Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện chiến lược Marketing-mix tại Công ty TNHH Anh Đào dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Tổng quan về doanh nghiệp
2.1.1. Tên và địa chỉ doanh nghiệp
- Tên công ty: Công ty TNHH Anh Đào
- Địa chỉ trụ sở: 58 Trần Phú, phường Phước Vĩnh, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Điện thoại: 3826242
- Fax: 3826242
- Di động: 995.019 – 0914.00.22.24
- Hotline: 002224
- Email:
- Mã số thuế: 3300363232
- Đại diện pháp luật: Ông Trần Hữu Phước
- Ngày cấp giấy phép: 10/03/2004
- Ngày hoạt động: 24/03/2004
Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Hạch toán kinh tế độc lập, có quyền quyết định toàn bộ hoạt động kinh doanh quản lý của doanh nghiệp.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Anh Đào được thành lập vào ngày 24 tháng 02 năm 2004, đến năm 2023 công ty chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH 2 thành viên. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là cung cấp thiết bị vệ sinh cho phòng tåm và nhà bếp ngoài ra công ty còn kinh doanh vật liệu hỗ trợ cho việc lắp đặt các sản phẩm vệ sinh.
Trong suốt quá trình hoạt động, với sự cố gắng và nỗ lực không ngừng công ty đã khẳng định được uy tín, vị thế, thương hiệu của mình trên thị trường. Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt công ty đã xây dựng chiến lược phát triển cho riêng mình, trong đó trọng tâm là đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho nhân viên. Công ty không ngừng phấn đấu, đổi mới và lựa chọn những dòng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng. Qua đó đã tạo được uy tín với các chủ đầu tư, đồng thời tạo nền móng vững chắc để công ty phát triển trong điều kiện mới.
Với những kết quả nổi bật trong quá trình kinh doanh, công ty TNHH Anh Đào đã được nhận nhiều phần thưởng cao quý về những danh hiệu xuất sắc, luôn nằm trong top các đại lý dẫn đầu về kinh doanh và phân phối sản phẩm của các thương hiệu nổi tiếng như: thiết bị vệ sinh Inax, Caesar, ToTo…
2.1.3. Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi Sứ mệnh
Góp phần thúc đẩy phát triển của thị trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng lên tầm cao với rất nhiều sản phẩm phong phú, cao cấp và đa dạng được phân phối tại công ty. Mang lại niềm tin và giá trị bền vững cho khách hàng, đối tác thông qua việc cung cấp các sản phẩm về nghành nước, dịch vụ thi công công trình chất lượng, đẳng cấp và uy tín kiến tạo đội ngũ nhân sự giỏi về chuyên môn và có trách nhiệm trong công việc. Công ty TNHH Anh Đào luôn không ngừng phấn đấu và phát triển với xu thế hội nhập thị trường, tạo nên một thương hiệu vững mạnh cung ứng hàng hóa và thiết bị vệ sinh ngành nước.
- Tầm nhìn Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược cung cấp và thi công thiết bị vệ sinh, vật tư ngành nước với mục đích phát triển bền vững, Công ty TNHH Anh Đào luôn không ngừng phát triển trở thành một thương hiệu uy tín và tạo ra những chuỗi sản phẩm và dịch vụ đẳng cấp để trở thành thương hiệu vững mạnh.
- Giá trị cốt lõi
Luôn đặt sự hài lòng và uy tín hàng đầu cho khách hàng: “Lợi ích khách hàng- Bền vững phát triển.
Phương châm hành động của mỗi thành viên công ty: “Trung tín với khách hàng, trách nhiệm trong công việc”.
Môi trường làm việc trong công ty “Thân thiện kết nối yêu thương”.
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
- Chức năng
- Thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa
Công ty TNHH Anh Đào là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Doanh nghiệp đem sản phẩm đến gần với khách hàng hơn. Việc lưu thông hàng hóa được công ty thực hiện một cách chuyên nghiệp, quá trình lưu thông được tổ chức hợp lý, nhanh chóng, đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Các doanh nghiệp thương mại nói chung và doanh nghiệp Anh Đào nói riêng là người cung ứng hàng hóa cho khách hàng, đem đến cho khách hàng sự đa dạng sản phẩm về kiểu dáng, màu sắc, mẫu mã với chất lượng luôn được đảm bảo phù hợp với thị hiếu của khách hàng.
- Chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông
Quá trình sản xuất theo nghĩa rộng gồm 4 khâu: Sản xuất, phân phối, trao đổi (lưu thông) và tiêu dùng. Bốn khâu này có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau trong đó mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng là mối quan hệ cơ bản nhất.
Trong quá trình trao đổi hàng hóa, lưu thông sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng, các doanh nghiệp Anh Đào đã tiếp tục quá trình sản xuất bằng cách thực hiện phân loại, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển, dự trữ, bảo quản sản phẩm, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, sửa chữa, lắp ráp, bảo hành sản phẩm… nhằm hoàn thiện sản phẩm ở dạng tốt nhất thích hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.
- Chức năng dự trữ hàng hoá
Các doanh nghiệp thương mại thường không có chức năng sản xuất, chức năng của kinh doanh thương mại là mua bán hàng hóa vào để cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, số lượng, đảm bảo chất lượng ở những nơi thuận tiện cho khách hàng. Công ty TNHH Anh Đào đã thực hiện rất tốt chức năng dự trữ hàng hóa của mình bằng cách xây dựng hai kho hàng lớn nằm ở đường Duy Tân và khu quy hoạch An Cựu. Nhờ có hệ thống mạng lưới rộng (kho, cửa hàng, đại lý…) mà doanh nghiệp có thể đảm bảo thuận lợi cho khách hàng mua những hàng hóa cần thiết, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa không phải đi quá xa.
- Nhiệm vụ
Công ty TNHH Anh Đào không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh để đáp ứng ngày càng cao các nhu cầu của khách hàng, làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước trên cơ sở vận dụng một cách tốt nhất năng lực buôn bán của Công ty và đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới vào kinh doanh.
Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp và thực hiện những nhiệm vụ mà Nhà Nước giao. Đào tạo, chăm lo, bồi dưỡng và thực hiện được đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhà Nước quy định đối với các công nhân viên như: thưởng, phạt, các chính sách đãi ngộ, phúc lợi,… Tổ chức chăm lo cho đời sống và không ngừng nâng cao trình độ văn hóa và nghề nghiệp của các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý tài sản và các chế độ khác theo quy định của nhà nước.
Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
Bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội. Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
2.1.5 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Sơ đồ tổ chức công ty
Sơ đồ 2.1 – Tổ chức bộ máy của công ty
- Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
Chủ doanh nghiệp: Là người đại diện pháp lý của doanh nghiệp trực tiếp điều hành, giám sát mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm pháp lý trước tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, lãnh đạo mọi hoạt động của doanh nghiệp, là người ra quyết định thành lập doanh nghiệp, khen thưởng, kỷ luật…
Bộ phận kế toán: Ghi chép, thu thập, xử lý và lưu trữ các hóa đơn. Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế về hợp đồng kinh doanh hằng ngày và hợp đồng kinh doanh cho giám đốc. Cung cấp thông tin, ghi nhận, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh vào sổ sách, kê khai thuế, đồng thời định kỳ đưa ra các báo cáo về tình hình công nợ, kết quả hoạt động kinh doanh cho giám đốc.
Bộ phận bán hàng: Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng xúc tiến bán hàng, tư vấn, quảng bá sản phẩm, trực tiếp tham gia sửa chữa, giải quyết các vấn đề trong lắp đặt, lỗi sản phẩm, tiến hành lắp đặt và sửa chữa cho khách hàng nếu họ có yêu cầu.
Thủ kho: Quản lý, bảo quản hàng hóa, ghi nhận các nghiệp vụ xuất nhập hàng hóa vào sổ kho, thẻ kho.
Đội xe: Chở hàng hóa theo các đơn đặt hàng tiếp nhận từ bộ phận bán hàng của doanh nghiệp đến các công trình hoặc người tiêu dùng.
