Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân vào Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tiền Giang dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

TÓM TẮT

Hiện nay tâm lý chung của tầng lớp trí thức là không muốn giữ nhiều và thanh toán bằng tiền mặt vì lẽ đó cơ hội và thách thức chung của các Ngân hàng được nhân đôi. Nguồn vốn được hình thành bởi lượng tiền gửi tiết kiệm rất quan trọng đối với bộ máy hoạt động và là tiền đề giúp ngân hàng tồn tại và phát triển. Làm thế nào để khách hàng yên tâm, tin tưởng và trở thành khách hàng trung thành với Ngân hàng? Trên thực tế quyết định gửi tiền của khách hàng chịu ảnh hưởng từ rất nhiều nhân tố như: Thu nhập, chi tiêu trung bình hàng tháng của khách hàng, khuyến mãi của ngân hàng, lãi suất, chất lượng phục vụ của nhân viên,…Nhận thức được tầm quan trọng và yêu cầu thực tiễn của vấn đề trên nên nghiên cứu này thực hiện phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng và lượng tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tiền Giang.

Nghiên cứu sử dụng số liệu sơ cấp và thứ cấp. Số liệu thứ cấp được cung cấp bởi Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tiền Giang nhầm phân tích tình hình vốn huy động và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn các đối tượng khách hàng đã gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng bằng bảng câu hỏi đã được chuẩn bị trước. Ứng dụng mô hình Binary logistic và mô hình hồi quy đa biến để kiểm định các biến độc lập tác động như thế nào đến biến phụ thuộc, đồng thời xác định được nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền và lượng tiền gửi vào Ngân hàng, thông qua đó đưa ra giải pháp góp phần hạn chế và khắc phục để tạo ra lợi ích cao nhất cho Ngân hàng.

Dựa trên kết quả thống kê mô tả đối tượng nghiên cứu và kết quả hồi quy đa biến, tác giả đề xuất một số giải pháp góp phần làm tăng lượng tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tiền Giang. Với hy vọng rằng kết quả nghiên cứu sẽ giúp chi nhánh tăng khả năng huy động vốn trong giai đoạn sắp tới.

Chương 1: MỞ ĐẦU

1.1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Sự chuyển đổi của Việt Nam từ một đất nước có mức thu nhập thấp trở thành một quốc gia có thu nhập trung bình trong vòng 20 năm qua đã trở thành một phần trong các vấn đề thường xuất hiện trong sách giáo khoa đề cập đến sự phát triển của đất nước. Việc gia nhập WTO là một động thái quan trọng đưa nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Tiền Giang nói riêng, thực hiện đúng theo chính sách phát triển kinh tế do Đảng và nhà nước đề ra. Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại I – một trong hai trung tâm thương mại tấp nập nhất Nam Bộ vào thế kỷ XVII. Lợi thế của thành phố Mỹ Tho cũng như tỉnh Tiền Giang không chỉ dừng lại ở lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản mà còn phát triển các lĩnh vực hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, du lịch và hạ tầng du lịch nhờ vị trí địa lý thuận lợi và chính sách phát triển hợp lý của nhà nước. Những lợi thế đó tạo thành bước đệm cho việc tăng trưởng kinh tế bền vững, đồng thời thu nhập và mức sống của người dân trong vùng tăng lên. Khi đời sống kinh tế phát triển, lượng vốn nhàn rỗi trong các hộ gia đình tăng lên. Vậy vấn đề hiện tại là việc khách hàng lựa chọn Ngân hàng nào để gửi tiền và lượng tiền gửi là bao nhiêu? Tạo ra vô số cơ hội và thách thức cho ngành Ngân hàng nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng.

Số lượng và quy mô của Ngân hàng ngày càng tăng và đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất của ngành Ngân hàng là đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các Ngân hàng trong nước và các Ngân hàng nước ngoài tại thị trường Việt Nam. Chính vì vậy, hệ thống Ngân hàng phải không ngừng tự hoàn thiện mình trong quá trình hoạt động kinh doanh, luôn phấn đấu để tìm và giữ một chỗ đứng trên thương trường.

