừ sâu: Gồm 29 sản phẩm. có tính năng diệt trừ các loại sâu hại cây trồng như rầy lâu hạ lúa, rệp vảy hại cà phê, sâu đục thân hại lúa, sâu khoang hại đậu xanh, sâu vẽ bùa hại cam….
- Thuốc trừ bệnh: Gồm 11 sản phẩm. có tính năng trừ bệnh cho cây như bệnh đạo ôn, bệnh vàng lá ở lúa, bệnh bạc lá lúa, bệnh chết nhanh hại tiêu, bệnh nấm hồng hại cao su, bệnh thối quả hại cà phê…
- Phân bón lá: Gồm 1 sản phẩm.
- Thuốc kích thích sinh trưởng: Gồm 2 sản phẩm có tính năng kích thích sinh trưởng cho cây lúa và cây chè.
- Thuốc trừ ốc: Gồm 2 sản phẩm. có tính năng trừ ốc bươu vàng hại lúa.
2.1.4.2. Công nghệ sản xuất.
Do những thuận lợi về đất đai, khí hậu… nước ta có nhiều cơ hội để chuyên môn hóa các cây trồng đặc sản như một số nước khác và trở thành quốc gia xuất khẩu lớn không chỉ về gạo mà cả về rau và hoa quả. Khi tham gia vào thị trường nông sản thực phẩm thế giới, tất nhiên chúng ta sẽ phải tuân theo những tiêu chuẩn quốc tế của các loại sản phẩm này. Sẽ không thể sử dụng các loại thuốc Bảo vệ thực vật để lại dư lượng trong nông sản và ô nhiễm môi trường. Ngày nay, hầu hết các thuốc BVTV thế hệ cũ (hợp chất hữu cơ – kim loại – các hợp chất hữu cơ clo, hợp chất hữu cơ – phospho) có độ độc cao đã bị cấm sử dụng.
Các thuốc BVTV thuộc thế hệ mới đều có hoạt tính cao ít độc với động vật máu nóng, an toàn cho người sử dụng, an toàn cho môi trường, có khả năng chống tính kháng thuốc của các loại gây hại. Liều lượng thuốc được sử dụng trên đơn vị diện tích canh tác đang tiếp tục giảm, nhiều hóa chất BVTV có liều lượng sử dụng từ 1-10 gam hoạt chất trên 1 ha. Điều đó sẽ làm giảm tổng lượng hóa chất BVTV đưa vào môi trường. Để có được các thuốc “BVTV an toàn hơn”, các nhà nghiên cứu và các nhà sản xuất hóa chất đã đạt nhiều thành tựu trong lĩnh vực hóa học tổng hợp hữu cơ và phân tử của hoạt chất BVTV. Các hóa chất BVTV có sản lượng hàng chục ngàn tấn/năm sẽ giảm và được thay thế dần bằng các sản phẩm có sản lượng ít hơn nhiều, thậm chí có sản phẩm chỉ cần 50- 200 tấn/năm đã đủ thỏa mãn nhu cầu nông nghiệp.
Để sản xuất được các hóa chất này đòi hỏi thiết bị tinh vi hơn, công nghệ phức tạp hơn và suất đầu tư lớn.
Đó chính là thách thức lớn đối với các nhà sản xuất, gia công chế biến, phân phối hóa chất BVTV ở các nước đang phát triển như nước ta. Ý thức được vấn đề này, công ty thấy rằng để có thể giữ được thế cạnh tranh trên thị trường thuốc BVTV trước sức tấn công mạnh mẽ của các nhà sản xuất và kinh doanh thuốc BVTV lớn của các nước, cần có bước đi thích hợp. Công nghiệp hóa chất, nhất là công nghiệp tổng hợp hữu cơ của nước ta chưa phát triển, do vậy ngành hóa chất BVTV cũng chưa thể phát triển. Công ty đã từng bước đầu tư cho công nghệ gia công các chế phẩm BVTV thích hợp với điều kiện sử dụng trong nước, khởi đầu là công nghệ tổng hợp vi sinh vật và tổng hợp một hóa chất đi từ các nguyên liệu trung gian. Bước đi đó phù hợp với cơ sở vật chất của công nghiệp hóa chất nước ta và nhu cầu hóa chất nông nghiệp để bảo vệ mùa màng, phát triển sản xuất nông nghiệp. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Để tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm của Công ty trong những năm gần đây, công ty đã tập trung nghiên cứu và ứng dụng kĩ thuật mới trong lĩnh vực gia công thuốc BVTV – lĩnh vực phù hợp nhất với khả năng công nghệ và đầu tư hiện nay. Từ đó đầu tư các thiết bị để có thể gia công các dạng sản phẩm mới dễ sử dụng hơn, an toàn hơn cho người sử dụng, an toàn cho môi trường như các dạng nhũ tương đặc, huyền phù đặc không dùng dung môi hữu cơ thuốc dạng hạt, thuốc hạt hòa tan… Nhanh chóng tiếp thu và ứng dụng vào công nghệ các chất phụ gia mới giúp tạo được các sản phẩm có chất lượng cao hơn, ổn định lâu dài khi bảo quản và an toàn khi sử dụng.
Công ty luôn cải tiến và đưa ra thị trường các sản phẩm BVTV hiện đại và hiệu quả, các sản phẩm có liều dùng thấp, an toàn cho môi trường và ít nguy hiểm khi sử dụng đã thay thế các sản phẩm cũ có nhiều nhược điểm, thuốc BVTV của NICOTEX ngày càng phong phú, đáp ứng được nhu cầu của nông dân. Công ty tiếp tục đầu tư phát triển sản xuất các thuốc BVTV trên cơ sở sinh học để có thể bắt kịp tiến bộ kỹ thuật của thế giới.
