Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng về các dịch vụ tín dụng, thẻ, internet -banking tại vietinbank chi nhánh 9 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)

2.1.1 Lịch sử phát triển của Vietinbank

Hình 2.1: Logo Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, là một trong bốn Ngân hàng Thương mại Nhà nước (tính đến thời điểm thành lập, nay là năm Ngân hàng thương mại Nhà nước, thêm NH phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long), giữ vai trò quan trọng trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam, Vietinbank là NH đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 và là NH đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới.

Tên giao dịch khi mới thành lập là ICBV (VIETINCOMBANK). Đây là một pháp nhân thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được NHNN cấp vốn ban đầu là 200 tỷ đồng tương đương 30 triệu USD (thời điểm bấy giờ) vốn này được bổ sung hằng năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (Quyết định số 67/ QĐ_NH5 ngày 27/3/1993 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).

Theo quyết định thành lập lại NHCTVN số 258/ QĐ-NH5 ngày 24/09/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì vốn điều lệ của NHCTVN là 1.100 tỷ đồng.

Tháng 08/1992, NHCTVN đã nghiện cứu sửa đổi Điều lệ hoạt động của mình và đưa ra mô hình Công thương hai cấp, bao gồm hội sở chính là các chi nhánh trực thuộc đã được Thống đốc NHNN chấp thuận và được ghi vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCTVN (Tên giao dịch mới là Incombank). Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Incombank có tổng tài sản chiếm hơn 25 % thị phần trong toàn bộ hệ thống NH Việt Nam. Nguồn vốn của Incombank luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20%/1 năm, đặc biệt có năm tăng 30 % so với năm trước.

Từ ngày 15/04/2020 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 196/QĐ-NHNN chấp thuận cho Ngân hàng Công thương Việt Nam được thay đổi tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh và tên viết tắt bằng tiếng Anh. Cụ thể, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh của Ngân hàng Công thương Việt Nam được thay đổi là: VIETNAM BANK FOR INDUSTRY AND TRADE; tên viết tắt bằng tiếng Anh được thay đổi là: VIETINBANK nhưng chỉ đổi tên Tiếng Anh, tên viết tắt và Logo, tên Tiếng Việt thì vẫn là Ngân hàng Công thương.

Vietinbank có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.

Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II – Cửa Lò.

Là thành viên sang lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA và là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.

Có quan hệ đại lý với trên 900 NH, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

Hiện nay, số vốn điều lệ của NHCTVN là 37.234.046 triệu đồng. Tất cả các đơn vị thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ và trực thuộc sự quản lý điều hành của Tổng giám đốc NHCTVN.

Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các SP, DV hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của KH. Vietinbank cung cấp các DV. Huy động vốn; Cho vay, đầu tư; Bảo lãnh; Thanh toán và Tài trợ thương mại; Ngân quỹ; Thẻ và ngân hàng điện tử; Hoạt động khác. Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Và để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KH, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:

  • Phát triển nguồn nhân lực.
  • Phát triển công nghệ.
  • Phát triển kênh phân phối.

Là NH tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị và kinh doanh. Chủ trì tiểu dự án “Thanh toán điện tử trong thương mại điện tử” thuộc dự án quốc gia về xây dựng khung chính sách phát triển thương mại điện tử của chính phủ Việt Nam.

2.1.2 Giới thiệu về Vietinbank CN9

2.1.2.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Công thương CN9 có tiền thân là Ngân hàng Nhà nước Quận Gò Vấp, có mặt trên địa bàn quận Gò Vấp từ tháng 09/1975.

Tháng 08/1988 thực hiện chủ trương cải cách hệ thống NH của Đảng và Nhà nước, chi nhánh NHNN Gò Vấp được chuyển thành Chi nhánh Ngân hàng Công thương Gò Vấp trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Công thương TP. HCM.

Năm 1993 thực hiện cải cách hệ thống tổ chức NHCTVN, chi nhánh Ngân hàng Công thương Gò Vấp được nâng lên là chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam có tên gọi là Ngân hàng Công thương 9–TP.HCM và nay là NH TMCP Công thương Việt Nam– Chi nhánh 9- TP.HCM, tọa lạc tại số 1 Nguyễn Oanh, phường 10, Quận Gò Vấp, TP.HCM.

Mạng lưới của Vietinbank CN9 bao gồm: Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

  • 1- Phòng giao dịch Gò Vấp: 232 Nguyễn Văn Nghi, P.7, Q.Gò Vấp, TP.HCM.
  • 2- Phòng giao dịch An Nhơn: 8/8 Lê Đức Thọ, P.15, Q. Gò Vấp, TP.HCM.
  • 3- Phòng giao dịch Hiệp Thành: 34A/2 Nguyễn Ảnh Thủ, P.Hiệp Thành, Q.12, TP. HCM.
  • 4- Phòng giao dịch Trung Chánh: 143/1 Nguyễn Ảnh Thủ, Xã Trung Chánh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM.
  • 5- Phòng giao dịch Chợ Cầu: 314A Phan Huy Ích, P.12, Q.Gò Vấp, TP. HCM.
  • 6- Phòng giao dịch Cây Trâm: 42 Đường số 10 (Cây Trâm cũ), P.9, Q.Gò Vấp, TP.HCM.
  • 7- Phòng giao dịch Hạnh Thông Tây: 22/7 Quang Trung, P.10. Q, Gò Vấp, TP.HCM

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên gần 120 cán bộ, VietinBank CN9 luôn coi việc phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, mang tính quyết định đối với sự phát triển bền vững của toàn hệ thống, CN đã không ngừng tăng cường và cải thiện cả về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng những yêu cầu về nhân sự trong quá trình hoạt động và phát triển.

Từ năm 2021 đến nay, việc tuyển dụng cán bộ đầu vào được thực hiện rất quy củ, chất lượng nhân lực đáp ứng tốt yêu cầu hội nhập, phát triển. VietinBank cũng thường xuyên tiến hành khảo sát, đánh giá kết quả hoạt động một cách chính xác từ thực tế của từng cán bộ thông qua các kỳ kiểm tra sát hạch, kết quả kinh doanh, hiệu quả làm việc,…

Công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực cũng luôn được quan tâm sát sao. Cán bộ VietinBank CN9 thường xuyên tham gia các đợt học tập, thực tập, khảo sát, hội thảo trong và ngoài nước về các lĩnh vực then chốt như quản trị rủi ro, giải pháp công nghệ cho NH, tài trợ thương mại, thẩm định, DVNH bán buôn và bán lẻ,…đồng thời chi nhánh cũng khuyến khích cán bộ nâng cao trình độ thông qua việc tham gia các khóa học bên ngoài do Ngân hàng đài thọ.

