Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
2.1.1 Quá trình hình thành và lịch sử phát triển của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
- Quá trình hình hành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền thân là Ngân hàng Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP –NHNN ngày 28/03/2008 của Thống Đốc NHNN Việt Nam.
Tổng tài sản: 300 Tỷ đồng.
Ngày 22/07/2021, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (nay là Tổng Công ty Bưu Điện Việt Nam) góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt. Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt. Cùng với việc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn nhất của LienVietPostBank.
Cổ đông sáng lập của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt là Công ty Cổ phần Him Lam, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO).
Hiện nay, với số vốn điều lệ 6.460 tỷ đồng, LienVietPostBank hiện là một trong các Ngân hàng TMCP lớn nhất tại Việt Nam.
Các cổ đông và đối tác chiến lược của Ngân hàng là các tổ chức Tài chính, Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ), Ngân hàng Credit Suise (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial Services Software ..
Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở phát huy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
- Vài nét về Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
Được thành lập vào ngày 17/11/2020, Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn là một PGD cấp 1 trực thuộc Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt.
Vị trí nằm ở 91 Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh trung tâm Quận 1 của Thành Phố nên có nhiều lợi thế, giao thông thuận lợi có thể liên kết với nhiều đường lớn khác, tạo điều kiện nâng cao cơ sở hạ tầng giúp thuận lợi cho quá trình giao dịch, dễ tìm kiếm đến Ngân hàng khi cần thiết.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ quan Trung ương là Hội sở. Thông qua các khối nghiệp vụ, Hội sở quản lý toàn bộ mạng lưới gồm: Sở giao dịch, Chi nhánh giao dịch trong cả nước, các phòng ban gồm phòng Giám đốc, phòng Quản lý các phòng giao dịch Bưu điện, phòng Tổng hợp, phòng Khách hàng, phòng Kế toán –Ngân quỹ và phòng Giám sát kinh doanh.
Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn
Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn
- Chức năng các phòng ban
Ban Giám đốc: Thực hiện vai trò lãnh đạo, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm mọi việc.
Phòng Quản lý các PGD Bưu Điện: Quản lý các hoạt động tại phòng giao dịch Bưu Điện.
Phòng Kế toán – Ngân quỹ: Thực hiện kiểm soát, đối chiếu liên hàng ngân quỹ, thực hiện tốt nghiệp vụ phát ngân, quản lý an toàn kho quỹ, tổ chức quầy thu chi, mở tài khoản và chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của Khách hàng, thực hiện các giao dịch nhận và gửi tiền của Khách hàng, thực hiện giao dịch thanh toán.
Phòng Giám sát kinh doanh: Thẩm định tài sản đảm bảo và quản lý các hồ sơ tín dụng.
Phòng Khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ cho vay đối với cá nhân, tổ chức kinh tế, chịu trách nhiệm nội dung hoạt động, quyền và nghĩa vụ được thực hiện trong kinh doanh, giải ngân các vốn vay cho Khách hàng.
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
- Chức năng
Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của NHNN.
Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo uỷ quyền của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc.
Cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng, hiện đại với chất lượng cao, mang lại lợi ích cao nhất cho Khách hàng.
Thực hiện các hoạt động huy động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng.
Thực hiện vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.
Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng, thanh toán khác..
- Nhiệm vụ
Huy động vốn: Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác, tiếp nhận nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của các tổ chức kinh tế, cá nhân. Việc huy động vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy định.
Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm: Cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán, thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ…
Tiết kiệm: Tài khoản thanh toán, tiết kiệm bậc thang, thường tiết kiệm thừa kế, tiết kiệm dành cho tu nghiệp sinh.
Tín dụng: Cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay mua nhà, thế chấp nhà đất, cầm cố giấy tờ, cho vay tiêu dùng, cho vay nông nghiệp và cho vay du học. Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
Thanh toán và kiều hối: Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, dịch vụ chi trả kiều hối theo yêu cầu, dịch vụ chuyển tiền trong nước và ra nước ngoài.
Dịch vụ khác như: Dịch vụ giữ hộ tài sản, dịch vụ thu đổi ngoại tệ, dịch vụ Ngân hàng tại chỗ, dịch vụ thu ngân sách Nhà nước.
Tư vấn khách hàng: Tư vấn xây dựng dự án, tư vấn cho vay mua nhà, du học cầm cố… tư vấn các sản phẩm, dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng.
Sản phẩm bảo lãnh: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán thuế, đồng bảo lãnh.