Hiện công ty có 3 xí nghiệp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, gồm 2 xí nghiệp sản xuất dạng bán thủ công và 1 xí nghiệp sản xuất theo dây chuyền tự động. Cụ thể:
- Hai xí nghiệp sản xuất dạng bán thủ công là:
- Xí nghiệp Đông Thái chuyên sản xuất: Thuốc bột, đóng gói.
- Xí nghiệp An Thái chuyên sản xuất: Thuốc bột, đóng gói. Thuốc nhũ dầu, thuốc nước đóng chai.
- Một xí nghiệp sản xuất theo dây chuyền tự động:
- Xí nghiệp Thanh Thái chuyên sản xuất: Thuốc nhũ dầu, đóng chai
Cả 3 xí nghiệp đều đã được đầu tư rất cơ bản gồm: Thiết bị kỹ thuật pha chế đóng gói bán tự động và tự động hoá, văn phòng làm việc và các khu nhà xưởng, kho bãi phục vụ sản xuất, cơ sở vật chất đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với việc sản xuất hoá chất. Tổng diện tích kho tàng, nhà xưởng, văn phòng là 16.688 m2. Các xí nghiệp đều có đầy đủ các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật.
2.1.4.3. Đặc điểm lao động trong công ty.
- Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2027.
Từ bảng cơ cấu lao động của công ty ta có thể thấy: doanh nghiệp có lao động trình độ dưới 12, chiếm 45% lao động của công ty. Như vậy lao động trình độ dưới 12 của doanh nghiệp là lớn. Doanh nghiệp cần phải có những khoá huấn luyện nhằm nâng cao nghiệp vụ, tăng hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.1.4.4. Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp.
- Trong sản xuất kinh doanh Công ty có những thuận lợi và khó khăn nhất định.
2.1.4.4.1. Thuận lợi. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Công tác cổ phần hóa được tiến hành vào thời điểm Đảng và nhà nước ta ban hành nhiều chủ trương, chính sách ưu đãi, khuyến khích đối với các DN Nhà nước cổ phần hóa. Đó là chính sách về ưu đãi thuế thu nhập DN trong các năm đầu cổ phần hóa, chính sách đối với người lao động dôi dư do công tác cổ phần hóa… Đặc biệt Đảng ta chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới đã tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.
Sau khi cổ phần hóa, Công ty được hạch toán độc lập, tự tổ chức sản xuất kinh doanh, tự hạch toán nhằm nâng cao vai trò độc lập, tự chủ, sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty, nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
Với 20 năm tồn tại doanh nghiệp đã có được chỗ đứng và vị thế nhất định trên thị trường thuốc bảo vệ thực vật.
- Mạng lưới chi nhánh trải đều ở 7 vùng địa lý lãnh thổ sản phẩm đã mở rộng đến tất cả các loại cây trồng từ cây hoa mầu, cây ăn quả, cây công nghiệp…
- Thương hiệu Nicotex của công ty thuốc bảo vệ thực vật bộ quốc phòng đã được hầu hết bà con nông dân biết đến quá trình đưa sản phẩm đến người tiêu dùng có nhiều thuận lợi.
- Đội ngũ nhân sự hầu hết đều gắn bó với công ty từ lâu đã có kinh nghiệm ngành nghề.
2.1.4.4.2. Khó khăn.
Bên cạnh những thuận lợi đó, Công ty hiện nay đang đứng trước những khó khăn:
Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường tất yếu tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đối với tất cả các lĩnh vực, các ngành kinh tế, trong đó đặc biệt là các nghành sản xuất phải thường xuyên chú trọng về tính cạnh tranh cho hàng hóa của mình, thị trường nguyên liệu hàng hóa biến động bất lợi cho nhà sản xuất và kinh doanh như hiện nay.
Rủi ro về kinh tế: Nền kinh tế biến động có ảnh hưởng đến sự phát triển của các ngành nghề nói chung và ngành sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật nói riêng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Nền kinh tế phát triển cộng với việc Việt Nam gia nhập WTO trong thời gian vừa qua sẽ tác động tích cực đến sự phát triển của ngành nông sản và xuất khẩu. Đây là điều kiện thuận lợi cho các ngành hỗ trợ tăng trưởng, trong đó có ngành sản xuất thuốc bảo vệ thực vật. Tuy nhiên, các công ty trong ngành cũng sẽ đối mặt với những rủi ro cạnh tranh từ các công ty nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam khi nền kinh tế hội nhập với nền kinh tế thế giới.
- Rủi ro về luật pháp
Hiện tại, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp: việc gia nhập AFTA cũng như WTO, Việt Nam sẽ bước vào sân chơi chung của quốc tế. Do đó, luật pháp của Việt Nam cũng phải có những điều chỉnh cho phù hợp với xu hướng chung của thị trường và luật quốc tế. Điều đó sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty trong giai đoạn hội nhập này.
- Rủi ro về biến động giá nguyên vật liệu
Sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật là sản phẩm quan trọng không thể thiếu trong ngành nông nghiệp.Tuy nhiên, nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật hiện tại trong nước còn nhiều hạn chế, Công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài. Do đó, tình hình biến động giá nguyên vật liệu nhập khẩu và tỷ giá sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Rủi ro biến động lãi suất
Lãi suất thị trường tăng dẫn đến tăng chi phí vay vốn của Công ty đối với những hợp đồng vay với lãi suất thả nổi. Đối với những hợp đồng vay có lãi suất cố định, Công ty có thể chủ động trong việc dự tính chi phí lãi vay.
