Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Việt Nam là một nước có nhiều lợi thế trong việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Từ nhiều năm trở lại đây, có nhiều doanh nghiệp đã lớn mạnh và trưởng thành trên thị trường trong nước và quốc tế về kinh doanh xuất khẩu thủy sản. Tuy nhiên, thủy sản Việt Nam trên thị trường toàn cầu luôn bị cạnh tranh và ép giá. Đặc biệt, khi nước ta gia nhập WTO thì cạnh tranh về thủy sản ngày càng gay gắt, điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có những bước đi thật chắc chắn, nỗ lực phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững. Vì vậy, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải nhìn lại kết quả hoạt động kinh doanh của mình trong quá khứ, hiện tại; đánh giá rủi ro; hiệu quả tài chính thông qua việc đọc và phân tích Báo cáo tài chính mà cụ thể là đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán. Bên cạnh đó, công tác phân tích Báo cáo tài chính nói chung và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt được những mặt mạnh để tiếp tục phát huy cũng như phát hiện ra những hạn chế còn thiếu sót để khắc phục. Đồng thời, nhà quản trị sẽ biết được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, phát hiện được những quy luật của các mặt hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu quá khứ làm cơ sở cho các quyết định hiện tại, đưa ra dự báo và hoạch định chính sách trong tương lai.

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng, em nhận thấy Công ty chưa tiến hành đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán. Và quá trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty còn gặp một số hạn chế. Thấy được tầm quan trọng về việc lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán nên em chọn đề tài:“Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng” làm đề tài nghiên cứu khoa học.

2. Mục đích nghiên cứu

  • Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại doanh nghiệp.
  • Mô tả thực tế công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng.

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu khoa học thành công sẽ là tài liệu để ứng dụng trong cả thực tiễn và khoa học

  • Về mặt thực tiễn:

Đề tài nghiên cứu có khả năng ứng dụng tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng giúp Công ty nâng cao hiệu quả lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán. Kết quả nghiên cứu còn có thể áp dụng một số doanh nghiệp có cùng quy mô, ngành nghề kinh doanh và bộ máy kế toán có đặc điểm tương tự với Công ty thuộc phạm vi nghiên cứu làm tài liệu tham khảo.

  • Về mặt khoa học: Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

Đề tài trình bày chi tiết về công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán nên sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các sinh viên và giảng viên cũng như những đối tượng quan tâm khác.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

  • Công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại doanh nghiệp.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

  • Thời gian :
  • Thời gian nghiên cứu : Năm tài chính từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2011.
  • Số liệu được sử dụng trong đề tài : số liệu của các năm 2009, 2010, 2011.
  • Không gian :

Đề tài nghiên cứu khoa học về công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán năm 2011 tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng, Đường 10, thị trấn Quảng Yên, Yên Hưng, Quảng Ninh.

5. Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được tác giả sử dụng trong quá trình nghiên cứu :

  • Phương pháp tổng hợp cân đối;
  • Phương pháp so sánh;
  • Phương pháp tỷ lệ;
  • Phương pháp điều tra hỏi ý kiến chuyên gia;
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực tế.

6. Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm 3 phần chính sau :

  • Chương 1: Một số lý luận chung về công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực tế công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng.
  • Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng.

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, mục đích, vai trò báo cáo tài chính

1.1.1.1 Khái niệm: Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

Báo cáo tài chính (BCTC) là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD) trong kỳ của doanh nghiệp, là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế của mình.

1.1.1.2 Mục đích của báo cáo tài chính:

BCTC phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích của BCTC là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

Để đạt mục đích trên, BCTC cũng phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

  • Tài sản;
  • Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
  • Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;
  • Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
  • Thuế và các khoản nộp Nhà nước;
  • Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;
  • Các luồng tiền.

Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính giúp người sử dụng đánh giá được chính sách tài chính, năng lực tài chính, dự đoán được các luồng tiền trong tương lai và đặc biệt là dự báo sớm các nguy cơ rủi ro tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.