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn giai đoạn 2023 – 2025
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
(ĐVT: Triệu Đồng)
| Chỉ tiêu | Năm | Chênh | Tỷ lệ | ||||
| 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | 2024/2023 | 2025/2024 | |
| Doanh thu | 123.664.000 | 268.110.000 | 397.170.000 | 144.446.000 | 129.060.000 | 116,8% | 148,1 % |
| Lợi nhuận | 90.110.000 | 70.233.000 | 110.294.000 | (10.877.000) | 40.061.000 | (20,6%) | 157,1 % |
(Nguồn: Ban Kế toán – Ngân quỹ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn)
Biểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn
Doanh thu: Thu nhập của Ngân hàng tăng đều qua 3 năm từ 2023 – 2025, cụ thể năm 2023 doanh thu đạt 123.664.000 triệu đồng, năm 2024 doanh thu tăng lên 268.110.000 triệu đồng (tăng 446.000 triệu đồng chiếm 116,8 % so với năm 2023), đến năm 2025 doanh thu tiếp tục tăng vượt trội lên 397.170.000 triệu đồng (tăng 129.060.000 triệu đồng chiếm 148,1% so với năm 2024). Doanh thu của Ngân hàng tăng qua các năm là nhờ vào hoạt động cho vay có hiệu quả margin lợi nhuận ổn định. Ngoài khoản thu từ hoạt động cho vay thì Ngân hàng còn có doanh thu từ các hoạt động khác nhưng chiếm tỷ trọng không cao.
Lợi nhuận: Doanh thu tăng nhưng chi phí tăng giảm không đồng đều làm cho lợi nhuận của Ngân hàng cũng tăng giảm không đều. Lợi nhuận năm 2023 đạt 90.110.000 triệu đồng, đến năm 2024 lợi nhuận giảm xuống chỉ còn 70.233.000 triệu đồng (giảm 19.877.000 triệu đồng so với năm 2023), đến năm 2025 lợi nhuận đã tăng lên mức 110.294.000 triệu đồng (tăng 40.061.000 triệu đồng chiếm 157% so với năm 2024). Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm lợi nhuận là do chi phí hoạt động tăng cao và chịu ảnh hưởng khách quan từ đợt suy thái kinh tế.
2.2 Thực trạng về cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
2.2.1 Thực trạng về quy định cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
- Điều kiện cho vay
Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có dự án đầu tư, phương thức sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định.
- Phương thức cho vay
Có nhiều phương thức cho vay khác nhau, tuy nhiên thông thường Ngân hàng chỉ áp dụng hai phương thức đó là phương thức cho vay từng lần và phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Bảo đảm tiền vay Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
Bảo đảm tiền vay (hay bảo lãnh tiền vay) là nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng của người đi vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp tài sản hình thành trong tương lai, bảo lãnh bằng tài sản của người đi vay hoặc bên thứ 3.
- Phương thức giải ngân và phương thức trả nợ
Phương thức giải ngân: Giải ngân một lần hoặc nhiều lần tùy theo nhu cầu thực tế của Khách hàng.
Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng/ hàng quý, trả gốc định kì/ cuối kì.
Khách hàng được miễn phí trả nợ trước hạn.
- Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Lãi suất áp dụng theo quy định của Ngân hàng trong từng thời kỳ.
Trường hợp gia hạn nợ, giản nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay.
- Mức cho vay
Mức cho vay tối đa không quá 70% giá trị tài sản đã được xác định và ghi trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
Đối với tài sản là kim khí, đá quý: Mức cho vay không quá 80% giá trị tài sản được xác định và ghi trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
Đối với tài sản hình thành từ vốn vay: Mức cho vay tối đa bằng 70% vốn đầu tư của dự án hoặc phương thức vay vốn.
2.2.2 Thực trạng về quy trình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
Quy trình cho vay được khái quát qua các bước sau:
Bước 1: Hướng dẫn Khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn
- Khi Khách hàng yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn Khách hàng cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn Ngân hàng theo cơ chế tín dụng hiện hành. Nếu Khách hàng chấp thuận thì hướng dẫn Khách hàng lập hồ sơ vay vốn để Ngân hàng chính thức thẩm định.
- Hồ sơ vay vốn gồm:
- Hồ sơ pháp lý (Hồ sơ chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân của người đi vay hoặc đồng trách nhiệm (nếu có)).
- Hồ sơ vay vốn (Giấy đề nghị vay vốn, phương án vay vốn, phương án trả nợ). cầm cố).
- Hồ sơ tài sản đảm bảo (Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản thế chấp,
- Hồ sơ tài chính (Chứng minh nguồn thu nhập, nguồn trả nợ của người đi vay hoặc người đồng trách nhiệm (nếu có)).
Bước 2: Thẩm định thu thập tổng hợp các thông tin về Khách hàng và phương án vay vốn.
Một số thông tin quan trọng cần thẩm định:
- Phỏng vấn người
- Những thông tin từ hồ sơ Khách hàng vay vốn cung cấp.
- Các thông tin khách có liên quan về thông tin thị trường.
- Thẩm định thực tế tại nơi hoạt động kinh doanh của người vay vốn.
