Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại TRANSCO dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
- Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI.
- Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng Anh: TRANSPORTATION AND TRADING SERVICES JOINT STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt của Công ty: TRANSCO
Trụ sở và địa bàn hoạt động của Công ty:
- Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại có trụ sở chính đặt tại:
- Địa chỉ: Số 1A – Hoàng Văn Thụ – Phường Minh Khai – Quận Hồng Bàng – Thành phố Hải Phòng.
- Tel: (84-31). 3842565
- Fax: (84-31). 382215
- Email: transco@transco.
- Website: transco.
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 VNĐ
- Mã chứng khoán: TJC
- Số lượng cổ phiếu đăng ký niêm yết: 3.000.000 cổ phiếu.
Văn phòng đại diện tại TP.Hồ Chí Minh: 5E Nguyễn Đình Chiểu – Phường Đakao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: (84-8). 9101168
- Facsimailes: (84-8). 9101168
- Email: transcohcmc@transco.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải hàng hóa và Hành khách trực thuộc Công ty Vận tải Biển III, thành viên của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, được cổ phần hóa theo Quyết định số 3287/1999/QĐ – BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ Giao Thông Vận Tải. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải phòng cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0203000006 ngày 31 tháng 03 năm 2000 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 04 năm 2000 với vốn điều lệ 4 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nước do Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam làm đại diện chiếm 30%, vốn của các cổ đông khác chiếm 70%.
Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Công ty là Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam sẽ tham gia chỉ đạo về chiến lược phát triển và định hướng kinh doanh cho Công ty, phối hợp tổ chức sản xuất kinh doanh, tìm kiếm và phát triển thị trường, có quyền tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến hợp tác và liên doanh với nước ngoài.
Tháng 6/2021, được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Công ty, Công ty đã tăng vốn từ 4 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng. Công ty đã thực hiện thưởng cho các cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 1 cổ phiếu được thưởng 1,5 cổ phiếu bằng nguồn lợi nhuận chưa phân phối, quỹ dự phòng, thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm.
Tháng 11/2024, sau khi được sự thống nhất của Đại hội đồng cổ đông Công ty và được sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tại Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 884/UBCK-GCN ngày 28/09/2024, Công ty đã tiến hành tăng vốn từ 10 tỷ đồng lên 30 tỷ đồng.
Sau gần mười năm hoạt động trong lĩnh vực vận tải nội địa, Công ty là một trong số ít các đối tác chính của các công ty liên doanh hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất xi măng và sắt thép. Với hoạt động vận tải biển quốc tế, các đối tác và bạn hàng chiến lược của Công ty là các tập đoàn, nhà kinh doanh, nhà nhập khẩu lớn của khu vực về: nông sản, than đá, sắt thép, phân bón…
1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
1.2.1 Mục tiêu
Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh vận tải, các dịch vụ hàng hải và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, đòng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
1.2.2 Nhiệm vụ
Kinh doanh vận tải biển, khai thác cảng, sửa chữa tàu biển, đại lý môi giới, cung ứng dịch vụ hàng hải, hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước về hàng hải phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước.
Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong công ty.
1.2.3 Ngành nghề kinh doanh
- Dịch vụ vận tải hàng hoá và hành khách trong và ngoài nước
- Dịch vụ đại lý : tàu biển, liên hiệp vận chuyển, giao nhận hàng hoá, môi giới và cung ứng tàu biển.
- Dịch vụ sửa chữa tàu biển
- Hoạt động xuất nhập khẩu
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê, đầu tư xây dựng cho thuê văn phòng.
- Kho bãi và lưu trữ hàng hóa
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước: cung ứng và cho thuê thuyền viên.
1.3 Cơ cấu tổ chức
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ vận tải và thương mại Transco Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận đơn vị
- Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan cao nhất của công ty cổ phần, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên trong vòng 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Các quyết định thuộc thẩm quyền được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Việc biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông được thực hiện một cách công khai trực tiếp.
- Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan tới lợi ích của công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của công ty theo nhiệm vụ của Nhà nước giao, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị(HĐQT) gồm có 7 thành viên, hoạt động theo nhiệm kỳ là 5 năm, trong đó: 1 thành viên là Chủ tịch HĐQT, 1 thành viên là Giám đốc, 1 thành viên là trưởng ban kiểm soát, 4 thành viên là chuyên gia về quản trị kinh doanh, về hàng hải, về tài chính hoặc hiểu biết về pháp luật có thể hoạt động chuyên trách hoặc bán chuyên trách theo sự phân công của HĐQT.
- Ban kiểm soát
Là tổ chức thực hiện việc giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quá trình quản lý điều hành công ty ; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ban kiểm soát gồm có 5 thành viên, trong đó có: 1 thành viên trong HĐQT làm trưởng ban, 1 thành viên là chuyên viên tài chính kế toán, 1 thành viên do đại hội công nhân viên chức công ty giới thiệu, 1 thành viên do công ty giới thiệu, 1 thành viên do phòng kinh doanh của doanh nghiệp giới thiệu.
- Giám đốc Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ được quy định tại điều lệ của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.
Giám đốc Công ty có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị, có quyền và nghĩa vụ tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, các chính sách tuyển dung, sa thải nhân viên…
- Phòng kinh doanh
Là phòng tham mưu cho giám đốc về xây dựng các chiến lược kinh doanh, quản lý, tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước. Kiểm tra xem xét mọi hợp đồng, văn bản, giấy tờ có tính pháp lý trình Giám đốc ký, tổ chức thực hiện và thanh lý hợp đồng đã ký. Ký các giấy tờ có tính chất giải quyết sự vụ, chủ động giải quyết mọi công việc hàng ngày thuộc nghiệp vụ của phòng và báo cáo giám đốc kết quả công việc.
- Phòng kế toán
Là phòng tham mưu cho Giám đốc về quản lý hoạt động tài chính, hạch toán kinh tế, hạch toán kế toán trong toàn Công ty. Quản lý, kiểm soát các thủ tục thanh toán, hạch toán, đề xuất giúp công ty thực hiện các chỉ tiêu tài chính. Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính vật tư, tiền vốn, bảo đảm chủ động trong kinh doanh và tự chủ trong tài chính. Lập báo cáo nghiệp vụ và các báo cáo kế toán định kỳ theo quy định, phục vụ tốt các yêu cầu kiểm toán, thanh tra, kiểm tra về tài chính. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về sự chính xác, trung thực của số liệu báo cáo.
- Phòng nhân chính Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những việc được giao của đơn vị, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của phòng được giao. Xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương và đơn giá tiền lương hàng năm. Quản lý nhân sự, hồ sơ, điều động nhân lực lao động, thuyền viên và ô tô. Tổ chức tuyển dụng, đào tạo nhân lực cho công ty. Phụ trách về công việc về an toàn lao động, chính sách người lao động. Quản lý hộ chiếu – danh bạ thuyền viên.
- Phòng kỹ thuật – vật tư
Quản lý kiểm soát việc thực hiện các tiêu chuẩn , quy trình, quy phạm về kỹ thuật, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa tàu biển ; mua sắm, quản lý, cấp phát vật tư, nhiên liệu cho đội tàu công ty, phục vụ khai thác kinh doanh đội tàu đạt hiệu quả cao. Chủ động phối hợp với các phòng ban, đơn vị, chi nhánh, phương tiện vận tải thuộc Công ty trong hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu công tác của Công ty.
