Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương trên một sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Về mặt lý luận:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề hàng đầu mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Hiệu qủa sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, một trong những yếu tố quan trọng đó là việc quản lý chi phí. Với việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về chi phí của doanh nghiệp, các nhà quản trị sẽ nắm bắt được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Qua đó, xây dựng các kế hoạch quản lý sản xuất, các biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí đảm bảo thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn liên tục, mở rộng sản xuất.
Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trong đối với các đối tượng khác:
Đối với nhà đầu tư: thông qua hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nên quyết định đầu tư hay không?
Đối với các trung gian tài chính khác như ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính: công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là điều kiện để họ tiến hành đánh giá tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định liên quan đến việc cho vay vốn.
Đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: giúp cho việc tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra thông số cần thiết để điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô về lao động.
- Về mặt thực tế:
Trên thực tế công ty Cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải là một doanh nghiệp trẻ. Vì vậy doanh nghiệp còn nhiều hạn chế trong công tác tổ chức kế toán dẫn đến việc sử dụng lao động chưa đạt hiệu quả cao
Vì vậy việc hạch toán, phân bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm sẽ một phần giúp cho doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường nhờ giá cả hợp lý. Qua đó cũng cho người lao động thấy được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp. Mặt khác việc tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời lương cho người lao động cũng là động lực thúc đẩy họ hăng say sản xuất và yên tâm tin tưởng vào sự phát triển của doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Nhận thức được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương em đã chọn đề tài” Một số giải pháp về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương trên một sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải” để làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tập tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương trên một sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải
- Về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 20/04/2012 đến 30/07/2014
- Việc phân tích được lấy từ số liệu của năm
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp kế toán. (phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối).
- Phương pháp thống kê và so sánh.
- Phương pháp chuyên
- Phương pháp điều
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa thành tựu.
5. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 3 chương chính:
- Chương I: Một số vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải.
- Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương trên một sản phẩm tại công ty Cổ phần XLĐ Duyên Hải.
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1. ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, bản chất, đặc điểm và chức năng của tiền lương.
1.1.1. Khái niệm Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Lao động là một hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi tác động một cách tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con người. Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều gắn liền với lao động. Do vậy lao động là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất. [4]
1.1.2. Bản chất
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, do đó tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá.
Mặt khác trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
1.1.3. Đặc điểm của tiền lương
- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm.
- Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con người thì cần phải tái sản xuất sức lao động. Do đó tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động.
- Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lý doanh nghiệp. [4]
1.1.4. Chức năng của tiền lương
Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ vô cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau:
- Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động;
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người lao động;
- Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quả thì được nâng lương và ngược lại;
- Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro; [4]
1.2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương.
1.2.1 Vai trò của tiền lương Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Tiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất sức lao động. . Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.
Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp.
1.2.2. Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ làm cho người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. [4]
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
- Do còn hạn chế về trình độ cũng như năng lực;
- Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc;
- Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị;
- Vật tư, vật liệu bị thiếu, hoặc kém phẩm chất;
- Sức khỏe của người lao động không được bảo đảm;
- Làm việc trong điều kiện địa hình và thời tiết không thuận lợi….
2. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động. [3]
2.1. Chế độ tiền lương cấp bậc
Tiền lương cấp bậc được xây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động. nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh chất lượng lao động trong các ngành nghề khác nhau và trong từng ngành nghề.
Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực, có điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương thực hiện triệt để quan điểm phân phối theo lao động.
Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau: thang lương, mức lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật . Mức lương tối thiểu của năm 2013 là 1.150.000 đồng
Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động tạo ra sản phẩm trực tiếp.
2.2. Chế độ tiền lương chức vụ
Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà nước ban hành. Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lương cho từng nhóm.
Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấy mức lương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc đó so với bậc 1.
3. CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP.
Hiện nay ở nước ta, việc tính trả lương cho người lao động trong các doanh nghiệp được tiến hành theo 3 hình thức chủ yếu:
- Hình thức tiền lương theo thời gian ;
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm;
- Hình thức trả lương khoán.
3.1. Trả lương theo thời gian Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Hình thức tiền lương thao thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo công việc, cấp bậc kỹ thuật của người lao động.
Hình thức này thường được áp dụng cho nhân viên làm văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ – kế toán..
3.1.1. Tiền lương thời gian giản đơn
- Là hình thức lương thời gian và đơn giá tiền lương cố định. Tiền lương thời gian giản đơn bao gồm:
Tiền lương tháng: là số tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các tháng lương hoặc đã được trả cố định hàng tháng trên cơ sở các hợp đồng. Trường hợp này được áp dụng để trả lương cho CNV làm công tác quản lý hành chính, quản lý kỹ thuật.