2.1.5. Tình hình thực hiên kế hoạch doanh thu và sản lượng tiêu thụ Công ty.
2.1.5.1. Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của Công ty
Bảng 2: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu năm 2024-2026
- Qua những con số ở trên ta thấy: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Công ty trong năm 2024 và năm 2026 đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch về doanh thu cu thể:
- Năm 2024 đạt 260,320 triệu đồng, vượt kế hoạch 10,320 triệu đồng tương ứng tăng 4.1%.
- Năm 2026 đạt 456,954 triệu đồng, vượt kế hoạch 41,954 triệu đồng tương ứng tăng 10.1%.
Tuy nhiên năm 2025 Công ty đã không hoàn thành kế hoạch về doanh thu. Cụ thể là doanh thu không đạt so với kế hoạch là 11,892 triệu đồng, tương ứng giảm so với kế hoạch là 3.4%.
Vậy nhìn chung tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu của doanh nghiệp trong 3 năm 2024, 2025, 2026 đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch.
Cụ thể là doanh thu tăng so với kế hoạch là 40,382 triệu đồng. Doanh nghiệp nên phát huy và phát huy tốt hơn nữa.
2.1.5.2. Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng tiêu thụ của qua các năm của Công ty
- Bảng 3: Tình hình thực hiện kế hoạch sản lương tiêu thụ năm 2024-2026
Qua bảng tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ trên, ta có thể thấy là Công ty chưa hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đặt ra. Có thể thấy là nhóm thuốc trừ sâu có tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ thấp nhất, đây lại là nhóm hàng chủ lực của công ty. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của nhóm hàng này giảm dần trong 3 năm.Công ty cần quan tâm và xem xét lại để có kế hoạch thực hiện tiêu thụ nhóm hàng phù hợp.
2.2. Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần NICOTEX. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
2.2.1. Phân tích chung về nguồn vốn của Công ty
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Tài sản và nguồn vốn là hai mặt biểu hiện cùng một khối lượng tài sản hiện có của Công ty nhưng được xem xét dưới hai góc độ khác nhau. Tài sản và nguồn vốn luôn biến động qua các năm, để có thể đánh giá tình hình sử dụng vốn của Công ty thì việc xem xét cơ cấu vốn và nguồn vốn là cần thiết. Qua đó có thể đánh giá cơ cấu vốn, nguồn vốn của Công ty như vậy đã hợp lý hay chưa? ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty?
Phân tích sự biến động các khoản nợ và nguồn vốn chủ sở hữu cả về mặt giá trị và tỷ trọng để thấy khả năng huy động vốn, khả năng tự đảm bảo về tài chính và mức độ độc lập cũng như tính chủ động trong kinh doanh của Công ty.
- Bảng 4: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần NICOTEX
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản của Công ty tăng lên sau 3 năm. Cụ thể:
- Năm 2025: Tổng tài sản của công ty là: 75.463 trđ VNĐ trong đó: Tài sản ngắn hạn: 62.751 trđ tương ứng với tỷ lệ là 83,16%
- Năm 2026: Tổng tài sản của công ty là 73.295 trđ trong đó:
- Tài sản ngắn hạn: 54.366 trđ tương ứng với tỷ lệ là 74,17%
- Tài sản dài hạn: 18.929 trđ tương ứng với tỷ lệ là 25,83%
Như vậy trong thời gian từ năm 2025 đến năm 2026 thì tổng số tài sản của Công ty năm 2026 giảm so với năm 2025 từ 75.463 trđ xuống 73.296 trđ tức là giảm 2.167 tương ứng với tỷ lệ là 2,87% Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn năm 2026 giảm so với năm 2025 là 8.385 VNĐ tức là giảm với tỷ lệ là 13,36%.
- Tài sản ngắn hạn giảm chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác giảm. Các khoản phải thu năm 2025 là 32.850 trđ chiếm 43,53 %; và năm 2026 là 22.450 trđ chiếm 30,63 %. Điều này chứng tỏ trong năm 2026 công ty đã tích cực thu hồi được các khoản nợ. Đây là một biểu hiện tốt trong thanh toán của công ty
- Ngoài ra tài sản ngắn hạn giảm còn do Tài sản ngắn hạn khác giảm, từ năm 2024 đến năm 2026 giảm 452 trđ tương ứng giảm 45,8%. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản. Năm 2026 Tài sản dài hạn là 18.929 trđ chiếm 25,83%. Nhưng có thể thấy là tài sản dài hạn của Công ty từ năm 2024 đến năm 2026 tăng lên khá nhiều, cụ thể tăng từ 13.009 trđ năm 2024 lên 18.929 trđ năm 2026, như vậy tăng lên 5.920 trđ tương ứng tăng 45,51%. Tài sản dài hạn của Công ty tăng lên là do tài sản cố định tăng. Điều này chứng tỏ trong năm Công ty đã có sự đầu tư đáng kể vào TSCĐ (phương tiện, máy móc, trang thiết bị…) Vì thế giá trị hao món TSCĐ cũng tăng lên.
Tình hình sử dụng vốn của Công ty cổ phần NICOTEX qua 2 năm 2025 và 2026 thể hiện trong bảng cân đối kế toán phần nguồn vốn. Cụ thể là:
- Tổng nguồn vốn năm 2025 là: 75.463 trđ. Trong đó
- Nợ phải trả là: 63.221 trđ tương ứng với tỷ lệ là 83,78%
- Vốn chủ sở hữu là: 12.242 trđ tương ứng với tỷ lệ là 16,22%
- Tổng nguồn vốn năm 2026 là: 73.296 trđ. Trong đó: Nợ phải trả là: 58.773 trđ tương ứng với tỷ lệ là 80% Vốn chủ sở hữu là: 14.523 trđ tương ứng với tỷ lệ là 20%
Như vậy tổng nguồn vốn năm 2026 giảm hơn so với tổng nguồn vốn năm 2025 là 2.167 trđ tương ứng với tỷ lệ là 2,87%. Trong đó:
- Nợ phải trả năm 2026 giảm đi so với nợ phải trả năm 2025 là 4.448 trđ tương ứng với tỷ lệ là 7,04%. Trong đó:
- Nợ ngắn hạn giảm từ 62.933 trđ xuống 58.715 trđ tức là giảm đi 4.218 trđ tương ứng với tỷ lệ là 6,7%.