Khách hàng là điều kiện tiên quyết để ngân hàng tồn tại và phát triển. Chìa khóa của sự thành công trong cạnh tranh là duy nhất và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất. Với lợi thế hoạt động trên địa bàn TP.HCM, nên Vietinbank CN9 có nhiều tiềm năng về dịch vụ tài chính bán lẻ trên các lĩnh vực bao gồm: cho vay, huy động so với GDP, số tài khoản ngân hàng trên 1.000 dân, số điểm giao dịch ngân hàng trên 1.000 dân…, NH đã thực hiện giao dịch với các đại lý thu đổi ngoại tệ, hợp tác với các đơn vị cung cấp dịch vụ như bưu điện, điện lực, cấp nước…trong việc thanh toán không dùng tiền mặt, hợp tác với các tổ chức Kiểm toán, Định giá tài sản, Bảo hiểm cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Khách hàng truyền thống và chủ yếu cùa Vietinbank CN9 là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân, nguồn vốn huy động cho vay, các dịch vụ trong thời gian qua cũng tập trung chủ yếu vào các đối tượng khách hàng này và từ nguồn tiền gửi dân cư. Với lợi thế về vốn, về dịch vụ hoàn hảo và kinh nghiệm nhiều năm hoạt động, Vietinbank CN9 có nhiều lợi thế so với đối phương trong việc thu hút khách hàng. Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

CN9 là CN thứ 4 trong số các Chi nhánh trên địa bàn TP.HCM triển khai thực hiện dịch vụ thu ngân sách nhà nước. Ngày 8/1/2022 CN9 đã ký kết thỏa thuận quy trình phối hợp thu ngân sách nhà nước qua hệ thống VietinBank giữa Kho bạc Nhà nước Gò Vấp, Chi cục Thuế Gò Vấp và CN9, đồng thời chính thức khai trương Điểm thu thế tại trụ sở CN…, xác định phát triển dịch vụ thu ngân sách nhà nước là một trong những dịch vụ trọng tâm, là mục tiêu phát triển dịch vụ của toàn hệ thống, VietinBank CN9 TP.HCM đã chủ động làm việc với Kho bạc Nhà nước Thành phố, Kho bạc Nhà nước quận Gò Vấp và Chi cục Thuế quận Gò Vấp để thảo luận, thống nhất ký kết văn bản uỷ quyền thu.

Vietinbank CN9 hoạt động theo phương châm “Phát triển, an toàn và hiệu quả”, Vietinbank CN9 đã tận dụng tốt những thời cơ đã và đang có, vượt qua không ít những cam go trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế để gặt hái những thành tựu to lớn, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của đất nước và của Vietinbank trong những năm qua.

2.1.2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

Vietinbank CN9 là ngân hàng chính cung cấp các SP-DV tài chính ngân hàng trên địa bàn TP. HCM, VietinBank CN9 có đội ngũ nhân viên và quản lý hội tụ các kỹ năng, kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực NH.

VietinBank CN9 là thành viên của hệ thống VietinBank có mạng lưới trên toàn thế giới. Hệ thống VietinBank đã khẳng định được thương hiệu và uy tín của mình trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phát hành thành công 250 triệu đô la Mỹ trái phiếu quốc tế, mở các chi nhánh tại Đức, Lào…Năm 2025, VietinBank dự kiến mở các chi nhánh tại Anh, Pháp, Séc, Ba Lan…, gần đây đã ký kết hợp tác chiến lược với Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi UFJ, tập đoàn tài chính đứng thứ 3 trên thế giới.

Kể từ khi thành lập đến nay, VietinBank CN9 đã cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng với chất lượng cao nhất tới KH trong đó phải kể đến các tổng công ty lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp FDI, bao gồm các hoạt động chính:

Huy động vốn Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

  • Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư.
  • Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; Tiết kiệm dự thưởng;Tiết kiệm tích luỹ…
  • Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…

Cho vay, đầu tư

  • Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
  • Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
  • Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
  • Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài.
  • Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung.
  • Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
  • Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế.
  • Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.

Bảo lãnh

  • Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.

Thanh toán và Tài trợ thương mại

  • Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu.
  • Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và Nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
  • Chuyển tiền trong nước và quốc tế.
  • Chuyển tiền nhanh Western Union.
  • Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
  • Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM.
  • Chi trả Kiều hối…

Ngân quỹ

  • Mua, bán ngoại tệ. Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.
  • Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…).
  • Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ…
  • Dịch vụ nhận gửi giữ tài sản cho KH: cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế.

Thẻ và ngân hàng điện tử

  • Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…).
  • Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
  • Ipay, VBH 2.0, SMS Banking

Với phương châm “An toàn – Hiệu quả – Phát triển bền vững”. Ngay từ những ngày đầu năm, Ban Giám đốc Chi nhánh đã phát huy dân chủ trong điều hành kinh doanh, huy động sức mạnh, trí tuệ tập thể; tăng cường điều hành, chỉ đạo sát sao thông qua các chương trình công tác tuần, tháng, quý. Đồng thời tạo điều kiện để các Phòng nghiệp vụ chủ động, sáng tạo triển khai thực hiện nhiệm vụ kinh doanh. VietinBank CN9 sẽ là điểm đến tin cậy, cung cấp những sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhiều tiện ích với chất lượng đã cam kết cho mọi KH.

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức

Vietinbank CN9 có bộ máy tổ chức bao gồm: Giám đốc lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của các phòng và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc NH Công Thương Việt Nam .Giúp việc cho Giám đốc có 2 Phó Giám đốc: 1 Phó Giám đốc phụ trách nguồn vốn và kinh doanh; 1 Phó Giám đốc phụ trách kho quỹ, tài chính và có 7 phòng nghiệp vụ giúp việc cho Ban Giám đốc.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank CN9

  • Nhiệm vụ chính của một số phòng quan trọng:

Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với KH là các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, tài trợ thương mại, quản lý các SP tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT.VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các SP-DV ngân hàng cho các doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Phòng Bán lẻ: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với KH là cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các SP tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCTVN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các SP-DV ngân hàng cho các KH cá nhân.

Phòng Kế toán – Giao dịch: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với KH; các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; cung cấp các DVNH liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCTVN. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho KH về sử dụng các sản phẩm ngân hàng.

Phòng Tiền tệ kho quỹ: Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT.VN. Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn.

Phòng Tổ chức – hành chính: Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHCT.VN. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại CN, thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn CN.

Phòng Tổng hợp: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, tổng hợp thông tin về hoạt động kinh doanh, các báo cáo gồm: báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo 6 tháng, năm, các báo cáo đột xuất khác cho Ban lãnh đạo, phục vụ cho công tác tổng hợp phân tích đánh giá hoạt động của NH.

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank CN9 năm 2023-2025 Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Vietinbank CN9 giai đoạn 2023-2025

  • Nhận xét:

Nhìn chung, trong giai đoạn từ 2023-2025, hầu hết các hoạt động của Vietinbank CN9 đều tăng trưởng khá, tạo tiền đề cho sự tăng trường trong những năm tiếp theo. Năm 2024 dư nợ tín dụng tăng 9,53% so với năm 2023, đây là một dấu hiệu đáng mừng trong hoạt động kinh doanh của CN9. Năm 2025 dư nợ lại tăng lên 19,9% % so với năm 2024, dư nợ tín dụng tăng trong năm 2025 gần 20%, như vậy là do 2 lý do. Thứ nhất, hơn nửa số CBTD của CN9 đã được đổi mới với những CBTD còn trẻ, ít kinh nghiệm , đồng thời lý do thứ hai là trong năm 2025 CN9 đã thực hiện chính sách khơi thông kêu cho vay đối với doanh nghiệp và người dân nhằm ổn định lại nền kinh tế tăng trưởng một cách chậm chạp trong năm 2024. Với mức tăng dư nợ tín dụng ở mức gần 20%, thì CN9 cần kiểm soát chặt chẽ để biết được dòng tiền đó đi vào đâu và hiệu quả của nó thế nào. Nếu dòng tiền chảy vào chứng khoán hay bất động sản thì rõ ràng nó không tạo ra được bất kỳ giá trị gia tăng nào cho nền kinh tế mà còn làm cho nền kinh tế có dấu hiệu “ấm giả” trên các thị trường này. Như vậy, Vietinbank CN9 cần sử dụng tốt các công cụ tiền tệ, hướng vào các mục tiêu của Chính phủ thì sẽ không gây ra những tác động bất lợi.