2.1.6 Các nguồn lực của công ty
- Nguồn lực lao động
Bảng 2.1 – Tình hình lao động năm 2022 – 2024
Nhìn vào bảng phân tích tình hình lao động ở trên ta có thể thấy rằng số lượng lao động làm việc tại công ty tăng lên trong những năm vừa qua, đó có thể do hoạt động kinh doanh của công ty đang ngày càng phát triển, nguồn nhân lực được bổ sung để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh hiệu quả. Năm 2023 số lao động của công ty là 18 người tăng lên 1 người so với năm 2022 tương ứng 6%; trong đó, số lao động nữ không có sự thay đổi, số lao động nam tăng lên 1 người tương ứng với tốc độ tăng là 9%. Năm 2024, tổng số lao động tăng lên 2 người so với năm 2023 người tương ứng với tốc độ tăng là 11%; trong đó, số lao động nữ tăng lên 1 người tương ứng với tốc độ tăng là 17%, số lao động nam tăng lên 1 người tương ứng với tốc độ tăng là 8%. Trong khi số lượng lao động nam luôn lớn hơn số lượng lao động nữ ở mỗi năm và có xu hướng tăng nhanh thì số lượng lao động nữ có xu hướng không đổi và tăng chậm qua mỗi năm. Sự biến động về tình hình lao động là hoàn toàn phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là cung cấp thiết bị vệ sinh cho phòng tåm và nhà bếp, ngoài ra công ty còn kinh doanh vật liệu hỗ trợ cho việc lắp đặt các sản phẩm vệ sinh cũng như hỗ trợ lắp đặt sản phẩm cho khách hàng. Nên lao động nữ thường làm việc trong văn phòng và bán hàng. Trong khi đó hoạt động của doanh nghiệp gồm nhiều công việc đòi hỏi người lao động phải có sức lực như bốc vác hàng hóa, lái xe vận chuyển hàng hóa giúp quá trình phân phối hàng hóa và bán hàng hiệu quả thì đòi hỏi lao động nam nhiều hơn.
- Tài sản và nguồn vốn Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
Bảng 2.2 – Bảng báo cáo tài chính giai đoạn 2022 – 2024
ĐVT: Triệu Đồng
| KHOẢN MỤC | 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | ||
| Giá trị | Giá trị | Giá trị | +/- | % | +/- | % | |
| TÀI SẢN | |||||||
| A – TÀI SẢN NGẮN HẠN | 12763 | 13757 | 19303 | 994 | 7,79 | 5546 | 40,32 |
| 1. Tiền Và Các Khoản Tương Đương Tiền | 153 | 736 | 1014 | 583 | 380,8 | 278 | 37,82 |
| 2. Khoản Phải Thu | 4472 | 1954 | 4779 | -2518 | -56,3 | 2824 | 144,51 |
| 3. Hàng Tồn Kho | 8103 | 10820 | 13506 | 2717 | 33,54 | 2686 | 24,82 |
| 4. Tài Sản Ngắn hạn Khác | 35 | 247 | 5 | 211 | 598,21 | -242 | -98,16 |
| B – TÀI SẢN DÀI HẠN | 1890 | 1824 | 1926 | -66 | -3,51 | 102 | 5,62 |
| 1. Tài Sản Cố Định | 1533 | 1465 | 1571 | -68 | -4,41 | 106 | 7,23 |
| 2. Tài Sản Dài hạn Khác | 357 | 358 | 355 | 1 | 0,37 | -4 | -1 |
| TỔNG TÀI SẢN | 14653 | 15580 | 21229 | 927 | 6,33 | 5649 | 36,25 |
| NGUỒN VỐN | |||||||
| A – NỢ PHẢI TRẢ | 12644 | 13157 | 13085 | 513 | 4,06 | -72 | -0,54 |
| I. Nợ Ngắn Hạn | 11602 | 12324 | 12776 | 721 | 6,22 | 452 | 3,67 |
| 1. Vay ngắn hạn | 8022 | 8483 | 11157 | 461 | 5,75 | 2674 | 31,53 |
| 2. Phải Trả Người Bán | 3512 | 3744 | 1568 | 232 | 6,6 | -2176 | -58,11 |
| 4. Thuế Và Các Khoản Phải Nộp Nhà Nước | 69 | 97 | 50 | 29 | 41,57 | -47 | -48,32 |
| II. Nợ dài hạn | 1042 | 833 | 310 | -208 | -20 | -524 | -62,83 |
| 1. Vay và nợ dài hạn | 1042 | 833 | 310 | -208 | -20 | -524 | -62,83 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 2009 | 2423 | 8143 | 414 | 20,63 | 5720 | 236,1 |
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1500 | 1500 | 7000 | – | 0 | 5500 | 366,67 |
| 2. Lợi nhuận sau thế chưa phân phối | 509 | 923 | 1143 | 414 | 81,44 | 220 | 23,86 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 14653 | 15580 | 21229 | 927 | 6,33 | 5649 | 36,25 |
(Nguồn: Bộ phận Kế toán)
Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy tổng tài sản năm 2023 đạt hơn 15 tỷ đồng tăng gần 1 tỷ đồng so với năm 2022, năm 2024 tổng tài sản đạt hơn 21 tỷ đồng tăng hơn 6 tỷ so với năm 2023. Có thể thấy rằng tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng tăng mạnh qua 3 năm. Trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn với 86-90% qua các năm, và tài sản dài hạn chiếm tỷ trong khiêm tốn hơn, chỉ từ 10% đến 14%. Tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn có thể do doanh nghiệp đầu tư vào hàng tồn kho nhiều để đáp ứng sự sẵn có của hàng hóa đối với nhu cầu của khách hàng, cũng như các chỉ tiêu khác cần quan tâm như phải thu khách hàng, các tài sản ngắn hạn khác. Doanh nghiệp cũng cần có các chính sách hợp lý để thu hồi vốn hiệu quả từ các nguồn như hàng tồn kho, khoản phải thu khách hàng. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
Tổng nguồn vốn tăng qua 3 năm nhưng tổng nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao, năm 2023 nợ phải trả hơn 13 tỷ đồng tăng so với năm 2022 hơn 1 tỷ đồng, năm 2024 nợ phải trả của doanh nghiệp giảm được 72 triệu so với năm 2023. Mặc dù không chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, giá trị của vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng nhanh qua các năm. Năm 2024 vốn chủ sở hữu đạt hơn 8 tỷ đồng tăng 6 tỷ đồng so với năm 2022.
2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2022 – 2024
Bảng 3 – Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024
Qua bảng 2.3 ta có thể thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ba năm qua có sự biến động nhưng cũng có dấu hiệu tốt khi mà lợi nhuận sau thuế có xu hướng tăng. Cụ thể là doanh thu năm 2023 đạt gần 14,5 tỷ giảm hơn 900 triệu so với năm 2022 tương đương với 5,97%. Lợi nhuận sau thuế đạt hơn 414 triệu đồng tăng 52 triệu tương ứng với 14.34% so với năm 2022. Doanh thu của năm 2023 giảm so với năm 2022 nhưng giảm không nhiều, chỉ ở mức gần 6%. Nguyên nhân có thể là do năm đó tỉnh TT.Huế bị ảnh hưởng liên tiếp các đợt thiên tai bão lũ dẫn đến nhu cầu của người tiêu dùng trong ngành xây dựng và nội thất giảm. Tuy nhiên đến năm 2024 thì doanh thu của doanh nghiệp có sự tăng mạnh, đạt hơn 26 tỷ đồng tăng gần 11,7 tỷ so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt gần 1 tỷ đồng tăng hơn 500 triệu đồng. Nguyên nhân của sự tăng trưởng này có thể là do qua các năm doanh nghiệp ngày càng có vị thế hơn trên thị trường, nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng, nhiều mối quan hệ với khách hàng được mở rộng và phát triển. Công ty Anh Đào đã chú trọng vào các công tác quản trị bán hàng, vận dụng các phương thức thanh toán hợp lý, có chương trình khuyến mãi, chiết khấu phù hợp. Tập trung giải quyết những sai sót trong quản lý, khắc phục những vướng mắc trong hoạt động kinh doanh. Sự tăng trưởng trên đã giúp cho tổng tài sản và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên đáng kể.
Mặc dù doanh thu qua các năm đạt mức cao nhưng ta có thể thấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp so với doanh thu thì không cao, chỉ chiếm tầm 2-3% tổng doanh thu. Tổng chi phí chiếm tỷ trọng lớn xấp xỉ 96-97%. Trong đó phần lớn chi phí là giá vốn hàng bán, chi phí dành cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp không cao.