- Phòng quản lý tàu
Phòng quản lý tàu có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc công ty thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực sau : Quản lý khai thác đội tàu, xây dựng và triển khai các phương án đầu tư và phát triển đội tàu, thực hiện công tác pháp chế an toàn hàng hải, quản lý an toàn và an ninh tàu biển.
Phòng quản lý tàu có trách nhiệm chủ động phối hợp với các phòng ban đơn vị, chi nhánh, phương tiện vận tải thuộc Công ty trong hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu công tác của Công ty.
1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Tháng 11/2024, sau khi được sự thống nhất của Đại hội đồng cổ đông Công ty và được sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tại Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 884/UBCK-GCN ngày 28/09/2024, Công ty đã tiến hành tăng vốn từ 10 tỷ đồng lên 30 tỷ đồng. Trong đó, Công ty tiến hành thưởng cho các cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 2 cổ phiếu được thưởng 1 cổ phiếu, 1 cổ phiếu được quyền mua 1 cổ phiếu với giá 20.000 VND/CP. Như vậy, sau khi tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng, thặng dư vốn của Công ty trong đợt phát hành này là 15 tỷ đồng.
- Bảng 2.1: Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm 12/11/2024
Theo báo cáo kết quả kinh doanh, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong Quý I/2026 đạt 29,61 tỷ đồng, giảm 16,83% (giảm 5,99 tỷ đồng) so với cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận sau thuế trong Quý I/2026, công ty đạt 1,64 tỷ đồng, giảm 17,59% (giảm 0,35 tỷ đồng) so với Quý I/2025. Lãi cơ bản trên cổ phiếu trong Quý I/2026, công ty đạt 547 đồng.
2. Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải và Thương mại Transco Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự báo trước khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp, trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu.
Khi tiến hành phân tích thực trạng tài chính tại công ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Lắp Hóa Chất cần đánh giá khái quát tình hình tài chính qua hệ thống báo cáo tài chính mà chủ yếu là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Những báo cáo này do kế toán soạn thảo vào cuối kỳ kế toán theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
2.1.1.1 Phân tích bảng CĐKT theo chiều ngang
Bảng 2.2: Bảng phân tích bảng CĐKT theo chiều ngang_ Phần tài sản
- Tình hình biến động phần tài sản : Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Qua bảng phân tích trên cho thấy, giá trị tài sản của Công ty TRANSCO tăng lên rõ rệt qua các năm. Giá trị tài sản cuối năm 2024 so với cuối năm 2023 tăng 29,560,212,349 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 91,58%. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 11,781,850,971 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 44,54% và tài sản dài hạn tăng 17,778,361,378 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 304,95%. Giá trị tài sản cuối năm 2025 so với cuối năm 2024 tăng 111,159,166,093 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 179.75%. Trong đó, tài sản ngắn hạn giảm 7,060,210,326 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 18.47% và tài sản dài hạn tăng 118,219,376,419 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 500.75%. Điều đó cho thấy quy mô về tài sản cố định của doanh nghiệp tăng đồng đều trong 3 năm liên tiếp. Đi vào xem xét từng loại tài sản ta thấy:
- Về tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2024 so với năm 2023 tăng 11.423.543.021 đồng tương ứng với tỷ lệ 55,4%. Nhưng đến năm 2025 lại giảm so với năm 2024 là 14.452.303.625 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 45,10%. Có sự sụt giảm này chủ yếu là do năm 2025 Công ty đã giảm khoản tiền gửi ngân hàng 76,00%.
Các khoản phải thu năm 2024 so với năm 2023 tăng 66.466.884 đồng tương ứng với tỷ lệ 2,73%. Nhưng đến năm 2025 đã tăng lên 5.967.259.173 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 238,47%. Có sự tăng đột biến này chủ yếu là do khoản phải thu của khách hàng tăng 259,05%.
Mặt khác, hàng tồn kho năm 2023 so với năm 2024 tăng 117.464.607 đồng tương ứng tỷ lệ là 4,29% và tài sản ngắn hạn khác tăng 26,62% chủ yếu là do chi phí trả trước ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác tăng. Năm 2025 so với năm 2024 hàng tồn kho tăng 1.286.707.290 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 45.06%.
- Về tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn năm 2024 so với năm 2023 tăng 304,95% đặc biệt là chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng lên hơn 21 tỷ đồng, thể hiện một số công trình xây dựng của công ty chưa được hoàn thành. Nguyên nhân nữa là do: Công ty đã mua thêm một số máy vi tính và phần mềm vi tính phục vụ cho khối văn phòng. Khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang cũng đã tăng lên rất lớn, do tổng hợp các chi phí như: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung là lớn.
Đến năm 2025 tài sản dài hạn tăng so với năm 2024 là 118.219.376.419 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 500,75%. Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã mua thêm quyền sử dụng đất và đầu tư thêm tàu mới nâng tổng số tàu hoạt động của Công ty lên là 3 tàu. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Bảng 2.3: Bảng phân tích bảng CĐKT theo chiều ngang_ Phần nguồn vốn
- Tình hình biến động phần nguồn vốn:
Nhìn vào bảng phân tích trên cho thấy, tổng nguồn vốn năm 2024 tăng so với năm 2023 là 29,560,212,349 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 91,58%, trong đó chủ yếu là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng 164,3% đã bù đắp vào khoản nợ phải trả giảm 20,1%. Năm 2025 cũng tăng so với năm 2024 là 111,159,166,093 đồng tương ứng với tỷ lệ 179,75%. Đó là do khoản nợ phải trả tăng 105,446,698,652 đồng tương ứng 1037.38%.
- Năm 2025, nợ phải trả tăng nguyên nhân là do:
Nợ ngắn hạn tăng 19,361,504,618 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 191.06%. Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu là do khoản phải trả cho người bán tăng 148.80%, khoản người mua trả tiền trước tăng 524.60%, khoản thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước tăng 464.45%. Và khoản chi phí phải trả tăng lên 7,784,325,704 đồng đó là do: Công ty đã chi cho việc sửa chữa lớn tài sản cố định là 2 tàu: Hà Tây và Transco Star, đồng thời trả lãi vay cho ngân hàng.
Nợ dài hạn tăng 86,085,194,034 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 279243.26%. Nợ dài hạn tăng đột biến như vậy là do trong năm Công ty đã đi vay tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh tại Hồng Bàng số tiền là 6.450.000 USD tương đương là 86.400.808.422 VNĐ để đầu tư mua tàu chở hàng khô NEW LUCKY XI.
Vốn chủ sở hữu tăng nguyên nhân chủ yếu là do:
- Năm 2024 Công ty đã phát hành thêm cổ phiểu nâng tổng số vốn chủ sở hữu lên 30.000.000.000 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 200%. Thặng dư vốn cổ phần tăng 15.000.000.000 đồng
- Năm 2025 chỉ tăng ở mức độ thấp là 11,05% trong đó chủ yếu là tăng các loại quỹ.