- Lương tháng = Ltt x ( Hcb + Hpc)
Trong đó: Ltt: Mức lương tối thiểu do nhà nước quy định Hcb: Hệ số thang bậc lương của từng người Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp
Tiền lương ngày: là tiền lương được tính trên cơ sở số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức lương ngày. Hình thức này thường được áp dụng cho người lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian học tập, hội họp hay làm các nhiệm vụ khác hoặc cho người lao động theo hợp đồng ngắn hạn.
Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào mức lương giờ và số giờ làm việc thực tế trong đó mức lương giờ được tính trên cơ sở mức lương ngày và số giờ làm việc trong ngày theo chế độ. Thường được áp dụng cho các lao động trực tiếp, không hưởng lương theo sản phẩm hoặc dùng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.
3.1.2. Tiền lương công nhật
Là tiền lương tính theo ngày làm việc và mức tiền lương ngày trả cho người lao động tạm thời chưa xếp vào thang, bậc lương. Mức tiền lương công nhật do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận với nhau.
3.1.3. Tiền lương thời gian có thưởng
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với các chế độ thưởng. Tiền thưởng là khoản tiền có tính chất thường xuyên được tính vào chi phí kinh doanh như: thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, phát minh sáng kiến và các khoản tiền khác có tính chất thường xuyên.
3.1.4. Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm: Trả công theo thời gian có ưu điểm là dễ hiểu, dễ quản lý, tạo điều kiện cho cả người quản lý và công nhân có thể tính toán tiền công một cách dễ dàng, phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng người lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Nhược điểm: tiền công mà người lao động nhận được chưa gắn kết với kết quả lao động mà họ nhận được do đó chưa kích thích người lao động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
3.2. Trả lương theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật chất lượng đúng quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó.
Việc tính toán tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động theo khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương.
3.2.1. Tiền lương sản phẩm trực tiếp (không hạn chế)
- Công thức: Ltt = Qht x g
- Trong đó: Ltt: Tiền lương được lĩnh trong tháng
- Qht: Là số lượng (khối lượng) công việc sản phẩm hoàn thành g: Đơn giá tiền lương
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt định mức.
3.2.2. Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
Công thức: L = Ltt x Tgt
- Trong đó: L: Là tiền lương được lĩnh trong tháng
- Ltt: Là tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp
- Tgt: Tỷ lệ lương gián tiếp
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp cũng tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất. Nó có tác dụng làm cho người phục vụ sản xuất quan tâm tới kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích của bản thân họ.
3.2.3. Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng chất lượng sản phẩm, tăng tỷ lệ sản phẩm chất lượng cao, thưởng tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên liệu,…
Cách tính lương này có tác dụng kích thích người lao động không phải chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao năng suất sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liêu,…
3.2.4. Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất sản phẩm. Suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất sản phẩm do doanh nghiệp quy định, khuyến khích người lao động luôn phát huy sáng tạo cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động đảm bảo cho đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm một cách đồng bộ và toàn diện.
3.2.5. Tiền lương khoán
Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương theo hợp đồng giao khoán.
Có 3 phương pháp khoán:
- Khoán quỹ lương: Phương pháp này áp dụng cho trường hợp không thể định mức cho từng bộ phận cụ thể. Người lao động biết trước được số tiền mình nhận được và thời gian hoàn thành công việc được giao.
- Khoán thu nhập: Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho người lao động, điều này có nghĩa là thu nhập mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động là một bộ phận nằm trong tổng thu nhập chung của doanh nghiệp.
- Khoán công việc: theo hình thức này, tiền lương sẽ được tính cho mỗi công việc hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Cách trả lương này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có tính chất đột xuất như bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa,…
3.2.6. Tiền lương sản phẩm tập thể
Chế độ trả lương này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân cũng thực hiện như lắp ráp thiết bị sản xuất ở bộ phận làm việc theo dây chuyền, công tác xếp dỡ ở cảng,.. Tiền lương của cả tổ, nhóm được tính theo Công thức: Lt = Đg x Qt
Trong đó:
- Lt: tiền lương sản phẩm của cả tổ
- Đg: đơn giá lương theo sản phẩm tập thể
- Qt: mức sản lượng của cả tổ
Việc chia lương có thể áp dụng hai phương pháp dùng hệ số điều chỉnh hoặc dùng hệ số giờ.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN DUYÊN HẢI
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XLĐ DUYÊN HẢI
- 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP XLĐ Duyên Hải
- 1.1.1. Lịch sử hình thành phát triển Công ty CP Xây lắp điện Duyên Hải.
Công ty Cổ phàn xây lắp điện Duyên Hải là một doanh nghiệp trực thuộc Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng.