Sacombank chi nhánh Tiền Giang tọa lạc tại vị trí có nhiều Ngân hàng đang hoạt động nên áp lực cạnh tranh trong huy động vốn là khá cao và công tác huy động vốn cần được đặt lên hàng đầu. Với đội ngũ nhân viên năng động, linh hoạt và giàu kinh nghiệm trong nghiệp vụ thì Sacombank chi nhánh Tiền Giang hoàn toàn có thể đạt kết quả cao trong công tác huy động vốn và thu hút khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng – đặc biệt là Tiền gửi tiết kiệm một bộ phận cấu thành chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng vốn huy động. Tuy nhiên, nhân viên ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng khi khách hàng có nhu cầu đến gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng như là sự tin tưởng của khách hàng, thu nhập, chi tiêu của khách hàng,…

Làm thế nào để khách hàng gửi tiền tại Sacombank chi nhánh Tiền Giang? Các nhân tố nào thực sự ảnh hưởng đến quyết định tiền gửi của khách hàng? Tôi chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân vào Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tiền Giang” để nghiên cứu và trả lời các câu hỏi nêu trên. Đồng thời đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng đặc biệt là lượng Tiền gửi tiết kiệm.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

1.2.1. Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền và lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào Sacombank chi nhánh Tiền Giang. Từ đó tăng lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Sacombank chi nhánh Tiền Giang.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

  • Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Sacombank chi nhánh Tiền Giang.
  • Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Sacombank chi nhánh Tiền Giang.
  • Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Sacombank chi nhánh Tiền Giang.
  • Phân tích và đánh giá lượng tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Sacombank chi nhánh Tiền Giang.
  • Đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn vào Sacombank chi nhánh Tiền Giang.

1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.3.1.1. Số liệu thứ cấp Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo hoạt động kinh doanh của Sacombank chi nhánh Tiền Giang cung cấp năm 2023 – 2025. Ngoài ra tác giả còn thu thập số liệu thông qua Internet, Tạp chí kinh tế,…

1.3.1.2. Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn khách hàng, là khách hàng có gửi và không gửi tiền tại Sacombank chi nhánh Tiền Giang. Nội dung chi tiết sẽ được trình bày ở trang 13 Chương 2

1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu

Khóa luận được phân tích dựa trên các phương pháp được liệt kê dưới đây: Phương pháp so sánh số tuyệt đối, Phương pháp so sánh số tương đối, Phương pháp thống kê mô tả, mô hình hồi quy đa biến, mô hình Binary logistic,… Các phương pháp trên được giới thiệu ở trang 15 Chương 2

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Không gian nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tiền Giang. Số liệu sơ cấp được thu thập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

1.4.2. Thời gian nghiên cứu

  • Số liệu thứ cấp được thu thập qua 3 năm, từ năm 2023 đến năm
  • Số liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 15/03/2026 đến ngày 30/03/2026.
  • Thời gian thực hiện đề tài, từ ngày 06/02/2026 đến ngày 05/5/2026.

1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Khóa luận nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền và lượng tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng, đối tượng khảo sát là các khách hàng cá nhân đang gửi tiền tiết kiệm.

1.5. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

Đề tài nghiên cứu cho thấy được những nhân tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng. Từ đó đề ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân hàng và nâng cao hiệu quả huy động vốn của Sacombank chi nhánh Tiền Giang.

1.6. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU

  • Chương 1: Mở đầu
  • Chương 2: Cơ sở lý luận
  • Chương 3: Thực trạng lượng tiền gửi và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tiền Giang
  • Chương 4: Một số giải pháp giúp tăng lượng khách hàng gửi tiền vào Sacobank
  • Chương 5: Kết luận – kiến nghị

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. TỔNG QUAN VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

2.1.1. Các khái niệm Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

TGTK là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm. Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm.

  • Chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm là người đứng tên trên thẻ tiết kiệm.
  • Đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm là 2 cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm.
  • Giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm.
  • Tài khoản Tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số cá nhân và được sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán theo quy định tại 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004 .
  • Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • TGTK không kỳ hạn là Tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • TGTKcó kỳ hạn là Tiền gửi tiết kiệm, trong đó người gửi tiền thỏa thuận với tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm về kỳ hạn gửi nhất định.
  • Kỳ hạn gửi tiền là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm đến ngày tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm cam kết trả hết tiền gốc và lãi Tiền gửi tiết kiệm.

2.1.2. Điều kiện thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm

Cá nhân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ Luật dân sự, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam được thực hiện các giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm.

Cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng đủ để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự thì được thực hiện các giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm.

Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì chỉ được thực hiện các giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật.

2.1.3. Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm lần đầu:

Người gửi tiền phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và xuất trình các giấy tờ sau:

  • Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình Chứng minh nhân dân.
  • Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh được miễn thị thực); xuất trình hộ chiếu kèm thị thực có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh có thị thực).
  • Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, ngoài việc xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, phải xuất trình các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Trường hợp người gửi tiền không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm hướng dẫn cho người gửi tiền đăng ký mã số hoặc ký hiệu đặc biệt thay cho chữ ký mẫu.
  • Người gửi tiền thực hiện các thủ tục khác do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định.
  • Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm thực hiện các thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm, mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm và cấp thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền lần đầu sau khi người gửi tiền đã thực hiện các thủ tục nêu tại Điểm a, b, và c Khoản 1 Điều này.

Thủ tục các lần gửi tiền gửi tiết kiệm tiếp theo: Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh, mô hình quản lý của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm, đảm bảo việc nhận tiền gửi tiện lợi, chính xác và an toàn tài sản.
  • Đối với giao dịch gửi tiền vào thẻ tiết kiệm đã cấp, người gửi tiền có thể thực hiện trực tiếp hoặc gửi thông qua người khác theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.

2.1.4. Thẻ tiết kiệm

Thẻ tiết kiệm phải có các yếu tố chủ yếu sau:

  • Tên tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm; loại tiền, số tiền; kỳ hạn gửi tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn thanh toán (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); lãi suất; Phương thức trả lãi; thời điểm trả lãi; địa điểm thanh toán tiền gốc và lãi.
  • Họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm; số Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm(trừ trường hợp chủ sở hữu, đồng sở hữu Tiền gửi tiết kiệm chưa đến tuổi được cấp Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu).
  • Họ tên, địa chỉ và số Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật (chỉ áp dụng đối với trường hợp người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật).
  • Số thẻ, con dấu, chữ ký của Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm hoặc người được Tổng giám đốc (Giám đốc) uỷ quyền, chữ ký của giao dịch viên của tổ chức Tiền gửi tiết kiệm.
  • Quy định về chuyển quyền sở hữu, cầm cố thẻ tiết kiệm tại chính tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm; xử lý đối với các trường hợp rủi ro.
  • Các nội dung ghi chú, chỉ dẫn khác của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

2.1.5. Sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm

  • Tài khoản Tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc và thực hiện các giao dịch thanh toán.
  • Tài khoản Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của người cư trú được sử dụng để chuyển khoản thanh toán tiền vay của chính chủ sở Tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm đó; hoặc chuyển khoản sang tài khoản khác do chính chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm là chủ tài khoản tại tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm đó. Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

2.1.6. Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm

  • Đối với mỗi thẻ tiết kiệm, tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm được phép nhận và chi trả Tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch nơi cấp thẻ hoặc các địa điểm giao dịch khác của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • Trường hợp thực hiện việc nhận và chi trả Tiền gửi tiết kiệm đối với mỗi thẻ tiết kiệm tại nhiều địa điểm giao dịch, tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm phải có các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ và trình độ cán bộ để đảm bảo tiện lợi, chính xác, bí mật, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

2.1.7. Lãi suất và phương thức trả lãi

  • Tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định mức lãi suất Tiền gửi tiết kiệm phù hợp với lãi suất thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • Lãi suất Tiền gửi tiết kiệm được quy định trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặc năm (360 ngày).
  • Phương thức trả lãi do tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định.

