Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ của khách hàng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1 Giới thiệu sơ lược về NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng

3.1.1 Giới thiệu về NHNo&PTNT

3.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Trung Ương được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị.

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

3.1.1.2. Những thành tựu

Trong những năm qua, Agribank đã đạt được những thành tựu như sau:

  • Năm 2013, Agribank được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới Triển khai hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) tại các chi nhánh của Agribank.
  • Năm 2015, mở Văn phòng đại diện đầu tiên tại nước ngoài – Văn phòng đại diện Campuchia.
  • Năm 2016, đạt Giải thưởng Sao Vàng đất Việt.
  • Năm 2017, được Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) xếp hạng là Doanh nghiệp số 1 Việt Nam.
  • Năm 2018, được trao tặng Huân chương Độc lập hạng Nhì, đảm nhận chức Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp và Nông thôn – Châu Á – Thái Bình Dương (APRACA). Đạt Top 10 Giải thưởng Sao Vàng đất Việt.
  • Năm 2019, vinh dự được đón Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam tới thăm và làm việc. Là ngân hàng đầu tiên lần thứ 2 liên tiếp đạt Giải thưởng Top 10 Sao Vàng đất Việt. Khai trương hệ thống IPCAS II, kết nối trực tuyến toàn bộ 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn hệ thống.
  • Năm 2020, top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
  • Năm 2021, chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
  • Năm 2022, là Ngân hàng Thương mại có quy mô tổng tài sản lớn nhất (tương đương 20% GDP). Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam – VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệu nổi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; Ngân hàng Thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam.
  • Năm 2023, Kỷ niệm 25 năm ngày thành lập (26/3/1988 – 26/3/2023). Được trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba về thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới.
  • Năm 2025 vừa qua là một năm mà toàn hệ thống Agribank phải đối mặt với nhiều thử thách từ ảnh hưởng của nền kinh tế trong nước, thị trường tài chính có nhiều biến động, sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác.

Đồng thời, việc thực hiện Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2023-2025 gặp nhiều khó khăn, vướng mắc từ cơ chế, chính sách chưa được giải quyết đầy đủ, kịp thời. Tuy nhiên, với sự chỉ đạo kịp thời của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, đặc biệt là Ngân hàng nhà nước, bên cạnh đó là sự lựa chọn mục tiêu, giải pháp kinh doanh phù hợp, sự đoàn kết của toàn thể cán bộ viên chức dưới sự điều hành quyết liệt, đúng hướng của Ban lãnh đạo, Agribank đã đạt được nhiều kết quả nổi bật, về đích với chặng cuối của 3 năm thực hiện Để án tái cơ cấu (2023-2025) với những kết quả đáng khích lệ và tự hào.

Tính đến 31/12/2025, toàn hệ thống Agribank đã thực hiện huy động được lượng vốn hơn 804 nghìn tỷ đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng 16,5%, vượt kế hoạch năm 2024 đề ra, đồng thời vượt mục tiêu của Đề án tái cơ cấu. Về dư nợ tín dụng, Agribank đạt hơn 670 nghìn tỷ đồng; trong đó tỷ lệ dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn vẫn chiếm hơn 73%.

Năm 2025, Agribank đã nhận được danh hiệu “Ngân hàng Việt Nam tiêu biểu” nhằm tôn vinh các ngân hàng có những thành tựu và đóng góp tiêu biểu cho ngành tài chính – ngân hàng nói riêng và phát triển đất nước nói chung trong năm 2025.

3.1.2. Giới thiệu sơ lược về NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

3.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng (Agribank Sóc Trăng) được thành lập theo Quyết định số 30/QĐ-NH9 ngày 29/01/1992 trên cơ sở nhận bàn giao 6 chi nhánh NHNo&PTNT huyện của Chi nhánh Ngân hàng nhà nước Hậu Giang cũ nay thuộc địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm các Chi nhánh: Kế Sách, Mỹ Tú, Long Phú, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên và Thạnh Trị và Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thị Xã Sóc Trăng của Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hậu Giang cũ.

Nguồn nhân lực ngày đầu tách tỉnh, Chi nhánh chỉ có tổng số 194 cán bộ, công nhân viên, trong đó 59 cán bộ tín dụng (chiếm 30,41%). Về trình độ chuyên môn: Đại học: chiếm tỉ trọng 33,71%, Cao đẳng và bổ túc sau trung học: 16,29%; Trung cấp: 20,83%, số còn lại gồm sơ cấp và chưa qua đào tạo và cơ sở vật chất, trang thiết bị cũ kỹ lạc hậu.

3.1.2.2. Quá trình phát triển

Trong những ngày đầu thành lập, nguồn vốn huy động của Agribank Sóc Trăng chỉ đạt 14.914 triệu đồng, tổng dư nợ bàn giao: 21.689 triệu, trong đó nợ quá hạn chưa khoanh được và nợ khê đọng khó thu hồi chiếm đến 80,9% tổng dư nợ.

Thực hiện định hướng của NHNo VN về mở rộng mạng lưới hoạt động ở những nơi có môi trường kinh doanh, trước hết là ưu tiên các vùng dân cư ở tập trung, các cụm kinh tế – kỹ thuật trên địa bàn nông thôn. Trong thời gian ngắn Agribank Sóc Trăng đã mở thêm 05 chi nhánh trực thuộc tỉnh gồm: Phòng giao dịch số 01 đảm nhận 6 phường của Thị xã Sóc Trăng, Phòng giao dịch số 02 đảm nhận 05 xã của huyện Mỹ Tú trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh; 2 Ngân hàng cấp III gồm: chi nhánh ngư cảng Trần Đề trực thuộc NHNo trực thuộc Chi nhánh huyện Long Phú, đảm nhận 04 xã ven biển của huyện: An Thạnh 3, Lịch Hội Thượng, Liêu Tú và Trung Bình, Chi nhánh An Lạc Thôn trực thuộc Chi nhánh huyện Kế Sách, phục vụ địa bàn 04 xã ven sông Hậu là An Lạc Thôn, Phong Nẫm, Xuân Hòa và Ba Trinh.

Việc mở thêm mạng lưới chi nhánh chân rết ở địa bàn nông thôn đã mang lại những lợi ích thiết thực không chỉ đối với bản thân Ngân hàng mà đặc biệt người được hưởng lợi nhiều nhất là bà con nông dân – những khách hàng cần sự hỗ trợ vốn cùng các dịch vụ Ngân hàng khác kịp thời và hiệu quả nhất. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Bên cạnh đó Agribank Sóc Trăng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Do vậy, từ 1996 mặc dù các tổ chức tín dụng lần lượt mở ra nhưng Agribank Sóc Trăng vẫn chiếm thị phần cao nhất. Từ năm 1997 đến nay, nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay của Agribank Sóc Trăng luôn giữ tỉ trọng trên 50% so tổng nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay của các Ngân hàng thương mại và các Quỹ tín dụng trên địa bàn.

Hiện nay với mạng lưới Chi nhánh rộng khắp toàn tỉnh (bao gồm Hội sở và 18 Chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc) cùng với đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp và hệ thống máy móc ngân hàng hiện đại Agribank Sóc Trăng sẽ phục vụ tốt nhất các nhu cầu đa dạng của khách hàng.

3.1.1.3. Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu bộ máy tổ chức hiện nay của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng bao gồm như sau:

  • Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh Sóc Trăng

3.1.1.4. Chức năng của từng bộ phận

  • a. Phòng Kế hoạch tổng hợp

Phòng Kế hoạch Tổng hợp có các nhiệm vụ sau đây:

  • Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi,… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định. Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn.
  • Đầu mối, tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp.
  • Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ, cung cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo quy định. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.
  • Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ (rủi ro lãi suất, tỷ giá, kỳ hạn).
  • Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trực thuộc.
  • Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với các chi nhánh loại 3 (nếu có).
  • Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo cáo sơ kết tổng kết.
  • Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh

b) Phòng Khách hàng doanh nghiệp

Đầu mối tham mưu, đề xuất Giám đốc Chi nhánh xây dựng mục tiêu, chiến lược đối với khách hàng doanh nghiệp, phân loại khách hàng doanh nghiệp và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng tín dụng theo hướng đầu tư khép kín bao gồm: Sản xuất, chế biến, thương mại, tiêu thụ và xuất khẩu.