Công ty được thành lập theo giấy chưng nhận đăng ký kinh doanh số: 0203000598 do Sở kế hoạch và đầu tư cấp lần đầu ngày 22/10/2003, thay đổi lần thứ nhất ngày 10/09/2009, thay đổi lần thứ 2 ngày 04/05/2010
- Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải.
Tên công ty bằng tiếng Anh: DUYEN HAI ELECTRICITY ASSEMBLY JOINT STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt: DUYEN HAI A.C Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
- Trụ sở chính: Số 163,Nguyễn Đức Cảnh–P.Cát Dài–Q.Lê Chân–TP.Hải Phòng.
- Số tài khoản: 10901785.01.1 tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam TECHCOMBANK
- Mã số thuế: 0200571593.
- Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh: Xây lắp điện
- Cổ đông góp vốn:
- Ông Bùi Văn Chất: 1.000.000.000 đồng Ông Nguyễn Văn Tới: 3.500.000.000 đồng
- Vốn điều lệ: 8.000.000.000VND. [5]
1.1.2. Ðặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty có chức năng nhiệm vụ chính như sau:
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp lên đến 35kV; kinh doanh các loại vật tư, máy móc thiết bị hàng kim khí, phụ tùng, phụ tùng, khí cụ điện, vật liệu xây dựng, kinh doanh phát triển nhà và bất động sản; dịch vụ xuất nhập khẩu; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các công trình hạ tầng ( cung cấp điện nước, thoát nước, vệ sinh), công trình điện chiếu sáng công cộng, trang trí nội ngoại thất, san lấp mặt bằng.
- Thi công lắp đặt đường dây, trạm biến áp lên đến .
Tổng số năm kinh nghiệm trong hoạt động xây lắp: 10 năm, Trong đó bao gồm các lĩnh vực sau:
- Xây lắp đường dây, đường cáp ngầm lên đến 110kV
- Xây lắp trạm biến áp treo, kín, hở và trạm kios lên đến 3200 kVA
- Xây lắp hệ thống điện hạ thế, hệ thống điện chiếu sáng công cộng
- Xây dựng hệ thống điện cơ sở hạ tầng, dân dụng.
Tổng số lao động hiện có:
Trong hoạt động chung và lĩnh vực xây lắp: 120 nguời
Cán bộ chuyên môn: 22 người, gồm: 09 kỹ sư điện,
- 02 kỹ sư xây dựng công trình,
- 01 kỹ sư kinh tế biển, 01 KS cơ khí, 01 cử nhân kế toán, 05 CĐ điện,
- 02 cao đẳng kế toán,
- 01 trung cấp hành chính văn thư.
Công nhân trong công ty: 98 người, chia làm 3 đội xây lắp. [5]
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần XLĐ Duyên Hải
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc là người đứng đầu Công ty, có trách nhiệm quản lý và điều hành chung mọi công việc của Công ty. Các vấn đề quan trọng quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của Công ty. Giám đốc Công ty phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về các vấn đề liên quan đến Công ty. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
- Khối phòng ban có đặc điểm chức năng riêng:
Phòng tổ chức hành chính quản lý về nguồn nhân lực của Công ty, chăm lo vấn đề BHXH cho toàn thể CBCNV, quản lý lưu trữ hồ sơ cá nhân, đại diện cho Công ty để giao dịch vấn đề liên quan chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ về mặt lao động.
Phòng kỹ thuật công nghệ là phòng chịu trách nhiệm về lập tiến độ sản xuất, bản vẽ cho các công trình đã đuợc ký hợp đồng với khách hàng, triển khai sản xuất, dự toán vật tư và quyết toán vật tư.
Phòng kế toán tài chính là phòng có trách nhiệm dự toán và duyệt giá thành sản phẩm, quyết toán sản phẩm và các hoạt động tài chính khác.
Ban dự án là ban triển khai và lập kế hoạch cho một dự án đầu tư của Công ty. Hướng dẫn và thi công dự án đã đuợc Công ty ký duyệt với khách hàng.
Các đội lắp điện 1, 2, 3 có nhiệm vụ thi công, lắp đặt đường điện tới các Bản vùng sâu vùng xa có địa hình phức tạp, lắp đặt nhiều trạm biến áp lớn nhỏ phục vụ SXKD và sinh hoạt…
Xí nghiệp cơ khí là đơn vị sản xuất lắp dựng cấu kiện thép, xà đường dây-dàn trạm, mã kẽm nhúng nóng các sản phẩm cơ khí, thi công lắp đặt các hệ thống điện động lực, điện điều khiển trong dân dụng và công nghiệp.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Vấn đề quan trọng và cũng là một trong những nhân tố quyết định sự ổn định phát triển của Công ty là lực chọn hình thức tổ chức kế toán phù hợp với sản xuất và quản lý tại Công ty, do vậy Trưởng phòng kế toán tài chính đã được duyệt và quyết định loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung.