Nhìn chung, nguồn vốn của CN9 và vốn huy động được tăng trưởng đều từ năm 2023 đến năm 2025. Đối với tổng nguồn vốn năm 2024 tăng 28,4 % so với năm 2023 và năm 2025 tăng 32,7% so với năm 2024; đối với vốn huy động năm 2024 tăng 17,7 % so với năm 2023 và năm 2025 tăng 21% so với năm 2024. Đó chính là dấu hiệu tốt cho sự đứng vững của Vietinbank bởi năm 2024 sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các nền kinh tế lớn đều tăng trưởng chậm lại, khó khăn còn nặng nề, thất nghiệp tăng cao, sức mua hạn chế, nợ công nhiều hơn. Trong nước, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, hàng tồn kho tăng cao, thị trường bất động sản đóng băng, hàng chục doanh nghiệp bị giải thể phá sản. Tuy nhiên, CN9 vẫn có sự tăng trưởng tốt, mặc dù lợi nhuận trong năm 2024 giảm 15,5% so với năm 2023 và năm 2025 giảm gần 17% so với năm trước một phần là do chi phí vốn tăng cao khi có một số KH gửi tiền lãi suất cao và kỳ hạn lại dài vào giai đoạn đầu năm 2024.

Chỉ tiêu thẻ thanh toán cũng có sự tăng trưởng đều, nhưng chậm chạp và không có sự đột biến từ 21.945 thẻ trong năm 2023 tăng lên 24.230 thẻ trong giai đoạn năm 2024 và tăng lên 27.563 thẻ vào cuối năm 2025. Sự tăng trưởng mạnh mẽ chỉ tiêu thanh toán quốc tế giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025, tăng 2% từ năm 2023 đến năm 2024 và tăng 37,27% từ năm 2024 đến năm 2025, đây là một dấu hiệu rất tốt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, vì thanh toán quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của nền kinh tế của quốc gia hiện nay, khi khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế ngày càng gia tăng đã làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua NH cũng tăng theo.

Hiện nay, Vietinbank CN9 đang đẩy mạnh DVNH bán lẻ và chinh phục được người tiêu dùng là các cá nhân chú trọng đến chất lượng DV và đến chính sách KH liên tục giới thiệu các SP mới có chất lượng dịch vụ tốt cùng sự linh hoạt và mềm dẻo của đội ngũ nhân viên NH sẽ thu hút khách hàng đến với CN9.

Vượt qua những thách thức của nền kinh tế cả trong nước và trên thế giới, Vietinbank CN9 đã hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ đặt ra trong năm một cách khá tốt. Không chỉ đảm bảo hoạt động kinh doanh tăng trưởng, an toàn, hiệu quả, hiện đại và hội nhập kinh tế thế giới. Trên lộ trình thực thi các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, CN9 còn làm tốt vai trò tiết giảm chi phí nhằm hạ lãi xuất cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn cho các khu vực trọng điểm của nền kinh tế, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, cải thiện tình hình tài chính góp phần để NH TMCP Công Thương (Vietinbank) tiếp tục được đánh giá là NH hàng đầu về nguồn vốn tín dụng, đầu tư, thanh toán, tài trợ thương mại quốc tế chuyển tiền kiều hối, thẻ…Uy tín, thương hiệu được nâng cao trên cả thị trường trong nước và quốc tế.

2.2 THỰC TRẠNG VỀ DỊCH VỤ TÍN DỤNG, DỊCH VỤ THẺ VÀ DỊCH VỤ INTERNET-BANKING TẠI VIETINBANK CN9 Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

2.2.1 Dịch vụ tín dụng

Trong hoạt động của các NHTM, tín dụng là nghiệp vụ truyền thống, nền tảng. Tuy nhiên đây cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tín dụng trong điều kiện nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập như hiện nay càng đóng vai trò quan trọng và ngày càng đặt ra những yêu cầu khắt khe hơn để nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM.

Tại VietinBank CN9, tín dụng là mảng hoạt động được chú trọng, tăng cường. Với việc mở rộng không ngừng về mạng lưới và sự nhạy bén trong công tác quản trị của Ban lãnh đạo, thị phần tín dụng của CN9 có sự tăng trưởng đáng ghi nhận trong các năm vừa qua.

Năm 2025, mặc dù tình hình kinh tế được dự báo vẫn gặp nhiều khó khăn cùng sự cạnh tranh gay gắt của các định chế tài chính trong và ngoài nước nhưng CN9 vẫn quyết tâm giữ vững và không ngừng củng cố thị phần, tiếp tục là cánh chim đầu đàn trong hệ thống Vietinbank cấp vốn cho nền kinh tế nói chung.

Tính đến cuối năm 2025, tốc độ tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống VietinBank gấp đôi tốc độ tăng bình quân toàn ngành, đồng thời chất lượng tín dụng được cải thiện đáng kể sau chuyển đổi là minh chứng rõ nét cho bước đi đúng đắn, tạo đà cho sự phát triển mạnh mẽ của VietinBank trong thời gian tiếp sau. Các giao dịch tín dụng được kiểm soát nhanh chóng, kịp thời và thông suốt, được khách hàng ghi nhận, đánh giá cao.

2.2.1.1 Huy động tiền gửi Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Áp dụng nhiều hình thức tiền gửi tiết kiệm hiện có ở các NHTM Việt Nam hiện nay như: tiền gửi không kì hạn, có kì hạn, tiết kiệm dự thưởng, tiền gửi lãi suất bậc thang, phát hành kì phiếu, chứng chỉ tiền gửi…

Phát triển mạnh nguồn vốn trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, trong năm 2025 có nhiều kênh huy đông mới và đây là thành tích nổi bật của Vietinbank CN9. Nguyên nhân do CN9 mở rộng được mạng lưới khách hàng gửi tiền, giữ vững và thu hút các đơn vị có nguồn tiền gửi lớn, đặc biệt là kho bạc Nhà nước.

Tính đến 31/12/2025, nguồn vốn huy động của CN9 là 3.884 tỷ đồng tăng 674 tỷ đồng tương ứng tăng 21 tỷ đồng so với năm 2024.