Qua những phân tích trên, ta thấy Tài sản và Nguồn vốn của Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải và Thương mại Transco qua 3 năm đều tăng, điều này thể hiện Công ty đã sử dụng rất tốt đồng vốn mà mình bỏ ra để mang về lợi nhuận, ban lãnh đạo cần tiếp tục phát huy và duy trì. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Từ số liệu tại bảng phân tích bảng cân đối kế toán trên cho ta thấy tổng số tài sản bằng tổng số nguồn vốn. Điều này đảm bảo cho tính cân bằng trong hạch toán kế toán và là đảm bảo bước đầu cho báo cáo tài chính phản ánh đúng và trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.
2.1.1.2 Phân tích bảng CĐKT theo chiều dọc
Nhìn vào bảng phân tích cân đối kế toán theo chiều ngang, ta chỉ có thể thấy tình hình biến động tăng lên hay giảm xuống giữa các khoản mục của năm sau so với năm trước mà không nhận thấy được mối quan hệ giữa các khoản mục trong tổng tài sản (tổng nguồn vốn). Do đó, ta tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc, nghĩa là tất cả các khoản mục (chỉ tiêu) đều được so với tổng số tài sản hoặc tổng nguồn vốn, để xác định mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng khoản mục trong tổng số. Qua đó ta có thể đánh giá biến động so với quy mô chung, giữa năm sau so với năm trước.
Bảng 2.3: Bảng phân tích bảng CĐKT theo chiều dọc
Tình hình thay đổi cơ cấu tài sản
- Biểu đồ 1: Cơ cấu tài sản 3 năm 2023, 2024, 2025
Qua biểu đồ trên ta thấy được cơ cấu tài sản của Công ty qua 3 năm có sự thay đổi rõ rệt: tỷ trọng tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm xuống từ năm 2023 là 82% đến năm 2025 chỉ còn 18%. Tài sản dài hạn có xu hướng tăng lên từ năm 2023 là 18% đến năm 2025 lên tới 82%. Điều này cho thấy Công ty đã và đang chú trọng tới việc đầu tư vào tài sản dài hạn.
Cụ thể từ bảng phân tích cân đối kế toán theo chiều dọc ta thấy
- Về tài sản ngắn hạn: Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Tài sản ngắn hạn năm 2023, 2024 chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty (81,94; 61,82%), nhưng đến năm 2025 thì chỉ chiếm 18,02%. Đó là do trong năm 2025 Công ty đã chủ trương giảm bớt lượng tiền mặt để tăng đầu tư. Trong đó:
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2023 và 2024 cũng chiếm tỷ trọng rất cao: 77,96% và 83,82% trong tài sản ngắn hạn. Nhưng đến năm 2025 lượng tiền và các khoản tương đương tiền giảm xuống còn 56,44% trong tổng tài sản ngắn hạn. Điều đó chứng tỏ Công ty đã tận dụng đồng vốn một cách triệt để vì tài sản cố định và trang thiết bị phụ tùng đã được chú trọng đầu tư nhiều và vốn tiền dự trữ cần thiết của doanh nghiệp vẫn còn để thực hiện các hoạt động giao dịch.
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 là 9,21%, năm 2024 giảm còn 6,55%, năm 2025 thì tăng lên so với năm 2024 với tỷ trọng 27,17% trong tài sản ngắn hạn.
Lượng hàng tồn kho vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn, cụ thể năm 2023 chiếm 10,35%, năm 2024 đã có sự sụt giảm chỉ còn chiếm 7,47% trong tài sản ngắn hạn, nhưng đến năm 2025 thì đã tăng lên so với 2 năm trước với tỷ trọng 13,29%. Công ty nên tích cực giảm thiểu lượng hàng tồn kho để đẩy mạnh số vòng quay hàng tồn kho.
- Về tài sản dài hạn:
Tài sản dài hạn có sự tăng trưởng đồng đều qua 3 năm liên tiếp, năm 2023, 2024 tài sản dài hạn chỉ chiếm 18,06%; 38,18% nhưng năm 2025 đã tăng lên là 82,98%. Sự thay đổi cơ cấu tài sản này cho thấy, Công ty đã tăng cường mua sắm, đầu tư thêm vào tài sản dài hạn. Trong đó:
Tài sản cố định được đặc biệt chú trọng, năm 2023 chỉ chiếm 48,96% trong tổng tài sản dài hạn nhưng đến năm 2025 tỷ trọng này đã tăng lên là 96,43%. Chủ yếu là khoản tài sản cố định hữu hình tăng lên và chiếm 96,48% trong tài sản cố định. Đó là do Công ty đã đầu tư mua thêm tàu mới để nâng tổng số đầu tàu lên là 3 tàu. Ngoài ra, khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2024 chiếm 91,30% cũng đã được đưa vào sử dụng năm 2025.
Tài sản dài hạn khác năm 2023 chiếm 51,04% trong tổng tài sản dài hạn, nhưng năm 2025 tỷ lệ này đã giảm chỉ chiếm 3,57% trong tài sản dài hạn, chủ yếu là do khoản chi phí trả trước dài hạn và tài sản thuế thu nhập hoãn lại của Công ty là cao.
Tình hình thay đổi cơ cấu nguồn vốn Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Biểu đồ 2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 3 năm 2023, 2024, 2025
- Nhìn từ biểu đồ ta thấy, cơ cấu nguồn vốn của Công ty có sự thay đổi
Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2023 và năm 2024 là vốn chủ sở hữu (60,63%; 83,56 %). Đây là một điểm khá thuận lợi với công ty trong việc thanh toán trang trải các khoản nợ với khách hàng, nhất là các khoản nợ ngắn hạn (thường là rất khó khăn đối với các doanh nghiệp nếu không có được một tiềm lực tài chính mạnh). Hơn nữa khi có được một lượng vốn chủ sở hữu là khá ổn định thì doanh nghiệp sẽ chủ động trong việc đầu tư, nhất là việc đầu tư mở rộng sang một lĩnh vực kinh doanh mới tốt hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng và duy trì quá nhiều vốn chủ sở hữu sẽ làm hạn chế khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Và đến năm 2025 cơ cấu nguồn vốn của Công ty có sự thay đổi rõ rệt, nợ phải trả chiếm 66,83%, vốn chủ sở hữu chiếm 33,17% trong tổng nguồn vốn, Công ty đã tăng cường vay nợ để đầu tư vào mua sắm trang thiết bị phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh, cụ thể như đã nói ở trên.
2.1.2 Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn
Việc phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bố, huy động, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm dự trữ, sử dụng có hợp lý và hiệu quả hay không.
Để hiểu rõ tình hình thực tế tài chính doanh nghiệp xem sự sắp xếp, phân bố tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp đã hợp lý hay chưa, cân đối chưa, ta tiến hành lập bảng sau:
Bảng 2.4: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2023
Năm 2023, tài sản ngắn hạn chiếm tới 81,94% trong tổng tài sản nhưng chỉ được tài trợ bởi 39,31% nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy sự lãng phí trong việc sử dụng nguồn vốn của Công ty. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Bảng 2.5: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2024
Năm 2024, tài sản ngắn hạn chiếm tới 61,82% trong tổng tài sản nhưng cũng chỉ được tài trợ bởi 16,39% nợ ngắn hạn.
