Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nông sản

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nông sản hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay khi xã hội càng phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh càng mở rộng, càng mang tính đa dạng, phức tạp thì nhu cầu thông tin càng trở nên bức thiết và quan trọng. Với sự phát triển thần tốc của nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn đứng vững, hòa nhập và phát triển trên thị trường, các doanh nghiệp phải đạt kết quả cao trong sản xuất kinh doanh, xác định phương hướng trong đầu tư, đồng thời phải có những sách lược kinh doanh hợp lý. Một câu hỏi được đặt ra cho các nhà quản lý là làm thế nào để sửu dụng đồng vốn một cách hợp lý nhất và tạo ra lợi nhuận cao nhất khi sử dụng những đồng vốn đó. Để trả lời được câu hỏi này, đứng trên góc độ là kế toán trước hết phải tổ chức tốt khâu kế toán vốn bằng tiền vì vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Khi đã làm tốt khâu kế toán vốn bằng tiền sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng thực trạng mọi quá trình kinh doanh, cung cấp các thông tin cần thiết một cách kịp thời, chính xác cho bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp để có các biện pháp phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa các khoản chi phí phát sinh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội em đã có cơ hội nghiên cứu và tiếp cận với thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực vốn bằng tiền của Công ty nên em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền” nhằm củng cố kiến thức và hy vọng có một số ý kiến nhằm nâng cao công tác kế toán trong lĩnh vực này.

Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, nội dung bài khóa luận của em gồm 3 chương:

  • Chương I: Lý luận chung về công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp.
  • Chương II: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội.
  • Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội.

Trong thời gian thực hiện khóa luận em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sỹ Lê Thị Nam Phương và các cán bộ trong phòng kế toán của công ty, vì thời gian có hạn và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự tham gia góp ý của các thầy cô giáo trong trường cũng như cán bộ phòng kế toán của Công ty để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

I: Những vấn đề chung về vốn bằng tiền.

  1. Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu, tồn tại dưới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phương tiện thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nông sản.

  • Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành:

Tiền Việt Nam: là các loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Ngoại tệ: là các loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thị trưòng Việt nam như các đồng: đô la Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), phrăng Pháp ( FFr), yên Nhật ( JPY), đô la Hồng Kông ( HKD), mác Đức ( DM) …

Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.

  • Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại ,vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:

Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ ,bạc vàng, kim khí quý, đá quý, ngân phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.

Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý đá quý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng.

Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác.

  1. Đặc điểm vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền là phương tiện đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp khi mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu … phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Vốn bằng tiền vừa là loại vốn có tính linh hoạt cao nhất, nó có thể chuyển đổi dùng thành loại tài sản khác, tính luân chuyển cao. Do đó nó cũng chính là đối tượng của sự gian lận, tham ô và tiêu cực trong doanh nghiệp. Bởi vậy vốn bằng tiền cần phải được quản lý hết sức chặt chẽ và cần được hạch toán theo các nguyên tắc, chế độ của hệ thống kế toán Việt Nam.

  1. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nông sản.

Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, là vật ngang giá chung, do vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô lãng phí. Để quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền cần đảm bảo tốt các yêu cầu sau:

  • Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có chứng từ gốc hợp lệ.
  • Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ.
  1. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.

Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, hạch toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền.
  • Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ thủ tục hạch toán vốn bằng tiền.
  • Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn bằng tiền.
  1. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền.

Hạch toán vốn bằng tiền kế toán phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam Đồng (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”)

Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh là ngoại tệ thì phải đồng thời theo dõi chi tiêu nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch. Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ để ghi sổ (phải xin phép), nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch. Trường hợp doanh nghiệp thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ được quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật, khi Báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ trong kế toán (ngoại tệ) phải quy đổi báo cáo tài chính sang VND khi nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước.

Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên Ngân hàng. Trường hợp tại ngày kết thúc kỳ kế toán không có tỷ giá bình quân liên Ngân hàng thì lấy tỷ giá bình quân liên Ngân hàng tại ngày gần nhất trước khi kết thúc kỳ kế toán.

Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền, chỉ áp dụng cho các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý, có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho như:

  • Bình quân gia quyền
  • Nhập trước xuất trước
  • Nhập sau xuất trước
  • Thực tế đích danh

Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý theo đối tượng, chất lượng … Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị thực tế và chính xác.

Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao.

II: Tổ chức kế toán vốn bằng tiền. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nông sản.

  1. Luân chuyển chứng từ.

Để thu thập thông tin đầy đủ chính xác về trạng thái và biến động của tài sản cụ thể nhằm phục vụ kịp thời ban lãnh đạo, chỉ đạo điều hành kinh doanh của doanh nghiệp và làm căn cứ ghi sổ kế toán, cần thiết phải sử dụng chứng từ kế toán.

Chứng từ kế toán là những phương tiện chứng minh bằng văn bản cụ thể tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mọi hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp đều phải lập chứng từ hợp lệ chứng minh theo đúng mẫu và phương pháp tính toán, nội dung ghi chép quy định. Một chứng từ hợp lệ cần chứa đựng tất cả các chỉ tiêu đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế đó về nội dung, quy mô, thời gian và địa điểm xảy ra nghiệp vụ cũng như người chịu trách nhiệm về nghiệp vụ, người lập chứng từ …

Cũng như các loại chứng từ phát sinh khác, chứng từ theo dõi sự biến động của vốn bằng tiền luôn thường xuyên vận động, sự vận động hay sự luân chuyển đó được xác định bởi khâu sau:

Tạo lập chứng từ : do hoạt động kinh tế diễn ra thường xuyên và hết sức đa dạng nên chứng từ sử dụng để phản ánh cũng mang nhiều nội dung, đặc điểm khác nhau. Bởi vậy, tuỳ theo nội dung kinh tế, theo yêu cầu của quản lý là phiếu thu, phiếu chi hay các hợp đồng … mà sử dụng một chứng từ thích hợp. Chứng từ phải lập theo mẫu Nhà nước quy định và có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan.

Kiểm tra chứng từ : khi nhận được chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, hợp lý của chứng từ như các yếu tố phát sinh chứng từ, chữ ký của người có liên quan, tính chính xác của số liệu trên chứng từ. Chỉ sau khi chứng từ được kiểm tra nó mới được sử dụng làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nông sản.

Sử dụng chứng từ cho kế toán nghiệp vụ và ghi sổ kế toán: cung cấp nhanh thông tin cho người quản lý phần hành này:

  • Phân loại chứng từ theo từng loại tiền, tính chất, địa điểm phát sinh phù hợp với yêu cầu ghi sổ kế toán.
  • Lập định khoản và ghi sổ kế toán chứng từ đó.
  • Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán: trong kỳ hạch toán, chứng từ sau khi ghi sổ kế toán phải được bảo quản và có thể tái sử dụng để kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
  • Lưu trữ chứng từ : Chứng từ vừa là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán, vừa là tài liệu lịch sử kinh tế của doanh nghiệp. Vì vậy, sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạch toán, chứng từ được chuyển sang lưu trữ theo nguyên tắc.
  • Chứng từ không bị mất.
  • Khi cần có thể tìm lại được nhanh chóng.
  • Khi hết thời hạn lưu trữ, chứng từ sẽ được đưa ra huỷ.
  1. Kế toán tiền mặt tại quỹ.

Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu.

Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình. Số tiền thường xuyên tồn quỹ phải được tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động, ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào Ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác.

Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Trong các DNNN, thủ quỹ không trực tiếp mua bán vật tư, hàng hoá, hoặc không được kiêm nhiệm công tác kế toán. Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị. Sau khi thực hiện thu, chi tiền, thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo các quỹ. Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ được lập thành 2 liên, một liên lưu lại làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ. Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số dư cuối ngày trên sổ quỹ.