2.1.8. Hình thức tiền gửi tiết kiệm Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Hình thức Tiền gửi tiết kiệm phân loại theo kỳ hạn gửi tiền gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Kỳ hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định.
  • Hình thức Tiền gửi tiết kiệm phân loại theo các tiêu chí khác do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm định.

2.1.9. Rút gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm

Người gửi tiền thực hiện các thủ tục sau:

  1. Xuất trình thẻ tiết kiệm
  2. Nộp giấy rút tiền có chữ ký đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  3. Đối với cá nhân Việt Nam phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực. Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài, phải xuất trình hộ chiếu được cấp thị thực còn thời hạn hiệu lực; nếu người gửi tiền đó nhập cảnh được miễn thị thực theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, thì xuất trình hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực.
  4. Người gửi tiền thực hiện các thủ tục khác do tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định.

Tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định thủ tục chi trả Tiền gửi tiết kiệm cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh của mình, đảm bảo việc chi trả Tiền gửi tiết kiệm chính xác và an toàn.

Đồng tiền chi trả gốc và lãi (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ) là đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi. Đối với Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, khi người gửi tiền có yêu cầu, tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm có thể chi trả gốc và lãi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định. Việc chi trả đối với ngoại tệ lẻ được thực hiện theo quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm. Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Đối với Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, trường hợp ngày đến hạn thanh toán trùng với ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật, việc chi trả gốc và lãi Tiền gửi tiết kiệm được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên.

2.1.10. Rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn

Người gửi tiền được rút Tiền gửi tiết kiệm trước hạn nếu có thoả thuận với tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm khi gửi tiền và phải thông báo trước yêu cầu rút tiền trước hạn theo quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

Trường hợp người gửi tiền có nhu cầu rút Tiền gửi tiết kiệm trước hạn đáp ứng đủ quy định Khoản 1 Điều này thì người gửi tiền được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

Trường hợp người gửi tiền có nhu cầu rút Tiền gửi tiết kiệm trước hạn nhưng không đáp ứng đủ quy định tại Khoản 1, thì tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm có thể cho phép người gửi tiền rút tiền trước thời hạn. Trong trường hợp này, người gửi tiền được hưởng lãi theo quy định tại Khoản 2; tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm được quyền quy định mức phí đối với khoản Tiền gửi tiết kiệm rút trước thời hạn.

2.1.11. Rút tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế

Thủ tục rút Tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế do tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định phù hợp với các quy định về thừa kế tại Bộ Luật dân sự và các văn bản pháp luật có liên quan. Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

2.1.12. Rút tiền gửi tiết kiệm theo giấy ủy quyền

  • Tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định các yếu tố cần thiết của giấy ủy quyền để đảm bảo lợi ích của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm và phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan.
  • Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của giấy ủy quyền, tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm căn cứ vào nội dung ủy quyền để thực hiện việc chi trả Tiền gửi tiết kiệm.

2.1.13. Kéo dài kỳ hạn gửi tiền

Khi đến hạn thanh toán Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu người gửi tiền không đến lĩnh và không có yêu cầu gì khác thì tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm có thể nhập lãi vào gốc và kéo dài thêm một kỳ hạn mới theo thỏa thuận của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm với người gửi tiền.

