Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

1, Tính cấp thiết của đề tài

Mỗi Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt với xu thế hội nhập kinh tế Thế giới của nước nhà, bên cạnh những chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, bản thân các Doanh nghiệp với liên tục nghiên cứu tìm tòi để hoàn thiện phương thức tổ chức kinh doanh của mình.

Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng với mục tiêu đóng góp cho sự phát triển của ngành đóng tàu Việt Nam, đồng thời xây dựng một thương hiệu mạnh cho sản phẩm của mình trên thị trường. Trong quá trình 4 năm đi vào hoạt động, Công ty Đóng tàu PTS đã bám sát mục tiêu hoạt động để từ đó phấn đấu hoàn thiện tổ chức sản xuất kinh doanh của mình. Đối với các Doanh nghiệp sản xuất như Công ty Đóng tàu PTS thì sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả chính là một yếu tố then chốt giúp Doanh nghiệp sản xuất hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm với mức giá thành hợp lý vì vậy công tác kế toán nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp sản xuất phải luôn được coi trọng. Đặc biệt đối với Công ty Đóng tàu PTS một công ty sản xuất theo các chuẩn mực khắt khe về chất lượng sản phẩm, thì công tác kế toán nguyên vật liệu lại càng trở lên quan trọng. Đội ngũ kế toán công ty đã làm khá tốt công tác này, tuy nhiên trên thực tế quy trình quản lý, cấp phát và hạch toán kế toán nguyên vật liệu của công ty vẫn chưa hoàn thiện, thực sự đáp ứng kịp thời được nhu cầu quản lý của các cấp lãnh đạo và tiết kiệm tối đa chi phí nguyên vật liệu cho Doanh nghiệp. Đề tài này được hình thành từ nhận định trên với hy vọng đưa ra được các biện pháp thiết thực “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng”.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

  • Hệ thống lý luận vấn đề cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong DN.
  • Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.
  • Đề xuất một số giải pháp, phương hướng Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng
  • Phạm vi nghiên cứu: Bài nghiên cứu trình bày kết quả nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Đóng tàu PTS. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

4. Phương pháp và thiết bị nghiên cứu của đề tài:

  • Phương pháp kế toán
  • Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Các kỹ thuật, nghiệp vụ cơ bản sử dụng trong kế toán quản trị: thiết kế thông tin dưới dạng so sánh được, phân loại chi phí đáp ứng các mục tiêu cụ thể, trình bày thông tin dưới dạng phương trình, mô hình và đồ thị.

5. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:

  • Chương I: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong DN
  • Chương II: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng
  • Chương III: Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.

Mặc dù, được sự hướng dẫn tận tình của GV Th.S Nguyễn Thị Mai Linh và các cô chú trong phòng kế toán tại Công ty đã giúp em hoàn thành đề tài của mình, song do khả năng còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế còn ít ỏi, đề tài của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự phê bình đóng góp ý kiến của các thầy, cô để bài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là phải có đối tượng lao động. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa như tôn, thép, kẽm, bulông… dưới sự tác động của con người. Nguyên vật liệu không chỉ là đối tượng lao động mà còn là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm, đối với doanh nghiệp sản xuất, yếu tố đầu vào quan trọng hơn cả là nguyên vật liệu. Do đó, để quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả và chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao, mỗi doanh nghiệp sản xuất đều phải quản lý và hạch toán nguyên vật liệu sao cho đảm bảo tốt từ khâu thu mua,vận chuyển đến bảo quản, sử dụng và dự trữ chúng.Doanh nghiệp quản lý và hạch toán tốt nguyên vật liệu thì sẽ giúp nâng cao hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp cần phải hạch toán nguyên vật liệu bằng thước đo tiền tệ để từ đó đánh giá được hiệu quả kinh doanh của nguyên vật liệu qua mỗi kỳ. Vì có tính giá, có hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu thì kế toán mới tính toán và xác định được toàn bộ chi phí bỏ ra có liên quan đến việc tiêu thụ từng loại nguyên vật liệu. Trên cơ sở này, đội ngũ kế toán và ban giám đốc sẽ có những đánh giá chính xác và biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp mình.

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.

Theo chuẩn mực kế toán 02, Hàng tồn kho là những tài sản :

  • Được giữ để bán trong kỳ sản, xuất kinh doanh bình thường;
  • Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;
  • Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh. Tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất.

Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nguyên vật liệu là một bộ phận của vốn lưu động, do đặc điểm có vòng tuần hoàn và chu chuyển chỉ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được dịch chuyển một lần, toàn bộ vào sản phẩm. Kết thúc quá trình sản xuất đó, nguyên vật liệu hoàn thành một vòng chu chuyển của mình. Từ vai trò là vốn lưu động dự trữ cho quá trình sản xuất đến vốn lưu động trong sản xuất, thành phẩm và vốn trong thanh toán.

Đồng thời, nguyên vật liệu là một yếu tố chi phí: chi phí nguyên liệu, vật liệu tạo nên thực thể sản phẩm hoàn thành. Xét về góc độ giá trị, nó cấu thành giá thành sản phẩm, giá vốn của hàng xuất bán. Bởi vậy mà trong kế toán nguyên vật liệu, kế toán phải xác định được giá trị của nguyên vật liệu trong quá trình xuất – nhập nhằm xác định chính xác giá thành, giá vốn của sản phầm hoàn thành. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

1.1.2.2. Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.

Có thể nói, nguyên vật liệu vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với những doanh nghiệp sản xuất (Công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản vật liệu là yếu tố vô cùng quan trọng, chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí để tạo thành sản phẩm). Do vậy vật liệu không chỉ quyết định đến số lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra. Nguyên vật liệu có đảm bảo quy cách, chủng loại sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội. Như vậy vật liệu có một giá trị vô cùng quan trọng không thể phủ nhận trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Một hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thực hiện được nếu thiếu một trong ba yếu tố: Lao động, tư liệu lao động, và đối tượng lao động. Trong đó con người với tư cách là chủ thể lao động sử dụng tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất. Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp biểu hiện cụ thể của đối tượng lao động là nguyên vật liệu. Chi phí về vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp. Nó không chỉ làm đầu vào của quá trình sản xuất mà còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho được theo dõi bảo quản và lập dự phòng khi cần thiết.

Do vật liệu có vai trò quan trọng như vậy nên công tác kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất phải được thực hiện một cách toàn diện để tạo điều kiện quản lý vật liệu, thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộ những vật liệu cần cho sản xuất, dự trữ và sử dụng vật liệu hợp lý, tiết kiệm ngăn ngừa các hiện tượng hư hao, mất mát và lãng phí vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.

1.2. Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

1.2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là một trong những đối tượng kế toán cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về số lượng, không chỉ theo từng kho mà còn chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu.

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập xuất tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư.

Tùy vào đặc điểm của từng Doanh nghiệp, tùy theo trình độ của nhân viên kế toán và thủ kho, để tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương pháp dưới đây:

1.2.1.1. Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song.

Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật liệu.

Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó.

Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư.

Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu.

Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tương ứng. Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vào thẻ (sổ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho của từng loại nguyên vật liệu. Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp.

Phương pháp này có ưu điểm ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu. Nhưng có nhược điểm là việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều.

1.2.1.2. Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

  • Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp thẻ song song.

Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu theo từng kho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu theo từng danh điểm và theo từng kho, kế toán lập Bảng kê nhập vật liệu, Bảng kê xuất vật liệu. Rồi ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển. Cuối kỳ đối chiếu số lượng nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.

Phương pháp này có ưu điểm là khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng nhưng có nhược điểm là ghi sổ trùng lặp giữa kho và kế toán về chỉ tiêu số lượng, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành được vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU PTS HẢI PHÒNG Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

2.1. Khái quát về công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải phòng.

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Đóng tàu PTS.

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng là đơn vị thành viên của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 1705/2000/QĐ-BTM ngày 07 tháng 12 năm 2000 của Bộ Thương Mại trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà- một bộ phận trực thuộc công ty vận tải xăng dầu đường thủy I với số vốn điều lệ đăng ký lần đầu là 8,1 tỷ đồng. Và được Sở kế hoạch Đầu thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000035 ngày 25/12/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 09/11/2005. Kể từ khi đi vào hoạt động, công ty đã thay đổi đăng ký kinh doanh 6 lần, cuối năm 2004 công ty nâng vốn điều lệ lần thứ nhất lên 11,6 tỷ. Vào ngày 09/11/2005 theo quyết định của ĐHĐCĐ công ty phát hành thêm cổ phần để nâng vốn điều lệ lên 17,4 tỷ đồng. Trong đó, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam có số cổ phần chiếm 51% vốn điều lệ.Và lần tăng vốn điều lệ gần đây nhất là năm 2008 với số vốn là 34,8 tỷ.