- Bảng 2.6: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2025
Cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn: Năm 2023 (đồng): 26,449,620,002 > 12,689,185,845 Năm 2024 (đồng): 38,231,470,973 > 10,133,858,148 Năm 2025 (đồng): 31,171,260,647 > 29,495,362,766
Năm 2023, 2024 và năm 2025 nợ ngắn hạn không đủ để đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Chính vì thế, để đảm bảo sự ổn định, an toàn về mặt tài chính thì toàn bộ nợ ngắn hạn được đầu tư cho tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu hoàn trả nợ ngắn hạn.
Cân đối giữa TSDH với nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu:
- Năm 2023 (đồng): 5,829,978,007 < 19,590,412,164
- Năm 2024 (đồng): 23,608,339,385 < 51,705,952,210
- Năm 2025 (đồng): 141,827,715,804 < 143,503,613,685
Năm 2023, 2024 và 2025 tài sản dài hạn nhỏ hơn nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn. Vậy nợ dài hạn đã có một phần đầu tư vào tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Điều này đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính nhưng không đảm bảo về mặt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì gây ra sự lãng phí trong kinh doanh khi sử dụng nguồn vốn vay dài hạn sẽ tốn nhiều chi phí hơn so với sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn.
2.1.3 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
2.1.3.1 Phân tích báo cáo KQHĐSXKD theo chiều ngang
Bảng 2.7: Bảng phân tích kết quả kinh doanh theo chiều ngang
Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang cho ta thấy, lợi nhuận sau thuế năm 2024 so với năm 2023 tăng 41.562.245 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,87%. Năm 2025 so với năm 2024 tăng 9.465.657.692 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 196,46%, cho thấy kết quả kinh doanh của Công ty năm 2025 tốt hơn so với 2 năm trước. Điều đó thể hiện sự cố gắng của Công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời nó cũng cho thấy sự phát triển của Công ty trong quá trình kinh doanh. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
- Xem xét các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí ta thấy:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 so với năm 2023 tăng 17.419.042.527 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 24,17%, lý giải điều này là do trong năm 2024 công ty tăng cường đầu tư, gia tăng các hoạt động như: dịch vụ sửa chữa tàu thuỷ và dịch vụ vận tải hàng hoá và hành khách trong và ngoài nước. Năm 2025 so với năm 2024 tăng 93.899.404.392 đồng tương ứng với tỷ lệ 104,95%. Công ty cũng đã đẩy mạnh hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa trong đó tích cực mở rộng dịch vụ vận tải container. Mặt khác Công ty cũng chú trọng đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, nâng cao năng lực chất lượng dịch vụ vận tải nhằm từng bước phát triển thương hiệu của Công ty trên thị trường vận tải trong nước và quốc tế.
- Doanh thu thuần năm 2025 tăng 94.319.807.292 đồng với tỷ lệ 105,91%.
- Doanh thu thuần tăng là do doanh thu bán hàng tăng, giảm giá hàng bán giảm.
Trong năm 2024 giá vốn hàng bán tăng so với năm 2023 là 16.133.758.435 đồng, tương ứng với 25,79%. Giá vốn tăng như vậy là do sản lượng của công ty tăng so với năm 2023, bên cạnh đó công ty cũng quản lý chi phí chưa tốt, dẫn đến việc tăng giá thành làm lợi nhuận gộp chỉ tăng ở mức 9,12%. Năm 2025 giá vốn đã tăng so với năm 2024 là 68.702.448.204 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 87,29%. Đó là do Công ty đã có những hợp đồng lớn chuyên chở và vận tải hàng khô trong và ngoài nước. Khi tổng lượng hàng hóa vận chuyển tăng thì trị giá vốn hàng bán ra cũng tăng lên là lẽ đương nhiên.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2024 đã giảm so với năm 2023 là 249.680.988 đồng tương đương -23,30%, lý do chủ yếu là do chi phí hoạt động tài chính tăng lên mức đột biến 100.401.512 tương đương 156,38%, mà chi phí hoạt động tài chính tăng chủ yếu là do cuối năm 2024 công ty mất một khoản chi phí lớn để phát hành thêm chứng khoán nhằm huy động vốn kinh doanh. Nhưng đến năm 2025, chỉ tiêu này đã tăng lên là 253,56% đó là do doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
Chi phí từ hoạt động tài chính năm 2024 so với năm 2023 chỉ tăng 100.401.512 với tỷ lệ tăng 156,38%. Năm 2025 so với năm 2024 tăng lên đột biến 11.424.410.878 đồng với tỷ lệ 6940,50% đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm hơn 11 tỷ đồng. Toàn bộ chi phí tài chính và lãi vay phải trả tăng nhanh, điều đó cho thấy trong kỳ doanh nghiệp đã dùng vốn vay cao hơn so với kỳ trước. Những năm qua, tốc độ tăng chi phí tài chính cao hơn so với tôc độ tăng doanh thu tài chính, cho thấy hoạt động tài chính không mang lại hiệu quả cho công ty, đó chủ yếu là do chi phí lãi vay tăng cao.
Chi phí bán hàng năm 2024 so với năm 2023 tăng 195.958.058 đồng tương ứng 95,12% đó là do công ty đã đẩy mạnh việc xúc tiến bán hàng, đồng thời tăng chi phí bán hàng nhằm quảng bá các dịch vụ của công ty. Năm 2025 so với năm 2024 tăng 1.608.141.451 đồng với tỷ lệ tăng 400,07%, đã làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm hơn 1 tỷ đồng. Chi phí bán hàng tăng nếu không có khoản chi phí nào bất hợp lý thì điều đó sẽ làm gia tăng doanh thu bán hàng và thực tế thì doanh thu bán hàng cũng đã tăng 104,95%. Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí bán hàng cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần, điều đó chứng tỏ năm 2025 công ty quản lý và sử dụng chi phí chưa hợp lý. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 198.470.836 đồng tương ứng 5,42%, đó là do chi phí tiền lương, công tác phí, chi phí khác… của năm 2024 tăng so với năm 2023. Năm 2025 so với năm 2024 tăng 1.321.246.286 đồng với tỷ lệ tăng 34,23%. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu. Điều này cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2025 tăng và phần trả lương thưởng cho công nhân viên cũng tương xứng.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2024 so với năm 2023 tăng không đáng kể 120.369.798 tương ứng 1,82%, nguyên do là chi phí tăng khá cao. Tuy nhiên, đến năm 2025 thì đã tăng 13.347.010.294 đồng với tỷ lệ tăng 197,89%.
Như vậy có thể thấy, trong năm vừa qua Công ty đã đẩy mạnh bán ra để tăng doanh thu thuần, điều đó chẳng những làm tăng lợi nhuận mà còn tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Khi khối lượng tiêu thụ tăng thì trị giá vốn hàng bán cũng tăng là lẽ đương nhiên. Trong trường hợp này không thể coi là khuyết điểm trong quản lý giá thành mà là sự cố gắng trong tiêu thụ sản phẩm.