1.1.1.3 Vai trò của báo cáo tài chính:

BCTC có vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Mỗi đối tượng quan tâm đến BCTC trên một góc độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình.

  • Đối với doanh nghiệp: Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

Với nhà quản lý doanh nghiệp, BCTC cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ sở đó, các nhà quản lý sẽ phân tích, đánh giá và đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.

Với cổ đông, công nhân viên (CNV), họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên BCTC.

  • Đối với các đối tượng ngoài doanh nghiệp:

Các cơ quan hữu quan của Nhà nước như: Cơ quan thuế, ngân hàng, Cơ quan kiểm toán,… cần thông tin trong BCTC doanh nghiệp phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm toán, giám sát, tư vấn, hướng dẫn… cho các doanh nghiệp thực hiện các chính sách, các chế độ, chuẩn mực kế toán tài chính, thuế…

Các nhà đầu tư và những người cho vay cần tìm hiểu về tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, phát triển của doanh nghiệp, mức độ rủi ro… từ đó mà ra quyết định có cho vay hay không, có đầu tư hay không, đầu tư vào lĩnh vực hoạt động nào và đầu tư nhiều hay ít… cho phù hợp.

Khách hàng của doanh nghiệp cần đánh giá được năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng… tiến tới quyết định có quan hệ mua bán sản phẩm hàng hóa với doanh nghiệp hay có ứng tiền trước khi mua hàng hay không…

Cơ quan thống kê sử dụng thông tin từ BCTC để thống kê, tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu kinh tế để từ đó tổng hợp số liệu báo cáo các mức độ tăng trưởng và điều tra quản lý kinh tế vi mô, vĩ mô…

1.1.2 Sự cần thiết của BCTC trong công tác quản lý kinh tế

Các nhà lãnh đạo, nhà quản trị doanh nghiệp muốn đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn, đều căn cứ vào những điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó được thể hiện thông qua BCTC.

Xét trên tầm vi mô, những thông tin mang lại từ BCTC giúp giảm thiểu rủi ro kinh tế cho các quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp, của các nhà đầu tư, các cổ đông, chủ nợ hay khách hàng…

Xét trên tầm vĩ mô, Nhà nước sẽ không thể quản lý được hoạt động SXKD của doanh nghiệp, của các ngành nghề kinh tế khi không có BCTC. Nếu không sử dụng BCTC sẽ gây khó khăn cho Nhà nước trong việc quản lý và điều tiết nền kinh tế thị trường đa thành phần. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

Vì vậy, có thể khẳng định rằng hệ thống BCTC là cần thiết trong công tác quản lý kinh tế.

1.1.3 Đối tượng áp dụng báo cáo tài chính

Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể, phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc lập và trình bày BCTC của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự được quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 – “Trình bày bổ sung Báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự”. Việc lập và trình bày BCTC của các doanh nghiệp, các ngành đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho các ngành ban hành. Công ty mẹ và tập đoàn lập BCTC hợp nhất phải tuân thủ quy định Chuẩn mực kế toán số 25 – “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con”.

Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập BCTC tổng hợp theo quy định tại thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25- “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con”. Hệ thống BCTC giữa niên độ (BCTC quý) được áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập BCTC giữa niên độ.

1.1.4 Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính

  • Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày BCTC năm.

Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập BCTC năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên BCTC của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty.

  • Đối với doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ.

Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập BCTC giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược.

Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất giữa niên độ.

Công ty mẹ và tập đoàn phải lập BCTC hợp nhất giữa niên độ và BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ. Ngoài ra, còn phải lập BCTC hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 – “Hợp nhất kinh doanh”.

1.3 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán theo Quyết định số 15/2006-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

1.3.1 Khái niệm Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là BCTC chủ yếu, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

1.3.2 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC.

Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  • Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì tài sản và nợ phải trả phải được phân chia thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
  • Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại ngắn hạn.
  • Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên được xếp vào loại dài hạn.
  • Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì tài sản và nợ phải trả phải được phân chia thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
  • Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn.
  • Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn.
  • Đối với các doanh nghiệp có tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì tài sản và nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

1.3.3 Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán

Trong Bảng cân đối kế toán Theo quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin sau đây: Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

Tên và địa chỉ của doanh nghiệp; Nêu rõ Bảng cân đối kế toán là BCTC riêng của doanh nghiệp hay BCTC hợp nhất của tập đoàn; Kỳ báo cáo; Ngày, tháng lập báo cáo; Đơn vị tiền tệ dùng để lập Bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán gồm 5 cột: cột đầu tiên dùng để ghi các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán, tiếp theo là cột “Mã số”, cột “Thuyết minh”, cột “Số cuối năm”, cột cuối cùng là cột “Số đầu năm”. Bảng cân đối kế toán có kết cấu theo kiểu một bên (kiểu dọc) hoặc hai bên (kiểu ngang).

Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Tài sản” được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của doanh nghiệp, được trình bày theo trình tự tính thanh khoản của tài sản giảm dần. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Nguồn vốn” được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, được trình bày theo trình tự tính cấp thiết phải thanh toán giảm dần.

Trong Bảng cân đối kế toán mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các loại tài sản, nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp do tính chất hoạt động của doanh nghiệp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn thì các tài sản và nợ phải trả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần, nhằm cung cấp những thông tin hữu ích để phân biệt giữa các tài sản thuần luân chuyển liên tục như vốn lưu động với các tài sản thuần được sử dụng cho hoạt động dài hạn của doanh nghiệp. Việc phân biệt này cũng làm rõ tài sản sẽ được thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt động này.

CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN PHÚ MINH HƯNG Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng.

  • Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN PHÚ MINH HƯNG;
  • Tên Tiếng Anh: PHU MINH HUNG FISHERIES JOINT STOCK COMPANY;
  • Tên viết tắt: PHU MINH HƯNG FISHERIES.JCS;
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 22.13.000466;
  • Mã số thuế: 570010143
  • Địa chỉ: Đường 10, Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh;
  • Điện thoại: 033.368.218
  • Fax: 033.368.218
  • Website: www.phuminhhung.
  • Email: pmh@phuminhhung.
  • Năm thành lập: 07/04/2001;
  • Hình thức Công ty: Công ty Cổ phần (CP);
  • Vốn điều lệ: 12.000.000.000 đồng VN.

Thời điểm ban đầu, Công ty chuyên thu mua chế biến các mặt hàng thủy sản phục vụ thị trường trong nước và một phần nhỏ sản xuất tôm đông lạnh xuất khẩu (XK) sang thị trường Nhật Bản thông qua hợp đồng ủy thác của Seaprodex Hà Nội.

Từ năm 2003, trước sự mở cửa của nền kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu (XK) hàng thủy sản, doanh nghiệp có thể xuất khẩu trực tiếp mà không qua khâu trung gian như trước (Tổng công ty ký hợp đồng sau đó chuyển hợp đồng cho các doanh nghiệp chế biến với giá thấp hơn giá hợp đồng thực tế đã ký), có thể nhận thấy đây là một điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khác cũng như Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

Từ đó, hàng chế biến thủy sản XK của Công ty CP thủy sản Phú Minh Hưng trực tiếp chủ động tiếp cận với khách hàng, chủ động tìm kiếm thị trường, mở rộng SXKD đạt được hiệu quả cao, tạo được uy tín của Công ty với thị trường và đã có rất nhiều khách hàng tìm đến doanh nghiệp hợp tác làm ăn lâu dài, như Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và các nước Châu Âu… đã biết đến tên tuổi của Công ty.

Trước sự thay đổi cơ chế chính sách và sự ổn định của thị trường, Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng nhận thấy rằng, nếu không thay đổi cơ cấu tổ chức sản xuất, cải tiến cơ cấu sản phẩm thì không thể đứng vững trên thị trường cũng như thu hút được thị hiếu của người tiêu dùng, người tiêu dùng ngày càng chấp nhận sản phẩm của Công ty CP thủy sản Phú Minh Hưng khắt khe hơn. Vì vậy, Công ty đã không ngừng mở rộng sản xuất phát triển về lĩnh vực hoạt động sản xuất cũng như mở rộng dây chuyền sản xuất, đầu tư trang thiết bị hiện đại công nghệ tiên tiến, cũng từ đó chuyên môn hóa mặt hàng.