2.1.14. Quyền và nghĩa vụ của người gửi tiền

Quyền của người gửi tiền:

  1. Người gửi tiền được thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi Tiền gửi tiết kiệm theo thỏa thuận với tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  2. Người gửi tiền là chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm được chuyển quyền sở hữu thẻ tiết kiệm, được để lại thừa kế Tiền gửi tiết kiệm, được ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch rút Tiền gửi tiết kiệm theo quy định của pháp luật.
  3. Người gửi tiền là chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm được cầm cố thẻ tiết kiệm để vay vốn tại các tổ chức tín dụng nếu được tổ chức tín dụng đó chấp thuận.
  4. Người gửi tiền là người giám hộ, người đại diện theo pháp luật được quyền thực hiện các giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại Quy chế này và quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan.

Trách nhiệm của người gửi tiền:

  1. Thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này và các thỏa thuận đã cam kết với tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  2. Thông báo trước về yêu cầu rút tiền trước hạn theo quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  3. Thông báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm cho tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm khi phát hiện bị mất thẻ tiết kiệm để tránh bị lợi dụng làm tổn thất tài sản.
  4. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do không khai báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm với tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

2.1.15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nhận tiết kiệm Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Quyền của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm:

  • Được quyền từ chối việc nhận và chi trả Tiền gửi tiết kiệm nếu người gửi tiền không thực hiện theo đúng các quy định tại Quy chế này và các thỏa thuận đã cam kết với tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • Được quyền từ chối việc chi trả Tiền gửi tiết kiệm đối với thẻ tiết kiệm đã bị lợi dụng nhưng không phải do lỗi của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

Trách nhiệm của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm:

  • Căn cứ vào Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm ban hành và công bố công khai quy định về Tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống của mình.
  • Nhận Tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân vào các ngày và giờ thực hiện giao dịch.
  • Thanh toán tiền gốc, lãi Tiền gửi tiết kiệm đúng hạn và đầy đủ.
  • Công bố công khai lãi suất Tiền gửi tiết kiệm, phương thức trả lãi, mức thu phí đối với các khoản Tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn (nếu có) và mức thu phí đối với các dịch vụ liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm tại các địa điểm nhận, chi trả Tiền gửi tiết kiệm.
  • Giữ bí mật số dư tiền gửi của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng sở hữu Tiền gửi tiết kiệm theo quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn tiền gửi cho chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng sở hữu Tiền gửi tiết kiệm.
  • Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng đối với Tiền gửi tiết kiệm do lỗi của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước các số liệu liên quan đến hoạt động nhận và chi trả Tiền gửi tiết kiệm theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê.
  • Các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được pháp luật cho phép nhận Tiền gửi tiết kiệm có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình nhận và chi trả Tiền gửi tiết kiệm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

2.1.16. Tiến trình ra quyết định của khách hàng

Các giai đoạn trong quy trình mua hàng lần đầu tiên được giới thiệu bởi Engel, Blackwell và Kollat vào năm 1968. Các giai đoạn bao gồm: Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Nhận diện nhu cầu

Giai đoạn nhận diện nhu cầu là giai đoạn quan trọng nhất trong quy trình đưa đến hành vi mua hàng. Nếu như không có nảy sinh nhu cầu thì không thể nào hành vi mua hàng có thể được thực hiện. Nhu cầu này có thể bị kích thích bởi các kích thích bên trong và các kích thích bên ngoài.

  • Tìm hiểu sản phầm và thông tin liên quan

Giai đoạn tìm kiếm thông tin là giai đoạn tiếp theo sau giai đoạn nhận diện nhu cầu nhằm tìm ra sản phẩm/dịch vụ mà họ cho rằng là tốt nhất. Các nguồn thông tin có thể bao gồm nhiều nguồn như nguồn thông tin thương mại, nguồn tin cá nhân…Trong khi các nguồn tin thương mại giúp người mua có thông tin về sản phẩm và dịch vụ thì các nguồn tin cá nhân lại giúp họ hợp thức hóa cũng như đánh giá về một sản phẩm hay dịch vụ.