2.1.3.2 Phân tích theo chiều dọc doanh thu, chi phí và lợi nhuận
- Bảng 2.8: Bảng phân tích theo chiều dọc doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Để có 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì trong năm 2023 công ty bỏ ra 86,84 đồng giá vốn hàng bán; 0,29 đồng chi phí bán hàng; 5,08 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Năm 2024 doanh nghiệp phải bỏ ra 87,96 đồng giá vốn hàng bán; 0,45 đồng chi phí bán hàng; 4,31 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Năm 2025 doanh nghiệp bỏ ra 80,39 đồng giá vốn hàng bán; 1,1 đồng chi phí bán hàng; 2,83 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Như vậy để cùng đạt được 100 đồng tổng doanh thu trong mỗi năm thì giá vốn hàng bán tăng dần và chiếm trên 80% chi phí bỏ ra, còn lại là chi phí bán hàng tăng gần gấp đôi và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Năm 2023 cứ 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đem lại 13,16 đồng lợi nhuận gộp và đến năm 2024 thì chỉ đem lại 11,57 đồng. Chứng tỏ sức sinh lời trên 1 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 giảm 1,6 đồng so với năm 2023. Năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đem lại 19,61 đồng lợi nhuận gộp, chứng tỏ sức sinh lời trên 1 đồng tổng doanh thu năm 2025 tăng cao hơn năm 2024 là 8,05 đồng.
Trong 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chênh lệch về lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 so với năm 2024 từ 9,19 đồng giảm xuống còn 7,54 đồng, tức là đã giảm 1,66 đồng. Đến năm 2025 trong 100 đồng tổng doanh thu đem lại 10,96 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Tỷ trọng này đã tăng so với năm 2024 là 3,42 đồng.
Trong năm 2023, cứ 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì đem lại 6,63 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2024 đem lại 5,38 đồng với tỷ trọng giảm là 1,24 đồng. Đó là kết quả của việc giảm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lỗ từ hoạt động tài chính. Tuy nhiên, năm 2025 thì cứ 100 đồng tổng doanh thu đem lại 7,79 đồng lợi nhuận sau thuế, đã có tăng so với năm 2024 là 2,4 đồng. Điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là tốt.
Như vậy, năm 2024 hoạt động kinh doanh không mang lại hiệu quả cac cho Công ty so với năm 2023. Năm 2024 là năm Công ty gặp nhiều khó khăn, lợi nhuận gần như không tăng so với năm 2023, có những hợp đồng vận chuyển hàng hóa đã ký kết, nhưng trong thời gian vận chuyển thì giá nhiên liệu trên thế giới tăng đột biến. Khoản giá vốn hàng bán cũng tăng lên làm cho lợi nhuận gộp giảm 1,66%. Mặt khác tỷ trọng chi phí bán hàng ở mức cao cho thấy Công ty chưa có biện pháp để giảm thiểu chi phí bán hàng. Năm 2025 hoạt động kinh doanh của Công ty hiệu quả mang lại lợi nhuận cao. Cơ cấu doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh có sự thay đổi theo chiều hướng tốt, giữ vững mối quan hệ tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng doanh thu, và lớn hơn tốc độ tăng chi phí.
2.2 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của công ty Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
2.2.1 Các hệ số về khả năng thanh toán
Tình hình và khả năng thanh toán của công ty phản ánh rõ nét chất lượng công tác tài chính. Nếu hoạt động tài chính là tốt thì công ty sẽ ít bị công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn cũng như ít đi chiếm dụng vốn. Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém thì dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, không đản bảo thanh toán các khoản nợ.
Việc phân tích các hệ số về khả năng thanh toán sẽ là những thông tin rất hữu ích để đánh giá công ty chuẩn bị nguồn vốn như thế nào để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Bảng 2.10: Bảng phân tích các hệ số về khả năng thanh toán
- Qua bảng phân tích các hệ số về khả năng thanh toán ta thấy:
Khả năng thanh toán tổng quát trong 3 năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ doanh nghiệp luôn có đủ khả năng thanh toán. Cụ thể trong năm 2023, cứ đi vay 1 đồng thì có 2,54 đồng đảm bảo, năm 2024 thì cứ đi vay 1 đồng thì có 6,08 đồng đảm bảo, tức là khả năng thanh toán tổng quát tăng lên khá cao 3,54 lần. Hệ số này tăng lên quá cao cũng không tốt, bởi Công ty dự trữ tiền qua nhiều, điều đó sẽ làm hạn chế khả năng sinh lời của Công ty. Nhưng đến năm 2025, cứ đi vay 1 đồng thì chỉ có 1,5 đồng đảm bảo, hệ số này thấp hơn năm 2024 là 4,58 lần, do trong năm 2025 Công ty đã huy động thêm vốn từ bên ngoài.
Xét tới khả năng thanh toán hiện thời, ta thấy trong năm 2023 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 2,08 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đảm bảo, năm 2024 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 3,77 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đảm bảo. Đến năm 2025 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1,06 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đảm bảo, đều thấp hơn so với 2 năm trước, có thể coi là chưa thật sự an toàn, bởi vì vào thời điểm cuối năm 2025 Công ty phải giải phóng tới 94,34% tài sản ngắn hạn hiện có mới đủ thanh toán nợ ngắn hạn.
Trong vấn đề thanh toán thì khả năng thanh toán tức thời của công ty trong 3 năm đều lớn hơn 0,5; chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời là tốt. Cụ thể năm 2023 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,63 đồng tài sản tương đương tiền. Và đến năm 2024 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 3,16 đồng tài sản tương đương tiền. So với năm 2023 thì hệ số này tăng lên gần gấp 2 lần. Điều này chứng tỏ công ty đã làm tốt công tác thu hồi các khoản nợ, tăng ứng trước của khách hàng. Tuy nhiên, diễn biến đến năm 2025 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,6 đồng tài sản tương đương tiền, nhỏ hơn 2 năm trước. Nhìn chung, hệ số này quá nhỏ sẽ ảnh hưởng đến việc thanh toán công nợ vào lúc cần thiết bởi Công ty sẽ buộc phải sử dụng các biện pháp bất lợi như bán các tài sản với giá thấp để trả nợ.
Hệ số thanh toán lãi vay trong 2 năm 2023 và 2024 đều bằng không, bởi vì Công ty không vay nợ (các khoản vay phải trả lãi) mà chỉ dùng vốn chủ sở hữu để kinh doanh. Điều này, phần nào đó cũng hạn chế khả năng sinh lời từ vốn vay của doanh nghiệp. Tuy nhiên, năm 2025 Công ty đã đi vay nợ, làm hệ số này tăng lên là 4,29 lần. Hệ số thanh toán lãi vay lớn hơn 1 chứng tỏ việc sử dụng vốn vay có hiệu quả, và khả năng an toàn trong việc sử dụng vốn vay là cao.
Tóm lại, nhóm các hệ số về khả năng thanh toán năm 2025 là thấp hơn so với năm 2024 và năm 2023. Xét về tiềm lực tài chính thì công ty vẫn luôn có đủ tài sản để đảm bảo các khoản nợ vay ngắn hạn và không mất đi những cơ hội kinh doanh. Để nhìn rõ hơn về tình hình thực hiện khả năng thanh toán, ta xem biểu đồ sau:
2.2.2 Các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Các nhà đầu tư không chỉ quan tâm đến việc phân tích tài sản và nguồn vốn mà họ còn quan tâm đến mức độ độc lập hay phụ thuộc của Công ty với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của công ty đối với vốn kinh doanh của mình. Vì thế mà các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư sẽ tạo điều kiện cho việc hoạch định các chiến lược tài chính trong tương lai.
Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc phân tích cấu tạo tài chính trong Công ty và đánh giá mức độ đầu tư của công ty trong kỳ kinh doanh và xem xét tính bất thường của hoạt động đầu tư. Qua đó, các nhà đầu tư và những người quan tâm có thể đánh giá được những khó khăn về tài chính mà Công ty phải đương đầu và rút ra được hoạt động kinh doanh của công ty có liên tục không?
- Bảng 2.11 : Bảng phân tích các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Hệ số nợ năm 2025 là 66,83% tăng so với năm 2024 là 16,64% với tỷ lệ tăng là 50,39%, năm 2024 giảm so với năm 2023 là 22,93%. Số liệu trên cho biết trong năm 2025 cứ 100 đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng có 66,83 đồng vay nợ. Năm 2024 cứ 100 đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng có 16,64 đồng vay nợ, còn trong năm 2023 cứ 100 đồng vốn doanh nghiệp sử dụng 39,37 đồng vay nợ. Hệ số nợ tăng đó là do trong năm vừa qua Công ty đã đầu tư mua sắm thêm tàu chở hàng khô bằng việc đi vay nợ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Tuy nhiên, năm 2025 Công ty sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả thì hệ số nợ cao lại có lợi vì sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ. Đây là một chính sách tài chính để các nhà đầu tư gia tăng lợi nhuận bởi trong nền kinh tế thị trường, hệ số nợ được coi là đòn bảy tài chính, nó được sử dụng để điều chỉnh doanh lợi vốn chủ sở hữu trong những trường hợp cần thiết. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Do hệ số nợ tăng dẫn tới hệ số vốn chủ sở hữu giảm trong năm 2025, cụ thể hệ số vốn chủ sở hữu giảm từ 83,56% xuống còn 33,17%. Điều đó có nghĩa là trong năm 2025 cứ 100 đồng vốn sử dụng có 33,17 đồng vốn chủ sở hữu, còn trong năm 2024 cứ 100 đồng vốn sử dụng có tới 83,56 đồng vốn chủ sở hữu.
Trong cả 2 năm 2023 và 2024 hệ số vốn chủ sở hữu đều rất lớn > 50% chứng tỏ mức độ độc lập của doanh nghiệp là rất cao. Năm 2025, hệ số này giảm đi 50,39% chứng tỏ doanh nghiệp đi vay nợ nhiều.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn dùng để đánh giá năng lực hiện có của doanh nghiệp, đánh giá trình độ trang bị máy móc thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Tỷ suất này vào năm 2023 là 18,06% đến năm 2024 là 38,18%, và năm 2025 đã là 81,98%, tức là tăng lên 43,8% so với năm 2024. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn tăng phản ánh năng lực sản xuất của công ty có xu hướng tăng lên. Công ty đã và đang chú trọng tới việc đầu tư mua sắm mới tài sản cố định và trang thiết bị vận tải để phục vụ cho việc nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ của công ty.
Số liệu về tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn cho biết vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dùng trang bị cho tài sản cố định là bao nhiêu. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn giảm đồng đều qua các năm, cụ thể năm 2023 là 335,7% giảm xuống còn 218,89% vào năm 2024. Điều đó cho thấy, cả 2 năm Công ty đều có tỷ suất tự tài trợ > 100% chứng tỏ tình hình tài chính của công ty là rất vững vàng và lành mạnh. Tuy nhiên, năm 2025 tỷ suất tự tài trợ giảm xuống còn 40,46%; chứng tỏ một bộ phận của tài sản cố định được tài trợ bằng vốn vay.
Để nhìn rõ hơn về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư, ta xem biểu đồ sau:
Biểu đồ 4: Cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
2.2.3 Các chỉ số về hoạt động
Trong kỳ, công ty kinh doanh có hiệu quả cao thì công ty đó được gọi là hoạt động có năng lực và ngược lại. Chính vì vậy, đánh giá về năng lực hoạt động của công ty thực chất là phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua phân tích hiệu quả sử dụng các loại vốn của công ty. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Bảng 2.12 :Bảng phân tích các chỉ số hoạt động
- Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho
So sánh giữa 3 năm ta thấy số vòng quay hàng tồn kho tăng đều đặn, cụ thể số vòng quay của hàng tồn kho năm 2024 là 28,14 vòng tăng lên 4,68 vòng so với năm 2023, và năm 2025 là 42,13 vòng, tăng lên 13,99 vòng so với năm 2024. Số vòng quay hàng tồn kho tăng làm cho số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho giảm chỉ còn 8,54 ngày thực hiện 1 vòng quay, chứng tỏ khả năng giải phóng hàng tồn kho nhanh, công ty đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh trên thị trường. Công ty cần tăng cường các giải pháp như tiếp thị, marketing, quảng cáo… để giải phóng hàng tồn kho, tăng khả năng thanh toán một cách hữu hiệu nhất.
- Số vòng quay các khoản phải thu và số ngày một vòng quay các khoản phải thu
Về số vòng quay các khoản phải thu của năm 2023 là 29,71 vòng, năm 2024 là 36,07 vòng, năm 2025 là 33,43 vòng. Điều đó phản ánh trong năm 2025 Công ty Transco có 33,43 lần thu được các khoản nợ thương mại, chứng tỏ doanh nghiệp không phải đầu tư cho các khoản phải thu nhiều (không phải cấp tín dụng cho khách hàng), và luôn chú ý đến các khoản phải thu của khách hàng vì nếu không quản lý chặt chẽ sẽ bị khách hàng chiếm dụng vốn, đương nhiên như vậy là quản lý nợ rất tốt. Vòng quay các khoản phải thu năm 2024 tăng so với năm 2023 là 6,36 vòng nên kỳ thu tiền trung bình giảm 2 ngày thì thu được các khoản phải thu. Do vòng quay các khoản phải thu năm 2025 giảm so với năm 2024 là 2,64 vòng nên kỳ thu tiền trung bình tăng lên 1 ngày mới thu được các khoản phải thu.
- Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động trong năm 2023 là 3,21 vòng, tức là bình quân cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ ra kinh doanh thì thu về được 3,21 đồng doanh thu thuần tương ứng với số ngày một vòng quay là 112,29 ngày. Năm 2024 thì cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu động chỉ thu được 2,75 đồng doanh thu dẫn đến số ngày một vòng quay vốn lưu động lên đến 130,74 ngày. Còn năm 2025, cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu động thì thu được 5,28 đồng doanh thu thuần, và tương ứng tốc độ quay vốn lưu động cũng nhanh hơn; như vậy bình quân 68,13 ngày thì vốn lưu động quay được một vòng. So với năm 2024, số vòng quay của vốn lưu động tăng 2,53 vòng, cụ thể là 1 đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ làm tăng lên 2,53 đồng doanh thu thuần. Đó là do tốc độ tăng vốn lưu động bình quân nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2023 là 14,45 có nghĩa là cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn cố định vào sản xuất thì tạo ra 14,45 đồng doanh thu thuần. Năm 2024 cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn cố định vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra 6,88 đồng doanh thu thuần. Đến năm 2025 cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn cố định vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra 2,29 đồng doanh thu thuần. So với 2 năm trước hiệu quả sử dụng vốn cố định giảm, cụ thể là 1 đồng vốn cố định bỏ ra giảm đi 4,85 đồng doanh thu thuần. Điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp là chưa được tốt so với những năm trước, bởi vì tài sản cố định mới đưa vào hoạt động nên chưa tận dụng hết công suất tối đa.