2.2 Thực trạng triển khai chiến lược Marketing-mix của Công ty TNHH Anh Đào Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
2.2.1 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chiến lược Marketing-mix của Công ty TNHH Anh Đào
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
2.2.1.1.1 Môi trường kinh tế
Trong những năm gần đây, Thừa Thiên Huế có sự tăng trưởng về kinh tế một cách đáng kể. Năm 2024, tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn (GRDP theo giá so sánh) ước đạt 32.417 tỷ đồng, tăng 7,15% so với năm 2023. Cơ cấu các ngành kinh tế với dịch vụ chiếm ưu thế 50,4%; công nghiệp – xây dựng 31,66%; nông, lâm, thủy sản 10,97%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,97%. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) (%) đạt 7,15%; trong đó, Nông – Lâm – Ngư nghiệp đạt 3,16%, Công nghiệp – Xây dựng đạt 8,73%, Dịch vụ đạt 7,11%, Thuế sản phẩm đạt 6,5%; Giá trị xuất khẩu 920 triệu USD; Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 20.500 tỷ đồng; Thu ngân sách Nhà nước đạt 7.236 tỷ đồng; Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,06%; Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt 62%; Tạo việc làm mới 16.000 người… (Theo kỳ họp thứ 7, HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế, khóa VII). Nhìn chung nền kinh tế có sự tăng trưởng tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức quy mô nền kinh tế còn quá nhỏ, cơ cấu nội bộ ngành kinh tế dịch vụ chuyển biến chậm; nguồn thu ngân sách chưa ổn định và chưa đáp ứng nhu cầu đầu tư. Môi trường kinh doanh và đầu tư chưa thật sự hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư lớn. Số lượng các doanh nghiệp phát triển nhanh nhưng chủ yếu là những doanh nghiệp nhỏ, vốn ít; năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chưa cao, đặc biệt là năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế còn yếu. Việc phân tích và nắm rõ tình hình môi trường sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra những cơ hội đồng thời có định hướng giải quyết những thách thức trong hoạt động kinh doanh.
2.2.1.1.2 Môi trường nhân khẩu học
Nhân khẩu học là yếu tố được xem xét đầu tiên đối sự phát triển của một công ty, sản phẩm. Nhân khẩu học tạo nên thị trường khách hàng cho doanh nghiệp, vì vậy các yếu tố về mật độ dân số, cơ cấu thành phần tuổi, hay trình độ của dân cư, kiểu hộ gia đình… đều có những tác động nhất định đến chiến lược Marketing của công ty. Những đặc điểm và xu hướng của nhân khẩu học dưới đây theo thống kê của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023 (Nguồn số liệu: Cục thống kê Thừa Thiên Huế) sẽ có tác động đến hoạt động Marketing cho sản phẩm của công ty.
Về dân số: Trên toàn tỉnh có 1.154.310 người, trong đó nam chiếm 575.388 người, nữ chiếm 578.922 người. Trong đó lao động từ 15 tuổi trở lên là 632.086 người chiếm gần 55% dân số của tỉnh, đây là những khách hàng tiềm năng của công ty có thể khai thác.
Thu nhập: Mức thu nhập của người dân Thừa Thiên Huế đã có sự tăng trưởng, đạt mức 2100 USD năm 2023 tăng 80 USD so với năm 2022 (Theo báo cáo số 264/BC- UBND ngày 06/12/2023). Mức thu nhập tăng lên làm cho đời sản của người dân không ngừng tăng lên, người dân có thể sẽ có nhu cầu về sự trải nghiệm cuộc sống hiện đại, đẳng cấp đây là có thể là cơ hôi kinh doanh cho công ty Anh Đào. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
2.2.1.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Thừa Thiên Huế là tỉnh có nền văn hóa đa dạng và phong phú, đậm chất văn hóa địa phương. Là nơi đóng đô lâu năm của các triều đại vua chúa nhà Nguyễn nên Huế được thừa hưởng rất nhiều các địa điểm di tích, các công trình cổ xưa. Thêm vào đó người dân Huế cũng chịu ảnh hưởng rất nhiều từ xã hội phong kiến, người Huế kỹ tính, tỉ mĩ, chi tiêu tiết kiệm và còn mang nét bảo thủ nhiều.
Tuy nhiên với sự phát triển của xã hội, nền văn hóa Huế được du nhập và giao thoa với các nền văn hóa của các nước hiện đại khác nên người dân cũng bắt đầu có xu hướng nâng cao đời sống của mình tiện nghi và hiện đại hơn. Người Huế coi trọng các yếu tố thuộc về gia đình, đề cao gia đình, nên thường muốn chăm chút cho căn nhà của mình thật tiện nghi và khang trang. Do đó nhu cầu về các sản phẩm thiết bị vệ sinh phòng tắm và nhà bếp hiện đại sẽ ngày càng tăng trưởng.
2.2.1.1.4 Môi trường chính trị và pháp luật
Việc kinh doanh của một công ty chụi ảnh hưởng rất lớn từ môi trường chính trị và pháp luật của nước sở tại về các chính sách, luật kinh doanh, thông tư, chỉ thị, thủ tục, quy định của Nhà nước… và các chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing của doanh nghiệp. Thừa Thiên Huế là tỉnh có nhịp độ sống không quá tấp nập và sôi nổi nhưng có sự ổn định về chính trị và pháp luật cao, chính sự ổn định này giúp công ty có thể tập trung phát triển hoạt động kinh doanh của mình.
Có thể thấy trong những năm qua, tỉnh Thừa Thiên Huế rất cố gắng nỗ lực trong việc đưa ra các chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp kinh doanh ở mọi lĩnh vực, có thể kể đến là: Cấp Thẻ điện tử thông tin doanh nghiệp hướng đến hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các dịch vụ công, rút ngắn thời gian nộp thuế còn không quá 117 giờ/năm, thời gian nộp bảo hiểm xã hội không quá 49 giờ/năm, thành lập quỹ Bảo lãnh tín dụng (Theo Quyết định số 453/QĐ- UBND) nhằm bảo lãnh tín dụng đối với các khoản vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế…
Công ty TNHH Anh Đào là công ty hoạt động tuân thủ đúng theo quy định của nhà nước và pháp luật. Công ty luôn thực hiện tốt các chế độ phúc lợi cho nhân viên, nộp đầy đủ thuế, làm từ thiện…Việc nắm bắt rõ các quy định về chính trị và pháp luật giúp đưa ra các quyết định đúng đắn, có lợi cho hoạt động của công ty.
2.2.1.1.5 Môi trường khoa học công nghệ
Bước vào thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, bên cạnh đó cơ chế thị trường ngày càng được lan rộng thì việc ứng dụng các công nghệ kỹ thuật là điều cần thiết. Sự tiến bộ về khoa học công nghệ hỗ trợ rất lớn đối với việc kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Việc sử dụng các phần mềm kế toán, kiểm kho đã hỗ trợ doanh nghiệp rất nhiều trong việc quản lý số lượng nhập xuất hàng hóa, tính toán doanh thu, chi phí một cách thuận tiện hơn, các phần mềm hữu ích khác như phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quan hệ khách hàng, phần mềm quản lý hệ thống cung ứng, phần mềm quản lý doanh nghiệp… Internet cho phép doanh nghiệp tìm hiểu các thị trường mới mà không phải tốn nhiều chi phí, tìm kiếm những khách hàng tiềm năng dù ở bất kì nơi đâu, các ứng dụng liên lạc như email, zalo… giúp doanh nghiệp dễ dàng tương tác, tư vấn cho khách hàng. Thương mại điện tử phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo thói quen mua sắm hiện đại của người tiêu dùng trên môi trường mạng. Thế giới khoa học công nghệ ngày càng phát triển nhanh chóng, nhu cầu của khách hàng cũng ngày càng đa dạng phong phú hơn. Vì vậy các doanh nghiệp nên cố gắng tìm kiếm những ứng dụng công nghệ thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như không bị lạc hậu so với đối thủ.
2.2.1.1.6 Môi trường tự nhiên
Thừa Thiên Huế là tỉnh cuối cùng thuộc Bắc Miền Trung, Huế có sự ngoại lệ về khí hậu so với Bắc Bộ và Nam Bộ, vì nơi đây khí hậu khắc nghiệt và có sự khác nhau giữa các vùng và khu vực trong toàn tỉnh. Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa khô từ tháng ba đến tháng tám, với nhiệt độ khá cao từ 35 đến 40 °C, mùa mưa từ tháng tám đến tháng giêng, với một mùa lũ từ tháng Mười, trở đi. Nhiệt độ trung bình mùa mưa là 20 °C, đôi khi thấp nhất là 9 °C. Về mùa hè, khí hậu ở đây tương đối khô nóng khó chịu, làm hoạt động bán hàng cá nhân gặp phải khó khăn, tiếp thị gặp phải trở ngại, nhiều nhân viên không chịu được thời tiết nắng nóng dẫn đến bị bệnh, làm cho hiệu quả bán hàng giảm sút. Đến mùa đông, mưa kéo dài trong suốt cả mùa, Huế là tỉnh có lượng mưa nhiều nhất Việt Nam. Thêm vào đó Huế thường xuyên phải chịu bão lụt, ngập lụt. Dẫn đến nhu cầu của khách hàng vào thời gian này giảm sút đáng kể.