  • Đo lường và đánh giá

Ở giai đoạn này, người mua đánh giá các thương hiệu/sản phẩm khác nhau dựa trên nhiều thuộc tính nhằm mục đích chính là tìm hiểu xem những thương hiệu/sản phẩm với những thuộc tính này có thể mang lại lợi ích mà mình đang tìm kiếm hay không. Giai đoạn này bị ảnh hưởng nặng nề bởi thái độ của người mua hàng, “thái độ đặt một người vào khung suy nghĩ: thích hay không thích một vật, tiếp cận hay tránh xa nó”. Một tác nhân khác ảnh hưởng đến giai đoạn này đó chính là mức độ tham gia/thử nghiệm.

  • Mua hàng

Giai đoạn mua hàng là giai đoạn thứ tư trong quy trình; theo như Kotler, Keller, Koshy and Jha (2018) thì giai đoạn này có thể bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố. Yếu tố thứ nhất là quan điểm của người khác và mức độ sẵn lòng nghe theo các quan điểm này của người mua. Yếu tố thứ hai là các tình huống bất ngờ, không thể dự đoán được như suy thoái kinh tế, suy giảm tiền lương.

  • Hành vi sau khi mua

Sau khi mua sản phẩm, người tiêu dùng so sánh giá trị sản phẩm khi sử dụng so với những kỳ vọng của họ, họ sẽ cảm thấy hài lòng hay thất vọng.

2.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lẹ (2018) “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi vào Ngân hàng: Trường hợp NHTMCP Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ”. Khu vực nghiên cứu là thành phố Cần Thơ, số liệu thu thập nghiên cứu là 90 trong đó có 61 khách hàng có gửi tiền tiết kiệm tại SCB và 29 khách hàng không gửi tiền tại SCB. Đóng góp của đề tài là đề tài tiên phong nghiên cứu lĩnh vực tiền gửi theo phương pháp định lượng sử dụng mô hình Probit và mô hình hồi quy tương quan nhằm nghiên cứu và đóng góp .Mô hình Probit được sử dụng để đánh giá yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền như: Thu nhập, lãi suất, có người quen làm việc tại ngân hàng, chất lượng phục vụ của nhân viên, thời gian giao dịch, giới tính của khách hàng, trình độ, khoảng cách từ nhà đến SCB. Sau khi chạy mô hình cho ra kết quả có 5 yếu tố ảnh hưởng là: Thu nhập; Lãi suất; Chất lượng phục vụ của nhân viên; Có người quen làm việc tại ngân hàng; Khoảng cách từ nhà đến SCB có ý nghĩa đối với mô hình. Mô hình hồi quy tương quan dùng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng là: Thu nhập; Chi tiêu; Tuổi; Có người quen làm việc tại ngân hàng; Số nhân khẩu; Số người phụ thuộc; Tình độ; Nghề nghiệp. Kết quả của mô hình có bốn biến có ý nghĩa là: Thu nhập; Chi tiêu; Số người phụ thuộc; Số nhân khẩu. Hạn chế của đề tài là trong thực tế có nhiều hơn các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng.

Nghiên cứu của Nguyễn Nhã Phi Hùng (2024)“Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định gửi tiền tiết kiệm cá nhân tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín”. Đóng góp từ đề tài là sự kết hợp giữa lý thuyết từ các nghiên cứu trước, nghiên cứu đã xây dựng mô hình và sự kiểm định thực tiễn mô hình ở địa bàn TP Hồ Chí Minh. Dùng phương pháp phân tích nhân tố, nghiên cứu đã xác định được sự hình thành của 5 nhóm nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của người dân trong địa bàn tại ngân hàng đó là: Thái độ của người gửi tiền; Ảnh hưởng của xã hội; Các yếu tố chủ quan từ phía ngân hàng; Các yếu tố thuận lợi cho người gửi tiền; Khả năng kiểm soát hành vi gửi tiền. Những hạn chế của nghiên cứu, thứ nhất là: Quyết định gửi tiền chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố nhưng đề tài chỉ tập trung vào 5 nhóm nhân tố là: Thái độ của người gửi tiền, ảnh hưởng của xã hội, các yếu tố chủ quan từ phía ngân hàng, các yếu tố thuận lợi cho người gửi tiền, khả năng kiểm soát hành vi gửi tiền. Kết quả mô hình chỉ giải thích được 43,6% ý định sử dụng. Thứ hai là hạn chế của phương pháp phân tích dữ liệu, nghiên cứu sử dụng công cụ phân tích hồi quy đa biến để xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Tuy nhiên, phép phân tích này không cho thấy mối quan hệ giữa các biến độc lập với nhau.