Hàng ngày sau khi nhận được báo cáo quỹ kèm các chứng từ gốc do thủ quỹ gửi đến, kế toán phải đối chiếu, kiểm tra số liệu đã ghi trên sổ quỹ. Sau khi kiểm tra xong sổ quỹ, kế toán định khoản và ghi vào sổ tổng hợp tài khoản quỹ tiền mặt.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CN CÔNG TY TNHH MTV XNK NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nông sản.

I: Khái quát về CN Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển tại CN Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội.

1.1.1 Lịch sử hình thành Công ty.

Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội được thành lập từ Công ty Xuất nhập khẩu Nông sản I Hải Phòng thuộc Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Nông sản Việt Nam ( AGREXPORT VN) theo quyết định số 251 NN – TCCB/QĐ ngày 07 tháng 03 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn. Hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 302935 ngày 19/09/1996 của Ủy ban Kế hoạch Thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đơn vị trực thuộc Doanh nghiệp Nhà nước số 2016000020 đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 10 năm 1999, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 14 tháng 07 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp.

Từ năm 1996 đến thàng 7 năm 2010, Công ty hoạt động với tên là: CN Công ty Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội tại Hải Phòng. Tháng 7 năm 2010, Công ty chuyển đổi tên doanh nghiệp thành CN Công ty TNHH Một thành viên Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội.

  • Tên doanh nghiệp: CN Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội.
  • Số điện thoại: 0313.92024
  • Fax: 0313.92045
  • Địa chỉ: số 25 Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • Tài khoản: 020-0101-0036323 Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Hải Phòng. 003-100-0001083 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hải Phòng.
  • Mã số thuế: 0100101682002-1

1.1.2. Nguồn vốn.

Từ khi thành lập đến nay Công ty luôn cố gắng bảo toàn phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình một cách hiệu quả và hợp lý.

Tổng nguồn vốn của CN Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội tính đến ngày 31/12/2011 là 7.045.736.110đ.

1.2. Đặc điểm, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của CN Công ty TNHH MTV XNK Nông sản thực phẩm Hà Nội. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nông sản.

Doanh nghiêp thương mại là doanh nghiệp chuyên làm nhiêm vụ lưu thông hàng hoá, vừa là người mua hàng, vừa là người bán hàng. Để thực hiện tốt và có hiệu quả nhiệm vụ của một doanh nghiệp thương mại là phải tổ chức một bộ máy quản lý trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm nhất. Vì thế, ngay từ khi thành lập cho đến nay CN Công ty TNHH MTV XNK Nông sản thực phẩm Hà Nội vẫn xây dựng bộ máy quản lý rất chặt chẽ với cơ cấu hợp lý đảm bảo cho sự hoạt động liên tục và phát triển lâu dài.

  • Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban.
  • Giám đốc Công ty.

Là người lãnh đạo cao nhất trong Công ty, phụ trách điều hành chung toàn Công ty theo đúng kế hoạch, chính sách của Nhà nước, trực tiếp phụ trách các phòng ban, phụ trách công tác đối ngoại, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn…, thúc đẩy Công ty không ngừng phát triển bền vững, ổn định và đạt mức tăng trưởng cao. Giám đốc là người chịu trách nhiệm trực tiếp với Tổng Công ty về lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

  • Phó giám đốc Công ty.

Là người giúp Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty như trong quá trình bán hàng, nhận hàng và quản lý hàng hóa, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi việc được phân công.

  • Phòng tổ chức hành chính.

Là bộ phận cần của Công ty, quản lý công tác hành chính văn thư, bảo mật thông tin liên lạc. Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương theo yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm lo các vấn đề dân sự của Công ty, tổ chức quản lý hành chính công ty.

  • Phòng kế toán tài vụ.