Sau một thời gian chuyển đổi để phù hợp với yêu cầu mới của cơ chế thị trường và nhằm tạo điều kiện cho xí nghiệp phát triển,xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà đã chính thức cổ phần hoá thành công ty TNHH đóng tàu PTS Hải Phòng. Hình thức cổ phần hoá “Bán một phần giá trị thuộc vốn sở hữu Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp”.

Một số tin chính về Công ty:

  1. Tên đầy đủ tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU PTS HẢI PHÕNG.
  2. Tên Tiếng Anh: PTS HAI PHONG SHIPYARD LIMITED COMPANY.
  3. Tên viết tắt: PTS Hải Phòng.
  4. Địa chỉ trụ sở giao dịch: 61 mới (16 cũ) đường Ngô Quyền, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
  5. Điện thoại: 75856 Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.
  6. Fax: 031376738
  7. Tên chủ sở hữu: CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÕNG.
  8. Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Đào Mạnh Kiên – Chức danh: Giám đốc.
  9. Ngày Công ty chính thức hoạt động: 01/07/2008

Công ty TNHH đóng tàu PTS Hải Phòng là một doanh nghiệp kinh doanh sửa chữa và đóng mới phương tiện thuỷ.

Nhiệm vụ của công ty đóng tàu PTS Hải Phòng:

  • Không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ nhằm cung cấp đủ nhu cầu cho người tiêu dùng.
  • Bảo toàn và phát triển vốn của cổ đông.
  • Kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, tăng tích luỹ.
  • Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
  • Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển.

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đóng tàu PTS.

Công ty TNHH đóng tàu PTS Hải Phòng sản xuất và kinh doanh theo đơn đặt hàng trong lĩnh vực sau:

  • Đóng tàu và cấu kiện nổi;
  • Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải;
  • Sửa chữa máy móc, thiết bị;
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy tàu vận tải thuỷ;
  • Bán buôn sắt thép, vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
  • Bán buôn phế liệu; phế thải kim loại, phi kim loại.

Trong đó sản phẩm chủ lực là phương tiện thuỷ chở xăng dầu. Qui mô của đơn vị có sử dụng bến thuỷ địa, triền đà, sân bãi, nhà xưởng phục vụ việc đóng mới loại tàu pha sông biển tải trọng 300 tấn đến nay đã đóng được những phương tiện đến 2000 tấn.

2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

2.2.1. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

2.2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

Là công ty sản xuất nên Công ty Đóng tàu PTS sử dụng rất nhiều nguyên vật liệu với số lượng lớn và thường xuyên. Chi phí nguyên vật liệu chiếm 60%-70% trong giá thành sản phẩm. Mặt khác, vật liệu có tính chất rất dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết nếu không được bảo quản cẩn thận và dễ bị hao hụt trong quá trình vận chuyển. Chính vì vậy, công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả sẽ giúp giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm.

Quản lý nguyên vật liệu là khâu quan trọng đầu tiên để đảm bảo cho quá trình sản xuất, việc quản lý nguyên vật liệu ở đây không chỉ về mặt số lượng mà phải quản lý cả về mặt chất lượng nhằm đảm bảo cho nguyên vật liệu không bị biến chất, giảm giá trị sử dụng.

  • Khâu thu mua : Công ty có bộ phận chuyên công tác thu mua, vận chuyển, bốc dỡ. Các bạn hàng, nhà cung ứng khá uy tín nên công tác thu mua và dự trữ nguyên vật liệu ít bị ngưng trệ.
  • Khâu bảo quản dự trữ : tình hình quản lý nguyên vật liệu được chú trọng và quan tâm với cách tổ chức sắp xếp gồm 2 kho : kho vật tư và kho thành phẩm. Việc sắp xếp trong từng kho cũng được thực hiện khá hợp lý, thuận tiện cho quá trình sản xuất.
  • Khâu sử dụng : Công ty căn cứ vào định mức nguyên vật liệu và kế hoạch tiêu thụ để chủ động có kế hoach mua vật tư nên lượng tồn kho rất ít, giảm chi phí lưu kho, vốn không ứ đọng, giá thành sản phẩm được giảm phần nào.