Bước 3: Phân tích thẩm định Khách hàng và phương án vay vốn
Các vấn đề trọng tâm mà cán bộ tín dụng cần tập trung phân tích thẩm định:
- Năng lực pháp lý của Khách hàng.
- Uy tín của Khách hàng.
- Năng lực tài chính của Khách hàng.
- Phương án vay vốn và khả năng trả nợ của Khách hàng.
- Phân tích dự báo ảnh hưởng môi trường kinh doanh đến phương án vay vốn và trả nợ của Khách hàng.
Bước 4: Quyết định cho vay Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
- Căn cứ vào tờ trình và kết quả thẩm định có ý kiến đề xuất cụ thể của cán bộ tín dụng, trưởng phòng tín dụng về hồ sơ vay vốn của Khách hàng, Giám đốc Ngân hàng sẽ quyết định cho vay hay từ chối cho vay trong phạm vi quyền hạn.
Bước 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ vay, hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố và bảo lãnh
- Trước khi phát tiền vay, cán bộ tín dụng phải kiểm tra đầy đủ hồ sơ. Sau khi tiến hành kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài sản đảm bảo cán bộ tín dụng và cán bộ lãnh đạo có liên quan sẽ chính thức ký vào nơi quy định trong hồ sơ.
Bước 6: Phát tiền vay
- Phát tiền vay và chuyển tiền thanh toán phải đúng mục đích sử dụng tiền vay trên hồ sơ vay vốn, số lượng tiền vay được giải ngân phải phù hợp với kế hoạch và tiến độ sử dụng thực tế của Khách hàng.
Bước 7: Giám sát Khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro
- Nhằm kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trả nợ và khả năng thực hiện dự báo những rủi ro có thể phát sinh, phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề để có những giải pháp xử lý kịp thời.
Bước 8: Thu hồi và gia hạn nợ
- Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất nhưng không quá 12 tháng, trừ trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao và tổ chức tín dụng xem xét quyết định.
Bước 9: Xử lý rủi ro
- Đối với các nợ đã dùng mọi biện pháp để giải quyết nhưng không thu hồi được nợ, đồng nghĩa với rủi ro xảy ra và Ngân hàng phải căn cứ vào chế độ, văn bản quy định, nộp đầy đủ hồ sơ pháp lý, họp hội đồng tín dụng để xử lý theo thẩm quyền.
Bước 10: Thanh lý hợp đồng vay
- Sau khi Khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ cho vay đã được xử lý xóa nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đối chiếu tất cả tài khoản của món nợ đó, chuyển toàn bộ hồ sơ cho vay liên quan đến khoản vay vào kho lưu trữ dữ liệu.
2.2.3 Thực trạng về tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
- Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
(ĐVT: Triệu Đồng)
| Năm | Chênh lệch | Tỷ lệ | |||||
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | 2024/2023 | 2025/2024 |
| Huy động từ dân cư | 146.716 | 179.283 | 295.572 | 32.567 | 116.289 | 22,3% | 64,9% |
| Huy động từ tổ chức kinh tế | 710.842 | 559.469 |
619.328 |
(151.373) | 59.859 | (21,2%) | 10,7% |
| Tổng huy động vốn | 857.558 | 738.753 | 914.900 | (118.805) | 176.147 | (13,8%) | 23,8% |
( Nguồn: Ban Kế toán – Ngân quỹ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn)
Biểu đồ 2.2 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn qua 3 năm
Tình hình huy động vốn qua các năm tăng dần. Đối với huy động từ dân cư, năm 2023 huy động vốn đạt 146.716 triệu đồng, năm 2024 huy động vốn tăng lên đạt mức 179.283 (tăng 32.567 triệu đồng chiếm 22,3 % so với năm 2023). Đến năm 2025, tình hình huy động vốn từ dân cư tiếp tục tăng lên đạt mức 295.572 triệu đồng (tăng 116.289 triệu đồng chiếm 64,9 % so với năm 2025). Đối với huy động từ các tổ chức kinh tế, năm 2023 huy động đạt 710.842 triệu đồng, năm 2024 huy động từ tổ chức kinh tế tuy có giảm nhưng không đáng kể, giảm xuống còn 559.469 triệu đồng (giảm 151.373 triệu đồng giảm 21,2 % so với năm 2023), đến năm 2025 tình hình huy động từ dân cư đã được cải thiện, số vốn huy động đã tăng lên đạt mức 619.328 triệu đồng (tăng 59.859 triệu đồng chiếm 10,7 % năm 2024). Nhìn chung, tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua các năm có xu hướng tăng, tuy có giảm nhưng cũng không đáng kể, điều này cho thấy nguồn vốn huy động của Ngân hàng ổn định, tạo điều kiện cho hoạt động cấp tín dụng một cách an toàn, hiệu quả.