2.2.1.2 Môi trường vi mô
2.2.1.2.1 Môi trường bên trong doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
Đối với mọi doanh nghiệp dù hoạt động ở lĩnh vực nào thì nguồn lực tài chính là yếu quan trọng, giúp công ty có thể đứng vững và vượt qua được các biến động thì trường. Từ đó, có thể hoàn thiện chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và triển khai các hoạt động marketing thuận tiện và dễ dàng hơn.
Nguồn nhân lực là yếu tố thứ hai quan trọng không kém ảnh hưởng đến công ty, chính vì vậy mà công ty luôn chú trọng đến công tác tuyển dụng, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty, nhất là bộ phận kinh doanh, vì sự quan trọng trong việc tiếp cận khách hàng, làm việc với khách hàng, đồng thời mang đến cảm nhận về dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Các hoạt động của marketing phải phù hợp với mục tiêu, hoạt động của doanh nghiệp cũng như của các bộ phận khác trong doanh nghiệp như bộ phận kế toán-tài chính, bộ phận sản xuất, nhân sự, kỹ thuật. Một hoạt động marketing không thể có hiệu quả nếu không được sự hỗ trợ về nguồn lực, sự cam kết thực hiện của các thành viên. Bên cạnh đó, văn hóa của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng hình thành cách quảng bá, giới thiệu sản phẩm.
2.2.1.2.2 Khách hàng
Khách hàng là nguồn sống, là nguồn tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khách hàng ngày càng có thể tìm kiếm thông tin sản phẩm họ có nhu cầu một cách dễ dàng, so sánh giá và lựa chọn sản phẩm phù hợp với mình. Do đó doanh nghiệp cần phải nắm bắt được sự biến đổi trong nhu cầu, thị hiếu, các yếu tố liên quan đến quyết định mua sản phẩm của người tiêu dùng,.. để có thể thay đổi các chiến lược marketing cho phù hợp. Thị trường khách hàng của doanh nghiệp bao gồm:
Thị trường người tiêu dùng cá nhân: Các cá nhân, hộ gia đình, nhóm người mua sản phẩm, dịch vụ nhằm mục đích phục vụ cho lợi ích của chính bản thân họ.
- Thị trường các khách hàng tổ chức: Hành vi mua của nhóm khách hàng này là phục vụ, mang lại lợi ích chung cho tập thể.
- Thị trường buôn bán trung gian: Các cá nhân-tổ chức mua hàng hóa/dịch vụ để bán lại kiếm lời.
2.2.1.2.3 Nhà cung ứng
Các nhà cung ứng cho công ty đều là những thương hiệu nổi tiếng chất lượng của sản phẩm được khách hàng. Các thương hiệu này đều có hệ thống phân phối rộng rãi trên khắp cả nước nên doanh nghiệp cũng chịu sự chi phối nhiều của nhà cung ứng. Nếu quá trình cung cấp các đầu vào này bị trục trặc thì ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh. Việc các nhà cung ứng lấy các lý do khác nhau để giao hàng chậm trễ vào các mùa cao điểm cũng là khó khăn, ảnh hưởng đến uy tín của công ty. Do vậy doanh nghiệp phải hiểu biết, quan tâm và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp.
2.2.1.2.4 Đối thủ cạnh tranh
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, những đối thủ cùng ngành là một trong những nhân tố gây nên những trở ngại, tạo ra những khó khăn, thách thức cho doanh nghiệp. Bởi quy mô thị trường là có hạn nên các đối thủ luôn luôn tìm mọi cách để có thể giành được khách hàng, thị phần trên thị trường, đặc biệt là trong các lĩnh vực kinh doanh có tiềm năng, cơ hội phát triển cao. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
Mỗi đối thủ đều có một chiến lược marketing khác nhau nhằm mục đích thu hút được nhiều khách hàng hơn, do vậy doanh nghiệp cần phải nhận diện, nắm bắt, phân tích được các hoạt động của đối thủ để có chiến lược phù hợp cho mình. Các đối thủ cạnh tranh của công ty TNHH Anh Đào là công ty TNHH Thành Đạt, công ty TNHH TM Quang Thiện, Phát Đạt, Bé Tư,… ngoài ra còn có những cửa hàng nhỏ lẻ khác.
2.2.1.2.5 Công chúng trực tiếp
Các nhóm công chúng trực tiếp có sự ảnh hưởng mạnh mẽ đến các chiến lược marketing của công ty, tác động của nhóm công chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh và sản phẩm của công ty, cụ thể:
- Nhóm công chúng tích cực: Là các kênh truyền thông, các khách hàng có thiện cảm, ý kiến tích cực về sản phẩm, nhóm này làm tăng hình ảnh của sản phẩm thiệp cưới của công ty.
- Nhóm công chúng tiêu cực: Là các khách hàng không hài lòng với sản phẩm, họ tác động không tốt lên người khác và ngăn cản ý định sử dụng sản phẩm của những người có ý định sử dụng.
- Nhóm khách hàng tìm kiếm: Là những khách hàng chưa sử dụng các sản phẩm nhưng có nhu cầu tìm kiếm thông tin về sản phẩm. Ngày nay, các phương tiện thông tin đại chúng như Internet, báo chí, Facebook, TV ngày càng phát triển mạnh mẽ và không khó để có thể có thông tin về các sản phẩm mà khách hàng có nhu cầu.
2.2.2 Chiến lược Marketing-mix của Công ty TNHH Anh Đào
2.2.2.1 Chiến lược sản phẩm
Là một doanh nghiệp thương mại nên Công ty TNHH Anh đào có đặc điểm của là mua đi và bán lại, thực hiện chức năng phân phối sản phẩm từ nhà sản xuất, đại lý lớn hơn đến tay người tiêu dùng. Phần lớn giá trị của sản phẩm do nhà sản xuất quy định, công ty sẽ mua về, tạo thêm giá trị vào đó rồi đưa đến tay người tiêu dùng. Do đó, bất kì doanh nghiệp nào, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại chính sách sản phẩm có vai trò vô cùng quan trọng. Đối với Anh Đào để duy trì được hoạt động kinh doanh lâu năm như vậy, công ty đặc biệt coi trọng đến các sản phẩm mà mình cung ứng cho khách hàng.
Hiện nay, công ty kinh doanh với 4 thương hiệu chính là: ToTo, Inax, Caesar, American Standard. Với các dòng sản phẩm: vòi sen, chậu rửa, xier, gương, phụ kiện… Tập trung vào các phân khúc khách hàng khác nhau của từng thương hiệu: ToTo tập trung vào khách hàng trung lưu và thượng lưu với các dòng sản phẩm cao cấp quý phái. Inax và American Standard luôn đa dạng dòng sản phẩm, giá hạng sang không quá cao và giá hạng trung bình không quá thấp. Còn Caesar chính là sự đa dạng của mẫu mã cho bất kỳ các dòng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng ở mọi tầng lớp và lứa tuổi.
Hình 2.1 – Các sản phẩm thiết bị vệ sinh
2.2.2.2 Các quyết định về dịch vụ khách hàng:
Dịch vụ khách hàng hay nói cách khác là chăm sóc khách hàng nhằm giúp cho khách hàng cảm thấy tiện lợi hơn, hài lòng hơn khi mua hàng tại doanh nghiệp. Đó là các dịch vụ như bảo hành, sửa chữa, hình thức thanh toán, giao hàng tại nhà, lắp đặt… Đây là một trong những lợi thế cạnh tranh của công ty, giúp công ty định vị được thương hiệu trong lòng khách hàng. Các dịch vụ chăm sóc khách hàng được công ty thực hiện như:
- + Lắp đặt:
Miễn phí lắp đặt. Công ty có đội ngũ nhân viên có chuyên môn kĩ thuật để lắp đặt sản phẩm tận nhà cho khách hàng.