  • Đề xuất mở rộng, phát triển dịch vụ, sản phẩm tín dụng và thị trường tín dụng doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp (bằng VNĐ và ngoại tệ) theo phân cấp ủy quyền hoặc trình Trụ sở chính phê duyệt đối với các khoản vay vượt quyền phán quyết.
  • Thực hiện phân loại nợ, phân tích thực trạng, có giải pháp cụ thể trong việc xử lý, thu hồi nợ đối với khách hàng doanh nghiệp.
  • Triển khai các quy chế, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện và kiểm tra chuyên đề tại đơn vị và các chi nhánh loại III được Hội đồng thành viên phân cấp, ủy quyền quản lý điều hành.
  • Quản lý rủi ro trong lĩnh vực tín dụng.
  • Chấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Agribank.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

c) Phòng Khách hàng hộ sản xuất và cá nhân

  • Đầu mối tham mưu, đề xuất Giám đốc Chi nhánh xây dựng mục tiêu, chiến lược đối với khách hàng hộ sản xuất và cá nhân (bao gồm cả hợp tác xã), phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng tín dụng theo hướng đầu tư khép kín bao gồm: Sản xuất, chế biến,thương mại, tiêu thụ và xuất khẩu.
  • Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn, hiệu quả.
  • Đề xuất mở rộng, phát triển dịch vụ, sản phẩm tín dụng và thị trường tín dụng đối với hộ sản xuất và cá nhân trên địa bàn.
  • Thực hiện cấp tín dụng đối với hộ sản xuất và cá nhân theo phân cấp ủy quyền hoặc trình Trụ sở chính phê duyệt đối với các khoản vay vượt quyền phán quyết.
  • Thực hiện phân loại nợ, phân tích, có giải pháp cụ thể trong việc xử lý, thu hồi nợ đối với khách hàng hộ sản xuất và cá nhân.
  • Triển khai các quy chế, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ cấp tín dụng đối với khách hàng hộ sản xuất và cá nhân; kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện và kiểm tra chuyên đề tại đơn vị và các chi nhánh loại III được Hội đồng thành viên phân cấp, ủy quyền quản lý điều hành.
  • Phối hợp thực hiện công tác quản lý rủi ro trong lĩnh vực tín dụng, tổng hợp hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro đối với hộ sản xuất và cá nhân; thực hiện công tác lưu trữ theo quy định.
  • Chấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Agribank.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh

d) Phòng Kế toán – Ngân quỹ

Phòng Kế toán – Ngân quỹ có nhiệm vụ sau đây:

  • Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo & PTNT Việt Nam. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.
  • Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng Nông nghiệp cấp trên phê duyệt.
  • Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo&PTNT trên địa bàn.
  • Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định.
  • Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định.
  • Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định.
  • Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.
  • Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
  • Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh

e) Phòng Điện toán

Phòng Điện toán có nhiệm vụ sau đây:

  • Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh.
  • Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
  • Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định.
  • Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học.
  • Làm dịch vụ tin học.
  • Thực hiện các nhiệm vụ được Giám đốc chi nhánh

f) Phòng Hành chính và Nhân sự

Phòng Hành chính và Nhân sự có nhiệm vụ sau đây: Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

  • Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánh phệ quyệt.
  • Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp trực thuộc trên địa bàn. Trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp.
  • Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh.
  • Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại cơ quan.
  • Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp tại địa phương.
  • Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của Ngân hàng Nông nghiệp.
  • Phân tích đánh giá văn bản pháp luật liên quan hoạt động tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp.
  • Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh.
  • Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông bảo vệ, y tế của chi nhánh.
  • Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động vật rẻ mau hỏng; quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan.
  • Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa – tinh thần và thăm hỏi ốm, đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên.
  • Dự thảo quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.
  • Tham gia, đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộng mạng lưới, hoàn tất hồ sơ, thủ tục liên quan đến phòng giao dịch, chi nhánh.
  • Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương chế độ bảo hiểm, quản lý lao động; theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.
  • Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp trực thuộc trên địa bàn theo quy chế khoán tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp.
  • Thực hiện công tác quy hoạnh cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công tác, học tập trong và ngoài nước theo quy định. Tổng hợp, theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo.
  • Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước, Đảng, Ngân hàng nhà nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp.
  • Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghĩ chế độ theo quy định của Nhà nước, của ngành ngân hàng.
  • Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh.
  • Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc

g) Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ

Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ sau đây:

  • Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng Nông nghiệp và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình.
  • Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán. Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng Nông nghiệp và kế hoạch của đơn vị, kiểm soát nhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc.
  • Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm. Tổ chức giao ban hàng tháng đối với các kiểm tra viên chi nhánh ngân hàng loại 3. Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của chi nhánh đơn vị mình theo định kỳ gửi Tổ kiểm tra, kiểm soát Văn phòng đại diện và Ban Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ. Hàng tháng có báo cáo nhanh về các công tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm toán của mình gửi về Ban Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.
  • Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của Ngân hàng Nông nghiệp, các cơ quan thanh tra, kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh theo quy định.
  • Tổ chức kiểm tra, xác minh tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền. Làm nhiệm vụ thường trực Ban chống tham nhũng, tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình.
  • Bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến công tác kiểm tra, thanh tra vụ việc theo quy định; thực hiện quản lý thông tin (bảo mật hồ sơ kiểm tra nội bộ, thu thập, xử lý, lưu trữ, cung cấp) và lập các báo cáo về kiểm tra nội bộ theo quy định.
  • Phát hiện những vấn đề chưa đúng về pháp chế trong các văn bản do Giám đốc chi nhánh ban hành. Tham gia ý kiến, phối hợp với các phòng theo chức năng, nhiệm vụ của chung.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc, Trưởng Ban Kiểm tra, Kiểm soát Nội bộ hoặc Giám đốc giao.

h) Phòng Kinh doanh ngoại hối

Phòng Kinh doanh ngoại hối có nhiệm vụ sau đây:

  • Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi ) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định.
  • Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT Ngân hàng Nông Nghiệp.
  • Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế.
  • Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài.
  • Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan đến công tác của phòng và lập các báo cáo theo quy định).
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc

i) Phòng Dịch vụ và marketing

Phòng dịch vụ và marketing có nhiệm vụ sau đây: Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

  • Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng (từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản,…) tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách.
  • Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về: chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xây dựng kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền quảng bá đặc biệt là các hoạt động của chi nhánh các dịch vụ, Sản phẩm cung ứng trên thị trường.
  • Triển khai các phương án tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp và Giám đốc chi nhánh.
  • Xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu, thực hiện văn hóa doanh nghiệp, lập chương trình phối hợp với cơ quan báo chí truyền thông, quảng bá hoạt động của chi nhánh và của Ngân hàng Nông nghiệp.
  • Đầu mối trình Giám đốc chỉ đạo hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền đối với các đơn vị phụ thuộc.
  • Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền bằng các hình thức thích hợp như các ấn phẩm catalog, sách, lịch, thiếp, tờ gấp, apphích… theo quy định.
  • Thực hiện lưu trữ, khai thác, sử dụng các ấn phẩm, sản phẩm, vật phẩm như phim tài liệu, hình ảnh, băng đĩa ghi âm, ghi hình … phản ánh các sự kiện và hoạt động quan trọng có ý nghĩa lịch sử đối với đơn vị.
  • Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chi, truyền thông thực hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
  • Phục vụ các hoạt động có liên quan đến công tác tiếp thị, thông tin, tuyên truyền của tổ chức Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và các đoàn thể quần chúng của đơn vị.
  • Soạn thảo báo cáo chuyên đề tiếp thị, thông tin, tuyên truyền của đơn vị.
  • Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
  • Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
  • Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ.
  • Quản lý, giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối.
  • Giải đáp thắc mắc của khách hàng; xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quan đến hoạt dộng kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý.
  • Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc

3.1.3. Đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2023-2025 Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

  • Về thu nhập:

Trong giai đoạn 2023- 2025, ngành Ngân hàng nói chung và Agribank chi nhánh tỉnh Sóc Trăng nói riêng vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do ảnh hưởng chung của tình hình suy thoái kinh tế những năm qua, thế nên về thu nhập của Agribank có trạng thái giảm qua 3 năm. Năm 2023, tổng thu nhập đạt được là 1.081.839 triệu đồng, trong đó, thu nhập từ lãi chiếm đến 1.021.343 triệu đồng, thu nhập phi lãi chỉ chiếm 60.496 triệu đồng. Năm 2024, tổng thu nhập năm 2024 chỉ đạt được 927.812 triệu đồng, giảm 154.027 triệu đồng tương ứng với 14.24% so với năm 2023. Đến năm 2025 thu nhập giảm còn 198.564 triệu đồng và giảm 729.248 triệu đồng so với năm 2024, tương ứng với 78,60%.