Có nhiệm vụ lập kế hoạch dài hạn hàng năm về tài chính, lo bảo toàn và phát triển vốn của Công ty; báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm trình Giám đốc phê duyệt và báo cáo cơ quan chức năng có liên quan về tình hình tài chính của Công ty.

  • Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.

Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hàng năm dài hạn về công tác xây dựng và phát triển công ty, khai thác tiêu thụ hàng hóa xuất nhập khẩu, trực tiếp khai thác các mặt hàng theo yêu cầu của thị trường, tìm hiểu và nắm bắt thị trường trong và ngoài nước, khai thác các mặt hàng mới, đảm bảo tổ chức kinh doanh có hiệu quả.

  • Kho trực thuộc. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nông sản.

Tổ chức tiếp nhận, bảo quản, làm các thủ tục nhập – xuất hàng khi có lệnh nhận hàng, giao hàng của cấp trên.

CHƯƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CN CTY TNHH MTV XNK NÔNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI

1. Đánh giá chung về công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại CN CTY TNHH MTV XNK Nông sản thực phẩm Hà Nội.

Từ khi được thành lập lại đến nay, CN CTY TNHH MTV XNK Nông sản thực phẩm Hà Nội luôn phải đối đầu với hàng loạt khó khăn, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của đơn vị, tổ chức kinh tế khác, nhưng CN CTY TNHH MTV

XNK Nông sản thực phẩm Hà Nội đã có những cố gắng đáng ghi nhận trong việc tổ chức bộ máy quản lý nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Trong năm hoạt động, CN Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội luôn có hướng đi mới trong sản xuất kinh doanh, đã và đang phát triển với các chỉ tiêu tài chính ngày một phong phú và có hiệu quả. Với tư cách là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Trung Ương, Công ty luôn bảo toàn được nguồn vốn Nhà nước giao, đồng thời quản lý và sử dụng nguồn vốn đó một cách có hiệu quả, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước và không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng đời sống cho cán bộ công nhân viên.

Với tư cách một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với quy mô kinh doanh vừa phải công ty đã phải tìm cho mình một bộ máy quản lý, một phương thức kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất. Song, bên cạnh những yếu tố trên, tinh thần đoàn kết cũng đóng vai trò quan trọng trên bước đường tự khẳng định mình. Ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm và động viên cán bộ trong công ty rèn luyện về đạo đức, tinh thần cũng như kỹ năng nghiệp vụ, khuyến khích họ đoàn kết phấn đấu đi lên. Công tác quản lý và hạch toán kinh doanh nói chung và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng được củng cố và hoàn thiện, thực sự trở thành công cụ đắc lực phục vụ cho quá trình quản lý sản xuất kinh doanh của công ty.

Qua thời gian tìm hiểu thực trạng về công tác kế toán vốn bằng tiền tại CN Công ty TNHH MTV XNK Nông sản thực phẩm Hà Nội, e đã thấy công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại Công ty có những ưu điểm và nhược điểm sau.

2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại CN Công ty TNHH MTV XNK Nông sản thực phẩm Hà Nội. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nông sản.

Qua thời gian thực tập tại CN Công ty TNHH MTV XNK Nông sản thực phẩm Hà Nội, được tìm hiểu về tất cả các phần hành kế toán nói chung và đi sâu tìm hiểu phần hành kế toán vốn bằng tiền nói riêng thì nhìn chung công tác quản lý, hạch toán vốn bằng tiền trong Công ty khá tốt, tuân thủ theo quy định kế toán hiện hành. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn tồn tại một số vấn đề trong kế toán vốn bằng tiền cần hoàn thiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Từ thực tế đó, em xin có một vài ý kiến đề xuất cá nhân nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán vốn bằng tiền phù hợp với tình hình thực tế tại Công ty nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán hiện hành.