- Tình hình cho vay theo thời gian tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
Bảng 2.3 Doanh số cho vay theo thời gian tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
(ĐVT: Triệu Đồng) Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
|
Chỉ tiêu |
Năm | Chênh lệch | Tỷ lệ | ||||
| 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | 2024/2023 | 2025/2024 | |
| Doanh số cho vay ngắn hạn | 1.980.953 | 1.425.370 | 2.134.578 | (555.583) | 709.208 | (28%) | 49,8% |
| Doanh số cho vay trung hạn | 726.930 | 620.561 | 859.370 | (106.369) | 238.809 | (14,6%) | 38,5% |
| Doanh số cho vay dài hạn | 1.219.692 | 978.421 | 1.243.524 | (241.271) | 265.103 | (19,8%) | 27,1% |
| Tổng doanh số cho vay | 3.927.575 | 3.024.352 | 4.237.472 | (903.223) | 1.213.120 | (23%) | 40,1% |
( Nguồn: Ban Kế toán – Ngân quỹ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn)
Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay theo thời gian tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
Doanh số cho vay theo thời gian tại Ngân hàng tăng giảm không đều qua từng thời kì, cụ thể như sau:
Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2023 đạt mức 1.980.953 triệu đồng, đến năm 2024 doanh số cho vay ngắn hạn đột nhiên giảm xuống còn 1.425.370 triệu đồng (tương ứng giảm 583 triệu đồng mức tăng trưởng giảm 28% so với năm 2023), đến năm 2025 doanh số đã được cải thiện tăng lên mức 2.134.578 triệu đồng (tăng 709.208 triệu đồng mức tăng trưởng tăng 49,8% so với năm 2024). Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
Doanh số cho vay trung hạn năm 2023 đạt 726.930 triệu đồng, năm 2024 doanh số cho vay trung hạn cũng giảm mạnh xuống còn 620.561 triệu đồng (giảm 106.369 triệu đồng và mức tăng trưởng giảm 14,6% so với năm 2023), đến năm 2025 doanh số cho vay trung hạn đã tăng lên mức 859.370 triệu đồng (tăng 238.809 triệu đồng chiếm 38,5% so với năm 2024).
Doanh số cho vay dài hạn cũng thay đổi qua các thời kì, năm 2023 doanh số cho vay dài hạn đạt 1.219.692 triệu đồng, năm 2024 doanh số cho vay dài hạn cũng giảm xuống còn 978.421 triệu đồng (giảm 241.271 triệu đồng tăng trưởng giảm 19,8% so với năm 2023), đến năm 2025 doanh số cho vay dài hạn đã tăng lên đạt mức 1.243.524 triệu đồng (tăng 265.103 triệu đồng chiếm 27.1% so với năm 2024).
Nhìn chung, doanh số cho vay theo thời gian tại Ngân hàng thay đổi tăng giảm không đều qua các thời kì. Năm 2023 tổng doanh số cho vay theo thời gian đạt mức cao, tuy nhiên đến năm 2024 thì tổng doanh số cho vay giảm nhưng không nhiều so với năm 2023, nguyên nhân là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, số lượng huy động vốn cũng giảm từ đó có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt về nguồn vốn cho vay tại Ngân hàng, không đáp ứng đủ nhu cầu của Khách hàng làm cho số lượng Khách hàng đi vay bị giảm xuống dẫn đến doanh số cho vay cũng bị giảm xuống.
Bảng 2.4 Doanh số thu nợ theo thời gian của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
(ĐVT: Triệu Đồng)
|
Chỉ tiêu |
Năm | Chênh lệch | Tỷ lệ | ||||
| 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | 2024/2023 | 2025/2024 | |
| Doanh số thu nợ ngắn hạn | 1.728.950 | 1.281.953 | 2.095.648 | (446.997) | 813.695 | (25,8%) | 63,5% |
| Doanh số thu nợ trung hạn | 701.284 | 590.207 | 836.150 | (111.077) | 245.943 | (15,8%) | 41,7% |
| Doanh số thu nợ dài hạn | 1.211.718 | 959.043 | 1.140.184 | (252.675) | 151.141 | (20,8%) | 15,3% |
| Tổng doanh số thu nợ | 3.641.952 | 2.831.203 | 4.071.982 | (810.749) | 1.210.779 | 22,3% | 42,3% |
( Nguồn: Ban Kế toán – Ngân quỹ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn) Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
Biểu đồ 2.4 Doanh số thu nợ theo thời gian của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
Doanh số cho vay theo thời gian tăng giảm làm cho doanh số thu nợ theo thời gian cũng thay đổi qua các năm, cụ thể:
Doanh số thu nợ ngắn hạn 2023 đạt 728.950 triệu đồng, năm 2024 doanh số thu nợ giảm xuống còn 1.281.953 triệu đồng (giảm 446.997 triệu đồng và mức tăng trưởng giảm 25,8% so với năm 2023), năm 2025 doanh số thu nợ ngắn hạn đã tăng lên đạt mức 2.095.648 triệu đồng (tăng 813.695 triệu đồng chiếm 63,5% so với năm 2024).