- Nợ dài hạn của công ty giảm từ 288.228 trđ xuống 57.997 trđ. Điều đó có nghĩa là Công ty đã thanh toán được nợ phải trả dài hạn. Chứng tỏ rằng việc sử dụng vốn của công ty có hiệu quả hơn năm 2025. Công ty cần phát huy.
Vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2026 tăng so với năm 2025 từ 12.242 trđ lên 14.523 trđ tức là tăng lên 2.281 trđ tương ứng với tỷ lệ là 18,63%.Vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng lên rất nhiều, chứng tỏ rằng Công ty đã chú ý đến vấn đề huy động nguồn vốn chủ sở hữu Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
- Bảng 5.1: Cơ cấu giữa Tài sản và nguồn vốn Công ty năm 2024
- Bảng 5.2: Cơ cấu giữa Tài sản và nguồn vốn Công ty năm 2025
- Bảng 5.3: Cơ cấu giữa tài sản và nguồn vốn Công ty năm 2026
Nhận xét: Qua 3 hình trên ta thấy Công ty có cơ cấu tài sản và nguồn vốn tương đối hợp lý.
Cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn
- Năm 2024: 52.817 tr đ < 55.394 tr đ
- Năm 2025: 62.751 tr đ < 62.933 tr đ
- Năm 2026: 54.366 tr đ < 58.715 tr đ
Năm 2024, 2025, 2026: Nợ ngắn hạn đủ cho đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Để đảm bảo cho sự ổn định, an toàn về mặt tài chính thì toàn bộ nợ ngắn hạn được đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Vậy nợ ngắn hạn chủ yếu dùng để đầu tư tài sản ngắn hạn
Cân đối giữa tài sản dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu
- Năm 2024: 13.009 trđ > 10.432 trđ
- Năm 2025: 12.711 trđ > 12.530 trđ
- Năm 2026: 18.929 trđ > 14.581 trđ
Năm 2024, 2025 và 2026, tài sản dài hạn lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn. Vậy toàn bộ nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn đã được Công ty được đầu tư vào tài sản dài hạn nhưng có thể thấy là nguồn vốn chủ sở hữu không đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh nên doanh nghiệp chắc chắn phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài.
2.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và đánh giá khái quát
Trong nền kinh tế tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý điều tiết vĩ mô của nền kinh tế Nhà nước theo định hướng XHCN hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán độc lập tự chủ. Hoạt động của các doanh nghiệp đã và đang phát triển mạnh mẽ cả về chiều dọc lẫn chiều sâu.
Thời kỳ hoạt động kinh doanh thương mại được mở rộng sản xuất kinh doanh trong nước cả về mặt số lượng lẫn chất lượng hàng hoá, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nước.Bất kể một doanh nghiệp nào ngày từ khi thành lập đều xác định được mục tiêu lợi nhuận với tôn chỉ:”Tối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chi phí”
- Bảng 6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2025-2026
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy:
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty:
- Năm 2025 là 4.398 trđ
- Năm 2026 là 6.345 trđ
Như vậy lợi nhuận năm 2026 tăng lên rất nhiều so với lợi nhuận năm 2025, cụ thể là tăng 1.947 trd tương ứng với tỷ lệ là: 44,26 % đã cho ta thấy được năm 2026 Công ty đã kinh doanh có hiệu quả. Mặc dù hiệu quả chưa cao nhưng nó phần nào phản ánh được thành công và phát triển của Công ty trong quá trình hoạt động.
- Đi sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Doanh thu thuần tăng từ 207.174 trđ năm 2025 lên vào năm 2026, cụ thể tăng 46.667 trđ tương ứng tăng với tỷ lệ: 22,53%.
Năm 2026, doanh thu tăng 22,53% so với năm 2025. Thì giá vốn cũng tăng lên 18,97% so với năm 2025, tương đương với số tiền 31.187 trđ. tốc độ tăng của giá vốn thấp cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu là 3,02 %. Xét tỷ số giữa tốc độ tăng giá vốn và tốc độ tăng doanh thu ta có 22,53% /18,97% = 1,19 >1. Giá vốn tăng lên là do hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả đã tiến hành mở rộng thị trường hơn, có nhiều khách hàng hơn, nên phải cần nhiều hơn hàng hóa…
Chi phí tài chính cũng tăng lên năm 2026 tăng so với năm 2026 từ 6.186 trđ lên 10.238 trđ tức là tăng lên 4.052 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng là 65,51%. Chi phí tài chính tăng lên có thể là do Công ty đã tăng nguồn vốn vay để đầu tư cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, Công ty cũng cần phải xem xét lại vấn đề chi phí để kinh doanh đạt kết quả cao hơn.
Lợi nhuận gộp đạt được năm 2026 cao hơn so với năm 2025. Năm 2026, lợi nhuận gộp thu được là 58.249 tr.đ, năm 2025 là 42.769 tr.đ, như vậy tăng lên 15.480 tr.đ tương ứng với tỷ lệ tăng 36,19%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu (22,53%) lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn (18,97%).
Chi phí bán hàng tăng lên 44,38% so với năm 2025 tương đương với số tiền là 24.093 trđ. Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên khá lớn 17.207 tr.đ, tương đương với tỷ lệ tăng là 13.86%. Ta thấy trong kỳ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng lên rất nhiều, tổng Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 11.457 trđ tương ứng tăng 36,03 %. Nếu như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không tăng lên thì đã làm cho Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng thêm 11.457 triệu đồng. Do đó Công ty cần đưa ra biện pháp tiết kiệm chi phí để lợi nhuận của Công ty có thể tăng cao hơn nữa.