Phần lớn thu nhập giảm là do thu nhập lãi giảm. Điều này được giải thích như sau: tháng 3 năm 2024, Agribank bắt đầu hạ trần lãi suất huy động VND các kỳ hạn dưới 6 tháng, đợt hạ lãi suất huy động này có cơ sở để ngân hàng giảm lãi suất cho vay 5 đối tượng ưu tiên là nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao xuống 8%/năm.

Như vậy, cả lãi suất cho vay và lãi suất huy động đều giảm, dẫn đến thu nhập lãi và chi phí lãi đều giảm.

Năm 2025, Thực hiện chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng nhà nước, ngay từ đầu năm 2025, Agribank đã triển khai các biện pháp để tăng cường huy động vốn đồng thời thực hiện nhiều biện pháp tiết giảm chi phí hoạt động nhằm tạo điều kiện giảm mặt bằng lãi suất cho vay để hỗ trợ các doanh nghiệp và nông dân tháo gỡ khó khăn, phát triển sản xuất kinh doanh. Do đó, thu nhập lãi của ngân hàng năm 2025 giảm mạnh từ 881.662 triệu đồng xuống còn 117.864 triệu đồng.

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng qua 3 năm (2023-2025)

  • Về chi phí: Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Bên cạnh sự biến động của thu nhập thì chi phí cũng có những biến động khá phức tạp. Chi phí năm 2023 là 1.120.457 triệu đồng, năm 2024 là 906.264 triệu đồng, giảm 214.193 triệu đồng so với năm 2017, tương ứng với 19,12%. Đến năm 2025 thì chi phí lúc này là 1.278.849 triệu đồng, đã tăng 372.585 triệu đồng, tương ứng với tăng thêm 41,11% so với năm 2024. Lí do của việc tăng mạnh chi phí này là do năm 2025 là năm cuối của chặng đường Đề án tái cơ cấu (2023- 2025), ngân hàng đã thực hiện kế hoạch giảm nợ xấu xuống để đạt mục tiêu của Đề án tái cơ cấu (dưới 3%). Thông thường, ngân hàng sẽ bán nợ xấu cho VAMC, nhưng VAMC đến giờ vẫn đang trong tiến trình hoàn thiện bộ máy nên chưa thực sự hoạt động tốt.

Thêm nữa, vấn đề mua vào nợ xấu là một chuyện nhưng bài toán bán ra đang là sự nan giải với tổ chức này. Vì vậy, hầu hết các ngân hàng giờ không còn mặn mà bán nợ xấu cho VAMC như trước, mà chọn cách tự xử lý, và đó cũng là lý do khiến trích lập dự phòng rủi ro tăng cao, dẫn đến chi phí cũng tăng cao vào năm 2025.

  • Về lợi nhuận:

Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nếu lợi nhuận càng lớn thì kết quả hoạt động kinh doanh càng cao và ngược lại.

  • Hình 3.2: Đồ thị kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 2023- 2025

Từ biểu đồ cho thấy, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT đạt kết quả không mấy khả quan trong 3 năm 2023-2025. Năm 2023 lợi nhuận của ngân hàng âm 36.618 triệu đồng, năm 2024 đạt được 21.548 triệu đồng, tăng 60.166 triệu đồng, tương đương tăng 155,8% so với năm 2023. Nguyên nhân là do năm 2024 ngân hàng đã giảm các chi phí hoạt động thấp hơn thu nhập đạt được nên thu lại lợi nhuận. Tuy nhiên, đến năm 2025, ngân hàng lỗ 1.080.285 triệu đồng, đồng nghĩa với việc giảm đến 1.101.833 triệu đồng so với năm 2024. Điều này cho thấy, từ việc trích lập dự phòng rủi ro để giảm nợ xấu của ngân hàng đã làm chi phí tăng cao, trong khi thu nhập lại giảm mạnh, dẫn đến ngân hàng phải chấp nhận chịu lỗ trong năm 2025.

3.1.4. Phương hướng hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng trong thời gian tới Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Củng cố, ổn định, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh; nâng cao khả năng cạnh tranh, giữ vững vai trò chủ lực trên thị trường tiền tệ, tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, đáp ứng nhu cầu vốn vay có hiệu quả phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn và các lĩnh vực sản xuất kinh doanh; cung ứng sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, hoạt động kinh doanh tăng trưởng, an toàn, hiệu quả, bền vững:

Hoạt động kinh doanh lấy hiệu quả là mục tiêu trung tâm; phấn đấu tăng tỷ lệ thu lãi nội bảng, thu nợ đã xử lý rủi ro,…, giảm chi phí trích lập dự phòng rủi ro và các chi phí khác; nâng cao khả năng tài chính, đảm bảo ổn định và cải thiện thu nhập, đời sống cho người lao động.

Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ theo hướng đa dạng, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại để phát triển ngân hàng điện tử, tăng năng suất lao động, tăng doanh thu và thu ròng dịch vụ; mở rộng hoạt động bán lẻ, gia tăng số lượng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tăng trưởng tín dụng đi đôi với đảm bảo an toàn, hiệu quả; tiếp tục ưu tiên vốn cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, các lĩnh vực ưu tiên, đồng thời tăng dư nợ cho vay đối với các đối tượng, lĩnh vực có hiệu quả khác. Kiểm soát chất lượng tín dụng, quyết liệt triển khai phương án xử lý, thu hồi nợ xấu, nợ sau xử lý và nợ tiềm ẩn rủi ro, ngăn ngừa, hạn chế phát sinh nợ xấu.

Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn; Tập trung huy động vốn gắn với phát triển sản phẩm dịch vụ, mở rộng thị trường, thị phần; tăng tỷ trọng nguồn tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn trong cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn; duy trì lãi suất đầu vào ổn định, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.1.5. Khái quát về sản phẩm thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng

  • Hình 3.3: Sơ đồ mô tả về sản phẩm, dịch vụ thẻ Agribank

Trong những năm qua, hoạt động dịch vụ thẻ của Agribank đã đạt được những thành quả rất đáng khích lệ, liên tục là một trong ba ngân hàng dẫn đầu thị trường về số lượng thẻ phát hành, doanh số sử dụng, doanh số thanh toán thẻ tại ATM và EDC/POS. Đặc biệt, đối với công tác phát triển EDC/POS, Agribank luôn chú trọng đầu tư nguồn lực, mở rộng mạng lưới EDC/POS tại nhiều loại hình kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng doanh số thanh toán bằng những chính sách marketing, chăm sóc khách hàng linh hoạt. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

3.1.5.1. Khái quát về thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng mang thương hiệu Visa/MasterCard do Agribank phát hành là loại thẻ cho phép người sử dụng được chấp nhận và thanh toán hàng hóa, dịch vụ trên phạm vi toàn cầu. Với tính năng ứng tiền để chi tiêu trước trả tiền sau của thẻ tín dụng sẽ mang đến cho khách hàng sự tiện ích rất thiết thực trong đời sống.