Bảng 2.2 : Tình hình huy động vốn trong năm 2023-2025 tại Vietinbank CN9

  • Chỉ tiêu
  • Tổng nguồn vốn
  • Tiền gửi tổ chức kinh tế
  • Tiền gửi dân cư

Ta có biểu đồ minh họa cho bảng sổ liệu về tình hình huy động vốn trong năm 2023-2025 tại Vietinbank CN9:

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn trong năm 2023-2025 tại Ngân hàng Công Thương CN9

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Qua bảng 2 số liệu và biểu đồ ta thấy tổng nguồn vốn năm 2024 cao hơn so với năm 2023 và tổng nguồn vốn năm 2025 cao hơn so với năm 2024, năm 2025 huy động được 3.884 tỷ đồng, trong khi đó năm 2024 huy động được 3.210 tỷ đồng và năm 2023 huy động được 2.728 tỷ đồng. Như vậy, tổng nguồn vốn huy động của Vietinbank CN9 có sự tăng trưởng khá đều qua các năm. Năm 2024 tổng nguồn vốn được tăng 482 tỷ đồng so với năm 2023 với tỷ lệ chênh lệch là 17,7%; năm 2025 tổng nguồn vốn được tăng 674 tỷ đồng so với năm 2024 với tỷ lệ chênh lệch là 21%. Có sự gia tăng trong nguồn vốn huy động này là do:

Năm 2024 bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu các doanh nghiệp điêu đứng trong sản xuất và tiêu thụ SP làm cho nguồn vốn huy động tăng nhưng không đáng kể, cụ thể tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng 28 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 15,64% tăng 5,91% so với năm 2023. Nhưng ngay từ những ngày đầu năm 2025 NH đã triển khai hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp để doanh nghiệp vay vốn sản xuất, nền sản xuất phục hồi, doanh thu của doanh nghiệp dần phục hồi nên lượng tiền của doanh nghiệp theo đó cũng tăng. Cụ thể nguồn vốn của tiền gửi các tổ chức kinh tế tăng 168 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 17,25%, tăng 33,47% so với năm 2024.

Nguồn vốn huy động từ dân cư vẫn là nguồn chiếm tỷ trọng lớn, năm 2023 nguồn vốn huy động trong dân cư là 2.254 tỷ đồng chiếm tỷ trọng cao 82,62%, năm 2024 nguồn vốn huy động trong dân cư là 2.708 tỷ đồng chiếm tỷ trọng cao 84,36% và năm 2025 nguồn vốn huy động trong dân cư là 3.214 tỷ đồng chiếm tỷ trọng cao 82,75% . Trong những năm qua Vietinbank CN9 đã luôn có những mức lãi suất hấp dẫn cùng với những chương trình khuyến mãi kèm theo khi KH đến gửi tiền nên thu được lượng tiền lớn trong dân cư. Hơn nữa hình thức trả lương qua tài khoản được áp dụng ngày càng rộng rãi tại các doanh nghiệp nên số lượng tiền gửi của dân cư cũng ngày càng gia tăng.

Tóm lại, CN9 đã hết sức nỗ lực sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2024 để đạt được kết quả tăng trưởng khá cuối năm 2025 mặc dù vốn huy động chưa lớn lắm nhưng nhìn chung Vietinbank CN9 đang trên đà có năng lực tốt, thu hút nguồn vốn trong nên kinh tế.

2.2.1.2 Cho vay

Vietinbank CN9 thực hiện cho vay với tất cả các thành phần kinh tế: từ các doanh nghiệp lớn, đến doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ các hộ kinh doanh cá thể đến các cá nhân vay tiêu dùng. Cho vay không phân biệt doanh nghiệp nhà nước hay công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn hay liên doanh nhà nước . Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Nhìn chung, chất lượng tín dụng tại CN9 được nâng cao, quản lý tín dụng chặt chẽ. Thực hiện chủ chương gắn tín dụng với phát triển DV khác, nhất là việc phát triển thẻ, quan hệ toàn diện với doanh nghiệp vay vốn. Tăng trưởng, mở rộng quy mô tín dụng phù hợp với sự phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Đến ngày 31/12/2025 tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tăng 19.9%

Bảng 2.3: Tình hình cho vay của Vietinbank CN9 trong 3 năm 2023-2025

  • Chỉ tiêu
  • Tổng dư nợ
  • Cho vay ngắn hạn
  • Cho vay trung và dài hạn
  • Tỷ lệ nợ xấu

Nhận xét:

Qua bảng số liệu trên ta thấy được rằng hoạt động tín dụng cho vay của Vietinbank CN9 được mở rộng qua các năm 2023, 2024, và 2025:

Tổng dư nợ năm 2024 đạt 1.460 tỷ đồng tăng 127 tỷ đồng tương đương 9,53% so với năm 2023. Năm 2025 mức dư nợ đạt 1.751 tỷ đồng tăng 291 tỷ đồng tương đương với 19,9% so với năm 2024 .

Nhìn một cách tổng quát ta thấy, tốc độ dư nợ tăng mạnh qua các năm, đây là một dấu hiệu tốt về hoạt động tín dụng của CN9, thị phần ngày càng được mở rộng. Đi vào cụ thể theo thời hạn của từng khoản cho vay, ta thấy:

Dư nợ cho vay ngắn hạn tăng dần qua các năm, tốc độ ngày một cao. Năm 2024 đạt 856 tỷ đồng tăng 72 tỷ đồng tương đương với 9,18% so với năm 2023. Năm 2025 đạt 983 tỷ đồng tăng 127 tỷ đồng tương đương với 14,84% so với năm 2024.

Dư nợ cho vay trung và dài hạn cũng tăng với tốc độ cao. Năm 2024 đạt 604 tỷ đồng tăng 55 tỷ đồng tương đương với 10%. Năm 2025 đạt 768 tỷ đồng tăng 164 tỷ đồng tương đương với 27,15%. Chênh lệch tỷ trọng giữa cho vay ngắn hạn với cho vay trung và dài hạn lớn dần qua các năm. Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

  • Qua việc phân tích thực trạng về hoạt động tín dụng cho vay tại Vietinbank CN9, ta có thể rút ra một số nhận xét:

Mức dư nợ cho vay hằng năm của CN9 tăng đều, nó cho thấy là CN đã có chiến lược kinh doanh tốt, thể hiện hoạt động cho vay ngày càng được mở rộng, thị phần tăng lên, số lượng KH ngày càng đông hơn.

Đối với cho vay ngắn hạn, là một hoạt động sôi nổi hiện nay trong công tác sử dụng vốn của NH. Nó phục vụ cho nhu cầu vốn ngắn hạn của các DN là nguồn vốn thiết thực tài trợ lưu động cho các DN; nguồn vốn phục vụ cho sinh hoạt, tiêu dùng cá nhân. Với nguồn vốn huy động cho vay ngắn hạn dồi dào, đội ngũ KH đông đảo mức lãi suất được điều chỉnh nhanh nhạy và hợp lý của NHNN và Vietinbank quận Gò Vấp đã gia tăng dư nợ cho vay ngắn hạn. Chính nhờ sự tăng trưởng về hoạt động cho vay ngắn hạn mà tốc độ phát triển nói chung của hoạt động cho vay tăng lên. Đây cũng là một thành công trong hoạt động tín dụng, là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của CN9.

Vốn đầu tư trung và dài hạn, Vietinbank CN9 chủ yếu tập trung cho các dự án đầu tư mua máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, xây dựng cơ sở vật chất của DN…có tính chất quyết định phát triển cơ cấu kinh tế của ngành, địa phương trong quận cũng như thành phố.