Doanh số thu nợ trung hạn năm 2023 đạt con số 701.284 triệu đồng, đến năm 2024 doanh số đã giảm xuống còn 590.207 triệu đồng (giảm 111.077 triệu đồng chiếm 15,8% so với năm 2023), đến năm 1025 doanh số thu nợ trung hạn đã tăng lên đạt mức 836.150 triệu đồng (tăng 245.943 triệu đồng chiếm 41,7% so với năm 2024).
Doanh số thu nợ dài hạn cũng thay đổi qua các năm, năm 2023 doanh số thu nợ dài hạn đạt 211.718 triệu đồng, năm 2024 doanh số thu nợ đã giảm xuống còn 959.043 triệu đồng (giảm 252.675 triệu đồng chiếm 20,8% so với năm 2023), và đến năm 2025 doanh số thu nợ dài hạn đã được cải thiện, doanh số đã tăng lên đạt mức 1.211.718 triệu đồng (tăng 151.141 triệu đồng chiếm 15,3% so với năm 2024).
Doanh số thu nợ theo thời gian cũng thay đổi qua các năm, năm 2023 doanh số thu nợ đạt mức ổn định nhưng đến năm 2024 thì đột ngột giảm, đến năm 2025 doanh số thu nợ đã được cải thiện, nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi này là do các biện pháp mà Ngân hàng áp dụng để thu nợ từ Khách hàng chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến tình trạng nợ thu về không đủ với doanh số cho vay đã bỏ ra, từ đó có thể dẫn đến tình trạng vốn của Ngân hàng sẽ bị thiếu hụt dần.
Bảng 2.5 Tình hình dư nợ theo thời gian tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn qua các năm
( ĐVT: Triệu Đồng)
| Chỉ tiêu | Năm | Chênh lệch | Tỷ lệ | ||||
| 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | 2024/2023 | 2025/2024 | |
| Dư nợ ngắn hạn | 281.054 | 152.871 | 42.930 | (128.183) | (109.941) | (45,6%) | (71,9%) |
| Dư nợ trung hạn | 28.826 | 32.507 | 25.320 | 3.681 | (7.187) | 12,8% | (22,1%) |
| Dư nợ dài hạn | 9.563 | 20.354 | 104.634 | 10.791 | 84.280 | 112,8% | 414,1% |
| Tổng dư nợ | 319.443 | 205.732 | 172.884 | (113.711) | (32.848) | (35,6%) | (16%) |
( Nguồn: Ban Kế toán – Ngân quỹ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn) Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
Biểu đồ 2.5 Tình hình dư nợ theo thời gian tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn qua các năm
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình dư nợ qua các năm tại Ngân hàng tăng giảm không đều, vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất so với vay trung và dài hạn nên dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong ba loại dư nợ. Dư nợ qua các năm đều giảm dần cho thấy số nợ dư của Ngân hàng đã được thu hồi từ đó cho thấy công tác thu hồi nợ của Ngân hàng này càng đạt hiệu quả.
Dư nợ ngắn hạn năm 2023 có 281.054 triệu đồng đến năm 2024 giảm nhẹ xuống còn 152.871 triệu đồng (tăng tương ứng 128.183 triệu đồng và mức tăng trưởng giảm 45,6% so với năm 2023). Năm 2025 tình hình dư nợ tiếp tục giảm xuống 42.930 triệu đồng (giảm 109.941 triệu đồng và mức tăng trưởng giảm 71,9% so với năm 2024).
Tình hình dư nợ trung hạn năm 2023 đạt 28.826 triệu đồng, đến năm 2024 dư nợ đã tăng lên 32.507 triệu đồng (tăng 3.618 triệu đồng và tăng trưởng 12,8% so với năm 2023). Đến năm 2025, dư nợ trung hạn giảm nhẹ xuống còn 25.320 triệu đồng (tương ứng giảm 7.187 triệu đồng mức tăng trưởng giảm 22,1% so với năm 2024).
Dư nợ dài hạn năm 2023 có được là 9.563 triệu đồng, đến năm 2024 dư nợ tăng lên 20.354 triệu đồng (tương ứng tăng 10.791 triệu đồng và mức tăng trưởng tăng 112,8% so với năm 2023). Năm 2025 dư nợ dài hạn đột ngột tăng lên 104.634 triệu đồng (tương ứng tăng 84.280 triệu đồng và tăng trưởng 414,1% so với năm 2024).
Tình tình hình dư nợ qua các năm tại Ngân hàng tăng giảm không đều, vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất so với vay trung và dài hạn nên dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong ba loại dư nợ. Dư nợ qua các năm đều giảm dần cho thấy số nợ dư của Ngân hàng đã được thu hồi từ đó cho thấy công tác thu hồi nợ của Ngân hàng này càng đạt hiệu quả.