Đến năm 2004, nhận thấy sản lượng chế biến còn ở mức độ thấp chưa đáp ứng được với tình hình chung của thị trường trong nước và quốc tế, Giám đốc Công ty quyết định đầu tư thêm thiết bị có công suất cao, hiện đại, chuyên sản xuất những mặt hàng chất lượng cao có thể XK sang thị trường quốc tế như: mực nguyên con, tôm nguyên con, cá… trên dây chuyền đông lạnh IQF.

2.1.2 Chức năng ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng

  • Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng là thu mua, chế biến, XK và tiêu thụ nội địa thủy hải sản.
  • Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty hiện nay là: Nhật Bản, Châu Âu, Hàn Quốc, Ai Cập… và thị trường trong nước.
  • Đối với nguyên liệu đầu vào, Công ty tổ chức nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thị xã và các địa phương lân cận.

2.1.3 Thuận lợi, khó khăn và thành tích đạt được của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng trong những năm gần đây Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

  • Thuận lợi

Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng nằm trên địa bàn có nguồn lợi thủy sản phong phú và đa dạng. Ngoài việc có một đội ngũ tàu thu mua nguyên liệu của ngư dân đánh bắt. Với vị thế nằm cạnh Quốc lộ 10 trong khu vực tam giác kinh tế giữa Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, đặc biệt hai cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh tạo điều kiện thông thương hàng hóa cho XK và tiêu thụ nội địa rất thuận tiện. Đó là thế mạnh rất lớn của Công ty.

Cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên chủ chốt có trình độ chuyên môn, nhiệt tình trong công việc và có tinh thần trách nhiệm.

Sản phẩm tạo ra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng, đem lại được uy tín cho Công ty.

Nội bộ công ty đoàn kết, Ban lãnh đạo sáng tạo, năng động, toàn thể Công ty cùng nhau quyết tâm thực hiện tốt nhiệm vụ, kế hoạch đề ra.

  • Khó khăn

Tuy nhiên, do tính chất mùa vụ của nguyên liệu cũng như sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, nguồn vốn vay với lãi suất cao, sự khắt khe của thị trường XK và nội địa…. Điều đó cho thấy Công ty gặp những khó khăn rất lớn trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian lâu dài.

Những năm gần đây, tình hình giá cả thị trường biến động không ngừng khiến Công ty gặp khó khăn trong việc định giá bán sản phẩm sao cho phù hợp với thị trường và mục tiêu kinh doanh của mình.

Bên cạnh đó, đội ngũ công nhân còn non trẻ chưa được đào tạo bài bản nên còn nhiều thiếu sót, tác phong kém công nghiệp.

Giá trị hàng tồn kho của Công ty lớn. Mặt khác, sản phẩm của Công ty có thời gian sử dụng không dài, vì vậy, nếu lượng tồn kho nhiều có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, làm giảm uy tín của Công ty.

  • Thành tích đạt được trong những năm gần đây của Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng

Năm 2009, 2010, 2011 là những năm mà nền kinh tế thế giới gặp khá nhiều khó khăn và biến động. Nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ trước tình hình chung đó. Vượt qua bao nhiêu thăng trầm trong những năm đầy biến động, ngành thủy sản Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng nói riêng đã không ngừng vươn lên và khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế. Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng đã cố gắng không ngừng và gặt hái được khá nhiều thành công trong những năm vừa qua. Sau đây là một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm : 2009, 2010, 2011. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

Thông qua bảng số liệu trên ta thấy, khoản mục doanh thu có những biến động tăng rất lớn. Cụ thể là năm 2009, doanh thu bán hàng đạt 198.343 triệu đồng, sang năm 2010, tổng doanh thu đạt mức doanh thu bán hàng 217.603 triệu đồng. Doanh thu bán hàng của năm 2011 so với năm 2010 tăng 31.772 triệu đồng tương ứng với 14,6%; đây cũng là mức doanh thu cao nhất mà công ty đạt được trong vòng 3 năm qua. Có được doanh thu cao như vậy là do Công ty đã tìm được nguồn thị trường mới có triển vọng với số lượng đơn đặt hàng tăng lên nhiều nên sản lượng xuất khẩu sang các thị trường đó khá nhiều, đặc biệt là thị trường truyền thống: Mỹ, Nhật Bản và Châu Âu.