- + Giao hàng: Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
Công ty đầu tư 2 xe tải và 2 xe máy để thuận tiện cho việc giao hàng. Phương tiện giao hàng cho khách hàng của công ty sẽ được công ty chủ động sắp xếp tùy kích thước và khối lượng hàng hóa. Trường hợp khách hàng mua những sản phẩm có kích thước nhỏ hoặc dễ chuyên chở như: vòi sen, phụ kiện… thì khách hàng có thể tự vẩn chuyển hàng về nhà. Đối với các sản phẩm có kích thước lớn, hoặc khách hàng mua số lượng nhiều công ty sẽ miễn phí giao hàng trong phạm vi thành phố, ngoài phạm vi thành phố thì công ty sẽ thu phí tùy xa, gần. Riêng những khách hàng trung thành hay mua sản phẩm của công ty thì được miễn phí giao hàng.
Thời gian giao hàng: nếu khách mua sản phẩm vào buổi sáng, công ty cam kết sẽ giao hàng cho khách vào chiều cùng ngày hoặc sớm hơn khi địa điểm được giao thuận tiện với lịch giao hàng của công ty, nếu khách hàng mua hàng vào buổi chiều công ty sẽ cố gắng giao hàng cho khách hàng trong cùng ngày nếu thuận tiện, ngược lại công ty sẽ vận chuyển đến cho khách hàng trước buổi chiều ngày hôm sau.
- + Bảo hành
Đối với chính sách bảo hành, công ty áp dụng chính sách bảo hành được quy định bởi nhà sản xuất. Tùy từng thương hiệu và tùy sản phẩm thì thời gian bảo hành khác nhau. Nếu lỗi do hỏng hóc, sự cố kĩ thuật xảy ra khi lắp đặt thì công ty sẽ miễn phí chi phí sửa chữa, hoặc do lỗi kỹ thuật của nhà sản xuất thì khách hàng sẽ được đổi sản phẩm mới, khi sản phẩm còn trong thời gian được bảo hành. Đối với sản phẩm quá thời hạn bảo hành thì công ty sẽ thu phí sửa chữa.
- + Dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi mua (dịch vụ hậu mãi)
Công ty cung cấp hoạt động tư vấn cho khách hàng trước trong và sau khi mua hàng, luôn vui vẻ, thân thiện, nhiệt tình tương tác khi khách hàng mua hàng qua điện thoại hoặc mua trực tiếp tại công ty. Thông tin khách hàng được công ty lưu trữ, để tri ân những khách hàng trung thành mỗi dịp đặc biệt như gửi email, gọi điện chúc mừng sinh nhật, giảm giá mua hàng vào các dịp lễ, dịp đặc biệt… Công ty luôn cố gắng nhanh chóng xử lý những phản hồi của khách hàng một cách tích cực.
2.2.2.3 Chiến lược giá cả
Giá cả là vũ khí cạnh tranh chính và các quyết định về giá sẽ ảnh hưởng đến doanh nghiệp trên nhiều mặt về thị phần, doanh thu, lợi nhuận,…chính vì vậy, doanh nghiệp phải định giá sao cho khách hàng chấp nhận được và doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất.
Giá bán của Công ty Anh Đào được áp từ nhà cung cấp xuống, và giá nhập đảm bảo mang đến lợi nhuận cho công ty sau khi trừ đi các chi phí bán hàng cần thiết. Do đó để cạnh tranh với các đối thủ công ty luôn áp dụng những mức chiết khấu để thu hút khách hàng. Chiết khấu từ 5-7% cho khách hàng mua hàng lần đầu hoặc mua số lượng nhỏ, mức chiết khấu 10-12% đối với khách hàng trung thành, hoặc khách hàng mua số lượng lớn.
Công ty TNHH Anh Đào đã tiến hàng niêm yết giá bán trên từng sản phẩm để đảm bảo sự rõ ràng trong giá bán, tránh gây hoang mang, lo ngại và tâm lý tiêu cực cho khách hàng khi mua hàng. Công ty luôn thông báo rõ ràng và minh bạch về giá cả khi có sự thay đổi giá theo thị trường.
Bảng 2.4 – Bảng giá các sản phẩm
2.2.2.4 Chiến lược phân phối Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
Đối với hệ thống phân phối của công ty TNHH Anh Đào các sản phẩm chủ yếu được phân phối theo kênh trực tiếp. Các sản phẩm được công ty nhập về từ nhà cung cấp, trưng bày tai cửa hàng để phân phối trực tiếp đến người tiêu. Ngoài ra công ty còn phân phối sản phẩm cho 3 cửa hàng, đại lý bán lẻ khác. Công ty không yêu cầu đòi hỏi hay có các tiêu chuẩn khắt khe, chỉ cần đại lý muốn lấy hàng của công ty, đồng ý các điều khoản do hai bên thỏa thuận về giá, phương thức giao hàng, phương thức thanh toán… thì có thể trở thành đại lý của công ty. Có thể thấy mạng lưới các đại lý của công ty còn thưa thớt nên để có thể cạnh tranh, mở rộng thị trường công ty nên chú trọng vào hệ thống phân phối của mình hơn nữa.
Các sản phẩm được công ty trưng bày tại cửa hàng của mình để khách hàng có thể dễ dàng chọn lựa. Tuy nhiên do không gian cửa hàng có hạn và chủng loại sản phẩm của mỗi thương hiệu đa dạng và phong phú nên công ty không trưng bày hết được mà tiếp thị thêm cho khách hàng qua catalogue của nhà sản xuất, sau đó tiến hành đặt hàng nếu khách hàng có nhu cầu.
Hình 2.2 – Một số hình ảnh trưng bày sản phẩm tại cửa hàng
2.2.2.5 Chiến lược xúc tiến
Xúc tiến là hoạt động giúp khách hàng biết đến sản phẩm, biết đến công ty và chấp nhận sử dụng sản phẩm. Để khách hàng nhớ đến và định vị được thương hiệu trong lòng khách hàng thì hoạt động xúc tiến cần chú trọng thực hiện nhiều. Các hoạt động xúc tiến rất đa dạng và phong phú, bao gồm: quảng cáo, bán hàng cá nhân, khuyến mãi,… tuy nhiên từ quan sát, nghiên cứu thực tế tác giả nhận thấy công ty chưa chú trọng nhiều đến chiến lược xúc tiến.
- Quảng cáo
Hình thức này chưa được công ty triển khai mạnh mẽ. Công ty hiện có sử dụng fanpage trên facebook để đăng tải hình ảnh sản phẩm, giá cả, thông tin về công ty… đến khách hàng. Tuy nhiên, sự tương tác còn ít, fanpage của công ty chỉ được 84 lượt like, không đăng bài thường xuyên, công ty có chạy quảng cáo trên facebook, nhưng chỉ chạy trong một thời gian ngắn… nên hình thức này chưa được công ty sử dụng hiệu quả.
- Bán hàng cá nhân
Hoạt động bán hàng cá nhân được phòng kinh doanh đảm nhận, cụ thể là thông qua các nhân viên kinh doanh. Nhân viên kinh doanh chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng tiềm năng, chăm sóc nguồn khách hàng trung thành, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để tư vấn, giải đáp thắc mắc, thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty khi có nhu cầu.
- Khuyến mãi Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
Công ty chỉ áp dụng những chương trình khuyến mãi được đưa ra từ nhà sản xuất. Công ty chưa có chương trình khuyến mãi cho riêng mình. Nhìn chung những chương trình khuyến mãi thường được nhà cung cấp đưa ra chủ yếu vào mùa hè tập trung vào tháng 5, tháng 6 và tháng 7, khi mà nhu cầu xây dựng thường tăng cao nhất trong năm. Mức khuyến mãi cho sản phẩm của từng thương hiệu cũng rất hấp dẫn từ 25-50%. Những chương trình khuyến mãi này sẽ giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm của công ty nhanh và dễ dàng hơn.
Hình 2.3 – Một số chương trình khuyến mãi mùa hè
Ngoài ra vào dịp cuối năm, Inax thường khuyến mãi cho khách hàng từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, Caesar cũng tương tự nhưng đẩy mạnh thêm tháng 10, ToTo và American Standart thường có chương trình khuyến mãi từ tháng 10 đến tháng 12, có thể thấy các chương trình khuyến mãi kéo dài từ 3 đến 4 tháng với các mức khuyến mãi hấp dẫn từ 20- 50%. Đây có thể là cơ hội thu hút khách hàng và giúp họ mua sắm tiết kiệm hơn.