  • Hạng thẻ:

Thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân của Agribank bao gồm 3 hạng thẻ:

  • Hạng thẻ Chuẩn (Visa Credit Classic)
  • Hạng thẻ Vàng (Visa/MasterCard Credit Gold)
  • Hạng thẻ Bạch Kim (Visa/MasterCard Credit Platinum)

Các tiện ích của thẻ:

  • Khách hàng có thể ứng tiền mặt tại các máy ATM, EDC/POS tại quầy giao dịch và các điểm ứng tiền mặt khác trên phạm vi toàn cầu (VND trên lãnh thổ Việt Nam và ngoại tệ tại các nước trên thế giới).
  • Khách hàng có thể thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc qua Internet, qua thư và điện thoại (MOTO).
  • Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch đặt trước như phòng khách sạn, đặt vé máy bay, tour du lịch, v.v..
  • Khách hàng có thể vấn tin hạn mức tín dụng tại ATM, EDC/POS tại quầy giao dịch.
  • Khách hàng có thể đổi mã PIN tại ATM, EDC/POS tại quầy giao dịch.
  • Khách hàng được miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thẻ trên phạm vi toàn cầu với số tiền bảo hiểm lên tới 15 triệu đồng đối với thẻ hạng Chuẩn/Vàng và lên tới 5000 USD đối với thẻ hạng Bạch kim khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện của
  • Khách hàng được hưởng lãi suất cho vay thẻ tín dụng cạnh tranh và được miễn lãi cho các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ lên tới 45 ngày khi thanh toán toàn bộ dư nợ vào ngày đến hạn thanh toán.

Điều kiện sử dụng thẻ:

Đối với chủ thẻ chính: Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

  • Khách hàng cá nhân là người Việt Nam hay nước ngoài có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu trách nhiệm dân sự theo đúng các quy định của pháp luật.

Riêng với cá nhân người nước ngoài phải có thời hạn cư trú/làm việc còn lại ở Việt Nam ít nhất bằng thời hạn hiệu lực thẻ cộng thêm 45 ngày.

  • Khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại
  • Khách hàng có thu nhập ổn định, hợp pháp và có bảo đảm tiền
  • Khách hàng đồng ý chấp hành quy định về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh toán thẻ Quốc tế của Agribank.
  • Khách hàng đồng ý ký hợp đồng sử dụng thẻ với
  • Khách hàng là chủ thẻ chính có quyền phát hành tối đa hai (02) thẻ phụ.

Đối với chủ thẻ phụ:

  • Khách hàng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định hiện hành của pháp luật; hoặc có năng lực hành vi dân sự và từ đủ mười lăm (15) tuổi đến chưa đủ mười tám (18) tuổi, được người đại diện theo pháp luật của người đó chấp thuận về việc sử dụng thẻ.
  • Khách hàng đồng ý chấp hành quy định về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế của Agribank và quy định về bảo đảm tiền vay của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Agribank
  • Khách hàng là chủ thẻ phụ được chủ thẻ chính cam kết thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Thủ tục mở thẻ:

  • Giấy đăng ký mở và sử dụng dịch vụ ngân hàng.
  • Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực (xuất trình bản gốc để đối chiếu)
  • Một ảnh (4×6) chụp trong phạm vi 06 tháng gần nhất.
  • Hợp đồng sử dụng thẻ.
  • Hồ sơ đảm bảo tiền vay đối với các trường hợp phát hành thẻ có bảo đảm bằng tài sản theo đúng quy định hiện hành của Agribank về cho vay có bảo đảm bằng tài sản; xác nhận lương, trợ cấp xã hộ của tổ chức, đơn vị quản lý lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Các loại hạn mức:

Hạn mức tín dụng:

  • Hạng thẻ Chuẩn : Tối đa đến 50.000.000 VND
  • Thẻ Vàng: Từ trên 50.000.000 VND đến 300.000.000 VND
  • Thẻ Bạch Kim: Từ trên 300.000.000 VND đến 500.000.000 VND

Hạn mức giao dịch ngày:

  • Bảng 3.2: Hạn mức giao dịch ngày của thẻ tín dụng quốc tế

3.1.5.2. Khái quát về thẻ ghi nợ

  • Thẻ ghi nợ nội địa- Success Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Là loại thẻ do Agribank phát hành, cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tiền gửi không kỳ hạn và (hoặc) hạn mức thấu chi trong tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại máy rút tiền tự động ATM trên lãnh thổ Việt Nam.

Hạng thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa có 2 hạng thẻ:

  • Hạng thẻ Chuẩn (Success)
  • Hạng thẻ Vàng (Plus Success)

Các tiện ích của thẻ

  • Dễ dàng thực hiện các giao dịch: Rút tiền, chuyển khoản, vấn tin số dư tài khoản, đổi PIN và in sao kê giao dịch (10 giao dịch gần nhất) tại 100 máy ATM và hàng nghìn EDC/POS tại quầy giao dịch của Agribank rộng khắp các tỉnh thành trên toàn quốc.
  • Thuận tiện khi thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại tất cả các Đơn vị chấp nhận thẻ của Agribank và thanh toán trực tuyến qua Internet (Thẻ Chuẩn: tối đa 50 triệu, Thẻ Vàng: tối đa 100 triệu).
  • An toàn, nhanh chóng khi nộp tiền vào tài khoản qua EDC/POS tại quầy giao dịch.
  • Theo dõi biến động tài khoản mọi lúc, mọi nơi với dịch vụ SMS Banking và cơ hội sử dụng nhiều tiện ích khác như: Chuyển khoản Atransfer, nạp tiền thuê bao di động trả trước, thanh toán cước thuê bao di động trả sau, ví điện tử Vnmart, v.v…
  • Hưởng lãi suất không kỳ hạn trên số dư tài khoản tiền gửi thanh toán.
  • Bảo mật các thông tin tài khoản cũng như thông tin cá nhân.
  • Hạn mức thấu chi tối đa 30 triệu đồng (Thẻ Chuẩn), 50 triệu đồng (Thẻ Vàng) và thời hạn thấu chi lên tới 12 tháng dựa trên tình hình tài chính của Quý khách.
  • Dịch vụ hỗ trợ khách hàng sẵn sàng phục vụ 24/7 giải đáp mọi thắc mắc về sản phẩm, dịch vụ thẻ Agribank.
  • Có thể thực hiện giao dịch trên hàng nghìn ATM và EDC/POS của các ngân hàng thành viên Banknetvn – Smartlink tham gia kết nối thanh toán với Agribank. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Điều kiện sử dụng thẻ

  • Khách hàng là cá nhân người Việt Nam hay nước ngoài cư trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu trách nhiệm dân sự theo đúng các quy định của pháp luật.
  • Có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại Agribank và ký hợp đồng sử dụng thẻ với Agribank.
  • Chấp hành quy định về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh toán thẻ của Agribank.
  • Khách hàng cá nhân phát hành thẻ đăng ký thấu chi phải có thu nhập ổn định, bảo đảm trả nợ trong thời hạn được cấp hạn mức thấu chi và sử dụng dịch vụ trả lương, trợ cấp xã hội qua tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại chi nhánh Agribank nơi đăng ký thấu chi.
  • Khách hàng là chủ thẻ chính có quyền phát hành tối đa hai (02) thẻ phụ.

Thủ tục mở thẻ

  • Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ghi nợ.
  • Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực
  • Một ảnh (4×6) chụp trong phạm vi 06 tháng gần nhất.
  • Giấy xác nhận lương, trợ cấp xã hội do tổ chức, đơn vị quản lý lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp (Nếu đăng ký dịch vụ thấu chi tài khoản).

Thẻ ghi nợ quốc tế- Agribank Visa Debit-Success

Thẻ ghi nợ quốc tế- Agribank Visa Debit- Success mang thương hiệu Visa/MasterCard do Agribank phát hành là loại thẻ cho phép người sử dụng tiếp cận với số dư tiền gửi không kỳ hạn trong thẻ hoặc hạn mức thấu chi để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các trụ sở ATM, Đơn vị chấp nhận thẻ hoặc các điểm ứng tiền mặt trên toàn cầu.

  • Hạng thẻ

Thẻ ghi nợ quốc tế Visa/MasterCard có 2 hạn thẻ sau:

  • Hạng thẻ Chuẩn ( Debit Classic)
  • Hạng thẻ Vàng ( Debit Gold)

Các tiện ích của thẻ: Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Khi sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế, khách hàng sẽ được những tiện ích sau:

  • Rút/ứng tiền tại các máy rút tiền tự động ATM của Agribank hoặc máy đọc thẻ EDC/POS trên phạm vi toàn cầu (VND trên lãnh thổ Việt Nam, ngoại tệ tại các nước trên thế thới)
  • Thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc qua Internet
  • Tiền trong thẻ vẫn được hưởng lãi suất không kỳ hạn.
  • Với những khách hàng có thu nhập ổn định được Agribank cấp hạn mức thấu chi tối đa lên tới 30 triệu đồng, cho phép rút tiền mặt hay thanh toán hàng hóa, dịch vụ khi trong tài khoản khách có số dư.
  • Sử dụng dịch vụ chi trả lương qua tài khoản của
  • Vấn tin số dư trên tài khoản bất cứ lúc nào.
  • In sao kê 10 giao dịch gần nhất tại ATM của
  • Thay đổi mã PIN, chuyển khoản tại ATM hoặc quầy giao dịch.
  • Nộp tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán tại quầy giao dịch.
  • Hủy các giao dịch: Rút/ứng tiền mặt, chuyển khoản, nộp tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán.