Trưởng phòng kế toán là người có quyền và trách nhiệm cao nhất trong Phòng kế toán tài chính, là người xây dựng kế hoạch tài chính cho Công ty, kiểm tra tình hình hạch toán, kiểm tra tình hình tài chính về vốn và huy động vốn.
Bộ phận kế toán vật tư theo dõi quá trình nhập xuất, tồn vật tư trong kỳ hạch toán, tính giá nhập xuất tồn của vật tư hàng hóa để ghi vào chứng từ sổ sách có liên quan.
Bộ phận kế toán tài sản cố định theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, ghi chép phản ánh chính xác số hiện có và tình hình biến động của từng loại tài sản. Tính giá giá trị hao mòn TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao một cách khoa học và hợp lý.
Bộ phận kế toán thanh toán và tiền lương theo dõi vấn đề thanh toán, khoản thu chi có liên quan đến tiền mặt, tính tiền luơng để trả CBCNV, phân bổ chi phí về lương, bảo hiểm, kinh phí công đoàn.
Bộ phận kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh là tập hợp chi phí bán hàng phát sinh, xác định doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Bộ phận kế toán tổng hợp và kiểm tra Phó phòng kế toán tài chính chịu trách nhiệm thực hiện kế toán tổng hợp và cùng với Trưởng phòng kế toán kiểm tra tình hình hạch toán tài chính của Công ty,
Bộ phận kế toán nguồn vốn và các quỹ doanh nghiệp theo dõi tình hình biến động nguồn vốn và các quỹ doanh nghiệp. Từ đó có kế hoạch phân bổ nguồn vốn một cách hợp lý và hiệu quả.
1.3.2. Hình thức kế toán tại doanh nghiệp với kế toán tiền lương
- Chế độ kế áp dụng :theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006.
- Kỳ kế : Bắt đầu từ 01/01 kế 31/12 dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế : Việt Nam đồng
- Chế độ kế ụng : Theo chế độ kế nghiệp vừa và nhỏ
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ. [5]
Luân chuyển chứng từ như sau:
- Bước 1: Lập hoặc tiếp nhận chứng từ.
Khi lập chứng từ cần lập đấy đủ số liên quy định, việc ứng từ phả, trung thực đầy đủ nếu tố gạch bỏ phần trống và không được tẩt, sửa chữa tên chứng từ. Trường hợp viết sai cần huỷ bỏ, không được dời chứng từ khỏi cuống
- Bước 2: Kiểm tra chứng từ:
Kiểm tra chứng từ là việc hợp lệ, hợp lý của chứng từ và cả ủa số liệu, thông tin trên chứng từ, đồng thời kiểm kệt với từng loại, nghiệp vụ kinh tế.
- Bước 3: Sử dụng ghi sổ kế:
Căn cứ vào nội dung mà chứng từ phải, kế đến hành phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ đặc điểm định khoản ghi vào sổ tài khoản kế . Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
- Bước 4: Lưu trữ và huỷ chứng từ
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XLĐ DUYÊN HẢI Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
2.1. Tình hình quản lý lao động
Công ty Cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với tổng số 21 cán bộ công nhân viên (không kể số lượng lao động theo thời vụ). Lao động trong công ty có thể phân thành:
Về cơ cấu toàn bộ lao động của công ty được phân loại trong như sau:
- Cơ cấu về giới tính:
Lao động nam chiếm đa số ( 70%), tỷ lệ này phù hợp với đặc trưng công việc trong công ty xây lắp do công việc đa số đòi hỏi người lao động có sức khỏe và thể lực tốt.
- Cơ cấu về độ tuổi:
Lực lượng lao động trong công ty chủ yếu là lao động trong độ tuổi từ 30 – 45 chiếm 60%. Đây là lực lượng lao động ổn định và có nhiều kinh nghiệm. Lao động từ 18- 30 chiếm 30% đây là một dấu hiệu khả quan. Bộ phận lao động trên 45 tuổi, tuy họ chỉ chiếm 10% nhưng đây là 1 bộ phận rất quan trọng là những người có bề dày kinh nghiệm có thể hướng dẫn hướng đi đúng đắn và hoàn thành công việc tốt nhất cho đội ngũ lao động trẻ.
- Cơ cấu về trình độ:
Trình độ lao động tại doanh nghiệp nhin chung không cao nhưng phù hợp với đặc thù công việc của doanh nghiệp. Lao động có trình độ trên phổ thông chiếm 18,33% lực lượng này làm công việc văn phòng, quản lý và tại các phòng kỹ thuật. Còn lại là lực lượng lao động phổ thông chiếm đa số là 81,67% làm việc tại các đội thi công.