- Vòng quay toàn bộ vốn
Vòng quay toàn bộ vốn năm 2023 là 2,62 vòng nghĩa là cứ đầu tư 1 đồng vốn tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra 2,62 đồng doanh thu thuần. Năm 2024 là 1,89 vòng, giảm 0,73 vòng so với năm 2023. Vòng quay toàn bộ vốn trong năm 2025 là 1,56 vòng, năm 2024 là 1,89 vòng, giảm 0,33 vòng so với năm 2024. Chứng tỏ doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư giảm so với 2 năm trước. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn là chưa cao.
Qua biểu đồ sau đây, ta sẽ nhìn thấy rõ nét hơn về các chỉ số hoạt động :
2.2.4 Các chỉ tiêu sinh lời
Bên cạnh việc xem xét hiệu quả kinh doanh của vốn dưới góc độ sử dụng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, người phân tích cũng cần phải xem xét cả hiệu quả sử dụng dưới góc độ sinh lời. Đây là một trong những nội dung phân tích được các nhà đầu tư, nhà tín dụng quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợi ích của họ cả về hiện tại và tương lai.
Bảng 2.13 : Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh lời
- Tỷ suất doanh lợi doanh thu(ROS)
Phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh và lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm đem lại.
Tỷ suất doanh lợi doanh thu năm 2025 tăng so với hai năm trước. Năm 2023 cứ 100 đồng doanh thu tham gia vào kinh doanh thì tạo ra được 6,63 đồng lợi nhuận sau thuế. Nhưng năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu chỉ tạo ra được 5,41 đồng lợi nhuận sau thuế, tức là đã giảm đi 1,22 đồng lợi nhuận so với năm 2023. Và năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu tạo ra 7,79 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng lên 2,38 đồng lợi nhuận so với năm 2024. Tỷ suất doanh lợi doanh thu của công ty còn thấp, lợi nhuận công ty có được từ doanh thu chưa cao. Trong những năm tới công ty cần có các biện pháp giảm chi phí nhằm nâng cao tỷ suất doanh lợi doanh thu. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
- Tỷ suất doanh lợi tổng vốn(ROA)
Sự kết hợp giữa chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu và vòng quay toàn bộ vốn tạo thành chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi tổng vốn. Tỷ suất doanh lợi tổng vốn trong năm 2023 là 14,8% có nghĩa là cứ 100 đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra 14,8 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024, cứ sử dụng 100 đồng vốn bình quân tạo ra 10,24 đồng lợi nhuận sau thuế, tức là đã giảm đi 4,56 đồng lợi nhuận so với năm 2023. Năm 2025, cứ sử dụng 100 đồng vốn bình quân tạo ra 12,16 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy chất lượng kinh doanh tính bằng lợi nhuận của công ty năm 2025 có tăng lên so với năm 2024 là 1,93 đồng. Điều đó chứng tỏ năm 2025 Công ty đã có sự sắp xếp, phân bổ và quản lý sử dụng tài sản hợp lý, mang lại hiệu quả hơn so với hai năm trước.
- Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu(ROE)
Năm 2023 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì mang về 24,4 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024 thì cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào sản xuất kinh doanh thì mang về 13,53 đồng lợi nhuận sau thuế, đã giảm đi so với năm 2023 là 10,87 đồng trên 100 đồng vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân là do năm 2024 tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế là 0,87%, trong khi đó tốc độ tăng vốn chủ sở hữu là 164,03%, tăng hơn gấp nhiều lần so với tốc độ tăng lợi nhuận. Còn năm 2025 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh thì tạo được 26,19 đồng lợi nhuận sau thuế, cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là vẫn cao so với những năm trước. Ta thấy doanh lợi vốn chủ sở hữu trong 3 năm đều lớn hơn doanh lợi tổng vốn, điều đó chứng tỏ việc sử dụng vốn vay là rất có hiệu quả.
Nhìn chung các chỉ tiêu sinh lời của Công ty vẫn duy trì ở mức tương đối cao, nhưng đã có sự sụt giảm đáng kể vào năm 2024 , và năm 2025 bắt đầu có xu hướng phục hồi và tăng trưởng mạnh. Các chỉ tiêu sinh lời qua 3 năm được thể hiện qua biểu đồ sau:
2.3 Phân tích phương trình Dupont Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Như vậy, ta thấy năm 2024 cứ 1 đồng tài sản mang về cho Công ty 0,102 đồng lợi nhuận sau thuế, là do 2 nhân tố ảnh hưởng: sử dụng bình quân 1 đồng giá trị tài sản tạo ra 1,892 đồng doanh thu thuần ; và trong 1 đồng doanh thu thuần có 0,054 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2025 cứ 1 đồng tài sản mang về cho Công ty 0,122 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất này năm 2025 tăng lên so với năm 2024, điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tăng lên; nguyên nhân là do tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thuần tăng.
Tỷ suất doanh lợi vốn chủ năm 2025 tăng so với năm 2024. Điều này chứng tỏ năm 2025, cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại 0,262 đồng lợi nhuận sau thuế là do: trong 1 đồng giá trị tài sản bình quân có 0,54 đồng hình thành từ vay nợ ; sử dụng 1 đồng giá trị tài sản bình quân tạo ra 1,562 đồng doanh thu; trong 1 đồng doanh thu có 0.078 đồng lợi nhuận sau thuế.
Bảng 2.14. Bảng phân tích phương trình Dupont 2025
2.4 Đánh giá chung về thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại Transco
Qua các số liệu và phân tích về tài chính của Công ty Transco, ta thấy nhìn chung các kết quả sản xuất kinh doanh mà công ty đạt được trong năm 2025 so với năm 2024 đều tăng. Hoạt động tài chính nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung đều ổn định và có các dấu hiệu phát triển bền vững. Trong bối cảnh tình hình kinh tế và giá cả thị trường đang biến động mạnh thì việc duy trì được sự bình ổn trong lĩnh vực tài chính có tầm quan trọng vô cùng lớn lao đối với bất kỳ một công ty nào.
Thị trường vận tải biển quốc tế trong nửa đầu năm 2025 tiếp tục chứng kiến những tăng trưởng mạnh mẽ bất chấp những tác động tiêu cực từ sự suy thoái của nền kinh tế Mỹ, giá dầu thô tăng đột biến phá nhiều ngưỡng kỷ lục và tình trạng lạm phát leo thang ở quy mô toàn cầu. Trong bối cảnh thị trường như vậy, là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải với ngành nghề chính là kinh doanh vận tải biển và các dịch vụ hàng hải, Công ty cổ phần dịch vụ vận tải và thương mại (TRANSCO) vẫn tiếp tục duy trì nhịp độ tăng trưởng khá ấn tượng bất chấp những khó khăn, bất ổn và biến động của nền kinh tế trong nước và khu vực.