Từ việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần NICOTEX cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có nhiều biến động. Cụ thể là phần tài sản và phần nguồn vốn của Công ty đều tăng lên rõ rệt, làm cho lợi nhuận của Công ty cũng tăng theo. Đây là một biểu hiện tốt của Công ty, và Công ty cần phải phát huy trong kỳ tới
2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn của Công ty Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
- Để đánh giá sự biến động nguồn vốn của Công ty ta sẽ đi sâu phân tích các khoản mục sau:
2.2.2.1. Kết cấu vốn kinh doanh của công ty.
- Bảng 7: Kết cấu vốn kinh doanh của Công ty năm 2025 và 2026.
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty ta thấy: Vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Tuy nhiên tỷ trọng vốn lưu động ngày càng giảm dần trong 2 năm gần đây. Năm 2025 chiếm 83,16% trong tổng nguồn vốn kinh doanh, nhưng sang năm 2026 vốn lưu động chỉ còn chiếm 74,17% tổng nguồn vốn kinh doanh. Nguyên nhân là những năm trước công ty đã tận dụng hết công suất máy móc thiết bị để sản xuất phần lơn nguồn vốn dùng làm vốn lưu động. Qua nhiều giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã đầu tư mua sắm thiết bị đổi mới công nghệ nên tỷ trọng vốn cố định ngày càng tăng và tăng thêm 6,218 trđ năm 2026 tương ứng 8,98%
2.2.2.2. Tình hình nợ phải trả tại Công ty
Tình hình nợ phải trả của Công ty được thể hiện qua bảng sau:
- Bảng 8: Tình hình nợ phải trả của Công ty trong 3 năm (2024-2026)
Nợ phải trả có sự biến động qua 3 năm cụ thể như sau:
- Năm 2025 nợ phải trả tăng lên so vơí năm 2024 là 7.437 tr.đ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 13,33% nguyên nhân là do:
Nợ ngắn hạn tăng lên 7.539 tr.đ tương ứng tăng với tỷ lệ 13,61% nguyên nhân do:
Vay và nợi ngắn hạn của Công ty tăng 3.625 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 13,61%. Khoản phải trả người bán tăng 5.019 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng là 21,41%. Đây là khoản vốn khá lớn. Công ty có thể tranh thủ sử dụng mà không tốn chi phí sử dụng vốn. Ngoài ra còn có những khoản khác mà Công ty có thể đi chiếm dụng như khoản người mua trả tiền trước, khoản phải nộp Nhà nước và khoản phải trả người lao động. Nhưng có thể thấy là những khoản này của Công ty đều băng không hoặc giảm. Như vậy Công ty phải đi vay vốn nhiều để phục vụ hoạt động sản xuất, làm tăng chi phí tài chính và làm giảm lợi nhuận của Công ty.
Trong khi đó: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
- Thuế và các khoản thuế phải nộp Nhà nước giảm 22 trđ tương ứng với tỷ lệ giảm 6,89 %
- Khoản phải trả người lao động giảm 311 trđ tương ứng với tỷ lệ giảm 13,39%
- Chi phí phải trả giảm 81 trđ tương ứng với tỷ lệ giảm 44,58%
- Phải trả nội bộ giảm 691 trđ tương ứng với tỷ lệ giảm 8,3%
Nợ dài hạn năm 2025 so với năm 2024 cũng giảm đi 101tr.đ, tương ứng với tỷ lệ giảm là 25,99%. Nguyên nhân chủ yếu do Công ty đã giảm khoản vay và nợ dài hạn.
Nợ phải trả năm 2026 giảm 4.448 tr.đ tương ứng giảm với tỷ lệ là 7,04%. Nợ phải trả giảm nguyên nhân chủ yếu do:
- Nợ ngắn hạn trong kỳ giảm 4.218 tr.đ tương ứng với tỷ lệ giảm 6,7 %. Nguyên nhân là do:
- Khoản phải trả người bán giảm 4.221 trđ tương ứng với tỷ lệ giảm 14,83 %
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm 88 trđ tương ứng giảm 29,49%. Ta thấy việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, Công ty đẫ thực hiện rất tốt
- Phải trả người lao động giảm 560 trđ tương ứng tỷ lệ giảm 27,83%
- Chi phí phải trả giảm 29trđ tương ứng tỷ lệ giảm 28,72%
- Phải trả nội bộ giảm 2.195 trđ tương ứng tỷ lệ giảm 28,76 %
Trong kỳ các khoản phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm cho thấy khoản Công ty đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác trong kỳ là giảm đi khá lớn.
- Khoản vay và nợ ngắn hạn tăng 2.875 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 11,77 %
- Nợ dài hạn trong kỳ cũng giảm đi 230 tr.đ, tương ứng với tỷ lệ giảm là 79,88%. Do Công ty đã trả 230 trđ cho các khoản vay và nợ dài hạn. Và không vay thêm các khoản nợ dài hạn nữa.
Tỷ số nợ Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Như vậy, Cứ 100 đồng vốn thì có 83,78 đồng hình thành từ vốn vay năm 2025. Năm 2026, thì chỉ có 80,19 đồng hình thành từ vốn vay. Cơ cấu nợ phải trả so với tổng nguồn vốn của công ty là quá cao. Năm 2026 công ty đã trả được khá nhiều số nợ dài hạn và nhiều khoản phải trả khác như trả công nhân, các khoản thuế phải nộp Nhà nước, do đó làm cho tỷ số nợ giảm xuống. Song tỷ số nựa của Công ty là vẫn còn cao. Công ty cần chú trọng tới điều này hơn nữa để không bị ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của Công ty khi các chủ nợ đòi nợ.