- Cơ cấu lao động theo tính chất công việc:
Lao động gián tiếp chiếm 81,67% lớn hơn tỷ trọng của lao động trực tiếp ( 18,33%). Tỷ lệ này phù hợp với chức năng chủ yếu của công ty là nhận thầu, thi công các công trình xây lắp điện.
2.2. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần XLĐ Duyên Hải
2.2.1. Phương pháp xây dựng quỹ lương của công ty
Quỹ lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương. Hiện nay quỹ lương của công ty bao gồm:
- Lương cơ bản: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Mức lương cơ bản cho cán bộ công nhân viên được quy định riêng cho từng người, phụ thuộc vào năng lực làm việc và thời gian mà người lao động gắn bó với doanh nghiệp
- Phụ cấp:
Bao gồm phụ cấp trách nhiệm áp dụng cho nhân viên quản lý, tùy vào chứ vụ cũng như mức độ trách nhiệm của từng người. Ngoài ra còn phụ cấp tiền xăng xe, nhà trọ, tiền điện thoại,…
- Tiền thưởng:
Công ty thực hiện chế độ thưởng định kỳ cho người lao động như vào ngày lễ, Tết hay việc thưởng tháng lương thứ 13 cho người lao động vào dịp Tết âm lịch. Khoản tiền thưởng này được lấy từ quỹ khen thưởng phúc lợi
2.2.2. Các hình thức trả lương tại công ty Cổ phần XLĐ Duyên Hải
Tại công ty Cổ phần XLĐ Duyên Hải áp dụng 2 hình thức trả lương cho công nhân viên. Bao gồm:
- Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng cho cán bộ công nhân viên thuộc bộ phận văn phòng và nhân viên quản lý thi công.
- Hình thức trả lương công nhật: áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất bao gồm những công nhân trong đội sản xuất của công ty và công nhân thuê ngoài, làm theo thời vụ.
- Hình thức trả lương theo thời gian
Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và tháng lương tiêu chuẩn do Nhà nước quy định. Chế độ trả lương này áp dụng cho khối lao động gián tiếp.
Căn cứ tính lương là hệ số lương của người lao động và mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Bảng chấm công được hoàn thành vào ngày cuối cùng của tháng. Công ty tính số công là 26 công/tháng. Bảng chấm công do phòng ban theo dõi, ghi chép một cách cụ thể ngày nghỉ và lý do nghỉ, riêng lãnh đạo, cán bộ, trưởng, phó các phòng ban còn được cộng thêm hệ số cấp bậc, chức vụ. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
- Lương thời gian=Lương cơ bản x Số ngày làm việc thực tế/ 26 ngày
Trong đó:
- Lương cơ bản = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu
- Các khoản phụ cấp theo quy định của Nhà nước và quy chế của công ty:
Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng cho các cán bộ quản lý cao cấp trong công ty nhằm động viên, khuyến khích tinh thần trách nhiệm của họ với quyền hạn chức năng quản lý của mình.
Mức phụ cấp trách nhiệm = Hệ số trách nhiệm x Mức lương tối thiểu
- Phụ cấp ăn trưa: là khoản tiền công ty hỗ trợ thêm cho cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao sức khỏe và giảm bớt một phần chi phí cho họ.
Phụ cấp ăn trưa = Số ngày thực tế đi làm x 15.000
- Phụ cấp điện thoại: nhân viên làm ở vị trí phải giao dịch, liên lạc nhiều với khách hàng, tùy theo vị trí công ty sẽ có mức phụ cấp thêm phù hợp.
- Phụ cấp xăng xe: đối với nhân viên làm việc trong hoàn cảnh phải di chuyển nhiều, tùy theo vị trí công ty sẽ hỗ trợ thêm tiền xăng đi lại.
Ví dụ: Tính tiền lương thực tế phải trả cho ông Nguyễn Văn Tới– Giám đốc công ty CP XLĐ Duyên Hải tháng 12/2013
- Mức lương tối thiểu nhà nước quy định: 150.000
- Số ngày làm việc theo quy định là 26 ngày, ngày làm việc thực tế là 26 ngày
- Hệ số lương: 4,52, Hệ số trách nhiệm: 0,4
Phụ cấp ăn trưa: 20.000 x 26 = 520.000
- Phụ cấp khác (xăng xe, điện thoại): 000
- Tiền thưởng Tết dương lịch: 000
Từ đó ta có thể tính:
- Lương tháng = 1,150,000 x 4,32 = 4,968,000
- Phụ cấp trách nhiệm = 1,150.000 x 0,4 = 460,000
- Tổng lương = 4.968,000+460,000+ 520,000 + 200,000 + 200,000 = 6,348,000
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG TRÊN MỘT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XLĐ DUYÊN HẢI
1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XLĐ DUYÊN HẢI
Qua quá trình thực tập tại công ty CP XLĐ Duyên Hải và đi sâu nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương trên một sản phẩm tại công ty CP XLĐ Duyên Hải” em nhận thấy công tác kế toán ở công ty có những ưu điểm và nhược điểm sau:
1.1. Ưu điểm Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Hoạt động kinh doanh: Công ty Cổ phần XLĐ Duyên Hải là công ty được thành lập từ năm 2003. Thời gian hoạt động tuy chưa dài nhưng công ty không ngừng phấn đấu để ngày một lớn mạnh, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tạo một vị trí vững chắc trong ngành xây lắp. Công ty không ngừng nâng cao điều kiện làm việc cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên, khuyến khích tinh thần trách nhiệm của họ trong lao động.