2.1. Công ty nên hạch toán tiền đang chuyển.

Là một trong nhiều chi nhánh của Tổng công ty trong lĩnh vực nông sản với địa bàn hoạt động trải dài từ Bắc vào Nam, cộng với việc là một Công ty xuất nhập khẩu nên khối lượng trung chuyển tiền trong giai đoạn nhập xuất hàng hóa là rất lớn. Vì vậy, trong một vài trường hợp việc thanh toán gặp nhiều khó khăn do điều kiện địa lý, do sự chậm trễ của Ngân hàng khi thủ tục thanh toán đã được thực hiện nhưng Công ty vẫn chưa nhận được giấy báo có hay bản sao kê Ngân hàng. Điều này rất dễ dẫn đến tình trạng thiếu chứng từ gốc khi hạch toán, hay hạch toán trùng lặp, bỏ sót nghiệp vụ. Để công tác kế toán phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về vốn bằng tiền, kế toán tiền mặt nên mở tài khoản 113 – Tiền đang chuyển để theo dõi cho những tài khoản tiền đang chuyển trong các trường hợp trên.

2.2.  Hoàn thiện về hình thức thanh toán.

Việc thanh toán qua hệ thống Ngân hàng nên được sử dụng một cách triệt để, đặc biệt với các khoản tiền phát sinh từ 20.000.000đ trở lên thì Công ty nên thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản. Thực tế là trong tháng 01/2011, có những khoản tiền khá lớn Công ty thu được từ việc bán hàng, thu phí thuê kho của các doanh nghiệp khác…Công ty không tiến hành thực hiện qua Ngân hàng mà tiến hành thanh toán bằng tiền mặt. Điều này hoàn toàn không hợp lý. Vì nếu thực hiện thanh toán qua Ngân hàng sẽ đảm bảo tính an toàn cũng như khả năng sinh lời của quỹ đồng thời tránh việc công ty không được khấu trừ thuế GTGT, điều này sẽ làm tăng chi phí phát sinh dẫn đến việc giảm lợi nhuận của Công ty.

Hiện nay, Công ty không ngừng đẩy mạnh mối quan hệ không chỉ với các tổ chức trong nước mà cả với các tổ chức quốc tế. Do đó yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ rất quan trọng. Để công tác thanh toán được thuận tiện, Công ty nên mở thêm tài khoản 111.2 “Tiền mặt tại quỹ bằng ngoại tệ” và tài khoản 112.2 “Tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ”, trích lập một số tiền nhất định, tránh trường hợp phát sinh nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ Công ty lại phải mua ngoại tệ bên ngoài để thực hiện giao dịch hoặc khi khách hàng đến thanh toán bằng ngoại tệ thì đơn vị lại không thể nhập quỹ mà phải cử một người đi đổi lấy đồng Việt Nam.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nông sản.

Qua thời gian thực tập, kết hợp với nghiên cứu lý luận và thực tiễn, em nhận thấy công tác kế toán vốn bằng tiền vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tế cao.

Để kế toán phát huy được vai trò của mình trong quản lý kinh tế thông qua việc phản ánh với giám đốc một cách chăt chẽ, toàn vẹn tài sản tiền vốn của công ty, nhằm cung cấp các thông tin chính xác và hợp lý phục vụ cho việc lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán của công ty là một tất yếu, nhất là trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay. Vốn bằng tiền đã trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp cũng như các nhà quản lý thì việc hạch toán vốn bằng tiền đòi hỏi cũng phải được vẹn toàn.

Do còn hạn chế về hiểu biết lý luận và thực tiễn, hơn nữa thời gian thực tập tại công ty có hạn nên trong quá trình nghiên cứu và trình bày bài viết này không tránh khỏi sai sót và hạn chế. Em rất mong có được sự đóng góp và giúp đỡ của các thầy cô cùng cán bộ phòng kế toán CN Công ty TNHH MTV XNK Nông sản thực phẩm Hà Nội. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nông sản.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Cty Hải Đăng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x