Hình 2.4 – Một số chương trình khuyến mãi cuối năm
- Quan hệ công chúng
Hiện tại Công ty đang tham gia tài trợ cho quỹ từ thiện Phuc’s Fond – là một tổ chức từ thiện phi chính phủ, phi tôn giáo. Quỹ hoạt động và hỗ trợ sinh viên học sinh nghèo hiếu học hay những hoàn cảnh bất hạnh khó khăn trong phạm vi Thừa Thiên Huế. Các hoạt động mà công ty hỗ trợ như: hỗ trợ lương thực, tài chánh cho hai cơ sở nuôi dạy trẻ mồ côi là Đức Sơn và Ưu Đàm, phát phần cơm hàng tháng cho những bệnh nhân nghèo đang điều trị tại các bệnh viện ở Huế, phát quà và lương thực cho những gia đình nghèo khó, người già neo đơn không nơi nương tựa, giúp đỡ những trường hợp cấp bách khác mà vì thiên tai, bệnh tật, tai nạn….cần sự hổ trợ kịp thời… Ngoài ra công ty còn tham gia các hoạt động thiện nguyện của Clb CEO Huế, giúp đỡ những gia đình, những hoàn cảnh khó khăn.
- Chiến lược con người
Con người, cụ thể là nhân viên của công ty là một nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Nhân viên khi tuyển dụng vào công ty đều được lựa chọn kỹ lưỡng, trải qua khóa học đào tạo về sản phẩm, kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng, nhân viên phải tuân thủ các quy định của công ty khi giao tiếp với khách hàng. Nhân viên kinh doanh là người trực tiếp thực hiện các hoạt động bán hàng nên việc nâng cao kiến thức, kinh nghiệm cho nhân viên luôn được coi trọng. Công ty truyền tải thương hiệu của mình thông qua hình ảnh của nhân viên. Đồng phục của công ty được đầu tư cho nhân viên từ 2-3 bộ. Từ đó công ty có thể quảng cáo, truyền thông thương hiệu của mình đến với khách hàng. Người khách hàng tiếp xúc đầu tiên là nhân viên kinh doanh, nên việc đào tạo một đội ngũ nhân viên kinh doanh có kiến thức và có tinh thần làm việc độc lập, giải quyết những vấn đề của khách hàng đó là điều cần thiết đối với công ty.
Hình 2.5 – Một số hình ảnh nhân viên của công ty TNHH Anh Đào
2.3 Đánh giá thực trạng triển khai chiến lược Marketing-mix của công ty TNHH Anh Đào thông qua khảo sát ý kiến của khách hàng
2.3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
Đề tài tiến hành khảo sát 120 khách hàng của Công ty TNHH Anh Đào. Số phiếu điều tra là 135, thu về là 120 hợp lệ.
- Bảng 2.5 – Thống kê mẫu điều tra
- Biểu đồ 2.1 – Cơ cấu giới tính của mẫu điều tra
Theo kết quả khảo sát với tổng 120 khách hàng điều tra thì khách hàng nữ chiếm tỷ trọng cao hơn so với khách hàng nam. Cụ thể có 67 khách hàng là nữ tương ứng với 55,2% trong khi đó số lượng khách hàng nam là 53 người chiếm 44,2%. Nguyên nhân của sự chênh lệch này có thể do nữ giới thường là người quan tâm lo lắng cho cuộc sống gia đình và họ thích chăm chút cho căn nhà của mình. Hơn nữa, chi tiêu trong gia đình người Việt thường do người vợ nắm giữ cho nên có thể hiểu được tại sao khách hàng nữ chiếm nhiều hơn nam đồng thời họ cũng thích đi mua sắm hơn nam giới.
- Về độ tuổi
Biểu đồ 2.2 – Cơ cấu độ tuổi của mẫu điều tra
Thông qua kết quả khảo sát thì nhóm khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm của Công ty ở nhóm tuổi từ 35 đến 55 tuổi, với số lượng là 62 người chiếm 51,7%. Độ tuổi này là độ tuổi mà khách hàng là những người đã ổn định về gia đình, kinh tế, có khả năng chi tiêu và thường có nhu cầu xây dựng, sửa chữa nhà cửa cho nên nhu cầu về các sản phẩm thiết bị vệ sinh phòng bếp, phòng tắm cao hơn các nhóm tuổi khác.
Nhóm khách hàng có nhu cầu cao tiếp theo ở độ tuổi từ 23 đến dưới 35 tuổi với số lượng khảo sát được là 33 người, chiếm 27,5%; nhóm độ tuổi trên 55 chiếm 17 khách hàng tương ứng 14,1%. Những khách hàng ở độ tuổi dưới 23 chiếm số lượng thấp nhất với 8 người chiếm 6,7%, đây là độ tuổi đa phần chưa có khả năng chi tiêu cũng như chưa có gia đình, nên nhu cầu về thiết bị vệ sinh phòng bếp, phòng tắm cũng chưa cao.
- Về nghề nghiệp
Biểu đồ 2.3 – Cơ cấu nghề nghiệp của mẫu điều tra
Thông qua kết quả khảo sát cho thấy nhóm khách hàng thuộc ngành nghề kinh doanh chiếm tỷ lệ cao nhất với 49 khách hàng chiếm 40,8%; khách hàng là công chức, viên chức là 27 người tương đương 22,5%; nhân viên văn phòng là 24 người chiếm 20,4% tổng khách hàng khảo sát; nhóm khách hàng thuộc ngành nghề khác (bác sĩ, kỹ sư, đầu bếp, phóng viên…) chiếm 13 người tương ứng 10,8%; nhóm khách hàng thuộc lao động, công nhân là thấp nhất với 7 người và chiếm 5,8%. Có thể nói, vì sản phẩm thiết bị vệ sinh phòng tắm, nhà bếp có tính chất là sản phẩm thiết yếu đối với mỗi người, mỗi gia đình cho nên khi khách hàng có nhu cầu thì họ sẽ mua hàng để đáp ứng lợi ích của mình.
- Về thu nhập Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
Biểu đồ 2.4 – Cơ cấu thu nhập của mẫu điều tra
Qua kết quả phân tích có thể thấy khách hàng của công ty Anh Đào đa phần là những nhóm khách hàng thuộc những ngành nghề có mức thu nhập trung bình trở lên. Có thể thấy rõ qua sự phân bố sau: nhóm khách hàng nằm trong khoảng từ 3 đến dưới 7 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất với 45 người chiếm 37,5%. Nhóm thu nhập từ 7-10 triệu đồng chiếm vị trí cao thứ hai với 39 khách hàng tương ứng 32,5%, nhóm thu nhập trên 10 triệu chiếm 20,8% với số lượng 25 người. Cuối cùng là nhóm có thu nhập dưới 3 triệu là thấp nhất với 11 người, chiếm 9,2%. Nguyên nhân có thể là do những sản phẩm của công ty kinh doanh đa số có giá trung bình đến rất cao, nên nhóm khách hàng mục tiêu mà công ty hướng đến cũng thuộc nhóm những người có thu nhập trung bình trở lên.
- Về nguồn kênh thông tin
Biểu đồ 2.5 – Cơ cấu nguồn kênh thông tin của mẫu điều tra
Theo kết quả khảo sát cho thấy phần lớn khách hàng biết đến công ty TNHH Anh Đào thông qua người quen, bạn bè giới thiệu với số lượng là 67 người trên tổng 120 người được khảo sát, chiếm 55,8%. Điều này cho thấy rằng công ty đã tạo được uy tín, niềm tin trong lòng những khách hàng đã sử dụng sản phẩm, đây là động lực giúp công ty phấn đấu hơn nữa để thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng. Ngoài ra nhóm khách hàng biết đến công ty thông qua việc tự tìm hiểu chiếm 18 người tương đương 15%, thông qua Internet 16 người (13,3%), thông qua nhân viên tiếp thị có 10 khách hàng chiếm 8,3% và thông qua các nguồn khác có 9 người ứng với 7,5%. Có thể thấy hoạt động về marketing của công ty chưa tác động nhiều nên mức độ nhận biết của khách hàng còn hạn chế.