Đội ngũ kế toán: Đội ngũ kế toán tại công ty là những người trẻ tuổi, có năng lực chuyên môn, năng động, nhiệt tình, có trách nhiệm và sáng tạo trong công việc, luôn chấp hành tốt quy định của công Bên cạnh đó họ cũng luôn chịu khó học hỏi, cập nhật và bổ sung những thay đổi mới của chế độ áp dụng vào công ty cho kịp thời.
Tổ chức bộ máy kế toán: Hoạt động kế toán của công ty luôn tuân thủ chế độ Kế toán do Bộ tài chính ban hành, chế độ chính sách, thể lệ tài chính và quy định trong điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước.
Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” rất đơn giản trong việc ghi chép, giảm được khối lượng sổ sách, dễ dàng trong việc đối chiếu khớp đúng về số liệu trong việc ghi chép, phản ánh.
Quản lý lao động: Việc bố trí, sử dụng lao động tại công ty là hợp lý, giảm bớt được sự cồng kềnh của lao động gián tiếp, tăng lực lượng lao động trực tiếp sản xuất đem lại hiệu quả sản xuất của công ty.
Hình thức trả lương: Công ty áp dụng hai hình thức trả lương phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh của công ty.
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được công ty theo dõi một cách thường xuyên, chính xác, kịp thời. Việc thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên được kịp thời, đúng hạn quy định, công ty luôn nắm bắt rõ tình hình và quản lý được tình hình biến động của quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
1.2. Nhược điểm Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
- Bên cạnh những thành tích đạt được, công ty CP XLĐ Duyên Hải cũng còn một số tồn tại:
Quản lý lao động: chưa chặt chẽ, hình thức kỷ luật chưa nghiêm khắc, chưa có tính răn đe đối với người lao động. Việc chấm công chưa được giám sát chặt chẽ. Trên bảng chấm công chỉ thể hiện được số ngày đi làm và số ngày nghỉ mà chưa đánh giá được chất lượng công tác của từng người lao động. Bên cạnh đó, việc công nhân nghỉ tự do nhiều ngày mà chưa có hình thức xử phạt nghiêm khắc, công ty mới dừng lại ở việc trừ lương những ngày nghỉ đó.
Công ty vẫn còn hạn chế trong vấn đề tiền thưởng cho người lao động, chủ yếu mới chỉ thưởng vào cuối năm, chưa có hình thức hợp lý để khuyến khích động viên tinh thần người lao động.
Nhìn chung, mức lương và mức thưởng của người lao động chưa cao, điều này ảnh hưởng đến ý thức trách nhiệm cũng như sự gắn bó của người lao động vì mức lương chưa thỏa mãn được cuộc sống của họ.
Chưa tiến hành phân tích quỹ lương: công ty không có mức lương kế hoạch nên không có chỉ tiêu để so sánh với quỹ lương thực tế, điều này làm cho nhà quản lý không thể xác định việc thực hiện lương trong kỳ có đảm bảo đúng kế hoạch đề ra hay không.
Hệ thống sổ sách của công ty chưa hoàn thiện: công ty không tiến hành theo dõi chi tiết các khoản khấu trừ vào lương, không mở hệ thống sổ chi tiết TK 338. Điều này gây cản trở cho việc theo dõi các chi phí này và khi cần kiểm tra so sánh thì lại không có dữ liệu.
Hình thức thanh toán lương không còn phù hợp nhưng chưa áp dụng được các phương pháp mới: hiện nay công ty vẫn tiến hành trả lương bằng tiền mặt. Như vậy sẽ có rủi ro trên đường đi và việc phát lương cho người lao động cũng mất nhiều thời gian và công sức.
Công ty không sử dụng phần mềm kế toán máy nên ảnh hưởng đến tốc độ tiếp cận, xử lý thông tin, công nghệ thực hiện thủ công, hiệu quả công việc chưa cao, chưa khoa học.