Tổng lợi nhuận của Công ty năm 2009 là 3.110 triệu đồng. Đến năm 2010 là 3.904,6 triệu đồng, tăng so với năm 2009 là 795 triệu đồng tương ứng với 25,6%. Đây là con số khá lớn. Tuy nhiên, con số này không chỉ dừng ở đó, đến năm 2011 lợi nhuận của Công ty đạt tới 4.991 triệu đồng tương ứng với tăng 27,8 % so với năm 2010. Tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty CP Thủy sản Phú minh Hưng năm 2011 so với năm 2010 tăng 1.086 đồng. Những con số này cho ta thấy được năm 2011 hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty đang tốt hơn so với năm 2010, 2009 và nó cũng thể hiện sự cố gắng của Công ty trong quá trình SXKD. Do tình hình kinh tế trong những năm vừa qua có nhiều biến động của thị trường, giá cả, diễn biến bất thường của thời tiết và nhiều rào cản trên các thị trường tiêu thụ thủy sản ảnh hưởng nhiều không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, Công ty đã vượt qua khó khăn đó, vẫn thực hiện hiệu quả các kế hoạch đề ra, tạo đà tăng trưởng cho các năm tiếp theo. Bên cạnh đó, đời sống CNV cũng được Công ty quan tâm đến thông qua thu nhập bình quân đầu người/tháng năm 2011 so với năm 2010 tăng lên 300.000 đồng tương ứng với 12,5%.

2.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng

2.1.4.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Thủy sản

Hình thức tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng theo mô hình trực tuyến chức năng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty thông qua các phòng ban chức năng thể hiện sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý dưới đây (Sơ đồ 2.2). Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

Ban kiềm soát: Gồm những thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm soát việc Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành sử dụng nguồn nhân lực như: vật tư, lao động, tiền vốn… vào sản xuất, kinh doanh của Công ty, thực hiện kiểm soát nội bộ Công ty.

Ban Giám đốc:

  • Giám đốc: là người đại diện tư cách pháp nhân của Công ty. Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, trực tiếp điều hành Công ty.
  • Phó Giám đốc sản xuất: trực tiếp phụ trách kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và tham mưu cho Giám đốc điều hành về các phương tiện kỹ thuật, dây chuyền công nghệ sử dụng.
  • Phó Giám đốc kinh doanh: trực tiếp điều hành kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc điều hành phương án kinh doanh, tìm nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ cho sản phẩm đầu ra.

Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng

Phòng hành chính quản trị, nhân sự: bao gồm bộ phận tiền lương và hành chính nhân sự. Nhiệm vụ của phòng là tham mưu cho Giám đốc điều hành về nhân sự, sắp xếp công nhân của Công ty về số lượng, trình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên (CNV), tổ chức công tác bảo vệ sản xuất tại Công ty.

Phòng kỹ thuật và KCS: phòng bao gồm bộ phận kế hoạch, bộ phận kỹ thuật và bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm. Với chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin, dữ liệu về kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho việc cân đối giữa vật tư, lao động, tiền vốn, máy móc, thiết bị và xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy cách, chất lượng sản phẩm, nghiên cứu khoa học sản xuất và xác định các kỳ sửa chữa lớn máy móc thiết bị. Kiểm tra chất lượng của các vật tư nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất, chất lượng của các sản phẩm hoàn thành trước khi tiêu thụ.