2.2.2.3. Tình hình vốn chủ sở hữu của Công ty trong 3 năm (2024-2026)
- Bảng 9: Tình hình vốn chủ sở hữu của Công ty n ăm 2024-2026
Quan sát bảng trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng dần qua các năm.
Năm 2025 tổng nguồn vốn chủ sở hữu tăng 2.199 tr.đ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 21,90% so với năm 2024 nguyên nhân tăng do:
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 880 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 26,74%. Như vậy lợi nhuận sau thuế thu được Công ty đã dùng một phần để tiếp tục đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 880 tr.đ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,21%.
Nguyên nhân chủ yếu do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng. Lợi nhuận sau thuế thu chưa phân phối tăng 880 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 26,74 %. Chứng tỏ năm 2025 Công ty làm ăn hiệu quả, lợi nhuận để lại lớn, đảm bảo vốn để phát triển sản xuất kinh doanh.
- Nguồn kinh phí năm 2025 so với năm 2024 cũng tăng 1.319 tr.đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 92,57%.
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu năm 2026 so với năm 2025 tăng 3.281 tr.đ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 18,63%. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng là do nguyên nhân chủ yếu sau: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
- Vốn chủ sở hữu tăng 3.490 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 36,74%. Do trong năm 2026 Công ty đã có lập quỹ dự phòng tài chính là 2.470 trđ. Đồng thời lợi nhuận chưa phân phối của Công ty tăng 1.020 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 24,44%.
- Nguồn kinh phí và quỹ khác của Công ty giảm 1.209 trđ tương ứng với tỷ lệ giảm 44,07%.chủ yếu do Quỹ khen thưởng và phúc lợi giảm.
Tỷ số tự tài trợ
Năm 2026, Công ty đã phát hành thêm 1.740 cổ phiếu thường để huy động thêm vốn chủ sở hữu. Do đó tỷ số tự tài trợ của công ty tăng lên khá lớn.
Cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có 16,22 đồng vốn chủ sở hữu năm 2025. Năm 2026 cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có những 19,81 đồng vốn chủ sở hữu. Điều này cho thấy khả năng độc lập tài chính của Công ty tuy đã tăng lên nhưng còn quá thấp. Năng lực tài chính chưa mạnh.
2.2.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn.
Hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là hoạt động nhằm mục đích kiếm lời thông qua các nguồn lực vốn có. Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là biểu hiện hợp nhất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ thấy được trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp, từ đó tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tiết kiệm vốn.
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2024 – 2025
Qua bảng trên ta thấy:
Hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2026 so với năm 2026 là tăng dần:
- Năm 2025: Một đồng vốn kinh doanh tạo ra 2,745 đồng doanh thu
- Năm 2026: Một đồng vốn kinh doanh tạo ra 3,463 đồng doanh thu.
Cùng với sự tăng dần của hiệu suất sử dụng tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận tổng vốn cũng tăng dần. Năm 2025: tỷ suất lợi nhuận tổng vốn đạt 0,062. Điều này cho thấy cứ 1 đồng vốn bỏ ra thu được 0,064 đồng lợi nhuận. Đến năm 2026 thì tăng thêm 0,021 đồng. Lúc này cứ một đồng vốn bỏ ra thu được 0,085 đồng lợi nhuận. Điều đó cho thấy khả năng sinh lời của vốn kinh doanh có tăng nhưng chưa cao. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Hệ số doanh lợi doanh thu thuần của công ty tăng dần trong 2 năm qua. Năm 2025 đạt 0,024, tức là một đồng doanh thu thuần thì thu được 0,024 đồng lợi nhuận trước thuế. Đến năm 2026 đạt 0,028, tức là 1 đồng doanh thu thuần thì thu được 0,028 đồng lợi nhuận trước thuế.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2026 cũng tăng thêm 0,067 lần đạt 0,47 lần. Có nghĩa là, một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,47 đồng lợi nhuận sau thuế.
Hệ số vòng quay tổng tài sản phụ thuộc bởi doanh thu và tài sản sử dụng. Vòng quay tổng tài sản năm 2025 là 2,933 lần nó cho biết một đồng tài sản bình quân thì đem lại cho Công ty 2,933 đồng doanh thu, đến năm 2026 vòng quay tổng tài sản tăng lên là 3,413 lần. Vòng quay tổng tài sản năm 2026 cao hơn so với năm 2025 nguyên nhân do tốc độ tăng của doanh thu năm 2026 tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tổng tài sản, điều này chứng tỏ năm 2026, công ty khai thác tốt tài sản của công ty.
Vậy qua các chỉ tiêu trên ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần NICOTEX trong năm 2026 tăng. Cho thấy công ty là một doanh nghiệp làm ăn có lãi, quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng và có uy tín trên thị trường.. Để đánh giá chính xác hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của công ty cần phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của Công ty trong những năm qua.
2.2.3. Tình hình sử dụng vốn cố định. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Ta thấy phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định là một trong những công việc quan trọng có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Qua các chỉ tiêu, ta có thể thấy được hình ảnh của vốn cố định đến kết quả kinh doanh của Công ty. Để nghiên cứu vốn cố định ta cần xem xét tình hình tài sản cố định có trong công ty.
2.2.3.1. Kết cấu nguồn vốn cố định.
- Bảng 11: Cơ cấu vốn cố định của Công ty.
Ta thấy vốn cố định của công ty được hình thành chủ yếu tử TSCĐ. Trong đó TSCĐ hữu hình chiếm tỷ lệ lớn. Năm 2025 la 12.712 trđ năm 2026 là 18.929trđ. Như vậy, quy mô của TSCĐ hữu hình tăng lên. Công ty đang đầu tư để vào trang thiết bị máy móc.