Tuy nhiên, tình hình nợ xấu của CN9 có xu hướng tăng từ năm 2023 đến năm 2025 vì hoạt động cho vay của CN tăng. Nhưng nhìn chung vẫn nằm trong mức an toàn 0,6% (<5%).

2.2.2 Dịch vụ Thẻ

DV thẻ của Vietinbank CN9 cung cấp ra thị trường các dòng SP thẻ sau:

2.2.2.1 Thẻ ghi nợ E- partner, bao gồm các sản phẩm:

  • Thẻ ghi nợ E-partner S-Card: là thẻ ghi nợ với phí DV đặc biệt ưu đãi phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhiều đối tượng KH, đặc biệt dành cho các bạn học sinh – sinh viên – giới trẻ.

Hình 2.2: Thẻ ghi nợ E-partner S-Card Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

  • Thẻ ghi nợ E-partner C-Card: là thẻ ghi nợ thông dụng đáp ứng cao nhu cầu của nhiều đối tượng KH, đặc biệt thích hợp cho cán bộ nhân viên công ty, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chi lương qua thẻ.

Hình 2.3 : Thẻ ghi nợ E-partner C-Card

  • Thẻ ghi nợ E-partner G-Card: mang tới cho KH những DV sang trọng và vượt trội như miễn phí hầu hết các giao dịch của chủ thẻ trên ATM, được hưởng dịch vụ chăm sóc KH V.I.P, chuyển khoản ATM tối đa lên đến 100 triệu đồng.

Hình 2.4 : Thẻ ghi nợ E-partner Pink-Card

  • Thẻ ghi nợ E-partner Pink-Card: là thẻ ghi nợ dành riêng cho phái đẹp với những tính năng thông minh vượt trội, thiết kế ấn tượng và quyến rũ. Pink-Card dành cho phụ nữ hiện đại, đặc biệt thích hợp cho những phụ nữ làm việc trong các lĩnh vực nghệ thuật, nữ doanh nhân, nữ nhân viên văn phòng và phụ nữ có thu nhập cao trong xã hội, những người luôn khát vọng được khẳng định bản thân, được yêu thương và chia sẻ.

Hình 2.5: Thẻ ghi nợ E-partner Pink-Card

2.2.2.2 Thẻ tín dụng quốc tế: bao gồm Master cardVisa card

Hai loại thẻ này là phương tiện thanh toán hàng hóa DV tại các đơn vị chấp nhận thẻ và rút tiền mặt tại các ATM hoặc các điểm ứng tiền mặt. KH có thẻ sử dụng thẻ để chi tiêu trước trả tiền sau, hoàn toàn không bị tính lãi đối với giao dịch thanh toán tiền hàng hóa DV, tham gia các giao dịch thương mại điện tử, mua sắm hàng hóa DV qua mạng Internet.

Hiện tại, Vietinbank CN9 cung cấp các hạn mức tín dụng thẻ linh hoạt đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng, gồm có:

Thẻ Platinum: Đây là sản phẩm dành cho một số KH lớn và đóng vai trò quan trọng đối với NH, họ là chủ doanh nghiệp hay chủ hộ kinh doanh cá thể, có thu nhập cao, ổn định tồi thiểu 30 triệu đồng/ tháng. Hạn mức tín dụng cho loại thẻ này từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Hình 2.6: Thẻ Master Platinum và Thẻ Visa Platinum

Thẻ vàng: Đây là sản phẩm dành cho một số KH có quan hệ lâu năm với NH, những người có thu nhập cao. Hạn mức tín dụng cho loại hẻ này từ 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng.

Hình 2.7: Thẻ Master vàng và Thẻ Visa vàng

Thẻ chuẩn: Đây là loai thẻ áp dụng chung cho mọi đối tượng KH. Hạn mức tín dụng của thẻ từ 10 triêu đồng đến 49 triệu đồng. Bao gồm Thẻ Master chuẩn và Thẻ Visa chuẩn.

Hình 2.8: Thẻ Master chuẩn và Thẻ Visa chuẩn

Thẻ xanh: Giống như thẻ chuẩn, đây là sản phẩm dành riêng cho những người có thu nhập thấp, với hạn mức tín dụng của thẻ dưới 10 triệu đồng.

Bảng 2.4: Số lượng thẻ phát hành trong 3 năm 2023, 2024 và 2025 của Vietinbank CN9

  • Nhận xét:

Tính đến thời điểm 31/12/2025, Vietinbank CN9 đã tăng khá ổn định về số lượng thẻ phát hành sau hơn 10 năm triển khai DV thẻ, năm 2024 phát hành với 24.230 thẻ trong đó đạt 23.900 thẻ ghi nợ E-partner tăng 10,97% so với năm 2023 là 21.537 thẻ và 330 thẻ tín dụng quốc tế tăng 70,98% so với năm 2024 là 197 thẻ. Năm 2025 phát hành với 27.563 thẻ trong đó đạt trên 27.000 thẻ ghi nợ E-partner tăng 12,98% so với năm 2024 là 23.900 thẻ và 560 thẻ tín dụng quốc tế tăng 69,7% so với năm 2024 là 330 thẻ ,tuy vậy mạng lưới ATM chưa thực sự bao quát tại quận Gò Vấp, chỉ với 10 máy ATM (chỉ chiếm 7,5% thị phần quận Gò Vấp).

Với sự nâng cấp và ra mắt thương hiệu thẻ ghi nợ E-partner phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau kèm theo nhiều giá trị gia tăng dành tặng cho KH, đây được xem là bước ngoặt đánh dấu hoạt động kinh doanh thẻ của Vietinbank thì CN9 đã chưa thực sự có được kết quả kinh doanh tốt nhất cho DV thẻ ghi nợ E-partner, năm 2024 chỉ tăng gần 11% so với năm 2023 và năm 2025 chỉ tăng gần 13% so với năm 2024. Bên cạnh việc phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ, CN9 cũng đã chú trọng tới xu hướng tiêu dùng trước trả tiền sau không ngừng phát triển DV thẻ tín dụng quốc tế, số lượng thẻ tín dụng của CN9 đã tăng lên rõ rệt, năm 2025 tăng gần 70% so với năm 2024.

2.2.3 Dịch vụ Internet-banking Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Là một phương thức giao dịch với Vietinbank qua mạng Internet. Chỉ cần một máy tính có kết nối Internet và mã truy nhập do NH cung cấp và truy cập vào webside: www.vietinbank.vn và thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng.

  • Đối với khách hàng là cá nhân:

Khi đã đăng ký sử dụng DV Internet-banking, NH sẽ cung cấp cho KH mật khẩu để truy cập vào website: www.vietinbank.vn sau đó thực hiện đăng nhập vào mục Vietinbank Ipay phía bên góc trái trên của giao diện. KH có thể sử dụng các tiện ích sau: đổi pin, thay đổi email, vấn tin tóm tắt/ chi tiết tài khoản, yêu cầu sao kê, vấn tin lịch sử giao dịch, vấn tin nhật ký hoạt động NH điện tử, chuyển khoản online, thanh toán hoá đơn.