Ngoài ra để tìm hiểu thêm về mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng về đối thủ của công ty. Tác giả tiến hành khảo sát với câu hỏi đa lựa chọn và thu được kết quả như sau:
Bảng 2.6 – Thống kê mức độ nhận biết thương hiệu đối thủ của khách hàng
| Công ty | Tần số | Tỉ trọng (%) |
| Quang Thiện | 17 | 9,7 |
| Thành Kiều | 47 | 26,9 |
| Thành Đạt | 44 | 25,1 |
| Phát Đạt | 27 | 15,4 |
| Chưa tìm hiểu | 40 | 22,9 |
| Tổng | 175 | 100 |
Nguồn: Số liệu điều tra)
Thông qua kết quả khảo sát 120 khách hàng với tổng 175 lựa chọn cho thấy rằng: Ngoài công ty TNHH Anh Đào, khi có nhu cầu về sản phẩm các khách hàng còn biết đến các công ty như công ty Thành Kiều với 47 lựa chọn chiếm 26,9%, công ty Thành Đạt với 44 lựa chọn tương đương 25,1%, công ty Phát Đạt chiếm 15,4% với 27 lựa chọn, 17 lựa chọn biết đến công ty Quang Thiện và chiếm 9,7%, còn lại có 40 lựa chọn chưa tìm hiểu. Các đối thủ cạnh tranh là một trong những khó khăn mà mỗi doanh nghiệp đều phải đối mặt, do đó đòi hỏi công ty Anh Đào phải cố gắng hơn nữa để nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của mình cũng như có chiến lược Marketing phù hợp để đạt vị trí “Top of mind” trong lòng khách hàng và cạnh tranh được với những đối thủ còn lại. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
2.2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Bảng 2.7 – Kiểm định độ tin cậy cho thang đo
Nhìn chung, các biến của thang đo có hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0,7 và tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0,3. Do đó, các biến đo lường trong thang đo được sử dụng trong phân tích tiếp theo.
2.2.3 Phân tích hồi quy
2.2.3.1 Xây dựng mô hình hồi quy
Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chiến lược Marketing-mix, tác giả tiến hành phân tích mối tương quan nhân quả đó thông qua phương pháp hồi quy tuyến tính.
2.2.3.2 Mô hình nghiên cứu
Sơ đồ 2.2 – Mô hình nghiên cứu
Ta có phương trình hồi quy tuyến tính như sau: Y= β0 + β1X1i + β2X2i + β3X3i + β4X4i + β5X5i + ei
Trong đó:
- Y: Hài lòng về chiến lược Marketing-mix
- Xpi: Biến độc lập thứ p đối với quan sát thứ i βk:
- Hệ số hồi qui riêng phần của biến thứ
- k ei: Sai số của phương trình hồi quy
- X1: Chiến lược sản phẩm
- X2: Chiến lược giá cả
- X3: Chiến lược phân phối
- X4: Chiến lược xúc tiến
- X5: Chiến lược con người
2.2.3.3 Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy
Mô hình thường không phù hợp với dữ liệu thực tế như giá trị R2 thể hiện. Trong tình huống này R2 điều chỉnh từ R2 được sử dụng để phản ánh sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến (Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Kết quả kiểm định mô hình hồi quy như sau: Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
Bảng 2.8 – Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy
Kết quả ở bảng trên cho thấy, mô hình 5 biến độc lập có giá trị R2 điều chỉnh là 0,753. Như vậy độ phù hợp của mô hình là 75,3%, 5 biến độc lập trong mô hình giải thích được 75,3% biến thiên của biến phụ thuộc là hài lòng về chiến lược Marketing- mix của Công ty TNHH Anh Đào, còn lại 24,7% là do các biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên.
2.2.3.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Thực hiện kiểm định F về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể, xem xét việc biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tín với toàn bộ các biến độc lập hay không. Với giả thuyết đặt ra là H0: β1 = β2 = β3 = β4 = β5 = 0.
Bảng 2.9 – Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Ta có Sig. của F = 0,000 < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0. Như vậy điều này có nghĩa là kết hợp của các biến độc lập hiện có trong mô hình có thể giải thích được thay đổi của biến phụ thuộc hay nói cách khác có ít nhất một biến độc lập nào đó ảnh hưởng đến biến phụ thuộc.
2.2.3.5 Phương trình hồi quy tuyến tính
Kết quả phân tích hồi quy đa biến với 5 biến độc lập như trong mô hình nghiên cứu cho ra kết quả như sau:
Bảng 2.10 – Kết quả phân tích các hệ số hồi quy
Vì biến phân phối có giá trị Sig. lớn hơn 0,05, không có ý nghĩa trong thống kê nên không đưa vào phương trình. Bốn nhân tố còn lại là “Sản phẩm”, “Giá cả”, “ Xúc tiến” và “Con người” có giá trị Sig. lần lượt là 0,016; 0,002; 0,039 và 0,00 nhỏ hơn 0,05 nên có thể giải sự thích biến thiên của biến phụ thuộc. Về hiện tượng đa cộng tuyến, theo quy tắc là khi VIF vượt quá 10 đó là dấu hiệu của đa cộng tuyến (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Theo bảng số liệu trên ta thấy VIF của biến lớn nhất bằng 1,223 do đó mô hình hồi quy có hiện tượng đa cộng tuyến. Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến có thể viết như sau:
Hài lòng về chiến lược Marketing-mix = 0,514*SP+0,214GC+0,166*XT+0,297*CN
Thông qua các kết quả hồi quy tuyến tính bội và các kiểm định về độ phù hợp của mô hình, có thể thấy sự hài lòng của khách hàng về chiến lược Marketing-mix của công ty TNHH Anh Đào bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi yếu tố chiến lược sản phẩm với hệ số beta là 0,514. Tiếp đến là sự ảnh hưởng của các biến chiến lược con người với hệ số beta là 0,297, các biến chiến lược về giá tác động với hệ số beta là 0,214 và cuối cùng là các biến về chiến lược xúc tiến (0,166).
2.2.4 Ý kiến đánh giá của khách hàng đối với nhóm chiến lược Marketing-mix
2.2.4.1 Ý kiến đánh giá của khách hàng đối chiến lược sản phẩm
Giả thuyết:
- H0: Mức độ trung bình đánh giá của khách hàng đối với chiến lược sản phẩm bằng 4
- H1: Mức độ trung bình đánh giá của khách hàng đối với chiến lược sản phẩm khác 4
Bảng 2.11 – Kết quả kiểm định One- Sample T-Test đối với chiến lược sản phẩm
Dựa vào bảng kết quả phân tích cho thấy rằng, các tiêu chí đánh giá của yếu tố chiến lược sản phẩm đều có giá trị Sig.< 0,05 nên có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1. Giá trị trung bình các tiêu chí đưa vào kiểm định dao động từ 3,7 đến 3,78, tất cả đều < 4. Như vậy, khách hàng đang có mức độ đồng ý với các tiêu chí trong nhóm chiến lược sản phẩm trên mức độ chưa cao.
Với chất lượng cuộc sống ngày càng cao, theo đó nhu cầu, thị hiếu của khách hàng ngày càng thay đổi. Đây là một thách thức lớn cho mỗi doanh nghiệp trong việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng để thu hút khách hàng với những sản phẩm mình kinh doanh. Có thể thấy công ty Anh Đào đã và đang rất cố gắng trong việc đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng
Điều đó được thể hiện qua đánh giá của khách hàng về những tiêu chí như: “Sản phẩm của công ty đa dạng, phong phú” được đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 3,78; tiếp đến là yếu tố “Chính sách bảo hành hợp lý, yếu tố hậu mãi, chăm sóc khách hàng tốt” đạt giá trị 3,72; “Sản phẩm có mẫu mã đẹp” được đánh giá với mức trung bình 3,71 và yếu tố “Sản phẩm có chất lượng tốt” đạt 3,7. Theo phương trình hồi quy thì chiến lược sản phẩm là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả chiến lược Marketing-mix nên công ty cần tập trung hơn nữa vào yếu tố này.
2.2.4.2 Ý kiến đánh giá của khách hàng đối chiến lược giá cả
Giả thuyết: Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
- H0: Mức độ trung bình đánh giá của khách hàng đối với chiến lược giá cả bằng 4
- H1: Mức độ trung bình đánh giá của khách hàng đối với chiến lược giá cả khác 4
Bảng 2.12 – Kết quả kiểm định One- Sample T-Test đối với chiến lược giá cả
Qua phân tích cho thấy các tiêu chí đánh giá của yếu tố chiến lược giá cả đều có giá trị Sig.< 0,05 nên có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1. Giá trị trung bình các tiêu chí đưa vào kiểm định dao động từ 3,73 đến 3,88 tất cả đều < 4. Như vậy, khách hàng đang có mức độ đồng ý với các tiêu chí trong nhóm chiến lược giá cả trên mức trung lập, tiệm cận đến mức độ đồng ý.
Cụ thể là tiêu chí “Giá cả phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng” được đánh giá cao nhất trong nhóm chiến lược giá cả với giá trị trung bình là 3,88. Khách hàng cảm thấy giá cả linh hoạt, được thông báo khi thay đổi theo giá thị trường và công ty Anh Đào có phương tiện thanh toán thuận tiện thể hiện qua giá trị trung bình đánh giá 3,79 tiệm cận mức đồng ý. Hai tiêu chí còn lại là “Giá cả phù hợp với chất lượng” và “Có mức chiết khấu, giảm giá hấp dẫn” được khách hàng đánh giá thấp nhất so với các tiêu chí còn lại với giá trị trung bình 3,73. Giá cả là vũ khí cạnh tranh chính và các quyết định về giá sẽ ảnh hưởng đến doanh nghiệp trên nhiều mặt về thị phần, doanh thu, lợi nhuận,…chính vì vậy, công ty triển khai các chiến lược giá các tốt hơn để có thể cạnh tranh với các đối thủ.