- Tình hình cho vay ngắn hạn theo đối tượng cho vay
Bảng 2.6 Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
(ĐVT: Triệu Đồng) Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
| Chỉ tiêu | Năm | Chênh lệch | Tỷ lệ | ||||
| 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | 2024/2023 | 2025/2024 | |
| Cá nhân | 660.258 | 332.802 | 384.294 | (327.456) | 51.492 | (49,6%) | 15,5% |
| Doanh nghiệp hạn | 1.320.695 | 1.092.568 | 1.750.284 | (228.127) | 657.716 | (17,3%) | 60,2% |
| Tổng cho vay | 1.980.953 | 1.425.370 | 2.134.578 | (555.583) | 709.208 | (28%) | 49,8% |
( Nguồn: Ban Kế toán – Ngân quỹ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn)
Biểu đồ 2.6 Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn
Qua bảng số liệu cho ta thấy hoạt động cho vay chủ yếu tại Ngân hàng là ở loại hình doanh nghiệp. Các con số mặc dù có tăng giảm qua các năm nhưng vẫn thấy được mức tăng trưởng đều và ổn định qua các năm.
Tình hình cho vay ngắn hạn theo loại hình cá nhân giảm nhẹ vào năm 2024 với mức giảm từ 660.258 triệu đồng năm 2023 xuống còn 332.802 triệu đồng năm 2024 (tương ứng giảm 327.456 triệu đồng và mức tăng trưởng giảm 49,6% so với năm 2023), năm 2025 cho vay cá nhân đạt 384.294 triệu đồng (tăng tương ứng 51.492 triệu đồng và tương ứng mức tăng trưởng 15,5% so với năm 2024).
Cho vay theo loại hình doanh nghiệp cũng giống như cho vay theo loại hình cá nhân tăng giảm qua các năm. Năm 2023 cho vay ngắn hạn theo loại hình doanh nghiệp đạt 1.320.695 triệu đồng, năm 2024 giảm nhẹ xuống còn 1.092.568 triệu đồng (tương ứng giảm 228.127 triệu đồng, mức tăng trưởng giảm 17,3% so với năm 2023). Đến năm 2025 doanh số cho vay đã được cải thiện, doanh số tăng lên 1.750.284 triệu đồng (tăng 657.716 triệu đồng, tăng 60,2% so với năm 2024).
Tuy rằng doanh số cho vay theo loại hình tăng giảm qua các năm nhưng vẫn đạt mức mở rộng tăng đều qua các năm, cho thấy được hoạt động cho vay tại chi nhánh ngày càng được nâng cao, chiếm được ưu thế của mình trên thị trường cạnh tranh giữa các Ngân hàng với nhau. Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
Bảng 2.7 Doanh số thu nợ vay ngắn hạn theo đối tượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
(ĐVT: Triệu Đồng)
| Chỉ tiêu | Năm | Chênh lệch | Tỷ lệ | ||||
| 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | 2024/2023 | 2025/2024 | |
| Cá nhân | 656.374 | 328.910 | 365.461 | (327.464) | 36.551 | (49,9%) | 11,1% |
| Doanh nghiệp | 1.072.576 | 953.043 | 1.730.187 | (119.533) | 777.144 | (11,1%) | 81,5% |
| Tổng thu nợ | 1.728.950 | 1.281.953 | 2.095.648 | (446.997) | 813.695 | (25,8%) | 63,5% |
( Nguồn: Ban Kế toán – Ngân quỹ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn)
Biểu đồ 2.7 Doanh số thu nợ vay ngắn hạn theo đối tượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng cho vay cũng giống như doanh số cho vay tăng giảm qua các năm.
Doanh số thu nợ theo đối tượng vay là cá nhân năm 2023 thu được 656.374 triệu đồng, đến năm 2024 doanh số thu nợ giảm xuống còn 328.910 triệu đồng (giảm tương ứng 327.464 triệu đồng và mức tăng trưởng giảm 49,9% so với năm 2023), năm 2025 doanh số thu nợ đã tăng lên mức 365.461 triệu đồng (tăng 36.551 triệu đồng và tăng trưởng mức 11,1% so với năm 2024.
Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng vay là doanh nghiệp cũng tăng giảm qua các năm. Cụ thể năm 2023, Ngân hàng thu nợ từ doanh nghiệp là 1.072.576 triệu đồng, đến năm 2024 doanh số thu nợ giảm xuống còn 953.043 triệu đồng (tương ứng mức giảm là 119.533 triệu đồng và tăng trưởng giảm 11,1% so với năm 2023), năm 2025 doanh số thu nợ đã được cải thiện đạt mức 1.730.187 triệu đồng (tăng 777.144 triệu đồng chiếm 81,5% so với năm 2025).