Vietinbank Ipay đáp ứng nhu cầu của KH về DV thanh toán trực tuyến, đồng thời gia tăng giá trị, tiện ích cho thẻ ghi nợ E-partner, NH TMCP Công Thương Việt Nam-Vietinbank đã phối hợp với đối tác OnePay để triển khai thêm một hình thức thanh toán mới – thanh toán trực tiếp bằng thẻ Epartner. Với DV này, chủ thẻ có thể sử dụng số tiền có trong tài khoản thẻ để mua hàng hoặc trả phí tại các website thương mại điện tử có liên kết thanh toán trực tiếp với Vietinbank.

Bên cạnh đó, DV thanh toán trực tiếp với các chức năng dành cho “người bán” sẽ hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bán hàng trực tuyến và rút ngắn quy trình thanh toán, giao nhận hàng hóa như quản lý đơn hàng, tích hợp website bán hàng, quản trị các phương thức vận chuyển…

  • Đối với khách hàng doanh nghiệp:

Dịch vụ Internet-banking của Vietinbank cung cấp các tiện ích sau: đăng nhập, thoát khỏi chương trình, thay đổi mật khẩu, danh mục tài khoản, danh mục tài khoản tiền gửi thanh toán, danh mục tài khoản tiền gửi kì hạn, danh mục tài khoản vay, chi tiết tài khoản tiền gửi thanh toán, chi tiết tài khoản tiền gửi kì hạn, chi tiết tài khoản vay, yêu cầu sao kê, lịch sử giao dịch, chuyển tiền, hoàn trả khoản vay, yêu cầu sổ séc, vấn tin trạng thái séc, ngừng thanh toán séc.

Đặc biệt Vietinbank cung cấp DV Vietinbank at home (VBH) cho các tổ chức có: tư cách pháp nhân, quyết định thành lập, tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại hệ thống Vietinbank, đăng ký sử dụng dịch vụ VBH và chấp nhận các Điều khoản, Điều kiện sử dụng DV VBH của Vietinbank. Sử dụng VBH để có được các tiện ích sau:

  • Vấn tin tài khoản: Cung cấp tóm tắt và chi tiết các tài khoản tiền gửi thanh toán (của đơn vị chính và đơn vị thành viên) đăng ký sử dụng DV VBH. Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.
  • Lịch sử giao dịch: Cung cấp và xuất dữ liệu lịch sử giao dịch (Sao kê tài khoản) của các tài khoản tiền gửi thanh toán (của đơn vị chính và đơn vị thành viên) đăng ký sử dụng DV VBH.
  • Lệnh chi: Thực hiện giao dịch chuyển tiền bằng chứng từ điện tử qua chương trình VBH tới NH.
  • Điện tra soát: Gửi yêu cầu đề nghị NH đính chính, hiệu chỉnh một hoặc nhiều thông tin của Lệnh chi đã được gửi thành công đến NH qua chương trình VBH.
  • Các tiện ích khác:
  • Báo cáo/ Thống kê giao dịch.
  • In chứng từ (bản gốc và bản sao).
  • Tra cứu/ tìm kiếm giao dịch.
  • Tạo và gửi yêu cầu hỗ trợ đến ngân hàng.

Điều kiện để sử dụng DV này của Vietinbank CN9 đó là KH phải có tài khoản tại hệ thống Vietinbank. Như vậy đây là loại hình DV dựa trên cơ sở thẻ Ghi nợ E-partner và tham gia vào hệ thống thẻ tín dụng quốc tế Visa/ Master Card của Vietinbank. Tuy dịch vụ này mới được triển khai vào khoảng năm 2020 nhưng CN9 cũng đã có những thành quả nhất định cho đến thời điểm hiện tại. Kết quả đạt được như sau:

Bảng 2.5: Tình hình triển khai dịch vụ Internet Banking năm 2024-2025 tại Vietinbank CN9

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng KH sử dụng Internet-banking tăng rất cao qua các năm. Tổng kết năm 2024 số lượng KH sử dụng Internet-banking của Vietinbank CN9 là 2.162 KH tăng 1.104 KH so với năm 2023, đạt tỉ lệ 104,4% so với năm 2023. Năm 2025 số lượng KH sử dụng Internet-banking của Vietinbank CN9 là 5.217 KH tăng 3.055 KH so với năm 2024, đạt tỉ lệ 141.3% so với năm 2024. Sở dĩ số lượng KH gia tăng mạnh mẽ như vậy là do Vietinbank CN9 đã có những hoạt động quảng bá tích cực giới thiệu những tiện ích khi sử dụng DV này nhằm tạo lòng tin hơn nữa cho những KH đã và đang sử dụng, đặc biệt là thu hút KH tiềm năng sử dụng. Hơn nữa việc sử dụng Internet đã quá quen thuộc với người dân, việc truy cập vào web còn giúp cho KH tìm hiểu thêm về NH cũng như những thông báo của NH. Internet-banking còn giúp cho KH giao dịch với NH ngay tại nhà, cơ quan làm việc mà không cần đến NH, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Vì vậy KH là DN hoặc nhân viên văn phòng chiếm phần đông trong loại hình DV này. Do vậy, NH cần có chiến lược triển khai nhanh chóng nhiều tiện ích hơn nữa để phục vụ tốt hơn, và thu hút được nhiều KH hơn.

Về cơ cấu sử dụng dịch vụ này, ta có bảng số liệu:

Bảng 2.6: Cơ cấu sử dụng dịch vụ Internet Banking năm 2023-2025 tại Vietinbank CN9

Ta có biểu đồ minh họa cho bảng số liệu trên:

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sử dụng dịch vụ Internet-banking năm 2023-2025 tại Vietinbank CN9

  • Nhận xét:

Qua bảng số liệu và biểu đồ ta có thể thấy:

Nhóm KH đang đi làm chiếm tỉ trọng cao nhất là 71,15%. Đa số họ là những người có trình độ, nhanh tiếp thu cái mới, có cơ hội tiếp xúc với các phương thức thanh toán hiện đại nên thấy được những tiện ích khi sử dụng DV này. Đồng thời, đây cũng là nhóm KH có nhu cầu giao dịch với NH lớn nhất nhưng lại bị hạn chế về thời gian để đi đến NH.

Nhóm KH học sinh, sinh viên chiếm tỉ trọng thứ 2 là 22,25%, ta có thể thấy đây là nhóm KH tiềm năng mà CN9 cần hướng tới, vì họ cũng là những người trẻ có trình độ nên dễ dàng tiếp thu những cái mới, dễ sử dụng, tiếp cận với những công nghệ hiện đại, hơn nữa họ là đội ngũ tương lai của nhóm KH đi làm. Với thẻ liên kết sinh viên giữa Vietinbank và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn quận Gò Vấp thì đây là điều kiện để họ sử dụng tiện ích của Internet-banking qua tài khoản của mình. Vì vậy CN9 nên có các chương trình Marketing mới để khuyến khích nhiều hơn nữa số lượng học sinh, sinh viên sử dụng dịch vụ Internet-banking. Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Nhóm KH khác bao gồm KH doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, nội trợ và các KH vãng lai khác…nhóm này chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong số KH sử dụng DV, chiếm tỷ trọng là 4,8%. Với những KH này thì các hộ kinh doanh cá thể và các doanh nghiệp cũng là đối tượng KH tiềm năng để sử dụng DV. Vì họ rất hay có nhu cầu chuyển khoản lớn nhưng lại ngại đem tiền mặt đến NH để chuyển khoản vì sợ rủi ro. Do đó, với Internet-banking nếu họ biết đến các tiện ích và tin vào tính an toàn, bảo mật của DV thì chắc chắn họ sẽ tham gia sử dụng. Vì vậy, CN9 cũng nên chú trọng đến bộ phận KH này nhiều hơn.