Công tác quản lý nguyên vật liệu được thực hiện ở phòng kỹ thuật vật tư, bộ phận KCS, thủ kho và phòng kế toán.

Phòng kỹ thuật vật tư : Có trách nhiệm quản lý, lập kế hoạch thu mua, nhập, xuất nguyên vật liệu trong kỳ, tìm hiểu, lựa chọn các nguồn cung ứng tốt nhất, lợi ích nhất. Định kỳ tiến hành kiểm kê, tham mưu cho giám đốc về các loại nguyên vật liệu cần nhập, các loại nguyên vật liệu còn tồn đọng nhiều… và các biện pháp giải quyết hợp lý tránh tình trạng cung ứng vật liệu không đủ cho sản xuất hoặc để tồn đọng quá nhiều gây lãng phí, giảm chất lượng nguyên vật liệu.

Thủ kho : Là người có trách nhiệm nhập xuất nguyên vật liệu theo phiếu nhập, phiếu xuất, thực hiện đầy đủ thủ tục công ty quy định, tổ chức sắp xếp bảo quản nguyên vật liệu. Hàng ngày tiến hành ghi chép vào thẻ kho, cuối tháng đối chiếu số liệu với kế toán vật tư, đồng thời kết hợp với các cán bộ chuyên môn tiến hành kiểm kê vật liệu thừa thiếu trong tháng.

Kế toán vật tư : Là người chuyên theo dõi tổng hợp tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu, đồng thời hạch toán nguyên vật liệu, cuối kỳ đối chiếu số liệu với thủ kho. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

2.2.1.2. Phân loại nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

Nguyên vật liệu tại Công ty Đóng tàu PTS rất đa dạng về chủng loại, kích cỡ nên để quản lý tốt mục này công ty phân thành 4 nhóm chính:

  • Nhóm 1: Vật liệu chính : bao gồm các loại vật tư chủ yếu để chế tạo sản xuất sản phẩm và sửa chữa những chiếc tàu hư hỏng. Nhóm này chi tiết thành 246 vật liệu chính như gỗ, sắt, thép, tôn, dây, cột, máy biến áp, dao các ly, đinh, búa…
  • Nhóm 2: Vật liệu phụ : bao gồm ôxi, sơn chống han rỉ, đất đèn, đinh… nhóm này chi tiết thành 21 loại vật liệu phụ.
  • Nhóm 3: Nhiên liệu : bao gồm dầu, mỡ, dầu cách điện, dầu máy biến thế, nhựa cách điện, xăng… nhóm này chi tiết thành 15 loại vật liệu.
  • Nhóm 4: Vật liệu thu hồi : bao gồm các loại vật liệu đã qua sử dụng nhưng đã cũ hoặc hết thời gian sử dụng thu hồi khi xây dựng mới hay sửa chữa lại tàu cũ. Những nguyên vật liệu này vẫn có thể dùng lại, hoặc bán ra ngoài.

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU PTS HẢI PHÒNG

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.

Qua 4 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng tuy gặp nhiều khó khăn, nhưng với chiến lược sản xuất kinh doanh nhạy bén, đúng đắn và sự nỗ lực của ban lãnh đạo công ty cùng với cán bộ công nhân viên, công ty đã có tốc độ tăng trưởng nhanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường bất ổn định như hiện nay, công ty đã và đang giữ vững được vị thế, tính độc lập, tự chủ trong ngành sản xuất kinh doanh đóng tàu; biết khai thác, phát huy và sử dụng có hiệu quả nội lực tiềm năng sẵn có của mình.

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng, được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo và các phòng ban, đặc biệt là phòng Tài chính – Kế toán đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp. Với kiến thức đã học và quá trình tiếp xúc thực tế các phần hành kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng, em nhận thấy công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu có những ưu điểm và những hạn chế như sau: Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

3.1.1. Ưu điểm.

Trải qua thời gian tồn tại và phát triển, Công ty Đóng tàu PTS đã không ngừng nâng cao phương thức quản lý, mở rộng quy mô sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm thời gian. Với việc áp dụng quản lý phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh đã đem lại lợi ích tối đa cho công ty, góp phần nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong toàn công ty và đóng góp một phần không nhỏ trong công cuộc xây dựng đất nước.