Phòng kinh doanh: tham mưu cho Giám đốc kinh doanh mua bán vật tư, nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, thu thập các thông tin kinh tế, điều tra khảo sát thị trường, tìm kiếm đơn đặt hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ với những sản phẩm mới, phong phú. Ngoài ra, phòng còn đảm nhiệm trọng trách xây dựng vùng nguyên liệu, đôn đốc thanh toán tiền hàng, trực tiếp sản xuất, kinh doanh các mặt hàng, lập phương án SXKD. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

  • Phòng kế toán tài vụ:
  • Thu thập và xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung nghiệp vụ kế toán theo chế độ kế toán.
  • Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghiệp vụ thu – nộp – thanh toán.
  • Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn phục vụ SXKD.
  • Tham mưu cho giám đốc, hội đồng quản trị ra quyết định công tác kế toán, tài chính đảm bảo hiệu quả SXKD và cung cấp số liệu, tài liệu cho Ban Giám đốc về hệ thống quản trị và tình hình kế toán tài chính của Công ty.
  • Cung cấp các thông tin, số liệu kế toán cho các cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật (BCTC, tờ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, quyết toán thuế…).

2.1.4.2 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng

Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng là công ty dẫn đầu về chất lượng sản phẩm và sản lượng sản phẩm sản xuất tại địa phương, nên các mặt hàng Công ty sản xuất ra đều đáp ứng tiêu chuẩn HACCP (hệ thống quản lý an toàn thực phẩm). Để đạt được điều này, các khâu sản xuất sản phẩm của Công ty diễn ra tuần tự và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Sau đây là sơ đồ quy trình SXKD tại Công ty (Sơ đồ 2.3).

  • Nguyên vật liệu (NVL): việc thu mua NVL (đầu vào) như tôm, cá, mực… do bộ phận thu mua trực thuộc phòng kinh doanh thực hiện thu mua trong và ngoài tỉnh vận chuyển về phân xưởng.
  • Phân loại NVL: NVL được thu mua sẽ được phân xưởng chế biến tiếp nhận và phân loại. Những NVL không đủ tiêu chuẩn sẽ được loại bỏ, những NVL còn lại sẽ được tiếp tục đưa vào sản xuất.
  • Phế liệu: những NVL bị loại bỏ trong quá trình phân loại sẽ được chuyển sang bộ phận bán hàng (nếu có).
  • Xử lý NVL: NVL đạt tiêu chuẩn đã được phân loại được bộ phân xử lý tiếp nhận và thực hiện bảo quản, làm sạch, chế biến NVL thành BTP sạch.
  • Lưu trữ BTP sạch: BTP sạch từ bộ phận xử lý NVL được tiến hành lưu trữ, bảo quản và xuất kho để đóng gói, vào đông.
  • Đóng gói BTP sạch và đưa thành phẩm vào tủ đông: do bộ phận đóng gói, vào đông tiếp nhận BTP sạch từ bộ phận lưu trữ BTP sẽ tiến hành đóng gói và đưa vào tủ đông để bảo quản sản phẩm.
  • Ra đông: sản phẩm sau khi được đóng bao gói hoàn chỉnh được chuyển từ tủ đông vào kho bảo quản chờ xuất hàng.
  • Thành phẩm: được bộ phận bán hàng trực thuộc phòng kinh doanh thực hiện việc chào bán sản phẩm ra thị trường trong nước và nước ngoài.

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng

Công ty CP thủy sản Phú Minh Hưng tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung, mở một bộ sổ kế toán và tổ chức một bộ máy kế toán theo sơ đồ sau (Sơ đồ 2.4):

  • Phòng Kế toán – Tài chính gồm 6 người:

Kế toán trưởng: Người chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán và quản lý tài chính của Công ty. Thông qua ghi chép, tổ chức phân tích hoạt động kinh tế tham mưu cho Ban Giám đốc để SXKD ngày càng hiệu quả. Kế toán trưởng là người hướng dẫn điều hành kiểm tra toàn bộ công tác kế toán – tài chính của Công ty, là người giúp Giám đốc về mặt tài chính trong việc thu, chi, lập kế hoạch kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản, lập BCTC theo mẫu biểu quy định. Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về công việc thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Hàng ngày, kế toán trưởng xét duyệt và ký các loại chứng từ như: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng của toàn Công ty do các bộ phận có trách nhiệm lập.