Nhóm KH chiếm tỷ trọng thấp nhất là các cán bộ hưu trí, chỉ chiếm 1.8%. KH nhóm này có tâm lý là lo sợ với những giao dịch không tận tay tận mặt làm họ lo ngại.

2.3 CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN CÁC TỒN TẠI

2.3.1 Các vấn đề còn tồn tại

2.3.1.1 Về dịch vụ tín dụng

CN có đội ngũ CBTD chỉ khoảng 30 CBTD trong số 120 cán bộ nhân viên. Nhưng phải quản lý số dư nợ lớn. Do đó, đã tại sự quá tải đối với CBTD nên công tác kiểm tra sử dụng vốn, quản lý KH vay có đôi lúc còn thiếu chặt chẽ, vì thế dễ tạo ra nguy cơ nợ xấu phát sinh ngoài tầm kiểm soát của CBTD.

Mặc dù CN đã được triển khai chương trình quản lý tín dụng mới với sự tiện lợi và chính xác cao. Nhưng vẫn chưa có chương trình phân loại nợ tự động mà vẫn đưa vào thao tác phân loại nợ thủ công của CBTD nên việc phân loại nợ còn mang tính chủ quan chưa thực sự chính xác, do đó cũng đã gây khó khăn trong việc đánh giá chính xác chất lượng tín dụng tại CN.

2.3.1.2 Về dịch vụ Thẻ

Vietinbank CN9 là một CN có quy mô và phát triển khá lớn mạng trong hệ thống NH TMCP Công Thương Việt Nam, song hoạt động kinh doanh thẻ tại đây vẫn còn nhỏ bé. Trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh DV thẻ tại Vietinbank CN9 cho thấy một số hạn chế sau: Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

  • Vietinbank CN9 chưa đưa ra được sự hấp dẫn về các tiện ích mà SP của họ mang lại cho KH. Số lượng thẻ Visa, Matercard phát hành còn tương đối thấp.
  • Đầu tư nguồn lực chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng của SP: Triển khai nhiều SP-DV cùng một lúc nên việc chuản bị và thực hiện gặp nhiều khó khăn. Tuy là CN cấp 1 nhưng hiện nay CN9 vẫn chưa có phòng thẻ mà chỉ mới có bộ phận thẻ của phòng Kế toán giao dịch phải kiêm nhiều công việc.
  • Hệ thống máy ATM của CN9 vẫn chưa được khai thác tối đa tại địa bàn quận Gò Vấp. Máy ATM khi đưa vào sử dụng đều quảng cáo hoạt động 24/24 nhưng thực tế một số máy lại đặt trong NH có nghĩa là hết giờ làm việc thì các máy ATM cũng không sử dụng được. Việc chọn thời điểm thực hiện việc kiểm đếm lại để nạp tiền vào máy đôi lúc không thích hợp, gây cản trở việc giao dịch của KH.
  • Thẻ Vietinbank chưa thực sự cạnh tranh được với các NH khác về tiền phí. Với một thị trường như Việt Nam và thói quen miễn phí trong việc sử dụng thẻ thì phí sử dụng thẻ cũng là nhân tố quyết định việc có sử dụng thẻ của một NH hay không của KH. Phí phát hành thẻ và phí giao dịch của Vietinbank CN9 vẫn còn khá cao so với một số NH trong nước khác.
  • Hoạt động Marketing quảng bá SP còn hạn chế, chưa nắm bắt được các cơ hội tốt để khuếch trương, quảng bá SP.

2.3.1.3 Về dịch vụ Internet-banking

Xét về khía cạnh chuyên môn, Vietinbank CN9 chưa thực sự đầu tư cho loại hình DV này. Internet-banking chỉ mới triển khai DV Vấn tin tài khoản, Xem nhật ký các hoạt động Internet-banking, Vấn tin lịch sử giao dịch, thanh toán trực tuyến với các website thương mại điện tử có liên kết thanh toán trực tuyến với Vietinbank mà chưa triển khai, DV đăng ký vay, hoặc đăng ký DV, trả nợ vay. Trong khi đó một số NH khác như ACB (Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu) , Đông Á, … các tiện ích này đã được triển khai.

2.3.2 Nguyên nhân các tồn tại Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

2.3.2.1 Dịch vụ tín dụng

  • Nguyên nhân chủ quan:

Đội ngũ CBTD của CN9 về năng lực còn hạn chế. Tuy các CBTD 100% có trình độ đại học nhưng phần lớn còn trẻ chưa nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp dẫn đến công tác kiểm tra sử dụng vốn của CBTD còn mang tính sơ sài và chưa đánh giá được khả năng thu hồi từ khoản vay đã được kiểm tra. Có thể nói, theo cảm nhận ban đầu, nhu cầu và dự kiến sử dụng vốn vay của người vay dường như hoàn toàn rõ ràng. Tuy nhiên, trong nhiều khoản vay thương mại điều này lại không đúng như thế. Thông thường thì việc xác định nhu cầu và mục đích sử dụng thực sự đối với khoản vay đòi hỏi phải có những kỹ năng phân tích tốt về kế toán và tài chính doanh nghiệp. Điều này làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng.

Chất lượng thẩm định dự án đầu tư chưa cao. Dự án, phương án đầu tư là căn cứ quan trọng để NH có thể xác định các yếu tố liên quan đến khoản tín dụng như tổng vốn đầu tư, lãi xuất và thời gian đầu tư. Nhưng hiện nay, thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư là vấn đề càng khó đối với cán bộ NH. Do khả năng dự báo kém, thiếu sự nắm bắt tình hình thị trường. Mà nội dung của dự án gồm nhiều yếu tố mang tính chất dự báo, đặc biệt đối với dự án trung và dài hạn, dự án đầu tư mới, hoặc dự án có quy mô đầu tư lớn. Các chỉ tiêu hiệu quả như NPV, IRR đều được tính trên số liệu của 3 đến 10 năm sau. Khi mà khả năng dự báo yếu, không nắm bắt được tình hình thị trường thì những dự tính trên chỉ làm cho đúng thủ tục, chẳng ai dám chắc đúng. Bản thân cán bộ trực tiếp cũng cảm thấy điều đó.

Chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa hiệu quả, chưa đáp ứng với sự phức tạp của nội dung kiểm tra tín dụng. Về trình độ chuyên môn đối với cán bộ làm công tác kiểm soát đòi hỏi phải tinh thông về nghiệp vụ, nhưng hiện nay cán bộ kiểm soát của CN còn yếu về nghiệp vụ chuyên môn, chưa tương xứng với công việc, chính vì vậy, có lúc kiểm soát vẫn không phát hiện được sai lầm trong hồ sơ tín dụng, điều nay cũng là lý do làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng lên đáng chú ý ở cuối năm 2025 của CN.