  • Về tổ chức bộ máy quản lý :

Với hình thức tổ chức quản lý trực tuyến – chức năng, bộ máy quản lý tổ chức của công ty gọn nhẹ, thống nhất. bên dưới ban lãnh đạo các phòng ban được xây dựng hợp lý, trực tiếp phụ trách các vấn đề thuộc chuyên môn nghiệp vụ của mình, đồng thời các phân xưởng bố trí thực hiện nhiệm vụ sản xuất từ công ty đưa xuống đảm bảo số lượng được giao.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán :

Công ty Đóng tàu PTS hiện có bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, thực hiện đúng theo chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với mô hình quản lý của công ty.

Trong phòng tài chính kế toán, các nhân viên kế toán có trình độ tay nghề phù hợp, nhiệt tình trong công tác cũng như nhạy bén trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp thông tin kế toán. Mỗi kế toán viên được phân công nhiệm vụ cụ thể đến từng phần hành kế toán một cách hợp lý. Các kế toán viên phải chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về phần hành mà mình phụ trách, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng, kịp thời, chính xác đến đối tượng sử dụng. Ngoài ra, các nhân viên kế toán không ngừng trau dồi trình độ nghiệp vụ của mình, tiếp thu kịp thời, vận dụng linh hoạt chế độ kế toán mới, có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau công việc. Điều này giúp cho công tác quản lý của công ty nói chúng và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng củng cố và lớn mạnh.

Với mô hình kế toán tập trung là mô hình đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công tác kiểm tra, xử lý, cung cấp thông tin giúp ban lãnh đạo ra quyết định nhanh chóng, chính xác.

Việc áp dụng phần mềm Vacom Accounting, giúp giảm thiểu công việc ghi chép thủ công hàng ngày đồng thời làm tăng năng suất của công tác kế toán, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp trong quản lý. Làm kế toán bằng phần mềm giúp cho thông tin kế toán được cung cấp kịp thời, chính xác, tạo sự thông suốt trong công tác tài chính kế toán. Ngoài ra, sử dụng phần mềm kế toán tạo điều kiện cho nhiều người có thể sử dụng cùng một lúc trên một hệ thống mà vẫn đảm bảo tính bảo mật trong công việc của mỗi người. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

  • Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán:

Công ty vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản ban hành theo quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Hệ thống chứng từ được lập, kiểm tra luân chuyển phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đồng thời phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, đảm bảo phản ánh nhanh chóng tình hình biến động của công ty.

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đây là phương pháp được sử dụng phổ biến ở nước ta.

Công ty áp dụng kế toán trên máy vi tính giúp hệ thống hóa thông tin chính xác, tiết kiệm, khoa học và hiệu quả .

Hệ thống sổ sách báo cáo của công ty khá linh hoạt và đầy đủ phù hợp với chế độ quy định hiện hành của nhà nước.

  • Về công tác kế toán nguyên vật liệu :

Công ty đã hạch toán nguyên vật liệu theo đúng chuẩn mực kế toán số 02 về hàng tồn kho. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán nguyên vật liệu, phương pháp này có nhiều ưu điểm vì hàng tồn kho, đặc biệt là nguyên vật liệu luôn được theo dõi, kiểm tra liên tục, thường xuyên, kịp thời phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công ty áp dụng phương pháp thẻ song song, phương pháp này giúp cho phòng kế toán theo dõi chặt chẽ từng nguyên vật liệu từ khâu thu mua, về kho bãi đến khi xuất dùng, việc đối chiếu giữa sổ và các chứng từ đơn giản, chính xác, việc quản lý được dễ dàng và kịp thời.

Về khâu thu mua nguyên vật liệu : phòng vật tư đảm nhận công tác thu mua nguyên vật liệu trên cơ sơ đã xem xét cân đối giữa kế hoạch sản xuất và nhu cầu. Do công ty đã làm tốt từ khâu lựa chọn nhà cung cấp, ký kết hợp đồng, nhận hàng cũng như kiểm định chất lượng nên việc thu mua được tiến hành quy củ, chất lượng và số lượng vật tư được đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng, không phát sinh những chi phí không cần thiết. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

Về khâu sử dụng : công ty căn cứ vào định mức, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu để chủ động có trong công tác thu mua nguyên vật liệu nên lượng tồn kho ít, vốn không ứ đọng, nguyên vật liệu được dùng đúng mục đích, việc quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ và là cơ sở chủ yếu trong kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm của công ty Đóng tàu PTS.