2. SỰ CẦN THIẾT, MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP XLĐ DUYÊN HẢI
2.1. Sự cần thiết và mục tiêu của việc hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương
Nền kinh tế thị trường hiện nay đang diễn ra cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, vì vậy quản lý doanh nghiệp phải tìm mọi cách để chi phí hoạt động là thấp nhất và lợi nhuận là cao nhất. Muốn làm được điều đó thì các doanh nghiệp phải cố gắng tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm. Vì vậy hoàn thiện công tác kế toán luôn là mối ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Trong những thông tin mà kế toán cung cấp thì tiền lương và các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên có một vị trí rất quan trọng trong hệ thống kinh tế tài chính vì nó là bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức lao động phải đảm bảo hợp lý, đúng người, đúng việc,…
Vì vậy phải quản lý tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương. Để làm được các việc trên thì đòi hỏi nhà quản lý phải nắm bắt được các thông tin về nguồn nhân lực, nắm rõ về luật lao động. Điều này chỉ có thể thực hiện qua công tác kế toán tại công Bộ máy kế toán của công ty phù hợp, hiệu quả, góp phần đáng kể trong việc nâng cao lợi nhuận của công ty.
2.1.2. Mục tiêu của việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Tiền lương trở thành công cụ, động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, kích thích người lao động làm việc có hiệu quả cao nhất.
- Tiền lương phải đảm bảo cho người lao động thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu trong đời sống hàng ngày và từng bước nâng cao đời sống của họ.
- Cung cấp thông tin rõ ràng, dễ hiểu cho người lao động và các đối tượng quan tâm khác.
- Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo, trách nhiệm của người lao động cũng như người sử dụng lao động
2.2. Nguyên tắc hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương
Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải tuân thủ các điều khoản được quy định trong Bộ luật Lao động, các chính sách, chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành.
Hoàn thiện kế toán tiền lương phải đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành và không phá vỡ tính thống nhất của chế độ kế toán.
3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XLĐ DUYÊN HẢI
Năng suất lao động tăng nhanh hơn chi phí về tiền lương bình quân trên một sản phẩm sẽ cho phép giảm chi phí trong giá thành sản phẩm. Do đó khoản mục chi phí và tiền công trong giá thành sản phẩm sẽ giảm theo tỷ lệ với tỷ trọng tiền lương trong giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Sau đây em xin đưa ra một số kiến nghị có thể tăng năng suất lao động nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương tại công ty CP XLĐ Duyên Hải.
3.1. Hoàn thiện chứng từ kế toán
Công ty nên áp dụng đầy đủ các loại chứng từ, đúng mẫu và sử dụng cho đúng đối tượng theo hệ thống chứng từ và chế độ kế toán hiện hành. Các biểu mẫu, biểu bảng không nhất thiết phải rập khuôn máy móc nhưng phải chứa đựng đầy đủ nội dung và phản ánh toàn diện chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hiện nay, công ty CP XLĐ Duyên Hải chỉ dùng 1 bảng chấm công để theo dõi chung cho toàn bộ công nhân lao động trực tiếp. Với số lương CN trực tiếp là 98 người dễ dẫn đến việc chấm công nhầm lẫn có thể dẫn đến việc thất thoát tiền lương làm tăng chi phí lương và gây khó khăn cho việc theo dõi thời gian lao động chi tiết cho từng đội xây lắp.
Để việc chấm công lao động được chính xác, hợp lý công bằng đối với người lao dộng công ty nên sử dụng bảng chấm công cho bộ phận công nhân riêng cho từng đội xây lắp. Việc này sẽ giúp giảm bớt nhầm lẫn cho người chấm công cũng như quản lý thời gian lao động hiệu quả hơn đồng thời hạn chế được việc tăng chi phí tiền lương do tính toán hay chấm công sai.
Hiện nay công ty không mở sổ chi tiết cho TK Việc này làm cho việc theo dõi rất khó khăn và khi cần kiểm tra lấy số liệu cũng rất rắc rối, lại phải tính toán và chia ra mới ra được số liệu của từng khoản.
Do đó, công ty nên mở các sổ chi tiết cho từng đối tượng tạo điều kiện theo dõi , kiểm tra giữa các sổ sách khi cần sử dụng số liệu một cách dễ dàng và thuận lợi hơn
Sau đây em xin tổng hợp lại các khoản trích theo lương và lập sổ chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết cho TK 338 tháng 12/2012 tại công ty CP XLĐ Duyên Hải:
3.2. Hoàn thiện công tác tính trả lương Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Việc phân chia tiền lương theo cách tính lương theo thời gian mà công ty đang áp dụng còn nhiều điểm chưa hợp lý,chưa khuyến khích được người lao động phát huy hết khả năng của họ dẫn đến việc chất lượng công việc chưa tương xứng với tiền lương được trả làm lãng phí chi phí tiền lương.