2.2.3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
- Bảng 12: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty.
Từ bảng số liệu trên cho ta thấy trong năm 2026 số vốn cố định bình quân của công ty là 15.821 trđ tăng so vơi năm 2025 là 2.960 trđ tương ứng tăng 23,02%. Nguyên giá của tài sản cố định bình quân cũng tăng 5.261 trđ tương ứng tăng 21,70%. Hiệu suất sử dụng vốn cố định là 16,109 tức là cứ một đồng vốn cố định bình quân khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra 16,109 đồng doanh thu thuần. Năm 2026 đã giảm xuống còn 16,045 lần tương ứng vơi tỷ lệ giảm 0,399%
Để đánh giá chính xác hơn, chúng ta xét đến tỷ suất lợi nhuận vốn cố định trước thuế năm 2026 là 0,442 tức là cứ một đồng vốn cố định bình quân thì tạo ra 0,442 đồng lợi nhuận trước thuế và tăng so với năm 2025 là 0,053 lần tương ứng tăng 13,758%. Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng và tỷ suất lợi nhuận vốn cố định tăng điều đó chứng tỏ lượng vốn cố định của công ty để tạo ra một đồng doanh thu tăng, hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng lên.
Qua phân tích trên ta thấy các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty là tốt do khả năng sinh doanh thu của một đồng vốn cố định khá cao. Doanh nghiệp cần phát huy trong các kỳ tới
2.2.4. Tình hình sử dụng vốn lưu động
2.2.4.1. Kết cấu nguồn vốn lưu động.
- Bảng 13: Kết cấu vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Ta thấy vốn lưu động của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Năm 2026 so với năm 2025 vốn lưu động giảm đi 8.385 trđ tương ứng giảm với tỷ lệ 13,36%. Việc giảm này là do:
- Tiền và các khoản tương đương tiền
Vốn lưu động bằng tiền là các khoản tiền mặt và tiền gửi ở các ngân hàng của đơn vị. Năm 2026 tiền và các khoản tương đương tiền là 2.562 tr.đ tăng 423 tr.đ, tương ứng với với tỷ lệ tăng là 19,73% so với năm 2025. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2026 tăng chủ yếu do khoản tiền mặt tăng. Tiền mặt tăng do các khoản phải thu của Công ty thu được bằng tiền mặt tăng lên.
- Các khoản phải thu ngắn hạn
Các khoản phải thu của công ty phụ thuộc vào: doanh thu bán chịu, giới hạn của lượng vốn có thể bán chịu, thời hạn bán chịu và chính sách thu tiền. Từ bảng trên ta thấy, các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty trong 2 năm có sự biến động lớn. Năm 2026 các khoản phải thu ngắn hạn là 22.450 tr.đ giảm 10.399 tr.đ so với năm 2025, tương ứng với tỷ lệ giảm là 31,66%. Để đánh giá các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty có ở mức hợp lý hay không ta đi xem xét tỷ số các khoản phải thu ngắn hạn so với doanh thu.
- Bảng 14: Tình hình các khoản phải thu
Từ bảng trên ta thấy, doanh thu thuần và các khoản phải thu ngắn hạn đều tăng trong 3 năm, song tốc độ tăng mỗi năm khác nhau. Năm 2026 tình hình thu tiền của Công ty tốt hơn năm 2024 và năm 2025, các khoản phải thu chỉ chiếm 8,84% doanh thu. Năm 2025 khoản phải thu khách hàng là 32.850 tr.đ tăng lên xuống 2.334 tr.đ so với năm 2024, khoản phải trả thu nội bộ giảm đi 403 tr.đ, các khoản phải thu khác giảm 39 trđ, khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi giảm 225 trđ. Doanh thu năm 2025 tăng lên đáng kể nhanh hơn tốc độ tăng các khoản phải thu ngắn hạn nên các khoản phải thu tuy có tăng nhưng vẫn đảm bảo công tác thu hồi nợ. Năm 2026 các khoản phải thu giảm là do khoản phải thu khách hàng giảm 9.000 tr.đ và khoản thu nội bộ ngắn hạn giảm 1.543 trđ. Doanh thu tăng nhanh đồng thời các khoản phải thu giảm nên các khoản phải thu ngắn hạn trên doanh thu năm 2026 giảm hơn hơn so với năm 2025 và 2024 một cách rõ rệt. Tuy khoản phải thu của Công ty đã giảm xuống đáng kể, song khoản phải thu vẫn còn chiếm tỷ trọng khá lớn nên Công ty cần quan tâm hơn nữa đến công tác thu hồi công nợ để tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Hàng tồn kho: Lượng hàng tồn kho của Công ty năm 2026 tăng lên so với năm 2025, cụ thể tăng thêm 1.882 triệu đồng tương ứng tăng 6,99%. Cả 2 năm 2025 và 2026 thì tồn kho đều chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn lưu động. Năm 2025 hàng tồn kho chiếm 42,92% trong tổng vốn lưu động, đến năm 2026 con số này tiếp tục tăng, hàng tồn kho năm 2026 chiếm tới 53% tổng vốn lưu động. Lượng hàng tồn kho nhiều sẽ gây ra ứ đọng vốn cho Công ty, Công ty sẽ phải mất chi phí bảo quản. Như vậy cần đặt ra là giảm tỷ trọng hàng tồn kho từ đó sẽ giảm được chi phí sử dụng vốn và qua đó sẽ tăng được lợi nhuận cho Công ty.