Bảng 2.8 Dư nợ vay ngắn hạn theo đối tượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
(ĐVT: Triệu Đồng) Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
| Chỉ tiêu | Năm | Chênh lệch | Tỷ lệ | ||||
| 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | 2024/2023 | 2025/2024 | |
| Cá nhân | 4.064 | 3.584 | 18.971 | (480) | 15.387 | (11,8%) | 429,3% |
| Doanh nghiệp hạn | 315.379 | 202.148 | 153.913 | (113.231) | (48.235) | (35,9%) | (23,9%) |
| Tổng dư nợ | 319.443 | 205.732 | 172.884 | (113.711) | (32.848) | (35,6%) | (16%) |
( Nguồn: Ban Kế toán – Ngân quỹ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn)
Biểu đồ 2.8 Dư nợ vay ngắn hạn theo đối tượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình dư nợ giảm dần qua các năm đối với dư nợ cá nhân và cho cả doanh nghiệp.
Dư nợ các nhân năm 2023 đạt 4.064 triệu đồng, đến năm 2024 thì dư nợ đã được giảm xuống còn 3.584 triệu đồng (giảm 210 triệu đồng và mức tăng trưởng giảm 11,8% so với năm 2023). Tình hình dư nợ giảm cho thấy hoạt động thu nợ của Ngân hàng đạt hiệu quả, nhưng đến năm 2025 dư nợ cá nhân lại tăng lên đạt 18.971 triệu đồng (tăng 15.387 triệu đồng và mức tăng trưởng đạt 429% so với năm 2024). Dư nợ các nhân đột ngột tăng có thể là do Khách hàng cá nhân không thanh toán tiền khi đến hạn trong hợp đồng tín dụng.
Dư nợ cho vay doanh nghiệp giảm đều qua các năm. Cụ thể năm 2023 dư nợ đạt 315.379 triệu đồng, đến năm 2024 dư nợ giảm xuông 202.148 triệu đồng (giảm 113.231 triệu đồng và mức tăng trưởng giảm 35,9% so với năm 2023) . Đến năm 2025 dư nợ cho vay doanh nghiệp tiếp tục giảm xuống mức 153.913 triệu đồng (giảm 235 triệu đồng và mức tăng trưởng giảm 23,9% so với năm 2024). Điều này cho thấy so với Khách hàng cá nhân thì Khách hàng doanh nghiệp thanh toán khoản nợ vay đúng thời gian hơn.
Tình hình cho vay cá nhân cũng như doanh nghiệp cũng phản ánh được tình trạng của nền kinh tế. Với chính sách thắt chặt tiền tệ, kiềm chế lạm phát, nâng cao mức lãi suất cho vay nhằm hạn chế dòng tiền ra vào. Bên cạnh đó Ngân hàng cũng năng động, chủ động kịp thời trong việc hạn chế rủi ro, giảm tỷ lệ nợ xấu trong Ngân hàng.
2.2.4 Đánh giá các chỉ tiêu về cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn qua 3 năm
(ĐVT: Triệu Đồng)
|
Chỉ tiêu |
Năm | Chênh lệch | Tỷ lệ | ||||
| 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | 2024/2023 | 2025/2024 | |
| Doanh số cho vay | 1.980.953 | 1.425.370 | 2.134.578 | (555.583) | 709.208 | 28% | 49,8% |
| Doanh số thu nợ | 1.728.950 | 1.281.953 | 2.095.648 | (446.997) | 813.695 | (25,8%) | 63,5% |
| Tổng dư nợ | 319.443 | 205.732 | 172.884 | (113.711) | (32.848) | (35,6%) | (16%) |
( Nguồn: Ban Kế toán – Ngân quỹ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn )
Biểu đồ 2.9 Các chỉ tiêu vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ thay đổi qua các năm.năm 2023 doanh số cho vay đạt mức 1.980.953 triệu đồng, doanh số thu nợ 1.728.950 triệu đồng, số cho vay và số thu về chênh lệch nhau một khoản dư nợ là 319.443 triệu đồng. Đến năm 2024, doanh số cho vay giảm xuống còn 1.425.370 triệu đồng, doanh số thu nợ cũng giảm xuống đạt mức 1.281.953 triệu đồng, kéo theo đó số dư nợ cũng giảm còn 205.732 triệu đồng. Nguyên nhân của sự sụt giảm là do số lượng Khách hàng đến vay tại Ngân hàng có xu hướng giảm xuống, nhu cầu vay của người dân thấp hơn trước. Tuy nhiên đến năm 2025 tình hình cho vay tại Ngân hàng đã được cải thiệ, cụ thể doanh số cho vay đạt 2.134.578 triệu đồng, doanh số thu nợ đạt 2.095.648 triệu đồng và dư nợ đạt 172.884 triệu đồng. Nhờ vào một số biện pháp năng cao chất lượng hoạt động cho vay, gảm mức lãi suất nhằm thu hút Khách hàng vay đã làm cho doanh số cho vay đã được cải thiện. Tổng dư nợ qua các năm có xu hướng giảm xuống, đó cũng là dấu hiệu tốt vì số nợ từ Khách hàng không còn nhiều, Khách hàng đã thanh toán số gốc và lãi đúng hạn, hoạt động cho vay của Ngân hàng cũng ngày càng dạt hiệu quả cao.