  • Nguyên nhân khách quan: Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Môi trường kinh tế, môi trường đầu tư chưa ổn định. Các chính sách về tiền tệ, chính sách thuế, nhà đất hay thay đổi, có nhiều biến động gây bất lợi cho hoạt động NH. Môi trường cạnh tranh không lành mạnh, gây khó khăn cho người làm ăn nghiêm túc. Việc tăng cường và hoàn thiện các chính sách biện pháp của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế, đảm bảo môi trường kinh tế lành mạnh, ổn định để các doanh nghiệp phát triển thuận lợi là rất cần thiết. Tạo điều kiện cho KH mạnh lên sẽ đảm bảo cho NH mở rộng thị trường kinh doanh có hiệu quả.

Môi trường pháp lý cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Thứ nhất, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động NH và luật dân sự về cơ chế tín dụng phân định rõ ràng trách nhiệm pháp lý của bên cho vay và bên vay. Dẫn đến khó khăn cho NH khi khởi kiện KH để thu hồi nợ. Thứ hai, về điều kiện cho vay, theo quy định thì doanh nghiệp luôn phải có khả năng tài chính đảm bảo trong suốt thời gian vay, điều này trên thực tế hiện nay khó có thể đạt được, gây không ít khó khăn cho CBTD, vì đa số khi xác định khả năng tài chính của KH, NH chủ yếu dựa vào báo cáo tài chính, nếu như báo cáo tài chính thiếu trung thực thì việc đánh giá khả năng tài chính chỉ mang tính hình thức.

Vấn đề phát mãi tài sản thế chấp: thời gian và thủ tục phát mãi tài sản thường kéo dài, chi phí ngoài cao. Dẫn đến kéo dài thời gian thu hồi nợ của NH.

KH thiếu khả năng tài chính, thiếu kinh nghiệm quản lý và điều hành kinh doanh. KH không kê khai đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khiến CN không thể nắm bắt được khả năng thực sự của KH vay vốn. KH cố tình sử dụng vốn sai mục đích trong hợp đồng vay vốn dẫn đến nguy cơ thất thoát vốn cho NH. Mặt khác, trình độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp yếu kém dẫn đến sử dụng vốn không hợp lý làm thất thoát vốn vào những chi phí không cần thiết.

2.3.2.2 Dịch vụ thẻ và Dịch vụ Internet-banking Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Thẻ và Internet-banking là những loại hình DV hiện đại của NH được bao gồm trong dịch vụ E-banking được gọi là dịch vụ NH điện tử và những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển tăng trưởng về số lượng và chất lượng của chúng bao gồm:

  • Nguyên nhân chủ quan:

Bản thân CN9 chưa đánh giá đúng về tầm quan trọng của việc phát triển DV thẻ và Internet-banking. Do đó CN không tự xây dựng chính sách, chiến lược, chương trình quảng bá SP, chưa thiết lập phòng thẻ của CN mà chỉ hoạt động trên tiêu chí, chiến lược chung của toàn hệ thống.

Công tác Marketing về thương hiệu Vietinbank và SP thẻ và Internet-banking chưa được triển khai đúng mức, công tác đánh giá điều tra và cho điểm KH chưa được chú trọng, trong khi đối với lĩnh vực thẻ thì đây là khâu hết sức quan trọng

Nhân sự về thẻ còn quá ít và kiêm nhiều công việc nên hiệu quả công việc chưa cao.

  • Nguyên nhân khách quan:

Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân còn phổ biến. Mặc dù DV thẻ đã thâm nhập vào thị trường Việt Nam hơn 20 năm nay nhưng người Việt Nam gần như vẫn coi tiền mặt là phương tiện không thể thay thế trong thanh toán tiêu dùng. Họ cảm thấy an tâm khi thanh toán và nhận thanh toán bằng tiền mặt. Phần lớn người dân chưa tiếp cận, hiểu biết về những tiện ích của thẻ. Và một bước phát triển hơn nữa việc giao dịch và mua bán hàng online đối với Internet-banking lại càng làm cho họ khó có thể tin tưởng. Vì vậy khó tạo ra một bước thay đổi lớn nào nếu người dân chưa quen với một phương tiện thanh toán mới dù nó tiện ích đến đâu.

Cạnh tranh trên thị trường: Trên thị trường hiện nay đã có hơn 50 NH tham gia vào lĩnh vực kinh doanh thẻ, điều này thúc đẩy các NH muốn tồn tại phải không ngừng đổi mới, đưa ra các SP phù hợp với thị hiếu và yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. DV thẻ là một lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi đầu tư vốn ban đầu cao và bản thân các NH phải có nền tảng công nghệ hiện đại mà không phải NH nào cũng đáp ứng được. Do đó, trên cơ sở cạnh tranh khốc liệt đã gây cho Vietinbank CN9 và một số NH đi sau khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động.

Hiện nay, tình hình tội phạm tinh vi ngày càng nhiều, việc đánh cắp thông tin cá nhân của KH, thông tin đăng nhập tài khoản tại NH, làm thẻ giả, giả mạo chứng từ, sao chép và tạo băng từ giả các giao dịch thanh toán không có xuất trình thẻ…nhằm đánh cắp một số lượng tiền lớn trong tài khoản của chủ thẻ, chủ tài khoản Internet -banking là một vấn đề mà CN9 và các NH khác đặc biệt cần quan tâm . Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

Cơ sở hạ tầng, công nghệ của Việt Nam chưa phát triển: Việt Nam là một nước đang phát triển nên cơ sở hạ tầng công nghệ còn đang trong quá tình hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KH cũng như sự phát triển mạnh mẽ từng ngày của thế giới. Nếu có sự đầu tư đồng bộ trong các khâu của DV thẻ sẽ quyết định sự phát triển bền vững của dịch vụ thẻ và Internet-banking tại CN NH trong tương lai.

Đồng thời, lĩnh vực kinh doanh thẻ đòi hỏi vốn đầu tư lớn, từ công đoạn sản xuất thẻ đến các tác nghiệp thanh toán đều đòi hỏi trang thiết bị hiện đại. Đầu tư cho hệ thống máy POS (máy chấp nhận thanh toán thẻ), máy ATM…cũng gần như một dạng đầu tư cơ sở hạ tầng.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 đã giới thiệu một số tình hình hoạt động NH TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) và đặc biệt là sự hình thành và phát triển cũng như kết quả hoạt động của Vietinbank CN9_ đơn vị được chọn làm đề tài thực hiện báo cáo.

Nội dung chính của chương này là nêu bật được thực trạng về các dịch vụ Tín dụng, Thẻ, Internet-banking tại Vietinbank CN9.

Từ đó, chương 2 đã đưa ra những nhận xét, đánh giá về tồn tại và nguyên nhân ở các dịch vụ Tín dụng, Thẻ, Internet-banking làm cơ sở để tìm ra giải pháp phát triển ở chương sau. Khóa luận: Thực trạng các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp các dịch vụ thẻ tín dụng tại Vietinbank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x