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Quy trình nghiên cứu

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài

  • Xây dựng bảng câu hỏi (Phụ lục 1)

Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên thông tin thu thập cho mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại Sacomabank CN Tiền Giang. Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Cấu trúc bảng câu hỏi gồm 3 phần:

  • Phần 1: Giới thiệu về tác giả
  • Phần 2: Phần sàn lọc khách hàng
  • Phần 3: Phần thông tin khách hàng

Bảng câu hỏi phục vụ đề tài sử dụng các thang đo định danh, thang đo thứ bậc và thang đo khoảng. Trong bài này sử dụng thang đo Likert 5 điểm và ý nghĩa của từng giá trị được đánh giá như sau:

  • Điểm 1: Rất không quan trọng
  • Điểm 2: Không quan trọng
  • Điểm 3: Bình thường
  • Điểm 4: Quan trọng
  • Điểm 5: Rất quan trọng

2.3.2. Cỡ mẫu Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định cở mẫu cần chọn là: (1) Độ biến động của dữ liệu; (2) Độ tin cậy của nghiên cứu; (3) Khoảng sai số cho phép.

Cỡ mẫu được xác định theo công thức:

Trong đó:

  • n: cỡ mẫu
  • p: tỉ lệ xuất hiện của các phần tử trong đơn vị lấy mẫu đúng với mục tiêu chọn mẫu (0≤ p ≤ 1)
  • Z: giá trị tra bảng của phân phối chuẩn Z ứng với độ tin cậy.
  • ε∶ sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ
  • Độ biến động của dữ liệu V = p(1-p)

Trong trường hợp bất lợi nhất là độ biến động của dữ liệu ở mức tối đa thì: V = p(1-p) → max. → V’ = 1-2p = 0 → p=0.5 (1)

  • Độ tin cậy trong nghiên cứu. Do thời gian và chi phí có hạn nên đề tài chọn độ tin cậy ở mức 90% nên sai lầm tối đa là 𝛼 = 10%. Ta có giá trị tra bảng của phân phối chuẩn ứng với độ tin cậy 90% là 𝑍𝛼/2= 1,645 (2)
  • Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ là 10% (3)
  • Kết hợp (1), (2) và (3) ta có cỡ mẫu n = 68 quan sát

Đề tài này sử dụng bộ số liệu gồm 100 quan sát. Như vậy với những yêu cầu đặt ra đối với cỡ mẫu thì số quan sát 100 đã đủ để tiến hành nghiên cứu.

2.3.3. Phương pháp chọn mẫu

Mẫu phỏng vấn được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên theo tiêu chí: Khách hàng đang gửi tiền tiết kiệm tại Sacombank và khách hàng gửi tiền tiết kiệm ở Ngân hàng khác. Tiến hành phỏng vấn với hai nhóm đối tượng theo tỷ lệ nhất định để phục vụ cho mục đích nghiên cứu.

  • Bảng 2.1: Dự kiến các mẫu phỏng vấn

2.3.4. Mô hình phân tích hồi quy

2.3.4.1 Mô hình Binary logistic Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Sử dụng phần mềm SPSS 20 để xử lý số liệu thu thập thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng.

Sử dụng mô hình hồi quy Binary logistic để kiểm tra sự ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Hồi quy Binary logistic là một kỹ thuật phân tích hồi quy trong đó biến số phụ thuộc (Y) là một biến số nhị phân (dichotomous –binary variable), theo đó Y thường được mã hoá là 1 và 0 (Y = 1, có gửi tiền vào Sacombank; Y = 0, không gửi tiền vào Sacombank). Biến số độc lập trong hồi quy logistic có thể là biến số rời hoặc liên tục, biến số đơn hoặc đa biến số.