Về khâu dự trữ : với đặc tính sản phẩm cần sử dụng khối lượng vật tư lớn, chủng loại vật tư nhiều, đa dạng nên công ty tổ chức kế hoạch sản xuất theo từng đơn đặt hàng để đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất, không để tình trạng ứ đọng nhiều nguyên vật liệu hay quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn.

Công tác bảo quản : kho tàng của công ty được bố trí hợp lý, ở nơi khô ráo, thoáng mát, phù hợp với đặc tính và cách phân loại nguyên vật liệu. Nhân viên thủ kho có tinh thần trách nhiệm cao, trình độ chuyên môn tốt đảm bảo nguyên vật liệu không xảy ra tình trạng hỏng hóc hay mất mát.

Tóm lại, việc hạch toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS đã đạt được những thành tựu nhất định trong việc phản ánh, giám sát tình hình hoạt động của công ty cũng như tình hình biến động của nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, hạ thấp giá thành sản phẩm, tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

3.2.1. Sự cần thiết và các yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.

3.2.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Đóng tàu PTS.

Hiện nay, nền kinh tế thị trường không ổn định, các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đặc biệt là ngành công nghiệp đóng tàu càng phải tìm ra những biện pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để làm được như vậy, thì doanh nghiệp càng phải quan tâm đến nguyên vật liệu đầu vào vì nguyên vật liệu thường chiếm 60% – 70% trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Hạch toán kế toán nguyên vật liệu đầy đủ, chính xác là một trong những yếu tố đảm bảo cho giá thành được phản ánh chân thực. Trên cơ sở đó các nhà quản lý phân tích và tìm ra giải pháp tiết kiệm nguyên vật liệu để giảm giá thành, tăng năng lực cạnh tranh, góp phần trong việc tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu là một phần hành không thể thiếu trong các doanh nghiệp sản xuất.

Công ty Đóng tàu PTS mặc dù có nhiều cố gắng trong tổ chức công tác quản lý, sử dụng và hạch toán kế toán nguyên vật liệu, song vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục để đáp ứng hơn nữa yêu cầu cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và đồng bộ nguyên liệu cho sản xuất, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tượng hao hụt, mất mát, lãng phí nguyên vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu của thị trường, tăng lợi nhuận cho công ty. Do đó, việc nghiên cứu các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty là vô cùng quan trọng.

3.2.1.2. Nguyên tắc và các yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Đóng tàu PTS.

  • Nguyên tắc hoàn thiện.

Việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cần đảm bảo các nguyên tắc quan trọng trong kế toán sau đây:

  • Nguyên tắc nhất quán : kế toán đã chọn phương pháp nào để hạch toán nguyên vật liệu thì phải áp dụng phương pháp đó trong cả niên độ kế toán.
  • Nguyên tắc giá gốc : quy định nguyên vật liệu phải được đánh giá theo giá gốc.
  • Nguyên tắc thận trọng : để hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu cần phải thận trọng trong từng bước.

Ngoài ra cũng cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản như yêu cầu về tính khách quan, trung thực, đầy đủ và kịp thời.

  • Yêu cầu hoàn thiện. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu trước hết phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Tôn trọng nguyên tắc, chế độ, chuẩn mực kế toán. Đây là yêu cầu bắt buộc, là cơ sơ, nền tảng cho việc quản lý, điều hành thống nhất hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp khác nhau, có thể áp dụng các hình thức, phương pháp kế toán khác nhau nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ đúng chế độ, chuẩn mực kế toán của Nhà nước. Đó chính là hành lang pháp lý của công tác kế toán tạo ra khả năng so sánh, đối chiếu và thuận tiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo, đào tạo đội ngũ cán bộ kế toán.

Tổ chức kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng phải phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp về tổ chức sản xuất kinh doanh và về công tác quản lý. Mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau thì sẽ lựa chọn cho mình một hình thức kế toán, phương pháp kế toán khác nhau (phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá vốn xuất kho…). Doanh nghiệp không áp dụng cứng nhắc, dập khuôn mà nên linh hoạt chọn những hình thức, phương pháp kế toán thích hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp tất yếu sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác kế toán mà vẫn đảm bảo đúng chế độ, chuẩn mực của Nhà nước.