Xét về phương diện quy mô vốn, số tấn trọng tải đội tàu, thương hiệu và thị phần thì Công ty TRANSCO được xếp ở mức trung bình trong số các doanh nghiệp vận tải biển thuộc Tổng Công ty hàng hải Việt Nam. Tuy nhiên, xét về hiệu quả sản xuất kinh doanh, với mô hình tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, được thừa hưởng đội ngũ nhân viên năng động và có bề dày kinh nghiệm, Công ty TRANSCO luôn nằm trong top những doanh nghiệp thành viên có hiệu quả sản xuất kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận cao trong Tổng công ty hàng hải Việt Nam, đồng thời cũng đã xác lập được vị thế nhất định trong thị trường vận tải trong nước cũng như thị trường vận tải khu vực đặc biệt là chuyên chở các nhóm hàng than, thạch cao, clinker sắt thép. Qua thời gian tìm hiểu về tình hình tài chính của Công ty TRANSCO, em xin mạnh dạn đưa ra một số nhận xét sau:
2.4.1 Thành công Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Sau gần 10 năm kể từ khi thành lập, Công ty đã có một lịch sử phát triển bền vững, tạo dựng được một uy tín rất lớn với khách hàng, ngày càng củng cố niềm tin với các đối tác lớn trong và ngoài nước. Công ty TRANSCO còn có sự phục vụ của đội ngũ cán bộ, nhân viên rất nhiệt tình, giàu kinh nghiệm đã gắn bó với Công ty ngay từ những ngày đầu thành lập.
Khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài muốn tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở nước ta – một đất nước giàu tài nguyên và ổn định về chính trị. Cùng với đó là sự lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia được thông suốt mà không bị ràng buộc bởi một rào cản nào. Trong đó, nhu cầu trao đổi thương mại nội vùng trong khu vực Châu Á đang tăng lên rất nhanh do sự phát triển mạnh mẽ của các nước trong khu vực đặc biệt là Trung Quốc và Ấn Độ, kéo theo sự phát triển của thị trường vận tải biển trong vùng. Do đó, các doanh nghiệp trong nước cần nắm bắt cơ hội này để tìm cách tiêu thụ sản phẩm của mình ra nước ngoài, đưa thương hiệu Việt sánh tầm quốc tế. Điều đó ngày càng thúc đẩy nhu cầu về vận chuyển hàng hóa nói chung và dịch vụ hàng hải nói riêng không ngừng tăng lên, đây vừa là thuận lợi song cũng là thách thức đối với các công ty dịch vụ vận tải như TRANSCO.
Qua việc phân tích các chỉ tiêu thanh toán của công ty, cho thấy TRANSCO là công ty có mức độ độc lập và khả năng tự chủ về mặt tài chính cao. Công ty luôn tìm cách giữ cho nguồn vốn lưu thông, ổn định để thuận tiện cho việc kinh doanh.
Với những thế mạnh sẵn có trong kinh doanh dịch vụ, nhất là dịch vụ vận tải trọn gói, Công ty đã giữ tốt mối quan hệ với các chủ hàng, tạo được uy tín trên thương trường.
Với sự chỉ đạo của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, được sự hỗ trợ của Công ty vận tải biển III, Công ty đã được đảm nhận việc vận tải trọn gói mặt hàng xi măng, sắt thép nên đã tạo được chân hàng ổn định về mặt hàng này.
Công ty có một bộ máy tổ chức gọn nhẹ, đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, lành nghề và có trình độ chuyên môn cao.
Các hợp đồng vận tải, dịch vụ của Công ty ký kết với các đối tác mang tính ổn định, bền vững cao. Các dự án sắp triển khai của Công ty là hết sức khả quan, phù hợp với xu thế phát triển của ngành và của đất nước. Vì vậy, theo nhận định của ATPvietnam. thì tiềm năng tăng trưởng của Công ty là rất tốt.
Có mối quan hệ tốt với các Cảng nên đã kết hợp tốt trong việc tăng năng suất xếp dỡ và giảm giá thành.
Trong những năm qua Công ty đã không ngừng đổi mới công nghệ, mua sắm thêm tàu để tăng cường hoạt động vận tải biển, luôn cải thiện môi trường làm việc cũng như công tác quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Doanh thu hàng năm của Công ty tăng dần qua các năm tạo điều kiện để Công ty thực hiện được các kế hoạch trong tương lai trong việc đầu tư thêm đội tàu, phát triển và mở rộng thêm các dịch vụ khác.
2.4.2 Hạn chế Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
Bên cạnh những thành công đã đạt được, tình hình tài chính của công ty TRANSCO vẫn còn những tồn tại cần phải cải thiện và điều chỉnh, cụ thể:
Công ty chưa có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu chi phí bán hàng một cách hợp lý. Cụ thể là, mặc dù doanh thu của công ty năm 2024 cao hơn so với năm 2023, song tốc độ tăng của chi phí bán hàng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu. Năm 2025 doanh thu thuần tăng 104,95% so với năm 2024 đồng thời chi phí bán hàng tăng 400,07%. Giá vốn cũng tăng 87,29%, điều này làm cho giá thành tăng lên nhưng tốc độ tăng của giá vốn thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu nên vẫn làm cho lợi nhuận tăng lên 196,46%.
Chi phí hoạt động tài chính tăng lên mức đột biến 6940.50% tăng cao hơn cả tốc độ tăng doanh thu, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2025 vẫn còn thấp và có xu hướng giảm đi so với những năm trước, chứng tỏ doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư giảm.
Sự cạnh tranh trong dịch vụ vận tải rất gay gắt và có quá nhiều đại lý cho nên việc mở rộng hoạt động dịch vụ cũng hạn chế.
Hoạt động Marketing không phát triển mạnh bởi Công ty chủ yếu cung ứng các dịch vụ cho các đối tác và bạn hàng truyền thống.
Giá dầu không ổn định và ở mức cao,trong đó chi phí nhiên liệu chiếm 40% giá thành vận tải biển, việc giảm chi phí là rất khó khăn. Ban lãnh đạo công ty phải rất nỗ lực trong việc thương lượng với khách hàng về giá cả cho mỗi chuyến hàng cũng như các dịch vụ khác liên quan. Thậm chí có những khi công ty còn phải chịu tổn thất không nhỏ khi có những hợp đồng đã ký kết nhưng đến ngày vận chuyển thì giá xăng dầu bất ngờ tăng lên.
Sỹ quan, thuyền viên yếu về khả năng thực hành và ngoại ngữ, một số vẫn còn thiếu sự cần mẫn trong công việc.
Chân hàng nội địa tuy có nhiều hơn so với những năm trước nhưng vẫn không ổn định, các tàu vận tải tham gia vận chuyển nội địa thường khan hiếm, đặc biệt trong mùa mưa bão nên hoạt động dịch vụ cũng gặp khó khăn trong việc thuê tàu.
Sự biến động của giá cả cũng một phần nào đó ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty. Giá cước khoán dịch vụ có tăng nhẹ nhưng các chi phí như thuê phương tiện, giao nhận đều tăng do ảnh hưởng của việc tăng giá chung của nhiều hàng hoá khác làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động dịch vụ của Công ty.
Tình hình thời tiết thay đổi, diễn biến phức tạp và xấu do ảnh hưởng của áp thấp, bão gió làm thời gian neo chờ tránh bão của đội tàu tăng, điều đó ảnh hưởng đến hoạt động của tàu. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Dịch vụ vận tải.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp cải thiện tình hình tài chính ở Công ty vận tải