Bảng 2.10 Tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
(ĐVT: Triệu Đồng) Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
| Chỉ tiêu | Năm | Chênh lệch | Tỷ lệ | ||||
| 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 | 2024/2023 | 2025/2024 | |
| Nợ quá hạn | 3.000 | 1.589 | 481 | (1.411) | (1.108) | (47%) | (69,7%) |
| Tổng dư nợ | 319.443 | 205.732 | 172.884 | (113.711) | (32.848) | (35,6%) | (16%) |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%) | 0,93 | 0,77 | 0,28 | ||||
( Nguồn: Ban Kế toán – Ngân quỹ Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn)
Số nợ quá hạn giảm đều qua các năm, năm 2023 nợ quá hạn đạt mức 3.000 triệu đồng, năm 2024 số nợ quá hạn giảm xuống còn 1.589 triệu đồng (giảm 1.411 triệu đồng và mức tăng trưởng giảm 47% so với năm 2023). Năm 2025, số dư nợ tiếp tục giảm mạnh xuống còn 481 triệu đồng (giảm 1.108 triệu đồng và mức tăng trưởng giảm 69,7% so với năm 2024). Số nợ quá hạn giảm và tỷ lệ dư nợ nhỏ hơn một cho thấy tình hình cho vay và quản lý rủi ro tại Ngân hàng đạt hiệu quả, Ngân hàng có thể kiểm soát được số nợ của Khách hàng nhằm hạn chế tình hình nợ xấu xảy ra và hạn chế được rủi ro.
2.2.5 Ưu điểm và nhược điểm của hoạt động vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
- Ưu điểm
Khoản vay tiêu dùng có giá trị nhỏ nhưng dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng cao cho thấy PGD Sài Gòn thu hút được một lượng Khách hàng rất lớn.
Với nguồn vốn huy động được rất lớn có thể đáp ứng nhu cầu vay của Khách hàng không bị giới hạn khi vay với số tiền lớn.
Áp dụng lãi suất phù hợp vơi từng đối tượng cho vay nhằm tạo được niềm tin và thu hút nhiều Khách hàng.
- Nhược điểm Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
Bên cạnh những thành tựu mà Ngân hàng đạt được thì còn có nhiều hạn chế trong hoạt động cho vay:
Lượng tiền huy động ngày càng nhiều nhưng việc giải ngân còn hạn chế dẫn đến lượng tiền nhàn rỗi nhiều sẽ làm cho Ngân hàng tốn một khoản phí trong việc huy động.
Ngân hàng vẫn chưa có chiến lược đa dạng Khách hàng, chỉ mới chú trọng đến các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước và một số Khách hàng truyền thống mà bỏ qua một số thị trường bán lẻ tiềm năng.
Ngoài ra còn tồn tại nợ quá hạn, tuy nợ quá hạn còn nằm trong mức cho phép nhưng với điều kiện cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế mà trực tiếp là các tổ chức tín dụng trên địa bàn ngày càng gay gắt, do vậy vấn đề nợ quá hạn luôn la yếu tố tiềm ẩn có tính thường trực, giảm khả năng cạnh tranh của Ngân hàng. Để khắc phục nợ quá hạn thì Ngân hàng cần có những cách xử lí nợ xấu bằng các chế tài mạnh theo pháp luật.
Hoạt động kiểm soát sau khi cho vay chưa được chặt chẽ sẽ dẫn đến nguy cơ thiệt hại cho Ngân hàng khi Khách hàng không có khả năng chi trả hoặc sử dụng vốn vay vào mục đích sai trái.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
Từ các phân tích trên giúp nhận biết được các yêu cầu và thủ tục để hoàn tất hồ sơ, thủ tục cho vay tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sài Gòn. Phân tích quy trình cho vay ngắn hạn giúp Khách hàng đi vay có thể hiểu rõ hơn về quy trình cho vay là như thế nào.
Số lượng cho vay Khách hàng khá cao được thể hiện qua doanh số cho vay của Ngân hàng. Đồng thời, quá trình thu hồi nợ từ Khách hàng cũng đạt được hiệu quả thể hiện qua doanh số thu nợ của Ngân hàng đều tăng qua các năm.
Quy trình cho vay tại Ngân hàng khá đơn giản giúp cho quá trình đi vay của Khách hàng diễn ra khá nhanh chóng. Bên cạnh những ưu điểm thì Ngân hàng còn gặp phải một số hạn chế cần khắc phục. Khóa luận: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp cho vay ngắn hạn tại LienVietPostBank