Kế toán là khoa học thu nhận, xử lý thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp. Do vậy các thông tin về kế toán đưa ra phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác, phù hợp yêu cầu; giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các quyết định đúng đắn, đạt kết quả tối ưu. Đây là yêu cầu không thể thiếu trong công tác kế toán.

Hoàn thiện nhưng vẫn dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích của doanh nghiệp xét cho đến cùng là tối đa hóa lợi nhuận.

Đảm bảo các yêu cầu trên thì kế toán nguyên vật liệu sẽ thực hiện được tốt vai trò của mình và trở thành công cụ quản lý hữu ích của doanh nghiệp.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

Đề tài đã hệ thống hóa được lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

Đề tài đã mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu trong năm 2011 tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung từ đó thấy được một số ưu điểm trong công tác kế toán tại đơn vị như sau:

  • Về việc áp dụng phần mềm kế toán Vacom vào sử dụng, giúp giảm thiểu công việc ghi chép thủ công hàng ngày đồng thời làm tăng năng suất của công tác kế toán, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất.
  • Về khâu thu mua nguyên vật liệu : do công ty đóng tàu PTS đã làm tốt từ khâu lên kế hoạch thu mua, lựa chọn nhà cung cấp, nhận hàng cũng như kiểm định chất lượng nên việc thu mua được tiến hành quy củ, chất lượng và số lượng vật tư được đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng.
  • Về khâu cấp phát nguyên vật liệu : nguyên vật liệu cấp phát được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, đảm bảo không để ứ đọng vốn và là cơ sở chủ yếu trong kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Đóng tàu PTS.

Tuy nhiên, nhìn chung Công ty Đóng tàu PTS vẫn còn một số hạn chế sau đây:

  • Hiện nay, việc mã hóa nguyên vật liệu tại Công ty chưa được logic, khoa học gây khó khăn trong việc quản lý nguyên vật liệu, tìm kiếm thông tin của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
  • Hiện nay, tại Công ty việc luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban diễn ra thường xuyên, tuy nhiên giữa các bộ phận này không có biên bản giao nhận chứng từ, dễ xảy ra tình trạng mất mát chứng từ.
  • Công ty chỉ có một kho để lưu trữ và bảo quản cả nguyên vật liệu lẫn công cụ dụng cụ, điều này rất dễ nhầm lẫn, mất mát trong quá trình nhập xuất nguyên vật liệu hay công cụ dụng cụ.

Đề tài đã đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu giúp nâng cao công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng, cụ thể như sau:

Kiến nghị về việc hoàn thiện việc lập sổ danh điểm nguyên vật liệu: giúp cho việc quản lý từng loại vật liệu sẽ tránh được nhầm lẫn, thiếu xót và cũng giúp cho việc thống nhất giữa thủ kho và kế toán trong việc lập bảng kê, báo cáo nhập xuất tồn. Việc quản lý nguyên vật liệu trong công ty nói chung sẽ được chặt chẽ, thống nhất và khoa học hơn.

  • Kiến nghị về việc hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ trong công ty: cụ thể là lập sổ giao nhận chứng từ. Việc làm này giúp quản lý chứng từ chặt chẽ hơn và theo dõi được chứng từ trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Kiến nghị về việc chia kho: giúp việc quản lý nguyên vật liệu trong công ty được chặt chẽ, dễ dàng và khó học hơn trong công việc hạch toán cũng như kiểm kê nguyên vật liệu.
  • Kiến nghị về việc mở thêm tiểu khoản: hiện nay, Công ty Đóng tàu PTS chưa mở tiểu khoản cho TK152 như vậy không phản ánh đúng chức năng cũng như công dụng của từng loại nguyên vật liệu. Vì vậy, công ty nên mở thêm các tiểu khoản như: TK1521, TK1522, TK1523…

Những kiến nghị này còn mang tính chất lý thuyết song phần nào cũng có cơ sở và xuất phát từ thực tiễn tại đơn vị nên cũng mang tính chất khả thi. Đó cũng là đóng góp nhỏ bé giúp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Đóng tàu PTS.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Itasco

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x