Điều kiện sử dụng thẻ

Chủ thẻ chính:

  • Khách hàng là cá nhân người Việt Nam hay nước ngoài cư trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu trách nhiệm dân sự theo đúng các quy định của pháp luật. Có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại Agribank.
  • Chấp hành quy định về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh toán thẻ của Agribank.
  • Đồng ý ký hợp đồng sử dụng thẻ với
  • Khách hàng cá nhân phát hành thẻ đăng ký thấu chi phải có thu nhập ổn định, bảo đảm trả nợ trong thời hạn được cấp hạn mức thấu chi và sử dụng dịch vụ trả lương, trợ cấp xã hội qua tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại chi nhánh Agribank nơi đăng ký thấu chi.
  • Khách hàng là chủ thẻ chính có quyền phát hành tối đa hai (02) thẻ phụ.

Chủ thẻ phụ: Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật; hoặc có năng lực hành vi dân sự và đủ từ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi phải được người đại diện theo pháp luật của người đó chấp thuận việc sử dụng thẻ.
  • Đồng ý chấp hành quy định về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh toán của
  • Được chủ thẻ chính cam kết thực hiện thanh toán toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ.

Thủ tục mở thẻ

  • Giấy đăng ký mở và sử dụng dịch vụ ngân hàng.
  • Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực (khách hàng phải xuất trình bản gốc để đối chiếu)
  • Một ảnh (4×6) chụp trong phạm vi 06 tháng gần nhất.
  • Hợp đồng sử dụng thẻ
  • Giấy xác nhận lương, trợ cấp xã hội do tổ chức, đơn vị quản lý lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp (Nếu đăng ký dịch vụ thấu chi tài khoản).

Các loại hạn mức đối với thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế

Hạn mức tín dụng:

  • Hạng thẻ Chuẩn (Classic/Standard): Tối đa đến 50.000.000 VND
  • Thẻ Vàng: Từ trên 50.000.000 VND đến 300.000.000 VND

Hạn mức giao dịch ngày:

  • Bảng 3.3: Hạn mức giao dịch ngày đối với thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế
  • Bảng 3.4: Mức phí áp dụng đối với thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

3.1.5.3 Thực trạng hoạt động thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ tại NHNNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng

  • Về tình hình phát hành thẻ Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Bảng 3.5: Tình hình phát hành thẻ tại Agribank Sóc Trăng giai đoạn 2023-2025

Qua bảng số liệu ta thấy, số lượng thẻ phát hành tăng giảm qua các năm, nhưng nhìn chung thì tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu về thẻ của Agribank duy trì ở mức độ khá cao và ổn định. Năm 2024, doanh số phát hành là 116.118 thẻ, tăng 10.435 thẻ so với năm 2023, tương ứng với 9,87%. Đến năm 2025 số thẻ phát hành là 126.394 thẻ, tăng thêm 10.276 thẻ, tương ứng với tăng 8,85% so với năm 2024. Nguyên nhân của sự tăng trưởng trên sẽ được làm rõ với từng loại thẻ.

Đối với thẻ ghi nợ nội địa- Success, đây là loại thẻ chiếm số lượng lớn nhất trong số các loại thẻ phát hành. Trong 3 năm qua thì số lượng thẻ ghi nợ được phát hành có xu hướng tăng khá đều, cụ thể ở năm 2023 số thẻ là 104.870, năm 2024 có 115.206 thẻ phát hành, tăng 10.336 thẻ so với năm 2023, tương ứng với 9,86%. Đến năm 2025, số lượng thẻ nội địa là 125.299 thẻ, tăng thêm 10.093 thẻ, tương đương với 8,76% so với năm trước. Với sự tăng trưởng trên cho thấy số lượng người sử dụng thẻ ghi nợ nội địa ngày càng nhiều, nhu cầu sử dụng thẻ của họ càng tăng cao, người dân đã nhận thức được sự tiện ích mà dịch vụ thẻ mang lại, đây là một dấu hiệu đáng mừng cho hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng.

Đối với sản phẩm thẻ ghi nợ quốc tế cũng có số lượng phát hành tăng trưởng qua các năm. Năm 2024 có 867 thẻ được phát hành, tăng 98 thẻ so với năm 2023, tức 12,74%. Năm 2025 số lượng thẻ là 1.057, tăng so với năm 2024 là 290 thẻ, tương ứng với 21,91%. So với loại thẻ ghi nợ thì số lượng thẻ tín dụng được phát hành là tương đối ít và số lượng tăng giảm qua các năm. Năm 2023 có 44 thẻ được phát hành, trong đó có 40 thẻ Visa và 4 thẻ MasterCard. Năm 2024, tổng số lượng thẻ là 45, tăng 01 thẻ so với năm trước. Đến năm 2025 chỉ có 38 thẻ tín dụng được phát hành, giảm 7 thẻ so với năm 2024, tương ứng giảm 15,56%. Điều này cho thấy, nhu cầu sử dụng thẻ quốc tế của người dân không cao, đặt biệt là thẻ tín dụng, những khách hàng có nhu cầu chi tiêu trong nước phần lớn chỉ sử dụng thẻ nội địa vì mức phí sẽ thấp hơn nên đối tượng sử dụng thẻ quốc tế chủ yếu là những du học sinh, những người đi du lịch nước ngoài…, số lượng những đối tượng này không nhiều, vì vậy số lượng thẻ phát hành ra tương đối thấp so với những loại thẻ nội địa. Nhưng nhìn cụ thể, số lượng thẻ ghi nợ quốc tế tăng đều qua các năm, nguyên nhân trong những năm qua có những đợt phát hành thẻ Visa miễn phí cho khách hàng, kèm theo những khuyến mãi hấp dẫn đối với các loại thẻ quốc tế nên đã thu hút nhiều khách hàng mở thẻ hơn, còn với loại thẻ tín dụng thì nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng còn rất thấp. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

  • Về tình hình thanh toán thẻ

Bảng 3.6: Tình hình thanh toán thẻ qua các năm 2023-2025

Doanh số thanh toán thẻ là tổng doanh số rút tiền mặt và doanh số chuyển khoản của khách hàng. Số lượng thẻ phát hành chỉ nói lên được số lượng người sử dụng thẻ của ngân hàng là bao nhiêu, còn doanh số thanh toán sẽ cho ta biết được hiệu quả của việc sử dụng thẻ như thế nào. Từ bảng số liệu trên ta thấy doanh số thanh toán có biến động rõ rệt qua các năm. Cụ thể năm 2023 tổng doanh số thanh toán là 669.164,7 triệu đồng, đến năm 2024 thì chỉ đạt 279.920,4 triệu đồng, giảm đến 389.244,3 triệu đồng, tỷ lệ giảm hơn phân nữa so với năm 2023 (58,17%). Năm 2025 thì doanh số thanh toán có tăng lên 14.450,6 triệu đồng so với năm 2024, tương đương với 5,16%. Trong đó doanh số rút tiền mặt chiếm tỷ lệ cao hơn so với chuyển khoản. Về doanh số rút tiền mặt, trong giai đoạn 2023-2025 cũng có sự giảm mạnh từ 603.379,8 triệu đồng (năm 2023) xuống còn 227.134,1 triệu đồng (năm 2024), chênh lệch đến 376.245,7 triệu đồng, tương ứng với 62,36%. Điều này cho thấy số lượng tiền mặt giao dịch trên thị trường đã giảm mạnh, chứng tỏ người dân đã hạn chế việc sử dụng tiền mặt hơn so với năm trước. Tuy nhiên, trong năm 2025 thì doanh số rút tiền mặt có tăng lên 3,98% so với năm 2024. Cụ thể năm 2025 là 236.178,7 triệu đồng, tăng 9.044,6 triệu đồng.