Do vậy, công ty nên xem xét đến hình thức trả lương theo sản phẩm. Cụ thể ở đây là nên áp dụng hình thức trả lương này đối với những lao động trực tiếp. Điều này có thể sẽ giúp tăng năng suất lao động cũng như tăng hiệu quả sử dụng người lao động, đồng thời phải giáo dục ý thức tự giác cho người lao động. Công tác nghiệm thu sản phẩm cũng phải làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu nhằm đảm bảo chính xác, công bằng trong lao động.
3.3. Hoàn thiện chế độ thưởng, phạt
Ngoài hình thức thưởng định kỳ, công ty nên nghiên cứu và thực hiện hình thức thưởng thường xuyên với một số hình thức phổ biến sau:
Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm : áp dụng khi người lao động giảm được tỉ lệ sai hỏng so với quy định và hoàn thành vượt mức những loại sản phẩm có chất lượng Mức thưởng không quá 50% giá trị chênh lệch giữa kết quả người lao động làm được so với quy định.
Thưởng tiết kiệm vật tư: chỉ tiêu xét thưởng là hoàn thành vượt mức chỉ tiêu tiết kiệm vật tư nhưng phải đảm bảo những qui phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng an toàn lao động. Mức hưởng từ 30% – 40% giá trị vật tư tiết kiệm được.
3.4. Đào tạo nâng cao tay nghề lao động
Công ty nên tổ chức các đợt huấn luyện, đào tạo thường xuyên chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên của mình. Công ty nên ứng dụng hai hình thức đào tạo sau: đào tạo tại chỗ và đào tạo ngoài Công ty.
Thực tế cho thấy, trình độ của nhân viên càng cao thì hoạt động của công ty càng hiệu quả.
3.5. Nâng cao hiệu qủa quản lý quỹ lương trong công ty
Công ty nên xây dựng hệ thống định mức lao động một cách chi tiết cụ thể (cần phải có bao nhiêu công lao động trực tiếp, bao nhiêu công lao động gián tiếp để hoàn thành một công việc). Làm tốt khâu này sẽ giúp công ty sử dụng được lượng lao động hợp lý, giảm tối thiểu những chi phí không cần thiết.
Thực hiện việc xây dựng qui chế trả lương, trả đúng với kết quả lao động của công nhân viên trong công ty, tránh tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
Định kỳ tiến hành kiểm tra nội bộ công tác kế toán tiền lương tại Công ty, kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ chính sách về lao động tiền lương theo các qui định của Nhà nước
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
Đề tài đã hệ thống hóa được lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Đề tài đã mô tả và phân tích thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải.
Qua quá trình thực tập được tiếp cận thực tế tại công ty, em nhận thấy công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương còn tồn tại những nhược điểm chính sau:
- Hệ thống sổ sách của công ty chưa hoàn thiện
- Mức lương và mức thưởng của người lao động chưa cao
- Quản lý lao động: chưa chặt chẽ
- Chưa tiến hành phân tích quỹ lương
- Hình thức thanh toán lương không còn phù hợp
- Công ty không sử dụng phần mềm kế toán máy
Từ thực trạng nêu trên, đề tài đã đưa ra được một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện Duyên Hải, cụ thể:
Kiến nghị công ty nên sử dụng bảng chấm công theo dõi cho từng đội sản xuất để quản lý thời gian lao động hiệu quả hơn.
Kiến nghị công ty nên mở thêm hệ thống sổ chi tiết cho TK 338 giúp việc theo dõi các khoản trích theo lương dễ dàng và chính xác.
Kiến nghị ngoài hình thức thưởng định kỳ, công ty nên nghiên cứu và thực hiện hình thức thưởng thường xuyên. Bên cạnh công tác khen thưởng, công ty phải áp dụng chính sách xử phạt nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm quy định của công ty
Kiến nghị công ty nên xem xét đến hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng đối với những lao động trực tiếp giúp tăng năng suất lao động cũng như tăng hiệu quả sử dụng người lao động,
Kiến nghị công ty nên tổ chức các đợt huấn luyện, đào tạo thường xuyên chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên của mình.
Kiến nghị công ty nên xây dựng hệ thống định mức lao động một cách chi tiết cụ thể (cần phải có bao nhiêu công lao động trực tiếp, bao nhiêu công lao động gián tiếp để hoàn thành một công việc).
Kiến nghị định kỳ công ty nên tiến hành kiểm tra nội bộ công tác kế toán tiền lương, kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ chính sách về lao động tiền lương theo các qui định của Nhà nước. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán bán hàng và XĐKQBH tại Công ty may