2.2.4.3 Ý kiến đánh giá của khách hàng đối chiến lược xúc tiến
Giả thuyết:
- H0: Mức độ trung bình đánh giá của khách hàng đối với chiến lược xúc tiến bằng 4
- H1: Mức độ trung bình đánh giá của khách hàng đối với chiến lược xúc tiến khác 4
Bảng 2.13 – Kết quả kiểm định One- Sample T-Test đối với chiến lược xúc tiến
Kiểm định One Sample T-Test cho thấy, cả 3 tiêu chí “các chương trình quảng cáo hấp dẫn, thu hút”, “Có nhiều chương trình khuyến mãi”, “Hoạt động tiếp thị hấp dẫn, lôi cuốn” đều có Sig. < 0,05 nên có cơ sở bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1. Cả 3 biến đều có giá trị trung bình < 4. “Có nhiều chương trình khuyến mãi” là biến được đánh giá cao nhất trong nhóm chiến lược xúc tiến, đạt giá trị trung bình 3,58 và “Các chương trình quảng cáo hấp dẫn, thu hút” là biến được đánh giá thấp nhất 3.68. Nhìn chung các đánh giá của khách hàng là khá thấp đối với hoạt động xúc tiến của công ty. Để khách hàng nhớ đến và định vị được thương hiệu trong lòng khách hàng thì công ty cần chú trọng thực hiện nhiều hoạt động xúc tiến hơn nữa.
2.2.4.4 Ý kiến đánh giá của khách hàng đối chiến lược con người
Giả thuyết:
- H0: Mức độ trung bình đánh giá của khách hàng đối với chiến lược con người bằng 4
- H1: Mức độ trung bình đánh giá của khách hàng đối với chiến lược con người khác 4
Bảng 2.14 – Kết quả kiểm định One- Sample T-Test đối với chiến lược con người
Thông qua kết quả phân tích cho thấy rằng hai biến “Nhân viên có kiến thức, chuyên môn tốt” và biến “Nhân viên có thái độ tốt, vui vẻ, nhiệt tình” có giá trị Sig. > 0,05 nên chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0. Biến còn lại là “Nhân viên biết lắng nghe mong muốn, phản hồi của khách hàng” có giá trị Sig. < 0,05 nên có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1.
Có thể thấy cả 3 biến đều được đánh giá với mức giá trị trung bình cao từ 3,88 đến 3,96 cao hơn mức trung lập và tiệm cận mức đồng ý. Trong đó biến “Nhân viên có kiến thức, chuyên môn tốt” được đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 3,96, tiếp đến là biến “Nhân viên có thái độ tốt, vui vẻ, nhiệt tình” đạt giá trị 3,95 và biến “Nhân viên biết lắng nghe mong muốn, phản hồi của khách hàng” được khách hàng đánh giá với mức trung bình thấp nhất 3,88. Nhân viên là bộ mặt của công ty, là người tiếp xúc nhiều với khách hàng, giúp cho khách hàng hiểu được chất lượng của sản phẩm, giá cả, chức năng của sản phẩm, giá trị cảm nhận mà khách hàng sở hữu sản phẩm như thế nào sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định mua hàng của họ. Nhìn chung các tiêu chí của nhóm chiến lược con người của công ty đều được khách hàng đánh giá khá cao, do đó công ty cần tập trung để nâng cao hiệu quả của chiến lược con người hơn nữa để xây dựng được uy tín đối với khách hàng, từ đó có thể dễ dàng tác động tới quyết định mua của khách hàng hơn.
2.2.4.5 Ý kiến đánh giá của khách hàng về chiến lược Marketing-mix
Giả thuyết: Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
- H0: Mức độ trung bình đánh giá của khách hàng đối với chiến lược Marketing- mix bằng 4
- H1: Mức độ trung bình đánh giá của khách hàng đối với chiến lược Marketing- mix khác 4
Bảng 2.15 – Kết quả kiểm định One- Sample T-Test đối với đánh giá chung của khách hàng về chiến lược Marketing-mix
Thông qua bảng phân tích, giá trị Sig của các biến đánh giá đều < 0,05 nên có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1. Có thể thấy mức độ hài lòng của khách hàng đối với chiến lược Marketing-mix của công ty cao hơn mức trung lập, tuy nhiên chưa đạt được mức 4 (mức đồng ý). Vì vậy, công ty cần có những giải pháp để cải thiện được chiến lược Marketing-mix nhằm nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.3 Đánh giá chung về thực trạng triển khai chiến lược Marketing-mix của Công ty TNHH Anh Đào Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
2.3.1 Ưu điểm
Công ty cung cấp các sản phẩm chính hãng từ các nhà sản xuất nổi tiếng nên chất lượng sản phẩm không yêu cầu đòi hỏi công ty phải chứng minh nhiều. Các sản phẩm có mẫu mã đẹp, đa dạng và phong phú.
- Nguồn hàng ổn định đảm bảo chất lượng, các dịch vụ hậu mãi như lắp đặt, bảo hành, giao hàng, chăm sóc khách hàng được đánh giá tốt.
- Xuất hiện sớm trên thị trường và hoạt động khá lâu nên công ty khá am hiểu về thị trường, xây dựng được uy tín đối với khách hàng.
- Ban lãnh đạo có mối quan hệ tốt với các đối tác như các nhà thầu xây dựng, các doanh nghiệp khác trong Clb CEO Huế, các nhà cung cấp… điều đó tạo thuận lợi cho công ty hơn trong hoạt động quả bá thương hiệu đến những đối tác kinh doanh lớn.
2.3.2 Hạn chế Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
- Phương tiện thanh toán của công ty thuận tiện nhưng chưa đa dạng, chủ yếu khách hàng trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, công ty chưa áp dụng những hình thức khách như thanh toán bằng thẻ, ví điện tử…
- Hoạt động quảng cáo chưa được chú trọng, có nhiều hình thức quảng cáo như quảng cáo trên truyền hình, các trang web, nhưng công ty chưa áp dụng cho hoạt động Marketing của mình.
- Khách hàng chưa nhận diện được những chiến lược Marketing mà công ty thực hiện. Đa số khách hàng mua sản phẩm của công ty thông qua sự giới thiệu của bạn bè, những chiến lược Marketing của công ty chưa thu hút được khách hàng.
- Những chiến lược Marketing mà công ty thực hiện chưa có kế hoạch rõ ràng, đa phần là mang tính tự phát.
2.3.3 Nguyên nhân của sự hạn chế
Nguyên nhân trực tiếp là việc thực hiện chưa có hiệu quả những hoạt động Marketing do:
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan
- Các ưu đãi của Nhà nước cho các doanh nghiệp đối với các yếu tố như điện, nước, thuế… có thể là chưa cao nên công ty chưa tập trung chi phí cho các hoạt động Marketing để đảm bảo lợi nhuận.
- Các ảnh hưởng của thời tiết như giông bão, lũ lụt cũng ảnh hưởng đến việc triển khai chiến lược Marketing của doanh nghiệp.
- Công ty chưa nắm bắt được xu hướng tiêu dùng của khách hàng (tìm kiếm thông tin sản phẩm qua mạng xã hội, mua sắm online…) nên chưa có chiến lược Marketing phù hợp.
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan
- Công ty chưa có bộ phận nhân sự về hoạt động Marketing do đó dẫn đến việc hoạch định và thực hiện chiến lược marketing bị hạn chế, việc kiểm tra, kiểm soát, đánh giá hoạt động Marketing hầu như không có.
- Để xây dựng và thực hiện được một chiến lược marketing hiệu quả đòi hỏi công ty phải đầu tư chi phí rất nhiều, nên sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Do đó công ty vẫn chưa chú trọng vào việc tập trung thực hiện các hoạt động
- Ban lãnh đạo ý thức được công tác Marketing nhưng việc thực hiện còn khó khăn do chưa có đủ trình độ và nguồn lực, ban lãnh đạo có ít kiến thức chuyên môn về Marketing để có thể lập kế hoạch, thực hiện các chương trình Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp chiến lược Marketing mix tại Cty Anh Đào