Bên cạnh việc sử dụng thẻ Agribank để rút tiền thì thẻ cũng được sử dụng để chuyển khoản. Nhìn chung doanh số chuyển khoản của khách hàng cũng tăng giảm qua các năm tương tự doanh số rút tiền mặt, ta cũng nhận thấy được doanh số chuyển khoản thấp hơn doanh số rút tiền khá nhiều. Năm 2023, doanh số chuyển khoản là 65.784,9 triệu đồng, năm 2024, doanh số giảm 12.998,6 triệu đồng xuống còn 52.786,3 triệu đồng, ứng với giảm 19,76%. Năm 2025 doanh số chuyển khoản đạt 58.192,3 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2024 là 5.406 triệu đồng.

Hình 3.4: Đồ thị thể hiện tình hình thanh toán thẻ giai đoạn 2023- 2025

  • Về số lượng giao dịch được thực hiện qua hệ thống máy ATM

Bảng 3.7: Số lượng giao dịch được thực hiện qua hệ thống Agribank tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2023- 2025

Qua bảng số liệu ta thấy, số lượng giao dịch thực hiện tại các máy ATM tăng lên vào năm 2024 và tương đối giảm ở năm 2025. Cụ thể, số lượng giao dịch rút tiền mặt năm 2023 là 92.635 lần, năm 2024 là 98.638 lần, tăng 6.003 lần giao dịch. Điều này cho thấy, mặc dù trong năm qua doanh số rút tiền mặt giảm mạnh nhưng số lần rút tiền mặt thì lại tăng lên, đó là do trong năm đó số lượng thẻ phát hành tăng lên, nhưng cũng không thể không nhắc đến thói quen rút tiền mặt cũng như sử dụng tiền mặt của người dân vẫn rất cao, mặc dù số tiền rút ra không nhiều. Đến năm 2025 thì số lượng giao dịch rút tiền mặt tương đối giảm với số lượng giảm là 795 lần giao dịch so với năm 2024, tương ứng với 0,81%. Đi đôi với chức năng rút tiền mặt thì chức năng chuyển khoản cũng được thực hiện phổ biến. Nhìn chung số lần giao dịch chuyển khoản đều tăng qua các năm. Năm 2024 số lần chuyển khoản là 5.086, tăng cao hơn năm 2023 là 158 lần (năm 2023 là 4.928 lần). Năm 2025 tiếp tục tăng thêm 435 lần giao dịch so với năm 2024. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

  • Hình 3.5: Đồ thị về số lượng giao dịch được thực hiện qua hệ thống Agribank tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2023- 2025

Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy được trong tổng số lượng giao dịch thì giao dịch rút tiền mặt chiếm một tỷ trọng rất lớn (trên 95%). Cho thấy nhu cầu chi tiêu tiền mặt và thói quen sử dụng tiền mặt của người dân là rất thường xuyên, làm cho số lượng giao dịch rút tiền mặt chiếm ưu thế. Ngược lại với số lượng rút tiền thì số lượng giao dịch chuyển khoản chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (khoảng 5%) trong tổng số giao dịch, tuy vậy nhưng những con số này có xu hướng tăng lên qua các năm. Đặc biệt ở năm 2025 số lần giao dịch rút tiền mặt giảm xuống, còn số lần chuyển khoản thì tăng lên, chứng tỏ khách hàng nhận thấy được sự tiện ích của việc chuyển khoản, và nếu con số này tăng cao hơn vào những năm sau thì sẽ là dấu hiệu đáng mừng vì sẽ góp phần giảm bớt số tiền mặt tiêu thụ trên thị trường.

  • Những địa điểm đặt máy ATM của Ngân hàng

Bảng 3.8: Danh sách địa điểm đặt máy ATM của NHNo&PTNT tại Sóc Trăng

Qua bảng số liệu ta thấy, số lượng máy ATM của Ngân hàng nhà nướco&PTNT trên địa bàn thành phố Sóc Trăng cũng tương đối rộng với 13 máy tại các điểm trung tâm của thành phố và 19 máy tại các địa điểm khác ở các huyện, nơi có đông dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ của những khách hàng ở xa trung tâm thành phố, không có điều kiện đi lại nhiều.

3.2 Phân tích các nhân tố nhân tố hưởng đến quyết định sử dụng thẻ của khách hàng tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

3.2.1. Kết quả phân tích thống kê mô tả

  • Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp

Bảng 3.9: Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp

Từ kết quả điều tra trực tiếp những người có sử dụng thẻ, có thể thấy được đa số họ là cán bộ công nhân viên, chiếm tỷ lệ cao nhất là 33,33%, kế đến là thành phần công chức, viên chức nhà nước cũng chiếm tỷ lệ cao tương đương là 31,7% (trường hợp khách hàng chưa giao dịch với Agribank). Còn với đối tượng khách hàng có giao dịch với Agribank thì thành phần công chức, viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất là 51,7%, tiếp theo là công nhân viên với 25,9%. Trong cả hai trường hợp trên ta thấy rằng đối tượng sử dụng thẻ ngân hàng chủ yếu là những công nhân, viên chức nhà nước, đây là những người làm việc trong cơ quan, công ty nên họ sẽ có nhu cầu sử dụng thẻ nhiều hơn do yêu cầu của nơi làm việc, nhằm thuận tiện cho việc trả lương qua thẻ. Đặc biệt đối với công chức, viên chức nhà nước thì việc trả lương qua thẻ là bắt buộc bởi chỉ thị số 20/2017/CT-TTg do Chính phủ quy định.

  • Cơ cấu mẫu theo giới tính

Bảng 3.10: Cơ cấu mẫu theo giới tính

Về giới tính, trong cả hai trường hợp thì đối tượng khách hàng sử dụng thẻ chiếm đa số là nam. Ở trường hợp khách hàng chưa giao dịch với Agribank thì tỷ lệ nam, nữ không chênh lệch nhiều, với nam chiếm 52,4%, nữ chiếm 47,6%, còn đối với khách hàng có giao dịch với Agribank thì tỷ lệ nam là 63,8%. Có thể thấy nam giới chiếm ưu thế nhiều hơn nữ giới vì đây đa số là đối tượng đi làm, tạo ra được thu nhập cho bản thân, như vậy họ sẽ làm chủ việc chi tiêu và có đủ khả năng chi trả những khoản tiền trong thẻ. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

  • Về độ tuổi

Bảng 3.11: Độ tuổi của khách hàng

Nhìn chung, về số lượng khách hàng sử dụng thẻ được phân theo độ tuổi ở cả 2 trường hợp chưa giao dịch với Agribank và có giao dịch với Agribank thì tỷ lệ khách hàng ở từng độ tuổi không chênh lệch nhiều ở 3 nhóm từ 18 tuổi trở lên, mỗi nhóm tuổi này đều có tỷ lệ người sử dụng thẻ chiếm trên 30%. Chứng tỏ nhu cầu sử dụng thẻ ở độ tuổi trưởng thành là tương đương nhau, với những người ở độ tuổi từ 18 đến 30 đa số là những người đã đi làm, năng động, tiếp cận nhiều với công nghệ hiện đại, luôn tìm kiếm sự tiện ích cho bản thân, với những người trên 40 tuổi tại Sóc Trăng thường là những người có con học xa nhà nên nhu cầu sử dụng thẻ cũng rất cao. Còn những người dưới 18 tuổi thì rất ít sử dụng thẻ vì chỉ đủ điều kiện sử dụng thẻ phụ.

  • Về thời gian đã giao dịch với ngân hàng

Bảng 3.12: Thời gian đã giao dịch với ngân hàng

Về thời gian đã giao dịch với ngân hàng, trường hợp khách hàng chưa giao dịch với Agribank thì nhìn chung số năm sử dụng thẻ phân đều ở các khoản, nhưng chiếm tỷ lệ cao nhất là trên 3 năm với 33,3%, chứng tỏ khách hàng đã sử dụng thẻ của ngân hàng nào thì sẽ có thói quen sử dụng và giao dịch lâu dài với ngân hàng đó. Đối với Agribank thì mối quan hệ gắn bó giữa khách hàng với ngân hàng càng được thể hiện rõ hơn với tỷ lệ khách hàng sử dụng thẻ của Agribank trên 3 năm chiếm đến 65,5% tổng số người đã sử dụng thẻ của ngân hàng.