  • Kế toán tổng hợp kiêm kế toán giá thành và kế toán thuế: Hàng tháng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, báo cáo thuế theo thời gian quy định. Lập BCTC hàng tháng và quyết toán tài chính cuối năm.
  • Kế toán thanh toán, tiền lương và TSCĐ: theo dõi chế độ tài chính và kế toán hiện hành về tính lương, TSCĐ và giải quyết các chế độ cho các cán bộ CNV. Theo dõi công nợ phải thu, phải trả của khách hàng và các nhà cung cấp.
  • Kế toán NVL, tiêu thụ: theo dõi tình hình về giá cả, số lượng, giá trị NVL tồn kho, thành phẩm tiêu thụ.
  • Kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền vay: theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi, kế hoạch vay và trả nợ vay.
  • Thủ quỹ: rút tiền từ ngân hàng, tổ chức thu chi tiền khi có phiếu thu, phiếu chi do kế toán tiền mặt lập.

2.1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng

  • Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng:

Để phù hợp với yêu cầu công tác quản lý kế toán có thể cung cấp số liệu chính xác và kịp thời, Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng đã đưa kế toán trên máy vi tính vào sử dụng. Phần mềm kế toán Công ty sử dụng là phần mềm kế toán Fast Accounting 2006.f – PMH do công ty phần mềm tài chính kế toán Fast cung cấp.

Phần mềm kế toán Fast chia làm nhiều phân hệ, mỗi nhân viên trong phòng kế toán được quản lý một số phân hệ do sự phân quyền của Kế toán trưởng. Quy trình xử lý hệ thống hóa thông tin trong phần mềm kế toán Fast được thể hiện dưới sơ đồ sau (Sơ đồ 2.5). Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

  • Công ty sử dụng hình thức kế toán máy vận dụng mẫu sổ Nhật ký chung.

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN PHÚ MINH HƯNG

3.1 Một số định hướng phát triển của Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng trong thời gian tới

  • Nghiên cứu thị trường và cập nhật thông tin nhằm mục đích tìm hiểu các tiềm năng, dự báo nhu cầu trong tương lai và đáp ứng nhu cầu đó.
  • Mở rộng thị trường khách hàng: tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu tôm ra các thị trường lớn là Mỹ, EU, Nhật Bản bên cạnh việc tăng cường liên kết sản xuất để chủ động nguồn nguyên liệu và kiểm soát chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn của các thị trường.
  • Đa dạng hóa sản phẩm.
  • Xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật cải thiện điều kiện làm việc để tăng năng suất lao động.
  • Áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ thích hợp vào phát triển sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.

3.2 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại Công ty CP Thủy sản Phú Minh Hưng

3.2.1 Ưu điểm

  • Về tổ chức bộ máy quản lý: Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

Công ty xây dựng bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng tạo nên tính linh hoạt hài hòa, không cứng nhắc và phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng kết hợp với công tác quản lý theo chiều dọc, chiều ngang tạo cho cơ cấu quản lý không bị vướng mắc, cản trở, chồng chéo lẫn nhau, tạo mối quan hệ gắn bó giữa các thành phần trong tổ chức.

Ngoài chức năng nhiệm vụ của mình, các phòng ban còn giúp đỡ nhau hoàn thành tốt kế hoạch đề ra.

  • Về bộ máy kế toán:

Công ty lựa chọn loại hình tổ chức kế toán tập trung phù hợp với quy mô hoạt động SXKD của mình. Phòng kế toán của Công ty gồm 6 thành viên trong đó có 1 kế toán trưởng; 1 kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế và kế toán giá thành; 1 kế toán công nợ, TSCĐ; 1 kế toán NVL, tiêu thụ; 1 kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay và 1 thủ quỹ. Mỗi thành viên trong phòng Kế toán tài vụ đều là những người có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán.