  • Y=𝖰0 + 𝖰1X1 + 𝖰2X2 + 𝖰3X3 + 𝖰4X4 + 𝖰5X5 + 𝖰6X6 + 𝖰7X7

Trong đó:

  • Y: Quyết định gửi tiền của khách hàng
  • 𝛽: Hằng số
  • X1: Uy tín của ngân hàng
  • X2: Chất lượng phụ vụ của nhân viên
  • X3: Thời gian giao dịch với ngân hàng
  • X4: Khuyến mãi của ngân hàng
  • X5: Khoảng cách từ nhà đến Ngân hàng
  • X6: Lãi suất
  • X7: Có người quen làm việc tại ngân hàng

Bảng 2.2: Tổng hợp các biến độc lập với dấu hiệu kỳ vọng được xem xét trong mô hình Binary Logistic

2.3.4.2. Mô hình phân tích hồi quy hồi quy đa biến

Đánh giá sự tương quan của các biến độc lập thông qua phân tích hồi quy tương quan.

Đánh giá các yếu tố tác động đến lượng tiền gửi của khách hàng thông qua phân tích hồi quy đa biến, biến phụ thuộc trong mô hình là biến định lượng cho thấy lượng tiền gửi chịu ảnh hưởng bởi các biến độc lập được đưa vào mô hình.

Sử dụng các kiểm định trong thống kê đảm bảo mô hình phù hợp và có ý nghĩa.

Mô hình hồi quy đa biến được sử dụng có dạng như sau: Y = 𝛼 + 𝖰1X1 + 𝖰2X2 + 𝖰3X3 + 𝖰4X4 + 𝖰5X5 + 𝖰6X6 + 𝖰7X7 + 𝖰8X8 + 𝖰9X9 + 𝖰10X10 + 𝜺 Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Trong đó:

  • Y: Lượng tiền gửi của khách hàng
  • 𝛼: Hằng số
  • 𝛽1: Các hệ số ước lượng của các biến độc lập (i=1,2,3,4,5,6,7,8)
  • X1: Uy tín của ngân hàng
  • X2: Chất lượng phục vụ của nhân viên
  • X3: Thời gian giao dịch với ngân hàng
  • X4: Khuyến mãi của ngân hàng
  • X5: Khoảng cách từ nhà đến Ngân hàng
  • X6: Lãi suất
  • X7: Có người quen làm việc tại ngân hàng
  • X8: Thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng
  • X9: Chi tiêu trung bình hàng tháng của khách hàng
  • X10: Số người trong hộ
  • ε: Sai số

Bảng 2.3: Tổng hợp các biến độc lập và dấu kỳ vọng được xem xét trong mô hình hồi quy đa biến

2.3.5. Phương pháp phân tích

2.3.5.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Sử dụng để so sánh số liệu năm sau với số liệu năm trước của các chỉ tiêu biến động. Tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp (nếu có): ∆Y = Y – 𝑌0

Trong đó:

  • ∆Y: Phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
  • Y: Chỉ tiêu năm sau
  • 𝑌0: Chỉ tiêu năm trước

Phương pháp so sánh số tương đối: Dùng để thể hiện tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế, so sánh mức độ tăng trưởng qua các năm và so sánh các chỉ tiêu với nhau từ đó tìm ra nguyên nhân và tìm ra giải pháp.

Trong đó:

  • %Y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng
  • Y: Chỉ tiêu năm sau
  • Y0: Chỉ tiêu năm trước

2.3.5.2. Phương pháp thống kê mô tả:

Phương pháp thống kê mô tả: Là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả đặc trưng khác nhau để phản ánh tổng quát đối tượng nghiên cứu. Khóa luận: Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x