  • Về số lần sử dụng thẻ

Trung bình 1 tháng, khách hàng của các ngân hàng khác thường sử dụng thẻ từ 5 đến 10 lần với tỷ lệ là 58,7% trong tổng số người điều tra. Còn với khách hàng có giao dịch với Agribank thì trung bình 1 tháng số lượng khách hàng sử dụng thẻ dưới 5 lần chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,1%. Bên cạnh đó ta cũng thấy được ở cả hai trường hợp số người sử dụng thẻ trên 10 lần/1 tháng là rất thấp. Điều này cho thấy tính thông dụng của thẻ vẫn chưa thực sự cao lắm.

  • Bảng 3.13: Số lần sử dụng thẻ Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Nhìn chung, trong tất cả đối tượng khách hàng được khảo sát thì đa số họ đều sử dụng thẻ ghi nợ nội địa. Đây là loại thẻ phổ biến với người sử dụng, vì phần lớn khách hàng sử dụng thẻ để rút tiền và chuyển khoản nên với thẻ nội địa thì phí sẽ thấp hơn nên thu hút nhiều khách hàng hơn. Trường hợp khách hàng chưa giao dịch với Agribank thì tỷ lệ người sử dụng thẻ ghi nợ nội địa là 44,4%, và chiếm đến 60,3% đối với trường hợp khách hàng có giao dịch với Agribank.

  • Về mục đích sử dụng

Bảng 3.15: Mục đích sử dụng

Có thể nói, từ rất lâu, nhu cầu và thói quen sử dụng tiền mặt của người dân là rất phổ biến, thế nên mặc dù đã sử dụng thẻ nhưng mục đích chính của người dân vẫn là sử dụng thẻ để cất giữ tiền, khi có nhu cầu thì rút tiền mặt để chi tiêu. Thế nên, trong số những người được khảo sát là khách hàng chưa giao dịch với Agribank thì có đến 40,3% khách hàng chọn mục đích là cất giữ và rút tiền, kế đến là dùng để chuyển khoản với 31,9%. Trong điều kiện đời sống ngày càng hiện đại, với mạng lưới internet rộng khắp nên việc mua sắm qua mạng và thanh toán bằng chuyển khoản cũng khá phổ biến đối với người tiêu dùng. Ngoài ra, với đối tượng người dân có con học xa nhà cũng thường xuyên sử dụng thẻ để chuyển khoản, giúp thuận tiện và tiết kiệm được thời gian, chi phí. Cũng những lý do trên mà trong bảng khảo sát khách hàng có giao dịch với Agribank thì mục đích chuyển khoản khi sử dụng thẻ cũng chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,1%, sau đó là mục đích cất giữ và rút tiền chiếm tỷ lệ 27,9%.

  • Những nguồn thông tin mà khách hàng biết đến dịch vụ thẻ của ngân hàng

Trong bảng khảo sát có đưa ra nhiều nguồn thông tin mà qua đó khách hàng có thể biết đến dịch vụ thẻ của ngân hàng để lựa chọn sử dụng, trong đó nguồn thông tin được khách hàng chọn nhiều nhất chính là do bạn bè, người thân giới thiệu, chiếm tỷ lệ 24% (ở trường hợp khách hàng chưa giao dịch với Agribank). Có thể nói, mối quan hệ thân thiết giữa người thân hay bạn bè với nhau sẽ tạo được sự tin tưởng cao nhất, những thông tin họ mang đến sẽ đáng tin cậy hơn cho những khách hàng đang có nhu cầu sử dụng một sản phẩm nào đó. Và với dịch vụ thẻ của ngân hàng cũng vậy, nếu được cung cấp nhiều thông tin về một ngân hàng nào đó từ người mình tin tưởng sẽ giúp họ có nhiều khả năng chọn ngân hàng đó hơn. Hơn nữa, những người thường giao dịch với nhau sẽ có nhu cầu sử dụng thẻ của cùng ngân hàng vì mức phí sẽ thấp hơn. Ngoài ra, đa số khách hàng cũng sử dụng thẻ theo yêu cầu của cơ quan (chiếm 21,3) hoặc biết đến thẻ qua những thông tin đầy đủ nhất trên Internet (chiếm 20%).

Bên cạnh đó, khách hàng biết đến dịch vụ thẻ của Agribank chủ yếu là do nhân viên ngân hàng tư vấn trực tiếp, chiếm tỷ lệ 29,9%. Khách hàng khi đã có nhu cầu sử dụng thẻ sẽ tìm đến ngân hàng để được tư vấn trực tiếp, hoặc do đã sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng nên sẽ được giới thiệu thêm về dịch vụ thẻ của ngân hàng, sẽ thuận tiện hơn trong các giao dịch với ngân hàng. Ngoài ra cũng có nhiều ý kiến khách hàng biết đến ngân hàng cũng là do cơ quan giới thiệu (23,9%) hoặc có bạn bè, người thân giới thiệu (17,9%). Còn lại những nguồn thông tin khác thì chưa thực sự phổ biến.

Bảng 3.16: Nguồn thông tin mà khách hàng biết đến dịch vụ thẻ của ngân hàng

  • Về mức độ hiểu biết

Bảng 3.17: Về mức độ hiểu biết Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Về mức độ hiểu biết của khách hàng về thẻ thì đa số khách hàng đều cho rằng chỉ biết đôi chút về thẻ, tỷ lệ người có ý kiến này chiếm đến 63,5% đối với khách hàng chưa giao dịch với Agribank và 53,4% đối với khách hàng có giao dịch với Agribank.

  • Về các trường hợp lỗi/ sự cố tại các máy ATM

Bảng 3.18: Về các trường hợp lỗi/ sự cố tại các máy ATM

Qua kết quả tìm hiểu về các trường họp lỗi/sự cố xảy ra ở các máy ATM thì có được nhiều ý kiến trong bảng sau. Có thể thấy trường hợp khách hàng thường gặp phải nhất là rút không ra tiền có thể do máy hết tiền hoặc có trục trặc kỹ thuật, đặc biệt vào các ngày ngỉ hoặc lễ, Tết, tỷ lệ này chiếm 55,6% và 53,4% lần lượt ở 2 trường hợp ngân hàng khác và ở Agribank. Tiếp theo là ý kiến phải chờ đợi lâu khi giao dịch, vấn đề này cũng là tình trạng chung ở các ngân hàng có số lượng máy ATM ít, nên khách hàng thường phải chờ đợi.

  • Một số nguyên nhân khách hàng chọn sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng khác mà không chọn Agribank

Bảng 3.19: Một số nguyên nhân khách hàng chọn sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng khác mà không chọn Agribank

Từ kết quả khảo sát có thể thấy, lí do được đa số khách hàng chọn sử dụng thẻ của các ngân hàng khác là vì sự đa dạng các loại sản phẩm thẻ, lí do này chiếm tỷ lệ 28,6%. Agribank vốn là một trong những ngân hàng lớn, hoạt động mạnh về các hoạt động tín dụng, còn về dịch vụ sản phẩm thẻ thì đây vẫn chưa phải là thế mạnh của Agribank. So với một số ngân hàng khác trên thị trường thì nhìn chung, sản phẩm thẻ của Agribank vẫn còn thiếu sự đa dạng, khách hàng sử dụng thẻ của ngân hàng khác nhiều là vì lí do này. Ngoài ra, khách hàng cũng cho rằng phí dịch vụ của các ngân hàng khác thấp hơn so với Agribank, nguyên nhân này chiếm 16,9%. Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như: chất lượng dịch vụ, bạn bè người thân giới thiệu, hệ thống thanh toán,… tuy nhiên những ý kiến này không nhiều.