Trong quá trình hạch toán kế toán, kế toán trưởng luôn đôn đốc, kiểm tra sát sao công tác của các kế toán viên đảm bảo cho công việc luôn diễn ra thuận lợi, các số liệu được cập nhật đúng, đủ, chính xác và kịp thời.

  • Về hệ thống sổ sách kế toán:

Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức kế toán máy Fast Accouting 2006.f vận dụng mẫu Sổ nhật ký chung dễ sử dụng, dễ làm. Các sổ kế toán Công ty sử dụng như: Sổ cái tài khoản, Sổ chi tiết các tài khoản, Sổ nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt, Bảng tổng hợp chi tiết… Và hệ thống sổ sách của Công ty áp dụng phù hợp với Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 2006.f vào công tác hạch toán kế toán giúp kế toán hạch toán các nghiệp vụ phát sinh kịp thời, phù hợp vào các tài khoản theo quy định. Sử dụng phần mềm kế toán giúp cho việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, linh hoạt và thuận tiện hơn.

3.2.2 Hạn chế

  • Về công tác hạch toán kế toán Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

Kế toán tiến hành lập Bảng cân đối kế toán chưa đúng mẫu theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. (Cụ thể: trên Bảng cân đối kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC không có các chỉ tiêu như: “Tiền mặt”, “Tiền gửi NH”, “Hàng hóa tồn kho”… Và phần cuối của Bảng cân đối kế toán, kế toán tại Công ty đặt sai vị trí phần ký tên dành cho Kế toán trưởng, người lập biểu và Giám đốc).

Kế toán Công ty chưa nắm bắt và sửa đổi kịp thời theo Thông tư 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2009.

Công ty chưa lập và in Bảng cân đối kế toán giữa niên độ nên không đáp ứng kịp thời thông tin cho nhà quản lý để họ có thể đưa ra những quyết định đúng đắn hơn về tình hình SXKD của Công ty.

  • Về công tác đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán

Công ty chưa tiến hành đọc, phân tích BCTC, đặc biệt là chưa tiến hành đọc và phân tích tình hình biến động các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán. Vì vậy, các quyết định của nhà quản lý đưa ra có thể chưa có căn cứ, chưa có cơ sở hợp lý do chưa thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính để phân tích BCTC. Điều này dẫn đến Công ty không thấy được những nguy cơ tài chính tiềm ẩn, cũng như xu hướng biến động ảnh hưởng đến các kết quả kinh tế trong tương lai. Chính những tồn tại này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý cũng như tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty.

KẾT LUẬN Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

Khi thực hiện nghiên cứu đề tài khoa học: “Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng” đề tài đã khái quát được một số vấn đề sau:

  • Về mặt lý luận:

Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận chung về công tác lập Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.

Hệ thống hóa lý luận về công tác đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp: đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp; đọc và phân tích tình hình nguồn tài trợ của doanh nghiệp; đọc và phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

  • Đề tài đã phản ánh được thực trạng công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng:
  • Công ty đã lập Bảng cân đối kế toán theo 6 bước nhưng chưa đúng mẫu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chưa sửa đổi theo Thông tư 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi và bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2009.
  • Công ty chưa tiến hành công tác đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán.

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tại Công ty, đề tài đã đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng như sau:

  • Ý kiến thứ nhất: về hoàn thiện công tác lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng.
  • Ý kiến thứ hai: về lập Bảng cân đối kế toán giữa niên độ dạng đầy đủ tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng.
  • Ý kiến thứ ba: về hoàn thiện công tác đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy sản Phú Minh Hưng.
  • Ý kiến thứ tư: về tăng cường công tác thu hồi nợ, đặc biệt là khoản phải thu của khách hàng.
  • Ý kiến thứ năm: Về việc lập hồ sơ xin hoàn thuế GTGT được khấu trừ.

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chưa thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về các chỉ tiêu tài chính khác như vòng quay hàng tồn kho, khả năng sinh lời… Những nội dung này em sẽ tiếp tục nghiên cứu trong thời gian tới khi điều kiện cho phép. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Thủy sản.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Xí nghiệp

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x