2.2.4.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Bảng 15: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Sức sinh lợi của vốn lưu động năm 2026 tăng, cụ thể năm 2025 một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được 0,086 đồng lợi nhuận, Năm 2026 một đồng vốn lưu động tạo ra được 0,119 đồng lợi nhuận, tăng tuyệt đối 0,033 đồng tương đối tăng 38,090% ta thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty là tốt.
Thông qua hệ số đảm nhiệm vốn cho ta biết: Năm 2025 hệ số đảm nhiệm vốn lưu động là 0,279 tức là một đồng doanh thu thuần cần 0,279 đồng vốn lưu động. Năm 2026 hệ số đảm nhiệm là 0,231 tức là để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần 0,231 đồng vốn lưu động, và hệ số này có xu hướng giảm là biểu hiện tốt trong việc sử dụng vốn lưu động.
Số vòng quay vốn lưu động của công ty năm 2026 tăng so với năm 2025. Cụ thể tăng từ 3,585 vòng lên 4,335 vòng. Đây cũng là biểu hiện tốt trong hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty. Nó cho biết vòng quay vốn lưu động trong một kỳ của Công ty tăng, cho ta thấy vốn lưu động của công ty ko bị ứ đọng nhiều.
Số ngày luân chuyển vốn lưu động của công ty có xu hướng giảm, năm 2025 là 100,409 ngày và năm 2026 giảm xuống còn 83,048 ngày. Đây cũng là một dấu hiệu tốt vì khi số ngày chu chuyển vốn lưu động giảm giúp cho vốn lưu động quay vòng một cách linh hoạt hơn. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
Vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm năm 2026 là 7,017 vòng nghĩa là số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ năm 2026 là 7,017 vòng giảm 0,02 vòng so với năm 2025 tương ứng giảm 0,3%. Cho thấy công tác thu mua, phân bổ vật tư hàng hoá không tốt bằng năm 2025. Như vậy thời gian luân chuyển một vòng càng dài, chứng tỏ doanh nghiệp ít có khả năng giải phóng hàng tồn kho, giảm khả năng thanh toán.
Kỳ thu tiền bình quân năm 2025 là 55,055 ngày, tức là số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu là 55,055 ngày. Con số này có xu hướng giảm vào năm 2026, cụ thể giảm 15,841 ngày tương đương giảm 28,773%. Điều đó cũng cho thấy khả năng thu hồi vốn của công ty là tăng lên và có lợi cho doanh nghiệp.
Qua số liệu ở trên ta thấy doanh thu và lợi nhuận tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn. Doanh thu có mối quan hệ ngược chiều với kỳ thu tiền bình quân. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty đồng nghĩa với việc tăng doanh thu và lợi nhuận
Tóm lại, Vốn lưu động bình quân tăng dần theo các năm nhưng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty chưa được như mong muốn, có một số chỉ tiêu còn thấp, một số chỉ tiêu có dấu hiệu phục hồi nhưng chưa cao. Vậy có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty cần có những biện pháp hữu hiệu hơn trong thời gian tới.
2.2.5. Phân tích khả năng thanh toán của Công ty Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
- Bảng 16: Phân tích khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của năm 2026 là 0,926 cho thấy công ty cần bỏ ra 1/0.926 = 108% số tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn hiện có mới đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. So với năm 2025 khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty đã giảm đi 0,71 lần tương ứng giảm 7,14% sở dĩ khả năng thanh toán hiện hành năm 2026 giảm đi so với năm 2025 là do tốc độ giảm của nợ ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nợ dài hạn của công ty tăng đáng kể. Năm 2025 cứ 1 đồng nợ dài hạn được đảm bảo bởi 44,103 đồng tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Năm 2026 tỷ số này tăng lên 282,285 lần tương ứng tăng với tỷ lệ 640,06 %. Nguyên nhân là do Giá trị còn lại của tài sản cố định năm 2026 cao hơn so với năm 2025 (trong năm công ty mua thêm tài sản cố định) và trong năm công ty đã trả được gần hết nợ dài hạn. Do đó tính đến thời điểm 31/12/2026 nợ dài hạn của công ty chỉ còn 58 tr.đ. Do vậy, khả năng thanh toán nợ dài hạn của công ty là rất cao.
Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2025 là 56,9%, khả năng thanh toán nhanh năm 2026 là 43,5%, điều này cho thấy rằng năm 2025, công ty có 56,9% tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cho mỗi đồng nợ đến hạn. Năm 2026, công ty có 43,5% tài sản có tính thanh khoản cho mỗi đồng nợ đến hạn. Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2026 không những không tăng lên mà còn giảm đi so với năm 2025 như vậy không đảm bảo khă năng chi trả nợ đến hạn. Nguyên nhân là do giá trị hàng tồn kho quá lớn so với tổng tài sản ngắn hạn.
Ta thấy, khả năng thanh toán lãi vay của công ty là chưa cao. Năm 2025 cứ 1 đồng lãi vay tạo ra được 1,808 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Năm 2026 tỷ số này giảm xuống cụ thể 1 đồng lãi vay chỉ tạo ra được 1,683 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Như vậy, 1 đồng vốn đi vay năm 2025 được sử dụng hiệu quả hơn năm 2026. Do đó mà khả năng thanh toán lãi vay năm 2026 không cao bằng năm 2025. Công ty có những biện pháp để nâng cao hệ số này để tăng sự tin tưởng của chủ nợ ngắn hạn.
Về hệ số các khoản phải thu trên các khoản phải trả ta thấy năm 2026 tỷ số này thấp hơn so với năm 2025 chứng tỏ năm 2026 các khoản công ty đi chiếm dụng vốn của khách hàng và nhà cung ứng đã tăng lên và đó lượng vốn công ty bị các đơn vị khác chiếm dụng lại giảm. Điều này là biểu hiện tốt trong công tác thu hồi công nợ của công ty. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nicotex