  • Mức độ quan trọng của một số tiêu chí ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng

Mức độ quan trọng đối với một số tiêu chí ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng được đánh giá theo 5 mức độ khác nhau: mức 1, mức 2, mức 3, mức 4, mức 5. Với:

  1. Hoàn toàn không quan trọng Bình thường
  2. Không quan trọng Quan trọng
  3. Rất quan trọng

Bảng 3.20: Mức độ quan trọng của một số tiêu chí ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng

Với những tiêu chí được đưa ra thì đa số khách hàng chọn mức 4, còn với mức 1 và 2 thì có rất ít khách hàng lựa chọn, cho thấy những tiêu chí này đều có mức độ tương đối quan trọng. Trong số đó thì tiêu chí ngân hàng có các sản phẩm thẻ đa dạng được đánh giá là quan trọng nhất với mức độ quan trọng là 4- 5 chiếm đa số, vì nếu ngân hàng có nhiều loại sản phẩm thẻ thì khi đó khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn, dễ dàng tìm ra loại thẻ cần thiết nhất để sử dụng. Bên cạnh đó những tiêu chí như bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, số lượng máy ATM và phí dịch vụ cũng được khách hàng đánh giá độ quan trọng trung bình ở mức 4. Sau đó họ mới lựa chọn đến các tiêu chí khác như mạng lưới ngân hàng rộng khắp, tiện ích của thẻ, những ưu đãi nhận được từ ngân hàng,… Bảng 3.20 sẽ cho ta thấy mức độ quan trọng cụ thể của từng tiêu chí ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của ngân hàng.

  • Về ngân hàng gây ấn tượng nhất với khách hàng

Trong tổng số 63 khách hàng được khảo sát thì có 18 ý kiến khách hàng cho rằng ngân hàng Ngoại Thương là ngân hàng ấn tượng nhất, tương ứng với 28,6%. Ngân hàng Ngoại thương là ngân hàng hoạt động khá mạnh, đặc biệt về sản phẩm thẻ, được xem là ngân hàng đa dạng thẻ nhất Việt Nam, thế nên tạo được sự chú ý đối với khách hàng cũng là điều dễ hiểu. Kế đó cũng có một vài ngân hàng gây ấn tượng như ngân hàng Đầu tư và Phát triển, ngân hàng Sài Gòn Thương tín, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngân hàng Đông Á,… Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Bảng 3.21: Ngân hàng gây ấn tượng

  • Khái quát về mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ của Agribank

Bảng 3.22: Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ của Agribank

Qua kết quả khảo sát, có thể thấy được hiện tại thì khách hàng đang hài lòng với những dịch vụ đang được cấp trên thẻ như: tiện ích của thẻ (70,7%), thời gian giao dịch tại ATM (67,2%), mức độ an toàn, bảo mật thông tin (51,7%), vị trí đặt máy ATM (50%), phí dịch vụ và chất lượng các POS/ATM (48,3%), ưu đãi (41,4%), và cuối cùng là tác phong làm việc của nhân viên (36,2%). Nguyên nhân khách hàng đánh giá cao các yếu tố này vì trong thời gian qua Agribank đã luôn cố gắng hoàn thiện những tính năng, tiện ích của thẻ như nạp tiền qua điện thoại, nạp tiền game,… nâng cao chất lượng sản phẩm thẻ, nhằm mang lại những tiện ích để phục vụ khách hàng tốt nhất. Ngoài ra ngân hàng cũng có nhiều đợt làm thẻ miễn phí, giảm được chi phí phát hành thẻ nên thu hút nhiều khách hàng sử dụng hơn.

Bên cạnh những điểm mạnh mà dịch vụ thẻ Agribank mang lại thì cũng có một số điểm khách hàng chưa thực sự hài lòng lắm, chẳng hạn như về chất lượng các máy ATM, có 1,7%.

3.2.2. Kết quả mô hình Probit Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

  • Bảng 3.23. Kết quả mô hình Probit

Giải thích ý nghĩa của các hệ số trong mô hình

Trong kết quả hồi quy hàm Probit, do là hàm hồi quy của biến giả nên các hệ số trong hàm hồi quy sẽ không trực tiếp biểu hiện mối quan hệ giữa các biến độc lập với các biến phụ thuộc, mà nó dùng hệ số tương quan để giải thích sự thay đổi của các biến độc lập lên biến phụ thuộc. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy quyết định sử dụng thẻ của khách hàng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

Mức phí giao dịch: Các loại phí khi giao dịch với ngân hàng như: phí mở thẻ, đổi thẻ, phí thường niên, phí giao dịch tại ngân hàng, máy ATM… Đây cũng là vấn đề mà khách hàng thường quan tâm đến trước khi quyết định sử dụng, vì mỗi ngân hàng sẽ có mức phí khác nhau, với mức phí giao dịch thấp thì sẽ tạo cho khách hàng sẽ dễ dàng chấp nhận để sử dụng thẻ của ngân hàng đó hơn. Chính vì vậy nên mối quan hệ giữa mức phí giao dịch với quyết định sử dụng thẻ của khách hàng là tỷ lệ nghịch, mối tương quan này có ý nghĩa là 1%.

Thu nhập cá nhân: Kết quả phân tích kết quả hồi quy cho thấy mức thu nhập cá nhân của khách hàng tỷ lệ thuận với quyết định sử dụng thẻ ngân hàng. Những người có thu nhập cao thì nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống cũng sẽ cao hơn, vì vậy việc sử dụng thẻ đối với họ là một điều cần thiết, thẻ sẽ mang đến cho họ nhiều lợi ích hơn trong việc cất giữ tiền cũng như chi tiêu dễ dàng trong cuộc sống. Mối tương quan này có mức ý nghĩa là 1%.

Chất lượng dịch vụ: Kết quả phân tích hồi quy cũng cho thấy được rằng chất lượng dịch vụ của ngân hàng càng cao thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng. Chất lượng dịch vụ ở đây bao gồm cả chất lượng phục vụ cũng như chất lượng của các máy ATM của ngân hàng. Nhắc đến một ngân hàng người ta thường chú ý đến chất lượng dịch vụ tại ngân hàng đó, đây là yếu tố để khách hàng đánh giá xem sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đó hay không. Chất lượng dịch vụ ngân hàng càng cao sẽ tạo được uy tín cho ngân hàng và sẽ thu hút được nhiều khách hàng sử dụng thẻ hơn. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với quyết định sử dụng thẻ là tỷ lệ thuận và có mức ý nghĩa là 5%.

Thời gian thực hiện giao dịch: Từ kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian thực hiện các giao dịch tại ngân hàng có tương quan tỷ lệ nghịch với quyết định sử dụng thẻ của khách hàng. Mối tương quan này có ý nghĩa thống kê ở mức 1%. Thời gian xử lý các giao dịch tại ngân hàng như: thời gian mở thẻ, nạp tiền vào tài khoản, chờ giải quyết các sự cố, v.v… nếu việc thực hiện diễn ra càng nhanh sẽ giúp tiết kiệm được thời gian, mang đến sự hài lòng cho khách hàng khi quyết định sử dụng thẻ của ngân hàng đó.

Khoảng cách: Khoảng cách từ chổ ở của khách hàng đến ngân hàng theo kết quả mô hình thì nó có tỷ lệ thuận với quyết định sử dụng thẻ của khách hàng, mối tương quan này có mức ý nghĩa 1%. Điều này cho thấy khách hàng cũng quan tâm đến vấn đề khoảng cách giữa nơi ở với địa điểm ngân hàng, khách hàng sẽ chọn ngân hàng tương đối gần với nơi mình ở để thuận tiện hơn trong các giao dịch.

Ưu đãi: Khi sử dụng thẻ của một ngân hàng nào đó, khách hàng luôn có mong muốn nhận được những ưu đãi từ dịch vụ mình sử dụng. Những hình thức ưu đãi hấp dẫn sẽ thu hút nhiều khách hàng sử dụng thẻ hơn. Kết quả từ mô hình hồi quy cũng đã cho thấy được mối tương quan giữa ưu đãi và quyết định sử dụng thẻ là tỷ lệ thuận. Mức ý nghĩa này là 1%.

  • Kiểm định độ phù hợp của mô hình Khóa luận: Phân tích đến quyết định sử dụng thẻ tại Agribank.

Giá trị bình phương là 1.080,751 cho thấy mô hình hồi quy này có độ tin cậy cao và có ý nghĩa thống kê ở mức 1%.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả kinh doanh dịch vụ thẻ tại Agribank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x